CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ, MÈO TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Giáo viên hướng dẫn: TS... XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên thực tậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ CA BỆNH SẢN KHOA
TRÊN CHÓ, MÈO TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ tên sinh viên : PHẠM VĂN ÚT
Ngành : Thú Y
Lớp : TC03TYVL Niên khóa : 2003 – 2008
Tháng 06/2009
Trang 2CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA
TRÊN CHÓ, MÈO TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN VĂN NGHĨA BSTY.VÕ VĂN HÙNG
Tháng 06/2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Phạm Văn Út
Tên luận văn: “Chẩn đoán và điều trị một số ca bệnh sản khoa trên chó, mèo tại Bệnh viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày ….tháng ….năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4
♦ TS – BS Nguyễn Văn Nghĩa
Thạc Sĩ Nguyễn Văn Phát và Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh tại Bệnh Viện Thú
Y đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
♦ Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn Phan Hoàng Tiến lớp TY 03 VL, Trần Minh Trí lớp TY 29 VL, những người bạn thân quen đã giúp đỡ tôi, cùng với tập thể lớp Thú
y 03 VL, đã hổ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đây là lần đầu tiên thực hiện luận văn tốt nghiệp, không thể tránh có nhiều sai sót, em kính mong nhận sự dạy bảo thêm của Thầy Cô
Kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe
Sinh viên thực tập Phạm Văn Út
Trang 5Nội dung khảo sát gồm:
Ghi nhận lại cách chẩn đoán, điều trị, hiệu quả điều trị các ca bệnh sản khoa trên chó, mèo đang được áp dụng tại Bệnh viện Thú y
Kết quả được ghi nhận như sau:
Có 61 ca bệnh sản khoa (7,56 %) được phân ra làm 8 nhóm bệnh trên chó và 2 loại bệnh trên mèo: trên chó có 56 ca (6,59 %), viêm tử cung (41,07 %), đẻ khó (23,21
%), bướu sinh dục (8,93 %), xuất huyết sau sinh sinh (3,57 %), viêm vú (3,57 %), viêm dịch hoàn (7,14 %), dịch hoàn ẩn (5,36 %), viêm tuyến tiền liệt (7,14 %)
Trên mèo có 5 ca (0,62 %), đẻ khó (40 %), viêm vú (60 %) Tỷ lệ bệnh sản khoa theo lứa tuổi có sự khác biệt có ý nghĩa thường gặp ở lúa tuổi lứa tuổi 3 – 6 năm tuổi chiếm tỷ lệ bệnh cao nhất (P < 0,05)
Bệnh sản khoa phổ biến nhất là bệnh viêm tử cung có mủ (41,07 %), triệu chứng điển hình là chảy dịch âm đạo và có mùi tanh đặc trưng
Về chẩn đoán tại Bệnh viện Thú y, đã áp dụng một số phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng nên cho kết quả chẩn đoán chính xác như: siêu âm phát hiện bệnh viêm tuyến tiền liệt, bệnh viêm tử cung có mủ
Về điều trị bệnh Bệnh viện Thú y, đã áp dụng một số phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa nên cho kết quả điều trị khỏi bệnh sản khoa cao, trên chó (86,79
%), trên mèo (75 %)
Tỷ lệ hiệu quả điều trị cao : trên chó viêm tử cung có mủ (90.91 %), viêm vú (100 %), viêm dịch hoàn (100 %), dịch hoàn ẩn (100 %), mèo viêm vú (100 %) Tuy nhiên có số ca hiệu quả điều trị thấp: xuất huyết sau khi sinh (50 %), viêm tuyến tiền liệt (66,67 %), mèo đẻ khó (50 %)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CÁM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TÊN VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỔ ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRÊN CHÓ 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Nhịp tim 3
2.1.3 Tần số hô hấp 3
2.1.4 Chỉ tiêu về sinh sản 3
2.1.5 Một vài chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục 5
2.1.6 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó trưởng thành 5
2.1.7 Phương pháp cầm cột chó, mèo 6
2.1.8 Phương pháp chẩn đoán bệnh chó, mèo 6
2.1.8 1 Chẩn đoán lâm sàng 6
2.1.8.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 7
2.1.8.3 Các chẩn đoán đặc biệt 8
2.1.9 Các liệu pháp điều trị bệnh chó, mèo 28
2.2 CƠ THỂ HỌC HỆ SINH DỤC CHÓ ĐỰC 10
Trang 72.2.2 Cấu tạo và chức năng ống dẫn tinh (ductus defentes) 11
2.2.3 Cấu tạo và chức năng nhiếp hộ hay tuyến tiền liệt (prostata gland) 11
2.2.4 Cấu tạo và chức năng dương vật (penis) 11
2.3 CƠ THỂ HỌC SINH DỤC CHÓ CÁI 12
2.3.1 Cấu tạo và chức năng của buồng trứng (ovaria) 13
2.3.2 Cấu tạo và chức năng của dây rộng 13
2.3.3 Cấu tạo và chức năng ống dẫn trứng (oviductus) 13
2.3.4 Cấu tạo và chức năng tử cung (uterus) 14
2.3.5 Cấu tạo và chức năng âm đạo (vagina) 14
2.3.6 Cấu tạo và chức năng tiền đình âm đạo (vestibulum vaginae) 14
2.3.7 Cấu tạo và chức năng âm hộ (vulva) 14
2.3.8 Cấu tạo và chức năng của nhũ tuyến (tuyến vú) 15
2.3.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sản khoa trên đường sinh dục chó, mèo 15
2.4 MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ SINH DỤC CHÓ, MÈO 15
2.4.1 Bệnh dịch hoàn ẩn 15
2.4.2 Bệnh viêm dịch hoàn 16
2.4.3 Viêm tuyến tiền liệt 17
2.4.4 Viêm tử cung 18
2.4.5 Chứng đẻ khó 20
2.4.6 Bướu (tân bào) 21
2.4.7 Viêm vú 23
2.4.8 Các trường hợp bệnh sản khoa khác 24
2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 24
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 26
3.1 Thời gian và địa điểm 26
3.2 Đối tượng khảo sát 26
3.3 Điều kiện khảo sát 26
3.4 Nội dung khảo sát 27
3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 27
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi bệnh 27
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 28
Trang 83.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 28
3.5.4 Chẩn đoán đặc biệt 28
3.5.5 Điều trị bệnh 28
3.5.6 Tổng kết quả điều trị 28
3.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Tỷ lệ chó, mèo theo các nhóm bệnh sản khoa 30
4.1.1 Viêm tử cung 31
4.1.1.1 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo nhóm giống 31
4.1.1.2 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo lứa tuổi 32
4.1.1.3 Các dạng viêm tử cung 33
4.1.1.4 Tần số xuất hiện triệu chứng lâm sàng trên chó viêm tử cung có mủ 34
4.1.2 Chứng đẻ khó trên chó, mèo 39
4.1.2.1 Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống 39
4.2.2.2 Tỷ lệ chó đẻ khó theo lứa tuổi 40
4.1.3 Bướu đường sinh dục 44
