Bởi trùn Quế là loại thức ăn đạm cao cấp, chứa đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và sinh sản của gia súc, gia cầm như: protein, năng lượng, axit amin, Ca, P, Mg,…, t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
W X
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ LỆ PHÂN BÒ VÀ PHÂN HEO LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TRÙN QUẾ (Perionyx excavatus)
Họ tên sinh viên: PHÙNG VIỆT MINH TÂM
Ngành : THÚ Y Niên khóa : 2003 – 2008
Tháng 06 năm 2009
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA TỈ LỆ PHÂN BÒ VÀ PHÂN HEO LÊN SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRÙN QUẾ
(Perionyx excavatus)
Tác giả
PHÙNG VIỆT MINH TÂM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y
Ngành Thú Y
Giảng viên hướng dẫn:
TS ĐỖ HIẾU LIÊM
Tháng 06 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp em đã gặp rất nhiều khó khăn, từ quá trình thực hành, chọn tài liệu đến việc bắt tay vào viết khoá luận tốt nghiệp
Qua khóa luận:
Em xin bày tỏ lòng biết ơn TS Đỗ Hiếu Liêm đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành biết ơn:
- Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
- Quý Thầy, Cô Bộ môn Thú Y, Khoa Chăn nuôi – Thú y cùng các Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm học tập tại trường
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp TY03TC, các anh chị cùng các bạn thực tập chung tại trại bò thực nghiệm đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Sinh viên
Phùng Việt Minh Tâm
Trang 4Công thức 1: Phân bò tươi
Công thức 2: Phân heo tươi
Công thức 3: Phân heo biogas 50% + phân bò tươi 50%
Công thức 4: Phân heo biogas 75% + phân bò tươi 25%
Kết quả cho thấy khối lượng trùn thu được ở công thức 3 cao nhất, kế đến là công thức 2, công thức 1 và cuối cùng là công thức 4 lần lượt là 1.590; 1.443; 1.233; 1.036 g
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trọng lượng trùn tăng cao nhất ở công thức 1 (70,58 kg), kế đến là công thức 4 (68,67 kg), công thức 3 (55,98 kg) và thấp nhất là công thức
Trang 5
MỤC LỤC
TRANG
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách bảng biểu ix
Danh sách biểu đồ x
Danh sách hình minh họa xi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm trùn Quế 3
2.1.1 Giới thiệu về trùn Quế 3
2.1.2 Đặc tính sinh học của trùn Quế 4
2.1.3 Đặc tính sinh lý của trùn Quế 5
2.1.4 Sự sinh sản và phát triển 6
2.1.5 Tập tính ăn 7
2.2 Giới thiệu về phân trùn 7
2.2.1 Giới thiệu 7
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng của phân trùn 8
2.3 Sơ lược đặc điểm chung của phân chuồng làm thức ăn cho trùn 9
2.3.1 Đặc điểm phân bò 10
2.3.2 Đặc điểm phân heo 11
2.4 Kỹ thuật nuôi trùn 12
2.4.1 Chọn giống 12
Trang 62.4.1.1.Con giống 12
2.4.1.2 Sinh khối 12
2.4.2 Các phương thức nuôi trùn 12
2.4.2.1 Nuôi trùn trong chum vại chậu hoa 12
2.4.2.2 Nuôi trùn bằng thùng gỗ, thùng nhựa 13
2.4.2.3 Nuôi trùn trong ô xây bằng gạch có tráng ximăng 13
2.4.2.4 Nuôi trùn kiểu đắp luống trên mặt đất 13
2.4.2.5 Nuôi trùn trên đồng có mái che 13
2.4.2.6 Nuôi trùn trên đồng ruộng không có mái che 13
2.4.2.7 Các luống nuôi được làm bằng những tấm bạc cao su 13
2.4.2.8 Nuôi trong nhà với qui mô công nghiệp và bán công nghiệp 13
2.4.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc 14
2.4.3.1 Nhiệt độ 14
2.4.3.2 Độ ẩm 14
2.4.3.3 pH 15
2.4.3.4 Độ chiếu sáng 15
2.4.3.5 Không khí 15
2.5 Chất nền và cách ủ chất nền 15
2.5.1 Chất nền 15
2.5.2 Cách ủ chất nền 16
2.6 Thức ăn và quản lý 16
2.6.1 Nguồn thức ăn 16
2.6.2 Cách xử lý thức ăn 17
2.6.3 Phương pháp cho ăn 17
2.7 Nhân luống 18
2.8 Thu hoạch 18
2.9 Vận chuyển 18
2.10 Bệnh của trùn và cách phòng trừ bệnh 19
2.10.1 Bệnh trúng khí độc 19
2.10.2 Bệnh trúng độc muối ăn 19
2.10.3 Bệnh trúng độc acid 19
Trang 72.10.4 Bệnh trúng độc kiềm 19
2.10.5 Bệnh trúng độc protein 19
2.10.6 Một số điều lưu ý đối với các loài thiên địch gây hại cho trùn 20
2.11 Thành phần acid amin có trong trùn Quế 20
2.12 Thành phần dinh dưỡng trùn Quế 21
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 23
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 23
3.2 Đối tượng thí nghiệm 23
3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 23
3.3.1 Vật liệu thí nghiệm 23
3.3.2 Dụng cụ thí nghiệm 24
3.4 Bố trí thí nghiệm 25
3.5 Tiến hành thí nghiệm 26
3.6 Chỉ tiêu theo dõi 29
3.6.1 Nhiệt độ 29
3.6.2 Độ ẩm 29
3.6.3 pH 29
3.6.4 Khối lượng trùn tăng (KLTT) 29
3.6.5 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg trọng lượng trùn tăng 29
3.6.6 Hệ số sinh trưởng của trùn 29
3.6.7 Hệ số chuyển hóa chất thải thành phân 29
3.6.8 Sinh trưởng và phát triển của trùn 29
3.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 30
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Sự biến động về nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm 31
4.2 Sự thay đổi pH của môi trường nuôi 33
4.3 Sự thay đổi độ ẩm trong quá trình thí nghiệm 35
4.4 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của trùn 37
4.4.1 Khả năng tăng sinh khối của trùn Quế trên các nguồn thức ăn khác nhau 37
Trang 84.4.2 Khả năng chuyển hóa thức ăn của trùn Quế 39
4.4.3 Khối lượng của trùn Quế (mg/con) trên các nguồn thức ăn khác nhau 44
4.5 Hiệu quả kinh tế trong thí nghiệm 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 9CT: Công thức VCK: vật chất khô
HSST: Hệ số sinh trưởng
HSCH thức ăn: Hệ số chuyển hóa thức ăn
TSTA tiêu thụ: Tổng số thức ăn tiêu thụ
Trang 10DANH SÁCH BẢNG BIỂU
BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Thành phần phân trùn sau 28 ngày thí nghiệm 8
Bảng 2.2 So sánh chất lượng phân 8
Bảng 2.3 Đặc tính tổng quát của phân trùn nguyên chất 9
Bảng 2.4 Thành phần hoá học của phân bò tươi 10
Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng phân heo 11
Bảng 2.6 Thành phần các acid amin có trong 100g trùn Quế đông khô 21
Bảng 2.7 Thành phần dinh dưỡng trùn Quế được tính trên VCK 22
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản về thành phần dinh dưỡng của phân bò, phân heo đã ủ 26 Bảng 4.1 Sự biến động nhiệt độ của khối chất nền và chuồng nuôi qua 6
tuần thí nghiệm 31
Bảng 4.2 Sự biến động nhiệt độ của khối chất nền trong các lô thí nghiệm 32
Bảng 4.3 Thay đổi pH chất nền trong môi trường nuôi sau 6 tuần thí nghiệm 33
Bảng 4.4 Thay đổi pH trong các lô thí nghiệm 34
Bảng 4.5 Thay đổi độ ẩm khối chất nền trong 6 tuần 35
Bảng 4.6 Thay đổi độ ẩm trong các lô thí nghiệm 36
Bảng 4.7 Tốc độ tăng khối lượng trùn theo các công thức sau 40 ngày nuôi 37
Bảng 4.8 Khả năng chuyển hóa thức ăn của trùn Quế 39
Bảng 4.9 Bình quân khối lượng của trùn Quế (mg/con) 44
Bảng 4.10 Các khoản chi phí trong quá trình nuôi 46
Bảng 4.11 Các khoản thu sau đợt nuôi 46
Trang 11DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ TRANG
Biểu đồ 4.1 Biến động nhiệt độ của khối chất nền và chuồng nuôi qua 6 tuần 33
Biểu đồ 4.2 Biến động pH chất nền trong 6 tuần thí nghiệm 34
Biểu đồ 4.3 Biến động độ ẩm chất nền trong 6 tuần thí nghiệm 37
Biểu đồ 4.4 Hệ số sinh trưởng (%) của trùn Quế 38
Biểu đồ 4.5 Khối lượng trùn tăng 40
Biểu độ 4.6 Khối lượng phân trùn sau thu hoạch 41
Biểu đồ 4.7 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trùn tăng 41
Biểu đồ 4.8 Kén trùn sau thu hoạch 42
Biểu đồ 4.9 Bình quân khối lượng (mg/con) 45
Trang 12DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA HÌNH TRANG
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của trùn Quế 3
Hình 2.2 Trùn Quế (Perionyx excavatus) 5
Hình 2.3 Kén trùn Quế (P.excavatus) 6
Hình 2.4 Ủ phân bò 10
Hình 2.5 Ủ phân heo 11
Hình 2.6 Mô hình trại nuôi trùn 14
Hình 2.7 Đống ủ lớn (trái) và đống ủ nhỏ (phải) 16
Hình 3.1 Trùn Quế (P excavatus) 23
Hình 3.2 Hệ thống túi ủ biogas 24
Hình 3.3 Ô nuôi trùn thí nghiệm 25
Hình 3.4 Cho trùn Quế ăn 27
Hình 3.5 Cách cho trùn ăn 28
Hình 4.1 Cân trùn thu hoạch 45
Hình 4.2 Sản phẩm trùn thịt trước khi phân phối 45
Trang 13ra của cải vật chất cho xã hội, đời sống nông dân ta cũng từ đó không ngừng tăng lên
Chăn nuôi đóng vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp Chi phí thức ăn trong chăn nuôi chiếm phần lớn tổng chi phí từ 64% đến 89% (Vũ Đình Tôn và Võ Trọng Thành, 2006) Việc tận dụng các nguồn thức ăn tại chỗ để giảm chi phí thức ăn trong chăn nuôi là vấn đề luôn được quan tâm Hiện nay xu hướng nuôi trùn Quế để sử dụng làm thức ăn cho các loại vật nuôi đang hình thành và phát triển Bởi trùn Quế là loại thức ăn đạm cao cấp, chứa đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và sinh sản của gia súc, gia cầm như: protein, năng lượng, axit amin, Ca, P, Mg,…, trùn Quế còn là loại thức ăn được hầu hết các loại vật nuôi ưa thích (các loại cá, baba, tôm, ếch, lươn, cua biển… đều thích ăn) Bên cạnh đó, phân trùn là một loại phân hữu cơ giàu chất dinh dưỡng, nó có tác dụng lớn trong vấn đề cải tạo và làm tăng độ phì nhiêu cho đất Ngoài ra nuôi trùn còn là biện pháp để thực hiện chu trình khép kín trong sản xuất nông nghiệp vì trùn có khả năng tận dụng phế phụ phẩm dồi dào trong sản xuất nông nghiệp như: phân chuồng, rơm rạ khô, rau xanh,… để tạo ra nguồn thức ăn giàu protein cho vật nuôi (Nguyễn Văn Bảy, 2002)
