1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

70 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : THÁI THỊ TUYẾT LOAN

Niên khóa : 2003 - 2008

2009

Trang 2

-CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

THÁI THỊ TUYẾT LOAN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

TS NGUYỄN VĂN NGHĨA Th.S BÙI NGỌC THÚY LINH

- 2009 -

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

 Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Ông, bà, ba, mẹ và những người thân yêu nhất đã hết lòng dạy dỗ nuôi nấng con

ăn học nên người

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long

Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghĩa và Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

 Chân thành cảm ơn

Ban lãnh đạo và các Bác sĩ tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Tp

Hồ Chí Minh, các bạn sinh viên cùng thực tập tại bệnh viện trong thời gian tôi thực tập, toàn thể lớp Tại chức Thú y 03 Vĩnh Long đã hết lòng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Sinh viên thực hiện

Thái Thị Tuyết loan

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: “ Các trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo: chỉ định,

phương pháp phẫu thuật, kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Mục đích đề tài: Khảo sát tất cả trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó,

mèo và ghi nhận kết quả điều trị

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/08/2008 đến ngày 14/01/2009 Chúng tôi ghi nhận có 111 ca ngoại khoa được thực hiện tại Bênh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm được chia làm 21 trường hợp Trong đó trường hợp triệt sản cái chiếm tỷ

lệ cao nhất 30,27% Kế đến là triệt sản đực chiếm tỷ lệ 11,93% Mổ lấy thai có 10 ca chiếm tỷ lệ 9,17% Bướu có 8 ca tỷ lệ là 7,34% Các trường hợp gãy xương, lồi mắt, mộng mắt cùng chiếm tỷ lệ là 6,42% Có 4 ca vỡ tĩnh mạch tai chiếm tỷ lệ 3,76% Sa trực tràng và nhiễm trùng có 3 ca ở mỗi trường hợp cùng chiếm tỷ lệ 2,75% Áp xe, cắt đuôi, hernia, sạn bàng quang, vật lạ chiếm tỷ lệ 1,83% cho mỗi trường hợp và thấp nhất là các trường hợp đứt chân, mổ bỏ mắt, nối ruột, rách da bìu, sứt đệm, thận đều chiếm tỷ lệ 0,92%

Về nhóm các ca bệnh xảy ra khá đồng đều ở 2 nhóm với nhóm chó nội là 58 ca

và nhóm chó ngoại là 53 ca Nhìn chung các trường hợp điều trị tai bệnh viện thú y có

tỷ lệ thành công cao, mặc dù có mộ số ca tử vong, thời gian lành vết thương chậm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH: 1

1.3 YÊU CẦU: 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 MỘT SỐ CHỈ TÊU SINH LÝ CHÓ: 3

2.2 CƠ THỂ HỌC VÙNG BỤNG CHÓ: 3

2.3 CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ 3

2.3.1 Cơ quan sinh dục chó cái 3

2.3.1.1 Noãn sào 3

2.3.1.2 Ống dẫn trứng 4

2.3.1.3 Tử cung 4

2.3.1.4 Âm đạo 4

2.3.1.5 Tiền đình 4

3.3.1.6 Âm hộ 4

2.3.1.7 Dây chằng 5

2.3.1.8 Nhũ tuyến 5

2.3.2 Cơ quan sinh dục chó đực 5

2.3.2.1 Dịch hoàn 5

2.3.2.2 Phó dịch hoàn 5

2.3.2.3 Bìu dịch hoàn 5

2.3.2.4 Màng bao dịch hoàn 5

2.3.2.5 Ống dẫn tinh 5

2.3.2.6 Tuyến tiền liệt 6

2.3.2.7 Tuyến hành 6

2.3.2.8 Dương vật 6

2.3.2.9 Ống thoát tiểu của thú đực 6

2.3.2.10 Xương dương vật và ống dẫn tiểu 6

2.4 CƠ QUAN TIẾT NIỆU 7

2.4.1 Thận 7

2.4.2 Ống dẫn tiểu 7

2.4.3 Bàng quang 7

2.5 CƠ THỂ HỌC CỦA DẠ DÀY 7

2.6 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂN BÀO LÀNH VÀ TÂN BÀO ĐỘC 7