4.1.3.1 Tỷ lệ chó bị bướu sinh dục theo nhóm giống và lứa tuổi 44
4.1.4 Viêm vú trên mèo 48
4.1.5 Xuất huyết sau khi sinh 49
4.2 MỘT SỐ BỆNH TRÊN THÚ ĐỰC 51
4.2.1 Dịch hoàn ẩn (Creyptorchidism) 51
4.2.2 Viêm dịch hoàn 54
4.2.3 Viêm tuyến tiền liệt (Prostatitis) 56
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ 59
5.1 KẾT LUẬN 59
5.2 TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
Trang 9DANH SÁCH CÁC TÊN VIẾT TẮT
ALAT (aspartate amino transferase)
ASAT (alanine amino transferase)
SK (Sản Khoa)
TP ( Thành Phố)
HCM (Hồ Chí Minh)
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục trên chó 5
Bảng 2.2 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó trưởng thành 5
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh theo các nhóm bệnh 30
Bảng 4.2 Tỷ lệ mèo bệnh theo nhóm bệnh 31
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo nhóm giống .31
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo lứa tuổi .32
Bảng 4.5 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung 34
Bảng 4.6 Tần số xuất hiện các triệu chứng viêm tử cung 35
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống .39
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó bị đẻ khó theo lứa tuổi 40
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó bị bướu sinh dục theo nhóm giống và lứa tuổi 44
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỔ Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó viêm tử cung theo lứa tuổi 32
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó đực 11
Hình 2.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái 12
Hình 2.3 Thuốc Vincristine dùng để điều trị bướu sinh dục 23
Hình 4.1 Chó ngoại viêm tử cung dạng đóng 33
Hình 4.2 Chó ta viêm tử cung dạng hở 34
Hình 4.3 Chảy dịch âm đạo trên chó nhật lai 2 năm tuổi 35
Hình 4.4 Siêu âm viêm tử cung 36
Hình 4.5 Chó ta 4 năm tuổi viêm tử cung đóng do chích thuốc ngừa thai 37
Hình 4.6 Chó ngoại 3 năm tuổi viêm tử cung dạng đóng 38
Hình 4.7 Viêm tử cung có mủ tồn tại hoàng thể 38
Hình 4.8 Biểu hiện chó đẻ khó 41
Hình 4.9 Siêu âm thấy tim thai 41
Hình 4.11 Giống Chihuahua 2 năm tuổi đang được mổ đẻ 42
Hình 4.12 Ca phẩu thuật mèo đẻ khó 43
Hình 4.13 Cắt bỏ buồng trứng, tử cung trên mèo đẻ khó 43
Hình 4.14 Chó ta 3 năm tuổi bị bướu sinh dục và chảy dịch âm đạo 45
Hình 4.15 Bướu sinh dục trên chó đực 45
Hình 4.16 Bướu âm đạo ở chó Phú Quốc 46
Hình 4.17 Chó Bắc Kinh 6 năm tuổi bướu âm đạo và cắt bỏ bướu khoảng 1 kg 46
Hình 4.18 Chó ta khỏi bệnh bướu âm đạo sau 4 tuần dùng thuốc Vincritine 47
Hình 4.19 Chó Bắc Kinh phẫu thuật bướu mất máu nhiều và chết 47
Hình 4.20 Mèo ta bị viêm vú do nhiễm trùng 48
Hình 4.21 Chó ngoại viêm vú không nhiễm trùng 48
Hình 4.22 Chó ngoại 3 năm tuổi xuất huyết sau khi sinh 50
Hình 4.23 Chó Bắc Kinh bị dịch hoàn ẩn 52
Hình 4.24 Chó Berger 4 năm tuổi viêm dịch hoàn 54
Hình 4.25 Chó Berger 6 năm tuổi bị cắt bỏ dịch hoàn do viêm 55
Hình 4.26 Siêu âm chó ta 4 năm tuổi viêm tuyến tiền liệt 56
Hình 4.27 Kết quả siêu âm chó ta 4 năm bị viêm tuyến tiền liệt 56
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng phát triển,
đời sống nhân dân ngày một nâng cao Việc nuôi chó, mèo đã trở nên phổ biến rộng rãi hơn trước, đặc biệt ở các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh Việc nuôi
chó, mèo hiện nay không chỉ để coi nhà, bắt chuột mà với nhiều mục đích khác như làm cảnh, làm bầu bạn và làm việc trong an ninh quốc phòng Do vậy, số lượng chó, mèo nuôi ngày một tăng nhiều
Cùng với mức độ gia tăng nhanh về số lượng thì tình hình bệnh tật trên loài động vật này ngày một đa dạng Vì thế chẩn đoán và đưa ra liệu pháp liệu trị thích hợp
là vấn đề cần quan tâm trong công tác thú y hiện nay Trong đó, nhóm bệnh sản khoa trên chó, mèo từ trước đến nay ít được chú ý, chủ yếu là các bệnh liên quan đến về sinh sản trên trâu, bò, heo, Cho nên đây là nổi lo của người nuôi chó, mèo khi những con vật cưng của họ gặp phải những vấn đề về bệnh trên đường sinh dục như bệnh viêm tử cung, đẻ khó, viêm tuyến tiền liệt, bướu sinh dục,
Trên tinh thần học hỏi, nhằm bổ sung kiến thức chuyên môn và đáp ứng phần nào cho những người chăm sóc, nuôi dưỡng chó, mèo nhằm hạn chế thấp nhất các thiệt hại
về kinh tế, bảo tồn các giống chó, mèo để phục vụ lợi ích cho con người Chúng tôi đã
thực hiện đề tài: “Chẩn đoán và điều trị một số ca bệnh sản khoa trên chó, mèo tại Bệnh viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”
Trang 131.2 Mục đích
Tìm hiểu một số bệnh sản khoa trên chó, mèo qua đó học tập, thực hành và nâng cao sự hiểu biết về cách chẩn đoán, điều trị một số bệnh sản khoa đang được áp dụng tại Bệnh viện Thú y
1.3 Yêu cầu
Khảo sát một số bệnh sản khoa trên chó, mèo theo giống, tuổi tại Bệnh viện Thú y
Khảo sát cách chẩn đoán một số bệnh sản khoa trên chó, mèo
Khảo sát cách điều trị và hiệu quả điều trị bệnh sản trên chó, mèo
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRÊN CHÓ
Theo Trần Thị Dân (2001), đặc điểm sinh lý của chó, mèo như sau:
2.1.1 Thân nhiệt
Chó trưởng thành: 38,50c – 39,50C (đo ở trực tràng)
Nhiệt độ cơ thể của chó, mèo chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: tuổi tác, giới tính,
sự hoạt động, nhiệt độ môi trường
Chó đực 7 - 10 tháng, chó cái 9 - 12 tháng (tùy theo giống và cá thể)
Mèo đực 7 - 12 tháng, mèo cái 6 - 9 tháng
Tuy nhiên trên chó đực việc thụ tinh hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng tuổi
Chu kỳ động dục: trên chó cái mỗi năm 2 lần Thời gian động dục trung bình từ 12
- 21 ngày Giai đoạn phối thích hợp nhất là từ ngày 9 - 13 ngày của chu kỳ động dục
Ngoại trừ giống chó Besenji mỗi năm lên giống 1 lần và giống chó Sharpei có chu kỳ động dục 4 - 4,5 tháng Mèo có chu kỳ động dục theo chu kỳ quang thường khoảng 2 –
3 tuần Mèo không hành kinh và rụng trứng giống như chó Trên mèo, sự rụng trứng chỉ xảy ra khi có kích thích ở âm đạo
- Giai đoạn động dục: có 4 giai đoạn
Trang 15+ Giai đoạn tiền động dục (proestrus)
Biểu hiện: sự gia tăng kích thước âm hộ, dịch âm hộ chảy máu, thu hút chó đực lại gần
Thời gian: kéo dài khoảng 8 - 13 ngày
Ngày phối tốt nhất: ngày 9 - 13 ngày của chu kỳ động dục
+ Giai đoạn động dục (estrus)
Biểu hiện: dịch âm hộ nhợt nhạt, giảm chảy dịch, có sự rụng trúng và thu hút
chó đực nhiều hơn Chó đực phối kéo dài 4 - 7 ngày
+ Giai đoạn sau động dục (diestrus)
Biểu hiện: bộ phận sinh dục trở lạii bình thường và chó cái không gần chó đực, không nhảy lên lưng, ít tiết dịch
Thời gian: kéo dài từ 6 - 10 tuần
+ Giai đoạn nghỉ ngơi (anestrus)
Biểu hiện: chó cái không có dấu hiệu động dục, buồng trứng và thể vàng teo dần Thời gian: là thời kỳ dài nhất trong chu kỳ động dục khoảng 15 tuần
- Thời gian mang thai: (prenancy)
+ Chó mang thai từ 58 – 63 ngày
+ Mèo mang thai từ 58 – 62 ngày Tuy nhiên trên chó có hiện tượng mang thai giả
- Sự sinh đẻ (birth)
+ Số con đẻ ra trong một lứa phụ thuộc vào giống lớn con hay giống nhỏ con thông thường khoảng từ 3 - 15 con/lứa nhưng đối với chó từ 2 – 3 năm đẻ ra số
con nuôi tốt
+ Mèo thường đẻ 2 – 5 con/lứa, lứa đẻ tốt nhất 1 – 5 năm
+ Thời gian cai sữa trên chó, mèo: khoảng 8 - 9 tuần tuổi
- Các giai đoạn sinh đẻ
+ Giai đoạn một (mở cổ tử cung): có thể kéo dài từ 3 giờ - 24 giờ Thai chó,
mèo có thể di chuyển xuống bồn chậu và màng nhau đến cổ tử cung mới rách
+ Giai đoạn hai (tống thai): tùy vào số lượng con có thể kéo dài từ 6 - 12 giờ Nếu
thú đẻ bình thường thì con mẹ cho con bú, lúc này nhau sẽ tống ra khoảng 15 phút
+ Giai đoạn ba (tống nhau): nhau sẽ được tống ra ngoài, mỗi lần tống thai sau
15 phút, việc tống thai của chó, mèo cũng có thể tống ra cùng một lúc với con chó kế
Trang 16tiếp và đôi khi bọc nhau ra ngoài có chứa chó con bên trong Chó mẹ có thể ăn lá nhau
và liếm sạch nước ối
2.1.5 Một vài chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục
Bảng 2.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục trên chó
(Nguyễn Văn Biện, 2000)
2.1.6 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó trưởng thành
Bảng 2.2 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu bình thường trên chó trưởng thành
Hồng cầu 5,5 - 8,5.106/mm3 5,5 – 10.106 mm3
Hematocrite 37 – 55 ml/100ml 24 – 45 ml/100ml Bạch cầu 6 - 8.103 /mm3 8 – 25 mm3
Trang 172.1.7 Phương pháp cầm cột chó, mèo
Trong khám và điều trị bệnh chó, mèo để hạn chế sự chống cự và đề phòng sự phản kháng, tấn công bất ngờ thì việc cầm cột đóng vai trò vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết Tùy theo tình trạng thú, đặc điểm của từng thú sẽ có nhiều biện pháp cầm cột khác nhau
Túm gáy: luôn được thực hiện trong khi khám, đo nhiệt độ, tiêm thuốc,
Nhằm phòng ngừa chó, mèo quay đầu lại cắn
Khớp mõm: bằng dây hoặc rọ mõm
Dùng khăn giữ chặt đầu chó, mèo: đối với một số chó và mèo mõm ngắn,
hung dữ nên trùm khăn để tiêm thuốc, bấm móng, siêu âm
Buộc chó trên bàn: giúp người kỹ thuật dễ phẫu thuật, tùy theo vị trí và mục đích mà có thể buộc chó nằm nghiêng hay ngửa (Lê Văn Thọ, 2006)
2.1.8 Phương pháp chẩn đoán bệnh chó, mèo
Khi chẩn đoán thú cần phải khám theo một trình tự với các nội dung như sau để việc chẩn đoán được toàn diện và không bị thiếu sót
2.1.8 1 Chẩn đoán lâm sàng
Khám chung
Quan sát thể trạng, đo thân nhiệt
Khám niêm mạc, hạch bạch huyết, độ đàn hồi lông da
Khám hệ tim mạch
Quan trọng là phải nghe được nhịp tim, tính chất của tim, kết hợp với sờ nắn vào vùng tim, thử phản xạ đau, nhịp đập và cảm giác đau của chó, mèo
Khám hệ tiêu hóa
Khám miệng, răng, lưỡi, mùi của miệng, các rối loạn về nhai, nuốt, ói ỉa
Quan sát, sờ nắn vào vùng bụng, xem về màu sắc phân, độ đặc lỏng, mùi phân
Trang 18Sờ nằn vào vùng bụng, hỏi thăm về điều kiện sống thú, thức ăn, nước uống
- Kiểm tra đường hô hấp dưới: sờ nắn vùng phổi, nghe âm phổi, kiểm tra tần số
hô hấp
Khám hệ niệu dục
Quan sát bất thường khi đi tiểu, màu sắc nước tiểu, sờ nắn vào vùng bụng, bàng quang, bào thai Với chó, mèo có thể dùng mỏ vịt để khám đường âm đạo và các dịch tiết Đối với chó đực, mèo đực thì quan sát sờ nắn dương vật, bao dịch hoàn
Thông niệu đạo được thực hiện trên cả chó đực, lẫn chó cái Phương pháp này vừa là biện pháp chẩn đoán vừa là biện pháp để điều trị (Hồ Văn Nam, 1982)
Khám một số cơ quan khác
Mắt: kiểm tra niêm mạc mắt, độ co giãn của đồng tử, phản xạ của mắt
Tai: soi đèn để kiểm tra ống tai, màng nhĩ, quan sát cử động gãi, lắc tai
Hệ vận động: xem các dáng đi và cử động của thú
Hệ sinh dục: kiểm tra một số trường hợp khám thai, viêm vú, bướu sinh dục
2.1.8.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Nước tiểu: đo tỷ trọng, màu sắc, độ nhớt, kiểm tra hóa tính về hàm lượng glucose, protein, billirubin, nitrate, sự hiện diện tế bào máu, huyết niệu, hemoglobin niệu
- Máu: Đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH Xác định hàm lường đường huyết, Ca, P, ure, creantinin, bilirubin, ASAT, ALAT
- Dịch viêm và dịch phù: quan sát màu sắc, mùi, đo hàm lượng protein Nhuộm Giemsa, nhuộm Gram để kiểm tra số lượng bạch cầu, vi sinh Định chính xác dịch viêm hay dịch phù bằng phản ứng Rivalta
2.1.8.3 Các chẩn đoán đặc biệt
- X – quang , siêu âm
Trang 19Chuẩn bị thú: để dễ dàng cho việc siêu âm nên thú thú nhịn ăn tối thiểu là 6 giờ trước khi siêu âm, uống nước không quá nhiều trước khi khám khoảng 30 phút đến 1 giờ để tạo ra lượng nước tiểu vừa đủ trong bàng quang
Đặt thú nằm ngửa, phần bụng cần phải cạo lông tạo 1 khoảng rộng đủ để siêu âm, sau đó chuẩn bị dùng bông hoặc gạc lau sạch vùng chẩn bị siêu âm, tiếp theo dùng gel siêu âm vào vùng cần và tiến hành siêu âm
- X- quang: máy X-quang chuyên biệt cho gia súc (MinXRay HF 100H Full
brigde inverter system, nhật bản)
Chẩn bị thú: đặt thú lên bàn cần chụp tùy thuộc vào ví trí cần chụp sao cơ quan cân xứng trên phim và tia trung tâm đi qua giữa cơ quan cần chụp Mỗi trường hợp chụp X- quang xong đưa vào phòng tối rữa, sau đó sấy khô và đem lại phòng có đèn chiếu lên phim rồi đọc kết quả
- Dùng các loại kính, đèn soi chuyên biệt để kiểm tra bộ phận sinh dục
- Việc chẩn đoán bệnh không phải bất cứ chó, mèo nào cũng phải khám đầy đủ theo trình tự trên, có ca chẩn đoán được ngay, có những ca cần phải chẩn đoán đầy đủ,
có ca được chẩn đoán qua điều trị, có ca không chẩn đoán được nhưng điều trị thì thú khỏi bệnh Tuy nhiên chẩn đoán ra nguyên nhân gây bệnh rồi điều trị là phương pháp tối ưu
2.1.9 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH CHÓ, MÈO
Tại Bệnh viện Thú y đối với bệnh sản khoa thì thường sử dụng 2 phương pháp chủ yếu là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa
Phương pháp điều trị nội khoa
- Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: Liệu pháp này hiệu quả cao nhưng phải
xác định được nguyên nhân gây bệnh chính xác
Ví dụ: bệnh ở da do mò bao lông (Demodes canis) gây ra thì nên dùng thuốc
Amitraz để tắm theo lịch trình 1 tuần/lần thì mới khỏi bệnh (R.Moraillon, 1997)
- Điều trị theo cơ chế sinh bệnh: từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể thú
đến khi gây bệnh, cơ thể thú sẽ trải qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở 1 khâu nào đó nhằm để ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra
Ví dụ: bệnh bại liệt sau sinh ở chó do thiếu Ca
Trang 20- Điều trị theo triệu chứng: nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả
năng đe dọa đến sự sống con bệnh
Ví dụ: cần phải dùng các thuốc giảm co thắt khí quản, giảm tiết dịch, long đồm đối với các bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm mũi khí quản trên chó, mèo Nếu không con vật sẽ chết do ngẹt thở
- Liệu pháp điều trị hỗ trợ: đây là liệu pháp vô cùng quan trọng được áp dụng
điều trị cho các bệnh Đặc biệt là các bệnh do virus nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo điều kiện thuận lợi để thú vượt qua bệnh
Ví dụ: khi chó, mèo bệnh thì phải đảm bảo chế độ ăn, uống dễ tiêu và đầy đủ dinh dưỡng, ngon miệng cung cấp các vitamin nhằm nâng cao sức đề kháng (Mecrk
Veterinary Mannual, 1996)
Phương pháp phẫu thuật
Vô cảm: tùy theo tình trạng và sức khỏe của thú thì mới tiến hành gây tê hay
gây mê với liều lượng thuốc khác nhau
Tiến trình cắt bỏ tử cung
Tiền mê 15 phút Combistres (acepromazin), 0,1/20/kg/SC, IM Sau đó gây mê toàn thân cố định thú an toàn, vệ sinh vùng bụng (cạo lông, sát trùng vùng mổ) phủ
khăn mổ lên và tạo đường mổ dọc theo đường giữa sau rốn khoảng 4 - 6 cm qua da
Tìm vùng định cắt bỏ tử cung, buồng trứng và may đóng ổ bụng Ngoài ra có thể dùng băng thun để quấn quanh vùng bụng nhằm ngăn ngừa trường hợp chó cắn đứt chỉ làm ruột sổ ra ngoài nên vết thương dễ xảy ra nhiễm trùng và chăm sóc hậu phẫu từ 7 – 10 ngày thì thú sẽ lành vết thương (Lê Văn Thọ, 2006)
Tiến trình mổ lấy thai
Khi thú mẹ không sinh được bằng đường âm đạo và có một số trường hợp mổ theo yêu cầu của khách hàng
Các bước tiến hành: tiền mê bằng atropine 15 phút, cầm cột cố định thú, vệ sinh vùng bụng (cạo lông, sát trùng vùng mổ), tùy thuộc vào tình trạng mà có thể gây tê
Mổ theo đường giữa: đặc thú nằm ngữa, cạo lông, sát trùng bằng cồn và chlorhexidine và vết mổ dài cách rốn khoảng 4 – 6 cm về phía sau (tùy thuộc vào kích thước con trong tử cung) Tách mô liên kết và bộc lộ đường trắng, mở rộng bằng cách
Trang 21kéo theo chiều dài đường trắng Sau đó bộc lộ xoang bụng ra đưa ngón trỏ để xác định sừng tử cung và có thể đưa tử cung ra ngoài hoặc để tử cung trong xoang bụng
Tại nơi thực tập chúng tôi thường dùng phương pháp là đưa tử cung ra ngoài xoang bụng Dùng pince tạo một thổ thủng trên thân tử cung đồng thời kẹp dính vào thành bụng để hạn chế để dịch tử cung chảy vào và gây viêm xoang bụng Tiếp tục lấy nước ối, chọc vỡ nước ối, lấy con rồi lau sạch vùng thân, miệng, cắt rốn và sưởi ấm thú con Sau đó dùng gạc thấm nước muối sinh lý, Povidine để rửa bớt dịch và máu trong lòng tử cung
Dùng chỉ catgut plain may niêm mạc và cơ tử cung với đường bằng 2 đường may (Cushing và Lembert) trước đó đã tiêm kháng sinh Baytril 5 % (enrofloxacine) ngăn ngừa nhiễm trùng
Đóng ổ bụng lại: bằng đường may cơ có thể may liên tục hay gián đoạn đơn giản bằng chỉ catgut May da lại bằng chỉ cotton với đường may gián đoạn đơn giản hay niệm nằm
Chăm sóc hậu phẫu: lưu ý một số trường hợp thai đã chết lưu, thối rữa, hoại tử, xuất huyết cần phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng
Như vậy để việc điều trị mang lại hiệu quả như mong muốn thì chúng ta phải phối hợp nhiều phương pháp cùng một lúc Do đó, phải nắm vững đặc điểm từng loại bệnh, từng cá thể, cách sử dụng các dược phẩm, giá thành để điều trị cao Ví dụ: nắm được nguyên tắc sử dụng và phối hợp kháng sinh, nguyên tắc truyền dịch
2.2 CƠ THỂ HỌC HỆ SINH DỤC CHÓ ĐỰC
Gồm có các bộ phận sau: dịch hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt và dương vật
2.2.1 Cấu tạo và chức năng dịch hoàn (tesis)
Dịch hoàn là tuyến sinh dục chính, đảm nhận chức năng sản xuất ra tinh trùng
và kích thích tố sinh dục đực (testosterone) Dịch hoàn có cấu tạo hình bầu dục, hơi dẹp, vị trí thường nằm ngoài cơ thể (khác với gà và voi) nằm dưới xương mu dưới ngách xoang của xoang bụng, bao bọc bởi mô liên kết và cơ trơn, nhiệt độ luôn thấp
hơn trong cơ thể khoảng 3 - 40C
- Phó dịch hoàn: hay còn gọi dịch hoàn phụ nằm ở mặt trên của dịch hoàn,
phần phía trước nở lớn gọi là đầu, phần sau thon nhỏ tiếp ống dẫn tinh gọi là đuôi Phó dịch hoàn nối dịch hoàn nhờ có ống ly và mô liên kết
Trang 22- Bìu dịch hoàn: chứa dịch hoàn và các vùng kế cận của dịch hoàn, ở giữa có
rãnh để phân chia 2 dịch hoàn Phía trước bao dịch hoàn nối với bao trùm dương vật
Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó đực
(Trích dẫn www.pfizerah.com/PAHimages/common/dog_tract2.jpg)
2.2.2 Cấu tạo và chức năng ống dẫn tinh (ductus defentes)
Ống dẫn tinh là một ống kín đưa tinh trùng từ phần đuôi phó dịch hoàn đến đoạn đầu ống thoát tiểu trong kênh háng, sau đó đi vòng lên bàng quang xuyên qua ống thoát tiểu Thành ống có cơ dày chắc chắn, lòng ống rất hẹp Bên ngoài ống dẫn này được bao bọc bởi mạch máu, dây thần kinh và một số bó cơ trơn hợp thành dây dịch hoàn
2.2.3 Cấu tạo và chức năng nhiếp hộ hay tuyến tiền liệt (prostata gland)
Vị trí nằm bao quanh cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu.Tuyến này được bao bọc chắc chắn, các sợi cơ từ bàng quang chạy ra sau sát lưng tuyến này.Tuyến tiền liệt tiết dịch để cung cấp chất dinh dưỡng nuôi tinh trùng Nơi đây tiết ra một số chất
đổ vào niệu đạo,
Cấu tạo: tuyến này dưới dạng ống túi, có nhiều tiểu thùy, được bao phủ bởi nhiều mô liên kết và có nhiều cơ trơn Lưu ý là trên chó không có túi tinh nang và tuyến cowper nhưng mèo có nhưng không rõ ràng
Chức năng của tuyến này là pha loãng tinh trùng, trung hòa acid trong niệu đạo cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải ra khi sử dụng glucose
2.2.4 Cấu tạo và chức năng dương vật (penis)
DỊCH HOÀN
Trang 23Dương vật có cấu tạo chủ yếu là mô liến kết đàn hồi và được bao bọc ở đoạn
ngoài chậu của ống thoát tiểu
- Dương vật được chia làm 3 phần:
+ Gốc: là phần liên kết với cung tọa của xương chậu gồm hai nhánh phải, trái + Thân: có cấu tạo bởi 3 khối trụ dài và 3 khối này có một tổ chức cương, bao
quanh có nhiều mạch máu và dây thần kinh
+ Qui đầu: là phần tận cùng ở phía trước, có một lổ mở ra của ống thoát tiểu
- Dương vật có hai phần đàn hồi chính
+ Thể hang dương vật: chiếm hầu hết cấu tạo dương vật, nó bắt đầu từ cung tọa
Thể hang được bao phủ bởi màng bao liên kết khá chắc, có bản chất là mô liên kết đàn hồi Khi dương vật cương là lúc chỗ nối giữa thể hang và tĩnh mạch bị chèn ép làm máu tích tụ, các thể hang có thể làm thể tích dương vật giãn nở gấp 5 lần bình thường
+ Thể hang ống thoát tiểu: giống như thể hang dương vật nhưng các ngăn nhỏ
hơn và vách mỏng hơn được bao bọc suốt bề ngoài và đoạn ngoài ống thoát tiểu
- Chức năng: dương vật đảm bảo cho tiểu tiện và chức năng sinh dục
2.3 CƠ THỂ HỌC SINH DỤC CHÓ CÁI
Hệ sinh dục chó cái gồm có: buồng trứng, dây rộng, ống dẫn trứng (vòi
fallope), tử cung, âm đạo, tiền đình âm đạo, âm hộ, nhũ tuyến
Hình 2.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái
Trang 24(Trích dẫn Reproductive Physiology and Anatomy of the Sow
by Dr Wayne Singleton and Dr Mark Diekman Purdue University Department of Animal Sciences)
2.3.1 Cấu tạo và chức năng của buồng trứng (ovaria)
Buồng trứng hay còn gọi là noãn sào, nơi đây sản xuất ra trứng và kích thích tố
chó cái Buồng trứng cấu tạo có hình hạt đậu, kích thước dài khoảng 1,5 cm màu hơi hồng, nằm ở hai bên xoang bụng Phần lớn buồng trứng bị phúc mạc bao phủ, mặt trong có chứa nhiều mạch máu và dây thần kinh đi vào gọi là tể noãn
Buồng trứng có chứa nhiều mô liên kết, trên đó có nhiều nang chứa noãn Noãn chưa trưởng thành có nhiều lớp bao bọc và bên trong chứa dịch nang Khi noãn phát triển trưởng thành có kích thước lớn, lớp bao bọc ngoài mỏng dần do các tế bào tiêu biến đi và chứa một lượng dịch nhất định hay gọi là nang noãn chín nang (graaf) khi những nang graaf noãn vỡ ra thì các chất dịch sẽ thoát ra ngoài cùng với noãn và đi
vào ống dẫn trứng
Sau khi nang noãn vỡ thì xoang nang sẽ đông máu tạo thành hồng thể, lớp tế bào nang phát triển và tích nhiều mỡ xâm nhập tạo thành hoàng thể Nếu có thụ thai thì hoàng thể phát triển lớn và tồn tại lâu ngược lại thú không có thai hoàng thể teo lại tạo thành bạch thể
2.3.2 Cấu tạo và chức năng của dây rộng
Dây rộng tử cung có hai sợi ở sát hai bên tử cung và có nhiều nếp gấp phúc mạc
để treo cấu tạo sinh dục bên trong trừ âm đạo Mỗi dây chia làm 3 phần:
+ Màng treo noãn sào: là phần dây rộng làm vách trong của túi buồng trứng
Túi này có cấu tạo từ phúc mô và bao bọc buồng trứng
+ Màng treo ống dẫn trứng: là phần tiếp nói màng treo buồng trứng để ống dẫn
trứng bám vào và tạo với màng treo buồng trứng tạo thành túi buồng trứng
+ Màng treo tử cung: xuất phát từ bên trong xương chậu, để tử cung bám vào 2.3.3 Cấu tạo và chức năng ống dẫn trứng (oviductus)
Ống dẫn trứng còn gọi là vòi fallope, có 2 ống ngoằn ngoèo, nối chuyển từ
buồng trứng đến tử cung Càng về phía buồng trứng thì mở rộng và bao phủ phần lớn noãn sào gọi phễu ống dẫn trứng Trứng rụng sẽ rơi vào phễu đi vào ống dẫn trứng và
đi tiếp vào tử cung Sự thụ tinh xảy ra ở khoảng 1/3 trên ống dẫn trứng
Trang 25- Cấu tạo ống dẫn trứng gồm 3 lớp:
+ Lớp bên ngoài: cơ trơn dính trực tiếp vào màng treo ống dẫn trứng
+ Lớp cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong
+ Lớp niêm mạc: trong cùng có nhiều nếp gấp là những tế bào trụ có tiêm mao
Tiêm mao có chức năng là hướng trứng về phía tử cung
2.3.4 Cấu tạo và chức năng tử cung (uterus)
Tử cung là một ống cơ rỗng có hình dáng chữ Y, 2 nhánh chữ Y trên là 2 sừng
tử cung nằm một phần trong xoang bụng, nơi đây tiếp nhận trứng và nuôi dưỡng che chở bào thai, tạo những cơn rặn co thoắt tống thai ngoài Động vật đơn thai như: người, bò thì bào thai nằm ở thân tử cung Cấu tạo chia làm 3 phần:
+ Sừng tử cung: có 2 sừng và đưa 2 ống dẫn trứng ra phía trước nằm hoàn toàn
trong xoang bụng và thường ép sát vào thành bụng bởi ruột
+ Thân tử cung: một phần nằm trong xoang bụng, một phần nằm trong xoang
chậu, có rất nhiều thay đổi trong quá trình động dục như tiết ra hormone… Đường kính lớn hơn sừng, mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới tiếp xúc với bàng quang
+ Cổ tử cung: hẹp về phía sau và có thành rất dày, nối tiếp với âm đạo, nơi đây
có nhiều tuyến tiết chất nhờn để hỗ trợ cho tinh trùng hoạt động
2.3.5 Cấu tạo và chức năng âm đạo (vagina)
Âm đạo là phần nối tiếp sau cổ tử cung nằm hoàn toàn trong xoang chậu Là một ống cơ có tiết diện có thể giãn nở và phần tiếp nhận cơ quan giao hợp của thú đực Phía trên âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới tiếp xúc với bàng quang Về hình thái thì âm đạo có nhiều nếp xếp theo chiều dọc và một ít xếp theo chiều ngang có khả năng co giãn theo hai chiều
2.3.6 Cấu tạo và chức năng tiền đình âm đạo (vestibulum vaginae)
Tiền đình âm đạo là giới hạn phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau Phía trước tiền đình có một nếp gấp gọi là màng trinh và sau màng này phía dưới có một lổ mở ra của ống thoát tiểu Ống thoát tiểu có hai thể xốp chứa nhiều mạch máu và có thể cương lên như dương vật
2.3.7 Cấu tạo và chức năng âm hộ (vulva)
Trang 26Âm hộ phần nằm ngoài cơ quan sinh dục thú cái và nối tiếp với âm đạo từ lổ thoát tiểu ra ngoài, cửa mở âm hộ có hình bầu dục, gồm có hai môi, một ống niệu dục
và một khe bẹn
Bên cạnh ống thoát tiểu có 2 lỗ: 1 của ống Gartner ở trên thành âm đạo, 1 ở phía sau của tuyến tiền đình mở ra có khả năng tiết dịch nhờn
2.3.8 Cấu tạo và chức năng của nhũ tuyến (tuyến vú)
Có nguồn gốc là tuyến da, hoạt động chặt chẽ với cơ quan sinh dục Tuyến vú phát triển đầy đủ khi thú đến tuổi trưởng thành, có thể lớn dần theo chu kỳ động dục
và suốt thời gian mang thai, bắt đầu hoạt động sau khi sinh con Mỗi vú là một tuyến lớn gồm những nang tiết sữa và một hệ thống ống dẫn sữa đổ vào trong xoang tích lũy trong bầu sữa trước khi sữa được tống ra ngoài Cấu tạo:
+ Lớp da ở bên ngoài
+ Lớp vỏ liên kết bám chặt vào dưới thành bụng
2.3.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sản khoa trên đường sinh dục chó, mèo
- Giống và tuổi
- Chu kỳ động dục
- Yếu tố môi trường
- Yếu tố về dinh dưỡng và chăm sóc
- Ngừa thai bằng các thuốc
- Phẫu thuật không đảm bảo ở điều kiện vô trùng
2.4 MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ SINH DỤC CHÓ, MÈO 2.4.1 Bệnh dịch hoàn ẩn
Dịch hoàn ẩn thường gặp trên heo và chó đực,… Có thể xảy ra một bên hoặc
cả hai bên dịch hoàn hoặc trong xoang bụng
Trường hợp ẩn một dịch hoàn: thú vẫn còn biểu lộ tính đực và phối giống thú
vẫn còn có khả năng đậu thai
Trang 27Trường hợp ẩn hai dịch hoàn: thú vẫn còn biểu hiện tính đực như ve vãng và phối giống nhưng không có khả năng đậu thai (thực tế ẩn hai hai dịch hoàn thì hiếm gặp) Cần phải xác định bệnh vì có nguy cơ sau 4 – 7 năm thú thay đổi hành vi, dễ kích động và hưng dữ, giảm khả năng thụ tinh
Chẩn đoán
Dịch hoàn thường đi vào bìu vào ngày thứ 3 – 10 Tuy nhiên việc sờ nắn chính xác 2 – 4 tuần tuổi, nếu không thấy dịch hoàn trong bìu lúc 8 - 10 tuần thì kết luận là dịch hoàn ẩn
Khám trên cơ thể thú bằng cách sờ nắn vào vùng dịch hoàn thì có thể cho thấy
ẩn một bên hoặc hai bên vùng bẹn hoặc dịch hoàn ẩn nằm trong xoang bụng thì nên tiến hành siêu âm Cần chẩn đoán phân biệt với bướu, áp xe
Điều trị
Tại nơi thực tập chúng tôi thường chọn cách phẫu thuật mổ vùng bẹn và thiến đực Vì bệnh dịch hoàn ẩn thường điều trị là không đặc hiệu Nếu dùng hormone điều trị có thể làm thú chậm lớn
Bên cạnh còn sử dụng kích thích HCG nhưng không mang lại hiệu quả cao Vì
bệnh do di truyền nên tốt không giữ làm giống (Gillian Simpson, 2004)
2.4.2 Bệnh viêm dịch hoàn
Bệnh thường thấy xuất hiện trên ngựa, chó, heo… các loài khác cũng bị nhưng
ít gặp hơn
Nguyên nhân
Theo Gillian Simpson, (2004) viêm dịch hoàn có thể các yếu tố sau:
Do tác động gây tổn thương bởi côn trùng cắn, đốt
Một số trường hợp thiến thú đực do vệ sinh không đảm bảo vô trùng nên vi
khuẩn gây viêm dịch hoàn như: Staphyloccus, Streptococcus, E.coli Ngoài ra viêm
dịch hoàn còn thấy ở bệnh truyền nhiễm như: Herpes, Carré
Triệu chứng
Trường hợp viêm cấp tính: da bìu bao dịch hoàn đỏ ửng và sưng to đột ngột khi
đó dịch hoàn rắn chắc, biểu hiện chó đi lại khó khăn có thể sốt cao, ói mửa và bỏ ăn
Viêm dịch mãn tính: tổ chức dịch hoàn có thể cứng lại, sần sùi, teo dần, dính chặt vào bao dịch hoàn và sờ nắn thì thú không đau
Trang 28Chẩn đoán
Có thể quan sát, sờ nắn nếu vùng dịch hoàn bị sưng lớn dễ vỡ ra mủ máu Khi
đó chó sẽ có phản ứng rất đa Lúc đó là viêm dịch hoàn do áp xe Ngoài ra, thông qua chủ nuôi tìm hiểu xem có phải thú viêm do thiến không đảm bảo vệ sinh
Điều trị
Khi phát hiện thú viêm dịch hoàn thì hạn chế cho thú vận động, để nơi yên tĩnh Kháng sinh phổ rộng: Septotryl (Sulfamethoxypyridazine + Trimethoprime) khoảng 2 – 4 tuần Chó viêm dịch hoàn thì có thể dẫn đến thú vô sinh nên tốt nhất cắt
bỏ dịch hoàn và bìu dái (Gillian Simpson, 2004)
2.4.3 Viêm tuyến tiền liệt
Bệnh này thường gặp trên con đực ở lứa tuổi trưởng thành, chó lớn tuổi khi chưa thiến
Nguyên nhân
Chủ yếu vẫn là do vi trùng như: E.coli, Staphylococus, Streptococus trong đó nhiều nhất là E.coli, nếu trên thú đực bệnh lâu ngày có thể làm cho tuyến tiền liệt bị
viên và có thể có triển dưỡng to ra
Ngoài ra bệnh có thể do rối loạn hormon có khoảng 50 % trên thú lớn tuổi chưa cắt bỏ dịch hoàn và bìu dái (Gillian Simpson, 2004)
Triệu chứng
Viêm tuyến tiền liệt sẽ có nhiều triệu chứng khác nhau nhưng thường là thú đi tiểu rặn liên tục, đi tiểu lắc nhắc, nhỏ giọt, giai đoạn sau thì thú tiểu chảy ra máu
Ngoài ra có một số trường hợp thú bí tiểu, sốt cao
Nếu chó bị ung thư tuyến tiền liệt thì biểu hiện thường là giảm ăn, sụt cân, chảy dịch bất thường và có thể làm thú vô sinh
Trang 29thú bệnh viêm tuyến tiền liệt do triển dưỡng nên cắt bỏ dịch hoàn sau 9 tuần sẽ khỏi bệnh 70%
2.4.4 Viêm tử cung
Viêm tử cung là một tình trạng dịch viêm tích mủ trong 2 sừng tử cung làm cho
tử cung to ra và làm bụng trương lên, đặc điểm là nội mạc tử cung bất thường cùng với nhiễm các vi khuẩn kế phát
Nguyên nhân
- Do cơ thể của thú:
Do vi khuẩn bình thường ở âm đạo hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu (ống
thoát tiểu đổ trực tiếp vào âm đạo, cơ vòng thiếu hoàn chỉnh nên vi khuẩn theo máu sẽ gây viêm tử cung)
Bệnh ở đường tiêu hóa khi thú táo bón, sức đề kháng của cơ thể giảm sút nên mầm bệnh có mặt ở đường ruột sẽ truyền qua niêm mạc đi vào máu gây viêm tử cung
- Sinh lý của cơ thể:
+ Viêm tử cung xảy ra trong thời kỳ lên giống trên chó
+ Nhiễm trùng sau khi thụ tinh hay trong lúc giao phối
+ Việc sử dụng các dụng cụ để can thiệp trong khi đẻ khó, sót nhau, sẩy thai,
Không đảm bảo điều kiện vô trùng
- Ngoài ra bệnh viêm tử cung trên chó, mèo sau sinh đẻ thì còn có thêm dạng viêm tử cung có mủ (pyometra) Nguyên nhân có thể:
Do rối loạn các hormone sinh dục trên thú cái (Gissian Simpson, 20004)
Do sử dụng thuốc ngừa thai trên chó, mèo thời gian kéo dài nhằm ngăn chặn và
ức chế sự rụng trứng nên làm cho thú dễ viêm tử cung có mủ hơn (Aielle, 1998) Viêm
tử cung có mủ cũng có thể xảy ra trên chó mang thai giả
Triệu chứng
Viêm tử cung thường có 2 dạng chủ yếu: viêm hở và viêm kín
+ Viêm hở (mở): dấu hiệu đặc trưng là dịch viêm chảy ở âm hộ, thú mệt mỏi, ủ
rũ, lờ đờ, thú uống nước nhiều, tiểu nhiều, ói, nếu bệnh lâu ngày thì thể trạng thú có thể suy nhược
+ Viêm kín (đóng): chủ yếu dựa các biểu hiện, thú mệt mỏi, lờ đờ, giảm cân, có thể có sốt hoặc không có sốt Đặc biệt là thú uống nước rất nhiều, ói dữ dội, nếu không
Trang 30chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu, gây mất nước, gây shock, hôn mê và cuối cùng có thể làm chết thú (Ettinger, 2000)
Chẩn đoán lâm sàng
Biểu hiện bệnh xảy ra trên chó nhiều hơn mèo Giống chó nào cũng có thể mắc bệnh nhưng thường sau khi lên giống hoặc tiêm estrogen từ 4 - 8 tuần rất dễ bị mắc
bệnh viêm tử cung có mủ (Gillian Simpson, 2004)
Khi chó, mèo viêm tử cung ở giai đoạn đầu thì khó phát hiện được bệnh Đa số
chó, mèo đem đến khám thì thấy tình trạng tử cung có mủ, triệu chứng điển hình để nhận biết viêm tử cung là thú uống nước nhiều, dịch chảy ra ở âm hộ, nôn ói, suy nhược toàn thân Nếu viêm ở dạng kín thì tử cung sẽ tích nhiều mủ máu nên làm cho
lòng tử cung căng lớn và thú có bụng trương to ra Khi sờ nắn thú sẽ có phản ứng đau
Trường hợp chó bệnh không thấy dịch viêm và mủ chảy ra ở âm hộ thì có thể dùng mỏ vịt mở niêm mạc âm hộ để xem có dịch tiết Vì trên chó, mèo sau khi chảy dịch ở âm hộ thường là liếm sạch
Ngoài ra trên chó, mèo viêm do chích thuốc ngừa thai nên thường làm cho da
và lông sần sùi, dễ bông tróc Do các hormone sinh dục thú cái bị rối loạn
Chẩn đoán phi lâm sàng
Siêu âm: có thể xem lòng tử cung giãn nở rộng ra và chứa đầy dịch chất
Trường hợp tử cung bình thường những vùng viêm khó xác định Hiện nay kỹ thuật siêu âm là phương pháp chẩn đoán nhanh chóng và hiệu quả trên chó, mèo trong viêm
tử cung có mủ (dạng kín và dạng hở) Cho nên kỹ thuật cần phải được ứng dụng sâu hơn và phổ biến rộng rãi hơn
ĐIỀU TRỊ
- Điều trị nội khoa:
+ Đối với viêm tử cung dạng hở, bệnh mới ở giai đoạn đầu thì có thể dùng thuốc và điều trị
+ Dùng kháng sinh phổ rộng như: Baytril 5% (Enrofloxaxine)
+ Kháng viêm như: Ketoprofen, Prednisolon
+ Ngoài ra, chúng ta có thể đặt ống thông vào tử cung để hút dịch viêm ra nhưng phương pháp điều trị này tương đối khó chưa ứng dụng (Gillian Simpson, 2004)
Trang 31+ Có thể dùng kích thích tố Prostaglandins (PGF2a) tiêm cho chó, mèo
- Điều trị ngoại khoa:
Trường hợp đối với bệnh viêm tử cung dạng kín có mủ mà điều trị nội khoa không hiệu quả Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và tử cung là hiệu quả
Việc điều trị viêm tử cung sẽ phụ thuộc vào mức độ bệnh của thú Không nên tiêm thuốc ngừa thai để hạn chế các bệnh sinh sản trên chó, mèo và nên chọn cách triệt sản trên thú đực và cái là hiệu quả nhất để giảm tỷ lệ bệnh sản khoa
Cơ thể thú mẹ: chó sinh sản quá muộn hoặc cho thú sinh sản sớm
Do thú bệnh tật khi mang thai: thường làm cho tử cung sẽ co bóp yếu
Tâm lý chó mẹ lúc đẻ: tâm thần hoãng loạn, sợ hãi gây xuất huyết chảy dịch máu đường sinh dục, vỡ nước ối trước
Môi trường đông người hoặc chủ nuôi quá thương yêu, vuốt ve trong lúc sinh
đẻ cũng tạo ra stress
Do chăm sóc không hợp lý: chó mẹ khi mang thai ăn quá thừa chất hay tiêm quá nhiều thuốc bổ không cần thiết dễ gây stress hoặc thú ít vận động
Triệu chứng
Tùy thuộc vào loại giống mà thú có nhiều biểu hiện khác nhau thường là thú
bồn chồn, rặn đẻ liên tục mà không sinh đẻ được, thú sẽ đau dữ dội, kêu la chạy cào ổ
và hay liếm vào vùng hậu môn
Thú có niêm mạc nhợt nhạt đo nhiệt độ sẽ giảm hơn lúc bình thường, đôi lúc
thấy phân su, nước ối thú mẹ đã khô lại
Trang 32Kiểm tra bên trong đường sinh dục bằng mỏ vịt, để xem niêm mạc và cổ tử cung có mở, có dấu hiệu sắp sinh hay không
Kiểm tra thai: trường hợp thai sống hoặc chết và tư thế thai
Xem nước ối, hiện tượng rặn đẻ của thú… Nếu thú không đẻ được trong vòng
24 giờ cần phải nhanh chóng có biện pháp can thiệp kịp thời để cứu mẹ và con
Chẩn đoán cận lâm sàng
Siêu âm: thấy thai còn sống hay chết thông qua tim thai
X - quang: tại chổ thực tập chúng tôi phương pháp này ít được áp dụng Vì X – quang chống chỉ định khi thú mang thai
Điều trị
Tùy thuộc vào mức độ và tình trạng của chó, mèo bị đẻ khó thì có hướng can thiệp khác nhau Nếu thú mẹ rặn ra thú con đưa 2 chân lồi ra ngoài mà thú không sinh được thì nên tiến hành kéo thai và kết hợp với việc tiêm thuốc kích dục tố oxytoxin để
co thắt tử cung để đẩy thai Lưu ý phải thận trọng khi dùng oxytoxin trong trường hợp thai bị tắt nghẽn
Nếu trong vòng 24 giờ thú không tự đẻ được thì tiến hành mổ lấy thai (Gillian Simpson, 2004)
2.4.6 Bướu (tân bào)
Do yếu tố nội phát (do di truyền, giống, tuổi, yếu tố miễn dịch) yếu tố ngoại nhập (do các hóa chất gây ung thư, tia cực tím)
Đến nay thì nguyên nhân bướu sinh dục vẫn chưa rõ nhưng có thể nghi ngờ do virus nhưng chưa phân lập được Bệnh này lây qua đường tế bào Ung bướu này có số
Trang 33lượng nhiễm sắc thể bất thường Vị trí vùng bướu có thể xuất hiện ở các chỗ như miệng, mắt, não, ngực và cơ quan nội tạng ở xoang bụng (Gillian Simpson, 2004) Bệnh này chủ yếu lây qua cơ quan đường sinh dục, đặc biệt khi thú giao phối, một số loài chó sống thả rong thì cơ hội nhiễm bướu sinh dục nhiều hơn những loại chó khác
Triệu chứng
- Trên con cái: thường bướu lớn có thể lồi ra ngoài âm đạo hoặc nhỏ thì nằm bên trong thường chảy máu, rỉ dịch có mùi hôi Ngoài ra bướu còn mọc trên mõm và
bầu vú, âm hộ, dưới dạng bông cải, lở loét viêm nhiễm
- Trên con đực: thường bị bướu dương vật hoặc mặt trong bao qui đầu hoặc mọc ở phần đuôi dương vật, có dạng lùi sùi hình bông cải làm dương vật sưng to, xuất huyết, rỉ dịch Khi bướu xuất hiện ở dương vật hoặc âm đạo thú có biểu hiện đi tiểu khó khăn
Bướu sinh dục chủ yếu ở thể lành tính, chỉ phát triển tại chỗ, không ảnh huởng
đến khả năng sinh sản nhưng làm giảm khả năng giao phối
Chẩn đoán phi lâm sàng
Chẩn đoán tế bào học để phát hiện bệnh
Chẩn đoán bằng siêu âm: dùng máy siêu âm biết các cấu trúc bên trong cơ thể Ngoài ra còn có 1 số phương pháp chẩn đoán khác như: X – quang, nội soi, chụp cộng hưởng, chất chỉ điểm, đồng vị phóng xạ
Điều trị
Bướu sinh dục có thể điều trị khỏi Nếu được phát hiện sớm Tại nơi thực tập chúng tôi thường sử dụng 2 phương pháp điều trị bướu là phẫu thuật và hóa trị
Phương pháp phẫu thuật: nên hạn chế phẫu thuật vì bướu dễ tái phát và mọc lại
Phương pháp hóa trị: thuờng mang lại hiêu quả 90%, ít tái phát Tại nơi thực
tập đã điều trị bướu âm đạo bằng hóa trị và kết hợp rữa vết thương trong vòng 4 - 6 mỗi tuần/lần, sau đó tiêm vào tĩnh mạch bằng thuốc Vincristine (oncovin) 0,025 – 0.75 mg/m2 cơ thể
Trang 34Nguyên nhân
Viêm vú nhiễm trùng: do nhiễm trùng vết thương trầy xướt, bị cắn hoặc tổn
thương vùng khác do tác động của môi trường, rồi vi trùng theo máu gây viêm vú
Viêm vú không nhiễm trùng: chó mẹ vẫn khỏe mạnh, nhanh nhẹn nhưng bầu vú sưng nóng và đau, do tồn sữa quá nhiều trong bầu vú
Triệu chứng
Trường hợp chó, mèo nhiễm toàn thân, bầu vú có thể bị viêm nhô lên cao và tạo thành vùng đỏ ửng Thú có thể sốt cao, hạn chế cho con bú, kém ăn, ủ rũ Viêm vú kéo dài có thể làm đầu bầu vú teo lại, xơ cứng và nặng hơn gây hoại tử mất chức năng tạo
Trang 35Nếu viêm vú toàn thân thì dùng kháng sinh: cephalexin, gentamycine,
penicilline, streptomycine,…
Bổ sung thêm vitamin (nhóm B, C) và kháng viêm (Prednisone) để chống
sưng, giảm đau
2.4.8 Các trường hợp bệnh sản khoa khác
Ngoài ra còn có một số trường hợp liên quan đến sản khoa trên chó, mèo như
viêm âm đạo, sót nhau, sẩy thai, bệnh ghép giữa đường tiết niệu và đường sinh dục
2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1 Phan Thị Kim Chi (2003) khảo sát 352 con chó cái có triệu chứng bất thường trên đường sinh dục, phát hiện có 83 chó cái viêm tử cung, qua khám lâm sàng và kỹ thuật siêu âm tỷ lệ chó bệnh chiếm tỷ lệ 53,58 %
2 Lý Sơn Ca (2006) khảo sát 1864 ca bệnh có 149 ca bệnh trên đường sinh dục chiếm
tỷ lệ 7,99 % và 118 ca bệnh đường tiết niệu chiếm 6,33 %, trong đó có 7 ca bệnh ghép giữa bệnh đường sinh dục, tiết niệu chiếm tỷ lệ 0,38 %
3 Đoan Trang (2006) khảo sát 4055 ca bệnh thì có 681 ca bệnh chỉ định siêu âm phát hiện có 260 ca bệnh lý tiết niệu chiếm tỷ lệ 38.18 % và 132 ca bệnh trên đường sinh dục chiếm tỷ lệ 19,38 %
4 Nguyễn Phúc Bảo Phương (2005) khảo sát trong 3180 ca bệnh và có 1056 ca bệnh chỉ định siêu âm chiếm tỷ lệ 33,21 %
5 Nguyễn Thị Hoàng Yến (2003) khảo sát phân loại các dạng bướu trong tổng số
3056 ca thì có 69 trường hợp bị bướu chiếm tỷ lệ 2,26 % trong đó bướu ở vú có 1 ca chiếm tỷ lệ 1,45 %, bướu ở dương vật 11 ca chiếm tỷ lệ 15,59 %, bướu ở âm đạo có
15 ca chiếm tỷ lệ 18.84 %
6 Phạm Lương Hiền (2005) khảo sát 9140 chó ghi nhận 380 trường hợp chó có biểu
hiện niệu - dục chiếm tỷ lệ 4,2 % trong đó bệnh viêm tử cung chiếm 18,5 % và sỏi
bàng quang chiếm 19,6 %, hai bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất
7 Huỳnh Thanh Giang (2004) khảo sát trong 4128 chó phát hiện 48 chó bệnh bướu chiếm tỷ lệ 1,16 trong đó bướu đường sinh dục là 11,11 %
8 Phạm Thị Khánh Trang (1997) khảo sát các trường hợp sinh khó, các biện pháp can thiệp Tổng số ca can thiệp là 116 ca trong đó có ca dùng chích thuốc oxytoxin, 26 ca dùng biện pháp kéo thai và 79 ca dùng biện pháp mổ lấy thai
Trang 369 Nguyễn Thị Trúc Trâm (2005) khảo sát 3243 ca bệnh thường gặp trên chó có 60 ca bệnh trên hệ thống niệu - dục chiếm tỷ lệ là 4,06 % trong đó, bệnh viêm vú với số ca 76/76 điều trị khỏi chiếm tỷ lệ 100 %, bệnh viêm tử cung 90/98, ca khỏi bệnh chiếm tỷ
lệ 91,83 %, sỏi bàng quang 4/6 ca bệnh chiếm tỷ lệ 66,67 %
Trang 37Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian thực hiện: 1/8/2008 đến ngày 1/12/2008
Địa điểm khảo sát: tại Bệnh viện Thú y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
3.2 Đối tượng khảo sát
Tất cả chó, mèo được mang đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y, trong thời gian thực hiện đề tài
3.3 Điều kiện khảo sát
- Thú khảo sát gồm: chó, mèo được mang đến khám và điều trị
- Phòng khám và điều trị bệnh: tiếp nhận thú, lập hồ sơ bệnh án, chẩn đoán bệnh
- Phòng xét nghiệm vi sinh: để xác định bệnh
- Phòng giải phẫu: điều trị ngoại khoa và xác định bệnh
- Phòng khám tử: thực hiện khám thú chết để xem bệnh tích bên trong cơ thể
- Phòng lưu trữ thú: thú gởi lại theo dõi và điều trị bệnh
Dụng cụ khảo sát gồm có các loại sau:
+ Dùng chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, bàn khám, cân đo trọng lượng, dây buộc, mỏ vịt, đèn soi tai và mắt, dao cạo lông
+ Dụng cụ để chẩn đoán cận lâm sàng: máy siêu âm, máy X – quang
+ Phòng thí nghiệm: kính hiển vi và các loại thủy tinh khác
+ Dụng cụ giải phẫu: nồi hấp khử trùng, bộ dao mổ, găng tay vô trùng,…
+ Một số thuốc sát trùng, kháng sinh dùng trong chẩn đoán và điều trị (được trình bày qua bảng phụ lục ở phần trang bìa)
- Bên cạnh đó người ta còn sử dụng thêm một số thuốc ngừa thai với mục đích hạn chế đến sự sinh sản trên chó, mèo Việc dùng thuốc ngừa thai thường dẫn đến rối loạn hormone sinh dục trên chó cái, mèo cái và dễ làm thú viêm tử cung có mủ
+ Promonvet (medroxyprogesterone), thuốc này sáu tháng tiêm một lần, ngừng thuốc thì chó, mèo động động dục trở lại
Trang 38+ Mifepristione hay tên khác Mifegune, chống tiết hormon progesterone làm
sẩy thai ở chó, mèo
+ Covinan (progesterone) nhập từ Hà Lan, dùng để ngừa thai trên chó, mèo,
3.4 Nội dung khảo sát
Nội dung 1 Đánh giá tình hình bệnh sản khoa được mang đến khám và
điều trị tại Bệnh viện Thú y trường Đại Học Nông Lâm
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh Viêm tử cung trên chó
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh đẻ khó trên chó, mèo
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh bướu sinh dục trên chó
+ Khảo sát tỷ lệ xuất huyết sau khi sinh trên chó
+ khảo sát tỷ lệ viêm vú trên chó, mèo
- Khảo sát tỷ lệ bệnh sản khoa trên thú đực
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh dịch hoàn ẩn trên chó
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh viêm dịch hoàn trên chó
+ Khảo sát tỷ lệ bệnh viêm tuyến tiền liệt trên chó
Nội dung 2 Chẩn đoán, điều trị, hiệu quả các bệnh sản khoa trên chó, mèo
Điều trị và hiệu quả điều trị
+ Nội khoa và ngoại khoa
+ Hiệu quả điều trị: tỷ lệ khỏi bệnh
3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi bệnh
Tiếp nhận chó, mèo bệnh và lập bệnh án theo dõi từng thú bệnh hoặc ca bệnh (xin xem
ở phần phụ lục)