1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI MỘT PHÒNG MẠCH THÚ Y Ở QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

85 178 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI MỘT

PHÒNG MẠCH THÚ Y Ở QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : PHAN HOÀNG TIẾN

Trang 2

KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI MỘT PHÒNG MẠCH THÚ Y Ở

QUẬN 9 TP.HỒ CHÍ MINH

Tác giả

PHAN HOÀNG TIẾN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S PHẠM NGỌC KIM THANH

Tháng 06/2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phan Hoàng Tiến

Tên khóa luận: “KHẢO SÁT CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI MỘT PHÒNG MẠCH THÚ Y Ở QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ”

Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày / / 2009

Giáo viên hướng dẫn

Th.S NGUYỄN THỊ THU NĂM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

- Xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến Cha Mẹ kính mến và gia đình những người thân yêu nhất, đã hết lòng dạy dỗ tôi trưởng thành, giúp đỡ, động viên tôi, tạo cho tôi động lực và ý chí phấn đấu đến ngày hôm nay

- Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến:

♦ Cô Th.S Nguyễn Thị Thu Năm

♦ Cô PGS.TS Trần Thị Dân

♦ Cô Th.S Phạm Ngọc Kim Thanh

♦ Thầy TS – BS Nguyễn Văn Nghĩa

Đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những ý kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

- Xin chân thành cảm ơn

♦ Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm

♦ Quí Thầy Cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y

♦ Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long

Đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt thời gian học tập ♦ Cô và Chị Nguyễn Thị Ngọc Dung trong phòng mạch Thú y đã tận tình giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận này

♦ Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn Trần Minh Trí lớp TY 29 VL, bạn Phạm Văn

Út lớp TY 29 VL, các bạn trong và ngoài lớp đã hổ trợ tôi trong suốt quá trình học tập

và thực hiện đề tài

Phan Hoàng Tiến

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SGPT : Serum glutamic pyruvic transaminaza

SGOT : Serum glutamic oxalo transaminaza

EDTA : Ethylen Diamino Tetra Acid

ALAT : Alanin Amino Transaminase

ASAT : Aspartate Amino Transaminase

L : Bạch cầu lympho

M : Bạch cầu Mono

A : Bạch cầu ưa Acid

B : Bạch cầu ưa Bazơ

N : Bạch cầu Trung tính

Tp HCM : thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 3

2.1.1 Thân nhiệt 3

2.1.2 Nhịp thở 3

2.1.3 Nhịp tim 3

2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai 3

2.1.5 Chu kỳ lên giống 3

2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa 4

2.1.7 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó 5

2.2 MỘT SỐ BỆNH CÓ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 6

2.2.1 Bệnh Carré 6

2.2.2 Bệnh do Parvovirus 8

2.2.3 Bệnh do giun tròn 11

2.2.4 Bệnh do mò bao lông 12

2.2.5.Viêm tử cung 13

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 14

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 14

3.1.1 Thời gian 14

3.1.2 Địa điểm 14

3.2 Đối tượng khảo sát 14

3.3 Nội dung khảo sát 14

Trang 7

3.4 Dụng cụ và thuốc 14

3.4.1 Dụng cụ 14

3.4.2 Thuốc 14

3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CHÓ 15

3.5.1 Đăng ký và hỏi bệnh 15

3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 15

3.5.2.1 Các phương pháp cầm cột thú 15

3.5.2.2 Tiến hành khám lâm sàng 16

3.5.3 Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm 17

3.5.4 Các chẩn đoán đặc biệt 18

3.6 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 19

3.6.1 Liệu pháp sử dụng thuốc 19

3.6.2 Liệu pháp hỗ trợ 19

3.6.3 Phân loại và điều trị bệnh 20

3.7 Ghi nhận kết quả 20

3.8 Các chỉ tiêu khảo sát 20

3.9 Xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Phân loại theo nhóm bệnh 21

4.2 Nhóm bệnh truyền nhiễm 24

4.2.1 Nghi bệnh Carré 25

4.2.2 Nghi bệnh do Parvovirus 29

4.2.3 Nghi bệnh Carré ghép ký sinh trùng 34

4.2.4 Nghi bệnh Parvovirus ghép ký sinh trùng 34

4.3 Bệnh hệ tuần hoàn – máu 35

4.4 Bệnh hệ tiêu hóa 36

4.4.1 Bệnh giun sán 37

4.4.3 Táo bón 40

4.4.4 Viêm gan 41

4.5 Bệnh hệ hô hấp 42

Trang 8

4.5.2 Viêm phổi 44

4.6 Bệnh hệ niệu - dục 46

4.6.1 Bệnh viêm bàng quang 47

4.6.2 Viêm thận 48

4.6.3 Viêm tử cung 49

4.6.4 Bệnh viêm vú 50

4.6.5 Bệnh viêm bao dịch hoàn 51

4.7 Bệnh hệ mắt 51

4.7.1 Mộng mắt 51

4.8 Bệnh hệ lông da 52

4.8.1 Ve ký sinh 53

4.8.3 Bệnh nấm da 55

4.9 Các trường hợp khác 55

4.9.1 Đẻ khó 56

4.9.2 Trúng độc 57

4.9.3 Gãy xương 58

4.9.4 Chấn thương phần mềm 59

4.9.5 Sốt không rõ nguyên nhân 59

4.9.6 Ápxe 59

4.9.7 Bướu 60

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Đề nghị 62

Tài liệu tham khảo 73

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó 5

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ % thú trên các nhóm bệnh 21

Bảng 4.2 Số lượng, tỷ lệ các bệnh và hiệu quả điều trị 22

Bảng 4.3 Tỷ lệ phần trăm chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm 24 Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 25

Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính 30

Bảng 4.6 Tỷ lệ phần trăm chó nghi bệnh và khỏi bệnh ở hệ thống tiêu hóa 36

Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm giun tròn theo tuổi, giống và giới tính 37

Bảng 4.8 Tỷ lệ phần trăm chó nghi bệnh và khỏi bệnh ở hệ thống hô hấp 42

Bảng 4.9 Tỷ lệ bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giống và giới tính 43

Bảng 4.10 Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm phổi theo tuổi, giống, giới tính 45

Bảng 4.11 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu dục 46

Bảng 4.12 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh ở hệ lông – da 52

Bảng 4.13 Tỷ lệ mắc bệnh và khỏi bệnh trên các trường hợp khác 56

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Chó bị Demodex (http://www.thepetcenter.com/gen/derm_dog4.jpg) 12

Hình 2.2 Các bước tiến hành thử test………18

Hình 4.1 Hai chó cùng đàn bị thần kinh (chó nhỏ) và viêm phổi chảy dịch mũi (chó lớn)………26

Hình 4.2 Chó bị sừng hóa gan bàn chân (dấu hiệu bệnh Carré) 26

Hình 4.3 Test thử nhanh kết quả dương tính với bệnh Carré 28

Hình 4.4 Chó tiêu chảy phân vàng tanh lẫn máu và niêm mạc ruột (dấu hiệu bệnh do Parvoviru 31