Nhận định được vai trò và lợi ích của trùn Quế mang lại, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn của TS Đỗ Hiếu Liêm, chúng tôi tiến hành khảo sát mô hình nuôi trùn Quế ở Trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa trường đại học Nông Lâm TP HCM và thực hiện đề tài:
“Ảnh hưởng của tỉ lệ phân bò và phân heo trên sinh trưởng và phát triển của trùn Quế
(Perionyx excavatus)”
Trang 14- Theo dõi một số chỉ tiêu về môi trường sống của trùn Quế như nhiệt độ, ẩm độ
và pH khi cho trùn ăn khẩu phần có tỉ lệ phân bò và phân heo khác nhau
- Ghi nhận lượng thức ăn cho trùn, khối lượng trùn tăng, tiêu tốn thức ăn cho 1
kg trùn tăng, hệ số sinh trưởng của trùn, hệ số chuyển hóa thức ăn, sinh trưởng và phát triển của trùn trên các công thức thức ăn khác nhau
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm trùn Quế
2.1.1 Giới thiệu về trùn Quế
٭ Tên gọi: Việt Nam gọi là trùn Quế, trùn đỏ
Các nước khác gọi là: Blue worm, Indian blue, Malaysian blue
٭ Phân loại:
- Ngành: Annelides (ngành giun đốt)
- Phân ngành: Clitellata (phân ngành có đai)
- Lớp: Olygochaeta (lớp giun ít tơ)
- Họ: Megascocidae (họ cự dẫn)
- Chi: Pheretima
- Loài: Perionyx excavatus (trùn Quế)
Hình 2.1: Hình thái bên ngoài của trùn Quế
Đặc điểm chung
٭
Trùn là động vật không xương sống, cơ thể phân đốt, phần đầu thoái hoá, có mang đai sinh dục (clitellum), các hệ cơ quan bên trong cơ thể như hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ bài tiết… cũng sắp xếp theo đốt Mỗi đốt mang một đôi hạch thần kinh
Trang 16giúp cho trùn ghi nhận cảm giác và phản ứng đáp trả của cơ thể đối với môi trường ngoài rất nhạy bén Trùn Quế thuộc nhóm trùn ăn phân, thường sống trong môi trường
có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên ít tồn tại với quần thể lớn và không có khả năng cải tạo đất trực tiếp như một số loài trùn địa phương như trùn hổ sống trong đất
Trùn Quế là một trong những giống trùn đã được thuần hóa nhập nội và đưa vào nuôi công nghiệp với các qui mô vừa và nhỏ Đây là loài trùn mắn đẻ xuất hiện rải rác ở vùng nhiệt đới, dễ bắt bằng tay, vì vậy dễ thu hoạch và được sử dụng rộng rãi trong việc chuyển hóa thảm thực vật ở Philippin, Australia và một số nước khác (Gurrero, 1983; Edwards, 1995, trích dẫn từ Phạm Quang Đông, 2006)
Kích thước trùn Quế trưởng thành từ 10 - 15 cm, nước chiếm 80 - 85%, chất khô chiếm 15 - 20% Hàm lượng các chất dinh dưỡng tính trên trọng lượng chất khô cho thấy protein 68 - 70%, lipid 7 - 8%, chất đường 12 - 14%, tro 11 - 12%
Do có hàm lượng protein cao nên trùn Quế được xem là nguồn dinh dưỡng bổ dưỡng quý giá cho các loài gia súc, gia cầm và thủy hải sản Ngoài ra, trùn còn được dùng trong y học, công nghệ chế biến thức ăn gia súc
2.1.2 Đặc tính sinh học của trùn Quế
Trùn Quế có kích thước tương đối nhỏ, độ dài khoảng 10 - 15 cm, thân hơi dẹp,
bề ngang của con trưởng thành có thể đạt 0,1 – 0,2 cm, có màu từ đỏ đến màu mận chín tùy theo độ tuổi, màu sắc nhạt dần về phía bụng, hai đầu hơi nhọn, cơ thể trùn có hình thon dài nối với nhau bởi nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ Khi di chuyển các đốt co duỗi kết hợp với các lông tơ phía bên dưới, các đốt bám vào cơ chất đẩy cơ thể di chuyển một cách dễ dàng
Trùn Quế hô hấp qua da, chúng có khả năng hấp thu O2 và thải CO2 trong môi trường nước, điều này giúp cho chúng có khả năng sống trong nước nhiều ngày, thậm chí trong nhiều tháng
Hệ thống bài tiết bao gồm một cặp thận ở mỗi đốt, các cơ quan này đảm bảo cho việc bài tiết các chất thải chứa đạm dưới dạng Ammonia và Ure Trùn Quế nuốt thức ăn bằng môi ở miệng, lượng thức ăn ở mỗi ngày được nhiều nhà khoa học ghi nhận tương đương với trọng lượng cơ thể của nó
Trang 17Chất dinh dưỡng trong hệ thống tiêu hóa được tiêu hóa bởi vi sinh vật Vi sinh vật này sẽ theo phân thải ra ngoài môi trường Chúng tiếp tục phát triển trong đất sẽ dễ phân hủy tiếp tục các chất hữu cơ trong đất Đây cũng là một nguyên nhân làm cho phân trùn có hàm lượng dinh dưỡng cao và có hiệu quả cải tạo đất tốt hơn dạng phân hữu cơ phân hủy bình thường trong điều kiện tự nhiên
Hình 2.2: Perionyx excavatus
2.1.3 Đặc tính sinh lý của trùn Quế
Trùn rất nhạy cảm, chúng phản ứng mạnh với ánh sáng, nhiệt độ và biên độ nhiệt độ cao, độ mặn và điều kiện khô hạn Nhiệt độ thích hợp nhất với trùn Quế nằm trong khoảng từ 20 – 30oC và độ ẩm thích hợp chúng trưởng thành và sinh sản rất nhanh Ở nhiệt độ quá thấp chúng ngừng hoạt động và có thể chết Khi nhiệt độ ở luống nuôi lên quá cao chúng cũng bỏ đi hoặc chết Chúng có thể chết khi điều kiện khô và nhiều ánh sáng nhưng chúng có thể tồn tại trong môi trường nước có thổi oxy
Trùn Quế rất thích sống trong môi trường ẩm ướt và có pH ổn định Qua các thí nghiệm đã thực hiện, trùn thích hợp nhất vào khoảng pH = 7.0 - 7.5, nhưng chúng có khả năng chịu được phổ pH khá rộng từ 4 – 9, nếu pH quá thấp thì chúng có thể bỏ đi
Trùn thích nghi với phổ thức ăn khá rộng, chúng ăn bất kỳ chất thải hữu cơ nào
có trong tự nhiên như rác đang phân hủy, phân gia súc, … Tuy nhiên, những thức ăn
có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ hấp dẫn chúng hơn, giúp cho chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn
Trong tự nhiên trùn rất thích sống nơi ẩm thấp, gần cống rãnh, hoặc nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rữa như ở các đống phân động vật, các đống rác
Trang 18hoai mục, chúng rất ít hiện diện trên các đồng ruộng canh tác dù nơi đây có nhiều chất hữu cơ, có lẽ vì tỷ lệ C/N của những chất thải này thường cao, không hấp dẫn, không đảm bảo điều kiện ẩm độ thường xuyên
2.1.4 Sự sinh sản và phát triển
Trùn quế sinh sản rất nhanh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tương đối ổn định
và có độ ẩm cao như điều kiện của khu vực phía Nam Theo nhiều tài liệu, từ một cặp ban đầu trong điều kiện sống thích hợp có thể tạo ra từ 1.000 –1.500 cá thể trong một năm
Trùn Quế là sinh vật lưỡng tính, chúng có đai và các lỗ sinh dục nằm ở phía đầu của cơ thể, có thể giao phối chéo với nhau để hình thành kén ở mỗi con, kén được hình thành ở đai sinh dục, trong mỗi kén mang từ 1 – 20 trứng, kén Trùn di chuyển dần về phía đầu và hơi ra đất Kén áo hình dạng thon dài, hai đầu túm nhọn lại gần giống như hạt bông cỏ, ban đầu có màu trắng đục, sau chuyển sang xanh nhạt rồi vàng nhạt Mỗi kén có thể nở từ 2 – 10 con
Hình 2.3: Kén trùn
Khi mới nở, con nhỏ như đầu kim có màu trắng, dài khoảng 2 – 3mm, sau 5 – 7 ngày cơ thể chúng sẽ chuyển dần sang màu đỏ và bắt đầu xuất hiện một vằn đỏ thẫm trên lưng Khoảng từ 15 –30 ngày sau, chúng trưởng thành và bắt đầu xuất hiện đai sinh dục (theo Arellano, 1997 trích từ http://www.thuvienkhoahoc.com); từ lúc này chúng bắt đầu có khả năng bắt cặp và sinh sản Con trưởng thành khỏe mạnh có màu mận chín và có sắc ánh kim trên cơ thể
Trang 192.1.5 Tập tính ăn
Thức ăn của trùn chủ yếu là chất hữu cơ không có độc tố, có pH thích hợp, có
độ muối khoáng cao và đã được vi sinh vật phân hủy như các loại phân gia súc, gia cầm, bã cưa, các nhà máy chế biến thực phẩm, các loại phế thải của nông sản, rau cải
bỏ đi
Trùn ăn thức ăn hữu cơ từ động vật sinh sản nhiều kén hơn khi ăn thức ăn có chất hữu cơ thực vật Ghi nhận có thể cho thấy trùn chỉ có thể ăn một lượng thức ăn bằng 80% trọng lượng cơ thể mỗi ngày Tuy vậy, các loại lá cây gia vị như rau húng Quế, rau đắng,… lá các cây tinh dầu như lá chanh, cam,… đều có thể làm cho trùn chết hoặc làm trùn lánh xa
Đặc biệt trùn rất nhạy cảm với thức ăn ngọt và có vị tanh Do vậy khi nuôi trùn nên chú ý cho ăn các loại hoa quả dập nát, và tưới nước tôm, cá lên thức ăn sẽ làm tăng tính thèm ăn của trùn
về rễ
Phân trùn còn chứa các khoáng chất cho cây như: Nitrat, Phospho, Magie, Kali, Calci, Nitơ,… đặc biệt là các khoáng chất này được cây trồng hấp thu trực tiếp không như những loại phân hữu cơ khác, phải được phân hủy trong đất trước khi cây hấp thụ,
sẽ không có bất cứ rủi ro nào xảy ra khi ta bón phân trùn
Chất mùn trong phân trùn loại trừ những độc tố, nấm có hại và vi khuẩn trong đất nên có thể đẩy lùi những bệnh của cây trồng
Phân trùn gia tăng khả năng giữ nước của đất vì phân trùn có dạng hình khối,
nó là những cụm khoáng chất kết hợp theo cách mà chúng có thể dễ chống lại sự xói mòn và sự va chạm cũng như khả năng giữ nước
Trang 20Phân trùn làm giảm hàm lượng dạng acid carbonic trong đất và gia tăng nồng
độ nitơ trong đất ở dạng mà cây có thể hấp thu được
Acid humic ở trong phân trùn kích thích sự phát triển cây trồng, thậm chí ngay
cả nồng độ thấp Bởi vì acid humic ở trong trạng thái được phân bố về mặt ion mà trong đó chúng có thể dễ dàng hấp thu bởi cây trồng hơn bất cứ chất dinh dưỡng nào khác
IAA (Indol Acetic Acid) có trong phân trùn là một trong những chất kích thích hữu hiệu giúp cây trồng tăng trưởng tốt
Phân trùn có pH = 7 nên có hoạt tính như một rào cản giúp cây trồng phát triển trong đất (http://omard.mard.gov.vn/omardforum/forum/viewthread?thread=124)
Bảng 2.1 Thành phần phân trùn sau 28 ngày thí nghiệm
(Chu Mạnh Thắng, 2005)
2.2.2 Thành phần dinh dưỡng của phân trùn
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã khẳng định rằng phân trùn có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Bên cạnh là nguồn cung cấp protein có giá trị cho một số loài vật nuôi, trùn còn
có khả năng xử lý các chất thải hữu cơ nhất là trong nông nghiệp nói chung và rác thải trong công nghiệp nói riêng và sản phẩm thu được từ quá trình xử lý này chính là phân trùn Qua bảng 2.2 ta sẽ thấy được phân trùn tốt hơn một số loại phân khác
Trang 21Werner và Cuevas (1996) đã trình bày thành phần dinh dưỡng của phân trùn nguyên chất sản xuất ở Cuba được trình bày ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Đặc tính tổng quát của phân trùn nguyên chất
Vi khuẩn phân hủy chất khô
Vi khuẩn phân hủy chất bột đường
Vi khuẩn nitơ hóa
140 * 104 c/g
45 c/g
135 * 101 c/g Không Không (C/g: coloni/g Nguồn: Werner and Cuevas, 1996, trích dẫn từ Nguyễn Văn Bảy, 2002)
2.3 Sơ lược đặc điểm chung của phân chuồng làm thức ăn cho trùn
Phân chuồng là chất thải thức ăn gia súc khi qua cơ quan tiêu hoá không triệt để
và bài ra ngoài cơ thể gia súc Thành phần chính gồm cellulose, hemixenlulose, lignin, protein, các sản phẩm phân giải của protein, lipid, acid hữu cơ, và các loại vô cơ khác
Trang 22Nước tiểu là chất thải ra qua quá trình trao đổi chất bằng việc hấp thu các dinh
dưỡng trong thức ăn gia súc đã tiêu hoá hoà tan vào máu, sau quá trình trao đổi chất
được bài tiết ra ngoài dưới dạng nước Thành phần nước tiểu tương đối đơn giản, tất cả
đều là chất tan trong nước, chủ yếu là urê, acid uric, acid hippuric và các muối vô cơ
như muối của kali, natri, canxi, magie
Tính chất của nước tiểu các loại gia súc gần giống nhau, còn tính chất phân thì
tuỳ thuộc vào thể chất khả năng tiêu hoá của từng loại gia súc
2.3.1 Đặc điểm phân bò
Trâu bò là động vật nhai lại, thức ăn được nhai lại nên nhỏ và mịn, trâu bò uống
nhiều nước nên lượng nước trong phân cao làm hàm lượng vật chất khô thấp Thành
phần phân bò chủ yếu là chất xơ khó phân huỷ nên thời gian phân giải chậm, lâu hoai,
nhiệt độ khi ủ thấp, sau khi ủ cho hiệu quả bón phân cao
Hình 2.4: Ủ phân bò tươi Bảng 2.4: Thành phần hoá học của phân bò tươi
83,1 0,29 0,17 1,00 0,35 0,13
(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004) Trùn Quế (Perionyx excavatus) rất ưa thích phân bò vì nó không những là
nguồn giàu dinh dưỡng mà nó còn là nguồn phân giàu vi sinh vật tham gia phân giải
các chất hữu cơ còn lại trong phân bò thải ra
Trang 232.3.2 Đặc điểm phân heo
Phân heo được xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng Phân heo chứa 56 - 83 %
nước, phần còn lại là chất khô gồm các chất hữu cơ, hợp chất NPK dưới dạng các hợp
chất vô cơ Thành phần dinh dưỡng phân heo được trình bày trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng phân heo
có mặt trong thành phần amoniac Khả năng gây mùi hôi của phân heo thay đổi tuỳ
theo khẩu phần thức ăn, vì N là thành phần chính của amoniac và nhiều hợp chất mùi
hôi khác nên lượng N trong phân heo càng cao thì mùi hôi càng cao
Hình 2.5: Ủ phân heo tươi
Trang 24có nhiều con trưởng thành, khỏe, có đai sinh dục khi thu
h tay không để trùn sủi bọt sẽ bị yếu
iển, ngừng sinh sản trong khoảng thời gian ban đầu
cho sự sinh sản và phát triển của trù
giống ban ống ổn định là hiệu quả nhất, chọn sinh khối có nhiều trứng kén
và trùn
c điểm sinh lý của trùn Sau đây là một vài mô hình nuôi trùn ở
g hộ gia đình, qui mô bán công nghiệp và công nghiệp
ưu ý: nên tưới nước để đảm bảo độ ẩm thường xuyên, nhưng nếu tưới nước
đến sự sinh trưởng, sinh sản của trùn, sau 1 đến 2 tháng, trùn phát triển nhiều thì nên chuyển trùn vào chậu lớn hơn để dễ nuôi
ỹ thu
Chọn chuồng nuôi
hoạch thì phải nhan
Khi di chuyển đến nơi khác cũng như thức ăn thay đổi đột ngột, thường làm cho con giống chậm phát tr
qui mô vừa, nhỏ thích hợp cho từn
2.4.2.1 Nuôi trùn trong chum vại, chậu hoa
Dùng chum vại bằng đất, sành sứ để nuôi trùn, kích cỡ chum vại thay đổi theo ý muốn và điều kiện cụ thể Tuy nhiên, đây là mô hình thích hợp để nuôi dưỡng cho một
số loài trùn nhỏ như Perionyx excavatus hoặc để nuôi ấu trùn hay để ấp kén
L
nhiều lại không thể thoát nước kịp, ảnh hưởng
Trang 25ờng kính khoảng
Thể tích ô gạch xây thông thường là 1 x 1 x 0,4 m hoặc 2 x 1 x 0,4 m có thể xây
hoát nước rộng x cao: 10 x 0,5 cm để tránh k
háp này dùng để nuôi trùn, biến đổi rác thành phân hữu cơ cao cấp,
2.4.2.5
và thoát nước một cách dễ dàng
i che
n Tuy nhiên với phương pháp nuôi này bị tác động
ều kiện sống của trùn
2.4.2.7
ầm vông, ta cố định bằng cách b
oảng không ánh sáng dịu ánh nắng
2.4.2.3 Nuôi trùn trong ô xây bằng gạch có tráng xi măng
trong nhà hay ngoài trời, xung quanh có mương t
iến, và các dịch hại khác sinh khối trùn cho vào mỗi ô nuôi trùn là 1 kg/m2 trùn tinh, lấy phân trùn làm chất nền dày khoảng 10 cm
2.4.2.4 Nuôi trùn kiểu đắp luống trên mặt đất
Phương p
được áp dụng phổ biến ở Ấn Độ
Nuôi trùn trên đồng có mái che
Thích hợp cho qui mô nuôi gia đình vừa phải hoặc mở rộng, các luống nuôi có thể đạt độ ẩm trong đất, hoặc làm bằng các vật nhẹ như bạt không thấm nước, gỗ Bề ngang từ 1 đến 2 m, độ cao 30 – 40 cm, thông thoáng
2.4.2.6 Nuôi trùn trên đồng ruộng không có má
Với phương pháp này người nuôi phải làm trại có sử dụng các trang thiết bị cơ giới để chăm sóc và thu hoạch trù
mạnh bởi thời tiết có thể ảnh hưởng đến đi
Các luống nuôi được làm bằng những tấm bạt cao su
Các luống có kích cỡ dài x rộng x cao: 300 x 1,2 x 0,6 m Chiều dài thay đổi tùy theo diện tích của cơ sở nuôi
Sử dụng tấm bạt cao su dài với khung sườn bằng t
uộc dây kẽm chắc chắn bên hông và dưới đáy nền đất, phía trên có mái che được làm bằng cao su, mỗi khu vực nuôi được bố trí 1 hoặc 2 luống tùy theo diện tích canh tác, giữa 2 lối đi có chiều rộng khoảng 1 m, phía trên lối đi là kh
không có che chắn, xung quanh khu vực nuôi có trồng cây để làm
Trang 26ều ưu điểm là chủ động được điều kiện nuôi Chăm sóc tốt, nuôi theo quy mô lớn nhưng chi
phí xây dựng cơ bản và trang thiết bị cao Hiện nay, quy mô nuôi công nghiệp với
những trang thiết bị hiện đại được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ,
Úc, Canada
Hình 2.6: Mô hình trại nuôi trùn
2.4.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc
Các yếu tố môi trường sống:
2.4.3.1 Nhiệt độ
Bình thường trùn Quế sống trong phạm vi nhiệt độ 5 – 30oC Nhiệt độ thích hợp
nhất cho sự sinh trưởng và sinh sản 20 – 25oC, nhiệt độ từ 28 – 30oC trùn có thể duy trì
ở mức sinh trưởng nhất định, trùn sinh trưởng và sinh sản tốt nhất là ở 25 – 28oC
2.4.3.2 Độ ẩm
Nước là thành phần quan trọng chiếm từ 75 – 90% trọng lượng cơ thể trùn, trùn
Quế cần độ ẩm môi trường trong khoảng 60 – 70% Sinh trưởng và sinh sản của trùn
thì nhiệt độ và độ ẩm có mối quan hệ rất chặt chẽ, trong đó độ ẩm là một trong những
nguyên nhân là tăng hay giảm số lượng của trùn
Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp và bán công nghiệp
Là dạng cải tiến và mở rộng của luống nuôi có mái che trên đồng ruộng và nuôi
trong thau chậu Các khung (bồn) nuôi có thể được xây dựng kiên cố trên mặt đất có
kích thước rộng hơn hoặc được sắp thành nhiều tầng Việc chăm sóc có thể thực hiện
bằng tay hoặc các hệ thống tự động tùy theo quy mô Phương pháp này có nhi
Trang 27Là yếu tố quan trọng cho trùn trong thời gian đầu sinh sống, là nơi ở m thời
và lâu dài của trùn Quế nhằm tránh những điều kiện bất lợi của ngoại cảnh như: ánh sáng, nóng, lạnh, đồng thời chất nền là nguồn cung cấp phân bò ban đầu khi
ó pH thích hợp cho trùn sinh trưởng và phát
ờng dùng làm chất nền như: giấy báo, giấy carton vụn, lá cây, các cây thự
g thức ủ:
n
tạ
mới thả
o ô nuôi Do đó, chất nền phải sạch, giàu dinh dưỡng
độ ẩm, không mặn, không độc hại và c
triển
Vật liệu thư
c vật ủ hoai kỹ có độ ẩm 70%, rơm rạ mục, cỏ mục, đất mùn, tảo biển băm nhỏ, mùn cưa, than bùn, bã xơ dừa hay vỏ đậu phộng, phân của chính trùn Quế… chất nền tốt nhất là phân động vật đã qua thời kì ủ nóng
Một số côn
70% phân bò + 30% phụ phẩm thực vật 70% phân heo + 30% phụ phẩm thực vật 60% phân gà + 40% phụ phẩm thực vật
Trang 282.5.2 Cách ủ chất nền
m sau đó xếp một lớp phân gia súc dày 10 cm lên trên, không chặt Phun nước vào đống ủ để đạt độ ẩm 50 – 60 %, có thể phun đ
m cho nước ngấm đều hố ủ
ng 15 ngày một lần và tưới thêm nước để thúc đẩy vi sinh vật phát tr
ng còn mùi hôi của phân Thông thường, thời gian ủ là từ 20 – 30 n
Cách ủ: dùng phương pháp chất đống, xếp một lớp thực vật (rơm, rạ, lá cây…băm nhỏ) dày 20 c
nên nén nguyên liệu quá
ều chế phẩm EM 1% để giúp phân mau hoai và diệt mầm bệnh Khi hố đầy dùng nylon phủ kín, phải giữ kín xung quanh để bảo đảm nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, dùng cọc tre nhọn xuyên một lỗ thủng từ đỉnh xuống đáy để làm chỗ tưới nước mỗi ngày cho đống ủ Khi ủ vừa tưới vừa lắc thanh tre nhằm là
1 2 3 4 5
th ơm rạ, rau quả
lượng nhỏ bùn cống rãnh còn mới sẽ giú
Trang 29Phân heo, phân gà cho trùn ăn thì phải để cho hoai trộn thêm với rơm, cỏ mục, với nư
2.6.3 Phương pháp cho ăn
Thường thì sau khi bỏ giống được 2 ngày thì chúng ta nên cho trùn ăn Lượng thức ăn mỗi lần khoảng 8 cm trên mặt luống (không nên bỏ phân phủ lên toàn bộ bề mặt luống, vì điều này sẽ làm cho nhiệt độ bên dưới tăng quá cao làm cho kén bị thối, nên cho ăn từng cụm) Sau đó chúng ta sẽ tiếp tục cho trùn ăn khi thấy trên bề mặt luống đã xốp và không còn thức ăn cũ Chú ý rằng không nên cho trùn ăn khi lượng thức ăn cũ còn quá nhiều, vì lượng thức ăn bị tồn đọng phía dưới luống làm cho trùn
cho trùn giảm khả năng sinh sản Thời g o ăn tùy thuộc vào số lượng trùn
có được trong luốn
Theo dõi thí nghiệm nhận thấy phương pháp ch
với phương pháp cho ăn này có các mặt lợi sau:
cho vào nếu còn nóng hoặc chưa được các vi sinh vật cộng sinh p
rùn đến ăn
ớc
Trùn rất nhạy cảm với thức ăn lạ, nếu không cho tập ăn trước thì trùn sẽ không
ăn hoặc ăn ít, rất ít rồi bỏ không ăn
2.6.2 Cách xử lý thức ăn
Nếu trùn ăn theo lượng thức ăn hằng ngày ta cho ăn thì khi bỏ thức ăn vào là trùn
ăn ngay, nếu ta trộn với nhiều nguồn phân khác nhau được tiến hành như sau:
- Ban đầu cho trùn làm quen với thức ăn mới với lượng ít
- Phân mua về gồm cả phân tươi, phân khô, phân trâu, phân bò ta, phân bò sữa,… nên trộn đều thành đống phân lớn nhằm tạo sự đồng chất cho khối phân Mỗi lần cho ăn nên pha nước làm cho phân mềm, đánh tơi, rồi trộn đều thành dạng nhão sền sệt như sình mới đem cho ăn
ăn và sống phía dưới luống mà không sống trên bề mặt Điều y
ian mỗi lần ch
g, thường thì từ 4 đến 7 ngày
o ăn theo từng luống hoặc từng đống nhỏ là hiệu quả nhất,
- Khi phân được
hân hủy thì trùn có chỗ tránh, chờ cho nhiệt độ phân giảm và các vi sinh vật cộng sinh đã phân hủy rồi thì t
- Khi trùn ăn thường nó tập trung vào luống ăn ta dễ quan sát và dễ thu hoạch
Trang 30ũ ăn
i
ại, sau đó nhanh chóng tháo nước
g ánh sáng: lợi dụng đặc điểm sợ ánh sáng của trùn đem thúng
, giữa là trùn, trên là chất bảo quản khoảng
h với nhiệt độ khoảng 20 – 25oC, nếu nhiệt
mới bằng diện tích luống cũ
trung trên bề mặt luống, ta lấy phần trên của luống khoảng 20 cm bỏ vào luống mới sau đó cho trùn ăn và tưới nước cho trùn mau ổn định, tiếp tục cho luống ccho đến khi đầy luống với mục đích điều chỉnh mật độ nuô
2.8 Thu hoạch
- Phương pháp thu hoạch trùn có nhiều cách
- Phương pháp thu hoạch bằng cách tưới nước ngập: để ngập luống ô nuôi, trùn sẽ bò lên mặt, bắt trùn gom l
- Phương pháp thu hoạch bằn
nuôi trùn ra ngoài ánh sáng, chiếu trực tiếp trùn sẽ chui xuống tầng đáy và quấn với nhau thành từng cục, sau đó lật ngược thúng lại ta thu hoạch một cách dễ dàng
- Phương pháp nhữ mồi: bỏ thức ăn vào sàn có lỗ, đặc vào ô nuôi, trùn rất nhạy cảm với mùi thức ăn và gom lại xung quanh nơi có thức ăn
Ngoài ra ta còn có phương pháp sàng lọc, thu hoạch bằng tay
2.9 Vận chuyển
Vận chuyển trùn không khó, khi vận chuyển cần lưu ý:
Thu hoạch nhanh, không nên để trùn sủi bọt nhiều, trùn sẽ yếu và có thể chết
Môi trường sống bên dưới là phân trùn 5 cm
5 cm, độ ẩm khoảng 40% Chất bảo quản của trùn thường là rơm, rạ, xơ dừa, cỏ,… mục ướt hoặc phân trùn càng tốt
Vận chuyển sinh khối thì cho vào bao, thùng carton, khay nhựa xếp lên xe, dễ dàng cho việc vận chuyển đến tận nhà
Lưu ý: nên vận chuyển bằng xe lạn
nóng hầm trùn sẽ bị chết vì thiếu oxy
Trang 31, thức ăn giàu protein dư thừa bị thối rữa gây nên S
ăn vừa phải
Tuy nhiên những bệnh do trùn mắc phải đã kể trên rất ít khi xảy ra, qua tìm hiểu thực tế và những thông tin trên sách báo cho thấy trùn rất ít bệnh và sống khỏe
Trị: không cho trùn ăn thức ăn nhiều tinh bột và nhiễm acid
Nếu môi trường nhiễm acid dùng 100 g nước vôi và 1 lít nước phun đều lên mặt môi trường mỗi ngày một lần cho đến khi pH = 7, nếu không đạt yêu cầu phải thay đổchất nền và thức ăn trong ô nuôi
2.10.4 Bệnh trúng độc kiềm
Do dùng nhầm nước có kiềm tính cao, do trộn nhầm
kiềm và chưa được x
NH3 quá nhiều
Trị: bỏ những con chết ra, dùng dấm ăn pha loãng 10% với nước sạch p
ờng để pH = 7
2.10.5 Bệnh trúng độc protein
Do cho thức ăn quá nhiều protein
au khi cho ăn, trùn có hiện tượng nổi lên trên mặt luống và trường dài sau đó chuyển sang màu tím bầm và chết
Trị: Bỏ hết thức ăn chất nền cũ và các trùn bệnh nặng, tưới nước lên luống rồi cho thức ăn mới giàu chất xơ, nên cho trùn
Trang 322.10.6 Một số điều lưu ý đối với các loài thiên địch gây hại cho trùn
uột có ăn trùn hay không nhưng nó đào hang và chạy trong c
t
không chú ý để cho gà, vịt vào gian ta thấy gà, vịt lớn nhanh, thịt của nó rất ngon vì trùn là
ch, Nhái, Cóc: thường ở trên mặt phân chờ cho trùn lên ăn thức ăn là nó đớp trùn ăn
t thích ăn trùn, chúng ăn no đến mức đi không nổi, nó chỉ ho
ng vào chuồng trại cắn và giết cho trùn ch
bùn non, các chất cặn trong chuồng bò chảy ra ta múc tưới lê
n acid amin có trong trùn Quế
n cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của gia súc, gia cầm
g số 17 acid amin trên thì có 9 loại acid amin không thể tha
acid amin không thể thiếu cho sự sinh trưởng và phát tr
ì hạt ngũ cốc chiếm tỷ lệ lớn nên rấ
Chuột: không hiểu ch
huồng làm ảnh hưởng đến trùn
Trị: dùng bẫy không nên dùng thuốc diệt chuộ
Gà, vịt: nên làm chuồng nuôi gà, vịt riêng nếu
chuồng trại nuôi trùn thì một thời
món ăn khoái khẩu của gà, vịt
Ế
ngon lành
Rắn Mối, Thằn Lằn: rấ
ạt động vào ban ngày
Kiến: có một số loại kiến rất thích trùn, chú
ết rồi khiêng trùn đi
Trị: không nên dùng thuốc diệt kiến như vậy sẽ ảnh hưởng đến trùn
Để một vài miếng thịt heo lên trên tờ báo để trên phân, kiến ngửi mùi thịt vào
ăn ta gói tờ báo lại rồi đem đi đốt
Qua bảng 2.6 cho thấy tron
y thế rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của gia súc, gia cầm đó là: Arginine, Histidine, Methionine, Lysine, Isoleucine, Leucine, Threonine, Valine và Phenylalanine Đặc biệt Arginine là
iển của gia súc, gia cầm Còn Lysine và Methionine là hai acid amin luôn cần bổ sung vào khẩu phần cho lợn vì trong thức ăn của lợn th
t nghèo Lysine và Methionine
Trang 33Bảng 2.6 Thành phần các aicd amin có trong 100 g trùn Quế đông khô
mg/100 g mg/100 g
8
9
Methionine Lysine
10
11
Isoleucine Leucine
mg/100 g mg/100 g mg/100 g
g hợp đư
ùn Quế được trình bày qua bảng 2.7
2.12 Thành phần dinh dưỡng trùn Quế
Trùn Quế có hàm lượng vật chất khô khoảng 21,13% được sấy ở 130oC/180 phút tại trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa trường ĐH Nông Lâm Sau đây là kết quả phân tích về thành phần dinh dưỡng tr
Trang 34Bảng 2.7 Thành phần dinh dưỡng trùn Quế được tính trên VCK
id
th
g số (KTS)
(Ng : Bài OTEC (2007; Trích dẫ ích Thảo, 2008))
hư vậ ấy rằng hàm lượng t cao 66,14% so với protein của bộ u tư 5%, protein của bột cá là 50% th n của trùn Quế cao hơn với protein của bột iển 64,22%, protein bột cá Peru 6 % th của bột trùn đông khô đương Hàm ng lipid có trong trùn Quế t cá Peru là 6,73% ( t cá Peru là 0,67%) và thấp hơn b á Th là 2,6% (lipid của bột c ển là 10%) Các thành phần còn lạ ư kh số, Ca, P, có hàm lượn một số loạ á khác: bột
cá Th iển (KTS: 15%, Ca: 5%, P: 2,5%), bộ TS: 15,24%, Ca: 4,32%, P: 2,81%), và bộ (KTS: 25,075, Ca ,5%), nhưng cao hơn so với bột đậ ơng ,4%, Ca: 0,23%, P: 0,63% ww://vcn /sach.ta
nuôi trùn với các loài gia súc khác Vì phân của các loài động vật nuôi
nông dân không phải tốn tiền mua thức ăn cho trù
Từ kết quả trên cho thấy rằng trùn Quế là một nguồn cung cấp protein độ
giá trị, nhiều nhà khoa học đã khẳng định được vai trò của trùn Quế trong việc
bổ sung vào khẩu phần thức ăn của một số loài gia súc, gia cầm, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển nhanh, người dân có thể nuôi trùn Quế tại gia đình với kinh phí đầu tư rất rẽ, như chúng ta đã biết kinh phí trong chăn nuôi chiếm khoảng 70%, ta có thể kết hợp việc
là món ăn khoái khẩu cho trùn Quế, người
n vì đây là nguồn thức ăn sẵn có và dễ tìm, nó còn góp phần vào việc cải thiện môi trường, như vậy trong chăn nuôi sẽ giảm bớt được một phần chi phí cho việc mua các loại thức ăn cung cấp loại protein mà giá thành lại rất cao
Trang 35Chươ 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 T địa điểm thí nghiệm
gian: Từ ngày 05/8/2008 cho đ gày 20/9/2008
Phân heo biogas, phân bò tươi được lấy tại trại bò trường ĐH Nông Lâm
Phân heo, phân bò tươi mua từ các trại, vận chuyển về bằng xe
ng
hời gian và
• Địa điểm thực hiện:
Thí nghiệm được thực hiện tại Trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa trường ĐH Nông Lâm TP HCM
3.2 Đối tượng thí nghiệm
Hiện nay chỉ có loài trùn Perionyx excavatus có thể nuôi tốt nhất trong điều
kiện khí hậu ở Việt Nam Nó là loài trùn ăn phân, mùn hữu cơ và thích hợp với vùng nhiệt đới
Hình 3.1: Perionyx excavatus
3.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Vật liệu thí nghiệm
• Phân
Trang 36• Thu phân
Phân được lấy sau khi bò, heo thải ra được cho vào bao vận chuyển về trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa trường Đ ể tiến hành thí nghiệm Do nguồn
hố (2m x 2m) đã chuẩn bị sẵn để dự trữ phân Khi cho trùn ăn thì lấy phân ra pha với ước, khuấy đều làm phân nhão sền sệt như cháo rồi đem cho trùn ăn là tốt nhất
đựng thức ăn có thể tích 8 lít (số lượng: 4 cái)
Thùng ủ phân heo có thể tích 45 lít (số lượng: 4 cái)
t nilông ngăn ô thí nghiệm và để thu hoạch trùn
Máy đo pH (Thermo - Orion Model 320A)
- Cân: 1 kg, 30 kg, 100 kg, cân phân tích Scort có
- Nhiệt kế rượu
- Máy đo độ ẩm và p
- Máy