1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GLUCAN C LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

80 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây tình hình dịch bệnh xảy ra mạnh: lở mồm long móng, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo PRRS…ở một số tỉnh thành của cả nước gây thiệt hại đáng kể cho n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GLUCAN C LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT TẠI TRẠI CHĂN

NUÔI HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Họ và tên sinh viên : VÕ HOÀNG GIANG

Trang 2

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GLUCAN C LÊN

SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI

HƯNG VIỆT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Tác giả

VÕ HOÀNG GIANG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN KHANH ThS NGUYỄN NGỌC CÔN

Tháng 06/2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: VÕ HOÀNG GIANG

Tên khóa luận “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm Glucan C lên Sự tăng

trưởng của heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày … ………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Thành kính ghi ơn

™ Cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng và dạy dỗ con có được ngày hôm nay

Chân thành cảm ơn

™ Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quí thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực tập tốt nghiệp

Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

™ Đến Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh và Thạc Sĩ Nguyễn Ngọc Côn, với sự giúp đỡ nhiệt tình, những đóng góp ý kiến quí báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

Tăng trọng bình quân sau khi bổ sung Glucan C ở mức 1kg (58,09 ± 11,21kg) và 1,3kg (55,89 ± 11,99kg), cao hơn so với lô không bổ sung Glucan C (53,8 ± 12,93kg)

Hệ số chuyển hóa thức ăn ở lô bổ sung Glucan C ở mức 1kg (2,96) cao nhất kế đến là lô

I và lô III (2,91) Tăng trọng bình quân của heo đực và heo cái lần lượt là: lô đối chứng (54,13kg/con; 53,48kg/con), lô II (58,74kg/con; 57,45kg/con), lô III (57,31kg/con; 54,54kg/con) Tỷ lệ ho lô không bổ sung Glucan C là cao nhất (35%), kế đến là lô III (27,5%), và thấp nhất là lô II (25%) Tỷ lệ thở bụng cao nhất là lô I (22,5%), kế đến là lô

II (17,5%) và lô III là (15%) Tỷ lệ ho kết hợp thở bụng cao nhất là lô I (17,5%), kế đến

là lô II (15%), và thấp nhất là lô III (12,5%) Tỷ lệ tiêu chảy ở 2 lô bổ sung Glucan C mức 1,3kg (27,5%) và 1kg (20%), thấp hơn so với lô đối chứng không bổ sung Glucan

C (30%) Mức độ hư hại phổi cao nhất là ở lô đối chứng (13,65%), kế đến là lô II (12,13%), thấp nhất là lô III (10,89%) Tất cả các chỉ tiêu trên đều không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05)

Tỷ lệ loại thải ở lô II (5%) là thấp nhất so với lô III và lô I (7,5%) Sự khác biệt nầy không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05)

Kết quả làm tiêu bản các dạng bệnh tích vi thể phổi cho thấy lô mức 1,3kg có mẫu phổi bình thường là 4/5 mẫu chiếm (80%), bổ sung ở mức 1kg có mẫu phổi bình thường là 3/5 mẫu chiếm (60%), lô đối chứng mẫu bình thường có 1/5 mẫu chiếm (20%) Những bệnh tích của phổi ở lô đối chứng có ảnh hưởng đến sức khỏe của heo: viêm sợi huyết hóa gan, viêm tương dịch, phổi nhục hóa

Hiệu quả kinh tế ở lô bổ sung Glucan C cao hơn so với lô không bổ sung Glucan

C Mức bổ sung 1kg là (4,94%), và mức bổ sung 1,3kg là (1,53%)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa……… i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn……… ii

Lời cảm ơn ……… iii

Tóm tắt luận văn……… iv

Mục lục……… v

Các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng……… ix

Danh sách các hình……… x

Danh sách các biểu đồ………xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3.YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT 3

2.1.1 Giới thiệu trại heo Hưng Việt 3

2.1.2 Chuồng trại 4

2.1.3 Thức ăn 5

2.1.4 Nước uống 7

2.1.5 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 8

2.1.6 Vệ sinh thú y 10

2.1.7 Quy trình tiêm phòng 10

2.1.8 Bệnh và điều trị 11

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HÔ HẤP VÀ TIÊU HÓA CỦA HEO 11

2.2.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 11

2.2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo 12

2.3 HỆ THỐNG MIỄN DỊCH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP 12

Trang 7

2.3.1 Miễn dịch không chuyên biệt 12

2.3.1.1 Hệ niêm dịch – tiên mao (lông rung) 12

2.3.1.2 Cản nhiễm tố (interferon) 13

2.3.1.3 Hệ thống bổ thể 13

2.3.1.4 Những đại thực bào 13

2.3.1.5 Tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer – NK) 14

2.3.2 Đặc điểm của một số tế bào tham gia trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể 14

2.3.3 Quá trình thực bào 15

2.4 Một số công trình nghiên cứu về β - glucan và Vitamin C 16

2.5 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM GLUCAN C 17

2.5.1 Giới thiệu về β - glucan và nấm men Saccharomyces cerevisiae 17

2.5.2 Đặc điểm của nấm men 17

2.5.3 Thành phần vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae 18

2.5.4 Giới thiệu về β – glucan 18

2.5.4.1 Nguồn gốc β– glucan 18

2.5.4.2 Vai trò của β – glucan .19

2.6 Vitamin C 19

2.6.1 Ảnh hưởng khi thiếu sinh tố C 20

2.6.2 Ảnh hưởng khi thừa sinh tố C 20

2.6.3 Nguồn cung cấp 20

2.7 Sorbitol 21

2.8 ATP (Adenosin Triphosphate) 21

2.9 Inositol 21

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 23

3.1.Thời gian và địa điểm thực tập 23

3.2 Đối tượng khảo sát 120 heo từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng (5 tháng tuổi) .23

3.3 Nội dung khảo sát 23

3.4 Phương pháp tiến hành 24

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 24

3.4.2 Ghi nhận mức tăng trọng, và hệ số chuyển hoá thức ăn 24

3.4.3 Theo dõi tình hình bệnh và tiêu thụ thức ăn trên 3 lô thí nghiệm 25

Trang 8

3.4.4 Đánh giá bệnh tích trên phổi heo khảo sát 26

3.4.5 So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 lô thí nghiệm và lô đối chứng .28

3.5 Xử lý số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 MỨC ĐỘ TĂNG TRỌNG VÀ HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN 29

4.1 2 Trọng lượng và tăng trọng theo giới tính 32

4.2 TÌNH HÌNH BỆNH TRÊN ĐÀN HEO THÍ NGHIỆM 34

4.2.1.Tình hình bệnh chung 34

4.2.2 Tình hình bệnh trên đường hô hấp 36

4.2.2.1 Biểu hiện ho trên đàn heo thịt thí nghiệm 36

4.2.2.2 Tỷ lệ thở bụng trên heo thí nghiệm 37

4.2.3 Biểu hiện tiêu chảy 39

4.2.4 Bệnh khác 40

4.2.5 Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết 40

4.2.6 Hiệu quả điều trị 41

4.3 ĐÁNH GIÁ BỆNH TÍCH TRÊN PHỔI HEO KHI GIẾT THỊT 41

4.3.1 Mức độ hư hại trên phổi heo khảo sát 41

4.3.2 Kết quả bệnh tích vi thể trên phổi heo khi kết thúc thí nghiệm 44

4.4 Hiệu quả kinh tế 47

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 52

Trang 9

TTT: Thùy tim trái

THCMT: Thùy hoành cách mô trái

TP: Thùy phụ

TĐP: Thùy đỉnh phải

TTP: Thùy tim phải

THCMP: Thùy hoành cách mô phải

HSCHTA: Hệ số chuyển hóa thức ăn

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1.Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi đến

xuất chuồng .6

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp cho heo thịt từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng 7

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt 11

Bảng 2.4.Thành phần vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae 18

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm sử dụng chế phẩm Gluccan C 24

Bảng 3.2 Phân bố mẫu khảo sát bệnh tích phổi 26

Bảng 4.1 Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn qua 2 đợt thí nghiệm 29

Bảng 4.2.Trọng lượng và tăng trọng theo giới tính qua 2 đợt thí nghiệm 33

Bảng 4.3.Tình hình bệnh chung qua 2 đợt thí nghiệm .35

Bảng 4.4 Biểu hiện ho qua 2 đợt trên đàn heo thí nghiệm .36

Bảng 4.5.Tỷ lệ thở bụng qua 2 đợt thí nghiệm 37

Bảng 4.6 Heo ho kết hợp với thở thể bụng qua 2 đợt thí nghiệm .38

Bảng 4.7.Tỷ lệ tiêu chảy qua 2 đợt thí nghiệm 39

Bảng 4.8 Tỷ lệ các bệnh khác qua 2 đợt thí nghiệm .40

Bảng 4.9.Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết qua 2 đợt thí nghiệm 41

Bảng 4.10 Tỷ lệ khỏi bệnh và tái phát bệnh trên đàn heo thí nghiệm qua 2 đợt nghiệm .41

Bảng 4.11.Mức độ hư hại trên phổi heo khảo sát qua 2 đợt thí nghiệm .42

Bảng 4.12 Kết quả bệnh tích vi thể trên phổi heo 44

Bảng 4.13.Tổng kết thu và chi từ 2 đợt thí nghiệm 48

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1.Cho điểm bệnh tích trên phổi theo công thức của Christensen,(1999) .27

Hình 4.1 Phổi đại thể ở 3 lô thí nghiệm lúc hạ thịt 43

Hình 4.2 So sánh bệnh tích phổi giữa lô đối chứng và lô thí nghiệm 1 43

Hình 4.3 So sánh bệnh tích phổi giữa lô đối chứng và lô thí nghiệm 2 44

Hình 4.4 Viêm phổi giai đoạn hóa gan đỏ 45

Hình 4.5 Phổi có vết ứ huyết 45

Hình.4.6 Viêm phổi nhục hóa 46

Hình 4.7 Viêm phổi dạng tương dịch 46

Hình 4.8 Phổi thể nhiễm Mycoplasma Spp 47

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1.Tăng trọng bình quân qua 2 đợt thí nghiệm 30

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối qua 2 đợt thí nghiệm 31

Biểu đồ 4.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn qua 2 đợt thí nghiệm 32

Biểu đồ 4.4 Tăng trọng bình quân của heo đực và cái qua 2 đợt thí nghiệm 34

Biểu đồ 4.5.Tăng trọng tuyệt đối của heo đực và cái qua 2 đợt thí nghiệm 34

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ bệnh chung qua 2 đợt thí nghiệm 35

Biểu đồ 4.7.Tỷ lệ heo bệnh đường hô hấp qua 2 đợt thí nghiệm 39

Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ heo tiêu chảy qua 2 đợt thí nghiệm 40

Biểu đồ 4.9 Mức độ hư hại trên phổi qua 2 đợt thí nghiệm 42

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi heo ở nước ta chiếm một vị trí quan

trọng trong nền nông nghiệp, đã và đang phát triển mạnh mẽ, với quy mô ngày càng

lớn, năng suất ngày càng cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu thịt cho nhân dân cả nước và

hướng tới xuất khẩu Chăn nuôi heo là một ngành kinh tế mạnh và rộng khắp, góp

phần cải thiện đời sống cho nhà chăn nuôi, giải quyết việc làm cho người lao động

nhàn rỗi ở địa phương, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của cả nước Do nhu cầu của thị

trường ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và số lượng nên ngành chăn nuôi hiện nay

hết sức quan tâm đến các vấn đề chính như: chuồng trại, con giống, dinh dưỡng, quản

lý, chăm sóc… nhằm tạo điều kiện cho heo sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, do

nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho sự phát triển của

mầm bệnh, nhất là mùa mưa hoặc lúc giao mùa Trong những năm gần đây tình hình

dịch bệnh xảy ra mạnh: lở mồm long móng, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên

heo (PRRS)…ở một số tỉnh thành của cả nước gây thiệt hại đáng kể cho nền chăn

nuôi heo

Để giảm bớt thiệt hại và nâng cao năng suất đàn heo, các nhà chăn nuôi luôn

tăng cường phòng chống các bệnh bằng Vaccin, kháng sinh, cải thiện môi trường, dinh

dưỡng phù hợp và bằng cách bổ sung một số chất khác như: β Glucan, Vitamin C, các

enzyme kích thích tiêu hoá… để tăng cường sức đề kháng và sức tăng trưởng cho heo

Một trong những sản phẩm được nhà chăn nuôi quan tâm hiện nay là Glucan C,

thành phần chủ yếu là: β Glucan và Vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng, chống

stress, phục hồi sức khoẻ nhanh trong trường hợp bệnh, và kích thích miễn dịch thông

qua đại thực bào và những tế bào miễn dịch để mang lại sức kháng bệnh tốt cho cơ thể

heo

Trang 14

Được sự đồng ý của Bộ Môn Bệnh Lý – Ký Sinh thuộc Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và cùng với sự cho phép của Ban Giám Đốc trại chăn nuôi Hưng Việt, chúng tôi đã tiến hành đề tài dưới sự hướng dẫn

của Tiến Sĩ Nguyễn Văn Khanh và Thạc Sĩ Nguyễn Ngọc Côn “ Khảo sát ảnh hưởng

của chế phẩm Glucan C lên sự tăng trưởng của heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt –Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ”

1.2 MỤC ĐÍCH

Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm Glucan C trong thức ăn đến tăng trọng, hệ số chuyển hoá thức ăn, tình trạng sức khoẻ của heo thịt, nhằm tạo năng suất cao mang lại lợi nhuận cho nhà chăn nuôi

1.3 YÊU CẦU

- Theo dõi tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn

- Ghi nhận các tần suất biểu hiện bệnh (ho, thở bụng, tiêu chảy, và các bệnh khác)

- Ghi nhận hiệu quả điều trị trên đàn heo thịt thí nghiệm tại trại Hưng Việt

- Quan sát và đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể trên phổi heo khảo sát khi xuất chuồng

- So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 lô thí nghiệm và lô đối chứng

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO HƯNG VIỆT

2.1.1 Giới thiệu trại heo Hưng Việt

- Trại chăn nuôi Hưng Việt là doanh nghiệp tư nhân được thành lập ngày 11/06/1990, nằm trên quốc lộ 56, thuộc khu phố I, Phường Long Tâm, Thị Xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cách Thị Xã Bà Rịa khoảng 3 km về hướng Đông Bắc

- Trại nằm trên vùng đất cao có diện tích khoảng 75.000 m², tương đối bằng phẳng và màu mỡ, nằm ở khu vực xa dân cư nên hạn chế việc lây lan dịch bệnh, và ảnh hưởng môi trường, rất thuận lợi cho việc chăn nuôi, trong đó diện tích chuồng trại chiếm 2.900 m² Xung quanh trại có tường rào bảo vệ Các dãy chuồng được bố trí như sau:

™ Dãy A1 và B1 là chuồng nái đẻ và nuôi con

™ Dãy A2.1 và A2.2 nuôi heo con cai sữa

™ Dãy A3 và B3 nuôi nái hậu bị, nái khô và nái mang thai

™ Dãy A4 nuôi đực làm việc và nái hậu bị

™ Dãy B2, A5.1, A5.2, A6, B6 nuôi heo thịt

¾ Trại có tổng cộng 40 người, được phân công theo trình độ gồm: 1 Thạc Sĩ, 3 Đại Học, còn lại là công nhân, bảo vệ và nhà bếp.Trong đó tổ chăn nuôi heo có

14 người:

¾ Quản lý chung: 1 người

¾ Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 3 người

¾ Heo con cai sữa: 2 người

¾ Nái khô, chữa, nái hậu bị và đực làm việc: 2 người

¾ Heo thịt có: 6 người

¾ Các nhóm giống heo chính được nuôi tại trại là Yorkshire, Duroc, Landrace × Yorkshire, Pietrain × Duroc Trại không ngừng nổ lực để tìm ra những công thức lai phù hợp với điều kiện kinh tế của trại nhằm cung cấp sản phẩm có chất

Trang 16

lượng cao để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Theo sổ sách cơ cấu đàn heo của trại ngày 10/03/2009 như sau:

™ Nái sinh sản: 28 con

™ Nái hậu bị, khô chửa: 208 con

™ Đực làm việc: 6 con

™ Heo con theo mẹ: 260 con

™ Heo con cai sữa: 425 con

™ Heo thịt: 970 con

- Phương hướng sản xuất chính của trại là sản xuất heo thịt cung cấp cho các lò

mổ ở địa phương và các vùng lân cận, cung cấp heo giống, tinh heo cho các hộ chăn nuôi ở địa phương Ngoài ra, trại còn trồng bắp, đậu nành, cỏ phục vụ cho chăn nuôi Qua 19 năm hình thành và phát triển, thông qua công tác quản lý chặt chẽ, luôn ứng dụng các thành tựu kỹ thuật mới kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, trại đã và đang từng bước phát triển vững mạnh hơn

2.1.2 Chuồng trại

9 Chuồng nái đẻ và nuôi con: đươc thiết kế dạng chuồng kín để đảm bảo nhu

cầu sinh lý của heo con theo mẹ và heo mẹ Đồng thời lắp hệ thống phun sương ở đầu chuồng, và hệ thống quạt hút ở cuối chuồng nuôi, để làm mát cho heo, giảm bớt khí độc ở chuồng nuôi và có đèn sưởi ấm cho heo con Mỗi chuồng nái đẻ được phân chia làm 2 dãy, mỗi dãy có 16 ô cho nái đẻ và nuôi con (chuồng được thiết kế dạng chuồng lồng, sàn sắt) với kích thước 2,2 × 1,85 m

9 Chuồng nuôi heo cai sữa: chuồng được thiết kế dạng nóc đôi, mái lợp ngói,

chiều dài 60 m rộng 12 m, được chia thành 2 dãy có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn, xung quanh chuồng và nóc chuồng được che bằng bạt kín Đầu chuồng có hệ thống phun sương và cuối chuồng có hệ thống quạt hút, để điều hoà nhiệt độ bên trong chuồng cho thích hợp Bên trong mỗi dãy

có 11 ô, mỗi ô chuồng có kích thước 4 × 2,5 m, chiều cao 0,8 m, riêng ô cuối cùng dành cho heo con cai sữa sớm và heo còi, lối đi cặp vách ngoài có máng

ăn Ở đầu chuồng được lắp máng ăn bán tự động có lỗ điều chỉnh thức ăn rơi xuống Mỗi ô có 2 núm uống tự động đặt ở gần gốc của ô chuồng, núm dưới

Trang 17

cách sàn chuồng 0,2 m, núm trên cách sàn 0,4 m, luôn đảm bảo nước sạch cho heo uống

9 Chuồng nái mang thai và nái khô: được thiết kế dạng chuồng hở, chia làm 3

dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô cá thể kích thước mỗi ô 2 × 0,8 m và có sân chơi Mỗi dãy được lắp hệ thống quạt ở giữa và cuối chuồng, phun sương ở phía trên

9 Chuồng heo đực giống: dạng chuồng hở, mái lợp ngói, được thiết kế với quạt

lùa cùng hệ thống phun sương, 2 bên có thêm mái che chắn nắng để giảm bớt nhiệt độ khi nắng chiếu trực tiếp vào chuồng, diện tích chuồng 4m²/con, có sân chơi Mỗi ngăn đều có máng ăn và núm uống riêng biệt

9 Chuồng heo thịt: nền bằng đà xi măng, mái lợp ngói 2 nóc, chuồng kín cuối

chuồng lắp hệ thống quạt hút, mỗi chuồng được chia làm 2 dãy, sau mỗi ô chuồng có hồ nước tắm, mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô nuôi 10 con Cuối chuồng có

ô dành riêng cho heo bệnh, mỗi ô chuồng có 1 máng ăn và 2 núm uống

2.1.3 Thức ăn

Phần lớn thức ăn cho các loại heo được trại mua nguyên liệu về tự trộn với các thành phần thực liệu thay đổi tùy theo mùa vụ và giá thành của từng loại nhưng luôn luôn đảm bảo đầy đủ và cân bằng dưỡng chất cho heo Nái nuôi con sử dụng cám 6, nái khô và nái mang thai sử dụng cám số 10 Đối với heo thịt từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng sử dụng lần lượt cám D, 6 và 7 Riêng thức ăn cho heo con theo mẹ và thức ăn heo con cai sữa giai đoạn đầu được mua từ công ty Cargill Heo con 7 – 10 ngày tuổi bắt đầu tập ăn cám viên đỏ và vàng dành cho heo con tập ăn của công ty Cargill Lúc đầu heo chỉ ăn cám đỏ Sau 1 tuần, cám đỏ được trộn chung cám vàng theo tỷ lệ tăng dần và đạt tỷ lệ 1: 2 lúc cai sữa

Trang 18

Bảng 2.1.Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi đến

50

30 61,8 1,6 0,364 2,0 3,0

0

0

0

189 110,3 38,1 184,4

50

20 60,7 1,5

0 2,0 2,5 241,4 100,0

0

269,1 35,1 35,8 171,4

50

0 57,6 2,1

0 2,0 2,5 199,0 175,0 0,42

Trang 19

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp cho heo thịt từ 63

ngày tuổi đến xuất chuồng

88,27 3200,00 18,99 7,50 5,00 1,05 0,31 0,59 0,67 0,19 0,90 0,65 0,39 0,61 9,45

88,37 3200,00 18,50 7,0 5,00 1,00 0,29 0,57 0,64 0,18 0,80 0,55 0,33 0,50 13,45

Trang 20

2.1.5 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

Heo nái và heo con theo mẹ:

™ Lượng thức ăn: nái trước khi sinh 1 tuần cho ăn mức từ 1,4 – 1,7 kg/ngày, ngày ăn 2 lần Sau khi sinh cho ăn hạn chế 5 ngày đầu, sau 5 ngày cho ăn tự

do tùy theo khả năng của nái Trong giai đoạn này nái ăn nhiều nhất có thể đạt 6 kg/ngày Nái cai sữa, ngày đầu cho nhịn đói, ngày kế tiếp cho ăn 2 – 2,5 kg/ngày, những ngày còn lại từ 2,5 – 3,8 kg/ngày Tuy nhiên, trong những ngày lên giống nái thường không ăn hoặc ăn rất ít Sau khi phối cho đến 21 ngày sau, lượng thức ăn cho nái là 2,7 – 3 kg/ngày

™ Chăm sóc:

¾ Nái khô và nái mang thai: tắm và xịt rửa chuồng ngày 1 lần vào buổi sáng,

buổi chiều được làm mát bằng hệ thống phun sương khi trời nóng, thường xuyên theo dõi nái cai sữa để kiểm tra sự lên giống và phối giống đúng lúc

¾ Nái sắp sinh: được chuyển đến chuồng nái đẻ 1 tuần trước khi sanh, tắm rửa

nái sạch sẽ, tắm hai đến ba lần trong ngày tùy vào nhiệt độ bên trong chuồng nuôi

¾ Nái sinh và nuôi con: thường xuyên theo dõi nái lúc sinh đẻ, để kịp thời can

thiệp cho những ca đẻ khó Sau khi nái sinh xong tiêm 4 ml Oxytocin (chứa 40 UI) để tống hết nhau ra ngoài, đếm số nhau, kiểm tra kỹ xem còn con hay không nhằm tránh tình trạng sót nhau và con, tiêm kháng sinh Duphaben Strep B.P liều 1ml / 10 kg thể trọng để ngăn ngừa sự nhiễm trùng tử cung Trong 3 ngày đầu, nái được rửa tử cung ngày 2 lần bằng thuốc tím 0,1%, theo dõi dịch hậu sản để kịp thời điều trị nếu nái có biểu hiện viêm nhiễm Bên cạnh đó, lượng thức ăn của nái cũng được theo dõi kỹ, đo thân nhiệt của những nái không ăn hoặc ăn ít Nái sốt, bỏ ăn hoặc ăn ít điều trị như sau:

Analgin + Vitamin C + Vimexysone Hoặc: Analgin + Vitamin C +TyloD.C Forte (Sài Gòn Vet)

Nái sinh khó, sốt cao, yếu sức trong và sau khi đẻ được tiêm truyền Glucose 5%

có bổ sung Analgin, Vitamin C, Oxytetra hoặc Calcium B12, tiêm bắp Vimexysone Nái nuôi con không tắm, chỉ xịt rửa nền chuồng, máng ăn và làm mát khi heo con đã lớn nhưng hạn chế không làm ướt heo con

Trang 21

¾ Heo con theo mẹ: thực hiện các thao tác lau nhớt ở miệng, nhúng bột Mistral,

cắt rốn, bấm tai, cân trọng lượng sơ sinh và tách ghép bầy hợp lý

+ 3 ngày : tiêm Fe – dextran 100 mg với liều 2 ml/ con

+ 4 ngày: uống Baycox 5% ngừa cầu trùng gây tiêu chảy

+ 7 ngày: chích ADE lần một, liều từ 1 - 2 ml/ con

+ 7 - 10 ngày: tuổi tập ăn cho heo con và thiến heo đực

+ Trước khi cai sữa 1 ngày chích ADE lần 2, liều 1 ml / con

Trong thời gian này khơng tắm cho heo con Quan sát heo ngày 2 – 3 lần để phát hiện tiêu chảy và các bất thường khác Heo con tiêu chảy chích Ampi – coli (Cơng ty thuốc Á Châu) với liều 1 – 1,5 ml / con, ngày 2 lần kết hợp uống Tycofer (Vemedim Việt Nam)3 - 4 ml / con

¾ Heo con sau cai sữa đến 63 ngày tuổi

+ Lượng thức ăn:

9 3 ngày đầu: pha trộn với tỷ lệ 2 cám đỏ: 1 cám vàng

9 4 - 5 ngày : pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ: 1 cám vàng

9 6 – 7 ngày : pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ: 2 cám vàng

9 8 – 9 ngày : sử dụng cám vàng

9 Ngày 10: pha trộn với tỷ lệ 2 cám vàng: 1 cám C

9 Ngày 11: pha trộn với tỷ lệ 1 cám vàng: 1 cám C

9 Ngày 12: pha trộn với tỷ lệ 1 cám vàng: 2 cám C

9 Sau đĩ cho ăn hồn tồn cám C đến 63 ngày tuổi

+ Chăm sĩc

Trong tuần đầu heo được bật đèn úm mỗi đêm để phịng heo lạnh Heo trong 2 tuần đầu khơng tắm mà chỉ vệ sinh sàn chuồng Sau 2 tuần heo mới được tắm vào lúc nắng ấm

Heo được theo dõi hằng ngày để kịp thời phát hiện và can thiệp khi heo bệnh Những loại thuốc được dùng như: Ampi – colistin, Duphapen Strep BP, Peniciline, Streptomycine,…

¾ Heo con nuơi 63 ngày tuổi đến xuất chuồng

+ Đối với heo nhỏ: khi mới nhập qua nuơi heo thịt trong vịng tuần đầu khi thời tiết lạnh hạn chế tắm chỉ vệ sinh máng và nền chuồng

Trang 22

+ Đối với heo lớn: mỗi ngày vệ sinh nền chuồng và máng ăn vào lúc 7 giờ sáng, tắm heo lúc 10 giờ

+ Trong giai đoạn 63 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi cho ăn cám D, từ 90 ngày tuổi đến 118 ngày tuổi cho ăn cám 6, từ giai đoạn 118 ngày tuổi cho đến xuất chuồng cho

ăn cám số 7

¾ Heo đực giống

Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào 7 giờ sáng và lúc 5 giờ chiều Lấy tinh heo chu kỳ 2

- 3 lần/ tuần tùy tình trạng sức khoẻ của heo Đực giống được tắm sạch và làm mát khi trời nắng nóng

2.1.6 Vệ sinh thú y

• Chuồng trại: bố trí hố sát trùng chân, nước sát trùng tay ở cổng ra vào và ở

đầu mỗi chuồng, thuốc sát trùng được thay đổi mỗi ngày

• Phun thuốc sát trùng xe vào trại mua bán heo, cung cấp nguyên liệu thức ăn

• Sau mỗi đợt bán heo, chuyển heo, chuồng trại được vệ sinh bằng xà phòng

và phun xịt kỹ bằng vòi phun cao áp Sau đó phun thuốc sát trùng Farm Fluid hoặc Benkocid 1 lần / ngày trong 2 ngày và để trống chuồng 1 tuần trước khi nhận heo mới Ngoài ra, các dụng cụ trong chuồng cũng được rữa sạch, ngâm thuốc sát trùng và phơi khô

• Quét dọn xung quanh, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước

• Công nhân : công nhân được khám sức khoẻ định kỳ và trang bị đồ bảo hộ lao động: quần áo, ủng… Công nhân giữa các chuồng khác nhau không được qua lại

• Khách tham quan: phải qua hố sát trùng chân, tay và mặc áo Blouse khi vào trại

2.1.7 Quy trình tiêm phòng

Quy trình tiêm phòng được trình bày ở bảng 2.3

Trang 23

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt

+ HBPD: 1 lần sau khi chọn làm giống

+ Nái sinh sản: 2 lần / năm sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi đẻ 7 ngày lứa sau

+ HBPD: 2 lần sau khi tuyển chọn được 4 tuần và nhắc lại sau 4 tuần

+ Nái sinh sản: 1 lần trước khi đẻ 15 – 17 ngày

+ Nọc 2 lần / năm E.coli + Nái sinh sản: 2 lần trước khi đẻ 6 tuần và trước khi đẻ 2 tuần

Pasteurella + HBPD, nái, nọc: 2 lần / năm

+ Heo con cai sữa; 1 lần lúc 42 – 47 ngày tuổi

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)

FMD: LMLM (Lở Mồm Long Móng)

2.1.8 Bệnh và điều trị

Heo được theo dõi hằng ngày để kịp thời phát hiện và có biện pháp can thiệp

nếu có cá thể nào bệnh

Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh như: Ampi – coli,

Duphaben Strep B.P, Dexa VMD, Vimexysone, Tiamulin, Oxytetra, Tylo D.C Forte…,Vitamin C và ADE

Thuốc sát trùng vết thương: xanh Methylen 0,5%

Việc điều trị do bộ phận thú y của trại trực tiếp thực hiện

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HÔ HẤP VÀ TIÊU HÓA CỦA HEO

2.2.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo

Quá trình trao đổi khí được thực hiện ở phế nang, được chia làm hai kỳ (hít vào

và thở ra) Kỳ hít vào đem không khí từ ngoài vào phổi, kỳ thở ra đem không khí từ

Trang 24

phổi ra ngoài Đây là hiện tượng thông khí, do sự chênh lệch áp lực giữa phế nang với không khí và môi trường xung quanh Sự chênh lệch nầy được thực hiện nhờ lồng ngực dãn ra hay ép xuống, tương ứng với sự tăng hay giảm thể tích phổi Nguồn gốc của hiện tượng cơ học là do sự hiện hữu của một khoảng trống giữa lá thành và lá tạng gọi là xoang màng ngực

Cơ phổi không tự co dãn mà co dãn một cách thụ động nhờ cơ hoành và cơ liên sườn Ngoài ra còn có một số cơ quan tham gia khi gắng sức như cơ vùng cổ, cơ vùng ngực và các cơ của các chi trong trường hợp thở khó

Các hoạt động của phổi được điều khiển bởi dây thần kinh phế vị.(Bùi Thiện Thanh Tiển, 2006)

2.2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo

Hệ tiêu hóa được cấu tạo bởi ống tiêu hóa, là một cơ cơ quan dài đi từ miệng đến hậu môn và các cơ quan phụ đỗ chất tiết vào ống tiêu hóa đó là các tuyến nước bọt, túi mật và tuyến tụy

Chức năng của hệ tiêu hóa là tiêu hóa và hấp thu các chất như: nước, chất dinh dưỡng và thải các chất cặn bã ra ngoài Để hoàn thành chức năng nầy hệ tiêu hóa thực hiện các hoạt động cơ học, tiết dịch tiêu hóa, hấp thu và đào thải Tất cả các hoạt động này được điều khiển bởi hệ thống thần kinh và hệ thống nội tiết, bao gồm hệ thống thần kinh ruột và thần kinh thực vật (Bùi Thiện Thanh Tiển, 2006)

2.3 HỆ THỐNG MIỄN DỊCH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP

2.3.1 Miễn dịch không chuyên biệt

Miễn dịch không chuyên biệt đóng vai trò chủ yếu trong việc phòng vệ, có tính

hệ thống và định vị tại chỗ

Miễn dịch không chuyên biệt chủ yếu bao gồm hệ niêm dịch – tiên mao, cản nhiễm tố, hệ thống bổ thể, và những tế bào phế nang, đại thực bào, bạch cầu trung tính

và các tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer – NK) (Trần Thanh Phong, 2002)

2.3.1.1 Hệ niêm dịch – tiên mao (lông rung)

Bầu không khí ở trại heo thường chứa một lượng bụi nhất định, phần lớn lượng bụi này do thức ăn khô (thức ăn khô lượng bụi cao gấp 2 đến 3 lần thức ăn ướt) Bụi đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh đường hô hấp vì nó mang vi sinh vật (vi trùng, siêu vi trùng và nấm mốc) và là nguồn gốc phát triển tình trạng quá mẫn trên heo

Trang 25

Ngoài ra, bụi gây kích ứng khi heo được nuôi dưỡng bằng thức ăn bột mịn và thường đưa đến chứng viêm phổi

Hệ niêm dịch – tiên mao được xem như công cụ để lọc và thuần khiết không khí, giúp phòng vệ đường hô hấp qua việc hấp thu những chất hóa học khi hít phải, ẩm hóa không khí hít vào và giữ nước cho niêm mạc Hệ niêm dịch – tiên mao được cấu tạo bởi hai thành phần: niêm dịch và những lông tơ rung (Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

2.3.1.2 Cản nhiễm tố (interferon)

Interferon được tổng hợp bởi những tế bào trong đáp ứng với cảm nhiễm do virus, làm cho những tế bào đích kháng virus với một phổ rộng Interferon được phân thành 3 lớp chính α, β, γ Trong cảm nhiễm virus, interferon được tổng hợp liên quan tới lớp α và β Trên đường hô hấp heo, interferon được phát hiện trong chất tiết ở khí phế quản khi gây nhiễm bởi virus cúm, virus TGE (Transmisible – gastro – enteritis: viêm dạ dầy ruột truyền nhiễm)

Interferon là một cytokine được tổng hợp bởi tế bào lympho T trợ giúp, chính

nó kích thích hoạt động gây độc tố tế bào lympho, hoạt hóa chức năng của tế bào diệt

tự nhiên và hoạt hóa tế bào bạch cầu đơn nhân, những đại thực bào, chống lại có hiệu quả việc suy giảm miễn dịch do dexamethazol, đồng thời phòng vệ cho những đại thực bào ở phế quản, phế nang chống lại virus (Trần Thanh Phong, 2002)

Vai trò của đại thực bào không chỉ là thực bào mà còn có chức năng phá hủy tế bào ung thư, sản sinh những protein có hoạt tính sinh học như lysozyme, interferon, các: tiểu phần của bổ thể, một số cytokine, prostaglandine, leucotriene Ngoài ra, đại thực bào còn sắp xếp và trình diện kháng nguyên với những tế bào T giúp đỡ Như

Trang 26

vậy, đại thực bào là nguồn gốc khởi động miễn dịch đặc hiệu Trên heo thường chứa 4 type đại thực bào:

+ Đại thực bào phế nang- phế quản

+ Đại thực bào mạch máu phổi

+ Đại thực bào màng phổi

+ Đại thực bào mô phổi

Tuy nhiên, chỉ có đại thực bào phế nang – phế quản, đại thực bào mạch máu phổi được nghiên cứu nhiều nhất (Trần Thanh Phong, 2002)

2.3.1.5 Tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer – NK)

Là những tế bào có khả năng tiêu giải tế bào ung thư và những tế bào cảm nhiễm bởi virus, chúng tham gia một phần vào việc bảo vệ đường hô hấp mà không phụ thuộc vào phức hợp tương thích mô chủ yếu (Major histocompatibility complex –MHC) hay kháng thể

Khi sinh ra, heo mất dần tế bào diệt tự nhiên hay hoạt động tế bào diệt tự nhiên giảm nhiều, nhưng khi có sự cảm nhiễm vi sinh vật sẽ kích thích những tế bào nầy chín mùi và phát triển Hoạt động của tế bào diệt tự nhiên trên heo được hoạt hóa bởi

IL – 2 sản phẩm từ lympho T trợ giúp của interferon IL – 2 chỉ tăng hoạt tế bào diệt

tự nhiên ở heo trưởng thành, và interferon tăng hoạt trên tế bào diệt tự nhiên ở heo con.Trong khi đó, corticoid lại làm hạn chế hoạt động của loại tế bào này (Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

2.3.2 Đặc điểm của một số tế bào tham gia trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể

Tế bào B là những lympho bào có khả năng sản xuất immunoglobulin Ở giai đoạn bào thai, chúng phát triển trong gan của phôi thai và sau đó phát triển ở tủy xương trong suốt cuộc đời của cá thể Các tế bào B trưởng thành có thể tổng hợp và thể hiện phân tử immunoglobulin trên bề mặt tế bào của mình và các phân tử nầy hoạt động như các thụ quan kháng nguyên hoạt động đăc hiệu cho tế bào B đó Tế bào B phân bố khắp các tổ chức tế bào dạng lympho thứ cấp, đặc biệt là các nang lympho và lách Tế bào B đáp ứng kích thích của phân tử kháng nguyên bằng cách phân đôi và biệt hóa thành tế bào plasma Lympho T điều khiển quá trình này nhờ sự tương tác với các thụ quan và sản xuất ra các cytokine, điều nầy đã giúp khẳng định vai trò của tế bào T trong đáp ứng miễn dịch thông qua kháng thể Ngoài chức năng sản xuất kháng

Trang 27

thể, tế bào B còn hoạt động như một tế bào trình diện kháng nguyên (Tô Long Thành,

- Cytokine có tác dụng điều khiển sự phát triển của các dòng tế bào bạch cầu và các tế bào mầm của hệ thống tạo máu Cytokine có chức năng hoạt hóa các đại thực bào, cho phép các đại thực bào tiêu diệt mầm bệnh mà chúng đã nuốt vào

Thúc đẩy quá trình sản xuất các phân tử glycoprotein phức hợp tương thích mô chủ yếu MHC (Major histocompatibility complex) trên các tế bào trình diện kháng nguyên.Tế bào lympho T ức chế là các tế bào T có chức năng dập tắt hoạt động của các tế bào B khác Các tế bào trí nhớ là quần thể các tế bào T hoặc tế bào B có thời gian sống khá dài, được hình thành dưới sự kích thích trước đây của kháng nguyên đặc hiệu (Tô Long Thành, 2002)

2.3.3 Quá trình thực bào

Khi vật lạ xâm nhập vào cơ thể vào cơ quan hô hấp, một số lớn thực bào ở thành phế nang sẽ thực bào các vật lạ và giải phóng các sản phẩm thực bào và bạch huyết Nếu vật lạ không bị tiêu hóa, đại thực bào thường tạo ra tế bào khổng lồ bao quanh vật lạ cho đến khi vật lạ bị hòa tan dần dần (Trịnh Bỉnh Duy, 2000 - trích Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

Trang 28

Một đại thực bào có thể bắt giữ được nhiều vi khuẩn Sau khi thực bào sẽ xảy ra hiện tượng phân hủy kháng nguyên và trình diện những peptid hay những điểm quyết định kháng nguyên với tế bào miễn dịch (lympho T hoặc B) Ngoài ra, trên bề mặt đại thực bào còn tiết ra yếu tố gây hoại tử tế bào ung thư (Qureshi, 2003 - trích Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

2.4 Một số công trình nghiên cứu về β - glucan và Vitamin C

Bùi Thiện Thanh Tiển, (2006) Khảo sát ảnh hưởng của β - glucan lên năng suất và sức khỏe của heo thịt tại trại chăn nuôi heo Đồng Hiệp, huyện Củ Chi, TPHCM Khảo sát cho biết tăng trọng bình quân ở lô bổ sung β - glucan mức 60 ppm

là 64,73kg/con thấp hơn lô bổ sung 120 ppm là 65,38kg/con

Nguyễn Văn Tươi, (2006) Khảo sát ảnh hưởng của β - glucan trên đàn heo thịt tại Trung Tâm Chăn Nuôi Hòa Khánh – Huyện Cái Bè – Tỉnh Tiền Giang Tác giả ghi nhận tăng trọng bình quân ở lô bổ sung β - glucan mức 120 ppm (72,19kg/con) cao hơn mức 0 ppm (67,32kg/con)

Lê Văn Khánh, (2006) Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm ASCORBATE

MONOPHOSPHATE (Vitamin C) lên sự tăng trưởng của heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tác giả ghi nhận tổng tăng trọng lô đối chứng (1.965kg), Lô thí nghiệm 1: giai đoạn 1: 35g/100kgTĂ, giai đoạn 2: 25g/100kgTĂ, giai đoạn 3: 18g/100kgTĂ, tổng tăng trọng là (1.901kg), lô thí nghiệm 2: giai đoạn 1 :70g/100kgTĂ, giai đoạn 2: 50g/100kgTĂ, giai đoạn 3: 36g/100kgTĂ tổng tăng trọng

là (1.984kg)

Nguyễn Thị Kim Thoa, (2005) Khảo sát ảnh hưởng của Vitamin C trên sự

sinh sản của heo nái tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nguyễn Thị Diễm, (2006) Khảo sát ảnh hưởng của sinh tố C trên sự sinh sản

của heo nái tại trại chăn nuôi Hòa Khánh – Huyện Cái Bè – Tỉnh Tiền Giang

Lê Thị Thúy Hằng, (2008) Khảo sát ảnh hưởng của β – glucan lên năng suất

và sức khỏe của heo thịt tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tác giả ghi nhận tăng trọng bình quân ở lô đối chứng (58,28kg/con), lô II: mức 80ppm là 61,01kg/con, lô III: mức 160ppm là 61,66kg/con

Trang 29

2.5 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM GLUCAN C

Công thức chế phẩm Glucan C

_ β (1,3 – 1,6) glucan……….… 250.000 mg _ Vitamin C (min)……… 200.000 mg _ Sorbitol (min)……….10.000 mg _ Inositol (min)……….10.000 mg _ ATP (Adenosin Triphosphate)……… 10.000 mg _ Excipient.qs………1000 g

Công dụng của chế phẩm Glucan C

- Hỗ trợ, tăng hiệu quả điều trị khi dùng kết hợp trong các qui trình phòng các bệnh do vi khuẩn, virus Giúp tăng hiệu lực của thuốc kháng sinh, tăng khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh cho vật nuôi

- Giúp vật nuôi chống stress do cai sữa, thay đổi thức ăn, chuyển chuồng, thay đổi thời tiết khi giao mùa, tiêm phòng Nâng cao hiệu quả của các qui trình tiêm phòng bằng vaccin, tăng cường sức đề kháng cho toàn đàn trong mùa dịch bệnh

- Giúp cơ thể vật nuôi tăng cường giải độc, ngon miệng, giảm tiêu tốn thức ăn, lớn nhanh, ít bệnh tật

2.5.1 Giới thiệu về β - glucan và nấm men Saccharomyces cerevisiae

Giới thiệu về nấm men Saccharomyces cerevisiae

2.5.2 Đặc điểm của nấm men

Tồn tại ở trạng thái đơn bào

Đa số nẩy nở theo lối nẩy chồi, cũng có hình thức phân cắt tế bào

Có khả năng lên men đường saccharose

Thành tế bào chứa glucan, mannan và kitin

Trang 30

Thích nghi với môi trường có đường, có tính axit cao

Nấm men phân bố rộng rãi trong tự nhiên, nhất là trong các môi trường chứa đường, có pH thấp chẳng hạn như trong rau quả, rau dưa, mật mía, rỉ đường, mật ong, trong đất ruộng mía, đất vườn cây ăn quả và trong loại đất nhiễm dầu mỏ (Bùi Thiện Thanh Tiển, 2006)

2.5.3 Thành phần vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae

Vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae chiếm khoảng 15 - 30% vật

chất khô với đa phần là β (1,3) - glucan, β (1,6) - glucan, mannoprotein và kitin

Những thành phần này tạo nên một mắc xích với hình dáng đại phân tử phức tạp (Kollar và cộng sự, 1997 - trích Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

Trong thực tế, vì thành tế bào chỉ chiếm 10 - 20% thể tích vách nó có thể so sánh như một lưới rào hơn là một cấu trúc hổng (Lipke and Ovalle, 1998 - trích Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

β (1,6) - glucan giữ vai trò quan trọng trong tổ chức vách tế bào, nó liên kết với

β - (1,3) glucan, mannoprotein và kitin.(Kallar và cộng sự, 1997 - trích Lê Thị Thúy Hằng, 2008)

Bảng 2.4.Thành phần vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae

(Lipke and Ovalle, 1998 - trích Bùi Thiện Thanh Tiển, 2006)

2.5.4 Giới thiệu về β – glucan

2.5.4.1 Nguồn gốc β – glucan

β – glucan có nguồn gốc chính từ vách tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae, nó được sử dụng như một chất kích thích miễn dịch β – glucan là một đường đa phân tử, chúng được tìm thấy cùng với một loại glycoprotein Hợp chất đường đa này có nhiều trong các loại cây, nấm vi sinh, nguồn tập trung giàu nhất là trong vách tế bào nấm men và hiện diện với số lượng ít hơn trong nấm rơm, lúa mạch, yến mạch….(Aoki, 1984 – trích dẫn Nguyễn Văn Tươi, 2006)

Thành phần Phân tử khối (kdal) Tỷ lệ so với tế bào %

Trang 31

2.5.4.2.Vai trò của β – glucan

β - glucan được chiết tách, tinh chế từ thành nấm men Saccharomyces cerevisiae, rất an toàn hiệu quả trong việc nâng cao khả năng hoạt động của hệ thống

miễn dịch của cơ thể thông qua cơ chế kích hoạt đại thực bào (Macrophages) bằng việc giúp chúng gia tăng số lượng, kích thước, chức năng cũng như khơi màu kích hoạt các dòng lympho T và lympho B tham gia mạnh mẽ vào quá trình đáp ứng miễn dịch chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh vào bên trong cơ thể (Nguồn: BS Thú Y

Nguyễn Quang Thông lược dịch và sưu tầm, 2008 )

Đối với nhiều loại vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào và tất cả các virus có thể sống và nhân lên trong tế bào túc chủ (ký sinh nội bào) thì kháng thể có vai trò thứ yếu trong sức đề kháng Đại thực bào và bạch cầu đa nhân có thể nuốt các vi sinh vật nầy, nhưng không tiêu diệt được chúng, muốn tiêu diệt được thì sau khi nuốt đại thực bào phải được tập trung và được hoạt hóa Vì vậy các vi phân tử β (1,3) - (1,6) glucan có kích thước khoảng 100 nanomet và các tế bào lympho T có vai trò rất quan trọng trong việc hoạt hóa đại thực bào để đại thực bào tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh.(Nguồn:

BS Thú Y Nguyễn Quang Thông lược dịch và sưu tầm, 2008)

và ctv, 2006)

Vai trò và chức năng: sinh tố C đóng vai trò cung cấp hydro là thành viên trong hệ thống phản ứng oxy hóa khử của cơ thể Người ta nhận thấy nếu thiếu nó thì có hại đến phản ứng tạo ra chất hydro – prolin, một acid amin quan trọng trong tổ chức liên kết, sụn xương (Dương Thanh Liêm và ctv, 2006)

Sinh tố C tham gia quá trình hô hấp tế bào, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử, kích thích sự sinh trưởng và đổi mới tế bào, tăng cường khả năng tạo huyết sắc tố,

Trang 32

thúc đẩy sự đông máu, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống stress tạo điều kiện gia tăng năng suất và phẩm chất trứng, tinh trùng, có tính chất chống oxy trong cơ thể (Lâm Minh Thuận, 2004)

Trong năm có một số thời điểm khí hậu bất lợi: đầu mùa mưa, đầu mùa khô, việc cung cấp sinh tố C cho chăn nuôi heo sẽ giảm thiểu tình trạng heo nhiễm bệnh nhất là nái đẻ, nái chữa, nái nuôi con, heo con theo mẹ, heo con cai sữa (Võ Văn Ninh, 1999)

Sinh tố C phòng và làm giảm bệnh xương ( Osteochondrois) ở heo, chống bệnh chảy máu chân răng (Scorbut), tham dự trong quá trình tổng hơp norepinephrine và carnitine (Lê Hồng Mận – Bùi Đức Lũng, 2002)

2.6.1 Ảnh hưởng khi thiếu sinh tố C

Thiếu sinh tố C gây rối loạn sự tạo thành niêm mạc, tổ chức liên kết, tổ chức sụn, gây rối loạn sự tạo thành bộ xương ở người và chuột biển (Dương Thanh Liêm và ctv, 2006)

Thiếu sinh tố C thành mao quản dễ vỡ ( thường gây chảy máu cam trên heo nái) (Võ Văn Ninh, 1999)

2.6.2 Ảnh hưởng khi thừa sinh tố C

Đối với động vật kinh tế, người ta coi Vitamin C là yếu tố tăng cường sức đề kháng cho cơ thể Tuy vậy, việc bổ sung Vitamin C thường xuyên không phải lúc nào cũng cho kết quả dương tính Người ta đề nghị nên bổ sung cho heo con khi cai sữa sớm, trong điều kiện môi trường có nhiều stress Đối với heo nọc bổ sung Vitamin C

để cải thiện phẩm chất tinh dịch, bổ sung Vitamin C khi có bệnh truyền nhiễm, nhất là

do siêu vi trùng gây ra chớ không đơn thuần chữa trị bằng các loại kháng sinh (Dương Thanh Liêm và ctv, 2006)

2.6.3 Nguồn cung cấp

Trừ vi khuẩn ra, Vitamin C được tìm thấy trong tế bào động thực vật Đặc biệt

có nhiều trong thực vật xanh, rau quả tươi, nếu đem sấy khô thì vitamin C sẽ bị hư hỏng.Trong trứng gà không có Vitamin C nhưng nếu đem ấp bốn ngày khi phôi bắt đầu hình thành và hoạt động thì sẽ xuất hiện Vitamin C Về các loài động vật trừ con người, khỉ, chuột biển và tôm cá con lại các động vật khác đều có khả năng tổng hợp Vitamin C ở gan, thận, và tuyến thượng thận Những loài động vật kể trên sỡ dĩ không

Trang 33

tổng hợp đủ Vitamin C cho nhu cầu của cơ thể do chúng thiếu enzyme để tổng hợp Vitamin C ở giai đoạn cuối cùng (Dương Thanh Liêm và ctv, 2006)

2.7 Sorbitol

Sorbitol (D – glucitol) là 1 rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (saccharose).Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin – pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu

Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase Sorbitol được dùng trong điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu (Hoàng Thế Huy, 2008)

2.8 ATP (Adenosin Triphosphate)

ATP: Phân tử này có 3 phần: một cấu trúc vòng có các nguyên tử C, H và N

được gọi là adenin, một phân tử đường 5 cacbon là ribose và 3 nhóm phosphate kế tiếp nhau nối vào chất đường Phân tử ATP phân giải, nhả năng lượng như nhau: với sự có mặt của nước, khi gãy liên kết giữa oxy với nguyên tử phospho (P) cuối cùng thì tách

ra một phân tử phosphate vô cơ (Pi), còn lại là Adenosin Diphosphate và có 7kcal/mol được giải phóng

ATP là phân tử mang năng lượng có chức năng vận chuyển năng lượng đến nơi cần thiết cho tế bào sử dụng Chỉ có thông qua ATP, tế bào mới sử dụng được thế năng hóa học cất giấu trong cấu trúc phân tử hữu cơ Cụ thể khi một phân tử glucose phân giải thành CO2 và nước, thì có 686kcal/mol được giải phóng( http://viwipedia.org/ wiki / Adenosine-triphosphate)

2.9 Inositol

Hay còn gọi là vitamnin B8, là một trong những chất cấu tạo màng tế bào, trợ giúp gan chuyển hóa mỡ và chất béo, tham gia vào hoạt động chức năng của cơ và các

tế bào thần kinh Cùng với cholin, inositol nuôi dưỡng tế bào thần kinh

Thiếu hụt inositol sẽ gây rối loạn chức năng gan, tăng cholesterol trong máu, tăng lượng mỡ ở tim, dễ gây các vấn đề về mắt Hiện nay inositol dùng làm thuốc chữa bệnh trầm cảm, béo phì, thần kinh gây ra do tiểu đường

Trang 34

Inositol chủ yếu được thủy phân từ phytin có trong lõi ngô, cám gạo,…xúc tác được sử dụng bao gồm các enzyme, axit hoặc các polyalcool, tuy nhiên chất xúc tác phổ biến nhất vẫn là các axit.(trích -Điều chế inositol từ cám gạo Việt Nam do Mai Ngọc Chúc, Lưu Hoàng Ngọc, Ngô Đại Quang, Nguyễn Ngọc Thanh, Lê Đăng Quang,

Lê Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hoài Anh – Viện Hóa học công nghiệp – Số 2 Phạm

Ngũ Lão – Hà Nội, 2008) (http://www.ipsi.gov.vn/tt_Khcn)

Trang 35

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 11/11/2008 đến 11/03/2009

- Địa điểm: Đề tài được tiến hành tại trại chăn nuôi Hưng Việt – Đường Hùng Vương – Khu Phố 1 - Phường Long Tâm – Thị Xã Bà Rịa – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

3.2 Đối tượng khảo sát: 120 heo từ 63 ngày tuổi đến xuất chuồng (5 tháng tuổi) 3.3 Nội dung khảo sát:

- Nội dung 1: đánh giá hiệu quả của việc bổ sung Glucan C lên tăng trọng và hệ số

chuyển hoá thức ăn trên heo khảo sát

- Nội dung 2: đánh giá tình hình bệnh và hiệu quả điều trị tại trại trên heo có và không

bổ sung Glucan C

Chỉ tiêu theo dõi:

+ Tăng trọng bình quân

+ Tăng trọng tuyệt đối

+ Hệ số chuyển hoá thức ăn

+ Tình hình bệnh chung

+ Tình hình bệnh trên đường hô hấp

+ Tỷ lệ tiêu chảy và bệnh khác

+Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết

+ Hiệu quả điều trị tại trại

+ Đánh giá mức độ hư hại trên phổi heo khảo sát và lấy các bệnh tích phổi điển hình để làm tiêu bản vi thể

Trang 36

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

™ Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố Chúng tôi chọn 120

heo 63 ngày tuổi tương đối đồng đều về trọng lượng, giới tính và giống

™ Lô đối chứng: không bổ sung chế phẩm Glucan C

™ Lô thí nghiệm 1: bổ sung chế phẩm Glucan C liều 1 kg / 1 tấn cám trong

suốt quá trình thí nghiệm

™ Lô thí nghiệm 2: bổ sung chế phẩm Glucan C liều 1,3 kg / 1 tấn cám trong

suốt quá trình thí nghiệm

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm sử dụng chế phẩm Glucan C

Lô Số lượng heo

1 (Đối chứng không sử dụng Glucan C) 40 = (20 đực + 20 cái)

2 (Bổ sung Glucan C với mức 1kg / tấn cám) 40 = (20 đực + 20 cái)

3 (Bổ sung Glucan C với mức 1,3kg / tấn cám) 40 = (20 đực + 20 cái)

Tổng 120

Ngoài việc bổ sung Glucan C, điều kiện chuồng trại, thức ăn cơ bản, qui trình

chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng vaccin đều theo qui trình của trại

3.4.2 Ghi nhận mức tăng trọng, và hệ số chuyển hoá thức ăn

Cân trọng lượng heo lúc 63 ngày tuổi (lúc bắt đầu thí nghiệm), sau đó cân heo

lúc 105 ngày tuổi và lúc xuất thịt 147 ngày tuổi, sử dụng cân bàn có lồng sắt để cân

trọng lượng (chỉ sử dụng một cân duy nhất trong suốt quá trình thí nghiệm)

Công thức:

9 Tăng trọng bình quân (kg/con) = Tổng (P cuối – P đầu) / Số con nuôi

9 Tăng trọng bình quân heo đực (kg/con) = Tổng (P cuối của heo đực – P đầu của

heo đực) / Số heo đực nuôi

9 Tăng trọng bình quân heo cái (kg/con) = Tổng (P cuối của heo cái – P đầu của

heo cái) / Số heo cái nuôi

9 TTTĐ (g/con/ngày) =Tổng tăng trọng(kg) / Tổng số ngày nuôi(ngày)

9 TTTĐ Heo đực(g/con/ngày) =Tổng tăng trọng heo đực / Tổng số ngày nuôi heo

đực

Trang 37

9 TTTĐ Heo cái(g/con/ngày) = Tổng tăng trọng heo cái / Tổng số ngày nuôi heo

cái

9 HSCHTA = (Tổng lượng thức ăn tiêu thụ (kg) / Tổng tăng trọng)

9 HSCHTA Heo đực = (Tổng lượng thức ăn heo đực tiêu thụ (kg) / Tổng tăng

trọng heo đực)

9 HSCHTA Heo cái = (Tổng lượng thức ăn heo cái tiêu thụ (kg) / Tổng tăng

trọng heo cái)

¾ HSCHTA: hệ số chuyển hoá thức ăn

¾ TTTĐ :tăng trọng tuyệt đối

3.4.3 Theo dõi tình hình bệnh và tiêu thụ thức ăn trên 3 lô thí nghiệm

Hằng ngày theo dõi đàn heo thí nghiệm từ: 7h – 11h 30' và 2h – 5h30', ghi nhận

các biểu hiện như: ho, thở bụng, tiêu chảy……

™ Cách theo dõi lượng thức ăn: cám được phân phối cho từng lô thí

nghiệm, cám được cho heo ăn liên tục theo hệ thống máng bán tự động, mỗi lần chuồng hết cám sẽ được đưa vào ô đó một bao cám cân đủ 25 kg

và ghi sổ để theo dõi, sau mỗi giai đoạn cám được tổng kết theo từng lô

Cuối cùng, tổng lượng cám của các lô trong suốt quá trình thí nghiệm được cộng lại để tính chỉ số biến chuyển thức ăn

™ Tỷ lệ bệnh (%) = (Số con bệnh / Tổng số con nuôi) ×100

™ Tỷ lệ ngày con bệnh (%) = (Số ngày con bệnh / Tổng số ngày con nuôi)

× 100

™ Tỷ lệ loại thải (%) = (Số con loại thải / Tổng số con nuôi) × 100

™ Tỷ lệ chết (%) = (Số con chết / Tổng số con nuôi) × 100

™ Tỷ lệ điều trị khỏi (%) = (Số con khỏi bệnh / Số con điều trị) × 100

™ Tỷ lệ tái phát (%) = (Số con tái phát / Số con điều trị ) × 100

Trang 38

3.4.4 Đánh giá bệnh tích trên phổi heo khảo sát

Bảng 3.2 Phân bố mẫu khảo sát bệnh tích phổi

(Đối chứng)

II (1 kg Glucan C)

III (1,3 kg Glucan C) Tổng

- Đánh giá bệnh tích đại thể trên phổi heo thí nghiệm sau khi giết thịt, đánh giá mức độ hư hỏng của phổi theo công thức của Christensen, (1999) và cắt mẫu phổi xem bệnh tích vi thể

- Cách đánh giá bệnh tích đại thể trên phổi heo: sau khi giết mổ, tách phổi heo

ra treo lên giá sau đó quan sát tổng thể xem có điều gì cần chú ý không, dùng tay vuốt nhẹ trên bề mặt 2 lá phổi quan sát, sờ nắn từng thùy của phổi, phát hiện những biến đổi

về hình dạng, màu sắc, tính chất, phân biệt các hiện tượng có tính chất bệnh lý

9 Tỷ lệ hư hại phổi trái (%) = [ (TĐT × 5)+ (TTT × 6) +(THCMT × 29) ] / 40

9 Tỷ lệ hư hại phổi phải (%) = [ (TĐP × 11)+ (TTP × 10) +(THCMP × 34)+ (TP

× 5) ]/ 60

9 Tỷ lệ hư hại cả phổi (%) =[ (% trái × 40) +(% phải × 60)] / 100

Chú thích chữ viết tắt

TĐT: Thùy đỉnh trái

TTT: Thùy tim trái

THCMT: Thùy hoành cách mô trái

TP: Thùy phụ

TĐP: Thùy đỉnh phải

TTP: Thùy tim phải

THCMP: Thùy hoành cách mô phải

Trang 39

Hình 3.1.Cho điểm bệnh tích trên phổi theo công thức của Christensen, (1999)

Lấy mẫu phổi bệnh gởi Bệnh Xá Thú Y làm tiêu bản

Mẫu vi thể được thực hiện với kỹ thuật Paraffin, cắt mẫu bằng Microtome với độ dày

4 – 5 μm, nhuộm màu H và E, quan sát và mô tả bệnh tích dưới kính hiển vi ở độ phóng đại (100 X ) và (400 X ) Chụp ảnh một số bệnh tích điển hình

Trang 40

3.4.5 So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 lô thí nghiệm và lô đối chứng

Trong phạm vi đề tài, mục đích là so sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 lô thí nghiệm

và lô đối chứng, vì thế chúng tôi chỉ tính toán dựa vào chi phí sản xuất, thức ăn cơ bản, thuốc thú y, Glucan C và tăng trọng, còn con giống và các chi phí khác không được đề cập tới Vì thế, chênh lệch giữa thu và chi chỉ có ý nghĩa so sánh giữa 3 lô

3.5 Xử lý số liệu

Các số liệu được phân tích bằng trắc nghiệm F và được trình bày dưới dạng X± SD So sánh các tỷ lệ bằng phương pháp Chi – Square test bằng phần mềm Minitab 12.21 for windows

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm