1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Họ

80 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 899 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, trong quá trình nuôi dưỡng nếu không có những biện pháp phòng chống thích hợp sẽ xảy ra các bệnh trên đường tiêu hóa với các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy làm chó chết nhanh, ho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,

TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI

BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY

ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

PHAN THỊ THU XUÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y chuyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đời đời con mang ơn Cha Mẹ đã nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: ThS Nguyễn Văn Phát đã tận tình

hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Tôi chân thành cảm ơn :

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y

Toàn thể quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm

cũng như quý thầy cô khoa Dược, trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã

tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như những

kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin trân trọng biết ơn :

Ban giám đốc Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ

Chí Minh

Quý thầy cô, anh chị và các bạn trong và ngoài Bệnh viện Thú y đã tận tình

giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè trong và ngoài lớp Dược Thú y

04 đã cùng chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại tại trường

PHAN THỊ THU XUÂN

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong thời gian từ 02/03/2009 đến 02/07/2009, chúng tôi đã tiến hành thực

hiện đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám

và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

với kết quả như sau:

Qua theo dõi 606 chó bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y có 290 chó

bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ lệ 47,85% Trong đó, chó bệnh ở nhóm

tuổi 2 – 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 76,59% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là chó ở

nhóm tuổi > 12 tháng tuổi, nhóm chó nội chiếm tỷ lệ 55,37% cao hơn nhóm chó ngoại

với tỷ lệ 42,86%, chó đực chiếm tỷ lệ 49,53% cao hơn tỷ lệ bệnh của chó cái là

45,96%

Thông qua khảo sát lâm sàng, ghi nhận được 8 nhóm nguyên nhân gây bệnh có

triệu chứng ói mửa, tiêu chảy: bệnh do giun (27,24%), nghi bệnh viêm dạ dày – ruột

(26,89%), kế đến là nghi bệnh Carré (25,86%), nghi bệnh do Parvovirus (14,14%),

nghi bệnh Carré ghép giun (2,07%), nghi bệnh do Parvovirus ghép giun (1,72%), ngộ

độc (1,38%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là nghi bệnh do Leptospira (0,70%)

Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đối với từng nhóm bệnh: cao nhất là nhóm bệnh do

giun (91,14%), kế đến là nhóm nghi bệnh viêm dạ dày - ruột (75,64%), nhóm nghi

bệnh Carré (60%), nhóm nghi bệnh do Parvovirus (43,90%), nhóm nghi bệnh do

Parvovirus ghép giun (40%), nhóm nghi bệnh Carré ghép giun (33,33%), nhóm ngộ

độc (25%) và điều trị không có hiệu quả là nhóm nghi bệnh do Leptospira

Formatted: Vietnamese

Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Một số đặc điểm sinh lý của chó 3

2.2 Phương pháp cầm cột chó 4

2.2.1 Túm chặt gáy 4

2.2.2 Buộc mõm 4

2.2.3 Banh miệng 4

2.3 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó 4

2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh 4

2.3.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh 4

2.3.3 Điều trị theo triệu chứng 5

2.3.4 Liệu pháp hỗ trợ 5

2.4 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó 5

2.4.1 Một vài nét về triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 5

2.4.1.1 Ói mửa 5

2.4.1.2 Tiêu chảy 6

2.4.2 Bệnh Carré 7

2.4.3 Bệnh do Parvovirus 10

2.4.4 Bệnh do Leptospira (Leptospirosis) 13

Formatted: Swedish (Sweden) Formatted: Swedish (Sweden)

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: English (U.S.)

Trang 6

2.4.5 Bệnh do giun 15

2.4.5.1 Bệnh do giun móc 15

2.4.5.2 Bệnh do giun đũa 17

2.4.6 Ngộ độc 18

2.4.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột 18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 20

3.2 Đối tượng khảo sát 20

3.3 Nội dung khảo sát 20

3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm 20

3.4.1 Dụng cụ 20

3.4.2 Vật liệu thí nghiệm 20

3.5 Phương pháp khảo sát 21

3.5.1 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó 21

3.5.1.1 Hỏi thăm bệnh sử 21

3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng 21

3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 22

3.5.2 Điều trị bệnh 22

3.5.3 Theo dõi kết quả điều trị 23

3.6 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính 23

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 23

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 24

4.1.1 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy 25

4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi 26

4.1.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống 28

4.1.4 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính 29

4.1.5 Một số nguyên nhân gây nên triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó 30

4.2 Những nguyên nhân gây nên triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm 30

Trang 7

4.2.2 Nghi bệnh do Parvovirus 33

4.2.3 Nghi bệnh do xoắn khuẩn Leptospira 35

4.2.4 Bệnh do giun 36

4.2.5 Bệnh ghép 38

4.2.6 Ngộ độc 40

4.2.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột 41

4.3 Kết quả điều trị các bệnh có triệu chứng tiêu chảy ói mửa trên chó 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 49

Trang 8

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ELISA: Enzyme - Linked Immuno Sorbent Assay

MAT: Microscopic Agglutination Test

NSAIDs: Non Steroidal Anti Inflammatory Drugs

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang

Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 24

Bảng 4.2: Tần số xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy 25

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi 26

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống 28

Bảng 4.5: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính 29

Bảng 4.6: Tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 30

Bảng 4.7: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính 31

Bảng 4.8: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính 33

Bảng 4.9: Tỷ lệ xuất hiện trứng giun trong các mẫu phân chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 36

Bảng 4.10: Tỷ lệ chó bệnh do giun theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính 37

Bảng 4.11: Tỷ lệ chó nghi bệnh viêm dạ dày – ruột theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính 42

Bảng 4.12: Kết quả điều trị các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 44

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 4.1: Sừng hóa gan bàn chân trong nghi bệnh Carré 31

Hình 4.2: Mụn mủ ở dabụng trong nghi bệnh Carré 31

Hình 4.3: Chó tiêu ra máu trong nghi bệnh do Parvovirus .34

Hình 4.4: Chó bị vàng niêm mạc trong nghi bệnh do Leptospira 35

Hình 4.5: Chó bị vàng da trong nghi bệnh do Leptospira 35

Hình 4.6:Trứng giun móc (100 x) 37

Hình 4.7: Trứng giun đũa (100 x) 37

Hình 4.8: Chó bị kiệt sức do ngộ độc thuốc diệt chuột 40

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 24

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy 25

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi 26

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống 28

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính 29

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Như chúng ta đã biết, từ lâu chó là loài vật được nuôi dưỡng trong hầu hết các

hộ gia đình từ nông thôn đến thành thị, không chỉ với mục đích giữ nhà mà cònvới

mục đích kinh doanh, giải trí Đặc biệt, cùng với việc nuôi chó cảnh trong nhà trở

thành phong trào như hiện nay thì số lượng cũng như chủng loại chó du nhập vào nước

ta ngày càng tăng Từ đó, các bệnh xảy ra trên chó cũng ngày càng nhiều, phổ biến

nhất là các bệnh trên hệthống tiêu hóa Vì nguồn thức ăn mà chó tiếp cận rất đa dạng,

phức tạp còn chủ nuôi thì không thể kiểm soát hết được nên mầm bệnh dễ dàng xâm

nhập vào cơ thể chúng và gây bệnh Như vậy, trong quá trình nuôi dưỡng nếu không

có những biện pháp phòng chống thích hợp sẽ xảy ra các bệnh trên đường tiêu hóa với

các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy làm chó chết nhanh, hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe

và sự tăng trưởng của chúng gây tổn thương không nhỏ về mặt tình cảm cũng như thiệt

hại về kinh tế của con người

Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần vào việc nghiên cứu các bệnh trên đường

tiêu hóa và được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Đại học Nông Lâm

Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Văn Phát, chúng tôi

tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu

chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh v iện Thú y

Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Formatted: Tabs: 37.05 pt, Left +

Not at 34.1 pt

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Deleted: và chúng trở thành thú cưng,

một số hộ

Deleted: nuôi Deleted: Để đáp ứng nhu cầu nuôi

ngày càng đa dạng thì

Deleted: nhất là Deleted: các Deleted: trên đường Deleted: , gây nhiều hậu quả nghiêm

Deleted: V Deleted: Thú Deleted: Y Deleted: Đại Học Deleted: Thành Phố

Trang 12

1 2 Mục đích

Phân tích và đánh giá việc điều trị một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

thường gặp trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông

Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó nâng cao sự hiểu biết cũng như có thêm kinh

nghiệm trong công tác chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị bệnh trên chó

1 3 Yêu cầu

Khảo sát và thống kê số chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo lứa

tuổi, nhóm giống, giới tính và lập bệnh án theo dõi trong suốt quá trình điều trị bệnh

Tìm hiểu một số nguyên nhân gây triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó

Xét nghiệm các mẫu phân từ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy bằng

phương pháp phù nổi tìm trứng giun và dựa vào triệu chứng lâm sàng để chia ra các

Deleted: nghi

Trang 13

Chương 2

TỒNG QUAN

2.1 Một số đặc điểm sinh lý của chó

Theo Trần Thị Dân – Dương Nguyên Khang, chó có một số đặc điểm sinh lý sau:

+ Giống chó nhỏ con thường thành thục vào 6 – 8 tháng tuổi, còn giống chó lớn

con thường thành thục muộn hơn, vào khoảng 18 – 24 tháng Thời gian mang thai: 64

ngày Trên chó cái thường có hiện tượng mang thai giả, kéo dài khoảng 70 ngày

- Chu kì lên giống

+ Mỗi năm chó thường lên giống 2 lần

+ Chu kì động dục: 120 – 135 ngày

+ Thời gian động dục trung bình: 12 – 20 ngày

+ Thời gian thuận tiện để phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngày kể

từ khi có biểu hiện lên giống đầu tiên

- Số con trong một lứa và tuổi cai sữa: tùy theo giống lớn hay nhỏ, thông thường là

3 – 15 con/lứa Chó mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt

nhất Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi

Formatted: Left Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: First line: 0 pt Formatted: Font: Not Bold

Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.),

Superscript

Formatted: English (U.S.) Formatted: Superscript Formatted: English (U.S.) Formatted: Indent: Left: 0 pt,

Hanging: 15.5 pt

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: Left: 4.65 pt,

Tabs: 6.2 pt, Left + 13.95 pt, Left

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: Left: 0 pt,

Formatted: Font: Not Bold

Formatted Formatted

Formatted

Formatted Formatted Formatted

Deleted: 2.1.6

Deleted: ¶

[3] [2] [1]

[4]

[6] [7] [8] [9] [5]

[10]

Trang 14

2.2 Phương pháp cầm cột chó

Cầm cột chó là việc làm cần thiết nhằm ngăn ngừa sự tấn công và những cử

động bất ngờ của thú trong quá trình khám và điều trị, thông thường có sự hỗ trợ của

chủ nuôi Tùy theo tình trạng và đặc điểm của từng chó bệnh, ta có các biện pháp cầm

cột khác nhau

2.2.1 Túm chặt gáy

Được thực hiện trong lúc khám, đo thân nhiệt, chích thuốc nhằm phòng ngừa

chó quay đầu lại cắn (động tác này chỉ thực hiện với chó hung dữ, chó không có chủ

theo điều trị)

2.2.2 Buộc mõm

Áp dụng cho những chó hung dữ hoặc khi phải làm đau thú, để tránh nguy hiểm

cho nhân viên thú y trong lúc chẩn đoán và điều trị Có thể dùng dây vải mềm hay dây

n lon để thắt chặt mõm chó Để nút cột nằm trên mũi, sau đó đưa 2 đầu dây xuống

hàm dưới rồi làm thêm một nút đơn giản ở dưới cằm, tiếp theo, đưa hai sợi dây lên cổ

và làm nút để cố định ở ngay sau tai Đối với những chó có mõm ngắn thì sau khi buộc

như trên, chúng ta dùng phần cuối của sợi dây đưa xuống vòng dây trên mũi rồi cột nút

với sợi dây còn lại (Lê Văn Thọ, 2006)

2.2.3 Banh miệng

Dùng dụng cụ banh miệng để khám vùng miệng Trong trường hợp không có

dụng cụ banh miệng, ta có thể dùng hai vòng dây để đặt vào hàm trên và hàm dưới rồi

kéo về hai phía để mở miệng thú ra Theo Lê Văn Thọ (2006), việc dùng thuốc an thần

hay thuốc mê khi banh miệng chó là điều cần thiết

2 3 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó

2 3 1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh

Liệu pháp này cho hiệu quả cao nhưng khó thực hiện vì trước tiên phải xác định

đúng nguyên nhân gây bệnh, sau đó mới có thể áp dụng những biện pháp điều trị thích

hợp Ví dụ: bệnh trên đường tiêu hóa do giun sán gây ra thì dùng Exotral (niclosamide,

levamisole) với liều 1 viên/5 kg rất có hiệu quả

2 3 2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

Muốn áp dụng liệu pháp này chúng ta cần xác định rõ diễn biến các giai đoạn

Deleted: t.¶

2.2.4 Vòng đeo cổ ¶

Dùng tấm bìa cứng cắt một vòng tròn ở giữa bằng với kích thước của cổ chó nhằm giữ cho chó không gặm chỗ bó bột, liếm vết thương hay thuốc trị bệnh về da,

xé băng, cào tai, cào mặt.

Deleted: 2.3 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó¶

Trong công tác chẩn đoán cần thực hiện theo trình tự và đảm bảo các nội dung như sau để giúp cho việc chẩn đoán được chính xác và điều trị hiệu quả hơn.¶

¶ 2.3.1 Tại phòng khám¶

2.3.1.1 Hỏi thăm bệnh sử¶

Khi chủ nuôi mang thú đến khám, tiếp nhận chó bệnh, ghi nhận lại những thông tin liên quan như tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, giới tính, trọng lượng, lứa tuổi,…

để tiện cho việc theo dõi, chẩn đoán và điều trị.¶

Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, chế độ dinh dưỡng, đã tiêm phòng vaccin chưa, thú đã có những triệu chứng gì và xảy ra bao lâu, thuốc đã dùng để điều trị,… để

có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp, hiệu quả.¶

2.3.1.2 Chẩn đoán lâm sàng¶ 2.3.1.2.1 Khám chung¶

Kiểm tra thân nhiệt, quan sát thể trạng, cách đi đứng của chó bệnh, khám niêm mạc (mắt, miệng), quan sát lông, mức độ rụng lông, sự phân bố của lông, kiểm tra

độ đàn hồi của da để đánh giá mức độ mất nước, khám các hạch bạch huyết bằng cách quan sát, sờ, nắn Chó bệnh cũng được khám chung về mắt, tai, mũi, miệng để biết thêm thông tin về sức khỏe, đoán độ tuổi con vật.¶

Kiểm tra thanh khí quản bằng cách sờ nắn, quan sát động tác ho.¶

Quan sát, sờ nắn vùng phổi, nghe âm

Deleted: ¶ Deleted: 4

[11]

Trang 15

cơn bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn Như

Pho, 1995) Ví dụ: bệnh do Parvovirus trên chó khi đã có những triệu chứng ói mửa,

tiêu chảy thì thú sẽ mất nước và chất điện giải, do đó cần phải cung cấp nước và chất

điện giải đầy đủ

2 3 3 Điều trị theo triệu chứng

Là liệu pháp được áp dụng khi chưa xác định được tác nhân gây bệnh mà chỉ

dựa vào những biểu hiện lâm sàng thấy được ở ca bệnh Đây là cách điều trị phổ biến

trong thú y nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa đến tính

mạng thú bệnh Ví dụ: sử dụng Primperan (metoclopramide) để cầm ói, Imodium

(loperamide chlohydrate) để cầm tiêu chảy trong bệnh do Parvovirus gây ra

2 3 4 Liệu pháp hỗ trợ

Là liệu pháp rất quan trọng trong điều trị các bệnh nhằm nâng cao sức đề

kháng, tăng khả năng miễn dịch, giúp thú bệnh mau vượt qua cơn bệnh, nhất là các

bệnh do siêu vi gây ra Ví dụ: đảm bảo cho chó về nhiệt độ (dùng đèn sưởi trong

trường hợp thú bị hạ thân nhiệt), thông thoáng, cho ăn các thức ăn dễ tiêu hóa, đầy đủ

dinh dưỡng, ngon miệng, cung cấp vitamin nhằm nâng cao sức đề kháng

Trên thực tế, để điều trị bệnh có hiệu quả thường phối hợp nhiều liệu pháp điều

trị cùng một lúc Do đó, cần phải nắm vững đặc điểm của từng bệnh, từng cá thể bệnh;

cách sử dụng các loại thuốc để tránh gây mất tác dụng lẫn nhau, gây bất lợi cho thú và

giá thành điều trị cao Ví dụ: khi kết hợp kháng sinh thì phải chú ý đến sự tương tác

thuốc

2 4 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó

2 4 1 Một vài nét về triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

2 4 1.1 Ói mửa

Ói mửa là một hiện tượng bệnh lý, nhất là trên loài ăn thịt, là phản xạ tống một

cách mạnh mẽ các chất chứa từ dạ dày ruột ra xoang miệng, do trung khu nôn nằm ở

hành não bị kích thích

Triệu chứng lâm sàng thường thấy là buồn nôn, chảy nước dãi nhiều, tăng phản

xạ nuốt, ủ rũ, co thắt cơ hoành và thành bụng để ói Dịch ói là thức ăn đã được tiêu hóa

hoặc chưa tiêu hóa, đôi khi có dịch mật, dịch nhày, máu Ói mửa có 2 loại: ói mửa cấp

tính và ói mửa mãn tính (Hall và ctv, 2003)

Deleted: 4

Deleted: thú y

Deleted: ¶ Deleted: 4

Deleted: 5 Deleted: 5 Deleted: 5

Trang 16

Ói mửa cấp tính :

- Ói một lần, sau đó không ói nữa là do thức ăn bị ôi thiu, không tiêu, hoặc

do thay đổi khẩu phần đột ngột

- Ói nhiều lần trong ngày là do trúng độc, ngoại vật dạ dày, viêm dạ dày ruột

xuất huyết (ví dụ: bệnh do Parvovirus), tắc ruột do ngoại vật, hoặc do lồng ruột, xoắn

ruột Ngoài ra, thú có triệu chứng ói do các bệnh khác như viêm tụy, bệnh thận, tiểu

đường, thiểu năng tuyến thượng thận, tử cung có mủ, do một số thuốc sử dụng trong

điều trị (ví dụ: digoxin, morphine) (Hall và ctv, 2003)

Ói mửa mãn tính :

Do viêm dạ dày (do Helicobacter), do lỗ hạ vị dạ dày triển dưỡng làm rối loạn,

ung thư dạ dày, loét dạ dày (do dùng thuốc kháng viêm nhóm NSAIDs), bệnh viêm dạ

dày – ruột do suy giảm miễn dịch (Hall và ctv, 2003)

Cần chẩn đoán phân biệt giữa ói mửa với sự nôn thức ăn Sự nôn thức ăn là

phản xạ tống thức ăn từ thực quản ra bên ngoài nghĩa là những thức ăn này chưa

xuống dạ dày, cho thấy bệnh lý cục bộ ở thực quản

Chúng ta cần chẩn đoán ra nguyên nhân gây ói mửa trước khi dùng thuốc chống

ói để phòng trường hợp thú bệnh ói do tắc ruột hay ngoại vật Khi đó phải phẫu thuật

để loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn

2 4 1.2 Tiêu chảy

Là sự gia tăng lượng nước có trong phân do ruột gia tăng nhu động và tiết dịch

dẫn đến hậu quả là phân rất lỏng, tăng khối lượng và số lần đi phân Tiêu chảy thường

là do bệnh lý ở dạ dày ruột hoặc kế phát từ những bệnh khác Có thể chia tiêu chảy ra

2 loại là tiêu chảy cấp tính và tiêu chảy mãn tính

Tiêu chảy cấp tính:

Là cơn tiêu chảy với cường độ cao, làm cho chó suy nhược nhanh chóng và có

thể gây chết nếu không chữa trị kịp thời

Thường xảy ra do thay đổi khẩu phần đột ngột, ăn nhiều, ăn bậy; dị ứng thức ăn;

do chất độc hoặc một số thuốc sử dụng (ví dụ: thuốc xổ, thuốc tẩy ký sinh trùng); bệnh

viêm dạ dày ruột xuất huyết; nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ: Campylobacter,

Clostridium, E coli); nhiễm trùng do ký sinh trùng (ví dụ: giun móc, giun tóc); nhiễm

Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 37.2 pt, Left Formatted: Font: Bold Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Spanish (Spain-Modern Sort)

Formatted: Spanish (Spain-Modern

Sort)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Spanish (Spain-Modern Sort)

Deleted: + Deleted: thức ăn xấu Deleted: + Deleted: (Hall và ctv, 2003)

Deleted: - Deleted: : Deleted: – Non Steroidal Anti

Inflammatory Drugs)

Deleted: ẩ

Deleted: 5

Trang 17

trùng do virus (ví dụ: Coronavirus, Parvovirus); do ngoại vật hoặc lồng ruột gây tắc

nghẽn, viêm gan truyền nhiễm, bệnh do Leptospira…(Hall và ctv, 2003)

Tiêu chảy mãn tính:

Là cơn tiêu chảy kéo dài trên một tháng với cường độ có thểliên tục, có thể ngắt

quãng

Thường là do nhiễm khuẩn, viêm ruột do tăng sinh miễn dịch ở ruột non, bệnh

do ký sinh trùng (giun móc, giun tóc gây viêm ruột kết), do viêm tụy mãn tính, ung thư

dạ dày, bệnh thận (Hall và ctv, 2003)

Trường hợp tiêu chảy ở giai đoạn đầu, thú đi phân lỏng, nhiều, phân chứa nhiều

nước Phân có màu đỏ đen là do xuất huyết ở dạ dày hoặc đoạn ruột non, còn phân có

màu đỏ tươi là do chảy máu ở đoạn ruột già (Nguyễn Như Pho, 2006)

Trên thực tế, tiêu chảy thường kết hợp với ói mửa, hậu quả là thú mất nhiều

nước và chất điện giải nên thú mất sức và giảm cân nhanh

2 4 2 Bệnh Carré

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus,

xảy ra trên loài ăn thịt, gây tử số cao, đặc biệt là chó non dưới 6 tháng tuổi Bệnh

thường lây lan rất mạnh với biểu hiện sốt cao viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn

ở vùng da ít lông Ở giai đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh Sự kế phát các vi

khuẩn kí sinh trên niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa làm bệnh trầm trọng hơn (Trần

Phương thức truyền lây: chủ yếu là lây trực tiếp qua khí dung Do virus không

tồn tại lâu ở môi trường ngoài nên ít lây gián tiếp qua phân, nước tiểu

Triệu chứng :

Thời kỳ nung bệnh: thường biến đổi từ 3 – 8 ngày, có thể xuất hiện những triệu

chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu trong sau

đặc dần rồi có mủ… Ở thời kỳ này có thể giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho

Formatted: Font: Bold Formatted: Spanish (Spain-Modern

Sort)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Spanish (Spain-Modern Sort)

Formatted: Spanish (Spain-Modern

Sort)

Formatted: Font: Times New

Roman, 13 pt, Spanish (Spain-Modern Sort)

Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left +

Not at 34 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left Formatted: Font: Bold

Trang 18

Thể cấp tính

Chó có biểu hiện sốt hai pha, sốt cao vài ngày, sau giảm sốt và đợt sốt thứ hai

xuất hiện khi virus vào máu và cơ quan hô hấp và kéo dài đến chết Chó bệnh biểu

hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn máu cùng với biểu

hiện viêm phổi, ho, chảy mũi đục như mủ, viêm kết mạc, mắt chảy nhiều ghèn Một số

khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc lẫn

niêm mạc ruột bị bong tróc; chó có biểu hiện ói do viêm dạ dày; nổi mụn mủ ở những

vùng da mỏng; hoặc có biểu hiện triệu chứng thần kinh như co giật, bại liệt

Thể bán cấp tính

Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng không rõ, kéo dài từ 2 đến

3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó

có gan bàn chân bị sừng hóa (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích :

Bệnh tích đại thể

Không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh Có thể gặp sừng hóa ở

mõm và gan bàn chân Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế

quản phổi, viêm ruột, mụn mủ vùng da ít lông (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích vi thể

Mô bạch huyết hoại tử, viêm não tủy không mủ với sự thoái hóa noron, tăng

sinh tế bào thần kinh đệm, hủy myeline, có thể vùi trong nhân của tế bào thần kinh

đệm

Chẩn đoán :

Chẩn đoán lâm sàng

Chó bệnh thường sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi, xáo trộn hô

hấp, xáo trộn tiêu hóa với các biểu hiện ói mửa, tiêu chảy có màu sô-cô-la hay có lẫn

máu đỏ tươi; sừng hóa ở mõm, gan bàn chân; xuất hiện nhiều mụn mủ ở da vùng bụng;

xáo trộn thần kinh (đầu lắc lư, co giật, đứng không vững) ở giai đoạn cuối của bệnh

Bệnh có thể kéo dài từ 2 đến hơn 3 tuần Tuy nhiên, không phải chó bệnh nào cũng có

biểu hiện đầy đủ các triệu chứng trên, do đó để chẩn đoán chính xác nên dựa vào các

chẩn đoán phòng thí nghiệm

Formatted: Font: Bold

Formatted: Indent: First line:

Tabs: 41.85 pt, Left

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 41.85 pt, Left +

Deleted: Trong Deleted: :

Deleted: : Deleted: sừng hóa ở mũi Deleted: <sp>

Trang 19

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Phân lập virus bằng cách nuôi cấy trên đại thực bào phổi, kỹ thuật miễn dịch

huỳnh quang trực tiếp Chẩn đoán huyết thanh học thường cho kết quả bấp bênh Sự có

mặt của kháng thể trong dịch não tủy thì hữu ích trong việc xác định virus Carré gây

xáo trộn thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996)

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày – ruột xuất huyết, viêm cơ tim, gây chết

cao trên chó non

Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc, hoàng đản

Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột

nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp

Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột chảy máu, viêm loét miệng hơi thở thối

và thường gây xuất huyết, vàng da và niêm mạc

Bệnh do giun: viêm dạ dày – ruột xuất huyết ở thể cấp tính, thường không sốt,

bụng to, có khi ói ra giun hoặc tiêu chảy có giun

Ngộ độc: miệng chảy nhiều nước bọt, khó thở, co giật toàn thân, không thể

đứng vững và chết nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời

Điều trị :

Chống nhiễm trùng kế phát bằng kháng sinh như ampicillin, kanamycin,

gentamycin

Chống ói (metoclopramide hydrocloride), cầm tiêu chảy (loperamide

chlohydrate), bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột (aluminium phosphate), hạ sốt (dipyrone),

trợ hô hấp (theophylline, acetylcysteine)

Chống mất nước, chất điện giải bằng dung dịch Lactated ringer’s; cung cấp

năng lượng bằng glucose 5% hoặc glucose 30%; trợ sức, trợ lực bằng vitamin C,

vitamin nhóm B,…

Theo Trần Thanh Phong (1996), với bệnh Carré không có cách chữa trị chuyên

biệt nào thành công hoàn toàn Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi

trùng cơ hội, trợ sức, cung cấp chất điện giải và kiểm soát các triệu chứng thần kinh

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Trang 20

Phòng bệnh:

Cách ly chó mắc bệnh với những chó khỏe mạnh Sát trùng nơi nhốt chó bằng

nước Javel 1/40 hoặc formol 2% Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà và

tiêm vaccin phòng bệnh Cần tiêm phòng lúc chó được 8 tuần tuổi, tái chủng sau 1

tháng, sau đó tiêm phòng nhắc lại mỗi năm 1 lần

Để đạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng bệnh, chúng ta nên tiến hành kết hợp

các biện pháp trên

2 4.3 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type 2

gây ra thường gây tử số cao trên chó con còn bú Đặc điểm của bệnh là gây tiêu chảy

phân lẫn máu do viêm dạ dày ruột cấp tính, giảm số lượng bạch cầu dẫn đến suy giảm

miễn dịch

Dịch tễ học :

Loài mắc bệnh: bệnh chỉ xảy ra trên họ chó, thường biểu hiện ở lứa tuổi từ 6

tuần đến 6 tháng tuổi Tuy nhiên, chó con từ 6 đến 10 tuần tuổi thì dễ thụ cảm nhất do

lượng kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu đã giảm hết (Trần Thanh Phong, 1996)

Nguồn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn chứa virus quan trọng nhất

Đường truyền lây: chủ yếu là lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe hoặc

do chó khỏe tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân chứa căn bệnh

Triệu chứng:

Tùy thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ

dinh dưỡng, chăm sóc mà chó bệnh có những biểu hiện lâm sàng thay đổi

Thời gian nung bệnh từ 3 đến 5 ngày và chấm dứt bằng triệu chứng ngủ lịm hay

liệt nhược đôi khi kết hợp với ói mửa, có thể sốt nhưng không quá cao lúc bắt đầu

bệnh Bệnh được chia làm 2 thể:

Thể viêm dạ dày – ruột

Thường ở chó 6 tuần tuổi đến 12 tháng tuổi Chó bệnh ủ rũ, bỏ ăn, ói mửa

thường rất dữ dội, khoảng 12 – 40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc đầu xám hay vàng,

lỏng thối, sau đó phân có màu hồng Trong ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu

tươi trong phân, có lẫn niêm mạc ruột hay keo nhầy, mùi tanh rất đặc trưng Do chó

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: First line: 36 pt

Formatted: Font: Bold

Trang 21

bệnh bỏ ăn hoàn toàn, bị mất nhiều nước nên sụt cân rất nhanh, suy nhược nặng nề;

giảm bạch cầu, những ca trầm trọng có khi chỉ còn 400 – 500 bạch cầu/ mm3 máu

Thể viêm cơ tim

Thường gặp trên chó từ 4 đến 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, có thể

chết một cách đột ngột Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, co

giật, rên rỉ và kiệt sức, có thể chết trong vài giờ hoặc vài phút Chó thiếu máu nặng,

niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan sưng, túi mật căng, chết nhanh Chó con còn

sống có thể bất thường về điện tâm đồ, về tiếng thổi của tim, bị suy tim Chó bệnh từ 6

đến 16 tuần tuổi có biểu hiện vừa suy tim, vừa tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ

nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích :

Bệnh tích đại thể

Lách có dạng không đồng nhất; hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng và

xuất huyết; ruột nở rộng, sung huyết và xuất huyết, thường trống rỗng Tá tràng bị hư

hại, nhung mao ở ruột non bị bào mòn nên thành ruột mỏng Toàn bộ khúc ruột có thể

chứa đầy máu và mảnh vỡ của niêm mạc ruột đã bong tróc, niêm mạc dạ dày sung huyết

toàn bộ, gan có thể sưng và túi mật căng

Bệnh tích vi thể

Hoại tử và tiêu hủy ở những tế bào lympho trong những mảng Peyer, trong trung

tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những hạch bạch huyết ở lách Bệnh

tích ở tim thường thấy là viêm, thủy thủng, hoại tử, hóa sợi với sự có mặt hay không của

những thể vùi ưa base trong nhân của sợi cơ tim (Trần Thanh Phong, 1996)

Chẩn đoán :

Chẩn đoán lâm sàng

Chó bệnh bỏ ăn, ủ rũ, sốt nhẹ hoặc không sốt, mất nước nghiêm trọng do tiêu

chảy và ói mửa nhiều, phân lỏng tanh rất đặc trưng, sụt cân nghiêm trọng trong 2 đến 5

ngày; bệnh thường gây tử số cao trên chó con còn bú; chó từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng

tuổi nhạy cảm nhất với căn bệnh này; bệnh lây lan nhanh, kết thúc bằng cái chết nhanh

chóng hoặc khỏi bệnh sau 5 ngày

Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 38.75 pt, Left +

54 pt, Left + 441 pt, Right,Leader:

… + Not at 40.3 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Deleted: :

Deleted: ,

Trang 22

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Xét nghiệm mô học ruột và cơ quan lympho: tế bào nhung mô ruột bị hư hại,

có thể vùi trong nhân

Lấy máu hai lần liên tiếp (lần đầu khi xuất hiện bệnh, sau đó vài ngày lấy máu

lần hai) để kiểm tra sự biến đổi của máu nhận thấy số lượng bạch cầu giảm nghiêm

trọng

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh Carré: sốt hai pha, sốt cao thường kéo dài, viêm phổi, viêm ruột hiếm khi

có máu tươi, có thể có mụn mủ ở vùng da mỏng, sừng hóa mõm và gan bàn chân, xuất

hiện triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh

Viêm ruột do Coronavirus: rất lây nhưng thường phát triển chậm, chó không

sốt, số lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy nhiều nước có lẫn nhiều chất nhầy

hoặc máu, hiếm khi chết

Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột kèm theo viêm loét miệng, hơi thở thối,

xuất huyết, vàng da, niêm mạc, nước tiểu sậm màu

Viêm ruột do Salmonella, Shigella, Campylobacter: thú có thể sốt, biếng ăn,

tiêu chảy nhiều nước và có màu của dịch ruột

Bệnh do giun: thú bệnh không sốt, bụng to, đau bụng, có khi thải giun qua dịch

ói hay qua phân

Điều trị :

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh chưa có phương pháp đặc trị, việc điều trị

chỉ nhằm trị triệu chứng, chống nhiễm trùng kế phát, tăng cường sức đề kháng của thú

bệnh

Chống ói, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột

Biện pháp bù nước bằng dung dịch Lactated ringer’s, cung cấp năng lượng bằng

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Trang 23

Phòng bệnh :

Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó bệnh với chó khỏe, sát trùng nơi nhốt chó

bằng nước Javel 1/40 hoặc formol 2% Cách ly chó mới mang từ nơi khác về với chó

nhà

Chăm sóc tốt, chủng ngừa bằng vaccin Tetradog hoặc Hexadog khi chó khỏe

mạnh được 8 tuần tuổi, sau 1 tháng tiêm nhắc mũi thứ hai và tái chủng hằng năm

2 4.4 Bệnh do Leptospira (Leptospirosis)

Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài gia súc, gây ra bởi xoắn

khuẩn thuộc bộ Spirochaetales, họ Treponemataceae, giống Leptospira Bệnh gây

nhiễm trùng huyết, sốt, vàng da, niệu sắc tố, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và sẩy

thai

Dịch tễ học :

Loài mắc bệnh: tất cả loài gia súc đều cảm thụ, bệnh có thể lây sang người

Trên chó, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và chó đực thường mẫn cảm hơn Chuột và thú

hoang dã là động vật trung gian truyền lây

Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, nước tiểu, gan, thận,

Đường truyền lây: qua da nguyên lành, niêm mạc hay qua vết thương

- Thể thương hàn: chó có biểu hiện xuất huyết trầm trọng, viêm kết mạc

mắt, xuất huyết ở niêm mạc và da, ói ra máu, phân sậm màu, hơi thở hôi do niêm mạc

bị lở, thú bị mất nước rất nhanh và chết trong vòng 2 – 4 ngày cùng với sự giảm thân

nhiệt

- Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản

(vàng da và niêm mạc), nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói

mửa Giai đoạn cuối thân nhiệt tăng, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết

và có biểu hiện viêm não trước khi hấp hối Thú thường chết trong khoảng 5 – 8 ngày

mắc bệnh

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Tabs: 68.2 pt, Left

Deleted: ¶

¶ Deleted: 5 Deleted: (zoonosis)

Deleted: và sẩy thai.

Deleted: :

Trang 24

Thể bán cấp và mãn tính

Chó bị viêm thận dẫn đến hội chứng sinh urê huyết ngày càng phát triển với

biểu hiện chứng đái nhiều – chứng khát nước rất nhiều, kết hợp với ói mửa và tiêu

chảy Chó sẽ chết sau một thời gian hôn mê Trên chó, sẩy thai do nhiễm Leptospira

chỉ ở mức độ nghi ngờ (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tích:

Thể cấp tính

- Thể thương hàn: viêm dạ dày – ruột xuất huyết, xuất huyết hạch bạch

huyết, gan sưng to

- Thể hoàng đản: vàng da ở bụng, gan bàn chân, vàng niêm mạc, bàng

quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết

Thể bán cấp và mãn tính

Viêm thận kẽ hay viêm thận mãn, có vết loét ở miệng và lưỡi, có thể có urê

trong máu (Trần Thanh Phong, 1996)

Chẩn đoán :

Chẩn đoán lâm sàng

Thời gian ủ bệnh từ 5 đến 15 ngày Chó mắc bệnh thường có biển hiện viêm kết

mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở, kém ăn, ói mửa đôi khi có máu, xuất

huyết trầm trọng ở niêm mạc, da, phân sậm màu, niêm mạc miệng bị lở, hơi thở hôi

Chó mất nước, uống nhiều nước, tiểu nhiều, sau một thời gian hôn mê và chết Dựa

vào bệnh tích: viêm dạ dày – ruột, xuất huyết da và niêm mạc, có thể sưng hạch và

hạch bạch huyết xuất huyết, bàng quang chứa nhiều nước tiểu sậm màu và có thể có

xuất huyết, viêm thận kẽ, viêm thận mãn

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Lấy cặn nước tiểu, hoặc máu đem ly tâm, hoặc mô thận nghiền nát xem trực

tiếp dưới kính hiển vi tụ quang nền đen tìm xoắn khuẩn

Phản ứng huyết thanh học: ELISA, MAT, ngưng kết trên phiến kính, miễn dịch

huỳnh quang để chẩn đoán bệnh do Leptospira

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Left, Indent: First line:

Tabs: 54.25 pt, Left + 63.55 pt, Left

Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: Left: 3.1 pt,

First line: 34.1 pt

Formatted: Indent: First line: 0 pt,

Tabs: 37.2 pt, Left + 54.25 pt, Left

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold

Deleted: :

Deleted: ¶

Deleted: :

Deleted: chó Deleted: chó Deleted:

Trang 25

Chẩn đoán phân biệt

Viêm gan truyền nhiễm: chỉ xảy ra trên loài chó và chó non nhạy cảm hơn,

bệnh gây đục giác mạc, gan sưng to

Bệnh Carré: sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, sừng hóa mõm và gan bàn chân,

mụn mủ ở vùng da mỏng, ở giai đoạn cuối xuất hiện triệu chứng thần kinh

Bệnh do Parvovirus: viêm dạ dày – ruột, tiêu chảy rất dữ dội có máu tươi và

mùi đặc trưng, viêm cơ tim, tỷ lệ chết cao trên chó con

Điều trị :

Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm và trị triệu chứng, hỗ trợ

Kháng sinh: penicillin, streptomycin, erythromycin

Trị triệu chứng: chống ói, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột

Chống mất nước bằng truyền dịch, cung cấp vitamin nhóm B, vitamin C; rửa

miệng bằng thuốc tím, xanh methylene nếu thú bệnh lở miệng

Phòng bệnh :

Vệ sinh phòng bệnh: cách ly thú bệnh với thú khỏe, tiêu độc sát trùng chuồng

nuôi, không để thức ăn nhiễm phân và nước tiểu chuột, diệt chuột và các loài gặm

nhấm khác

Phòng bệnh bằng vaccin cho chó 6 – 8 tuần tuổi, tái chủng sau 3 – 5 tuần Sau

đó mỗi năm tiêm nhắc lại một lần

Trên thực tế, quan trọng nhất vẫn là biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc tốt thú

2 4 5 Bệnh do giun

2 4 5.1 Bệnh do giun móc

Tỷ lệ nhiễm giun móc ở chó khá cao, nhất là Ancylostoma Đường lây nhiễm

của giun móc trên chó chủ yếu là qua da Sau khi xâm nhập 40 phút, tất cả ấu trùng di

chuyển vào hệ thống tuần hoàn rồi qua phổi, sau đó về ruột phát triển thành giun

trưởng thành Ở chó con còn bú có thể nhiễm giun móc qua sữa mẹ (Lương Văn Huấn

và Lê Hữu Khương,1997)

Mỗi giun móc hút 0,1 ml máu/ ngày, khi hút máu giun móc tiết ra chất chống

đông máu nên làm chảy máu ruột liên tục Giun móc đẻ rất nhiều trứng nên dễ dàng

tìm thấy trứng trong phân bằng phương pháp phù nổi

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Indent: First line: 36

Deleted: ,

Deleted: 1ml Deleted: ¶

Trang 26

Triệu chứng :

Cấp tính

Thường gặp ở chó từ 1 đến 4 tháng tuổi Chó bị nhiễm giun móc nôn mửa liên

tục, ăn ít hoặc bỏ ăn, ruột xuất huyết Trong trường hợp bệnh nặng, chó ói ra máu, tiêu

chảy máu do viêm dạ dày ruột cấp, tiêu chảy rất nhiều, mất nhiều nước, rối loạn chất

điện giải, kiệt sức, trụy tim mạch và cuối cùng dẫn đến chết

Mãn tính

Sau 1 tháng nhiễm ấu trùng, chó bị thiếu máu, ruột xuất huyết Sau vài tháng,

triệu chứng này giảm, chỉ còn thấy chó gầy còm, thiếu máu, thỉnh thoảng nôn khan

Bệnh tích :

Có rất nhiều giun cắm sâu vào niêm mạc ruột ở đoạn không tràng Niêm mạc

ruột viêm cata và loét hoặc xuất huyết, chó thiếu máu trầm trọng và gầy rạc

Chẩn đoán :

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: chó bệnh thường không sốt, thiếu máu, gầy rạc,

niêm mạc nhợt nhạt, tiêu chảy phân lẫn máu Xét nghiệm phân, tìm trứng giun theo

phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa là cách chẩn đoán tối ưu

Exotral (niclosamide 400mg + levamisole 21,2 mg) 1 viên/5kg thể trọng Cho

uống trước khi ăn Chó con rất dễ nhiễm, cho uống mỗi tháng một lần trong hai tháng

đầu, chó lớn mỗi năm xổ hai lần

Phòng bệnh :

Nuôi dưỡng chăm sóc tốt để nâng cao sức đề kháng

Định kỳ tẩy giun cho chó Tùy vào độ tuổi chó và môi trường sống của chúng

có nguy cơ gây nhiễm cao hay thấp mà khoảng cách giữa hai lần tẩy giun kế tiếp thay

đổi Đối với chó con trong 2 – 3 tháng đầu nên tẩy định kỳ mỗi tháng

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 37.2 pt, Left

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Tabs: 43.4 pt, Left

Deleted: :

Deleted: :

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Deleted: l Deleted:

Deleted:

Trang 27

2 4 5.2 Bệnh do giun đũa

Trên chó thường bị nhiễm 2 loài giun đũa: Toxocara canis và Toxascaris

leonina Cả hai loài này đều ký sinh ở ruột non của chó, cáo và thú ăn thịt khác Chó

con dưới 1 tháng tuổi dễ dàng bị nhiễm qua bào thai và qua sữa nên tỷ lệ nhiễm cao

nhất Tỷ lệ nhiễm trên chó tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với Toxocara canis là

11,79%, đối với To xascaris leonina là 5,88% (Lương Văn Huấn và Trần Thanh Hằng,

1990 – trích dẫn Nguyễn Lê Hoàng Bảo, 2008)

Triệu chứng:

Chó chậm lớn, mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, tiêu chảy, bụng to, đau

bụng, có khi giun được thải qua dịch ói hoặc phân có là những triệu chứng thường thấy

ở chó con dưới 2 tháng tuổi Chó có biểu hiện thần kinh co giật (Lương Văn Huấn và

Lê Hữu Khương, 1997)

Ấu trùng di hành gây viêm phế quản phổi, rối loạn thần kinh, tăng bạch cầu ái

toan

Tiến triển: lành bệnh đối với trường hợp nhẹ Trường hợp nặng tắc nghẽn,

thủng thành ruột, hoàng đản

Bệnh tích:

Ruột to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột, làm

tắc ống dẫn mật và vỡ ống dẫn mật, niêm mạc ruột xuất huyết Nếu bệnh nặng có thể

gây viêm phúc mạc

Chẩn đoán :

Dựa vào triệu chứng lâm sàng: thiếu máu, gầy còm, ói mửa, đôi khi có kèm cả

giun ra đường miệng, phân cũng có khi lẫn giun Dùng phương pháp phù nổi với nước

muối bão hòa để xét nghiệm phân tìm trứng giun

Phòng trị:

Diệt giun trưởng thành, ấu trùng, và trị các triệu chứng

- Diệt giun trưởng thành bằng fenbendazole 60mg/kg thể trọng/ ngày/ lần

uống trong 2 ngày liên tục có hiệu quả điều trị tẩy 100% (Bùi Ngọc Thúy Linh, 2004)

- Diệt ấu trùng bằng ivermectin 0,4mg/ kg thể trọng, tiêm dưới da có hiệu

quả tẩy sạch 96,66% (Bùi Ngọc Thúy Linh, 2004)

- Dùng Exotral (niclosamide + levamisole): 1 viên/ 5 kg thể trọng

Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: First line: 0 pt,

Tabs: Not at 43.4 pt

Formatted: Indent: First line: 0 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Indent: First line: 36 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold

Formatted: Tabs: 43.4 pt, Left +

Trang 28

2 4 6 Ngộ độc

Nguyên nhân do tiếp xúc hoặc ăn những chất độc như thuốc diệt cỏ, diệt côn

trùng, kí sinh trùng hoặc ăn phải thức ăn có tẩm độc

Chẩn đoán :

Thú bị nhiễm độc có triệu chứng lâm sàng đa dạng, tùy vào loại và nồng độ

chất độc mà thú bị nhiễm

Thú chảy nhiều dãi nhớt trắng như bọt xà phòng, nôn mửa liên tục có khi ra bã

chất độc, có khi ra dịch vàng (lẫn dịch mật) hoặc dịch hồng (chảy máu dạ dày), tiêu

chảy, co giật, thở khó tăng dần, tim đập rất nhanh, kêu gào, co dãn đồng tử quá mức,

tím tái, hôn mê rồi chết

Chỉ những con tiếp xúc với thuốc độc mới biểu hiện các triệu chứng trên, những

con khác trong đàn vẫn bình thường

Chẩn đoán phân biệt :

Bệnh dại: thay đổi hành vi, tấn công, biến đổi tiếng sủa, không còn khả năng

nuốt, liệt…,chết trong vòng 3 – 5 ngày

Bệnh Carré: sốt hai pha, các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy tiến triển chậm hơn,

biểu hiện triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh

Cách giải độc :

Gây nôn bằng apomorphine (chỉ sử dụng khi thú còn tỉnh), than hoạt tính, thuốc

xổ Na2SO4, MgSO4 0,5g/ kg (chỉ dùng một liều duy nhất), đồng thời tiến hành súc rửa

dạ dày

Hỗ trợ tuần hoàn, giảm đau, chống co giật: anagil, promethazine

Trợ sức bằng cách truyền tĩnh mạch Lactated ringer’s, glucose5%

Khi xác định chính xác chất gây độc thì dùng chất giải độc đặc trị

Sau khi thú bình phục thì cần tăng cường sức đề kháng bằng vitamin C, vitamin

nhóm B, cho ăn thức ăn dễ tiêu hóa, đầy đủ chất dinh dưỡng

2.4.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột

Ngoài những nguyên nhân trên, chó còn có thể bị ói mửa, tiêu chảy do viêm dạ

dày – ruột mà nguyên nhân chính là do nhiễm các vi khuẩn gây bệnh trên đường tiêu

hóa hay do ăn phải thức ăn ẩm mốc:

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Formatted: Tabs: Not at 35.65 pt

+ 48.45 pt + 57 pt

Formatted: Indent: First line: 36

pt, Tabs: Not at 35.65 pt + 48.45 pt + 57 pt

Formatted: Tabs: Not at 35.65 pt

+ 48.45 pt + 57 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left Formatted: Font: Bold

Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left +

Not at 35.65 pt

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold

Deleted: Thú ói mửa có khi ra bã thuốc

độc, trào nhiều nước bọt, tiêu chảy, co giật, co giãn đồng tử qua mức, khó thở,

tím tái, hôn mê rồi chết.¶

Chỉ có thú tiếp xúc với chất độc mới biểu hiện triệu chứng, những con còn lại trong đàn vẫn bình thường ¶

Deleted:

Deleted: /kg Deleted: T Deleted: dịch Deleted: Glucose 10% hay Deleted: tiêm

Deleted: glucose Deleted: 30 Deleted: biệt

Deleted:

Trang 29

- Campylobacter: có thể sốt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, phân có nước và có

màu của dịch ruột

- Escherichia coli: sốt cao, bỏ ăn hoặc ăn ít, nôn mửa liên tục, đau bụng, lúc đầu

táo bón sau tiêu chảy phân tanh có lẫn máu

- Staphylococcus aureus: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng, không sốt, mất

nước nặng

- Độc tố vi nấm (Aflatoxin): ngoài triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thì thú bệnh

còn bị rối loạn chức năng gan

Chẩn đoán:

Dựa vào triệu chứng lâm sàng thì rất khó phân biệt nên cần lấy mẫu phân để

nuôi cấy, phân lập vi khuẩn, nuôi cấy nấm

Điều trị:

Sử dụng kháng sinh như ampicillin, enrofloxacin

Trị triệu chứng: chống ói, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột

Chống mất nước và cân bằng chất điện giải bằng cách cung cấp dung dịch

Lactated ringer’s, glucose 5%

Trợ sức trợ lực bằng vitamin B, vitamin C

Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Centered

Deleted: ¶

Deleted: ¶ Deleted: ¶

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

Thời gian khảo sát từ ngày 02/03/2009 đến ngày 02/07/2009

Địa điểm khảo sát tại Bệnh việnThú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ

Chí Minh

3.2 Đối tượng khảo sát

Khảo sát trên 606 chó đến khám và điều trị tại Bệnh việnThú y Trường Đại học

Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian thực hiện đề tài

3.3 Nội dung khảo sát

Thống kê và phan tích một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm

giống, tuổi, giới tính

Phân loại một số nguyên nhân gây ói mửa, tiêu chảy

Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị

- Kháng sinh: Septotryl (triméthoprime – sulfaméthoxypyridazine), Shotapen

(penicilline G, dihydrostreptomycine sulfate), Baytril 5% (enrofloxacin), Linco –

Spectin* (lincomycin, spectinomycin)

- Kháng viêm:prednisolon, Bio – Dexa (dexamethasone)

- Trợ sức, trợ lực: Lesthionine – C (vitamin nhóm B, vitamin nhóm C), Bio –

B Complex (vitamin nhóm B), vitamin C, Biodyl (vitamin B12, adenosin

triphosphate…), Catosal (vitamin B12, methyl hydroxybenzoate)

- Chống ói: Primperan (metoclopramide)

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted

Formatted Formatted

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Portuguese (Brazil)

Formatted Formatted Formatted

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted

Formatted: Portuguese (Brazil)

Formatted Formatted

Deleted: ¶ Deleted: ol

Deleted: a Deleted: e

Deleted: S Deleted: % Deleted: e Deleted:

[26] [14]

[27] [22] [12]

[28]

[13]

[24] [19]

[25]

Trang 31

- Cầm tiêu chảy : Imodium (loperamide chlohydrate).

- Bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột: Phosphalugel (aluminium phosphate),

actapulgite

- Hỗ trợ hô hấp: Exomuc (acetylcysteine), bromhexine, Theostate

(théophilline)

- Hạ sốt: Bio – Anazine (dipyrone)

- Dịch truyền: Lactated ringer’s, glucose 5%, glucose 30%

-Thuốc trị ký sinh trùng: Ivomec (ivermectin), Exotral (niclosamide,

levamisole)

3.5 Phương pháp khảo sát

3.5.1 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó

Trong công tác chẩn đoán cần thực hiện theo trình tự và đảm bảo các nội dung

như sau để giúp cho việc chẩn đoán được chính xác và điều trị hiệu quả hơn

3.5.1.1 Hỏi thăm bệnh sử

Khi chủ nuôi mang thú đến khám, tiếp nhận chó bệnh, hỏi chủ nuôi về các triệu

chứng đã thấy, thời gian xảy ra bệnh, đã chủng ngừa những bệnh gì, đã dùng thuốc gì

để điều trị cho thú bệnh chưa,… để có hướng chẩn đoán chính xác hơn

Ghi nhận lại những thông tin liên quan như tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, giới

tính, trọng lượng, lứa tuổi, triệu chứng,… theo mẫu bệnh án của Bệnh viện Thú y để

tiện cho việc theo dõi, chẩn đoán và điều trị

3.5.1.2 Chẩn đoán lâm sàng

Khám chung

Kiểm tra thân nhiệt, quan sát thể trạng, cách đi đứng của chó bệnh, quan sát

lông, da, khám niêm mạc miệng, niêm mạc mắt, độ co dãn đồng tử mắt trong trường

hợp thú bị ngộ độc, kiểm tra độ đàn hồi của da để đánh giá mức độ mất nước

Khám các hạch bạch huyết bằng cách quan sát, sờ, nắn

Nghe nhịp tim: khoảng gian sườn thứ 3 – 4 bên trái, sờ nắn vùng tim để cảm

nhận lực đập và cảm giác đau

Nghe phổi (khi nghe cần khép mõm chó lại), sờ nắn vùng cổ, ngực, bụng để

xem cảm giác đau, phản xạ ho

Formatted: Indent: First line: 0 pt,

Tabs: 49.6 pt, Left + 58.9 pt, Left + Not at 41.85 pt + 54.25 pt

Formatted: Portuguese (Brazil)

Formatted: Tabs: 49.6 pt, Left +

54.25 pt, Left + Not at 40.3 pt

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Tabs: 49.6 pt, Left +

54.25 pt, Left + Not at 43.4 pt + 55.8 pt

Formatted: Portuguese (Brazil) Formatted: Font color: Black,

54.25 pt, Left + Not at 55.8 pt

Formatted: Tabs: 49.6 pt, Left +

54.25 pt, Left + Not at 37.2 pt + 55.8 pt

Formatted: English (U.S.) Formatted: Tabs: Not at 35.65 pt

Formatted

Formatted Formatted

Deleted:

Deleted: í

Deleted: Trong công tác chẩn đoán cần

thực hiện theo trình tự và đảm bảo các nội dung như sau để giúp cho việc chẩn đoán được chính xác.¶

[34] [33] [31]

Trang 32

Chó bệnh cũng được khám chung về mắt, tai, mũi (gương mũi, dịch mũi),

miệng, hệ niệu dục để biết thêm thông tin về sức khỏe, đoán độ tuổi con vật

Khám hệ tiêu hóa

Khám miệng, răng, lưỡi, lợi, mùi ở miệng, các rối loạn về nhai, nuốt

Quan sát, sờ nắn vùng thực quản, xem thú có phản ứng đau không

Khám vùng bụng: quan sát xem thể tích trương to hay nhỏ lại, sờ nắn để xem

phản ứng đau của thú

Quan sát màu sắc, độ đặc lỏng, mùi của phân, hỏi chủ nuôi về số lượng phân

cũng như số lần đi phân trong ngày Quan sát dịch ói, hỏi về số lần ói trong ngày

Hỏi về thức ăn, nước uống, môi trường sống của thú

3.5.1.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Kiểm tra phân: quan sát độ lỏng, màu sắc, mùi, sự hiện diện của máu Nhưng

chủ yếu là xét nghiệm mẫu phân bằng phương pháp phù nổi và quan sát dưới kính hiển

vi có độ phóng đại 100x và 400x lần để tìm trứng giun

Phương pháp phù nổi (Lê Hữu Khương): lấy 1 – 2 gram phân cho vào cốc thủy

tinh, đổ vào đó 10 – 15 ml nước muối bão hòa Dùng đũa thủy tinh khuấy đều phân,

lọc qua rây lọc (81 lỗ/ cm2) Nước lọc được cho vào ống nghiệm hay bình có miệng

hẹp Đậy lammelle lên miệng bình (phiến kính phải tiếp xúc với dung dịch), để yên 20

– 30 phút, lấy phiến kính ra, đậy lên lame sạch, xem với độ phóng đại 100 x, 400 x

Tùy vào từng ca bệnh mà tiến hành các phương pháp chẩn đoán Đối với những

chó bệnh biểu hiện những triệu chứng đặc trưng của bệnh thì chẩn đoán được ngay và

tiến hành điều trị Ngược lại, những ca chưa tìm ra được căn bệnh thì điều trị theo triệu

chứng Tuy nhiên, biện pháp tối ưu vẫn là tìm ra nguyên nhân gây bệnh rồi tiến hành

điều trị

3.5 2 Điều trị bệnh

Sau khi có kết quả chẩn đoán, nhân viên thú y sẽ chỉ định phương pháp điều trị

thích hợp cho từng loại bệnh Nếu thú bệnh không biểu hiện các triệu chứng đặc trưng

của bệnh thì chúng tôi chỉ điều trị theo triệu chứng kết hợp với phương pháp điều trị

hỗ trợ Tùy theo tình trạng sức khỏe thú cũng như yêu cầu của chủ nuôi mà tiến hành

lưu chuồng hoặc yêu cầu chủ nuôi đem chó bệnh đến điều trị đúng liệu trình hoặc có

Formatted: English (U.S.) Formatted: Indent: First line: 36

pt, Tabs: 441 pt, Right,Leader: …

Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: Tabs: 441 pt,

Formatted: Superscript Formatted: Font: Not Italic

Deleted: Hỏi chủ nuôi của chó về các

triệu chứng và tất cả các vấn đề có liên quan đến thú như: độ tuổi, thời gian xảy

ra bệnh, đã chủng ngừa những bệnh gì, đã dùng thuốc gì để điều trị và kết quả ra sao.

Deleted: Quan sát tổng thể về thể trạng, cách đi đứng, thể thở, đo thân nhiệt, cân thể trọng, khám lông da, các hạch, xem niêm mạc mắt, miệng, lưỡi.¶ Nghe tim, phổi, sờ nắn vùng cổ, ngực, bụng để xem cảm giác đau, phản xạ ho.¶ Khám tai, mắt, miệng, mũi, da, khám

hệ niệu dục, thử các phản xạ đau, co

cơ, co đầu gối.¶

Khám hệ tiêu hóa ¶ Kiểm tra ăn và uống: cách lấy thức ăn, uống nước, động tác nhai, răng, miệng¶ Khám vùng bụng: quan sát xem thể tích vùng bụng trương to hay nhỏ lại,

ói mửa, tiêu chảy được đưa đến khám và điều trị

Trang 33

3.5 3 Theo dõi kết quả điều trị

Cuối mỗi tháng, chúng tôi tổng kết kết quả điều trị Các trường hợp điều trị tại

nhà được liên hệ bằng điện thoại Một số trường hợp không liên lạc được thì dựa vào

phiếu theo dõi bệnh mà đưa ra kết quả mang tính chất tương đối Cuối đợt thực tập,

chúng tôi tổng kết số chó bệnh, tỷ lệ chó chết, tỷ lệ chó khỏi bệnh Đồng thời, chúng

tôi rút ra những kết luận về chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa một số bệnh có triệu

chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó

¤ Tỷ lệ từng nhóm bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy (%)

= (Số chó bệnh có TCOMTC theo từng nhóm bệnh / Số chó có TCOMTC đem

đến khám) x 100

¤ Tỷ lệ chó khỏi bệnh sau điều trị theo từng nhóm bệnh (%)

= (Số chó khỏi bệnh có TCOMTC theo từng nhóm bệnh / Số chó bệnh có

TCOMTC theo từng nhóm bệnh được điều trị) x 100

¤ Tỷ lệ chó chết theo từng nhóm bệnh (%)

= (Số chó chết có TCOMTC theo từng nhóm bệnh / Số chó bệnh có TCOMTC

theo từng nhóm bệnh được điều trị ) x 100

Deleted:

Deleted: * Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: Số chó khảo sát Deleted: ¶

Deleted: * Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: Số chó khảo sát Deleted: lứa

Deleted: * Deleted: nghi Deleted: ( Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: *

Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: *

Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: triệu chứng OMTC Deleted: Số liệu được Xử lý Deleted: thống kê Deleted: để so sánh các tỷ lệ

Trang 34

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

Khảo sát ghi nhận được tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy được

trình bày ở bảng 4.1 và biểu đồ 4.1

Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

Khảo sát Chó có TCOMTC Triệu chứng khác Tổng

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

Qua thời gian thực hiện đề tài ở Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm

TP HCM chúng tôi ghi nhận trong 606 ca bệnh được khảo sát có 290 ca chó bệnh có

triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ lệ 47,85%

Kết quả khảo sát của chúng tôi thấp hơn kết quả khảo sát của Nguyễn Lê Hoàng

Bảo (2008) là 59,12% và Trần Thị Mỹ Phúc (2009) là 52,66% Nguyên nhân của sự

khác biệt này có thể do thời gian khảo sát và số lượng ca bệnh khảo sát khác nhau

Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Centered Formatted: Left Formatted: Left Formatted: Centered

Formatted: Tabs: Not at 37.2 pt

Deleted: Qua kết quả khảo sát chúng

tôi

Deleted: 52,14

Deleted: (Ghi chú: TCOMTC: Triệu

chứng ói mửa, tiêu chảy)¶

Deleted: ¶

Deleted: V Deleted: Thú Deleted: Y Deleted: Đại Học Deleted: % Deleted: % Deleted: được ghi nhận tại Bệnh viện

Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP

Trang 35

Chúng tôi nhận thấy bệnh trên đường tiêu hóa luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với

các bệnh trên các hệ thống khác Điều này cho thấy công tác vệ sinh phòng bệnh cũng

như việc chăm sóc, nuôi dưỡng chưa được tốt, việc tiêm vaccin phòng các bệnh truyền

nhiễm cũng như tẩy giun định kỳ cho chó chưa được thực hiện đầy đủ

4.1.1 T ỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy

Bảng 4.2: Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy

Ói mửa và tiêu chảy

Biển đồ 4.2: Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, ói mửa và tiêu chảy

Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ xuất hiện triệu chứng ói

mửa kết hợp với tiêu chảy trên chó bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 44,83%, cao hơn kết quả

của Trần Thị Mỹ Phúc (2009) là 40,40% nhưng thấp hơn kết quả của Nguyễn Lê

Hoàng Bảo (2008) là 47,76%; kế đến là chó chỉ có triệu chứng ói mửa chiếm tỷ lệ

33,45% và thấp nhất là chó chỉ có triệu chứng tiêu chảy chiếm tỷ lệ 21,72%

Formatted: Centered Formatted Table

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Indent: First line: 0 pt

Formatted: Centered

Deleted: Trong quá trình thực tập,

Deleted: ần số Deleted: ần số

Deleted: ần số

Deleted: ần số Deleted: ần số

Deleted: ¶

Trang 36

4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi

Lứa tuổi là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh Để

tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ bệnh theo lứa tuổi trên những

chó có biểu hiện ói mửa, tiêu chảy Kết quả được trình bày qua bảng 4.3

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi

Lứa tuổi SCKS Số chó bệnh Tỷ lệ (%) Mức ý nghĩa

Qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3, chúng tôi nhận thấy chó bệnh có triệu chứng ói

mửa, tiêu chảy ở nhóm tuổi 2 – 6 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (76,59%), phần lớn là chó

chưa được tiêm phòngcũng như tẩy ký sinh trùng đầy đủ Bên cạnh đó, chó bệnh ở

nhóm tuổi > 12 tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất (23,01%) Qua xử lý thống kê cho thấy sự

khác biệt về tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy giữa các nhóm tuổi là rất

Formatted: Centered

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Centered Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Centered

Deleted: ¶

Deleted: Số chó khảo sát

Deleted: % Deleted: và Deleted: %

Trang 37

Chó ở nhóm tuổi từ 2 – 6 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất Do ở độ tuổi

này chó không còn được bảo hộ bởi kháng thể mẹ truyền, đồng thời, giai đoạn này

cũng có nhiều thay đổi về chế độ dinh dưỡng như chuyển từ bú sữa mẹ sang cho ăn

thức ăn và thay đổi điều kiện sống, từ đó tạo ra những tác động gây stress làm giảm

sức đề kháng nên chó rất dễ cảm thụ với bệnh Mặt khác, chó cũng dễ mắc bệnh nếu

không được tẩy giun và tiêm phòng vaccin đầy đủ Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự

khác biệt về tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy giữa nhóm tuổi từ 2 – 6

tháng so với nhóm tuổi > 6 – 12 tháng là không có ý nghĩa (p > 0,05), trong khi đó so

với chó nhóm tuổi < 2 tháng tuổi và nhóm tuổi > 12 tháng thì lại rất rất có ý nghĩa về

mặt thống kê (p < 0,001)

Ngược lại, nhóm chó ở độ tuổi > 12 tháng có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất là

23,01%, do ở lứa tuổi này hệ thống bảo vệ cơ thể hoàn chỉnh, tính thích nghi cao, sức

đề kháng tốt Những chó bệnh chủ yếu là không được chủ nuôi quan tâm chăm sóc cẩn

thận, cũng như không được chủng ngừa đầy đủ Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác

biệt giữa nhóm chó > 12 tháng tuổi và nhóm chó < 2 tháng tuổi là không có ý nghĩa

(p > 0,05)

Nhóm chó < 2 tháng tuổi là nhóm chó được bảo hộ bởi kháng thể mẹ truyền qua

nhau thai và qua sữa đầu Kháng thể này về mặt lý thuyết tạo nên miễn dịch cho chó

con cho đến 2 tháng tuổi Vì vậy, trong giai đoạn này, mặc dù chưa được tiêm phòng

nhưng chó con vẫn có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh Tuy nhiên, chó con ở

lứa tuổi này dễ cảm thụ với bệnh do ảnh hưởng của thời tiết, tách khỏi mẹ, thay đổi

chỗ ở, hay do các bệnh truyền nhiễm từ chó mẹ lây sang Qua xử lý thống kê, chúng

tôi ghi nhận sự khác biệt giữa nhóm chó bệnh < 2 tháng tuổi và nhóm chó bệnh

> 6 – 12 tháng tuổi là rất rất có ý nghĩa (p < 0,001)

Nhóm chó > 6 – 12 tháng tuổi là nhóm chó đang ở lứa tuổi trưởng thành, hệ

thống miễn dịch gần như hoàn chỉnh Tuy nhiên, nếu không được chủ nuôi tiêm phòng

và chăm sóc chu đáo chó vẫn có thể nhiễm bệnh Theo kết quả khảo sát của chúng tôi,

chó nhiễm bệnh ở giai đoạn này chiếm tỷ lệ là 62,16% Qua xử lý thống kê cho thấy sự

khác biệt về tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ở lứa tuổi > 6 – 12 tháng

và nhóm tuổi > 12 tháng là rất rất có ý nghĩa về mặt thống kê (p < 0,001)

Trang 38

4.1.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống

Trong quá trình thu thập số liệu, chúng tôi ghi nhận được nhiều giống chó khác

nhau nhưng do còn nhiều hạn chế về điều kiện xác định giống chó nên chúng tôi phân

loại nguồn gốc chó thành 2 nhóm: chó nội và chó ngoại (bao gồm cả chó lai), kết quả

được trình bày qua bảng 4.4

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống

Qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.4, chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ bệnh ở nhóm chó

giống nội (55,37%) cao hơn nhóm chó giống ngoại (42,86%) Kết quả của chúng tôi

tương đối phù hợp với khảo sát của Trần Thị Mỹ Phúc (2009) với tỷ lệ bệnh ở chó nội

là 58,33% cao hơn chó ngoại là 48,46%

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói

mửa, tiêu chảy giữa 2 nhóm giống này là rất có ý nghĩa (p < 0,01) Theo nhận xét của

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Centered Formatted: Centered, Indent: First

Deleted: 6

Deleted: ¶

0%10%20%30%40%50%60%

Tỷ lệ (%)

Deleted: % Deleted: %

Trang 39

hơn, sự quan tâm chăm sóc không được chu đáo cũng như không được tiêm phòng đầy

đủ bằng chó giống ngoại, vì thế số chó giống nội bị bệnh nhiều hơn

4.1.4 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính

Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính được trình bày

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính

Qua bảng 4.5 và biểu đồ 4.5 cho thấy chó đực có tỷ lệ mắc bệnh là 49,53% cao

hơn so với chó cái là 45,96% Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về giới tính là

không có ý nghĩa (p > 0,05)

Formatted: Centered

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Centered, Indent: First

Deleted: ¶

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt

về tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy giữa 2 nhóm giống này là rất có

hiếu động hơn chó cái

Trang 40

4.1.5 Một số nguyên nhân gây nên triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó

Trong thời gian thực hiện đề tài, vì khả năng chuyên môn cũng như kinh

nghiệm thực tế còn hạn chế, không có điều kiện làm các xét nghiệm phi lâm sàng để

chẩn đoán chính xác được các bệnh gây nên triệu chứng ói mửa, tiêu chảy nên chúng

tôi chỉ xét nghiệm các mẫu phân bằng phương pháp phù nổi và dựa vào triệu chứng

lâm sàng để chia ra các nhóm bệnh được trình bày qua bảng 4.6

Bảng 4.6: Tỷ lệ các nhóm bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

Nghi bệnh do Parvovirus ghép giun 5 1,72

Theo khảo sát của chúng tôi, chó nhóm bệnh do giun chiếm tỷ lệ cao nhất

(27,24%), cao hơn kết quả của Trần Thị Mỹ Phúc (2009) là 25,25% Kết quả này cho

thấy mặc dù chủ nuôi đã có quan tâm đến việc tẩy giun nhưng chưa định kì đầy đủ và

khả năng tái nhiễm trên chó cao Bên cạnh đó, nhóm nghi bệnh do Leptospira là thấp

nhất (0,70%), thấp hơn kết quả khảo sát của Nguyễn Tú Hạnh (2007) là 0,83% và

Nguyễn Lê Hoàng Bảo (2008) là 0,75% cho thấy việc vệ sinh phòng bệnh cũng như

công tác diệt chuột cũng được người dân chú ý hơn

4.2 Những nguyên nhân gây nên triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó và ghi

nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm

4.2.1 Nghi bệnh Carré

Kết quả theo dõi tỷ lệ nghi bệnh Carré theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính

Formatted: Centered Formatted Table

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Indent: First line: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0 pt,

Tabs: 35.65 pt, Left

Deleted: nghi Deleted: nghi

Deleted: 0,69

Deleted: do nguyên nhân khác

Deleted: ¶

Deleted: % Deleted: % Deleted: hướng Deleted: 0,69 Deleted: % Deleted: Deleted: Những Deleted: Bệnh Viện Deleted: Thú Y Deleted: Đại Học Deleted:

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm