BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HIỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT DỤC CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG
HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THÔNG THÁI
Niên khóa : 2003 - 2008
Tháng 06/2009
Trang 2-KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HIỆN
CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
NGUYỄN THÔNG THÁI
Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN KIM CƯƠNG
Tháng 05/ 2009
Trang 3Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa
Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật
Qúi Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong thời gian học tập tại trường
Chân thành ghi ơn
Th.S Nguyễn Kim Cương và TS Trần Văn Chính, đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ con trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn
Ban giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long
Các Cô, Chú và tất cả anh chị em công nhân viên của xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Các bạn trong và ngoài lớp đã cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong học tập, giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học và thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thông Thái
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/ 08/ 2008 đến 15/ 12/ 2008 tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long với mục đích đánh giá sự sinh trưởng và phát dục của heo hậu bị cái thuộc các nhóm giống Landrace, Yorkshire, Landrace x Yorkshire và Yorkshire x Landrace giai đoạn 60 – 180 ngày tuổi hiện có tại xí nghiệp
Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu về sinh trưởng như sau:
Trọng lượng sống lúc 180 ngày tuổi của nhóm heo Landrace là (91,66 kg), Yorkshire (92,89 kg), Landrace x Yokshire (94,04 kg) và Yorkshire x Landrace (94,41 kg)
Tăng trọng ngày giai đoạn 60 – 180 ngày tuổi của nhóm heo Landrace đạt (575 g/con/ngày), Yorkshire (579 g/con/ngày), Landrace x Yorkshire (589 g/con/ngày) và Yorkshire x Landrace đạt (597 g/con/ngày)
Hệ số chuyển biến thức ăn ở giai đoạn khảo sát (60 – 180 ngày tuổi) của nhóm heo Landrace đạt 3,14kg, Yorkshire đạt 3,14 kg, Landrace x Yorkshire (3,06 kg) và Yorkshire x Landrace (3,02 kg)
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của nhóm heo Landrace (1,27 %), Yorkshire (1,28 %), Landrace x Yorkshire (0,73 %) và Yorkshire x Landrace (0,74 %)
Tỷ lệ ngày con ho của nhóm heo Landrace (1,30 %), Yorkshire (1,30 %),
Landrace x Yorkshire (1,56 %) và Yorkshire x Landrace (1,08 %)
Tỷ lệ heo bị viêm khớp của nhóm heo Landace (9,67 %), Yorkshire (7,14 %), Landrace x Yorkshire (7,00 %) và Yorkshire x Landrace (5,60 %)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 MỤC ĐÍCH 2
1.2.2 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG - CỦ CHI – TP HCM 3
2.1.1 Vi trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành trại 3
2.1.3 Nhiệm vụ 4
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất 5
2.1.5 Cơ cấu đàn 5
2.1.6 Công tác giống 5
2.1.7 Chuồng trại 6
2.1.7.1 Chuồng nuôi heo đực giống 7
2.1.7.2 Chuồng nuôi heo đực và cái hậu bị 8
2.1.7.3 Chuồng nuôi heo nái mang thai và nái khô 9
2.1.7.4 Chuồng nuôi heo nái đẻ và nái nuôi con 10
2.1.7.5 Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 – 60 ngày) 11
2.1.7.6 Chuồng nuôi heo thịt và hậu bị (từ 60 – 180 ngày tuổi) 12
Trang 62.1.7.7 Chuồng nuôi heo cách ly 12
2.1.7.8 Chuồng nuôi heo hậu bị cái chờ phối (180-240 ngày tuổi) 12
2.1.8 Thức ăn 12
2.1.9 Chăm sóc quản lý 13
2.1.9.1 Heo đực giống 13
2.1.9.2 Heo hậu bị đực 13
2.1.9.3 Heo hậu bị cái (từ 60 – 180 ngày) 13
2.1.9.4 Heo hậu bị cái chờ phối (từ 180 - phối lần đầu) 13
2.1.9.5 Heo con theo mẹ 14
2.1.9.6 Heo nái đẻ và nuôi con 14
2.1.9.7 Heo cai sữa và sau cai sữa 14
2.1.9.8 Heo nái khô và nái chữa 14
2.1.10 Qui trình vệ sinh thú y 15
2.1.11 Quy trình chăn nuôi heo hậu bị 16
2.2 Cơ sở lý luận 16
2.2.1 Sinh trưởng và phát dục 16
2.2.1.1 Sinh trưởng 16
2.2.1.2 Phát dục 17
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của heo hậu bị 17
2.2.2.1 Yếu tố di truyền 17
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 19
2.2.3 Nguồn gốc và đặc điểm của một số giống heo 21
2.2.3.1 Heo Yorkshire 21
2.2.3.2 Heo Landrace 21
2.2.3.3 Landrace x Yorkshire 21
2.2.3.4 Yorkshire x Landrace 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 22
3.2 NỘI DUNG KẢO SÁT 22
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 22
3.4 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 22
Trang 73.5 SỐ LƯỢNG HEO KHẢO SÁT 23
3.6 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG CỦA ĐÀN HEO KHẢO SÁT 23
3.7 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 23
3.7.1 Trọng lượng sống 23
3.7.2 Tăng trọng ngày 23
3.7.3 Các chiều đo 23
3.7.3.1 Dài thân thẳng 23
3.7.3.2 Vòng ngực 23
3.7.3.3 Vòng ống 24
3.7.4 Chỉ số to xương 24
3.7.5 Chỉ số tròn mình 24
3.7.6 Dày mỡ lưng 24
3.7.7 Dày mỡ lưng ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg 24
3.7.8 Hệ số biến chuyển thức ăn (HSCBTĂ) 24
3.7.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC) 25
3.7.10 Tỷ lệ ngày con ho (TLNCH) 25
3.7.11 Tỷ lệ heo bị viêm khớp (TLHBVK) 25
3.7.12 Chỉ số chọn lọc 25
3.7.13 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26
4.1 Trọng lượng sống 26
4.2 Tăng trọng ngày 31
4.3 Chiều đo dài thân thẳng 33
4.4 Chiều đo vòng ngực 37
4.5 Chiều đo vòng ống 41
4.6 Chỉ số tròn mình 45
4.7 Chỉ số to xương 47
4.8 Dày mỡ lưng lúc 180 ngày tuổi 49
4.9 Dày mỡ lưng ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg 50
4.10 Hệ số chuyển biến thức ăn 51