Hình 4.5 Chó tiêu chảy ra máu 31

Hình 4.6 Test thử nhanh kết quả dương tính bệnh do Parvovirus 32

Hình 4.7 Gan sưng, xuất huyết và túi mật căng phồng 32

Hình 4.8 Chó tiêu phân có giun lẫn máu trong ca nghi bệnh do Parvovirus ghép ký sinh trùng .35

Hình 4.9 Chó bị chảy máu ở hai bên mũi 35

Hình 4.10 Trứng giun tròn 38

Hình 4.11 Chó bị táo bón 40

Hình 4.12 Pet – Liv thuốc giải độc bảo vệ gan, mật 42

Hình 4.13 Siêu âm có bệnh lý viêm bàng quang 48

Hình 4.14 Phẩu thuật cắt tử cung trong trường hợp viêm tử cung 49

Hình 4.15 Bao dịch hoàn sưng 51

Hình 4.16 Cắt mộng mắt chó 52

Hình 4.17 Hình dạng Demodex ở 10x 53

Hình 4.18 Hình dạng Demodex ở 10x 54

Hình 4.19 Hình dạng Sarcoptex 10x 54

Hình 4.20 Chó bị nấm da 55

Hình 4.21 Can thiệp đẻ khó bằng phẫu thuật 57

Hình 4.22 Có bị ápxe trước và sau khi lấy máu, m 60

Hình 4.23 Chó Nhật 14 tuổi bị bướu hậu môn 61

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài : “ Khảo sát các biểu hiện lâm sàng thường gặp trên chó bệnh và kết quả điều trị tại một phòng mạch thú y ở Quận 9 TP Hồ Chí Minh ”

Qua kiểm tra lâm sàng, cùng với 30 mẫu đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu,

20 test thử nhanh, cùng một số xét nghiệm khác,… và khảo sát 728 ca trong tổng số

914 chó mang đến khám và điều trị tại một Phòng mạch Thú Y ở Quận 9, từ ngày 01 tháng 09 năm 2008 đến ngày 01 tháng 01 năm 2009, kết quả đạt được như sau:

Chúng tôi chia làm 27 bệnh khác nhau nằm trong 2 nhóm bệnh chính: Truyền nhiễm và không truyền nhiễm

+ Bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ 31,32% gồm các bệnh sau: Bệnh chiếm tỷ lệ

cao nhất gồm: Bệnh nghi Carré có 155 ca chiếm tỷ lệ 21,29%, bệnh nghi do

Parvovirus có 73 ca chiếm tỷ lệ là 10,03% và thấp nhất là bệnh nghi do Leptospira

0%

+Bệnh không truyền nhiễm gồm các bệnh sau:

- Bệnh hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ 28,16%: bệnh ký sinh trùng đường ruột (21,56%), viêm dạ dày ruột (4,81%), táo bón (1,10), viêm gan (0,68%)

- Bệnh hệ tim mạch chiếm tỷ lệ 0,55%: gồm có ký sinh trùng máu (0,55%), giun tim (0%)

- Bệnh hệ hô hấp chiếm tỷ lệ 8,93%: viêm thanh khí quản (5,08%), viêm phổi (3,85%)

- Bệnh hệ niệu dục chiếm tỷ lệ 6,73%: viêm bàng quan và viêm thận (0,27%), viêm tử cung (3,02%), viêm vú (1,10%), viêm bao dịch hoàn (2,06%)

- Bệnh hệ mắt chiếm tỷ lệ 1,10%: mộng mắt (1,10%)

- Bệnh hệ lông – da chiếm tỷ lệ 14,42%: ve (8,10%), ghẻ (4,12%), nấm (2,20%)

- Các trường hợp khác chiếm tỷ lệ 8,79%: mổ đẻ (0,68%), gãy chân (0,82%), chấn thương phần mềm (1,51%), sốt không gõ nguyên nhân (3,57%), ápxe (0,55%), bướu (0,41%), ngộ độc (1,24%)

Hiệu quả điều trị đạt tỷ lệ là 86,95%, các bệnh có tỷ lệ tử vong cao là: Parvovirus,

Trang 12

Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu đời sống của con người ngày càng được nâng cao, trong đó nhu cầu giải trí, vui chơi, đặc biệt là chơi thú cảnh ngày càng phát triển Tuỳ vào sở thích, mục đích và kinh tế của mỗi người mà họ chọn cho mình những con vật cưng khác nhau Trong đó chó là vật nuôi lâu đời và gần gũi với con người, vì chúng rất thông minh, trung thành, giác quan nhạy bén Chó là người bạn đáng yêu và thân thiết… do đó chó được nuôi rộng rãi trong nhân dân với đa dạng về chủng loài và tầm vóc Tuy nhiên vấn đề bệnh tật đã trở thành nỗi lo của người nuôi chó hiện nay Theo thống kê của Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1996 - 2001 tỉ lệ chó có triệu chứng hô hấp trên chó dao động 14,06% - 26,77%, trong đó tỷ lệ bệnh tiêu hoá ở chó cao nhất 59% (Ngô Huyền Thuý, 1994), 40 – 45% (Huỳnh Tấn Phát, 2001)…

Do thường xuyên tiếp xúc với con người, chó có thể truyền lây cho người nhiều bệnh nguy hiểm như bệnh dại, bệnh do xoắn khuẩn, bệnh xẩy thai truyền nhiễm, một

số bệnh do nấm mốc, ký sinh trùng hoặc do ấu trùng giun sán Mặc khác nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, cùng với sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp, nông nghiệp đã tạo nhiều thuận lợi cho các vi sinh vật, vi khuẩn, ký sinh trùng…có nhiều cơ hội phát sinh và phát triển gây các bệnh về hô hấp, tiêu hoá, ký sinh trùng… Trong những năm qua và thời gian gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu bệnh trên chó nhưng tỉ lệ nhiễm bệnh còn cao

Trang 13

Bệnh có nhiều nguyên nhân, nên chẩn đoán gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc quan sát theo dõi những triệu chứng lâm sàng sẽ góp phần không nhỏ cho công tác chẩn đoán cũng như phòng và trị bệnh Vấn đề bệnh tật đã thực sự trở thành nỗi lo

và gây ra những sự thiệt hại cho những người nuôi chó hiện nay Vì vậy, hệ thống Bệnh Viện Thú Y, phòng mạch Thú Y để chăm sóc và điều trị cho chó… được hình thành và ngày càng phát triển, tuy nhiên bệnh vẫn gây khó khăn cho người nuôi

Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần làm cho việc chẩn đoán và điều trị dựa trên các biểu hiện lâm sàng ở chó có hiệu quả hơn, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú Y, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Năm và Th.S Phạm Ngọc

Kim Thanh đã giúp chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát các biểu hiện lâm sàng thường gặp trên chó bệnh và kết quả điều trị tại một phòng mạch Thú Y ở Quận 9 TP.HCM”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu

- Xác định số chó nghi bệnh và tỷ lệ bệnh trên tổng số ca khảo sát

- Ghi nhận kết quả điều trị

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ

2.1.1 Thân nhiệt

- Thân nhiệt trung bình đo ở trực tràng: 380C – 390C

- Chó con trong 2 tuần tuổi đầu tiên không điều hòa được thân nhiệt Nhiệt độ trực tràng 35,60C – 36,10C lúc mới sinh và sẽ tăng lên 37,80C trong vòng một tuần (Susan, 1982)

2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai

Tuổi thành thục được xác định bởi lần lên giống đầu tiên, tùy theo giống chó

mà chó có độ tuổi thành thục khác nhau Ngoài ra tuổi thành thục còn thay đổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác (Trần Thị Dân, 2003)

- Chó đực: 7 – 10 tháng tuổi

- Chó cái: 6 – 12 tháng tuổi

- Thời gian mang thai: 57 – 63 ngày

Trên chó thường có hiện tượng mang thai giả

2.1.5 Chu kỳ lên giống

Trên chó, mỗi năm chó thường lên giống 2 lần Riêng ở giống Besenji mỗi năm

lên giống một lần, giống Shapherd có chu kỳ động dục là 4 – 4,5 tháng (Suan, 1992)

Thời gian động dục trung bình 12 – 20 ngày, nhưng giai đoạn thích hợp cho sự phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngày sau khi xuất hiện dấu hiệu lên giống

đầu tiên

Trang 15

2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa

Tùy theo giống chó lớn hay nhỏ thông thường là 3 – 15 con/lứa Chó mẹ độ tuổi

từ 2 – 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi con sống tốt nhất Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi kể từ lúc sinh Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào từng giống chó

và từng cá thể

Trang 16

2.1.7 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó

Bạch cầu đơn nhân lớn

Bạch cầu đa nhân

186 – 547 13,3 - 19,2 36,8 – 54,4 2,8 - 36,4 1,7 - 10,8

43 – 87,9 0,1 – 0,26 0,0 – 17,1

0 – 85

13 – 92

20 – 67 5,5 – 7,5 2,3 – 3,9 1,5 – 3,9

81 – 121 0,4 -1,2

0 -1

106/ mm3

103 /mm3

103/mm3 g/100 ml

UI/I g/dl g/dl g/dl mg/dl mg/dl mg/dl mg/dl

Trang 17

2.2 MỘT SỐ BỆNH CÓ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

2.2.1 Bệnh Carré

Bệnh Carré là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae,

giống Morbillivirus gây nên với đặc điểm là gây chết với tử số cao trên thú ăn thịt, đặt

biệt là loài chó Trên chó con, bệnh thường lây lan mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, nổi những mụn ở da vùng ít lông… Ở giai đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh

Sự kế phát các vi khuẩn kí sinh ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa làm bệnh trầm trọng hơn

- Dịch tể học

Hầu như tất cả thú ăn thịt đều có thể nhiễm Riêng trên chó thì tất cả các giống chó đều cảm thụ Trong tự nhiên, bệnh thường xảy ra ở chó 2 – 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó 3 – 4 tháng tuổi Những chó đang bú sữa mẹ ít mắc có lẽ là do có miễn dịch thụ động qua sữa đầu

+ Chất chứa căn bệnh: dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân,…

Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp, dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ

+ Cách lây lan: thường lây trực tiếp qua đường không khí Việc lây lan gián tiếp qua thức ăn, nước tiểu,… rất hiếm hoi do virus dễ bị vô hoạt và phá hủy ở môi trường bên ngoài (Trần Thanh Phong, 1996)

- Biểu hiện lâm sàng

Thời kỳ nung bệnh: thường biến đổi 3 – 8 ngày có thể xuất hiện những triệu chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu sau đặc dần rồi có mủ,…(ở thời kỳ này có thể giảm bạch cầu đặt biệt là bạch cầu lympho) -Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt hai pha, sốt cao, số lượng bạch cầu giảm, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm ran ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi

Một số khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, màu nâu, có thể có lẫn máu hoặc chất nhầy và niêm mạc ruột bị bong tróc hoặc những biểu hiện viêm não

Trang 18

- Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng kéo dài 2 – 3 tuần, trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa gan bàn chân (Trần Thanh Phong, 1996)

- Bệnh tích

Không có bệnh tích đại thể mang tính chỉ thị bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Người ta lưu ý sự teo hung tuyến (giảm kích thước) thường thấy khi khám tử Có thể gặp sừng hóa ở mõm và gan bàn chân Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da …

- Chẩn đoán

+ Chẩn đoán lâm sàng: dựa vào những triệu chứng chủ yếu sau:

● Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi

● Xáo trộn hô hấp cùng với ho, thở khó

● Tiêu chảy, xáo trộn tiêu hoá, ói

● Sốt hai pha, sừng hóa ở mõm và gan bàn chân

● Xáo trộn thần kinh: đầu lắc lư, co giật đứng không vững

● Bệnh kéo dài trên 3 tuần

* Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày ruột xuất huyết, viêm cơ tim, tỷ lệ chết

cao trên chó non

+ Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường

xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc

+ Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc

+ Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột

nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp

* Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm việc chẩn đoán nhờ vào kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với kháng nguyên chuyên biệt từ máu, tế bào thần kinh Phân lập virus rất hiếm, còn chẩn đoán bằng huyết thanh học thì cho kết quả không cao Hiện nay trên thị trường đã có test kiểm tra nhanh virus Carré ( CDV Ag ), (cách tiến hành test xin xem phần nội dung và phương pháp tiến hành)

Trang 19

♦ Điều trị và phòng bệnh

♦ Điều trị

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh Carré không có thuốc chữa trị chuyên biệt nào thành công hoàn toàn, cần hạn chế sự nhiễm trùng thứ phát, việc chăm sóc tốt, cẩn thận và tăng cường biện pháp hổ trợ để giúp thú vượt qua bệnh

+ Chống phụ nhiễm bằng kháng sinh: gentamycin, ampicillin,

+ Cung cấp chất điện giải như: Lactate Ringer, Glucose 5%

+ Thuốc chống ói bằng: Primperan (metalopramide)

+ Thuốc hạ sốt, giảm đau: Anazine (dipyrone)

+ Thuốc trợ hô hấp: Bromhexine HCL

+ Thuốc cầm tiêu chảy: Imodium (loperamide)

+ Bảo vệ niêm mạc ruột: Actapulgite, Phosphalugel

- Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà và tiêm vaccin phòng bệnh

Chó con được tiêm phòng lúc 6 – 8 tuần tuổi, tái chủng sau 3 – 5 tuần, sau đó tiêm phòng nhắc lại mỗi năm một lần Trên thực tế phòng tốt nhất đối với bệnh này là tiêm phòng vaccin đầy đủ

2.2.2 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type II ở

chó Đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu (do gây viêm dạ dày ruột cấp tính), giảm thiểu số lượng bạch cầu (dẫn đến suy giảm miễn dịch), tử số cao trên chó con còn bú

- Dịch tể học

Bệnh thường xảy ra trên chó con 6 tuần đến 6 tháng tuổi Trong những tuần đầu của đời sống, chó con nhận được kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu giúp cho chúng phòng vệ được với bệnh Những kháng thể này sẽ loại thải hết trong khoảng 6 – 10 tuần, lúc này chó con trở nên dễ cảm thụ nhất (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 20

Phân là nguồn chứa virus nhất Đường xâm nhập phổ biến là qua đường miệng Bệnh lây trực tiếp từ chó này sang chó khác hoặc lây gián tiếp do tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân thú bệnh

- Biểu hiện lâm sàng

+Thể đường ruột

Thời gian nung bệnh 3 – 5 ngày, chó ói mửa biếng ăn, suy nhược, mất nước nghiêm trọng, ói thường khá dữ dội và kéo dài, sau 24 – 48h thú có biểu hiện tiêu chảy chấm dứt bằng những triệu chứng ngủ lịm hay suy nhược

Phân lúc đầu xám hay vàng sau đó kèm theo máu với mùi hôi tanh đặc trưng, đôi khi có sốt xảy ra Trong ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu tươi trong phân Chó bị mất nước cực kỳ nhanh, cơ thể suy nhược nặng, đôi khi sốt nhưng không quá cao, giảm bạch cầu Theo Lê Thanh Hải (1990) khi chó đi tiêu chảy phân có nhiều máu tươi thì tỷ lệ tử vong thường đến 100 %

Sự phát triển của bệnh có thể diễn biến theo nhiều dạng khác nhau như chó đột ngột phát bệnh và chết trong vài giờ, chết sau 2 ngày với biểu hiện suy sụp trước đó, chết sau 5 – 6 ngày với sự giảm máu, tiêu chảy và phụ nhiễm vi trùng Và ở chó trưởng thành thể thầm lặng không biểu hiện

+ Thể viêm cơ tim

Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi, có thể dẫn đến chết một cách đột ngột Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở và kiệt sức, những chó này

có thể chết sau vài giờ Những chó còn sống, có thể bất thường về tiếng gõ của tim, suy tim, thể kết hợp viêm cơ tim - ruột thường thấy ở chó 6 – 16 tuần tuổi, chó vừa bị suy tim vừa bị tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ nhiễm

- Bệnh tích

+ Bệnh tích đại thể

Lách có dạng không đồng nhất, hạch tràng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng Thành ruột non mỏng, niêm mạc ruột bị bong tróc Niêm mạc dạ dày sung huyết toàn bộ Gan có thể sưng và túi mật căng Trong thể viêm cơ tim, thường thấy thủy thủng ở phổi

Trang 21

+ Chẩn đoán phân biệt:

- Viêm ruột do virus Carré: sốt cao trong nhiều ngày (40 – 410C), viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da ít lông, mõm và gan bàn chân sừng hoá, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh

- Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng phát triển rất mạnh, chết ít,

chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm

- Viêm ruột do vi trùng: Campylobacter, Salmonella, xoắn trùng Leptospira hay tiêu

chảy do trúng độc có nguồn gốc từ thức ăn

Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh do Parvovirus chưa có thuốc đặc trị Việc

điều trị chỉ nhằm tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh, điều trị triệu chứng

và chống phụ nhiễm như: cho chó ăn kiêng bằng cách cho ăn thức ăn lỏng trong 40 giờ, nếu thú ói thì không cho uống nước, cung cấp năng lượng, nước chất điện giải bằng cách truyền dung dịch Lactated Ringer, Glucose 5% Sử dụng kháng sinh ngăn phụ nhiễm: gentamycine, ampillicine, oxytracylline,… Cần sử dụng các thuốc bảo vệ

Trang 22

niêm mạc ruột như: Actapulgite, Phosphalugel, thuốc chống ói như Primperan, thuốc cầm tiêu chảy như Imodium, trợ sức trợ lực bằng vitamin C, vitamin nhóm B…

2.2.3 Bệnh do giun tròn

Do Toxocara canis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó Bệnh thường gây ra

ở chó từ 1 – 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn

♦ Biểu hiện lâm sàng

Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to ói mửa

có lẫn cả giun Nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy thũng, tích nước xoang bụng

♦ Phòng bệnh

Diệt các vật trung gian truyền bệnh như ve, bọ chét,… Tẩy giun sán định kỳ mỗi tháng một lần

Trang 23

2.2.4 Bệnh do mò bao lông

Do Demodex canis gây ra, sống trong lông của chó, gây ngứa

♦ Biểu hiện lâm sàng

Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997), có 2 dạng tổn thương

- Dạng cục bộ: có những đám loang lỗ nhỏ không có lông thường ở trên mặt, hai mắt và ở chân

- Dạng toàn thân: da nổi mẩn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu

nhiễm trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aures, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp

♦ Bệnh tích

Hình 2.1 Chó bị Demodex (http://www.thepetcenter.com/gen/derm_dog4.jpg)

Vị trí Demodex ký sinh xuất hiện những ban đỏ và vẩy, có thể có dịch rỉ viêm

và huyết tương Nếu không được điều trị sớm sẽ có mùi hôi, mủ và máu

Ivermectin 1%, 10 mg/ml, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp

Vitamin C 1ml /5 kg P, tiêm dưới da

Nếu có nhiễm trùng kế phát cần cắt lông, sát trùng sạch sẽ Dùng kháng sinh, chống phụ nhiễm: amoxicilline, penicillin,

Trang 24

2.2.5.Viêm tử cung

- Tử cung là một ống cơ rỗng nằm phần lớn trong xoang bụng, phần sau nằm trong xoang chậu, chia làm 3 phần: sừng, thân và cổ (Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 1998)

- Chức năng nuôi dưỡng và che chở bào thai, co bóp tống thai khi sanh

Nguyên nhân gây bệnh

- Sự nhiễm trùng sau thụ tinh hoặc giao phối

- Sự nhiễm vi khuẩn từ hệ vi sinh vật bình thường ở âm đạo hoặc từ sự nhiễm trùng ở đường niệu là nguồn vấy nhiễm ở tử cung

- Viêm tử cung có mủ cũng có thể xảy ra do kế phát từ viêm tử cung sau khi sanh

- Viêm tử cung cũng có thể xảy ra trên chó cái mang thai giả

- Do sử dụng thuốc ngừa thai

Biểu hiện lâm sàng

Chó lờ đờ, biếng ăn, tiểu nhiều, uống nước nhiều, ói mữa, đôi khi có sốt Khi cổ

tử cung mở, thường thấy dịch âm hộ có mủ, đôi khi có lẫn máu Khi cổ tử cung đóng thì không thấy dịch và tử cung lớn có thể làm bụng to ra Các triệu chứng có thể tiến triển nhanh, gây shock, nhiễm trùng máu và tử vong

Chẩn đoán phi lâm sàng

- Siêu âm và X – quang có thể thấy thành tử cung dầy lên, có hoặc không có dịch trong tử cung

- Dịch tử cung được nuôi cấy làm kháng sinh đồ để phát hiện, phân lập vi trùng và điều trị kháng sinh thích hợp

- Xét nghiệm nước tiểu, sinh hóa máu: đánh giá chức năng thận (ure, bilirubine, ), tình trạng acid – bazơ, tăng protein huyết, tăng globulin huyết và tình trạng nhiễm trùng huyết

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

3.2 Đối tượng khảo sát

Tất cả chó được đem đến khám và điều trị tại phòng mạch trong thời gian tiến hành khảo sát

3.3 Nội dung khảo sát

- Phân loại nhóm nghi bệnh theo từng loại bệnh dựa vào biểu hiện lâm sàng và

kết quả xét nghiệm ở phòng thí nghiệm (nếu có)

- Khảo sát theo giống, tuổi, giới tính

- Đánh giá kết quả điều trị

- Thuốc sát trùng: Povidine, cồn, oxy già,

- Thuốc kháng sinh: Septotryl, gentamycin, lincomycin, Baytril, norfloxacin,…

- Thuốc kháng viêm, hạ sốt: Ketofen, Dexamethasone, Anazine,…

- Thuốc trợ hô hấp: Bromhexin, Exomuc, Theostate,…

- Thuốc trợ lực, trợ sức: vitamin C, B12, B-Complex, vitamin ADE, Catosal,…

- Thuốc trị kí sinh trùng: ivermectin, levamisole, Exotral,…

- Thuốc mê: Zoletil, …

Trang 26

3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CHÓ

Việc khám chó được tiến hành theo một trình tự và cẩn thận sẽ giúp cho việc chẩn đoán điều trị được chính xác hơn, nhờ đó theo dõi và ghi nhận được biện pháp điều trị hiệu quả hơn Trong quá trình khảo sát chúng tôi tiến hành theo trình tự sau

3.5.1 Đăng ký và hỏi bệnh

Mỗi ca bệnh đến khám được lập bệnh án theo dõi riêng: ghi lại tên thú, tên chủ, giống, phái tính, trọng lượng, màu sắc, độ tuổi,… để tiện theo dõi, chẩn đoán, điều trị

Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc của thú, chế độ dinh dưỡng, đã được xổ giun và

tiêm phòng (các bệnh truyền nhiễm như bệnh do Leptospira, bệnh do Parvovirus, bệnh

Carré,…), đo nhiệt độ trực tràng Ghi nhận các biểu hiện lâm sàng, đã được điều trị

chưa (thuốc điều trị và tiến triển của bệnh),… để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp

3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng

Để an toàn và dễ dàng cho việc chẩn đoán và điều trị thì cầm cột chó là một việc rất cần thiết, tùy vào bản tính và đặc điểm của mỗi giống chó mà đưa ra biện pháp cầm cột thích hợp

3.5.2.1 Các phương pháp cầm cột thú

- Túm gáy: Cách này giúp khống chế vùng đầu, tránh chó quay về phía sau khi tiêm thuốc hay đo nhiệt độ

- Khớp mõm: Áp dụng khi rửa vết thương hay sờ nắn vùng đau của thú

● Khớp bằng dây: dùng dây lụa mềm buộc quanh mõm, sau đó vòng xuống cằm

và thắt chặt ở phía sau gáy

● Khớp bằng rọ mõm: thích hợp cho những chó to con, hung dữ

- Banh miệng: được dùng trong trường hợp khám miệng có thể dùng dụng cụ chuyên khoa để banh miệng thú hoặc dùng hai dây kéo hàm thú về hai phía

- Đeo vòng cổ (vòng Elizabeth): giúp ngăn ngừa chó liếm vào lông hay vết thương

- Buộc chó trên bàn

Tùy vào mục đích và vị trí của ca phẩu thuật mà chúng ta buột chó trên bàn mổ theo nhiều cách khác nhau, buộc nằm ngửa hay sấp (Lê Văn Thọ, 2006)

Trang 27

- Buộc chó nằm sấp: khi truyền dịch

- Buộc chó nằm ngửa: khi phẩu thuật,

- Giữ chó bất động bằng khăn

Với chó nhỏ con và đặt biệt là mèo, có thể dùng một chiếc khăn lông lớn và dày

để túm chặt từ cổ trở xuống và trùm cả thân Túm chặt khăn trong khi nắm lấy gáy cũng là biện pháp hữu hiệu để giữ cho chó nhỏ và mèo bất động, không cào

Ngoài ra còn phương pháp giữ mèo rất hiệu quả là dùng tấm lưới đan lại thành một cái túi dùng giữ mèo trong trường hợp khám, chích thuốc,…

ho, thở khó, thở nhanh

+ Khám hệ tiêu hóa

Khám miệng, lưỡi, lợi răng, mùi của miệng, các bất thường về nhai, nuốt, nôn mửa Quan sát sờ vùng bụng để biết cảm giác đau và những bất thường về cơ quan tiêu hoá Hỏi về chế dộ ăn uống hằng ngày, điều kiện sống của chó, quan sát về màu sắc,

độ đặc, lỏng, mùi của phân, số lần đi phân trong ngày

Trang 28

+ Khám hệ niệu dục

Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu nước tiểu và lượng nước tiểu, số lần đi tiểu sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú

- Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật

- Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra bên trong âm hộ

Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị, vừa để chẩn đoán (Hồ Văn Nam, 1982)

+ Khám tai mắt và các phản xạ thần kinh

- Khám mắt: khám niêm mạc mắt, chất tiết từ mắt, độ co dãn của đồng tử

bằng đèn soi mắt, dùng tay thử phản xạ nhìn của mắt

- Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai Quan sát những cử động

bất thường như cụp tai, lắc đầu, gãi tai Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi, co đầu gối

3.5.3 Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm

Trong một số trường hợp ca bệnh có biểu hiện lâm sàng không rõ, phức tạp cần đến một số xét nghiệm Khi chủ nuôi đồng ý và điều kiện cho phép chúng tôi tiến hành lấy mẫu xét nghiệm một số chỉ tiêu sau

- Kiểm tra máu: Xét nghiệm 30 mẫu sinh lý máu: đếm lượng hồng cầu, bạch

cầu, lập công thức bạch cầu,…

- Kiểm tra phân: Xét nghiệm phân chó bệnh chưa tẩy giun hoặc nghi ngờ

nhiễm giun bằng phương pháp phù nổi và quan sát dưới kính hiểm vi có độ phóng đại

100 lần để tìm trứng giun

- Thử test nhanh 10 ca có biểu hiện lâm sàng đặc trưng bệnh nghi do Carré,

10 ca có biểu hiện lâm sàng đặc trưng nghi bệnh do Parvoviru

♦ Test chẩn đoán nhanh bệnh Carré, test chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus

do hãng Anigen animal sản xuất (www Anigen.co.kr) Mục đích của việc thử test là phát hiện kháng nguyên

+ Cách lấy mẫu nghi bệnh Carré: dùng tăm bông vô trùng đã thấm nước muối sinh lý 0,9% đưa vào mắt (dịch mắt) cho vào lọ thuốc thử và lắc đều Dùng syringe hút

Trang 29

hỗn hợp (dịch và thuốc thử) cho vào lổ thử (3 – 4 giọt) Đọc kết quả sau 5 – 10 phút Nếu chỉ có một vạch màu hồng xuất hiện ở vị trí đối xứng C (control) thì kết quả là âm tính, nếu vạch màu hồng xuất hiện ở 2 vị trí đối chứng và vị trí kiểm tra T (test) thì kết quả là dương tính

+ Cách lấy mẫu nghi bệnh do Parvovirus: dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu

phân trong hậu môn chó, cho vào dung dịch thuốc thử và lắc đều Nhỏ 3 – 4 giọt hỗn hợp mẫu và thuốc thử lên lổ thử Đọc kết quả sau 5 – 10 phút Nếu chỉ có một vạch màu hồng xuất hiện ở vị trí đối chứng C (control) thì kết quả là âm tính, nếu vạch màu hồng xuất hiện ở cả vị trí đối chứng và vị trí kiểm tra T (test) thì kết quả là dương tính

Hình 2.2 Các bước tiến hành thử test

- Trong trường hợp chó chết thì tiến hành mổ khám, quan sát, ghi nhận bệnh tích đại thể

Lấy mẫu phân pha loãng với ố

Nhỏ 3-4 giọt mẫu vào vùng S

Trang 30

3.6 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ

3.6.1 Liệu pháp sử dụng thuốc

- Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: thường liệu pháp này được áp dụng khi

đã nắm chắc được nguyên nhân gây bệnh như: bổ sung khoáng trong trường hợp thiếu khoáng, dùng kháng sinh để trị nhiễm khuẩn

Ví dụ: bệnh ở da do mò bao lông Demodex canis gây ra thì dùng Amitraz điều trị

- Điều trị theo cách sinh bệnh: từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, quá trình trải qua nhiều giai đoạn Việc điều trị theo cơ chế sinh bệnh

là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt cơn bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn Như Pho, 1995)

Ví dụ: E.coli muốn gây tiêu chảy thì phải bám vào niêm mạc ruột, do vậy để không cho E.coli bám vào được thì dùng các chất tráng niêm mạc hoặc chất cạnh tranh dẫn đến không còn chổ cho E.coli bám vào

- Điều trị theo triệu chứng: nhằm mục đích kịp thời ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch, có khả năng đe dọa đến tính mạng thú

Ví dụ: cần sử dụng các thuốc giảm co thắt khí quản, giảm tiết dịch, long đồm đối với các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm thanh khí quản nếu không can thiệp kịp thời con vật khó thở dẫn đến chết

3.6.2 Liệu pháp hỗ trợ

Đây là liệu pháp quan trọng trong công tác điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh do virus gây ra nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cho thú chống bệnh Thực hiện liệu pháp này là phải đảm bảo giữ chó ở nơi ấm áp và có độ thông thoáng thích hợp, cho chó ăn thức ăn dễ tiêu, đầy đủ dinh dưỡng, ngon miệng và cung cấp thêm vitamin nhằm nâng cao sức đề kháng cho thú, có chế độ ăn uống thích

hợp theo từng bệnh

Xuất phát từ thực tế, để điều trị một cách có hiệu quả cần phải phối hợp nhiều liệu pháp điều trị cùng một lúc Do đó, người làm công tác điều trị cần phải nắm vững kiến thức chuyên môn, cũng như cách sử dụng các loại dược phẩm để tránh gây mất tác dụng của thuốc và giảm giá thành điều trị

Trang 31

3.6.3 Phân loại và điều trị bệnh

Để phân loại, chúng tôi dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các kết quả xét nghiệm (nếu có) Trong giới hạn cho phép, chúng tôi tạm thời phân loại bệnh thành các nhóm bệnh sau:

● Bệnh truyền nhiễm: bệnh Carré trên chó, bệnh do Parvovirus trên chó, bệnh

do Leptospira,

● Bệnh không truyền nhiễm:

- Bệnh trên hệ thống tim mạch: ký sinh trùng đường máu, bệnh giun tim,

- Bệnh hệ thống hô hấp: viêm thanh khí quản, viêm phổi,

- Bệnh hệ thống tiêu hóa: bệnh viêm dạ dày - ruột, bệnh do giun sán, chứng táo bón,

- Bệnh hệ thống niệu dục: bướu sinh dục, bệnh viêm vú, viêm tử cung, viêm thận, viêm bàng quang, viêm bao dịch hoàn,

- Bệnh ở da: kí sinh trùng ở da, nấm da, viêm da,

3.8 Các chỉ tiêu khảo sát

Cuối đợt thực tập chúng tôi tổng kết như sau:

+ Chỉ tiêu khảo sát: tỷ lệ chó bệnh, tỷ lệ chó khỏi bệnh

. Tỷ lệ chó bệnh theo: tuổi, giống, giới tính

Trang 32

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân loại theo nhóm bệnh

Trong thời gian thực hiện đề tài tại một phòng mạch Thú Y tư nhân ở quận 9

Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi ghi nhận có 728 trường hợp chó bệnh được đem

đến khám và điều trị (những ca đem đến xổ giun định kỳ, chích ngừa, thiến đực, thiến

cái, không được tính) Dựa vào thông tin của chủ nuôi, kết hợp biểu hiện lâm sàng

và tiến hành một số xét nghiệm trong điều kiện có thể, chúng tôi đoán hướng nghi

bệnh để đưa ra liệu trình điều trị và ghi nhận kết quả điều trị

Qua 4 tháng theo dõi chúng tôi ghi nhận được 728 ca bệnh và phân thành 2

nhóm bệnh chính được trình bày theo bảng 4.1

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ % thú trên các nhóm bệnh

(con)

Tỷ lệ chó bênh (%)

* Ghi chú: số chó bệnh cũng là số chó theo dõi điều trị

Qua bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm nghi bệnh

truyền nhiễm có 228 ca chiếm tỷ lệ 31,32%, kế đến là nhóm bệnh không truyền nhiễm

chiếm tỷ lệ 68.68%, trong nhóm không truyền nhiễm thì bệnh ở hệ thống tiêu hóa có

205 ca chiếm tỷ lệ 28,16% tiếp theo bệnh hệ lông da có 105 ca chiếm tỷ lệ 14,42% và

thấp nhất là nhóm bệnh ở hệ tuần hoàn - máu với tỷ lệ là 0,55% Kết quả khảo sát của

chúng tôi phù hợp với kết quả của một số tác giả trước đây như: Lê Thị Giang Thanh

Trang 33

(2007) ghi nhận tại phòng mạch Thú Y tư nhân, Nguyễn Văn Nghĩa (1999) và Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) ghi nhận tại Bệnh Viện Thú Y cũng có nhận định như trên

Trong 728 ca bệnh đem đến khám, dựa vào những thông tin từ chủ nuôi, biểu hiện lâm sàn chúng tôi phân loại được 27 bệnh chính để theo dõi và điều trị, kết quả ghi nhận được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Số lượng, tỷ lệ các bệnh và hiệu quả điều trị

Trang 34

Viêm thận 2 0,27 1 50,00 Viêm tử

Sốt không

gõ nguyên nhân

Trang 35

thấy các bệnh điều trị khỏi 100% như: viêm bàng quang, viêm tử cung, viêm vú, cắt mộng mắt, bên cạnh đó vẫn còn một số bệnh điều trị chưa đạt kết quả cao như: ngộ

độc, bệnh Carré, Parvovirus, viêm thận,

4.2 Nhóm bệnh truyền nhiễm

Chúng tôi ghi nhận được 228 ca, chiếm tỷ lệ 31,32% tổng số chó đem đến khám

và điều trị tại phòng mạch, phần lớn dựa vào các biểu hiện lâm sàng điển hình cùng với những xét nghiệm sinh lý máu trong điều kiện có thể về bệnh truyền nhiễm đã ghi nhận được kết quả qua bảng 4.3

Bảng 4.3 Tỷ lệ phần trăm chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm nghi bệnh truyền nhiễm

Chúng tôi nhận thấy, bệnh do Carré chiếm tỷ lệ là 67,98%, kế đến là Parvovirus

chiếm tỷ lệ 32,02% Trong thời gian khảo sát có 5 ca bệnh có biểu hiện lâm sàng giống

như nghi bệnh do Leptospira có các triệu chứng: ói mửa, tiêu chảy, niêm mạc vàng,

nhưng lấy máu xét nghiệm thì cả 5 ca âm tính, trong khi đó hầu hết tác giả khác điều

ghi nhận có Leptospira Kết quả ghi nhận của chúng tôi tại phòng mạch có sự khác

biệt với kết quả ghi nhận của Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) tại Bệnh Viện Thú y

trường Đại Học Nông Lâm với tỷ lệ Carré là 64,73%, bệnh do Parvovirus là 28,63%, bệnh do Leptospira là 5,81%

Về hiệu quả điều trị, chúng tôi khảo sát và ghi nhận được tỷ lệ khỏi bệnh trung bình của nhóm nghi bệnh truyền nhiễm là 68,85% So với ghi nhận kết quả điều trị khỏi của Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) là 60,58%, Lê Thị Giang Thanh (2007) là

Số chó bệnh Số chó khỏi bệnh Nghi bệnh

Số lượng (con) Tỷ lệ chó bệnh (%) Số lượng (con) Tỷ lệ chó khỏi (%)

Trang 36

Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 71,81% Việc điều trị khỏi còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: việc chăm sóc, thể trạng của chó, chủ nuôi đem đến sớm hay muộn

4.2.1 Nghi bệnh Carré

Qua thời gian theo dõi chúng tôi ghi nhận được 155 ca có biểu hiện lâm sàng nghi bệnh Carré trong tổng số 728 ca khảo sát chiếm tỷ lệ 21,29% Kết quả khảo sát của chúng tôi thấp hơn kết quả của Lê Thị Giang Thanh (2007) tại một phòng mạch tư nhân là 22,27%, Nguyễn Văn Nghĩa (1999) ở Bệnh Viện Thú Y là 23,62%, nhưng cao hơn Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) ở Bệnh Viện Thú Y là 19,70%, Phạm Hoàng Yến (2006) ghi nhận ở một phòng mạch tư nhân là 14,55% Chúng tôi cho rằng có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự chênh lệch này như thời gian khảo sát khác nhau, điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, tỷ lệ tiêm phòng vaccine khác nhau

Nhằm mục đích tìm hiểu xem khác nhau tuổi, giống, giới tính là có khả năng chi phối tỷ lệ nghi bệnh Carré trên chó hay không, chúng tôi đã ghi nhận điều này kết quả được trình bày qua bảng 4.4

Bảng 4.4 Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính

Chỉ tiêu Số chó khảo sát ( con ) Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ bệnh (%) Mức ý nghĩa

12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ 27,78% và trên 12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7,6%

Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi rất có ý nghĩa (P<0,001) Kết quả khảo sát của chúng tôi phù hợp với ghi nhận của các tác giả trước đây như: Phạm Hoàng Yến (2006) khảo

Trang 37

sát tại phòng mạch thú y tư nhân, Nguyễn Thanh Nhã (2006) khảo sát tại Bệnh Viện Thú Y và cũng phù hợp với nhận định của Trần Thanh Phong (1996) “ bệnh Carré xảy

ra nhiều nhất trên chó 3 – 4 tháng tuổi, do ở giai đoạn này hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn chỉnh và hàm lượng kháng thể mẹ truyền giảm thấp, không đủ bảo hộ cho con non do đó chó dễ mắc và nhiễm bệnh trong giai đoạn này”

Kết quả theo dõi của chúng tôi cũng cho thấy có sự khác biệt về nhóm giống, giống chó nội (23,26%) cao hơn giống chó ngoại (20,21%) Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm bệnh trên nhóm giống có thể do đặc tính thích nghi của thú, ý thức nuôi dưỡng ,chăm sóc của chủ nuôi và số lượng chó nội được đem đến nhiều hơn Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với ghi nhận Phạm Hoàng Yến (2006) tại một phòng mạch thú

y tư nhân Quận 9 TP.HCM là giống không ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh Mặc dù trong quá trình khảo sát chúng tôi được biết phần lớn giống chó ngoại được quan tâm chăm sóc nhiều hơn, chích ngừa đầy đủ hơn giống chó nội Do vậy vấn đề quan tâm chăm sóc và chế độ nuôi dưỡng, tuân thủ việc tiêm phòng đầy đủ là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ nhiễm bệnh Carré trên chó

Ở chó đực tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn chó cái thiết nghĩ chó đực có sức đề kháng và chống chịu bệnh cao hơn chó cái nên tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn Cho đến nay chúng tôi chưa tìm thấy có tài liệu nào khẳng định được 2 yếu tố giống và giới tính

có ảnh hưởng và chi phối tỷ lệ bệnh Carré Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này không có ý nghĩa với P> 0,05

● Chẩn đoán lâm sàng

Hình 4.1 Hai chó cùng đàn bị thần kinh (chó nhỏ) và viêm phổi chảy dịch mũi

(chó lớn)

Trang 38

Đa số chó bệnh đem đến phòng mạch là chưa chủng ngừa đầy đủ hay do chủ nuôi mới mua về không rõ nguồn gốc Bệnh thường xảy ra trên chó non, không được chủng ngừa, chó sốt cao 40 – 410C, chảy nhiều dịch tiết ở mắt, mũi Nước mũi màu đục hoặc xanh và nhầy, ủ rũ, bỏ ăn Xáo trộn hô hấp, chó có biểu hiện viêm phổi, ho, rối loạn tiêu hóa như: ói, tiêu chảy ra máu ở giai đoạn sau nhưng phân thường xậm (có màu giống sôcôla), mũi khô Một số chó nỗi mụn mủ có ở bụng và sừng hóa gan bàn chân Bệnh thường kéo dài có thể đến 3 tuần Giai đoạn cuối cùng chó có biểu hiện

thần kinh: co giật, liệt hai chân sau, mất định hướng, miệng trào nhiều nước bọt

● Chẩn đoán phân biệt: bệnh do Parvovirus, bệnh dại, bệnh viêm gan truyền

nhiễm

Bên cạnh đó, để biết chính xác chúng tôi dùng test thử nhanh khi khám lâm sàng nghi đó là bệnh do virus Carré Do điều kiện hạn hẹp của đề tài chúng tôi chỉ tiến hành thử 10 test Carré ngẫu nhiên trong 155 ca nghi bệnh, đồng thời chúng tôi lấy 30 mẫu máu để xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu Cách tiến hành (xin xem phần nội dung và phương pháp khảo sát và bảng kết quả phần phụ lục) Kết quả cho thấy:

- Có 7/10 ca dương tính chiếm tỷ lệ 70%

- Kết quả sinh lý máu chúng tôi ghi nhận được số lượng hồng cầu dao động 2,67 – 6,41 (106/mm3 máu), phần lớn giảm thấp hơn so với bình thường do bệnh gây tiêu chảy có lẫn máu Số lượng bạch cầu dao động từ 5,0 – 28,4 (103/mm3 máu) Tổng

số bạch cầu có sự biến động là do chó bệnh ở trong các giai đoạn khác nhau thông thường ở giai đoạn đầu chó còn phụ nhiễm nhiều vi khuẩn cơ hội thì số lượng bạch cầu tăng nhưng đến giai đoạn sau thì số lượng bạch cầu giảm nhiều Kết quả khảo sát của chúng tôi phù hợp với Trần Thanh Phong (1996) cho rằng trong bệnh Carré có sự giảm thiểu bạch cầu đặc biệt là bạch cầu lympho Ngoài ra, chúng tôi cũng nhận thấy, những ca có số lượng bạch cầu càng thấp thì tỷ lệ điều trị khỏi bệnh càng ít Điều này

là do bạch cầu đã bị tiêu diệt bởi các tác nhân gây bệnh, không còn khả năng bảo vệ cơ thể, làm cho cơ thể giảm sức đề kháng, suy yếu dần và có thể dẫn đến chết Tuy nhiên

do số lượng test và mẫu ít nên kết quả ghi nhận của chúng chỉ mang tính tham khảo

Trang 39

- Truyền dịch để chống mất nước, cung cấp chất điện giải và năng lượng bằng Glucose 5%, Lactated Ringer truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da (trong trường hợp thú bị ói và tiêu chảy nhiều thì thân nhiệt hạ xuống rất thấp tiến hành xông đèn và truyền năng lượng).

- Chống ói bằng Primperan hoặc Atropin (1ml/10-15kg thể trọng), nên dùng dạng tiêm trước đến khi triệu chứng ói thuyên giảm rồi mới dùng dạng uống Cầm tiêu chảy bằng Imodium 0,1mg/kg P (1viên/20kg/lần, ngày 3 lần) hoặc Smecta (gói)

- Hạ sốt dùng analgin kết hợp vitamine C

- Sử dụng thuốc long đờm, giảm ho bằng bromhexine 3 – 15 mg/con/ngày, tiêm bắp ngày 1 lần hoặc bisolvon (8mg) cho uống ngày 3 lần Thuốc giảm tiết dịch nếu chó chảy nhiều nước mũi dùng Exomuc (acetylcysteine) 4mg/kg/lần, cho uống ngày 3 lần

- Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: Bio-sone (oxytetracyclin + thiamphenicol + bromhexin) IM, SC 1ml/5kg, ngày 1 lần; Baytryl 5% (enrofloxacin) IM ,1ml/10kg/lần, ngày 1lần

- Dùng thuốc trợ lực và tăng cường sức đề kháng: B – complex, vitamin C… Ngoài ra ta có thể cho uống thêm thuốc nhằm giữ cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột như: enteric (calci lactat + vi khuẩn lactic)

- Không cho chó ăn suốt thời gian bệnh, chỉ cho uống nước nhưng chia ra làm

Trang 40

tốt cần cho chó ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo, thức ăn đậm đặc Nutri – plus gel Sau đó tăng dần lên và cho ăn bình thường sau một tuần

● Kết quả điều trị và phòng bệnh

Kết quả điều trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chủ nuôi phát hiện bệnh sớm, mang điều trị ngay, chế độ chăm sóc tốt và tuân thủ đúng liệu trình điều trị của

bác sỹ thú y

Trong 155 ca chó nghi bệnh Carré có 115 ca chó được điều trị khỏi bệnh chiếm

tỷ lệ 74,19% Kết quả điều trị khỏi của chúng tôi thấp hơn ghi nhận của Lê Thị Giang Thanh (2007) tại một phòng mạch tư nhân là 88,09% nhưng cao hơn kết quả của Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) là 64,74%, Nguyễn Văn Nghĩa (1999) tại Bệnh Viện Thú Y là 66,67%; Phạm Hoàng Yến (2006) tại phòng mạch thú y là 52,08% Chúng tôi thấy rằng kết quả điều trị khác nhau, có thể là do tình trạng thú khi mang đến phòng khám nặng nhẹ khác nhau, chủ nuôi đem chó điều trị không đúng liệu trình của bác sỹ thú y

Phần lớn những ca trị không khỏi là do chủ đem trễ, điều trị không đúng liệu trình, chăm sóc không tốt Những trường hợp này đa phần là do người dân đi làm không có thời gian, chăm sóc và mang đến phòng khám mỗi ngày

Qua đó cho thấy việc tiêm phòng đối với các bệnh do virus gây ra là hết sức cần thiết

● Phòng bệnh

Chó mới mua về phải cách ly, sổ giun sán sau 1- 2 tuần cho khỏe mạnh bắt đầu chủng ngừa:

- Chủng ngừa lần 1: ở độ tuổi 7 – 9 tuần tuổi bằng các loại vaccin có chứa virus

bệnh Carré, như: Eurican DHPPi2, For Dogs, Max 5,

- Chủng ngừa lần 2: lập lại 11 – 13 tuần tuổi với các loại vaccin giống như trên

mà có thêm bệnh dại Sau đó tái chủng mỗi năm một lần

4.2.2 Nghi bệnh do Parvovirus

Dựa vào biểu hiện lâm sàng chúng tôi ghi nhận được 73 ca nghi mắc bệnh do

Parvovirus chiếm tỷ lệ 10,03% trong tổng số chó khảo sát Kết quả khảo sát của chúng

tôi thấp hơn ghi nhận của các tác giả trước đây tại Bệnh Viện Thú Y như: Nguyễn Văn Nghĩa (1999) là 59,84%, Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 15,56%, nhưng cao hơn khảo

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm