1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

65 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN

THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

NGUYỄN TIẾN DUY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN NGHĨA

Tháng 9/2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Tiến Duy

Tên khoá luận “Khảo sát tình hình và ghi nhận kết quả điều trị một số bệnh sản khoa trên chó tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày ………

TS NGUYỄN VĂN NGHĨA

Trang 4

Tôi xin gởi lời trân trọng cảm ơn:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú y

Quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú y đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Nghĩa đã giúp đỡ, chỉ

bảo tận tình cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Giám Đốc Bệnh viện Thú y Trường Đại Học Nông Lâm

Các Thầy Cô, Anh Chị và các Bạn trong Bệnh viện Thú y đã tận tình giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn ba mẹ đã nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người!

Xin cảm ơn các bạn lớp Thú y K30 đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn

trong suốt thời gian học tập qua

NGUYỄN TIẾN DUY

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nội dung đề tài: “Khảo sát tình hình và ghi nhận kết quả điều trị một số bệnh sản khoa trên chó tại Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Thời gian và địa điểm: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2/2009 đến tháng 31/5/2009 tại Bệnh viện Thú y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Qua theo dõi 610 ca chó được mang đến khám và điều trị tại Bệnh viện trong suốt thời gian khảo sát, thông qua các phương pháp chẩn đoán, điều trị các ca bệnh sản khoa trên chó được áp dụng tại đây, chúng tôi đã ghi nhận có 31 ca bệnh sản khoa chiếm tỷ

lệ 5,08% được chia làm 8 nhóm bệnh trên chó, trong đó gồm 5 nhóm bệnh trên chó cái với 26 ca chiếm tỷ lệ 83,87% và 3 nhóm bệnh trên chó đực với 5 ca chiếm tỷ lệ 16,13%

Các bệnh trên chó cái gồm viêm tử cung là 11 ca (42,30%), đẻ khó là 7 ca (26,93%), bướu sinh dục 4 ca (15,39%), sót buồng trứng sau khi thiến 2 ca (7,69%), viêm vú 2 ca (7,69%)

Các bệnh trên chó đực gồm tinh hoàn ẩn 2 ca (40%), viêm dịch hoàn 2 ca (40%) và 1 ca hẹp bao quy đầu (20%)

Bệnh sản khoa phổ biến trên chó cái là bệnh viêm tử cung có mủ, với triệu chứng điển hình là chảy dịch âm đạo, có mùi tanh đặc trưng

Về chẩn đoán tại Bệnh viện Thú y, đã áp dụng một số phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng nên cho kết quả chẩn đoán chính xác như: siêu âm phát hiện bệnh viêm tử cung có mủ, thai chết lưu…

Hiệu quả điều trị một số bệnh khá cao : viêm tử cung có mủ (90.90 %), đẻ khó (85,71%), bướu sinh dục (100 %), viêm dịch hoàn (100 %), viêm vú (100 %)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục v

Danh sách các tên viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các biểu đồ ix

Danh sách các hình x

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRÊN CHÓ 3

2.1.1 Thân nhiệt 3

2.1.2 Tần số hô hấp 3

2.1.3 Nhịp tim 3

2.1.4 Sự trưởng thành sinh dục và chu kỳ lên giống 3

2.1.4.1 Sự trưởng thành sinh dục 3

2.1.4.2 Chu kì lên giống 3

2.1.5 Thời gian mang thai và số con đẻ ra 4

2.1.6 Sinh lý sinh sản – Chu kì động dục 4

2.1.6.1 Giai đoạn tiền động dục (Proestrus) 4

2.1.6.2 Giai đoạn động dục (Estrus) 4

2.1.6.3 Giai đoạn sau động dục (Diestrus) 5

2.1.6.4 Giai đoạn nghỉ ngơi (Anestrus) .5

2.1.6.5 Giai đoạn mang thai (Parturition) 5

Trang 7

2.1.7 Các giai đoạn sinh đẻ trên chó 5

2.2 CƠ THỂ HỌC HỆ SINH DỤC CHÓ ĐỰC 6

2.2.1 Cấu tạo và chức năng dịch hoàn (tesis) 6

2.2.2 Cấu tạo và chức năng ống dẫn tinh (ductus defentes) 6

2.2.3 Cấu tạo và chức năng nhiếp hộ hay tuyến tiền liệt (prostata gland) 7

2.2.4 Cấu tạo và chức năng dương vật (penis) .7

2.3 CƠ THỂ HỌC SINH DỤC CHÓ CÁI 7

2.3.1 Cấu tạo và chức năng của buồng trứng (ovaria) 8

2.3.2 Cấu tạo và chức năng của dây rộng 9

2.3.3 Cấu tạo và chức năng ống dẫn trứng (oviductus) 9

2.3.4 Cấu tạo và chức năng tử cung (uterus) 9

2.3.5 Cấu tạo và chức năng âm đạo (vagina) 10

2.3.6 Cấu tạo và chức năng tiền đình âm đạo (vestibulum vaginae) 10

2.3.7 Cấu tạo và chức năng âm hộ (vulva) 10

2.3.8 Cấu tạo và chức năng của nhũ tuyến (tuyến vú) .10

2.4 MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ SINH DỤC CHÓ 10

2.4.1 Bệnh dịch hoàn ẩn 10

2.4.2 Bệnh viêm dịch hoàn 11

2.4.3 Viêm tử cung .12

2.4.4 Chứng đẻ khó 15

2.4.5 Bướu đường sinh dục (tân bào) 17

2.4.6 Viêm vú 18

2.4.7 Các trường hợp bệnh sản khoa khác 19

2.5 LƯỢC DUYỆT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI19 Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 21

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 21

3.3 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 21

3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT .21

3.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .22

3.5.1 Lập bệnh án theo dõi bệnh 22

Trang 8

3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 22

3.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 22

3.5.4 Chẩn đoán đặc biệt 22

3.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 23

3.6.1 Phương pháp điều trị nội khoa 23

3.6.2 Phương pháp điều trị ngoại khoa 23

3.6.2.1 Thiến đực (Thiến hở) 23

3.6.2.2 Cắt bỏ tử cung và buồng trứng trên chó cái 25

3.6.2.3 Phẫu thuật can thiệp đẻ khó trên chó 27

3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 TỶ LỆ CHÓ BỆNH THEO CÁC NHÓM BỆNH SẢN KHOA 30

4.2 TỶ LỆ CHỮA LÀNH BỆNH THEO CÁC NHÓM BỆNH SẢN KHOA 31

4.3 MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA TRÊN CHÓ CÁI 32

4.3.1 Viêm tử cung 32

4.3.1.1 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo nhóm giống 32

4.3.1.2 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo tuổi 33

4.3.1.3 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo lứa đẻ 34

4.3.1.4 Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo dạng kín và hở .36

4.3.1.5 Tần số xuất hiện triệu chứng lâm sàng trên chó viêm tử cung có mủ 37

4.3.1.6 Hiệu quả điều trị 38

4.3.2 Chứng đẻ khó 39

4.3.2.1 Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống và lứa tuổi 39

4.3.2.2 Hiệu quả điều trị 40

4.3.3 Bướu đường sinh dục 40

4.3.3.1 Tỷ lệ chó bị bướu âm đạo theo nhóm giống và lứa tuổi 41

4.3.3.2 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng bệnh 41

4.3.4 Viêm vú 42

4.3.5 Sót buồng trứng sau khi thiến 43

4.4 MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG SINH SẢN TRÊN CHÓ ĐỰC 44

4.4.1 Dịch hoàn ẩn (Cryptorchidism) 44

Trang 9

4.4.2 Viêm dịch hoàn 44

4.4.2.1 Phương pháp điều trị 44

4.4.2.2 Hiệu quả điều trị 45

4.4.3 Hẹp bao quy đầu 45

Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ 47

5.1 KẾT LUẬN 47

5.2 TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC .52

Trang 10

DANH SÁCH CÁC TÊN VIẾT TẮT

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tỷ lệ các bệnh sản khoa trên chó cái 30

Bảng 4.2: Tỷ lệ các bệnh sản khoa trên chó đực 31

Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh được theo dõi và chữa khỏi 31

Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo nhóm giống 32

Bảng 4.5: Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo tuổi 33

Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bị viêm tử cung theo lứa đẻ 34

Bảng 4.7: Tỷ lệ các dạng viêm tử cung .36

Bảng 4.8: Tần số xuất hiện các triệu chứng viêm tử cung 37

Bảng 4.9: Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống và lứa tuổi 39

Bảng 4.10: Tỷ lệ chó bị bướu âm đạo theo nhóm giống và lứa tuổi .41

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các bệnh sản khoa trên chó cái 30

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các bệnh sản khoa trên chó đực 31

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó viêm tử cung theo tuổi 33

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó viêm tử cung theo lứa đẻ 35

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó đực 6

Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái 8

Hinh 2.3: Thuốc Vincristine dùng chữa bướu âm đạo trên chó 18

Hình 4.1: Viêm tử cung dạng hở ở chó Nhật Lai 2 năm tuổi 37

Hình 4.2: Tử cung viêm có mủ trên chó ta, 6 tuổi đã được cắt bỏ 38

Hình 4.3: Mổ lấy thai chó Nhật lai, 3 năm tuổi 40

Hình 4.4: Bướu âm đạo mất dần qua 3 tuần điều trị bằng Vincristine 42

Hình 4.5: Viêm vú trên chó Nhật 2 năm tuổi 43

Hình 4.6: Dịch hoàn ẩn trên chó lai 4 năm tuổi 44

Hình 4.7 :Viêm dịch hoàn trên chó Berger 2 năm tuổi 45

Hình 4.8: Phẫu thuật nhét dương vật vào trong da quy đầu do da bao quy đầu bị hep trên chó Nhật 1,5 tuổi 46

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chó là một trong những động vật thông minh, trung thành, giác quan lại rất nhạy bén nên từ lâu đã được nuôi dưỡng thuần hóa lâu đời Chó được nuôi để giữ nhà, bắt chuột, làm cảnh … và là trợ lý đắc lực trong an ninh quốc phòng trong việc tìm kiếm các chất ma túy, chống trộm cướp Do đó, đối với con người, chó không chỉ là thú nuôi mà còn là người bạn hết sức thân thiết

Ngày nay, với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân ngày càng cao Nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phát triển, và nuôi chó kiểng là một trong những nhu cầu về tinh thần khá phổ biến hiện nay

Tại TP.HCM hiện nay, với số lượng chó được nuôi ngày càng tăng, thì tình hình dịch bệnh trên chó cũng ngày càng phức tạp Và theo thống kê thì trong các trường hợp chó được đem đến khám tại các phòng mạch Thú y, thì số lượng các ca liên quan đến đường sinh sản chiếm một lượng rất đáng kể

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Nghĩa

Chúng tôi thực hiện đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 14

Xác định số lượng và tỷ lệ bệnh trên tổng số ca khảo sát

Ghi nhận cách chẩn đoán, điều trị và kết quả điều trị

Trang 15

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TRÊN CHÓ

• Theo Dick Lane và ctv, 2007

2.1.1 Thân nhiệt

Chó trưởng thành: 37,30C – 38,70C (đo ở trực tràng)

Chó non biến thiên từ 35,60C – 36,10C

Nhiệt độ cơ thể chó chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: tuổi tác (thú non cao hơn thú già), phái tính (thú cái cao hơn thú đực), hoạt động (thú hoạt động cao hơn thú nghỉ ngơi), nhiệt độ môi trường (buổi sáng thấp hơn buổi chiều)

• Theo Trần Thị Dân (2001), đặc điểm sinh lý của chó như sau:

Chó cái: 9 – 12 tháng (Tùy theo giống và cá thể)

Tuy nhiên trên chó đực việc thụ tinh hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng tuổi

2.1.4.2 Chu kì lên giống

Chu kì lên giống của chó xảy ra 2 lần/năm Thời gian động dục từ 12-20 ngày Giai đọan phối giống thích hợp là từ ngày 9 đến ngày thứ 13 sau khi xuất hiện dấu

Trang 16

hiệu đầu tiên Ngoài ra sự trưởng thành sinh dục thường xuất hiện muộn ở những giống chó lớn và xuất hiện sớm những giống chó nhỏ

2.1.5 Thời gian mang thai và số con đẻ ra

Thời gian mang thai trên chó: 57 – 63 ngày Trên chó có hiện tượng mang thai giả Số con đẻ ra trong một lứa phụ thuộc vào giống lớn hay nhỏ, thường là từ 3-15 con/lứa

Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào giống chó và từng cá thể, thường từ 8 - 9 tuần kể từ lúc sanh Chó mẹ độ tuổi từ 2 - 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra

và nuôi sống con tốt nhất

2 1.6 Sinh lý sinh sản – Chu kì động dục

Tuổi thành thục hay trưởng thành sinh dục là tuổi mà cơ quan sinh dục bắt đầu hoạt động, buồng trứng của thú cái có thể sinh sản noãn bào, dịch hoàn sinh tinh trùng

và các tế bào giao tử này có khả năng thụ tinh

Chó có khoảng thời gian không động dục rất dài và trong kỳ sinh sản chỉ có một chu kỳ động dục Chó có 2 đợt động dục trong một năm, mỗi đợt cách nhau 6 tháng, thường vào mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 3 và mùa thu từ tháng 7 đến tháng

9 Chu kỳ động dục của chó cái thường kéo dài 6 tháng hay có thể kéo dài đến 10-12 tháng Một chu kỳ được chia làm bốn giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi

2.1.6.1 Giai đoạn tiền động dục (Proestrus)

Âm hộ sưng to, có chất nhờn, sau đó có máu, giai đoạn này kéo dài khoảng 9 ngày Nếu quá ngắn (2-3 ngày) hay quá dài (hơn 25 ngày) là tình trạng bất thường Giai đoạn này lượng estrogen tăng cao dưới sự kích thích của FSH và sự hỗ trợ của

LH Kết quả là lượng estrogen trong máu tăng cao dần và đạt đỉnh cao vào khoảng

1-2 ngày cuối của giai đoạn trước động dục

Giai đoạn này pheromon được phân tiết để dẫn dụ chó đực nhưng chó cái lại không cho chó đực giao phối

2 1.6.2 Giai đoạn động dục (Estrus)

Giai đoạn này xác định được khi chó có biểu hiện chịu đực, âm môn bớt sưng

và ít chảy máu Giai đoạn này kéo dài khoảng 9 ngày, chó có thời gian động dục từ

5-10 ngày thì tỷ lệ thụ thai rất cao, nếu kéo dài từ 17-19 ngày thì tỷ lệ thụ thai thấp,

Trang 17

trứng rụng vào khoảng 3-4 ngày đầu của giai đoạn động dục Do đó nên phối giống vào 4 ngày đầu tiên của giai đoạn động dục Nếu cho giao phối hai lần thì lần đầu tiên vào ngày đầu khi chó bắt đầu chịu đực và lần phối giống thứ hai là vào ngày thứ ba

Giai đoạn này chó cái có những hành vi tính dục như tìm kiếm chó đực, đứng yên cho chó đực nhảy và chờ phối, âm hộ giảm trương phồng, dịch tiết trong và keo lại

2 1.6.3 Giai đoạn sau động dục (Diestrus)

Giai đoạn sau động dục kéo dài 70-80 ngày, trung bình là 60 ngày Từ giai đoạn động dục tới giai đoạn nghỉ ngơi, giai đoạn này chó có biểu hiện không chịu đực, giai đoạn này tử cung vẫn chuẩn bị cho sự mang thai hoặc chuẩn bị bước vào giai đoạn nghỉ ngơi, giai đoạn này kéo dài khoảng 2 tháng

Trong giai đoạn sau động dục, chó cái từ chối chó đực Âm hộ teo và không xuất dịch, cổ tử cung thắt lại

2 1.6.4 Giai đoạn nghỉ ngơi (Anestrus)

Giai đoạn nghỉ ngơi là giai đoạn dài nhất, giai đoạn này kéo dài khoảng 15 tuần, chó cái không có biểu hiện về hoạt động sinh sản, thể vàng teo dần và bắt đầu một chu kỳ mới (Nguyễn Văn Thành, 2004)

2.1.6.5 Giai đoạn mang thai (Parturition)

Trong giai đoạn chó cái động dục nếu chó được phối giống và đậu thai, thú sẽ chuyển từ giai đoạn động dục sang giai đoạn mang thai Thời gian mang thai trung bình 63 ngày và trong khoảng thời gian này thì hàm lượng progesterone được phân tiết

từ nhau thai luôn được duy trì và nâng cao đến khi thú sinh nở

2.1.7 Các giai đoạn sinh đẻ trên chó

Giai đoạn một (mở cổ tử cung): có thể kéo dài từ 3 giờ - 24 giờ Thai chó có thể

di chuyển xuống bồn chậu và màng nhau đến cổ tử cung mới rách

Giai đoạn hai (tống thai): tùy vào số lượng con có thể kéo dài từ 6 - 12 giờ Nếu

thú đẻ bình thường thì con mẹ cho con bú, lúc này nhau sẽ tống ra khoảng 15 phút

Giai đoạn ba (tống nhau): nhau sẽ được tống ra ngoài, mỗi lần tống thai sau 15 phút, việc tống thai của chó cũng có thể tống ra cùng một lúc với con chó kế tiếp và đôi khi bọc nhau ra ngoài có chứa chó con bên trong Chó mẹ có thể ăn lá nhau và liếm sạch nước ối

Trang 18

2.2 CƠ THỂ HỌC HỆ SINH DỤC CHÓ ĐỰC

Gồm có các bộ phận sau: dịch hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt và dương vật

2.2.1 Cấu tạo và chức năng dịch hoàn (tesis)

Dịch hoàn là tuyến sinh dục chính, đảm nhận chức năng sản xuất ra tinh trùng

và kích thích tố sinh dục đực (testosterone) Dịch hoàn có cấu tạo hình bầu dục, hơi dẹp, vị trí thường nằm ngoài cơ thể (khác với gà và voi) nằm dưới xương mu dưới ngách xoang của xoang bụng, bao bọc bởi mô liên kết và cơ trơn, nhiệt độ luôn thấp

hơn trong cơ thể khoảng 3 - 40C

- Phó dịch hoàn: hay còn gọi dịch hoàn phụ nằm ở mặt trên của dịch hoàn,

phần phía trước nở lớn gọi là đầu, phần sau thon nhỏ tiếp ống dẫn tinh gọi là đuôi Phó dịch hoàn nối dịch hoàn nhờ có ống ly và mô liên kết

- Bìu dịch hoàn: chứa dịch hoàn và các vùng kế cận của dịch hoàn, ở giữa có

rãnh để phân chia 2 dịch hoàn Phía trước bao dịch hoàn nối với bao trùm dương vật

Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó đực

(Nguồn: www.pfizerah.com/PAHimages/common/dog_tract2.jpg)

2.2.2 Cấu tạo và chức năng ống dẫn tinh (ductus defentes)

Ống dẫn tinh là một ống kín đưa tinh trùng từ phần đuôi phó dịch hoàn đến đoạn đầu ống thoát tiểu trong kênh háng, sau đó đi vòng lên bàng quang xuyên qua ống thoát tiểu Thành ống có cơ dày chắc chắn, lòng ống rất hẹp Bên ngoài ống dẫn

Trang 19

này được bao bọc bởi mạch máu, dây thần kinh và một số bó cơ trơn hợp thành dây dịch hoàn

2.2.3 Cấu tạo và chức năng nhiếp hộ hay tuyến tiền liệt (prostata gland)

Vị trí nằm bao quanh cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu.Tuyến này được bao bọc chắc chắn, các sợi cơ từ bàng quang chạy ra sau sát lưng tuyến này.Tuyến tiền liệt tiết dịch để cung cấp chất dinh dưỡng nuôi tinh trùng Nơi đây tiết ra một số chất

đổ vào niệu đạo

Cấu tạo: tuyến này dưới dạng ống túi, có nhiều tiểu thùy, được bao phủ bởi nhiều mô liên kết và có nhiều cơ trơn

Chức năng của tuyến này là pha loãng tinh trùng, trung hòa acid trong niệu đạo cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải ra khi sử dụng glucose

2.2.4 Cấu tạo và chức năng dương vật (penis)

Dương vật có cấu tạo chủ yếu là mô liến kết đàn hồi và được bao bọc ở đoạn

ngoài chậu của ống thoát tiểu

- Dương vật được chia làm 3 phần:

+ Gốc: là phần liên kết với cung tọa của xương chậu gồm hai nhánh phải, trái + Thân: có cấu tạo bởi 3 khối trụ dài và 3 khối này có một tổ chức cương, bao

quanh có nhiều mạch máu và dây thần kinh

+ Qui đầu: là phần tận cùng ở phía trước, có một lổ mở ra của ống thoát tiểu

- Dương vật có hai phần đàn hồi chính

+ Thể hang dương vật: chiếm hầu hết cấu tạo dương vật, nó bắt đầu từ cung tọa

Thể hang được bao phủ bởi màng bao liên kết khá chắc, có bản chất là mô liên kết đàn hồi Khi dương vật cương là lúc chỗ nối giữa thể hang và tĩnh mạch bị chèn ép làm máu tích tụ, các thể hang có thể làm thể tích dương vật giãn nở gấp 5 lần bình thường

+ Thể hang ống thoát tiểu: giống như thể hang dương vật nhưng các ngăn nhỏ

hơn và vách mỏng hơn được bao bọc suốt bề ngoài và đoạn ngoài ống thoát tiểu

- Chức năng: dương vật đảm bảo cho tiểu tiện và chức năng sinh dục

2.3 CƠ THỂ HỌC SINH DỤC CHÓ CÁI

Hệ sinh dục chó cái gồm có: buồng trứng, dây rộng, ống dẫn trứng (vòi fallope), tử cung, âm đạo, tiền đình âm đạo, âm hộ, nhũ tuyến

Trang 20

2.3.1 Cấu tạo và chức năng của buồng trứng (ovaria)

Buồng trứng hay còn gọi là noãn sào, nơi đây sản xuất ra trứng và kích thích tố

chó cái Buồng trứng cấu tạo có hình hạt đậu, kích thước dài khoảng 1,5 cm màu hơi hồng, nằm ở hai bên xoang bụng Phần lớn buồng trứng bị phúc mạc bao phủ, mặt trong có chứa nhiều mạch máu và dây thần kinh đi vào gọi là tể noãn

Hình 2.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái

http://www.parkwayanimal.com/Images/Spay.jpg Buồng trứng có chứa nhiều mô liên kết, trên đó có nhiều nang chứa noãn Noãn chưa trưởng thành có nhiều lớp bao bọc và bên trong chứa dịch nang Khi noãn phát triển trưởng thành có kích thước lớn, lớp bao bọc ngoài mỏng dần do các tế bào tiêu biến đi và chứa một lượng dịch nhất định hay gọi là nang noãn chín (nang graaf) khi những nang graaf vỡ ra thì các chất dịch sẽ thoát ra ngoài cùng với noãn và đi vào ống

dẫn trứng

Sau khi nang noãn vỡ thì xoang nang sẽ đông máu tạo thành hồng thể, lớp tế bào nang phát triển và tích nhiều mỡ xâm nhập tạo thành hoàng thể Nếu có thụ thai thì hoàng thể phát triển lớn và tồn tại lâu ngược lại thú không có thai hoàng thể teo lại tạo thành bạch thể

Trang 21

2.3.2 Cấu tạo và chức năng của dây rộng

Dây rộng tử cung có hai sợi ở sát hai bên tử cung và có nhiều nếp gấp phúc mạc

để treo cấu tạo sinh dục bên trong trừ âm đạo Mỗi dây chia làm 3 phần:

+ Màng treo noãn sào: là phần dây rộng làm vách trong của túi buồng trứng

Túi này có cấu tạo từ phúc mô và bao bọc buồng trứng

+ Màng treo ống dẫn trứng: là phần tiếp nối màng treo buồng trứng để ống dẫn

trứng bám vào và tạo với màng treo buồng trứng tạo thành túi buồng trứng

+ Màng treo tử cung: xuất phát từ bên trong xương chậu, để tử cung bám vào 2.3.3 Cấu tạo và chức năng ống dẫn trứng (oviductus)

Ống dẫn trứng còn gọi là vòi fallope, có 2 ống ngoằn ngoèo, nối chuyển từ

buồng trứng đến tử cung Càng về phía buồng trứng thì mở rộng và bao phủ phần lớn noãn sào gọi là phễu ống dẫn trứng Trứng rụng sẽ rơi vào phễu đi vào ống dẫn trứng

và đi tiếp vào tử cung Sự thụ tinh xảy ra ở khoảng 1/3 trên ống dẫn trứng

- Cấu tạo ống dẫn trứng gồm 3 lớp:

+ Lớp bên ngoài: cơ trơn dính trực tiếp vào màng treo ống dẫn trứng

+ Lớp cơ gồm 2 lớp: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong

+ Lớp niêm mạc: trong cùng có nhiều nếp gấp là những tế bào trụ có tiêm mao

Tiêm mao có chức năng là hướng trứng về phía tử cung

2.3.4 Cấu tạo và chức năng tử cung (uterus)

Tử cung là một ống cơ rỗng có hình dáng chữ Y, 2 nhánh chữ Y trên là 2 sừng

tử cung nằm một phần trong xoang bụng, nơi đây tiếp nhận trứng và nuôi dưỡng che chở bào thai, tạo những cơn rặn co thoắt tống thai ngoài Động vật đơn thai như: người, bò thì bào thai nằm ở thân tử cung Cấu tạo chia làm 3 phần:

+ Sừng tử cung: có 2 sừng và đưa 2 ống dẫn trứng ra phía trước nằm hoàn toàn

trong xoang bụng và thường ép sát vào thành bụng bởi ruột

+ Thân tử cung: một phần nằm trong xoang bụng, một phần nằm trong xoang

chậu, có rất nhiều thay đổi trong quá trình động dục như tiết ra hormone… Đường kính lớn hơn sừng, mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới tiếp xúc với bàng quang

+ Cổ tử cung: hẹp về phía sau và có thành rất dày, nối tiếp với âm đạo, nơi đây

có nhiều tuyến tiết chất nhờn để hỗ trợ cho tinh trùng hoạt động

Trang 22

2.3.5 Cấu tạo và chức năng âm đạo (vagina)

Âm đạo là phần nối tiếp sau cổ tử cung nằm hoàn toàn trong xoang chậu Là một ống cơ có tiết diện có thể giãn nở và phần tiếp nhận cơ quan giao hợp của thú đực Phía trên âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới tiếp xúc với bàng quang Về hình thái thì âm đạo có nhiều nếp xếp theo chiều dọc và một ít xếp theo chiều ngang có khả năng co giãn theo hai chiều

2.3.6 Cấu tạo và chức năng tiền đình âm đạo (vestibulum vaginae)

Tiền đình âm đạo là giới hạn phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau Phía trước tiền đình có một nếp gấp gọi là màng trinh và sau màng này phía dưới có một lổ mở ra của ống thoát tiểu Ống thoát tiểu có hai thể xốp chứa nhiều mạch máu và có thể cương lên như dương vật

2.3.7 Cấu tạo và chức năng âm hộ (vulva)

Âm hộ phần nằm ngoài cơ quan sinh dục thú cái và nối tiếp với âm đạo từ lổ thoát tiểu ra ngoài, cửa mở âm hộ có hình bầu dục, gồm có hai môi, một ống niệu dục

và một khe bẹn

Bên cạnh ống thoát tiểu có 2 lỗ: 1 của ống Gartner ở trên thành âm đạo, 1 ở phía sau của tuyến tiền đình mở ra có khả năng tiết dịch nhờn

2.3.8 Cấu tạo và chức năng của nhũ tuyến (tuyến vú)

Có nguồn gốc là tuyến da, hoạt động chặt chẽ với cơ quan sinh dục Tuyến vú phát triển đầy đủ khi thú đến tuổi trưởng thành, có thể lớn dần theo chu kỳ động dục

và suốt thời gian mang thai, bắt đầu hoạt động sau khi sinh con Mỗi vú là một tuyến lớn gồm những nang tiết sữa và một hệ thống ống dẫn sữa đổ vào trong xoang tích lũy trong bầu sữa trước khi sữa được tống ra ngoài Cấu tạo:

+ Lớp da ở bên ngoài

+ Lớp vỏ liên kết bám chặt vào dưới thành bụng

2.4 MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ SINH DỤC CHÓ

2.4.1 Bệnh dịch hoàn ẩn

Dịch hoàn ẩn thường gặp trên heo và chó đực… Có thể xảy ra một bên hoặc cả

hai bên dịch hoàn hoặc trong xoang bụng

Trang 23

Trường hợp ẩn một dịch hoàn: thú vẫn còn biểu lộ tính đực và phối giống thú

vẫn còn có khả năng đậu thai

Trường hợp ẩn hai dịch hoàn: thú vẫn còn biểu hiện tính đực như ve vãng và phối giống nhưng không có khả năng đậu thai (thực tế ẩn hai hai dịch hoàn thì hiếm gặp) Cần phải xác định bệnh vì có nguy cơ sau 4 – 7 năm thú thay đổi hành vi, dễ kích động và hung dữ, giảm khả năng thụ tinh

Chẩn đoán

Dịch hoàn thường đi vào bìu vào ngày thứ 3 – 10 Tuy nhiên việc sờ nắn chính xác là khoảng 2 – 4 tuần tuổi, nếu không thấy dịch hoàn trong bìu lúc 8 - 10 tuần thì kết luận là dịch hoàn ẩn (Gillian M Simpson, 2004)

Khám trên cơ thể thú bằng cách sờ nắn vào vùng dịch hoàn thì có thể cho thấy

ẩn một bên hoặc hai bên vùng bẹn hoặc dịch hoàn ẩn nằm trong xoang bụng thì nên tiến hành siêu âm Cần chẩn đoán phân biệt với bướu, áp xe

+ Theo Gillian M Simpson, (2004) viêm dịch hoàn có thể do các yếu tố sau:

• Do tác động gây tổn thương bởi côn trùng cắn, đốt

• Một số trường hợp thiến thú đực do vệ sinh không đảm bảo vô trùng nên

vi khuẩn gây viêm dịch hoàn như: Staphyloccus, Streptococcus, E.coli

Trang 24

Ngoài ra viêm dịch hoàn còn thấy ở bệnh truyền nhiễm như: Herpes, Carré

Có thể quan sát, sờ nắn nếu vùng dịch hoàn bị sưng lớn dễ vỡ ra mủ máu Khi

đó chó sẽ có phản ứng rất đau Lúc đó là viêm dịch hoàn do áp xe Ngoài ra, thông qua chủ nuôi tìm hiểu xem có phải thú viêm do thiến không đảm bảo vệ sinh

Viêm tử cung là một tình trạng dịch viêm tích mủ trong 2 sừng tử cung làm cho

tử cung to ra và làm bụng trương lên, đặc điểm là nội mạc tử cung bất thường cùng với nhiễm các vi khuẩn kế phát

Nguyên nhân

- Do cơ thể của thú:

+ Do vi khuẩn bình thường ở âm đạo hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu (ống thoát tiểu đổ trực tiếp vào âm đạo, cơ vòng thiếu hoàn chỉnh nên vi khuẩn theo máu sẽ gây viêm tử cung)

+ Bệnh ở đường tiêu hóa khi thú táo bón, sức đề kháng của cơ thể giảm sút nên

mầm bệnh có mặt ở đường ruột sẽ truyền qua niêm mạc đi vào máu gây viêm tử cung

Trang 25

- Sinh lý của cơ thể:

+ Viêm tử cung xảy ra trong thời kỳ lên giống trên chó

+ Nhiễm trùng sau khi thụ tinh hay trong lúc giao phối

+ Việc sử dụng các dụng cụ để can thiệp trong khi đẻ khó, sót nhau, sẩy thai,

không đảm bảo điều kiện vô trùng

+ Do rối loạn các hormone sinh dục trên thú cái (Gillian M Simpson, 2004)

+ Do sử dụng thuốc ngừa thai trên chó thời gian kéo dài nhằm ngăn chặn và ức

chế sự rụng trứng nên làm cho thú dễ viêm tử cung có mủ hơn (Aliello, 1998) Viêm

tử cung có mủ cũng có thể xảy ra trên chó mang thai giả

Triệu chứng

Viêm tử cung thường có 2 dạng chủ yếu: viêm hở và viêm kín

+ Viêm hở (mở): dấu hiệu đặc trưng là dịch viêm chảy ở âm hộ, thú mệt mỏi, ủ

rũ, lờ đờ, thú uống nước nhiều, tiểu nhiều, ói, nếu bệnh lâu ngày thì thể trạng thú có thể suy nhược Đặc biệt trên chó cái thường liếm sạch vùng âm hộ khi có dịch chảy ra Đây là triệu chứng khá điển hình khi chẩn đoán lâm sàng

+ Viêm kín (đóng): chủ yếu dựa các biểu hiện, thú mệt mỏi, lờ đờ, giảm cân, có thể có sốt hoặc không có sốt Đặc biệt là thú uống nước rất nhiều, ói dữ dội, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng máu, gây mất nước, gây shock, hôn mê và cuối cùng có thể làm chết thú (Ettinger, 2000)

Chẩn đoán lâm sàng

Khi chó viêm tử cung ở giai đoạn đầu thì khó phát hiện được bệnh Đa số chó đem đến khám thì thấy tình trạng tử cung có mủ, triệu chứng điển hình để nhận biết viêm tử cung là thú uống nước nhiều, dịch chảy ra ở âm hộ, nôn ói, suy nhược toàn thân Nếu viêm ở dạng kín thì tử cung sẽ tích nhiều mủ máu nên làm cho lòng tử cung

căng lớn và thú có bụng trương to ra Khi sờ nắn thú sẽ có phản ứng đau

Trường hợp chó bệnh không thấy dịch viêm và mủ chảy ra ở âm hộ thì có thể dùng mỏ vịt mở niêm mạc âm hộ để xem có dịch tiết không Vì trên chó sau khi chảy dịch ở âm hộ thường là liếm sạch

Ngoài ra trên chó viêm do chích thuốc ngừa thai nên thường làm cho da và lông sần sùi, dễ bông tróc Các biểu hiện này là do các hormone sinh dục thú cái bị rối loạn

Trang 26

Chẩn đoán phi lâm sàng

Siêu âm: có thể xem lòng tử cung giãn nở rộng ra và chứa đầy dịch chất Hiện

nay kỹ thuật siêu âm là phương pháp chẩn đoán nhanh chóng và hiệu quả trên chó trong viêm tử cung có mủ (dạng kín và dạng hở) Cho nên kỹ thuật cần phải được ứng dụng sâu hơn và phổ biến rộng rãi hơn

ĐIỀU TRỊ

Theo Lê Văn Thọ và ctv (2008), việc điều trị viêm tử cung trên chó được áp dụng theo 2 hướng:

Điều trị nội khoa: Những chó bệnh sau khi đã được chẩn đoán bị viêm tử

cung, với những chó bị viêm tử cung dạng hở, thể trạng còn tốt thì được chỉ định điều trị nội khoa Phác đồ điều trị như sau:

Điều trị ngoại khoa: Những chó bị viêm tử cung nặng, tử cung sưng lớn hoặc

những chó đã được điều trị nội khoa không có kết quả thì được chỉ định điều trị bằng ngoại khoa Phẫu thuật cắt bỏ tử cung và buồng trứng sẽ được mô tả ở mục 3.6.2.2

Theo Lê Văn Thọ và ctv (2008), việc áp dụng điều trị nội khoa chỉ áp dụng đối với các trường hợp còn nhẹ, hoặc là bị viêm tử cung dạng hở, hoặc do yêu cầu của chủ

nuôi

Dựa theo kết quả khảo sát của Lê Văn Thọ và ctv (2008) ở phác đồ 1 trên 159 chó, tỷ lệ khỏi bệnh chỉ đạt 57,23% Điều này cho thấy bệnh viêm tử cung ở chó điều trị nội khoa cho kết quả rất hạn chế Với phác đồ 2 trên 130 chó, tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn 75,38% Với phác đồ 2 có sử dụng thuốc Prostaglandin F2α, thuốc có tác dụng làm giãn nở cổ tử cung, kích thích tử cung co bóp để tống hết dịch trong tử cung ra ngoài Ngoài ra, thuốc này còn làm giảm lượng progesterone trong máu xuống, nhờ đó

mà hiệu quả điều trị khá cao Tuy nhiên, do đặc tính của thuốc Prostaglandin F2α gây

Trang 27

co bóp cơ tử cung vì vậy mà không nên điều trị trên những chó bị viêm tử cung dạng kín vì nguy cơ vỡ tử cung sẽ rất cao

Còn kết quả đạt được từ điều trị ngoại khoa trên 435 chó đạt tỷ lệ chữa trị thành công là 97,93% Từ kết quả nêu trên cho thấy với bệnh viêm tử cung cách điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt bỏ tử cung và buồng trứng

ƒ Cơ thể thú mẹ: chó sinh sản quá muộn hoặc cho thú sinh sản sớm

ƒ Do thú bệnh tật khi mang thai: thường làm cho tử cung sẽ co bóp yếu

ƒ Do kích thước thai quá lớn, thai nằm sai vị trí, kênh chậu hẹp, tử cung không co bóp hoặc do chết thai

ƒ Tâm lý chó mẹ lúc đẻ: tâm thần hoảng loạn, sợ hãi gây xuất huyết chảy dịch máu đường sinh dục, vỡ nước ối trước

ƒ Môi trường đông người hoặc chủ nuôi quá thương yêu, vuốt ve trong lúc sinh

đẻ cũng tạo ra stress

ƒ Do chăm sóc không hợp lý: chó mẹ khi mang thai ăn quá thừa chất hay tiêm quá nhiều thuốc bổ không cần thiết dễ gây stress hoặc thú ít vận động

Triệu chứng

Tùy thuộc vào loại giống mà thú có nhiều biểu hiện khác nhau, thường là thú

bồn chồn, rặn đẻ liên tục mà không sinh đẻ được, thú sẽ đau dữ dội, kêu la chạy cào ổ

và hay liếm vào vùng hậu môn

Thú có niêm mạc nhợt nhạt đo nhiệt độ sẽ giảm hơn lúc bình thường, đôi lúc

thấy phân su, nước ối thú mẹ đã khô lại

Trang 28

Chẩn đoán lâm sàng

+ Trước tiên chúng ta cần kiểm tra tổng quát thể trạng thú như các biểu hiện đường sinh dục, âm hộ, hiện tượng rặn đẻ Kiểm tra thân nhiệt, nhịp thở, đặc biệt là

xem sự tiết sữa trên bầu vú

+ Kiểm tra bên trong đường sinh dục bằng mỏ vịt, để xem niêm mạc và cổ tử

cung có mở, có dấu hiệu sắp sinh hay không

+ Kiểm tra thai: trường hợp thai sống hoặc chết và tư thế thai

+ Xem nước ối, hiện tượng rặn đẻ của thú… Nếu thú không đẻ được trong vòng

24 giờ cần phải nhanh chóng có biện pháp can thiệp kịp thời để cứu mẹ và con

Chẩn đoán cận lâm sàng

Siêu âm: thấy thai còn sống hay chết thông qua tim thai

X - quang: tại địa điểm thực tập chúng tôi phương pháp này không được áp dụng vì X – quang chống chỉ định khi thú mang thai

Điều trị

Tùy thuộc vào mức độ và tình trạng của chó bị đẻ khó thì có hướng can thiệp khác nhau Nếu thú mẹ rặn ra thú con đưa 2 chân lồi ra ngoài mà thú không sinh được thì nên tiến hành kéo thai và kết hợp với việc tiêm thuốc kích dục tố oxytoxin để co thắt tử cung để đẩy thai Lưu ý phải thận trọng khi dùng oxytoxin trong trường hợp thai bị tắt nghẽn

Nếu trong vòng 24 giờ thú không tự đẻ được thì tiến hành mổ lấy thai (Gillian

M Simpson, 2004)

Kỹ thuật kéo thai:

Sau khi kiểm tra thai biết được tư thế thai thuận lợi thì nên đeo găng tay vô trùng và kết hợp với tiêm thuốc liều thấp oxytoxin để co thắt tử cung và đẩy thai Lưu

ý không dùng oxytoxin trong trường hợp thai bị tắt nghẽn

Trong khi kéo thai thì nên luôn nhẹ nhàng, tránh mạnh tay kết hợp cùng với sự rặn đẻ, nếu không sẽ ảnh hưởng đến con và vỡ cổ tử cung

Đẻ khó sẽ có nhiều tư thế bất thường xảy ra, đôi lúc có 2 chân sau ra trước nên khi can thiệp thì phải tùy thuộc vào điều kiện mà ta có thể dùng tay hoặc dụng cụ Ngoài ra chúng ta nên xoa bóp vùng bụng để tăng kích thích tử cung co bớp và tạo áp lực đẩy thai ra ngoài

Trang 29

Kỹ thuật mổ lấy thai:

Các bước thực hiện được trình bày ở mục 3.6.2.3

2.4.5 Bướu đường sinh dục (tân bào)

+ Do yếu tố nội phát (do di truyền, giống, tuổi, yếu tố miễn dịch) yếu tố ngoại nhập (do các hóa chất gây ung thư, tia cực tím)

+ Bệnh này chủ yếu lây qua cơ quan đường sinh dục, đặc biệt khi thú giao phối, một số loài chó sống thả rong thì cơ hội nhiễm bướu sinh dục nhiều hơn những loại chó khác

Triệu chứng

- Trên con cái: thường bướu lớn có thể lồi ra ngoài âm đạo hoặc nhỏ thì nằm bên trong thường chảy máu, rỉ dịch có mùi hôi Ngoài ra bướu còn mọc trên mõm và

bầu vú, âm hộ, dưới dạng bông cải, lở loét viêm nhiễm

- Trên con đực: thường bị bướu dương vật hoặc mặt trong bao qui đầu hoặc mọc ở phần đuôi dương vật, có dạng lùi sùi hình bông cải làm dương vật sưng to, xuất huyết, rỉ dịch Khi bướu xuất hiện ở dương vật hoặc âm đạo thú có biểu hiện đi tiểu khó khăn

Bướu sinh dục chủ yếu ở thể lành tính, chỉ phát triển tại chỗ, không ảnh huởng

đến khả năng sinh sản nhưng làm giảm khả năng giao phối

Chẩn đoán phi lâm sàng

• Chẩn đoán tế bào học để phát hiện bệnh

• Ngoài ra còn có 1 số phương pháp chẩn đoán khác như: X – quang, siêu âm, nội soi, chụp cộng hưởng, chất chỉ điểm, đồng vị phóng xạ

Trang 30

Điều trị

Bướu sinh dục có thể điều trị khỏi Nếu được phát hiện sớm Tại nơi thực tập chúng tôi thường sử dụng 2 phương pháp điều trị bướu là phẫu thuật và hóa trị

• Phương pháp phẫu thuật: nên hạn chế phẫu thuật vì bướu dễ tái phát và mọc lại

• Phương pháp hóa trị: thường mang lại hiệu quả 90%, ít tái phát Tại nơi thực

tập, chúng tôi điều trị bướu âm đạo bằng cách tiêm tĩnh mạch thuốc Vincristine (oncovin) 0,025 mg/kg thể trọng hoặc 0,5– 0,75 mg/m2 cơ thể trong vòng 4 tuần, mỗi tuần 1 lần, kết hợp sát trùng vị trí bướu Lưu ý, người tiêm thuốc vào tĩnh mạch hạn chế để thuốc thoát mạch vì thuốc sẽ làm tổn thương những tế bào xung quanh

Hinh 2.3: Thuốc Vincristine dùng chữa bướu âm đạo trên chó 2.4.6 Viêm vú

Viêm vú là viêm một hay nhiều thùy vú, với sự hiện diện của một hay nhiều loại vi khuẩn trong mô vú, dẫn đến sự gia tăng tế bào trong mô sữa đặc biệt tế bào bạch cầu

Trang 31

Ngoài ra còn có một số trường hợp liên quan đến sản khoa trên chó như viêm âm đạo,

sót nhau, sẩy thai, bệnh ghép giữa đường tiết niệu và đường sinh dục

2.5 LƯỢC DUYỆT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Lê Minh Trí (2002) khảo sát 169 trường hợp có biểu hiện bất thường ở đường sinh dục chó cái bằng phương pháp siêu âm và ghi nhận được 16 trường hợp viêm tử cung (chiếm tỷ lệ 17,75%) và 1 trường hợp u nang buồng trứng (0,59%)

Phan Thị Kim Chi (2003) khảo sát bằng phương pháp siêu âm 352 chó cái có triệu chứng bất thường trên đường sinh dục và đã xác định chính xác 83 trường hợp viêm tử cung (chiếm tỷ lệ 23,58%) Trong đó, tác giả ghi nhận rằng độ tuổi mắc bệnh viêm tử cung ở chó là mọi lứa tuổi nhưng bệnh có khuynh hướng tăng theo độ tuổi và cao nhất ở nhóm 6 năm tuổi trở lên (48,19%) Tác giả cũng ghi nhận rằng bệnh viêm tử cung xảy ra trên mọi giống chó từ địa phương đến ngoại nhập, đặc biệt chó chưa sinh đẻ lần nào bị viêm tử cung với tỷ lệ cao (45,78%)

Nguyễn Đoan Trang (2006) khảo sát bằng phương pháp siêu âm trên

681 trường hợp; trong đó xác định có 132 ca bệnh lý trên hệ sinh dục chiếm tỷ lệ

Trang 32

19,38% Viêm tử cung là dạng bệnh phổ biến nhất trong các bệnh lý trên hệ sinh dục, chiếm tỷ lệ 97,73%

Lý Sơn Ca (2006) khảo sát 1864 ca bệnh có 149 ca bệnh trên đường sinh dục (chiếm 7,99%) và 7 ghép giữa bệnh đường sinh dục và tiết niệu (chiếm 0,38%)

Nguyễn Đỗ Như Quỳnh (2006) khảo sát trên 3344 ca bệnh có 181 ca bệnh trên đừơng sinh dục, chiếm tỷ lệ 5,41% Trong đó, có 67 ca viêm tử cung, lứa tuổi mắt bệnh viêm tử cung cao nhất là trên 6 năm tuổi (46,27%), nhóm chó ngoại dễ mắc bệnh viêm tử cung hơm giống chó nội (59,7%) và tỷ lệ viêm tử cung dạng hở cao hơn dạng kín (64,17%), chó chưa đẻ có nguy cơ mắc bệnh viêm tử cung cao nhất (chiếm 44,78%)

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm