BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC BỆNH VỀ DA DO NGOẠI KÝ SINH TRÙNG VÀ NẤM GÂY BỆNH TRÊN CHÓ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH VỀ DA DO NGOẠI KÝ SINH TRÙNG
VÀ NẤM GÂY BỆNH TRÊN CHÓ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HUỲNH THƯ Ngành : Thú Y
Lớp : Thú Y Cần Thơ Niên khóa : 2003 – 2008
Tháng 6 / 2009
Trang 2ơ
KHẢO SÁT CÁC BỆNH VỀ DA DO NGOẠI KÝ SINH TRÙNG VÀ NẤM
GÂY BỆNH TRÊN CHÓ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Tác giả
NGUYỄN THỊ HUỲNH THƯ
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin gởi lòng tri ân đến Cha Mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, dạy dỗ và
suốt đời hi sinh cho con
Xin gởi lời trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý Thầy Cô khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những
kiến thức quý báu cho chúng tôi
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Th.S Nguyễn Văn Phát đã giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Đốc Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm
Các Thầy Cô, Anh Chị và các Bạn trong Bệnh viện Thú y đã tận tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn các bạn lớp Thú y Cần Thơ 03 đã cùng tôi chia sẽ những khó khăn
trong suốt thời gian học tập qua
Nguyễn Thị Huỳnh Thư
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát các bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm gây bệnh
trên chó điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm, Tp HCM” Đề
tài được thực hiện từ ngày 01/07/2008 đến ngày 07/11/2008
Kết quả khảo sát 599 chó được đem đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y như sau:
- Tỷ lệ bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó chiếm 11,69%
- Tỷ lệ bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo nguồn gốc chó và giới tính không có sự khác biệt
- Chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm ở lứa tuổi < 2 tháng chiếm tỷ
lệ là 5,26% thấp hơn so với lứa tuổi > 6 – 24 tháng có tỷ lệ là 17,86%
- Tỷ lệ nhiễm các loại: Demodex 23,68%; Sarcoptes 3,95%; Otodectes 1,32%;
ve 60,53%; rận 5,26%; bọ chét 3,95% và nấm 1,32% Tỷ lệ nhiễm ve cao hơn so với tỷ
lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, rận, bọ chét và nấm
- Tỷ lệ nhiễm Demodex ở nguồn gốc ngoại (4,61%) cao hơn nguồn gốc nội
(1,36%) Ở lứa tuổi > 6 - 24 tháng (6,43%) cao hơn ở lứa tuổi 2 – 6 tháng (1,67%)
Giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm Demodex
- Tỷ lệ nhiễm ve ở lứa tuổi > 6 – 24 tháng (12,86%) cao hơn ở lứa tuổi > 24 tháng (4,95%) Tỷ lệ nhiễm ve không bị ảnh hưởng bởi nguồn gốc chó và giới tính
- Chúng tôi chỉ ghi nhận được một trường hợp nhiễm Otodectes ở chó đực
> 24 tháng tuổi và ở nguồn chó ngoại,
- Tỷ lệ nhiễm Sarcoptes, rận và bọ chét không phụ thuộc vào nguồn gốc chó,
lứa tuổi và giới tính
- Chó nhiễm nấm chỉ có một trường hợp ở nguồn chó ngoại > 24 tháng tuổi và trên chó đực
Kết quả định danh: 100% ve thuộc họ Ixodidae, 100% rận thuộc phân bộ
Mallophaga, có 18 ca nhiễm Demodex, 3 ca nhiễm Sarcoptes, 1 ca nhiễm Otodectes, 1
ca nấm Microsporum gypseum
Trang 5Tỷ lệ điều trị khỏi đối với bệnh về da tại Bệnh viện là: 100% đối với ve, rận,
bọ chét, 89% đối với Demodex, 67% đối với Sarcoptes Có một trường hợp nhiễm
Otodectes, nấm và chúng tôi đã điều trị khỏi
Tỷ lệ tái nhiễm: 18% đối với Demodex, 50% đối với Sarcoptes, 30% đối với
ve Không có trường hợp tái nhiễm đối với rận, bọ chét và nấm
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục v
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các biểu đồ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Cấu tạo và sinh lý da chó 3
2.1.1 Cấu tạo da chó 3
2.1.1.1 Biểu bì 3
2.1.1.2 Chân bì 4
2.1.1.3 Hạ bì 4
2.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da 4
2.1.2.1 Mạch máu 4
2.1.2.2 Mạch bạch huyết 4
2.1.2.3 Thần kinh 4
2.1.3 Những yếu tố phụ thuộc da 4
2.1.3.1 Lông 4
2.1.3.2 Tuyến bã 5
2.1.3.3 Tuyến mồ hôi 5
Trang 72.1.3.4 Tuyến sữa 5
2.1.4 Chức năng sinh lý của da 5
2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh về da 5
2.2.1 Dinh dưỡng 6
2.2.1.1 Thiếu đạm 6
2.2.1.2 Thiếu acid béo 6
2.2.1.3 Thiếu vitamin A 6
2.2.1.4 Thiếu vitamin E 6
2.2.1.5 Thiếu vitamin nhóm B 6
2.2.1.6 Thiếu đồng 7
2.2.1.7 Thiếu kẽm 7
2.2.2 Rối loạn hormon 7
2.2.3 Môi trường 7
2.3 Giới thiệu về ngoại ký sinh trùng và nấm gây bệnh trên chó 7
2.3.1 Demodex canis 7
2.3.1.1 Phân loại 7
2.3.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo 8
2.3.1.3 Vòng đời 8
2.3.1.4 Cách sinh bệnh 8
2.3.1.4 Triệu chứng và bệnh tích 9
2.3.1.5 Chẩn đoán 9
2.3.1.6 Phòng trị 9
2.3.2 Sarcoptes scabiei canis 10
2.3.2.1 Phân loại học 10
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 10
2.3.2.3 Vòng đời 10
2.3.2.4 Triệu chứng và bệnh tích 11
2.3.2.5 Chẩn đoán 11
2.3.2.6 Điều trị 11
2.3.3 Otodectes cynotis 12
Trang 82.3.3.1 Phân loại học 12
2.3.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 12
2.3.3.3 Vòng đời 12
2.3.3.4 Triệu chứng và bệnh tích 12
2.3.3.5 Chẩn đoán 12
2.3.3.6 Điều trị 12
2.3.4 Ve 13
2.3.4.1 Phân loại 13
2.3.4.2 Cấu tạo họ ve cứng (Ixodidae) 13
2.3.4.3 Cấu tạo họ ve mềm (Argasidae) 13
2.3.4.4 Vòng đời 13
2.3.5 Rận (Phithiraptrera) 15
2.3.5.1 Phân loại 15
2.3.5.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo 15
2.3.5.3 Vòng đời 15
2.3.6 Bọ chét (Siphonaptera) 16
2.3.6.1 Phân loại 16
2.3.6.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo 16
2.3.6.3 Vòng đời 16
2.3.7 Tác hại ve, rận, bọ chét 17
2.3.8 Phòng trừ ve, rận, bọ chét trên chó 18
2.3.9 Nấm da 18
2.3.9.1 Phân loại nấm học 19
2.3.9.2 Hình dạng khuẩn lạc và bào tử các loại nấm 19
2.3.9.3 Triệu chứng và bệnh tích 21
2.3.9.4 Chẩn đoán 22
2.3.9.5 Cách điều trị 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.1 Địa điểm và thời gian khảo sát 24
3.2 Đối tượng khảo sát 24
Trang 93.3 Nội dung khảo sát 24
3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm 24
3.4.1 Dụng cụ 24
3.4.2 Vật liệu thí nghiệm 24
3.5 Phương pháp khảo sát 25
3.5.1 Đăng ký hỏi bệnh 25
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 25
3.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 25
3.5.4 Ghi nhận triệu chứng và bệnh tích trên da đối với chó bệnh về da 26
3.5.5 Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh về da 26
3.5.6 Liệu trình điều trị 26
3.5.6.1 Trường hợp chó bị Demodex 26
3.5.6.2 Trường hợp chó bị Sarcoptes 26
3.5.6.3 Trường hợp chó bị Otodectes 26
3.5.6.4 Trường hợp chó bị ve, rận, bọ chét 26
3.5.6.5 Trường hợp chó bị nấm 26
3.6 Chỉ tiêu khảo sát và các công thức tính 27
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó 28
4.1.1 Tỷ lệ bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó 28
4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo nguồn gốc, tuổi, giới tính 29 4.1.2.1 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo nguồn gốc 29
4.1.2.2 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo tuổi 30
4.1.2.3 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo giới tính 32
4.2 Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm 33
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm theo nguồn gốc chó 36
4.2.2 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm theo tuổi chó 38
Trang 104.2.3 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodecdes, ve, rận, bọ chét và nấm da theo giới
tính 40
4.3 Ghi nhận các biểu hiện bất thương tại vùng da có ngoại ký sinh hoặc nấm 42
4.4 Kết quả định danh và phân lập ngoại ký sinh trùng và nấm 43
4.5 Khảo sát kết quả điều trị bệnh do ngoại ký sinh trùng và nấm tại Bệnh viện Thú y 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 57
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm 28
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo nguồn gốc chó 29
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo tuổi 30
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo giới tính 32
Bảng 4.5: Tỷ lệ nhiễm các nguyên nhân gây bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm 33
Bảng 4.6: Tỷ lệ nhiễm ghép theo nguyên nhân 34
Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét, nấm theo nguồn gốc chó 36
Bảng 4.8: Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét, và nấm theo tuổi chó 38
Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodecdes, ve, rận, bọ chét và nấm da theo giới tính 40
Bảng 4.10: Ghi nhận các biểu hiện bất thường tại vùng da có ngoại ký sinh hoặc nấm nhiễm vào 42
Bảng 4.11: Khảo sát kết quả điều trị bệnh do ngoại ký sinh trùng và nấm tại Bệnh viện thú y 47
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu trúc của da 3
Hình 2.2 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex 8
Hình 2.3 Vòng đời Sarcoptes 11
Hình 2.4 Vòng đời của ve 14
Hình 2.5 Vòng đời ve 3 vật chủ 14
Hình 2.6 Vòng đời của rận 16
Hình 2.7 Vòng đời bọ chét 17
Hình 2.8 Bào tử nấm Microsporum canis ở độ phóng đại 40x 20
Hình 2.9 Bào tử nấm Microsporum gypseum ở độ phóng đại 40x 20
Hình 2.10 Bào tử nấm Trichophyton mentagrophites ở độ phóng đại 40x 21
Hình 4.1 Demodex dưới vật kính 40x 43
Hình 4.2 Chó ngoại bị nhiễm Demodex 44
Hình 4.3 Chó nội nhiễm Demodex 44
Hình 4.4 Sarcoptes dưới kính hiển vi 40x 44
Hình 4.5 Chó ngoại nhiễm Demodex và Sarcoptes 44
Hình 4.6 Chó ngoại nhiễm Otodectes 45
Hình 4.7 Ve cứng dưới vật kính 10x 45
Hình 4.8 Chó nội bị ve 45
Hình 4.9 Chó ngoại bị ve 45
Hình 4.10 Rận dưới vật kính 10x 46
Hình 4.11 Bọ chét dưới vật kính 10x 46
Hình 4.12 Chó nhiễm Demodex trước lúc điều trị 50
Hình 4.13 Chó nhiễm Demodex sau 6 tuần điều trị 50
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo nguồn gốc 29
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo lứa tuổi 31
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chó bệnh ngoài da do ngoại ký sinh trùng và nấm theo giới tính 32
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nhiễm các loại ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó 34
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét, và nấm theo nguồn gốc chó 37
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét, và nấm theo tuổi chó 39
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodecdes, ve, rận, bọ chét và nấm da theo giới tính 41
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xa xưa con người đã bắt đầu nuôi chó để giữ nhà Ngày nay, khi đất nước ngày càng phát triển và nhu cầu vật chất của người dân ngày càng được nâng cao, thì việc nuôi thú cảnh trong nhà ngày càng phổ biến và đặc biệt là loài chó Vì chó là con vật rất trung thành và gần gũi với con người Bên cạnh đó chó còn tham gia vào công tác nghiệp vụ điều tra, làm xiếc…
Do nhu cầu nuôi chó của con người ngày càng cao nên hiện nay có rất nhiều loài chó được nhập từ nước ngoài vào như: Boxer, Nhật, Chihuahua, Doberman… Cùng với sự gia tăng về số lượng và chủng loại các giống chó thì tình hình sức khỏe của chó cũng đang được con người quan tâm Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm như: bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira thì bệnh
ngoài da cũng không kém phần quan trọng Mặc dù bệnh có tỷ lệ chết không cao nhưng sẽ làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của thú cưng, cũng như sức khỏe của thú… Chính vì thế, đòi hỏi các chủ nuôi cần phải vệ sinh chăm sóc và kịp thời điều trị để làm giảm tỷ lệ bệnh ngoài da ở thú cưng
Đứng trước thực trạng trên cũng như để hiểu biết thêm về các bệnh ngoài da trên chó, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Phát,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Khảo sát các bệnh về da do ngoại ký sinh
trùng và nấm gây bệnh trên chó điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM”
Trang 151.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu tình hình nhiễm bệnh ngoài da do Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve,
rận, bọ chét và nấm trên chó Để điều trị bệnh có hiệu quả hơn và cũng dùng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát tỷ lệ nhiễm bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó
Khảo sát tỷ lệ nhiễm bệnh do Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét
và nấm da trên chó theo nguồn gốc, tuổi, giới tính
Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị các bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 CẤU TẠO VÀ SINH LÝ DA CHÓ
2.1.1 Cấu tạo da chó
2.1.1.1 Biểu bì
Theo Lâm Thị Thu Hương, 2005 Biểu bì là lớp ngoài cùng của da, gồm nhiều
tế bào biểu mô dẹp hóa keratin mạnh Tầng tế bào biểu mô ngoài cùng là những tế bào chết đã hóa sừng Tầng tế bào trong cùng là những tế bào sống hình đa giác, có khả năng sinh trưởng không ngừng Trong lớp tế bào biểu bì không có mạch máu tới, dinh dưỡng thực hiện nhờ sự thẩm thấu từ các mao mạch bên dưới
Hình 2.1 Cấu trúc của da
(Nguồn:http://www.nuocepthaoduoc.com/vn/modules.php?name=News&file=article&sid=198)
Trang 17Lớp biểu bì này có tác dụng:
- Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa
- Chứa hắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng chống tia bức xạ
- Do không chứa mạch máu nên ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
2.1.1.2 Chân bì
Chân bì là mô liên kết sợi vững chắc, có nhiều mạch máu và thần kinh Lớp này chứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi quyết định tính bền và tính đàn hồi da Chân bì thường lồi lên biểu bì và tạo những nhú chân bì Chân bì được phân làm 3 lớp: lớp nhú, lớp hình diện, lớp dạng gân
Trang 182.1.3.2 Tuyến bã
Tuyến bã có chức năng làm mềm da và lông, và cũng ức chế sự phát triển của
vi khuẩn Nằm giữa chân lông và cơ dựng lông
vú mỗi bên
2.1.4 Chức năng sinh lý của da
Bảo vệ cơ thể không bị tổn thương bởi tác nhân cơ học và hóa học
Ngăn ngừa mất nước của cơ thể
Ngăn chặn vi sinh vật xâm nhập
Điều hòa thân nhiệt
Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc
Truyền các tín hiệu hóa học ra xung quanh
Trang 19chức phận (Nguồn: Lâm Thị Thu Hương, 2005) Vì vậy, cơ quan này cần phải được bảo vệ, nếu cơ quan này bị tổn thương sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình sức khỏe
2.2.1.2 Thiếu acid béo
Thường gặp trên thú chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quản kém hay quá hạn sử dụng, mỡ hư sẽ làm hư vitamin D, E, biotine
Thiếu sẽ làm lông khô bạc màu, da dày có vảy nhẹ Lâu ngày da tiết nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da
2.2.1.3 Thiếu vitamin A
Việc cung cấp thiếu hay thừa vitamin A cũng dẫn đến hậu quả như nhau trên lâm sàng như tăng sừng hóa bề mặt biểu mô, tăng chất sừng ở các tuyến bã làm tắt đường dẫn và ngưng bài tiết Có thể thấy thú có nhiều nốt mẫn đỏ, lông bạc màu rụng lông từng mảng dễ dẫn tới bị viêm nhiễm
2.2.1.4 Thiếu vitamin E
Làm da dễ bị sừng hóa, tăng tiết bã nhờn , rối loạn sinh lý da
2.2.1.5 Thiếu vitamin nhóm B
Thường thì hiếm khi gặp Chủ yếu là thiếu biotine, B2, Niacine
Biotine có thể bị vô hoạt trong khẩu phần có quá nhiều trứng sống vì có chứa avidine, khi kết hợp với biotine sẽ làm mất tác dụng Điều trị bằng kháng sinh cho uống kéo dài cũng làm thiếu biotine Dấu hiệu đặc trưng nhất là rụng lông vòng tròn quanh mặt và mắt Nặng hơn sẽ thấy đóng vẩy bất kỳ nơi nào trên da đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy
Thiếu B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt và bụng
Niacine chỉ thiếu trong khẩu phần ít đạm, nhiều lúa mì Lúa mì chứa ít Tryptophane, tiền chất của Niacine Nếu thiếu thú sẽ có biểu hiện: tiêu chảy, gầy, viêm
da, ngứa chi sau và bụng
Trang 202.2.2 Rối loạn hormon
Sự rối loạn hormon (estrogen, thyroxin, adrenalin) thường dẫn đến tình trạng viêm da, rụng lông trên chó, lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường, da tróc vẩy có thể rụng lông thành từng đốm sau vài tháng Thường xuất hiện ở ngực, cổ, hông, đùi
2.2.3 Môi trường
Môi trường là yếu tố cần được quan tâm, nên nuôi chó nhốt trong chuồng sạch
sẽ và thoáng mát Môi trường xung quanh cũng có thể là nguồn lây nhiễm các ngoại ký sinh trùng Điều này thấy rõ ở những nơi nuôi chó nhốt ở mật độ cao
2.3 GIỚI THIỆU VỀ NGOẠI KÝ SINH TRÙNG VÀ NẤM GÂY BỆNH NGOÀI
Trang 212.3.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Demodex canis là loài mò nhỏ, dài 0,1 - 0,39 mm, không có lông Cấu tạo cơ
thể chia làm 2 phần: đầu ngực và bụng
Đầu ngắn hình móng ngựa, gồm có palp (xúc biện) và chelicera (kìm) Palp có
3 đốt, đốt cuối có 4 - 5 tơ hình que Bốn đôi chân tiêu giảm rất ngắn Mò gây rụng lông, sung huyết, viêm da nếu có kế phát
2.3.1.3 Vòng đời
Demodex ký sinh trong nang lông Qua 4 giai đoạn: Trứng - ấu trùng - thiếu
trùng - trưởng thành, cần khoảng thời gian là 21 - 28 ngày Ấu trùng có 3 đôi chân Thiếu trùng (có 2 giai đoạn là protonymph và nymph) và trưởng thành có 4 đôi chân Mỗi chân có 5 đốt
Hình 2.2 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex
(Nguồn: http://www.manchester…/viewtopic.php?t=521)
2.3.1.4 Cách sinh bệnh
Demodex sống và phát triển trong nang bao lông và tuyến nhờn, ngoài ra còn ở
trong tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, hạch dưới da Từ nhỏ chó có thể mang Demodex nhưng
chưa phát bệnh, khi nào sức đề kháng của cơ thể giảm thì sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho
ký sinh trùng phát triển và gây bệnh
Trang 22Demodex vào bao lông và tuyến nhờn gây viêm mãn tính làm da ửng đỏ, có
những nốt sừng và rụng lông Khi vi khuẩn xâm nhập vào gây thành mụn mủ hoặc ổ
mủ, ký chủ có thể bị nhiễm độc máu, suy kiệt và chết (trích: Bùi Văn Mười, 2005)
2.3.1.4 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Chó nhiễm Demodex thường thấy những đám loang lỗ không có lông ở chung
quanh mắt hay toàn bộ cơ thể Bệnh thường có hai dạng:
- Dạng cục bộ: có những tổn thương phân bố từng vùng trên mặt, chân trước hoặc cả hai mắt
- Dạng toàn thân: da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh Demodex làm suy
giảm miễn dịch do xuất hiện trong huyết thanh một nhân tố làm kìm hãm phản ứng của
tế bào lympho T
Bệnh tích
Tại vị trí Demodex ký sinh xuất hiện những ban đỏ và vảy, có thể có dịch rỉ
viêm, huyết tương Nếu viêm nhiễm kế phát có mủ Không điều trị hoặc điều trị muộn
sẽ có mủ, máu và mùi hôi (Lương Văn Huấn và Lê Hữu khương, 1999)
2.3.1.5 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích
Xét nghiệm tìm Demodex bằng phương pháp cạo da xem trực tiếp
2.3.1.6 Phòng trị
Dạng toàn thân điều trị ít có kết quả Dạng cục bộ có thể trị lành trong 4 – 8 tuần Chỉ có 10% dạng cục bộ phát triển thành dạng toàn thân
- Ivermectin chích dưới da liều 0,6mg/kg mỗi tuần 1 lần liên tục trong 6 tuần
- Tắm bằng amitraz hoặc permethrin cho hiệu quả tốt
- Nếu viêm nhiễm kế phát dùng kháng sinh chích cho chó để chống phụ nhiễm (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
Trang 232.3.2 Sarcoptes scabiei canis
Loài : Sarcoptes scabiei canis (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Cơ thể hình tròn hay hình bầu dục Kích thước từ 0,2 – 0,5 mm Trên mình phủ nhiều lông tơ Capitulum (đầu giả) có hình nón Mặt lưng có nhiều đường vân song song, nhiều lông tơ Bốn đôi chân ngắn nhú ra như búp măng Mỗi chân có 5 đốt Cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ
Việc định loài ghẻ Sarcoptes dựa theo vật chủ đặc hiệu nhưng những vật chủ
đặc hiệu này không hoàn toàn và ghẻ có thể lây nhiễm từ vật chủ này sang vật chủ khác Đây là một điểm quan trọng khi phòng và điều trị cần phải chú ý
Trang 24Hình 2.3 Vòng đời Sarcoptes
(Nguồn:http://images.google.com.vn/images?gbv=2&hl=en&q=life+cycle+of+fleas&btnG=Search+Images)
2.3.2.4 Triệu chứng và bệnh tích
Ngứa : Ngứa nhất khi trời nóng hoặc lúc vận động Chó bị ghẻ hay gãi và cắn chỗ ngứa
Rụng lông : lông chó rụng từng đám, lúc đầu nhỏ về sau sẽ lan rộng ra cùng với
sự sinh sản của ghẻ cái, ghẻ cái thích đi xa thành lập quần thể mới
Da đóng vẩy chỗ ngứa nổi những mụn nước rồi tạo vẩy dính chặt vào lông da, tiếp tục lan rộng sau 5 – 6 tháng da hoàn toàn trơ trụi, đóng vẩy dày và nhăn nheo như
da con voi, bốc mùi hôi thối
2.3.2.5 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích
Xét nghiệm tìm Sarcoptes bằng phương pháp cạo da xem trực tiếp
2.3.2.6 Điều trị
Thuốc tắm cho chó: amitraz
Các loại thuốc chích: ivermectin, doramectin
Thuốc nhỏ giọt: selamectin
Trứng và ấu trùng phát triền ở dạng ngầm
Con cái đào hang vào da dưới dạng ngầm, sau đó đẻ trứng
ấu trùng phản ứng gây viêm, ngứa
Trang 25Loài : Otodectes cynotis (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Kích thước 0,45 mm Con đực có giác bàn chân ở cả 4 đôi chân Đôi thứ 4 nhỏ hơn ở con cái Con cái có giác bàn chân ở đôi 1 và đôi 2
2.3.3.3 Vòng đời
Ghẻ thuộc giống Otodectes thường ký sinh trong tai chó, mèo và các loài động
vật ăn thịt
Vòng đời gồm các giai đoạn sau : Trứng – larvae – nymph – trưởng thành
Toàn bộ quá trình phát triển của ghẻ Otodectes xảy ra trên cơ thể vật chủ và mất
khoảng 21 ngày
2.3.3.4 Triệu chứng và bệnh tích
Chó hay lắc đầu và tai Chó hay quay vòng tròn viêm tai ngoài và loét
Chó hay cào gãi hay chà sát tai vào tường và nền nhà
Ống tai bị loét với những mụn nhỏ và tiết dịch nhờn
2.3.3.5 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích
Lấy dịch thành ống tai xem dưới kính hiển vi với vật kính 10x
2.3.3.6 Điều trị
Có thể dùng ivermectin liều 0,6mg/kg P chích dưới da chó
Trang 26Ve ký sinh trên chó thuộc 2 họ : Ixodidae (họ ve cứng) và Argasidae (họ ve
mềm) (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1999)
Ve cứng ký sinh trên chó thường thuộc các giống Amblyomma, Boophilus,
Aponomma, Isodes, Rhipicephalus Ve mềm thường ký sinh trên chó là giống Otobius
(Jerom J Yakstis và ctv, 1998)
2.3.4.2 Cấu tạo họ ve cứng (Ixodidae)
Cơ thể có mai lưng (scutum) và mai bụng (analplate) bằng chitin cứng
Đầu nhô ra khỏi thân, các bộ phận của đầu gồm có: 2 kìm, 2 bao kìm, 2 xúc biện, mỗi xúc biện có 4 đốt Gốc đầu hình lục giác hay tứ giác Tấm dưới miệng có nhiều gai nhọn hướng ra sau
Bụng mang 4 đôi chân phân bố 2 bên Tấm thở (stigmate) có hình tròn, bầu dục hay dấu phẩy nằm sau gốc háng thứ 4 Lỗ sinh dục (genitalaperture) nằm ở mặt bụng ngang gốc háng thứ 2 Lỗ hậu môn (anus) nằm nữa sau thân (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.4.3 Cấu tạo họ ve mềm (Argasidae)
Capitulum không nhô ra khỏi phần thân mà nằm khuất dưới mặt bụng Giai
đoạn larvae, capitulum (đầu giả) nhô ra khỏi phần thân Tấm thở (stigmate) hình lưỡi
liềm Ve không có mai lưng (scutum), không có rua (festoon) Ve mềm thường hút máu vào ban đêm, hút máu nhiều lần và thụ tinh nhiều lần Ban ngay ve sợ ánh sáng thường trốn vào bóng tối Ban đêm ve lại lên cơ thể của ký chủ để hút máu nên ve mềm còn gọi là ve nhiều ký chủ (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.4.4 Vòng đời (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
Đều phải trải qua các giai đoạn biến thái và lột xác:
Trứng – larvae – nymph – trưởng thành
Trang 27Hình 2.4 Vòng đời của ve (Nguồn:http://www.napamosquito.org/Ticks/tick.htm)
Ve phát triển qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, thiếu trùng và ve trưởng thành
Có 2 lần biến thái là từ ấu trùng thành thiếu trùng và từ thiếu trùng thành ve Tất cả các giai đoạn đều hút máu động vật Ve luôn đẻ trứng dưới đất và chỉ đẻ 1 lần liên tục trong nhiều ngày rồi chết Tùy vào số lần rời bỏ và bám vào ký chủ trong suốt quá trình sống của ve mà phân chia thành ve 1 ký chủ, 2 ký chủ, 3 ký chủ
Hình 2.5 Vòng đời ve 3 vật chủ
Trang 28Phân bộ rận hút máu (Anoplura) có giống Linognathus setosus
Phân bộ rận ăn lông (Mallophaga) có 2 giống Trichodectes canis;
Heterodoxus spiniger (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.5.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Rận hút máu (Anoplura)
Rận có kích thước 2 – 6 mm Đầu dài, có 2 antenne ở phía đầu, mỗi antenne có
5 đốt Mắt nhỏ hoặc không có Ngực gồm 3 đốt thường lớn hơn đầu Có 3 đôi chân,
đôi chân thứ nhất nhỏ và đôi chân thứ ba lớn nhất Bàn chân chỉ có một vuốt Bụng có
7 – 9 đốt Di chuyển bằng cách bám chặt vào lông gia súc
Rận ăn lông (Mallophaga)
Rận có đầu tròn hoặc hình tam giác hoặc hình thang, đầu lớn hơn phần ngực
Antenne gồm có 4 – 5 đốt Ngực và mắt kém phát triển, có màu vàng Chân phát triển
mạnh Rận ký sinh ở tất cả gia súc, gia cầm
2.3.5.3 Vòng đời
Rận hút máu và rận ăn lông đều có vòng đời giống nhau khoảng 1 tháng Rận
cái đẻ khoảng 200 – 300 trứng, đẻ trứng trên lông gia súc Sự phát triển có sự biến thái
không hoàn toàn Các giai đọan phát triển đều có hình dạng giống rận trưởng thành
Trứng nở ra nymph, sau 3 lần lột xác thành rận không có giai đoạn larvae Từ trứng
đến rận trưởng thành mất khoảng 2 – 3 tuần
Trang 29Loài: Ctenocephalides canis (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
2.3.6.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Bọ chét dài 1,5 – 4 mm, có màu vàng nâu hoặc nâu đen Có mắt đơn Đầu nhỏ tròn hay gãy góc Đầu có 2 antenne, mỗi cái có 3 đốt Ngực gồm 3 đốt mang 3 đôi chân, đôi thứ 3 rất to và khỏe, không có cánh Đầu có mang những hàng gai nhọn sậm
màu ở bờ trước và sau gọi là lược (ctenidium), đây là đặc điểm để phân loại Bụng
gồm 8 – 10 đốt
2.3.6.3 Vòng đời
Vòng đời gồm 4 giai đoạn:
Trứng – larvae – nymph – trưởng thành
Trang 30Hình 2.7 Vòng đời bọ chét (nguồn:http://images.google.com.vn/images?gbv=2&hl=en&q=life+cycle+of+fleas&btnG =Search+Images)
Mỗi bọ chét cái đẻ được 400 – 800 trứng Sau 2 – 16 ngày trứng nở thành larva tùy thuộc điều kiện môi trường Có 3 giai đoạn larva Mỗi giai đoạn kéo dài 2 – 6 ngày Larva tạo kén bao bọc tạo thành nhộng rồi thành bọ chét trưởng thành Trong điều kiện thích hợp vòng đời khoảng 3 tuần
2.3.7 Tác hại ve, rận, bọ chét
Tác hại của ve
- Hút máu: gia súc gầy ốm, chậm lớn, ngứa do độc tố
- Vết thương dễ sinh ung nhọt
- Truyền các bệnh: Babesiosis, Anaplasma và các bệnh truyền nhiễm (Theo:
Lê Hữu Khương, 2003)
Tác hại của rận
- Viêm bao lông, làm rụng lông, vật ngứa, chậm lớn, thiếu máu, giảm sữa, còn
là vật trung gian truyền bệnh (Lê Hữu Khương, 2008)
Tác hại của bọ chét
- Khi hút máu bọ chét gây ngứa, viêm da, rụng lông làm cho vật luôn cào gãi
- Bọ chét còn là vật trung gian truyền các bệnh như Dipylinium caninum,
truyền Rickkettsia moseri (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
Trứng nở ra
ấu trùng không có chân mất khoảng 4 ngày
Ấu trùng
ăn mảnh vụn các
cơ quan mất khoảng
24 ngày
Ấu trùng
Nhộng nở ra con trưởng thành khoảng 7 ngày
Nhộng
Trứng rơi từ cơ thể vật chủ xuống đất
Trứng
Trang 312.3.8 Phòng trừ ve, rận, bọ chét trên chó
Muốn phòng trừ ve có hiệu quả cần nắm được thành phần loài ve, đặc tính sinh thái, sinh học, sự phân bố, trên cơ sở đó mới phòng trừ có hiệu quả Khi thực hiện phòng trừ ve phải thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp (Nguồn: Lê Hữu Khương, 2008)
Diệt trừ ve trên cơ thể gia súc
- Biện pháp cơ học: dùng kẹp để bắt ve, hoặc dùng găng tay cao su bắt Không dùng tay bắt trực tiếp vì ve có thể truyền một số bệnh cho người Quấn bông tẩm dầu bôi vào chỗ ve bám, dùng nhang dí vào đít ve Những ve bắt được đem gom lại đốt hoặc chôn không dùng tay để giết
- Biện pháp hóa học: có thể dùng thuốc bôi lên da, phun xịt lên mình gia súc, hoặc làm bể tắm cho những con vật lớn Có thể sử dụng các thuốc sau đây để tắm, xịt, bôi: Dipterex, polychlopinel, amitraz… Những ve một vật chủ nên trị 21 ngày 1 lần,
ve 2 hoặc 3 vật chủ nên trị 7 ngày 1 lần trong mùa nhiễm nhiều ve
Khi gia súc bị rận, có thể bôi tắm hoặc phun xịt thuốc Nên trị lại sau 14 ngày Các thuốc sử dụng như: ivermectin, amitraz…
Để diệt bọ chét có thể sử dụng các loại thuốc để bôi, phun xịt, tắm như phospho hữu cơ, pyrethrin… Gần đây các hợp chất chứa fipronil được sử dụng để phun xịt cho chó mèo, có thể phòng được 2- 3 tháng Vòng đeo cổ có tẩm các chất diệt côn trùng đeo cho chó, mèo có tác dụng xua đuổi bọ chét Mỗi tháng nên thay một lần Hoặc imidacloprid, selamectin dùng nhỏ trên da chó, mèo để trị bọ chét rất có hiệu quả
2.3.9 Nấm da
Nấm da là một nhóm liên kết chặt chẽ với nhau, sử dụng keratin cho sự sinh trưởng ( Clinical veterinary microbiology, 1994)
Nấm da gây bệnh cho chó thường thuộc 2 giống: Microporium và
Trichophyton (Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
Nấm da trên chó thường gồm 4 loại sau: Microsporum canis; Microsporum
gypseum; Trychophyton erinacei, Trychophyton mentagrophytes Trong đó loài Trychophyton erinacei phân bố ở Anh, Pháp, Newzealand (Quinn và ctv, 1994)
Trang 322.3.9.1 Phân loại nấm học
Ngành: Ascomycota
Lớp: Ascomycerster Lớp phụ: Pyronomycetes Bộ: Plectascales
Họ: Gymnoasceae Giống: Microsporum Loài: Microsporum canis
Microsporum gypseum
Ngành: Ascomycota
Lớp:Ascomycerstes Lớp phụ: Pyronomycetes Bộ: Plectascales
Họ: Gymnoasceae Giống: Trichophyton Loài: Trichophyton erinacei
Trang 33Hình 2.8 Bào tử nấm Microsporum canis ở độ phóng đại 40x
(Nguồn: http://www.asm.org/Division/c/fungi.html)
Microsporum gypseum
- Phát triển khá nhanh Khuẩn lạc dẹp dạng bột, với một viền tua xung quanh Mặt trước màu vàng da bò tới màu nâu quế và vùng mặt lưng có màu vàng đến nâu nhạt Bào tử đính lớn dạng thuyền với đường viền tròn, thành dày và xù xì, có 4 - 6 ô, kích cỡ 8 – 12 µm x 30 – 50 µm
Hình 2.9 Bào tử nấm Microsporum gypseum ở độ phóng đại 40x
(Nguồn:https://www.hardydiagnostics.com/catalog2/hugo/LactophenolCottonBlStn.htm)
Trang 34Bào tử đính lớn dạng cigar, thành mỏng, có 3 - 7 ô và kích thước 6 x 35 µm
Hình 2.10 Bào tử nấm Trichophyton mentagrophites ở độ phóng đại 40x
(Nguồn:http://www.doctorfungus.org/imageban/images/Kaminski003/284.jpg)
2.3.9.3 Triệu chứng và bệnh tích
Nấm da thủy phân keratin, có thể gây tổn thương lớp biểu bì và nang lông
Microsporum canis thường gặp ở chó và mèo, thường ký sinh trên vùng lông ở
vùng đầu, chân, đuôi và một số nơi khác của cơ thể Bề mặt bệnh tích không có lông được bao trùm bởi những vảy xám Trường hợp bệnh nặng da có thể trở nên đỏ, chảy
dịch, lông bị nhiễm Microsporum canis sẽ phát huỳnh quang
Microsporum gypseum thường ký sinh ở chó, mèo, ngựa Thường ký sinh ở
vùng đầu, cổ, chân Vùng da bệnh hình tròn, không có lông với bề mặt phủ lớp vảy có màu xám
Trichophyton mentagrophytes thường gặp ở loài gậm nhấm, chó, ngựa, thỉnh
thoảng gặp trên những thú khác và người, chúng thường phân lập từ da không lông, da
Trang 35mịn Trong giai đoạn đầu, bệnh tích là những nốt sần sùi, mụn nước, mụn mủ, sau đó
phát triển thành vẩy cứng màu vàng, trường hợp nặng vết thương đỏ, sưng tấy
2.3.9.4 Chẩn đoán
Trong phòng thí nghiệm dùng hai phương pháp chẩn đoán: trực tiếp và gián tiếp
Xét nghiệm trực tiếp
Quan sát trên kính hiển vi tìm sợi nấm, bào tử nấm, tế bào nấm ký sinh Bệnh
phẩm là lông, vẩy, tóc đặt lên lame kính, nhỏ vài giọt dung dịch KOH 10% hay NaOH
10% sau đó hơ nhẹ trên lửa cồn để làm trong tổ chức, soi kính Cũng có thể nhuộm
nấm bằng lactophenol amann Nếu bệnh phẩm là mẫu cũng nhỏ vài giọt KOH 10% để
làm tan tế bào mủ, đậy lamelle soi kính tìm hạt nấm Bệnh phẩm là các chất dịch thì ly
tâm lấy cặn soi kính tìm nấm men hay bào tử nấm mốc
Phương pháp gián tiếp
Cấy bệnh phẩm lên môi trường Sabouraud hay môi trường cho nấm da Để
370C trong vài ngày Nấm da mọc sau 6 – 15 ngày Để diệt tạp khuẩn cho vào môi
trường chất kháng sinh như chloramphenicol, actidion Nuôi cấy nấm trong môi
trường canh, sau đó gây nhiễm cho động vật thí nghiệm
2.3.9.5 Cách điều trị
Điều trị bằng kháng sinh
Griséofulvin ức chế sự phân bào của nấm, tạo sợi nấm đa nhân Uống
20 - 50 mg/kg/ngày dùng liên tục 3 - 4 tuần Ngoài ra, cũng có thể dùng các loại thuốc
trị nấm khác như Amphotericin B, Nystatin… Không dùng các kháng sinh trị vi
khuẩn để điều trị nấm phải dùng các kháng sinh đặc trị cho nấm
Điều trị bằng hóa chất
Iod: có tác dụng kích thích những phản ứng phản vệ của cơ thể và diệt nấm
Dung dịch gồm cồn iod 2% bôi lên da cục bộ, các loại pommat iod 25%
Axit caprylic 15%, axit propionic 5 – 10 %, axit salicylic 10% Các axit này
được pha trong hỗn hợp với axeton dùng trị nấm da
Các loại thuốc nhuộm như: tím Gentian, tím kết tinh, xanh Malachit…Nồng độ
2% dùng để bôi lên da
Trang 36Tác dụng của yếu tố vật lý (lý vật liệu)
Tia Rhơngen (X) có chiều dài sóng = 10 nm có tác dụng lên nhân tế bào Dùng trị bệnh nấm lông
Tia tử ngoại (tia tím): có chiều dài sóng từ 10nm trở lên
Nhiệt độ: đốt nấm trên da, lông Phương pháp này dùng trị nấm da, lông của đại gia súc
Trang 37Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN KHẢO SÁT
Thời gian khảo sát: từ ngày 01/07/2008 - 07/11/2008
Địa điểm: tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Tất cả những chó đã được đem đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, trong thời gian khảo sát
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát các bệnh về da do ngoại ký sinh trùng và nấm trên chó
Ghi nhận hiệu quả điều trị
+ Vitamin: A, E, …
+ Thuốc trị ngoại ký sinh trùng: Bivermectin (ivermectin), Taktic (amitraz), Frontline (fipronil)