4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con ho, tỷ lệ heo bị viêm khớp 52
Trang 84.12 Chỉ số chọn lọc 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 ĐỀ NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DD: heo Duroc thuần
LL: heo Landrace thuần
YY: heo Yorkshire thuần
L(DY): heo lai có cha là Landrace và mẹ là heo lai Duroc x Yorkshire L(SPY): heo lai có cha là Landrace và mẹ là SP x Yorkshire
LY: heo lai có cha là Landrace và mẹ là Yorkshire
Y(DL): heo lai có cha là Yorkshire và mẹ là heo lai Duroc x Landrace YL: heo lai có cha là Yorkshire và mẹ là Landrace
SD: độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
CV: hệ số biến động (Coefficient of Variation)
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 13
Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng của xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long 15
Bảng 2.3: Năng suất của một số giống heo 18
Bảng 4.1 Trọng lượng sống 30
Bảng 4.2 Tăng trọng ngày 32
Bảng 4.3 Chiều đo dài thân thẳng 36
Bảng 4.4 Chiều đo vòng Ngực 40
Bảng 4.5 Chiều đo vòng ống 44
Bảng 4.6 Chỉ số tròn mình 46
Bảng 4.7 Chỉ số to xương 48
Bảng 4.8 Độ dày mỡ lưng lúc 180 ngày tuổi 49
Bảng 4.9 Dày mỡ lưng ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg 50
Bảng 4.10 Hệ số chuyển biến thức ăn 52
Bảng 4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 53
Bảng 4.12 Tỷ lệ ngày con ho 54
Bảng 4.13 Tỷ lệ heo bị viêm khớp 55
Bảng 4.14 Chỉ số chọn lọc lúc 180 ngày tuổi 56
Bảng 4.15 Bảng đánh giá chỉ số chọn lọc 57
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng sống 30
Biểu đồ 4.2 Tăng trọng ngày 32
Biểu đồ 4.3 Dài thân thẳng 36
Biểu đồ 4.4 Chiều đo vòng ngực 41
Biểu đồ 4.5 Chiều đo vòng ống 45
Biểu đồ 4.6 Chỉ số tròn mình 47
Biểu đồ 4.7 Chỉ số to xương 49
Biểu đồ 4.8 Dày mỡ lưng lúc 180 ngày tuổi 50
Biểu đồ 4.9 Dày mỡ lưng ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg 51
Biểu đồ 4.10 Hệ số chuyển biến thức ăn giai đoạn (60 -180 ngày tuổi) 52
Biểu đồ 4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 53
Biểu đồ 4.12 Tỷ lệ ngày con ho 54
Biểu đồ 4.13 Tỷ lệ heo bị viêm khớp 55
Biểu đồ 4.14 Chỉ số chọn lọc 56
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình phối cảnh của XNCNHPL 4
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí mặt bằng XNCNHPL 4
Hình 2.3 Hệ thống chuồng trại của xí nghiệp 7
Hình 2.4a Chuồng nuôi heo đực giống 8
Hình 2.4b.Chuồng nuôi heo đực giống 8
Hình 2.5 Chuồng nuôi heo cái hậu bị (60 – 180 ngày tuổi) 9
Hình 2.6 Chuồng nuôi heo nái mang thai và nái khô (chờ phối) 9
Hình 2.7a Chuồng nái đẻ và nuôi con (tổng thể) 10
Hình 2.7b Chuồng nái đẻ và nuôi con (cá thể) 10
Hình 2.8a Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 -60 ngày) 11
Hình 2.8b Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 – 60 ngày) 11
Hình 2.9 Chuồng nuôi heo thịt và hậu bị (60 – 180 ngày tuổi) 12
Trang 13Để đáp ứng yêu cầu này các nhà chăn nuôi heo đã ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật của thế giới nhằm chọn lọc nhân giống ra nhiều cá thể heo đạt những tính trạng tốt như: heo nái sinh sản nhiều, nuôi con giỏi, heo thịt có phẩm chất thịt ngon, mang lại hiệu quả kinh tế cao và đặc biệt là heo cái hậu bị phải có những đặt tính di truyền tốt để truyền lại cho thế hệ sau
Trong chăn nuôi heo công nghiệp, heo hậu bị cái rất được quan tâm chọn lọc và nuôi dưỡng tốt để thay thế đàn nái giống sinh sản đến kỳ loại thải Một heo cái hậu bị tốt có vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện về số lượng lẫn chất lượng di truyền cho đàn heo giống cũng như heo thịt ở thế hệ sau ngày càng tốt hơn Khảo sát sự sinh trưởng và phát dục của đàn heo cái hậu bị làm cơ sở khoa học cho công tác chọn lọc
và loại thải đàn heo hậu bị cho một trang trại là cần thiết
Xuất phát từ các vấn đề trên với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Kim Cương thuộc Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Với sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, chúng tôi xin thực hiện đề tài: “ KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA HEO HẬU BỊ CÁI THUỘC CÁC NHÓM GIỐNG HIỆN CÓ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHỨƠC LONG, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ”
Trang 141.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 MỤC ĐÍCH
Đánh giá sức sinh trưởng và phát dục của đàn heo hậu bị cái các nhóm giống đang được nuôi dưỡng, nhằm góp phần làm cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác chọn lọc các cá thể heo hậu bị cái tốt làm heo nái sinh sản cho xí nghiệp
1.2.2 YÊU CẦU
Theo dõi và so sánh một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục, khả năng sử dụng thức ăn và sức sống của heo lai Landrace x Landrace, Yorkshire x Yorkshire, Landrace x Yorkshire và Yorkshire x Landrace ở giai đoạn từ 60 – 180 ngày tuổi, trong thời gian thực tập
Trang 15
Nhìn chung vị trí của Xí Nghiệp hiện nay thuận lợi hơn so với vị trí trước đây ở Phường Phước Long B, Quận 9, TP HCM Về mặt cách ly phòng bệnh và không gây
ô nhiễm môi trường cho khu dân cư
2.1.2 Lịch sử hình thành trại
- Xí nghiệp được thành lập vào năm 1957 có tên là trại heo Phước Long do tư nhân quản lý, có địa chỉ tại Phường Phước Long B, Quận 9, TP HCM
- Sau năm 1975, xí nghiệp được nhà nước tiếp quản và phát triển dần qui mô
- Từ năm 1984, xí nghiệp được hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập
- Từ năm 1995 đến nay, xí nghiệp là thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
- Thực hiện chủ trương di dời của thành phố để tránh gây ô nhiểm môi trường,
và cũng để mỡ rộng qui mô sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi
- Năm 2003 xí nghiệp đã khởi công xây dựng trang trại mới tại Ấp 3, Xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, TP HCM
- Đầu năm 2008, xí nghiệp đã hoàn thành việc di dời từ địa điểm cũ thuộc Phường Phước Long B, Quận 9 và khánh thành địa điểm mới ở Huyện Củ Chi
Sơ đồ vị trí mặt bằng Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long được trình bày qua hình 2.1 và 2.2
Trang 16Hình 2.1 Mô hình phối cảnh của XNCNHPL
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí mặt bằng XNCNHPL 2.1.3 Nhiệm vụ
- Sản xuất heo hậu bị giống thuần, lai và heo giống nuôi thương phẩm và heo thịt cung cấp cho thị trường chăn nuôi và tiêu thụ ở TP HCM và các tỉnh lân cận
- Thực hiện các dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo, gieo tinh nhân tạo,
Trang 17- Công suất thiết kế: tổng đàn có mặt thường xuyên là 13582 con (chưa kể heo
con theo mẹ), trong đó có 2500 nái sinh sản
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
Được trình bày qua sơ đồ:
Sơ đồ: cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của XNCNH Phước Long
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 15/ 12/ 2008, tổng đàn heo của xí nghiệp là 6045 con, trong đó bao gồm:
Heo thịt: 1280 con Heo đực giống hậu bị: 44 con Heo đực giống làm việc: 22 con Heo nái hậu bị: 473 con
Heo nái sinh sản: 1425 con Heo con theo mẹ: 1083 con Heo con cai sữa: 1922 con
2.1.6 Công tác giống
Nguồn gốc con giống
Các giống heo thường có của xí nghiệp là Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain,
SP và các con lai của chúng
Heo đực giống được nhập từ các trại trong và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm
chất đàn heo cũng như tránh sự đồng huyết
Heo cái giống hậu bị phần lớn được tạo ra tại xí nghiệp, ngoài ra heo cái giống
còn được nhập từ các trại trong và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo cũng
Trang 18Qui trình chọn hậu bị:
- Giai đoạn 1: chọn heo lúc sơ sinh
Dựa vào gia phả: nguồn gốc của cha mẹ, thành tích sinh sản của heo mẹ
Dựa vào thành tích của heo con: heo con đẻ ra khoẻ mạnh, trọng lượng tối thiểu
từ 1 kg trở lên, không có dị tật, có trên 14 vú và 2 hàng vú phải đều nhau, cơ quan sinh dục bình thường
Những con được chọn sẽ được bấm số tai để được chọn tiếp ở những giai đoạn sau
- Giai đoạn 2: chọn heo lúc chuyển đàn 56 – 60 ngày tuổi
Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống
Heo khỏe mạnh linh hoạt, có ngoại hình đẹp, chân khỏe, mông vai nở nang, da long bóng mượt, bộ phận sinh dục phải lộ rõ, trọng lượng tối thiểu phải đạt từ 18 kg trở lên
Những con được chọn sẽ được chuyển qua chuồng nuôi heo hậu bị, những con còn lại sẽ được chuyển qua nuôi heo thịt
- Giai đoạn 3: chọn heo lúc 6 tháng tuổi
Heo được chọn lần cuối dựa vào trọng lượng từ 90 kg trở lên, khả năng tăng trọng, có ngoại hình đẹp, cân đối, không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm, cơ quan sinh dục phải phát triển cân đối bình thường
Những heo không đạt yêu cầu sẽ được bán thịt, những heo được chọn một phần bán giống cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng để thay đàn
Mỗi nái sinh sản và hậu bị điều có phiếu theo dõi riêng về lí lịch, ngày phối giống, ngày đẻ, đực phối, kết quả sinh sản và nuôi con của nái đó Các chỉ tiêu này được ghi chép, cập nhật hằng ngày vào máy tính theo quy định của trại
2.1.7 Chuồng trại
Hệ thống chuồng trại của xí nghiệp hiện nay gồm 3 khu riêng biệt A, B và C Trong mỗi khu co các dãy chuồng cho từng loại heo Mỗi dãy có diện tích 50 x 15 m, mái lợp tole Riêng các dãy từ 1A – 7A được thiết kế theo kiểu chuồng kín để nuôi heo đực giống và đàn nái hạt nhân của trại Các dãy này có hệ thống làm mát ở đầu dãy và
hệ thống quạt hút ở cuối dãy Các dãy còn được thiết kế nửa kín nửa hở, bên trong có
hệ thống quạt làm mát Thức ăn và nước uống có hệ thống tự động cung cấp đến từng
Trang 19ô chuồng Nền chuồng bằng xi măng có độ dốc 3 - 5% để dể dàng thoát nước, nền cách sàn chuồng 30 – 50 cm Hệ thống chuồng trại được giới thiệu qua hình 2.3
Hình 2.3 Hệ thống chuồng trại của xí nghiệp
2.1.7.1 Chuồng nuôi heo đực giống
Gồm 22 ô và được chia làm 2 dãy, mái được lợp bằng tole và được thiết kế theo kiểu chuồng kín và có trang bị hệ thống làm mát ở đầu dãy và hệ thống quạt hút ở cuối dãy để đảm bảo nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định từ 25 – 280 C Mỗi ô chuồng cá thể có diện tích 3 x 3 m, cao 1,7 m và được ngăn cách nhau bằng những song sắt dọc, nền chuồng bằng xi măng có rãnh thoát nước và phân, máng ăn bằng inox và có núm uống tự động Chuồng nuôi heo đực giống được giới thiệu qua hình 2.4a và 2.4b
Trang 20Hình 2.4a Chuồng nuôi heo đực giống
Hình 2.4b.Chuồng nuôi heo đực giống 2.1.7.2 Chuồng nuôi heo đực và cái hậu bị
Heo hậu bị đực và cái được nuôi ở những ô chuồng khác nhau, mái chuồng thiết kế theo kiểu nóc đôi và được lợp bằng tole, cao, thoáng mát và có hệ thống quạt hút làm mát, xung quanh có hệ thống Gèm bằng cao su để giữ ấm vào ban đêm và tránh mưa tạt gió lùa, chuồng được chia làm 2 dãy, mỗi dãy gồm 14 ô, được ngăn cách với nhau bằng những song sắt dọc, mỗi ô có chiều dài 5 m, rộng 3 m, với mật độ nuôi 10 – 12 con/ô, máng ăn bằng inox dạng hình trụ tròn, núm uống cắn tự động, sàn chuồng bằng xi măng có nhiều kẻ thoát
Trang 21Hình 2.5 Chuồng nuôi heo cái hậu bị (60 – 180 ngày tuổi) 2.1.7.3 Chuồng nuôi heo nái mang thai và nái khô
Chuồng được chia làm 4 dãy, gồm 280 ô chuồng cá thể, mỗi ô có chiều dài 2,1
m, rộng 0,7 m, chuồng kiểu nóc đôi lợp bằng tole, nền chuồng bằng xi măng co rãnh
để thoát nước, máng ăn bằng inox và được thiết kế theo kiểu có chốt cài rất thuận lợi cho việc vệ sinh máng cũng như loại thải thức ăn thừa và có núm uống tự động Chuồng nuôi heo nái mang thai và nái khô được mô tả qua hình 2.6
Hình 2.6 Chuồng nuôi heo nái mang thai và nái khô (chờ phối)
Trang 222.1.7.4 Chuồng nuôi heo nái đẻ và nái nuôi con
Mỗi chuồng có 100 ô và được chia làm 4 dãy, mỗi ô có chiều dài 2,2 m, phần cho heo mẹ ở giữa rộng 0,8 m, heo con ở hai bên rộng 0,6 m và 0,4 m Có núm uống
và máng ăn riêng cho heo mẹ và heo con, sàn chuồng được làm bằng nhựa, mái lợp tole, có hệ thống quạt hút và gèm bằng cao su bao xung quanh có thể kéo qua lại để tránh mưa tạt gió lùa, đồng thời có thể giử ấm vào mùa mưa, mát vào mùa khô Cấu trúc chuồng được mô tả qua hình 2.7a và 2.7b
Hình 2.7a Chuồng nái đẻ và nuôi con (tổng thể)
Hình 2.7b Chuồng nái đẻ và nuôi con (cá thể)
Trang 232.1.7.5 Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 – 60 ngày)
Chuồng có 86 ô và được chia làm 2 dãy, mỗi ô có chiều dài 3 m, rộng 2,3 m, nuôi được 16 – 18 con/ô, ngăn cách với nhau bằng những song sắt, máng ăn bằng inox được thiết kế theo dạng bán tự động, có núm uống tự động, sàn chuồng bằng nhựa, mái lợp tole,
có hệ thống quạt hút, xung quanh có phủ bạc bằng nhựa tránh mưa tạc gió lùa, đồng thời giúp giữ ấm vào mùa đông và có hệ thống đèn thấp sáng vào ban đêm Cấu trúc chuồng được mô tả qua hình 2.8a và 2.8b
Hình 2.8a Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 -60 ngày)
Hình 2.8b Chuồng nuôi heo sau cai sữa (28 – 60 ngày)
Trang 242.1.7.6 Chuồng nuôi heo thịt và hậu bị (từ 60 – 180 ngày tuổi)
Chuồng có 28 ô và được chia làm 2 dãy, mỗi ô được nuôi từ 10 – 12 con, ngăn cách với nhau bằng những song sắt dọc, được thiết kế dạng mái đôi lợp bằng tole, cao, thoáng, mát, nền chuồng được đúc bằng đan có khe hở để thoát nước tiểu và phân, máng
ăn bằng inox và có núm uống tự động Cấu trúc chuồng được giới tiệu qua hình 2.9
Hình 2.9 Chuồng nuôi heo thịt và hậu bị (60 – 180 ngày tuổi)
2.1.7.7 Chuồng nuôi heo cách ly
Chuồng được thiết kế xa các chuồng khác, chuồng có 28 ô và được chia làm 2 dãy, với diện tích mỗi ô 5 x 3 m, chuồng đựơc lợp bằng tole dạng mái đôi, nền chuồng được đúc bằng đan có khe hở thoát nước và phân
2.1.7.8 Chuồng nuôi heo hậu bị cái chờ phối (180-240 ngày tuổi)
Chuồng có 28 ô và được chia làm hai dãy, mỗi ô được nuôi từ 10 -12 con, ngăn cách với nhau bằng những song sắt dọc, nóc chuồng được thiết kế dạng mái đôi, lợp bằng Tole, cao, thoáng mát, nền chuồng được lát bằng đan có khe hở để thoát nước tiểu và phân, máng ăn bằng inox và có núm uống tự động
Trang 25- Heo nái đẻ và nuôi con sử dụng sử dụng thức ăn hỗn hợp An Phú số 10 B
- Heo hậu bị và heo thịt sử dụng thức ăn hỗn hợp An Phú số 6
- Heo con tập ăn đến cai sữa sử dụng thức ăn hỗn hợp Proconco Delice A
- Heo con cai sữa sử dụng thức ăn hỗn hợp Proconco Delice B
Thành phần dinh dưỡng các loại TĂHH được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp
2.1.9.2 Heo hậu bị đực
Tắm và dọn phân ngày một lần, cho ăn ngày hai lần, nếu trời mưa và thời tiết lạnh thì dọn phân khô, mỗi tháng tiêm A, D, E một lần, mỗi lần tiêm 10 – 15 ml
2.1.9.3 Heo hậu bị cái (từ 60 – 180 ngày)
Tắm và dọn phân ngày một lần, cho ăn ngày hai lần, nếu trời mưa và thời tiết lạnh thì dọn phân khô
2.1.9.4 Heo hậu bị cái chờ phối (từ 180 - phối lần đầu)
Tắm và dọn phân ngày một lần, cho ăn ngày hai lần theo khẩu phần, nếu trời mưa thì dọn phân khô
Trang 262.1.9.5 Heo con theo mẹ
Sau khi sinh ra heo con được xách dốc ngược đầu cho nước nhờn trong miệng mũi chãy ra ngoài, không chãy ngược vào trong khí quản, sau đó heo con được phủ một lớp bột Mistral từ cổ trở xuống, lớp bột này có tác dụng làm khô, giữ ấm cho heo con và sát trùng nhẹ Sau đó tiến hành bấm răng, cắt rốn, bấm đuôi, cân trọng lượng, loại bỏ những con dị tật, yếu hoặc trọng lượng quá nhỏ, cho heo con bú sữa đầu càng sớm càng tốt và ghi vào sổ theo dõi
Lúc một ngày tuổi heo con được cắt đuôi, bấm số tai và nghiệm thu những con
dạt trọng lượng từ 0,8 kg trở lên, chọn những con đẹp, có gia phả tốt để làm giống
Lúc 3 và 10 ngày tuổi, mỗi heo con được tiêm 1 ml Fe và 1ml ADE
Tập ăn cho heo con lúc 7 ngày tuổi và thiến những con heo đực không được chọn làm giống Hàng ngày có công nhân kỹ thuật theo dõi tình trạng heo con, phát hiện và điều trị kip thời những con bị bệnh
Cai sữa heo con lúc 21 – 28 ngày tuổi, những con quá nhỏ sẽ được giữ lại, ghép thành bầy và nuôi thêm một thời gian nữa
2.1.9.6 Heo nái đẻ và nuôi con
Trước ngày sinh dự kiến 7 – 10 ngày nái mang thai được chuyển sang chuồng nái
đẻ Khi nái sinh luôn được theo dõi và phát hiện kịp thời những trường hợp đẻ khó Sau khi sinh nái được tiêm 5 ml Oxytoxin để tống dịch hậu sản và kháng viêm Nái được truyền vào xoang bụng một lượng dung dịch gồm 500 ml Glucose 5% + 10 ml calcium +
10 ml B –complex, có thể truyền lập lại vào ngày thứ 2 và 3 tuỳ tình trạng sức khoẻ của nái để tránh cho heo nái bị viêm tử cung, nái sẽ được đặt thuốc Bio-vagilox 5g vào âm đạo và vệ sinh âm bằng dung dịch Biodine 0,1% trong vòng 2 – 3 ngày
Cho ăn 3,5 – 4 kg TĂ/con/ ngày, ngày 2 lần
2.1.9.7 Heo cai sữa và sau cai sữa
Tắm và dọn phân ngày một lần vào lúc 9 giờ 30 - hết buổi sáng Cho ăn bằng máng tự động, thức ăn được đổ một lần vào buổi sáng sau đó điều chỉnh lại vào buổi
chiều lúc 14 giờ 30
2.1.9.8 Heo nái khô và nái chữa
Tắm và dọn phân ngày một lần vào cuối buổi sáng hoặc đầu giờ chiều, cho ăn ngày hai lần, hằng ngày luôn kiểm tra lên giống bằng cách quan sát tư thế và màu niêm mạc âm đạo có đỏ hay không và dùng tay ấn lên lưng để xác định thời điểm phối
giống thích hợp
Trang 272.1.10 Qui trình vệ sinh thú y
- Vệ sinh chuồng trại: sau mỗi lần chuyển heo hoặc bán, chuồng trại được rữa
sạch bằng vòi có áp lực cao, sau đó nền chuồng và dụng cụ được sát trùng bằng dung dịch
formol 3 – 5 % hoặc bằng dung dịch biodine 0,1 % rồi để chuồng trống 5 - 57 ngày mới
đưa heo vào Định kỳ phun thuốc sát trùng, phát quang bụi rậm quanh trại và lối đi
- Vệ sinh công nhân và khách tham quan: công nhân được trang bị đồ bảo hộ
lao động, phải đi qua khai nước sát trùng được đặt ở đầu dãy chuồng và không tự ý đi
qua lại giữa các dãy chuồng khác
Xe ra vào trại được phun thuốc sát trùng, khách tham quan phải được sự chấp
thuận của cán bộ quản lý xí nghiệp, bận áo Blue và mang Ủng đi qua khai nước sát
trùng trước khi đi vào khu vực chăn nuôi
- Quy trình tiêm phòng vaccin: được trình bày qua bảng 2.2
Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng của xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
Loại heo Thời điểm tiêm phòng Bệnh Loại vaccin Liều lượng
(ml/con)
21 ngày tuổi Mycoplasma –
hyoneumonie Respisur one 2
Heo
Con
3 – 4 tuần trước khi sinh E.coli Litter Guard
Heo
Nái 5 – 7 ngày trước khi cai sữa
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, 2008)
Trang 282.1.11 Quy trình chăn nuôi heo hậu bị
Sau khi tách heo cai sữa ra khỏi mẹ, heo cai sữa được chuyển sang chuồng nuôi heo sau cai sữa (thời gian nuôi giai đoạn này từ 28 – 60 ngày tuổi), và sau đó heo được chuyển sang chuồng nuôi heo thịt và heo hậu bị
Heo hậu bị và heo thịt được nuôi chung chuồng nhưng được tách riêng theo từng loại heo (heo thịt được nuôi chung cùng ô chuồng và heo hậu bị được nuôi chung cùng ô chuồng), cho đến khi heo thịt xuất chuồng và heo hậu bị chuyển sang chuồng chờ phối
Ở giai đoạn 2 – 6 tháng tuổi (60 - 180 ngày tuổi), heo hậu bị cũng được cho ăn
tự do giống như heo thịt Ngày cho ăn 2 lần sáng và chiều, tắm và dọn phân ngày một lần (thời gian tắm bắt đầu từ 9 giờ 30 đến 11 giờ 30, nếu không kịp thì tắm tiếp tục vào đầu giờ chiều đến không quá 3 giờ chiều, nếu trời mưa thì dọn phân khô
Nhưng các heo hậu bị được nhốt chung với nhau nên chúng tôi có thể quản lý, chăm sóc và kiểm soát dễ dàng hơn cũng như xác định được lượng thức ăn tiêu tốn và
có thể kiểm soát được tình hình dịch bệnh và theo dõi các triệu chứng bất thường của heo nhằm đưa ra các biện pháp can thiệp khi có dịch và điều trị tốt hơn khi có các triệu chứng bất thường hoặc bệnh trên đàn heo hậu bị mà chúng tôi đả khảo sát
2.2 Cơ sở lý luận
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về thực phẩm trong mỗi bữa ăn ngày càng cao, đặc biệt lượng thịt chiếm rất lớn Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân, việc tạo ra con giống tăng trọng nhanh, có phẩm chất quày thịt cao và hệ số chuyển biến thức ăn thấp, mang lại lợi nhuận cao cho nhà kinh doanh là vấn đề cần quan tâm của những người làm công tác giống cũng như người tiêu dùng
Tìm hiểu các đặc điểm, các yếu tố ảnh hưỡng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất là cơ sở quan trọng trong quá trình nuôi dưỡng để đàn heo ngày càng đạt năng suất cao cả về số lượng lẫn chất lượng thịt tốt
2.2.1 Sinh trưởng và phát dục
2.2.1.1 Sinh trưởng
Trang 29Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do các quá trình đồng hóa và
dị hóa, làm gia tăng về số lượng và kích thước của tế bào, của các loại mô khác nhau trong cơ thể thú Quá trình này làm gia tăng khối lượng của bộ phận (cơ quan) và toàn
bộ cơ thể dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của môi trường Trong quá trình này, không sinh ra các loại tế bào mới và các loại chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2003)
2.2.1.2 Phát dục
Là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới hay cơ quan mới,
có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, trên cơ sở di truyền sẵn có của cơ thể thú và điều kiện ngoại cảnh (Phạm Trọng Nghĩa, 2003)
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình không thể tách rời nhau được, mà trái lại nó còn hổ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh hơn
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của heo hậu bị
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
* Kiểu di truyền: Ngày nay đã có sự khác biệt rất lớn về sự tăng trọng, khả
năng chuyển biến thức ăn và chất lượng thân thịt xẻ giữa các giống heo cải tiến di truyền so với những giống heo chưa cải tiến Giống heo Pietrain có lượng protein tích lũy mỗi ngày có thể nhiều hơn 100g/100kg trọng lượng sống so với giống heo Yorshire ở cùng trọng lượng (Linsay, 1983, được trích dẫn bởi Van Lumen và Cole, 1996) Những giống heo có khối lượng mỡ và nạc cao hơn ở một trọng lượng nào đó
so với một giống heo khác thì sẽ có trọng lượng cơ thể lớn hơn khi đến tuổi trưởng thành (Whittemore, 1993)
Henderson và CTV (1983) đã chỉ ra rằng những giống heo cải tiến có khả năng tích lũy nạc nhanh hơn những giống heo chưa cải tiến ngay cả khi cho ăn tự do hoặc cho ăn hạn chế
Park và Chung (1990) ở Hàn Quốc đã đánh giá sự tăng trưởng và độ dày mỡ lưng của các giống heo và cho thấy tăng trọng ngày đạt từ cao xuống thấp lần lượt là Duroc, Landrace và Hampshire Về dày mỡ lưng cho kết quả giảm từ từ theo thứ tự từ Duroc, Hampshire, Landrace và Yorkshire
Trang 30Năng suất của một số giống heo được ghi nhận qua bảng 2.3
Bảng 2.3: Năng suất của một số giống heo
Giống heo Tháng tuổi Trọng lượng
(kg)
Tỷ lệ nạc (%) Landrace Hà Lan, Bỉ,… Duroc,
• Gia đình: những heo cùng một dòng nhưng thuộc các gia đình khác nhau cũng có sự khác nhau trong quá trình sinh trưởng, sản xuất do thừa hưỡng những đặt tính di truyền của những cá thể cha mẹ trong các gia đình khác nhau
• Giới tính: nhiều nghiên cứu cho thấy heo nuôi thịt, khi giai đoạn dưới 45kg,
sự khác nhau về tăng trọng giữa các giới tính chưa đáng kể Sau khi đạt trọng lượng trên 45 kg, cùng lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày Heo đực nguyên có tăng trọng cao nhất, kế đến là heo cái và thấp nhất là heo đực thiến, ngược lại heo đực thiến lại tích
mỡ nhiều nhất, kế đến là heo cái và thấp nhất là heo đực nguyên ( English và cộng sự,
1998 ) Khi nuôi heo thịt giai đoạn từ 20 – 90 kg và muốn có kết quả về Tỷ lệ các phần nạc mỡ trên quày thịt tương đương nhau, cần phải giảm lương thức ăn tiêu thụ ngày khoảng 16 % đối với heo đực thiến, và 8 % ở heo cái nguyên so với heo đực nguyên (Van Lumen, 1996 ) Whittemore (1998) cũng ghi nhận cùng trọng lượng xuất chuồng
và lượng thức ăn tiêu thụ như nhau, heo đực có Tỷ lệ thịt nạc trên thân thịt xẻ là 60%, cao hơn so với heo cái 58 % và heo đực thiến 56 %
• Cá thể: năng suất giữa các cá thể heo dù cùng cha mẹ vẫn có sự khác nhau
là do di truyền và biến dị trong sự hình thành giao tử, sự bắt chéo, sự trao đổi đoạn nhiễm sắc thể và cuối cùng là sự tổ hợp thụ tinh ( Đặng Quan Điện, 1996 )
• Tuổi và trọng lượng sống: tuổi và trọng lượng sống của heo thường có cùng
một ý nghĩa trong quá trình phát triển của cơ thể Những heo tuổi lớn hơn sẻ nặng cân
Trang 31gống heo khác nhau có thể làm thay đổi ý nghĩa này, vì heo của giống này có thể nặng hơn và tầm vóc lớn hơn mà tuổi thấp hơn so với heo của giống khác Trong cùng một giống và giới tính, với khẩu phần dinh dưỡng có các chất dinh dưỡng hoàn chỉnh, lượng protein được tích lũy mỗi ngày của heo thịt sẽ gia tăng trong suốt thời gian đầu của sự sinh trưởng, đạt đỉnh cao và sau đó giảm xuống khi tuổi và trọng lượng sống của heo tăng dần (Carr và CTV,1997), Yen và CTV, 1986)
• Gen: hiện tượng đa gen và đa hiệu của gen cũng làm cho những phần cơ thể
có sự khác biệt nhau trong sinh trưởng sản xuất Touchberry, 1951 (Trích bởi Trần Đình Miên, 1980) cho rằng hệ thống nhóm gen ảnh hưởng đặc biệt đến xương thì tác động vào cao vai, dài thân, sâu ngực, vòng bụng và cả trọng lượng
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
* Nhiệt độ: ở một mức trọng lượng nhất định, heo cần nhiệt độ thích hợp nhất
cho quá trình biến dưỡng mới đạt được hiệu quả tốt cho tăng trọng Nhiệt độ cao làm cho heo thịt mau mệt mỏi, ăn ít nhưng tiêu hao năng lượng nhiều, nhất là khi sản xuất thịt Nhiệt độ thấp cùng ẩm độ cao, dinh dưỡng hạn chế cũng làm cho sức đề kháng của heo giảm và dễ bị nhiễm các loại bệnh
Whittemore và cộng sự (1998), cho rằng ở diều kiện ôn đới, đối với heo từ 10 –
15 kg, nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng phát dục tốt là 220C, từ 15 – 30 kg là
200C, từ 30 - 60 kg là 160C và từ 60 – 120 kg là 160C so với các điều kiện nhiệt độ khác
• Ẩm độ: độ ẩm tương đối giữa 50 – 60 % là thích hợp cho heo thịt, cùng với
nhiệt độ thích hợp, tác động tốt đến quá trình đồng hóa sử dụng tốt thức ăn cho sự tăng trọng Độ ẩm ngoài giới hạn này là điều kiện tốt cho các loại vi sinh vật gây bệnh và ảnh hưỡng đến sức khỏe sản xuất của heo
• Dinh dưỡng: năng suất và phẩm chất thịt heo chủ yếu được quyết định bởi
di truyền, nhưng dinh dưỡng rất quan trọng để phát huy tiềm năng ấy, heo hướng nạc nhưng nuôi trong điều kiện thiếu dinh dưỡng chắc chắn sẽ làm giảm tiềm năng năng suất và phẩm chất thịt
Newell và Bowland (1972), thí nghiệm cho heo ăn khẩu phần có protein thấp và năng lượng cao, kết quả quầy thịt rất xấu do năng lượng cao làm giảm lượng protein
ăn được làm cho quầy thịt mỡ nhiều hơn Moser (1977), cho thấy tăng 3 % mỡ trong
Trang 32thức ăn sẻ làm tăng dày mỡ lưng hơn Thí nghiệm của Mc.Meekan (1940) ( được trích bởi Trần Đình Miên, 1980 ) với một nhóm heo cho ăn thức ăn có chất lượng như nhau: Một nhóm với số lượng lúc đầu cao (cao) và sau đó chia làm hai nhóm nhỏ nữa trong
đó có một nhóm tiếp tục cho ăn với số lượng cao (cao – cao) và một số cho ăn với số lượng thấp (cao - thấp) và một nhóm với số lượng lúc đầu thấp và sau đó chia thành hai nhóm nhỏ trong đó có một nhóm cho ăn với số lượng cao (thấp – cao) và một nhóm cho ăn với số lượng tiếp tục (thấp - thấp)
Kết quả heo lô cho ăn thức ăn (cao – cao) đạt trọng lượng 51,5 kg; lô cho ăn thức ăn (thấp - thấp) là 16,8 kg ở 16 tuần tuổi Tuổi đạt trọng lượng xuất chuồng 90 kg
ở lô cho ăn thức ăn (cao – cao) là 165 ngày; lô cho ăn thức ăn (thấp - thấp) là 327 ngày
Quản lý chăm sóc: những heo đã quen với sự tiếp xúc thường xuyên, gần gũi và
nhẹ nhàng của người chăm sóc thì bị ảnh hưởng trước những tác động không gây đau đớn như cân trọng lượng hay di chuyển trong dãy chuồng Những tác động gây đau đớn hay thô bạo thì có nhiều khả năng gây cản trở tốc độ tăng trọng của heo Nhiều kết quả cho thấy trường hợp nếu heo được chăm sóc một cách nhẹ nhàng, heo đã quen với người chăm sóc không bị quản sợ thì khi người đi vào chuồng mỗi tuần một lần thì không ảnh hưởng gì đến sự tăng trọng của heo
Cần nhốt chung tất cả các heo vào một chuồng hoàn toàn mới cùng lúc, không nên bổ sung một số heo mới vào chuồng đã ổn định để tránh sự đánh nhau, bỏ ăn hay gây nên sự thương tích hay giảm đề kháng ảnh hưởng gián tiếp đến mức độ tăng trọng của đàn heo nuôi thịt
Khi khoảng không gian bị thu hẹp, chật chội thì heo hoạt động nhiều và hiếu chiến hơn gây nên hiệu quả xấu cho sự tăng trưởng và tiêu tốn thức ăn trên kg tăng trọng của heo
Các tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, vi rút, bào tử, nội, ngoại ký sinh trùng… Nếu không được kiểm soát chặt chẻ sẽ là mầm móng gây ra bệnh tật cho đàn heo Nếu nghiêm trọng sẻ là thiệt hại đáng kể cho nhà chăn nuôi
Các khí và mùi bóc hơi: Hydro sulfur (H2S) và Amoniac (NH3), Carbon dioxide (CO2), Cacbon monpxide (CO), là những khí có liên quan đến sức khỏe và năng suất của heo Khí Amoniac có trong không khí chuồng nuôi với mức 50 ppm cản
Trang 33trở khả năng loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể của heo đặc biệt là phổi và sẻ ức chế sự sinh trưởng của những heo khỏe mạnh khi vượt trên 75 ppm (Custis, 1998)
(Mục 2.2.1 và 2.2.2 tham khảo tư liệu của Trần Văn Chính, 2003)
2.2.3 Nguồn gốc và đặc điểm của một số giống heo
2.2.3.1 Heo Yorkshire
Có nguồn gốc từ Anh, heo Yorkshire có đặc tính là sắc lông trắng ở giũa góc tai
và mắt thường có bớt đen nhỏ hoặc một nhóm đen nhỏ, lông đuôi dài, lông rìa tai cũng dài, lông trên thân thường mịn, nhưng cũng có nhóm lông xoắn dày, đuôi heo dài, khấu đuôi to thường xoắn thành hai vòng cong, heo có tai đứng, lưng thẳng, bụng thon khi nhìn ngang giống hình chữ nhật, bốn chân khỏe mạnh, đi trên ngón, khung xương vững chắc, mắn đẻ nhiều con, nuôi con giỏi có khả năng thích nghi cao, sức kháng bệnh cao Trọng lượng trưởng thành heo đực đạt từ 300 – 400 kg, heo cái khoảng 250 – 300 kg, Tỷ lệ thịt nạc từ 50 – 60 %
2.2.3.2 Heo Landrace
Có nguồn gốc từ Đan Mạch, heo Landrace có nhiều nạc, sắc lông trắng không
có đốm đen nào trên thân, đầu nhỏ, mông đùi to, hai tai sụp bít mắt, chân nhỏ, đi trên ngón, nhìn ngang thân giống như hình tam giác, đẻ nhiều con và nuôi con giỏi, cho sữa tốt Tuy nhiên đây là giống heo khó nuôi, thích nghi kém ở khí hậu nóng ấm, có sức tăng trọng nhanh Lúc 2 năm tuổi heo đực đạt 220 – 230 kg và heo nái khoảng 180 –
200 kg Heo Landrace nuôi thịt tăng trọng nhanh, 5 – 6 tháng tuổi đạt được 100 kg Tỷ
lệ nạc khoảng 56 – 57 %
2.2.3.3 Landrace x Yorkshire
Là heo lai có cha là heo giống Landrace và mẹ là giống heo Yorkshire Heo có sắc lông màu trắng, tai to vừa có con tai che cả mắt, tuy nhiên cũng có con tai dựng đứng, dài đòn, đầu nhỏ, mõm dài, chân cao, thanh rất linh hoạt Đuôi rất dài và xoắn,
có con xoắn đến hai vòng, có một vài chấm đen ở phần mông, phần mắt và lưng thẳng
2.2.3.4 Yorkshire x Landrace
Là heo lai có cha là giống Yorkshire và mẹ là giống heo Landrace Heo có sắc lông trắng, tai vừa, hơi cụp nhưng không che hết mắt và trán, đôi khi có vài chấm đen
ở gốc đuôi
Trang 34Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: từ 15/08/2008 đến 15/12/2008
Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, Huyện Củ Chi, TP Hồ
Chí Minh
3.2 NỘI DUNG KẢO SÁT
- Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát dục
- Xếp hạng khả năng sinh trưởng và phát dục của heo hậu bị cái các nhóm giống hiện có tại xí nghiệp
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
- Xác định chính xác lý lịch, số tai, ngày sinh, ngày nhận nuôi (60 ± 5 ngày tuổi)
- Tiến hành cân trọng lượng từng cá thể heo hậu bị cái lúc 60 ± 5 ngày tuổi
- Đến 90 ± 5, 120 ± 5, 150 ± 5 và 180 ± 5 ngày tuổi các heo hậu bị cái đều được
đo và được chuyển lên chuồng nuôi hậu bị chờ phối
3.4 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Là các heo hậu bị có độ tuổi từ 60 ± 5 ngày theo dõi đến 180 ± 5 ngày tuổi của
4 nhóm giống như sau:
- Landrace (LL): là những heo có 100 % máu giống heo Landrace
- Yorkshire (YY): là những heo có 100 % máu giống heo Yorkshire
- Landrace x Yorkshire (LY): Là những heo có 50 % máu giống heo Landrace
và 50 % máu giống heo Yorkshire
- Yorkshire x Landrace (YL): Là những heo có 50 % máu giống heo Yorkshire
và 50 % máu giống heo Landrace
Trang 353.5 SỐ LƯỢNG HEO KHẢO SÁT
Nhóm giống khảo sát (con) Ngày tuổi
3.6 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG CỦA ĐÀN HEO KHẢO SÁT
Theo quy định của xí nghiệp được trình bày ở mục 2.1.8
3.7 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.7.1 Trọng lượng sống (kg)
Trọng lượng sống được cân trực tiếp bằng cân bàn 500 kg ở thời điểm 60 ± 5
ngày tuổi và được suy ra từ chiều chiều đo vòng ngực qua bảng tra trọng lượng Tokyo
(Trần Văn Chính, 2006) ở các thời điểm 90 ± 5 ngày; 120 ± 5 ngày; 150 ± 5 ngày và
Trong đó: - P1 là trọng lượng cuối giai đoạn (kg)
- P0 là trọng lượng đầu giai đoạn (kg)
- T1 là thời gian nuôi cuối giai đoạn (ngày)
- T0 là thời gian nuôi đầu giai đoạn (ngày)
3.7.3 Các chiều đo
3.7.3.1 Dài thân thẳng (cm)
Đo khoảng cách từ đường nối giữa hai gốc tai dọc sát theo thân mình đến khấu
đuôi (thước dây)
3.7.3.2 Vòng ngực (cm)
Đo chu vi quanh vòng ngưc, tiếp giáp phía sau xương bả vai (thước dây)
Trang 363.7.7 Dày mỡ lưng ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg (mm)
Phương pháp đo này được lấy từ số liệu dày mỡ lưng được đo thực tế, nhưng được hiệu chỉnh về trọng lượng chuẩn 90 kg, theo công thức của Legates và Warwick (1990)
DMLTT (mm)
DML90kg (mm) = DMLTT (mm) + (90 –TLKTTN (kg)[ ]
TLKTTN(kg)-TLBĐTN(kg)
Trong đó:
DML90kg: dày mỡ lưng lúc đạt trọng lượng 90 kg
DMLTT: dày mỡ lưng thực tế đo lúc kết thúc thí nghiệm
TLKTTN: trọng lượng thục tế cân lúc kết thúc thí nghiệm
TLBĐTN: trọng lượng cân lúc bắt đầu thí nghiệm
3.7.8 Hệ số biến chuyển thức ăn (Kg TĂ/KgTT) (HSCBTĂ)
Được tính theo công thức
Tổng lượng thức ăn trong giai đoạn khảo sát
HSCBTĂ =
Tổng tăng trọng trong giai đoạn khảo sát
Trang 373.7.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC) (%)
Được tính theo công thức
Tổng số ngày con tiêu chảy
X2: dày mỡ lưng (mm) của cá thể ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg
X1: tăng trọng bình quân hằng ngày (g/con/ngày) của quần thể ở giai đoạn 60
± 5 – 180 ± 5 ngày tuổi
X2: dày mỡ lưng (mm) của quần thể ở trọng lượng hiệu chỉnh 90 kg
3.7.13 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các số liệu được tổng kết theo từng nhóm heo lai, đươc thu thập và xử lý thống
kê bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21 for Windows
Trang 38Chương 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Trọng lượng sống (kg)
Chỉ tiêu này phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của các nhóm giống heo từ
lúc sơ sinh đến lúc trưởng thành Ngoài ra trọng lượng còn giúp ta đánh giá và so sánh
khả năng sản xuất của từng nhóm giống Cùng độ tuổi, cùng điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng, heo của nhóm giống nào có trọng lượng sống cao hơn sẽ cho năng suất tốt hơn
Kết quả trọng lượng sống được trình bày ở bảng 4.1, biểu đồ 4.1
- Ở 60 ngày tuổi: trọng lượng sống trung bình chung của quần thể là 25,44 kg,
cao nhất ở nhóm giống LL (26,38 kg) và thấp nhất ở nhóm giống YL (25,05 kg) Qua
xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt rất có ý nghĩa với P < 0,001
Ở thời điểm này cho thấy hai nhóm heo thuần có sự tăng trọng nhanh hơn so với hai
nhóm heo lai, rỏ nhất là nhóm heo LL, điều này cho thấy hai nhóm heo thuần ở thời điểm
này có sự thích nghi tốt hơn so với hai nhóm LY và YL được nuôi tại xí nghiệp
So sánh với báo cáo của các tác giả khác:
Ghi nhận trọng lượng sống ở 60 ngày tuổi chung cho các nhóm heo nuôi của Lê
Thị Thanh Nhàn (2005) là 20,96 kg, của Phạm Xuân Hạnh (2003) là 22,53 kg, tương
tự của Trần Văn Chính (2003) là 18,90 kg đều thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát
(25,44 kg)
Xem xét riêng cho từng nhóm giống, kết quả khảo sát của chúng tôi cao hơn so
với báo cáo của các tác giả như:
Tác giả
Nhóm giống
Trần Văn Chính (2003)
Phạm Xuân Hạnh (2003)
Nguyễn Xuân Hoàng (2003)
Lê Thị Thanh Nhàn (2005)
YL 20,3 22,97 18,5 19,12
Trang 39Sự khác biệt này có thể là do chất lượng con giống cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của XNCNH Phước Long hiện nay tốt hơn so với thời điểm trước đây
- Ở 90 ngày tuổi: trọng lượng sống trung bình chung của quần thể heo là 37,79
kg, cao nhất ở nhóm giống YY (38,82 kg) và thấp nhất ở nhóm LL (37,03 kg) Qua xử
lý thống kê cho thấy sự khác biệt là có ý nghĩa với P < 0,05
Nhìn chung, trọng lượng lúc 90 ngày tuổi của 4 nhóm giống heo mà chúng tôi
đã khảo sát tại XNCNH Phước Long đều có trọng lượng tương đương nhau, điều này cho thấy ở thời điểm này các nhóm giống đã có sự thích nghi tương đối khá tốt với điều kiện chăn nuôi tại xí nghiệp
So sánh với báo cáo của các tác giả khác:
Trọng lượng sống lúc 90 ngày trung bình chung của quần thể heo các nhóm giống qua báo cáo của Phạm Xuân Hạnh (2003) là 39,10 kg, của Lê Thị Thanh Nhàn (2005) là 42,61 kg, của Nguyễn Thị Mỹ Tranh (2004) là 38,50 kg đều cao hơn so với kết quả của chúng tôi khảo sát (37,79 kg)
Xem xét riêng cho từng nhóm giống, kết quả khảo sát của chúng tôi khá thấp hơn so với khảo sát của Phạm Xuân Hạnh (2003) ở nhóm heo YY (39,95 kg) và LL (38,30 kg)
Nguyễn Thị Mỹ Tranh (2004) tương ứng với nhóm heo YY (42,8 kg) và LL (41,3 kg) đều cao hơn kết quả của chúng tôi khảo sát (37,79 kg)
Sự khác biệt là do đàn heo mà chúng tôi đã khảo sát ở giai đoạn này có tỷ lệ hô hấp cao, đồng thời do thời tiết nóng làm cho đàn heo giảm tính thèm ăn dẫn đến giảm trọng
- Ở 120 ngày tuổi: trọng lượng sống trung bình chung của quần thể heo là 55,86
kg, cao nhất ở nhóm giống LY (56,27 kg) và thấp nhất ở nhóm LL (54,67 kg) Qua xử
lý thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa với P < 0,05
Thời điểm này hai nhóm heo LY và YL bắt đầu có sự phát triển tốt và có trọng lượng sống cao hơn so với hai nhóm heo thuần YY và LL Điều này cho thấy hai nhóm heo lai đã dần dần thích nghi và bộc lộ được ưu thế lai của chúng
So sánh với báo cáo của các tác giả khác:
Ghi nhận trọng lượng sống trung bình chung lúc 120 ngày tuổi các nhóm heo nuôi của Phạm Xuân Hạnh (2003) là 56,58 kg; của Nguyễn Thị Mỹ Tranh (2004) là
Trang 4057,5 kg và Lê Thị Thanh Nhàn (2005) là 67,74 kg đều cao hơn so với ghi nhận của chúng tôi khảo sát (55,86 kg)
Xem xét riêng từng nhóm giống chúng tôi nhận thấy nhu sau:
Giữa các nhóm thuần: kết quả khảo sát của chúng tôi ở nhóm thuần LL (54,67
kg) và YY (55,16 kg) đều thấp hơn so với báo cáo của Phạm Xuân Hạnh (2003) ở nhóm heo LL (54,68 kg) và YY (58,31 kg) và Nguyễn Thị Mỹ Tranh (2004) ở nhóm heo LL ( 62,9 kg) và YY (62,4 kg)
Giữa các nhóm lai: kết quả khảo sát của chúng tôi ở nhóm heo LY (56,27 kg)
và YL (56,10 kg) tương đối thấp hơn so với kết quả của Phạm Xuân Hạnh (2003) ở nhóm heo LY (54,51 kg) và YL (58,62 kg) và Lê Thị Thanh Nhàn (2005) ở nhóm LY (71,52 kg) và YL (61,88 kg)
- Ở 150 ngày tuổi: trọng lượng sống trung bình chung của quần thể heo là 77,74
kg, cao nhất ở nhóm giống YL (77,87 kg) và thấp nhất ớ nhóm LL (76,19 kg) Qua xử
lý thống kê cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa với P > 0,05
Kết quả cho thấy hai nhóm heo lai LY và YL rất dể nuôi, đã thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng tại xí nghiệp khá tốt nên có sự tăng trọng cao, ngược lại hai giống heo thuần LL và YY khó nuôi hơn nên có trọng lượng thấp hơn và đặc biệt là giống heo
LL thích nghi chưa tốt nên có trọng lượng lúc 150 ngày tuổi là thấp nhất
So sánh với báo cáo của các tác giả khác:
Trọng lượng sống trung bình chung ở 150 ngày tuổi các nhóm giống qua bao cáo của Phạm Xuân Hạnh (2003) là 79,06 kg, Nguyễn Xuân Hoàng (2003) là 89,7 kg
và của Nguyễn Thị Mỹ Tranh (2004) là 77,70 kg đều cao hơn so với kết qủa của chúng tôi khảo sát (77,44 kg), nhưng theo kết quả báo cáo của Vũ Kinh (1999) là 70,9 kg thấp hơn kết quả chúng tôi khảo sát (77,74 kg)
So sánh riêng từng nhóm giống chúng tôi sẽ trình bày qua bảng sau:
Tác giả
Nhóm
giống
Phạm Xuân Hạnh (2003)
Nguyễn Xuân Hoàng (2003)
NguyễnThị Mỹ Tranh (2004)
Lê Thị Thanh Nhàn (2005)