2.7 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHẪU THUẬT 8

Trang 6

2.7.1 Phương pháp vô trùng và sát trùng 8

2.7.1.1 Vô trùng 8

2.7.1.2 Sát trùng 8

2.7.1.3 Vi trùng học phẫu thuật 8

2.7.1.4 Biện pháp sát trùng 9

2.7.1.5 Dùng hóa chất 10

2.7.2 Phương pháp vô cảm 11

2.7.2.1 Gây tê 11

2.7.2.2 Gây mê 12

2.7.2.3 Sơ lược về thuốc tiền mê và thuốc mê được sử dụng 14

2.7.3 Sự lành vết thương 15

2.7.3.1 Giai đoạn viêm nhiễm (hay giai đoạn cầm máu: bắt đầu từ khi có vết thương và kéo dài từ 2 – 5 ngày) 15

2.7.3.2 Giai đoạn biểu mô hóa 16

2.7.3.3 Giai đoạn tăng sinh sợi 16

2.7.3.4 Giai đoạn trưởng thành (kéo dài từ 3 tuần đến 2 năm) 16

2.7.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo 17

2.7.5 Kỹ thuật cắt mô giúp vết thương lành sẹo tốt 17

2.8 MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY THÔNG DỤNG 18

2.8.1 Đường may gián đoạn đơn giản 18

2.8.2 Đường may liên tục thông thường 18

2.8.3 Đường may dưới da liên tục 18

2.8.4 Đường may khóa liên tục 18

2.8.5 Đường may Lembert 18

2.8.6 Đường may Cornell 18

2.8.7 Đường may Cushing 18

2.8.8 Đường may niệm đứng gián đoạn 19

2.8.9 Đường may niệm nằm gián đoạn 19

2.8.10 Đường may niệm nằm liên tục 19

2.8.11 May túi 19

2.9 KIM VÀ CHỈ MAY DÙNG TRONG PHẪU THUẬT 19

2.9.1 Kim may 19

2.9.1.1 Tính chất kim may tốt 19

2.9.1.2 Phân loại kim may 19

2.9.2 Chỉ may 20

2.9.2.1 Tính chất chỉ may lý tưởng 20

2.9.2.2 Chỉ tiêu 20

2.9.2.3 Chỉ không tiêu 22

2.10 PHƯƠNG PHÁP CẦM CỘT CHÓ 23

2.11 CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THÔNG THƯỜNG 24

Chương 3 25

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM: 25

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 25

3.3 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT 25

3.3.1 Dụng cụ 25

3.3.2 Dược phẩm 25

3.4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 26

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 26

3.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 27

Trang 7

3.6.1 Khám tổng quát 27

3.6.2 Chuẩn bị thú 27

3.6.3 Thực hiện các can thiệp ngoại khoa 27

3.6.3.1 Triệt sản chó cái 27

3.6.3.2 Triệt sản chó đực 32

3.6.3.3 Mổ lấy thai 32

3.6.3.4 Can thiệp phẫu thuật bướu 36

3.6.3.5 Bó bột do gãy xương 36

3.6.3.6 Phẫu thuật ở mắt 37

3.6.3.7 Phẫu thuật ở tụ máu tai 39

3.6.3.8 Phẫu thuật lồi trực tràng 39

3.6.3.9 Phẫu thuật cắt đuôi 40

3.6.3.10 Phẫu thuật hernia 40

3.6.3.12 Phẫu thuật cắt nối ruột 43

3.6.3.13 Những tai biến trong và sau khi mổ 43

3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 44

Chương 4 45

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUNG TẠI PHÒNG KHÁM 45

4.2 TRIỆT SẢN CÁI 46

4.3 TRIỆT SẢN ĐỰC 48

4.4 MỔ LẤY THAI 49

4.5 CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT BƯỚU 50

4.6 CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT MẮT 52

4.7 SẠN BÀNG QUANG 54

4.8 CÁC TRƯỜNG HỢP VỠ TĨNH MẠCH TAI 54

4.9 TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT HERNIA 55

4.10 GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP 55

4.11 CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT KHÁC 56

Chương 5 59

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

5.1 KẾT LUẬN 59

5.2 ĐỀ NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Một số chất sát trùng thường dùng trong phẫu thuật 10

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát các ca ngoại khoa được điều trị trên chó, mèo 45

Bảng 4.2 Các tình trạng thường gặp khi triệt sản cái 46

Bảng 4.3 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương trên chó, mèo 47

Bảng 4.4 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương trong triệt sản đực 49

Bảng 4.5 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương trong mổ lấy thai 50

Bảng 4.6 Các tình trạng bướu thường gặp trong phẫu thuật 51

Bảng 4.7 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương trong trường hợp phẫu thuật bướu .52

Bảng 4.8 Các trường phẫu thuật mắt 53

Bảng 4.9 Kết quả lành vết thương trong trường hợp sạn bàng quang 54

Bảng 4.10 Kết quả lành vết thương ở tai 54

Bảng 4.11 Kết quả lành vết thương trong trường hợp hernia 55

Bảng 4.12 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương của các trường hợp phẫu thuật khác 56

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bộc lộ sừng tử cung 28

Hình 3.2 Cột buồng trứng 29

Hình 3.3 Cột tử cung 29

Hình 3.4 Tử cung bình thường 30

Hình 3.5 Tử cung bị viêm 30

Hình 3.6 Đóng thành bụng lại 31

Hình 3.7 Sau khi may xong 31

Hình 3.8 Cố định chó trên bàn mổ và cạo lông, sát trùng vị trí mổ 33

Hình 3.9 Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết lớp mỡ rồi mổ ngay đường trắng, sau khi gây tê 33

Hình 3.10 Tạo một vết thủng trên thân tử cung rồi kẹp thành tử cung vào lớp cơ thành bụng 34

Hình 3.11 Kéo bọc ối ra và xé vỡ bọc ối 34

Hình 3.12 Lau sạch đàm nhớt ở miệng, mũi rồi kẹp rốn, cắt rốn 35

Hình 3.13 Mắt chó bị lồi do cắn nhau 37

Hình 3.14 Mắt chó sau khi may xong .38

Hình 3.15 Mắt chó sau khi mổ bỏ 39

Hình 3.16 Mổ bàng quang trên thú đực 41

Hình 3.17 Đưa bàng quang ra ngoài xoang bụng 42

Hình 3.18 Gắp sỏi ra khỏi bàng quang May bàng quang: dùng chỉ tiêu 4-0 để may bàng quang 42

Hình 3.19 Bàng quang sau khi may xong .43

Hình 4.1 Chó cái trên 5 năm tuổi bị bướu âm đạo 51

Hình 4.2 Chó bị vỡ hernia do cắn nhau 55

Trang 10

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, và nhằm học hỏi kiến thức, đúc kết kinh nghiệm trong việc chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho chó, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Nghĩa và ThS Bùi

Ngọc Thúy Linh, chúng tôi tiến hành đề tài: “Các trường hợp phẫu thuật thường

gặp trên chó, mèo: chỉ định, phương pháp phẫu thuật, kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh”

1.2 MỤC ĐÍCH:

- Khảo sát tất cả trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo và ghi nhận kết quả điều trị

Trang 11

1.3 YÊU CẦU:

- Khảo sát các trường hợp phẫu thuật thường gặp xảy ra trên chó, mèo trong

tổng số ca bệnh được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y

- Xác định chi tiết và tỉ lệ bệnh trên tổng số ca khảo sát

- Ghi nhận kết quả điều trị

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 MỘT SỐ CHỈ TÊU SINH LÝ CHÓ:

- Nhiệt độ trực tràng:

động, hưng phấn căng thẳng cũng làm tăng thân nhiệt tức thời

- Thời gian phối giống:

Ngày lên giống thứ 9 - thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên

- Thời gian mang thai:

Chó 57 - 63 ngày

- Tuổi thành thục:

Chó cái: 6 - 15 tháng

Chó đực: 8-10 tháng

- Số con trong lứa:

Chó: thông thường 3 – 14 con/lứa

2.2 CƠ THỂ HỌC VÙNG BỤNG CHÓ:

- Bên ngoài là lớp da mỏng kế đến là mô liên kết, cơ thẳng bụng chạy dài từ phần xương ức đến xương mu, trong cùng là phúc mạc

2.3 CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ

2.3.1 Cơ quan sinh dục chó cái

2.3.1.1 Noãn sào

Trang 13

Có 2 noãn sào hình hạt đậu, dài khoảng 1,5cm màu hồng nhạt, nằm 2 bên xoang bụng Noãn sào dính vào thắt lưng nhờ màng treo noãn sào và dây noãn sào Noãn sào sản xuất trứng và các loại kích thích tố thú cái

2.3.1.2 Ống dẫn trứng

Còn gọi là vòi falope, nối chuyển từ buồng trứng đến tử cung Đầu ống có đường kính nhỏ, càng về phía buồng trứng càng rộng bao phủ toàn bộ noãn sào còn gọi là phễu ống dẫn trứng Trứng rụng sẽ rơi vào phễu, vào ống dẫn trứng rồi vào tử cung Sự thụ tinh diễn ra ở 1/3 trên ống dẫn trứng

- Cổ tử cung: là phần hẹp phía sau có thành rất dày nối với âm đạo

- Màng treo tử cung ở 2 bên, liên kết tử cung với thành trên của xoang bụng

Trang 14

Bên ngoài của một tuyến vú có hình nón, đáy liên kết với thành bụng, đỉnh hướng xuống dưới và tận cùng bằng núm vú Núm vú là nơi thông ra ngoài của tuyến

2.3.2.2 Phó dịch hoàn

Là một thể thon, dài, nằm ở mặt trên của dịch hoàn, phía trước nở lớn gọi là đầu, phần sau thon nhỏ để nối tiếp với ống dẫn tinh gọi là đuôi Phần giữa gọi là thân Phó dịch hoàn nối với dịch hoàn nhờ ống ly và mô liên kết

Trang 15

2.3.2.6 Tuyến tiền liệt

Nằm ở cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu và đổ dịch tiết vào ống này bằng các lổ nhỏ Có tác dụng: pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng, trung hòa độ

Dương vật có hai phần đàn hồi chính gọi là thể hang dương vật và thể hang ống thoát tiểu

- Thể hang dương vật: chiếm hầu hết cấu tạo dương vật (trừ phần qui đầu), nó bắt đầu từ cung tọa, lẫn lộn với cơ tọa – hang

- Thể hang ống thoát tiểu: cấu tạo gần giống thể hang dương vật, nhưng có ngăn nhỏ hơn, bao bọc suốt bề ngoài đoạn ngoài chậu của ống thoát tiểu

2.3.2.9 Ống thoát tiểu của thú đực

đi tiểu

2.3.2.10 Xương dương vật và ống dẫn tiểu

Xương dương vật định vị ở phần thân dương vật kéo dài đến qui đầu có dạng dài và mảnh, hơi dài ở phần lưng, đoạn cuối của xương hơi nhỏ lại Có tác dụng giữ

Trang 16

dương vật đủ cứng để đưa được dương vật vào trong âm đạo chó cái mà dương vật cương cứng cực độ

Ống dẫn tiểu là nơi đổ ra của nước tiểu và tinh dịch

2.4 CƠ QUAN TIẾT NIỆU

2.4.1 Thận

Có hai quả phải và trái nằm trong xoang bụng, ở hai bên cột sống thắt lưng, mặt trên tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột

2.4.2 Ống dẫn tiểu

Là ống dẫn từ thận đi vào bàng quang, gồm hai phần: phần bụng và phần chậu

- Phần bụng: bắt đầu từ bể thận chạy ra sau, song song với mạch máu lớn vùng thắt lưng

- Phần chậu: khi đi vào xoang chậu, các ống dẩn tiểu hơi chếch xuống dưới

và đổ vào trong để đổ vào cổ bàng quang

2.4.3 Bàng quang

Là một túi cơ có kích thướt rất thay đổi tùy thuộc vào lượng nước tiểu đang chứa Mặt dưới của bàng quang nằm trên sàn xoang chậu, mặt trên tiếp xúc với trực tràng, đoạn cuối ống dẩn tinh, túi tinh nang nếu là thú đực, với thân tử cung và âm đạo nếu là thú cái Bàng quang cố định nhờ 3 dây treo: dây treo giữa và giây treo 2 bên

2.5 CƠ THỂ HỌC CỦA DẠ DÀY

Dạ dày là chổ phình ra của bộ máy tiêu hóa, nằm giữa thực quản và tá tràng

Dạ dày chia ra trừng phần không có giới hạn rõ rệt:

- Phần thượng vị: là phần nhỏ nhất nằm bao quanh cửa vào của thực quản

- Phần đáy: là phần trên hết có hình hơi tròn, ở trên và bên trái của phần thượng vị

- Thân dạ dày: là phần tiếp nối với phần đáy và cùng với phần này tạo nên phần lớn của dạ dày

- Phần hạ vị: là phần thắt nhỏ của dạ dày tiếp nối với tá tràng

2.6 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂN BÀO LÀNH VÀ TÂN BÀO ĐỘC

Tân bào, khối u là sự tăng tưởng của tế bào mới phát triển mạnh mẽ gồm những

tế bào sinh ra không được kiểm soát, không có nhiệm vụ hữu ích, sắp xếp hỗn độn

Trang 17

Bướu là sự biểu hiện mất thăng bằng không phục hồi được Chúng biểu hiện dưới hình thức những khối sưng to cạn hoặc sâu bên trong cơ thể có diễn biến rất khác nhau Có loại tiến triển âm ỉ nhưng tự nhiên khỏi hẳn hoặc phải can thiệp bằng ngoại khoa để loại bỏ nguyên nhân gây bệnh Nhưng có những khối u âm thầm phát triển, đến lúc phát hiện thì nó đã thành một khối to và tiến triển rất nhanh Được chia làm hai loại:

- Tân bào độc: thường gây chết thú dưới dạng ung thư

- Tân bào lành: thường không gây chết thú, trừ khi chúng nằm ở các vị trí gây cản trở những nhiệm vụ quan trọng của cơ thể

2.7 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHẪU THUẬT

2.7.1 Phương pháp vô trùng và sát trùng

Đã từ lâu, nhiễm trùng ngoại khoa luôn là mối lo ngại cho các nhà phẫu thuật Mãi đến thế kỷ XIX, nhờ hiểu biết về vi trùng học, có biện pháp vô trùng và sát trùng hiệu quả đã góp phần cho ngành phẫu thuật có những bước tiến nhảy vọt Sự khám phá

ra thuốc tê, thuốc mê hầu như quyết định đến sự phát triển nhanh chóng của ngành phẫu thuật hiện đại

Các vi trùng sinh bệnh thường gặp trong phẫu thuật là:

 Streptococcus: tạo mủ lỏng như nước

 Staphylococcus: gây mủ vàng lợt

 Pseudomonas: trực trùng mủ xanh lợt, mùi hôi mốc

 Mycobacterium tuberculosis: gây lao phổi, lao xương, các hạch bạch

huyết,…

 Clostridium tetani: gây uốn ván

Trang 18

 Nấm Cadida: gây bệnh trên lông, da

 Nhờ hiểu biết về bản chất của chúng nên việc phòng ngừa và tiêu diệt chúng trong phẫu thuật sẽ tốt hơn

2.7.1.4 Biện pháp sát trùng

Đun sôi: là phương pháp đơn giản, nhưng với điều kiện vật dụng không bị sức

nóng làm hư

Dụng cụ phải được rửa sạch trước khi đem sát trùng

Tháo rời ra nếu được

Nước phải ngập dụng cụ, lọ hộp phải để ngửa ngập nước

Thời gian từ lúc nước sôi 30 phút đối với nước ròng, 5 phút đối với nước có bicarbonat (2 g/100 cc nước)

Chỉ dùng phương pháp này khi không thể dùng áp suất của hơi nước Dụng cụ không đầy đủ, chỉ sử dụng không quá 3 giờ

Hơi nước bão hòa dưới áp suất cao

Là phương pháp dùng áp lực cao, nhiệt độ tăng sức nóng giúp diệt khuẩn

An toàn, được sử dụng nhiều nhất, dụng cụ không bị hư hại bởi hơi nước

Bề mặt dụng cụ phải được tiếp xúc với hơi nước

Khi sử dụng máy phải cho không khí ra ngoài

Thời gian diệt khuẩn tính từ lúc nhiệt kế ở lối ra chỉ tới nhiệt độ cần thiết

Ưu điểm:

- Diệt khuẩn nhiều loại dụng cụ khác nhau

- Các vật dụng được ngấm hơi nước đều

Khuyết điểm:

- Không sử dụng được cho dầu mỡ, phấn bột

Khử trùng bằng hơi nóng khô

Sử dụng cho những vật liệu chịu được nhiệt độ cao như sành sứ, thủy tinh, bột phấn

Trang 19

Ưu điểm:

Khuyết điểm:

2.7.1.5 Dùng hóa chất

Bảng 2.1 Một số chất sát trùng thường dùng trong phẫu thuật

Alcohol

Diệt loại vi trùng không tạo bào tử

Sát trùng da lành

Duy trì khử trùng, sau khi vật đó đã được khử trùng

Bốc hơi nhanh Không diệt bào tử Không làm mất tác dụng độc tố

Làm sét đồ kim loại

Iode 0,5% – 1%

Diệt trùng mạnh (vi trùng, virus, nấm)

Sát trùng da lành

Sát trùng vết thương (nồng độ 0.5%)

Đẩy mô hoại tử ra nhờ sự sủi bọt

Sát trùng vết thương sâu có nhiều ngóc ngách

Cầm máu khi chảy máu rỉ rả

Tác dụng ngắn Không dùng cho vết thương đang lên mô hạt tốt

Chlorhexidine

Tác dụng lên vi

bào tử Ức chế sự nảy mầm bào tử

Làm mất khả năng hoạt động của virus

có vỏ bọc lipid

Sát trùng da trong quá trình phẫu thuật, sát trùng dụng cụ phẫu thuật (ở nồng

độ cao) Sát trùng vết thương (0,05%)

Không diệt đuợc bào tử

Không tác dụng lên virus có vỏ bọc protein

Trang 20

Các chất tiệt trùng diệt vi trùng bằng cách:

 Làm đông đặc protein của vi trùng

 Phá vỡ cấu trúc màng hay cấu trúc của vi trùng

 Nhóm –SH của một số enzyme bị các oxyd hóa và các kim loại làm mất tác dụng

 Hóa chất sẽ chiếm chỗ trao đổi chất làm đình trệ quá trình trao đổi chất của vi trùng

Diệt trùng bằng hóa chất không đạt hiệu quả cao vì:

 Ở nồng độ khuyến cáo chúng chỉ ức chế vi khuẩn phát triển

 Trong tác động nó có tính lựa chọn: diệt khuẩn đối với nhóm này, nhưng có thể hóa chất giảm hiệu lực khi dụng cụ dính: máu, mủ, dầu mỡ Tĩnh khuẩn đối với nhóm khác

 Do vậy, tiệt trùng hóa chất chỉ dùng với các dụng cụ kỵ nhiệt

2.7.2 Phương pháp vô cảm

Vô cảm là phương pháp làm cho thú bệnh mất cảm giác tạm thời để có thể tiến hành phẫu thuật một cách dễ dàng Vô cảm có thể làm mất cảm giác một phần trên cơ thể hoặc toàn thân Có 2 phương pháp vô cảm là gây tê và gây mê

2.7.2.1 Gây tê

Tê là trạng thái tạm thời giảm hoặc mất cảm giác đau ở nơi tiếp xúc do hủy bỏ tính cám ứng và tính dẫn truyền của thần kinh hay các dây tận cùng của thần kinh

Các phương pháp gây tê

- Gây tê bề mặt: đặt thuốc tê lên da hoặc màng nhày để làm mất cảm giác do chùm tận cùng dây thần kinh cảm giác bị tê liệt Dùng trên màng niêm, miệng, yết hầu, khí quản, âm đạo, kết mạc, giác mạc dưới dạng phun, xịt, thoa

- Gây tê thấm: tiêm nhiều lần những thể tích nhỏ dung dịch thuốc tê vào mô Thuốc khuyếch tán quanh nơi chích, gây tê liệt thân hoặc chùm tận cùng dây thần kinh ngoại biên Chống chỉ định khi có sự hoại tử viêm tế bào tại vùng mổ

- Gây tê thấm trực tiếp: chích dọc theo chiều dài và chiều sâu vết mổ Dùng kim dài vừa phải đâm vào mô dưới da và hướng mũi kim về phía trước dọc theo chiều dài vết mổ Vừa rút kim lùi lại vừa bơm thuốc tê từ từ Nếu vết mổ sâu hơn kim thì rút kim ra và đưa vào sâu hơn chổ ban đầu

Trang 21

- Gây tê thấm theo chu vi: chích quanh vị trí mổ và các mô ở dưới Khi đã bơm thuốc tê một đường kim rút ra và đâm theo hướng khác cho đến khi quay tròn hết vùng mổ

 Thuốc tê thường dùng cho chó

Lidocain 2%, Novocain 3%, Lidocain spray 10%

2.7.2.2 Gây mê

Mê là trạng thái mất dần ý thức, cảm giác của cơ thể suy giảm hoặc mất hẳn phải kèm theo sự giãn cơ, nhờ đó sự đau đớn không còn, hạn chế được những cử động bất ngờ của thú khi phẫu thuật

Tiền mê

Mục đích:

- Giảm lượng thuốc mê cần thiết và gia tăng an toàn cho thú

- Giúp cho thú trấn tĩnh, nhờ đó chúng ta dễ dàng cấp thuốc mê

- Giảm sự tiết nước bọt và các tuyến nhây của hệ hô hấp, giúp duy trì được đường hô hấp thông suốt

- Giảm nhu đồn dạ dày, ngăn ngừa sự nôn mửa trong quá trình gây mê cho thú

- Ngăn chặn phản xạ thần kinh phế vị, từ đó ngăn ngừa tim đập chậm hay ngừng tim

- Giảm đau, chông rên la trong thời gian phục hồi

- Giảm tai biến trong quá trình phẫu thuật

- Thuốc tiền mê được cung cấp trước khi cấp thuốc mê 15 phút

Các giai đoạn mê của sự mê toàn diện

Sự mê toàn diện được chia làm bốn giai đoạn tùy theo triệu chứng thần kinh và các cơ bắp Trên thực tế không có sự phân định rõ ràng giữa các giai đoạn mà giai đoạn này nối tiếp vào giai đoạn kế tiếp

 Giai đoạn 1: (hưng phấn tùy ý)

Thú mất cảm giác nhưng vẩn còn cử động theo ý muốn, kéo dài từ lúc bắt đầu cấp thuốc mê cho đến khi con thú mất hết tri giác: đi đứng loạng choạng, đồng tử giãn

ra, có thể có những phản xạ tiểu tiện, tim đập nhanh mạnh, tiết nhiều nước bọt

Trang 22

Giai đoạn này có nhiều biến đổi nhất, những trục trặc có thể xảy ra là do: loại thuốc mê đã được sử dụng, những biến đổi về tâm tính của thú bệnh, kỹ thuật cố định thú, tốc độ cấp thuốc mê

Khi gần đến giai đoạn 2, thú không còn đứng được nữa và có khuynh hướng nằm một bên

 Giai đoạn 2: (hưng phấn không tùy ý) là giai đoạn của sự mê sảng hay là cử

động không theo ý muốn, bắt đầu từ lúc mất tri giác cho đến khi có sự thở điều hòa

Giai đoạn thú có thể kêu la

Các trung khu vỏ não bị ức chế nên con thú mất tri giác, hô hấp phục hồi từ từ

Ở cuối giai đoạn 2 hô hấp gần như bình thường nhưng nếu có kích thích sẽ làm thú co giật mạnh

 Giai đoạn 3: (giai đoạn mê giải phẫu)

Đặc điểm của giai đoạn này là mất tri giác và sự giảm dần các phản xạ, cơ giãn

ra, mất phản xạ nuốt Gồm 3 thời kỳ: mê nhẹ, mê vừa và mê sâu

- Mê nhẹ: hô hấp đều, các cử động tứ chi mất hẳn, mắt cử động liên hồi và yếu dần rồi ngừng hẳn Ở thời kỳ này có thể tiến hành tiểu phẫu hay khám bệnh

- Mê vừa: hô hấp không thay đổi nhiều, cầu mắt lộn xuống dưới, các cơ giãn dần, còn phản ứng bàn chân nhưng yếu Thời kỳ này phù hợp cho việc phẫu thuật, ngoại trừ giải phẫu trong bụng

- Mê sâu: vận tốc thở gia tăng nhưng thú thở cạn và có sự ngập ngừng giữa sự thở ra và thở vào Đây là thời kỳ để thực hiện các cuộc giải phẫu trong bụng

 Giai đoạn 4: (giai đoạn quá liều)

Hệ thống thần kinh bị ức chế tối đa và hô hấp ngưng Tim có thể ngưng, các màng niêm nhợt nhạt, con ngươi mở rộng Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời (cắt đường mê, hô hấp nhân tạo, nhồi bóp tim, thở oxy, truyền dịch, hoặc dùng thuốc trợ hô hấp)

Sự hồi tỉnh sau khi mê

Khi thuốc mê bị loại thải ra khỏi não bộ và tác dụng của thuốc mê tan dần, thì mức độ mê cũng giảm theo, các giai đoạn mê sẽ dần dần xảy ra theo chiều ngược lại với ban đầu

Trang 23

2.7.2.3 Sơ lược về thuốc tiền mê và thuốc mê được sử dụng

* Thuốc tiền mê

 Acepromazine:

- Ảnh hưởng mạnh đối với thần kinh và tính độc thấp Có giá trị đặc biệt đối với chó, ngựa, mèo

- Làm giảm hoạt động của thần kinh vận động

- Làm hạ huyết áp và giảm thân nhiệt vì vậy không nên sử dụng cho thú suy nhược

- Phối hợp tốt với Ketamine, Tiletamine + Zolazepam

- Liều lượng: chó (0,125 – 0.25 mg/kg P), mèo (0,25 – 0,5 mg/kg P), tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc dưới da

 Atropin sulphate:

Tác dụng:

- Ngăn cản tương tác của acetylcholin và nơi tiếp thu trên tế bào hiệu ứng

- Trên hệ thần kinh: kích thích nhẹ hô hấp do tác động nhẹ lên thần kinh trung ương

- Trên hệ tim mạch: thông thường không tác dụng lên tim mạch Tuy nhiên khi tim bị ức chế bởi tác động của amoniac, chloroform hay nicotin…atropin có tác dụng làm tăng nhịp tim do tác động làm ức chế dây thần kinh vagus

- Trên khí quản: phong bế xung động thần kinh phó giao cảm do đó có tác dụng làm giãn phế quản, giảm sự bài tiết chất nhầy

- Trên dạ dày – ruột: phong bế hiệu ứng làm co thắt cơ trơn của acetylcholin từ

đó làm giảm nhu động ruột, chống co thắt ruột

Trang 24

 Zoletil 50

Là loại thuốc mê khá đắt tiền, rất an toàn cho chó mèo, gồm 2 thành phần: thuốc an thần tiletamine và thuốc dãn cơ zolazepam

Không gây suy gan, không để lại di chứng

Gây tiết nước bọt, sử dụng kèm thuốc atropin trước 15 phút, tiêm dưới da Liều lượng: chó 5 – 10 mg/kg thể trọng (tiêm tĩnh mạch), 7 – 25 mg/kg thể trọng (tiêm bắp)

2.7.3 Sự lành vết thương

Định nghĩa: vết thương là sự hư hại về sinh lý của cơ thể mà hậu quả là phá vỡ

sự liên tục bình thường của cấu trúc

Sự lành vết thương: là phục hồi lại sự liên tục của cấu trúc

Các gian đoạn của lành vết thương: theo Lê Văn Thọ (2006) quá trình lành vết thương được chia làm 4 giai đoạn:

2.7.3.1 Giai đoạn viêm nhiễm (hay giai đoạn cầm máu: bắt đầu từ khi có vết thương và kéo dài từ 2 – 5 ngày)

Là giai đoạn đáp ứng ban đầu của vết thương gồm 2 quá trình riêng biệt

 Quá trình đáp ứng mạch máu

Ngay sau khi có vết thương, những mạch máu nhỏ bị đứt sẽ co lại từ 5 – 10 phút, dẫn đến sự cầm máu và tích tụ những phần tử tế bào trong phạm vi mạch máu này Tiểu cầu tích tụ ở vết thương và phản ứng với thrombin để hình thành cục máu đông

Sau đó có sự phóng thích histamine sẽ gây giãn mạch, và tăng tính thấm mao mạch dẫn đến sự rò rỉ huyết tương và các thành phần tế bào vùng vết thương

Trên lâm sàng, quá trình này được thể hiện bằng sự phù nề và sưng chỗ vết thương

 Quá trình đáp ứng tế bào:

Quá trình đáp ứng tế bào xảy ra đồng thời, có sự xâm nhập kết dính và xuyên mạch của bạch cầu xuất hiện Chính sự khếch tán của bạch cầu sẽ kích thích sự di chuyển và làm tăng nồng độ bạch cầu trung tính đi vào vùng vết thương để thực bào vi trùng vật lạ và các mô hoại tử, xảy ra cao nhất vào 2 – 3 ngày đầu của vết thương và kết thúc vào ngày thứ 3 (trừ khi có sự nhiễm trùng vết thương)

Trang 25

Bạch cầu đơn nhân được chuyển thành đại thực bào và di chuyển vào vết thương để tiếp tục hiện tượng thực bào, chiếm ưu thế vào ngày thứ 3 và đây là tế bào đặc thù của quá trình viêm nhiễm mãn tính Ngoài ra, bạch cầu đơn nhân còn giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút các nguyên sợi bào (Fibroblast) xuất hiện trong vòng

24 giờ đầu của vết thương

2.7.3.2 Giai đoạn biểu mô hóa

Hình thành một lớp tế bào bề mặt băng ngang qua vết thương, lớp này được xem như hàng rào bảo vệ sự xâm nhập của vi trùng và vật lạ Tuy nhiên, lớp biểu mô này rất mỏng, lỏng lẻo và dễ tổn thương

Sự tăng sinh và biệt hóa của biểu mô được tiếp tục nhưng lớp này vẫn rất yếu cho đến khi sự hình thành sẹo xơ được thành lập

2.7.3.3 Giai đoạn tăng sinh sợi

Đây là giai đoạn hình thành sẹo xơ tạo nên sức bền co dãn cho vết thương, xảy

ra từ ngày thứ 2 đến 3 tuần Giai đoạn tăng sinh sợi gồm 3 hiện tượng:

 Sự tăng sinh sợi

Thực hiện sau 24 giờ sau khi có vết thương nhờ sự biệt hóa của fibroblast

 Sự sản xuất mô nền cơ bản:

Trong cục máu đông, các fibroblast dính sợi fibrin sau đó tăng sinh Trong 3 – 4 ngày sau tế bào này sản xuất chất glucoprotein và mucopoly saccharide để tạo nên thành phần chủ yếu của chất nền

 Sự sản xuất collagen:

Tiếp theo các tế bào fibroblast bắt đầu sản xuất collagen, một protein phức tạp chịu trách nhiệm trực tiếp cho sự bền chắc của vết thương: fibroblast xuất hiện cao nhất vào ngày thứ 10 của vết thương và tiếp tục sản xuất collagen cho đến tuần thứ 6

Collagen tạo khung cho sự hình thành mao quản mới, phức hợp collagen và mao mạch hình thành dưới dạng mô hạt Vào cuối tuần thứ 4, tốc độ tổng hợp collagen

Trang 26

 Hiện tượng tái tạo theo kiểu có thứ tự

Những sợi collagen ban đầu là một tổ chức sợi collagen còn ở dạng keo gelatin mềm chưa trưởng thành Sau đó một số sợi này sẽ bị thoái hóa và được thay thế bằng những sợi collagen mới có trật tự hơn Các sợi collagen này dính vào nhau làm tăng độ bền của sẹo Quá trình này làm tăng sức bền của vết thương và chúng vẫn con tiếp tục trong nhiều năm sau đó, nhưng sức bền tối đa của mô sẹo chỉ bằng 80% so với mô bình thường

Độ bền của vết thương trên da trong tuần lễ đầu chỉ đạt được 5%, 3 tuần đạt được 15 – 20% và đạt mức 60% lúc 4 tháng

Hình dạng của sẹo tùy thuộc vào sự cân bằng của sự tổng hợp và phá hủy collagen trong quá trình tái tạo theo kiểu có thứ tự Nếu sự tổng hợp nhiều hơn sự phá hủy thì sẽ hình thành sẹo lồi, hình dạng xấu

Tuy nhiên, sẹo lồi còn tùy thuộc vào thể trạng của từng cá thể:

 Sự co thắt vết thương (xuất hiện sớm vào ngày thứ 5)

Là do nguyên sợi bào cơ kéo hai bờ vết thương sát lại gần với nhau và làm giảm kích thước vết thương Trong quá trình này tế bào fibroblast dùng những protein gây

co kéo 2 bờ vết thương sát vào nhau

2.7.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo

Theo Lê Văn Thọ (2006) có rất nhiều yếu tố:

mô hoại tử hoặc các dụng cụ mổ, bông, băng, lông thú,.… Sự cung cấp máu

và oxy tại vết thương

Ngoài ra sau khi phẫu thuật, việc chăm sóc cần hạn chế những cử động và hành

vi chủ động của thú như liếm cắn, làm rách vết mổ Từ đó giúp đó trong quá trình lành sẹo tốt hơn

2.7.5 Kỹ thuật cắt mô giúp vết thương lành sẹo tốt

- Thực hiện vết mổ giúp sự thoát dịch dễ dàng

- Thao tác nhẹ nhàng, hạn chế tối đa tổn thương mạch máu, thần kinh, cơ

Trang 27

- Cầm máu tốt

- Giữ ẩm tốt bề mặt mô trong quá trình mổ

- Phẫu thuật viên phải biết rõ cấu trúc bên trong vết mổ

2.8 MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY THÔNG DỤNG

2.8.1 Đường may gián đoạn đơn giản

- Dùng may da, phúc mạc, thành ruột, cơ, 2 mép vết thương nằm sát nhau

- Dễ cắt chỉ, đây là đường may đơn giản và thường dùng khả năng giữ chặt chính xác

2.8.2 Đường may liên tục thông thường

- Áp dụng may da, mô dưới da, cân mạc, mạch máu, dạ dày ruột Áp sát tốt và kín không khí, kín nước Ít hao chỉ nhưng khi bị đứt hoặc mối cột bị sứt sẽ làm bung toàn bộ đường may

2.8.3 Đường may dưới da liên tục

- Đường may này làm 2 mép vết thương sát vào nhau, dùng để may kín trong

da

2.8.4 Đường may khóa liên tục

- Tương tự đường may liên tục đơn giản, để may da ở những chổ không chằng chéo, khắc phục được tình trạng có thể nở rộng vết thương Giữ 2 mép vết thương sát nhau một cách chính xác

2.8.5 Đường may Lembert

- Ứng dụng may dạ dày, ruột do ngăn ngừa sự rò rỉ và khơi mào sự lành sớm nhờ sự cuốn lại của bề mặt thanh mạc, mủi kim đâm sâu vào lớp cơ chứ không xuyên thủng vào trong thành ruột

2.8.6 Đường may Cornell

- Để may lớp đầu tiên của nội tạng rỗng Ứng dụng nối ruột nhưng do đâm xuyên lòng ruột nên dễ bị dịch tiêu hóa làm đứt chỉ nên khi may chọn chỉ có thời gian tiêu chậm

2.8.7 Đường may Cushing

- Ứng dụng may nối ruột, khâu kín cơ tử cung, bàng quang, kỷ thuật may giống Cornell nhưng không đâm xuyên thủng vào lòng ruột

Trang 28

2.8.8 Đường may niệm đứng gián đoạn

- Ứng dụng may da, mô dưới da, cân mạc Giúp 2 mép vết thương chống căng thẳng tốt

2.8.9 Đường may niệm nằm gián đoạn

- Ứng dụng trong may da, mô dưới da, cân mạc, cơ và dây gân Khả năng dịch chuyển mô thấp, giúp giữ vết thương chắc chắn

2.8.10 Đường may niệm nằm liên tục

- Là biến đổi của đường may liên tục thông thường, dùng may da, mô dưới da, cân mạc Chống lại sự xé rách mô

2.8.11 May túi

- Dường may liên tục có mối cột đóng kín vết thương

- Ứng dụng trong trường hợp sa trực tràng, may kín lổ hay khuyết tật có dạng hình tròn

2.9 KIM VÀ CHỈ MAY DÙNG TRONG PHẪU THUẬT

2.9.1 Kim may

2.9.1.1 Tính chất kim may tốt

- Được chế tạo từ loại thép tốt

- Phải cứng để không bị cong, phải dẻo để không bị gãy

- Không bị xoay, lật khi dùng kẹp kim

- Luôn bén nhọn để xuyên qua mô dễ dàng

- Mặt kim phải láng

2.9.1.2 Phân loại kim may

- Dựa vào đuôi kim:

+ Có lổ: sử dụng được nhiều lần do đoạn chỉ rách mô ở đuôi kim nên rách mô nhiều

- Thân kim:

+ Kim thẳng: được may ở những nơi tương đối rộng, gần bề mặt cơ thể + Kim cong: được may với kẹp kim, may ở những nơi hẹp và sâu (cong 3/8, 1/2) thường dùng trong thú y

- Mũi kim: kim cắt hoặc tròn

Trang 29

+ Kim cắt được may ở những mô da chắc, dai + Kim tròn may mô dưới da, mô mềm như ruột, cơ

2.9.2 Chỉ may

2.9.2.1 Tính chất chỉ may lý tưởng

- Đề kháng tốt với nhiễm trùng

- Giảm phản ứng mô tối thiểu

- Dễ sử dụng, mềm mại, dễ cột, nút buột an toàn

- Mịn nhưng chắc chắn, không cứa rách mô, không to quá làm cộm chổ mô, không gây ra vết sẹo lớn

- Duy trì độ mềm thích hợp sau khi may vào mô

- Không bị điện phân, không mao dẫn, không gây dị ứng và không phải là chất gây ung thư

- Không ăn mòn, không độc với mô nhưng không phải là chất ưa thích của vi sinh vật

- Không đắt tiền, tiệt trùng mà không bị biến tính

2.9.2.2 Chỉ tiêu

Chỉ tiêu được chia làm 2 loại: chỉ tiêu thiên nhiên và chỉ tiêu tổng hợp

*Chỉ tiêu thiên nhiên có 2 loại: Surgical gut và Collagen

- Surgical gut (catgut): làm từ lớp dưới màng niêm ruột cừu hoặc bò xử lý

Plain: phản ứng mô nhiều, mất sức bền nhanh chóng nên ít dùng trong

phẫu thuật (dùng trong cột thiến thú đực)

Chromic: xử lý bằng Chromium làm tăng sự liên kết các phân tử, tăng

sức bền Trung bình 33% sức bền sau 7 ngày, 67% sau 28 ngày khi may vào mô

+ Khuyết điểm:

- Trương nở khi ướt

- Nút buột kém an toàn

Trang 30

- Thay đổi nhiều, mất sức bền

- Tính mao dẫn gây phản ứng viêm

- Chỉ Collagen: làm từ gân bò xử lý bằng formaldehyde hoặc chromium, có

nguồn góc không nhiễm khuẩn Tỉ lệ và cơ chế hấp thu tương tự Surgical gut Dành riêng cho phẫu thuật mắt

*Chỉ tiêu tổng hợp:

- Polyglycolic acid (PGA) hoặc (DEXON) :

- Chỉ đa sợi bện là polymer của glycolic acid

- Được hấp thu bằng cách thủy phân

- Phản ứng mô tối thiểu

- Chịu đựng tốt ở mô sạch và mô nhiễm trùng

- Mất sức bền 33% sau 7 ngày, 80% sau 28ngày, hoàn toàn sau 120ngày

- Bất lợi: dễ rách mô, nút buột kém an toàn

- Polyglactin 910 (VICRYL): gồm 2 thành phần Glycolic acid và Lactic acid

theo tỉ lệ 9:1(sợi tổng hợp bện)

- Loại chỉ có vỏ bọc (coated)

- Hấp thu theo cơ chế thủy phân

- Tiệt trùng bằng ethylen oxide

- Lực bền duy trì 21ngày sau khi may vào mô (tỉ lệ hấp thu và sức bền lý tưởng)

- Phản ứng mô tối thiểu

- Chịu đựng vết thương nhiễm trùng

- Polydio Xanon (PDS): Là 1 polymer của paradio xanone

- Chỉ đơn sợi có tính co dãn lớn hơn các loại chỉ tổng hợp khác

- Ít rách mô

- Phản ứng mô tối thiểu

- Mất sức bền 26% trong 14 ngày, 42% trong 28 ngày, hấp thu hoàn toàn

182 ngày theo cơ chế thủy phân

- Poly glyconate (MAXON): là 1 polymer của glycolic acid và trimethylene

carbonate

- Chỉ đơn sợi tiệt trùng bằng ethylen oxide

Trang 31

- Mất sức bền 19% sau 14 ngày, 41% sau 28 ngày, 72% sau 42 ngày

- Dùng may cơ, dạ dày, ruột

- Ít hoặc không bị hấp thu trong thời kỳ lành vết thương

2.9.2.3 Chỉ không tiêu

Gồm 2 loại: thiên nhiên và tổng hợp

*Chỉ thiên nhiên:

- Chỉ tơ (silk): đa sợi xoắn và bện vào nhau

+Ưu: dễ sử dụng, nút cột an toàn cao, sức bền tốt +Nhược:

- Tạo loét dạ dày, ruột nếu may vào

- Phát sinh sỏi bàng quang, túi mật nếu còn sót lại trong đó

- Dễ làm rách mô nếu cột quá chặt

Không dùng may lớp biểu mô có nội tạng rỗng; không may chỉ tơ ở những nơi nhiễm trùng do gây phản ứng mô

- Chỉ cotton: được làm từ sợi bông vải

Nhược:

-Chỉ đa sợi có tính mao dẫn

- Phản ứng mô nhiều, dễ nhiễm trùng

- Khi ướt và thấm máu chỉ sẽ dính vào găng tay Ưu:

- Nút buột an toàn hơn chỉ tơ

- Ướt làm gia tăng sức bền nút buộc an toàn hơn

- Dùng may vết thương sạch: mạch máu, dây thần kinh, da

- Chỉ kim loại: Có thể là đơn sợi hoặc đa sợi xoắn lại với nhau

- Không mao dẫn

- Sức bền cao nhất, nút cột an toàn nhất

- Không phản ứng viêm, không nhiễm trùng Dùng may những nơi chậm lành vết thương, nhiễm trùng, chờ rỉ, thoát vị, may lại vết thương đứt chỉ (áp dụng may liên tục, cột nút bằng xoắn 2 đầu lại với nhau, gập đôi chỉ lại) cẩn thận rách mô, thủng bao tay

Trang 32

* Chỉ không tiêu tổng hợp

- Chỉ nylon: 2 loại gồm đơn sợi và đa sợi

Bắt nguồn từ hexamethylenediamine và apidic acid là một chỉ trơ không tính mao dẩn

- Phản ứng mô tối thiểu, không xót mô

- Không thấm nước

- Dễ cắt sau khi lành vết thương

- Rất hiệu lực trong may da, không dùng trong cơ thể

- Chắc dẻo hơn chỉ tơ

- Nylon đa sợi mất sức bền 100% trong 6 tháng, đơn sợi 30% sau 2 năm

Nhược điểm: khó làm nút do trơn

- Polypropylene

- Chỉ đơn sợi hoàn toàn không hấp thu

- Phản ứng mô tối thiểu

- Độ bền cao tuyệt đối

- Polyester

- Không hấp thu vĩnh viễn

- Phản ứng mô tối thiểu

- Đa sợi không dùng trong nhiễm trùng

- Chỉ đa sợi có vỏ tốt nhưng khó cột

- Buộc thú nằm ngửa: áp dụng cho các trường hợp phẫu thuật ở bụng

- Buộc thú nằm nghiêng một bên: áp dụng cho phẫu thuật tai và mắt

Trang 33

- Buộc thú nằm sấp: áp dụng cho phẫu thuật đầu, đuôi, vùng hậu môn, âm đạo

2.11 CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THÔNG THƯỜNG

- Phẫu thuật không điều trị: thiến đực, thiến cái, cắt đuôi,…

- Phẫu thuật điều trị: mổ lấy thai, viêm tử cung, bướu, lồi mắt, …

Trang 34

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

- Tất cả các con chó và mèo được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh Viện Thú Y

Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3.3 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT

3.3.1 Dụng cụ

- Dụng cụ chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, đèn soi, cân, dây cột

- Dụng cụ phẫu thuật:

Dụng cụ: nồi hấp khử trùng autoclave, dao mổ, kéo, nhíp có mấu, không mấu,

dao cạo lông, dụng cụ banh vết mổ, kẹp khăn, kẹp cầm máu, cán dao số 4, kẹp ruột, kẹp mô, cây dẫn đường, móc thai, kim may

Vật liệu: găng tay phẫu thuật, khăn trùm giải phẫu, gạc vô trùng, bông gòn, chỉ

vô trùng (tiêu và không tiêu)

- Dụng cụ chẩn đoán phi lâm sàng: máy siêu âm, máy X-quang

Zoletil 50 (tiletamine, zolazepam, 10 – 15 mg/kg P, IM)

Lidocain 2% (2 – 4 mg/kg P, gây tê tại chổ)

Kháng sinh

Baytril 5% (enrofloxacin, 3 – 5mg/kg P, IM, SC)

Trang 35

Shotapen L.A (benzathine penicillin G, procain penicillin G, dihydrostreptomycin sulfate, 20000 – 40000 UI/kg P, IM, IV, SC)

Amoxisol L.A (amoxicilline 10mg/kg P, IM)

Multibio (ampicilline anhydre, colistin sulfate, dexamethasone acetate, 1ml/10

kg P, SC)

Kháng viêm

Bio-dexa (dexamethasone 0,2 – 2 mg/kg P, IM, IV)

Solon-M (prednisolon, 0,5 – 4mg/kg P, IM)

Biodyl (vitamin B12, sodium selenit, 1ml/10kg P, SC, IV)

Catosal (1-(n-Butilamino)-1-methyl phosphonous acid, vitamin B12, 1ml/10kg

3.4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

- Các trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo: chỉ định, phương pháp

phẫu thuật, kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

- Tổng số ca phẫu thuật

- Tỷ lệ ca phẫu thuật theo từng trường hợp = (Tổng số chó, mèo phẫu thuật theo

từng trường hợp/ Tổng số ca phẫu thuật)* 100

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm