1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI GIỐNG THUẦN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP Họ và tên sinh viên : NGUYỄN MAI LINH Ngành : Thú Y Lớp : TC03TYVL Niên khóa : 2003 – 2009 Tháng 06

97 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI GIỐNG THUẦN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP Tác giả NGUYỄN MAI LINH Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI GIỐNG

THUẦN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC TẠI

XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN MAI LINH

Niên khóa : 2003 – 2009

Trang 2

KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI GIỐNG THUẦN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC TẠI XÍ NGHIỆP

CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

Tác giả

NGUYỄN MAI LINH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: NGUYỄN MAI LINH

Tên khóa luận “Khảo sát sức sinh sản của heo nái giống thuần yorshire, landrace và

duroc tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa ngày 17/9/2009

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Thành kính ghi ơn Cha , Mẹ

Người đã có công sinh thành dưỡng dục, tận tụy, lo lắng, động viên và suốt đời

hy sinh để cho con có được như ngày hôm nay

Xin trân trọng cảm ơn

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Thầy Trần Văn Chính đã tận tụy giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Chân thành cảm tạ

Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

Toàn thể anh chị em kỹ thuật, công nhân viên trại xí nghiệp đã nhiệt tình giúp

đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài tài “khảo sát sức sinh sản của heo nái giống thuần Yorkshire, Landrace

và Duroc tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp”

Được thực hiện từ ngày 15/8/2008 đến ngày 15/11/2008 tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp Nội dung của khóa luận là khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của một số nhóm giống heo nái thuần hiện có ở xí nghiệp, nhằm đóng góp thông tin và đề nghị một số biện pháp tác động cho công tác giống để cải thiện và nâng cao hơn nữa sức sinh sản cho đàn heo tại xí nghiệp

Số liệu được thu thập của 265 nái thuộc 3 nhóm giống thuần khác nhau Duroc:

25 con, Landrace : 160 con, Yorkshire: 80 con Kết quả trung bình chung về số chỉ tiêu sinh sản trên heo nái của 3 giống thuần trên được ghi nhận như sau

• Tuổi phối giống lần đầu: 254 ngày

• Tuổi đẻ lứa đầu: 370 ngày

• Số heo con đẻ ra trên ổ: 10,37 con/ổ

• Số heo con sơ sinh còn sống: 9,67 con/ổ

• Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh: 10,25 con/ổ

• Số heo con chọn nuôi: 9,37 con/ổ

• Số heo con giao nuôi: 10,10 con/ổ

• Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống: 14,21 kg/ổ

• Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống: 1,54 kg/con

• Tuổi heo con cai sữa: 25 ngày

• Số heo con cai sữa trên ổ: 8,90 con/ổ

• Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa: 63,73 kg/ổ

• Trọng lượng bình quân heo con cai sữa: 7,16 kg/con

• Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của nái: 165 ngày

• Số lứa đẻ của nái trên năm: 2,27 lứa/năm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xiii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Lịch sử hình thành 3

2.1.3 Nhiệm vụ của xí nghiệp 4

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4

2.1.5 Cơ cấu đàn heo 5

2.1.6 Chương trình công tác giống 5

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống 5

2.1.6.2 Quy trình chọn lọc hậu bị 5

2.1.6.3 Công tác giống 6

2.2 YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI 6

2.2.1 Tuổi thành thục, tuổi phối giống lần đầu 6

2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu 7

2.2.3 Số lứa đẻ của nái trên năm 7

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 8

Trang 7

2.2.5 Số heo con cai sữa của nái trên năm 8

2.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng bình quân heo con cai sữa, Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm 9

2.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI 9

2.3.1 Yếu tố di truyền 9

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 9

2.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 11

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 12

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 12

3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 12

3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 12

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO KHẢO SÁT 14

3.4.1 Chuồng trại 14

3.4.2 Trang thiết bị chuồng trại 15

3.4.3 Thức ăn 17

3.4.4 Nước uống 18

3.4.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 19

3.4.6 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng 21

3.4.6.1 Vệ sinh 21

3.4.6.2 Quy trình tiêm phòng 21

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 22

3.5.1 Tỷ lệ heo nái được khảo sát .22

3.5.2 Tuổi phối giống lần đầu 22

3.5.3 Tuổi đẻ lứa đầu 22

3.5.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 22

3.5.5 Số heo con sơ sinh còn sống 22

3.5.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 23

Trang 8

3.5.11 Tuổi cai sữa của heo con 23

3.5.12 Số heo con cai sữa 23

3.5.13 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 23

3.5.14 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 23

3.5.15 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 24

3.5.16 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 24

3.5.17 Số lứa đẻ của nái trên năm 25

3.5.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm 25

3.5.19 Chỉ số SPI và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái 25

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 TỶ LỆ HEO NÁI KHẢO SÁT 26

4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU 26

4.3 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU 28

4.4 SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ 29

4.5 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 32

4.6 SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ĐÃ ĐIỀU CHỈNH 35

4.7 SỐ HEO CON CHỌN NUÔI 37

4.8 SỐ HEO CON GIAO NUÔI 40

4.9 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 42

4.10 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG 45

4.11 TUỔI CAI SỮA HEO CON 48

4.12 SỐ HEO CON CAI SỮA 51

4.13 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA 53

4.14 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN HEO CON CAI SỮA 57

4.15 TRỌNG LƯỢNG TOÀN Ổ HEO CON CAI SỮA ĐÃ ĐIỀU CHỈNH 59

4.16 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ 61

4.17 SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM 63

4.18 SỐ HEO CAI SỮA CỦA NÁI TRÊN NĂM 64

4.19 CHỈ SỐ SINH SẢN HEO NÁI VÀ XẾP HẠNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CÁC NHÓM GIỐNG 65

Trang 9

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

5.1 KẾT LUẬN 68

5.2 ĐỀ NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ BẢNG 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TLBQHCSSCS : Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống

TLBQHCCS : Trọng lượng bình quân heo con cai sữa

SLĐN/N : Số lứa đẻ nái trên năm

SHCCSN/N : Số heo con cai sữa nái trên năm

TLHNĐKS : Tỷ lệ heo nái được khảo sát

Ctv : cộng tác viên

TSTK : Tham số thống kê

: Trung bình

SD : Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

CV : Hệ số biến dị (Coefficient of variation)

SPI : Chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productivity Index)

NSIF : Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ (National Swine

Improverment Federation)

LL : Heo Landrace Thuần

YY : Heo Yorkshire Thuần

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh

X

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Phân bố số lượng nái và ổ đẻ khảo sát theo các giống heo nái và lứa đẻ 13

Bảng 3.2: Định mức về số lượng và các loại thức ăn hỗn hợp 17

Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp 18

Bảng 3.4: Quy trình tiêm phòng đàn heo tại xí nghiệp 22

Bảng 3.5: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 23

Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi 24

Bảng 3.7: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số heo con giao nuôi chuẩn 24

Bảng 3.8: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn 24

Bảng 4.2: Tuổi phối giống lần đầu 26

Bảng 4.3: Tuổi đẻ lứa đầu 28

Bảng 4.4.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo giống 30

Bảng 4.4.2: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 31

Bảng 4.5.1: Số heo con sơ sinh còn sống theo giống 32

Bảng 4.5.2: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa 34

Bảng 4.6: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 35

Bảng 4.7.1: Số heo con chọn nuôi theo giống 37

Bảng 4.7.2: Số heo con chọn nuôi theo lứa 39

Bảng 4.8.1: Số con giao nuôi theo giống 40

Bảng 4.8.2: Số heo con giao nuôi theo lứa 41

Bảng 4.9.1: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo giống .43

Bảng 4.9.2: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa 44

Bảng 4.10.1: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo giống 46

Bảng 4.10.2: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo lứa 47

Trang 12

Bảng 4.13.1: Trọng lượng toàn ổ heo cai sữa theo giống 54

Bảng 4.13.2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa 56

Bảng 4.14.1: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 57

Bảng 4.14.2: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 58

Bảng 4.15: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 60

Bảng 4.16: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 62

Bảng 4.17: Số lứa đẻ của nái trên năm 63

Bảng 4.18: Số heo con cai sữa của nái trên năm 64

Bảng 4.19: Chỉ số sinh sản heo nái của các giống 66

Bảng 4.20: Bảng phân loại theo chỉ số chọn lọc SPI 67

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Cổng trước của xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp 3

Hình 3.1: Các nhà dãy tổ B,C 14

Hình 3.2: Nhà dãy nuôi nái sinh sản A6 14

Hình 3.3: Silo đựng thức ăn ở đầu mỗi nhà dãy 15

Hình 3.4: Hộp định lượng thức ăn của nái sinh sản 16

Hình 3.5: Hệ thống quạt, ống tải thức ăn, ống dẫn nước uống ở nhà nuôi heo con cai sữa A8 16

Hình 3.6: Nái trong giai đoạn nuôi con 19

Hình 3.7: Hố sát trung trước khi vào khu vực chăn nuôi 21

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.2: Tuổi phối giống lần đầu 27

Biểu đồ 4.3: Tuổi đẻ lứa đầu 28

Biểu đồ 4.4.1: Số heo con đẻ ra trên ổ theo giống 30

Biểu đồ 4.4.2: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 31

Biểu đồ 4.5.1: Số heo con sơ sinh còn sống theo giống 33

Biểu đồ 4.5.2: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa 34

Biểu đồ 4.6: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 36

Biểu đồ 4.7.1: Số heo con chọn nuôi theo giống 37

Biểu đồ 4.7.2: Số heo con chọn nuôi theo lứa 39

Biểu đồ 4.8.1 : Số con giao nuôi theo giống 40

Biểu đồ 4.8.2: Số heo con giao nuôi theo lứa 42

Biểu đồ 4.9.1 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo giống 43

Biểu đồ 4.9.2: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa 45

Biểu đồ 4.10.1: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo giống 46

Biểu đồ 4.10.2: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống theo lứa 48

Biểu đồ 4.11.1: Tuổi heo con cai sữa theo giống 49

Biểu đồ 4.11.2: Tuổi cai sữa của heo con theo lứa 51

Biểu đồ 4.12.1: Số heo con cai sữa theo giống .52

Biểu đồ 4.12.2: Số heo con cai sữa theo lứa .53

Biểu đồ 4.13.1: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo giống .55

Biểu đồ 4.13.2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa 56

Biểu đồ 4.14.1: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 57

Biểu đồ 4.14.2: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa 59

Biểu đồ 4.15: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 60

Biểu đồ 4.16: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 62

Biểu đồ 4.17: Số lứa đẻ của nái trên năm 63

Biểu đồ 4.18: Số heo con cai sữa của nái trên năm 65

Biểu đồ 4.19: Chỉ số sinh sản heo nái của các giống 66

Trang 15

Cùng với xu hướng hội nhập hiện nay, nền kinh tế đất nước không ngừng chuyển biến, các ngành nghề sản xuất có những cơ hội, thuận lợi mới và cũng đối mặt với nhiều thử thách khó khăn mới Ngành chăn nuôi heo cũng đồng hành với xu thế này, để có thể vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu Các xí nghiệp chăn nuôi đã ứng dụng và không ngừng cải thiện các biện pháp khoa học kỹ thuật như dinh dưỡng, thú y, giống, phòng bệnh, chuồng trại, chăm sóc, quản lý… nhằm nâng cao cả về số lượng, chất lượng sản phẩm thịt Trong đó, giống

và công tác giống cần đặt lên hàng đầu vì đây là khâu sẽ chọn lọc lai tạo ra những đàn nái có khả năng sinh sản tốt, thích nghi tốt với mọi điều kiện môi trường chăn nuôi Do

đó thường xuyên theo dõi, khảo sát để đánh giá một số chỉ tiêu của đàn heo giống đang nuôi góp phần làm cơ sở dữ liệu khoa học cho chương trình công tác giống của xí nghiệp chăn nuôi là việc làm cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính, cùng với sự hỗ trợ và giúp

đỡ của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI GIỐNG THUẦN YORKSHIRE, LANDRACE VÀ DUROC TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP”

Trang 16

1.2 MỤC ĐÍCH

Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của ba giống heo nái thuần hiện có tại

xí nghiệp góp phần cơ sở dữ liệu khoa học cho công tác giống cải thiện và nâng cao sức sinh sản của đàn heo nái

1.3 YÊU CẦU

Theo dõi, quan sát, thu thập và so sánh một số chỉ tiêu sinh sản hiện tại và trước

đó của đàn heo nái thuộc các giống thuần Duroc, Yorkshire, Landrace đang được nuôi tại xí nghiệp trong thời gian thực tập

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO ĐỒNG HIỆP

Hình 2.1: Cổng trước của xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp

2.1.2 Lịch sử hình thành

Trang 18

Thực hiện chủ trương di dời của thành phố để tránh gây ô nhiễm môi trường, xí nghiệp mới được thành lập trên cơ sở xác nhập 3 xí nghiệp:

Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp (cũ)

Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Khang Trang

Xí nghiệp Chăn Huôi Heo Dưỡng Sanh

Đến ngày 15/8/2004, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp mới đã khánh thành

Hiện nay xí nghiệp là đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn

2.1.3 Nhiệm vụ của xí nghiệp

Nuôi heo đực giống ngoài mục đích để sử dụng trong trại, đồng thời cung cấp cho một số vùng lân cận

Nuôi heo nái sinh sản để cung cấp heo con giống, hậu bị cái và heo con nuôi thịt trên cơ sở các giống hiện có tại trại

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức cấu xí nghiệp được trình bày qua sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp

Ban giám đốc

Phòng nghiệp vụ Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chánh

Thủ kho Kế toán Thủ quỹ

Tổ bảo vệ Tổ A Tổ B Tổ C Tổ D Đội cơ điện Tổ quản lý môi trường

Trang 19

2.1.5 Cơ cấu đàn heo

Số liệu thu thập tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2008

2.1.6 Chương trình công tác giống

2.1.6.1 Nguồn gốc con giống

Heo nái thuộc các giống Yorkshire, Landrace, Duroc được nhập từ Mỹ Đa số còn lại là nái nền thuộc nhóm giống Yorkshire, Landrace, Duroc và lai Yorkshire x Landrace, Landrace x Yorkshire được chọn lọc tại xí nghiệp Hiện nay xí nghiệp đang thực hiện quy trình chọn lọc và nhân giống hậu bị để thay thế nái già, nái có thành tích sinh sản kém

2.1.6.2 Quy trình chọn lọc hậu bị

Heo nái được chọn để làm hậu bị, thay đàn qua 4 giai đoạn

™ Giai đoạn 1 chọn lọc heo ở 1 ngày tuổi

- Dựa trên thẻ nái đã ghép phối từ trước

- Số heo con đẻ ra còn sống cùng ổ trên 10 con

- Trọng lượng heo con sơ sinh trên 1,45kg, số vú trên 12 (mỗi hàng trên 6 vú)

Trang 20

- Không bị dị tật

™ Giai đoạn 3 chọn heo lúc chuyển đàn 60 ngày tuổi

- Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

- Tăng trọng ngày trên 600 g/ngày

- Dày mỡ lưng (qui về 100kg): 15-20 mm

™ Giai đoạn 4 chọn lọc heo ở 240 ngày tuổi

- Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

- Trọng lượng trên 120kg

- Có biểu hiện lên giống lần đầu

Heo được chọn làm giống phải được lập phiếu cá thể ghi đầy đủ gia phả đời ông bà, cha mẹ, phân chia giống rõ ràng, chính xác Kết hợp với kỹ thuật viên theo dõi ghi chép sổ sách để dễ dàng quản lý dòng, giống, bản thân anh chị em và đời sau

Từ đó, có kế hoạch phối giống và tránh đồng huyết

2.1.6.3 Công tác giống

Hiện nay xí nghiệp chia ra làm 4 cấp độ khác nhau

Trại A: Nuôi 840 con nái thuần chủng còn gọi là đàn ông bà, trong đó tỷ lệ nái

có thành tích cao nhất được chọn làm đàn hạt nhân

Trại B và C: Tổng cộng nuôi 837 con cái lai hai máu Yorkshire x Landrace và Landrace x Yorkshire là đàn bố mẹ được cung cấp từ trại A

Trại D: Nuôi đàn heo thương phẩm để bán heo cho giống nuôi thịt và bán heo thịt Đàn heo này được trại cung cấp từ trại cung cấp từ trại B và C

2.2 YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.2.1 Tuổi thành thục, tuổi phối giống lần đầu

Tuổi thành thục là tuổi thú bắt đầu có biểu hiện về tính dục Trong thời kỳ này các tuyến và cơ quan sinh dục phụ phát triển mạnh, đồng thời có sự tạo thành nang noãn trưởng thành, sự rụng trứng xảy ra và có khả năng thụ tinh Thường tuổi thành thục heo hậu bị cái ngoại thuần khoảng 6-7 tháng, heo hậu bị cái lai khoảng 6 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 1996), theo Christenson và ctv (1979) giữa các giống heo ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain thì giống heo Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là giống heo Yorkshire, Duroc và muộn nhất là giống heo Pietrain

Trang 21

Tuy nhiên, độ tuổi này sớm hay muộn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng (chăm sóc, dinh dưỡng), ngoại cảnh….Thành thục sớm sẽ làm giảm lượng thức ăn và chi phí có liên quan đến nuôi dưỡng heo cái hậu bị mà không làm giảm năng suất sinh sản (Võ Thị Tuyết, 1996)

Tuổi thành thục có ảnh hưởng đến tuổi phối giống lần đầu, tuổi thành thục càng sớm tuổi phối giống lần đầu sẽ sớm Cần phải bỏ qua kỳ động dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt nhất vì thú đang trong giai đoạn phát triển và cần hoàn thiện thêm về chức năng sinh dục Vì vậy, để đạt được hiệu quả sinh sản tốt

và duy trì được lâu dài thì nên cho nái thuần và nái lai đẻ lứa đầu tiên khoảng 12 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 1996)

2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi thành thục sớm, tuổi phối giống lần đầu sớm dẫn đến tuổi đẻ lứa đầu sẽ sớm Nếu nái có tuổi đẻ lứa đầu sớm sẽ giúp cho nhà chăn nuôi giảm chi phí chăm sóc nuôi dưỡng, tăng thời gian sử dụng nái, để heo nái sinh sản lứa đầu tốt thì tuổi phối giống lần đầu khoảng ở 8-10 tháng và trọng lượng heo khoảng 90 kg ở nhóm giống Yorkshire (Trương Lăng, 2003)

Ngoài ra, tuổi đẻ lứa đầu sớm hay muộn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý, thức ăn, bệnh truyền nhiễm, thời điểm phối giống Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) thời điểm phối giống quy định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trên ổ Đối với heo hậu bị nên phối giống vào khoảng 12-30 giờ sau có biểu hiện động dục và 18-36 giờ đối với heo nái rạ Để tăng tỷ lệ đậu thai người ta thường phối 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 12-24 giờ

2.2.3 Số lứa đẻ của nái trên năm

Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của nái Số lứa đẻ của nái trên năm được tính bằng số ngày trong năm chia cho khoảng cách của 2 lứa đẻ cho nên

để gia tăng số lứa đẻ của nái trên năm người ta cần phải rút ngắn khoảng cách giữa hai

Trang 22

nái để ít hao mòn cơ thể trong quá trình nuôi con, lên giống sớm sau khi cai sữa cho heo con để giúp nía thời gian phối giống lại sớm nhất có thể

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến thời gian phối giống lại sau khi cai sữa heo con có thể do dinh dưỡng không tốt, heo bệnh đặc biệt bệnh đường sinh dục, heo bị stress nhiệt hoặc động dục thầm lặng mà nhà chăn nuôi không phát hiện (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)

2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ

Là một trong những chỉ tiêu để đánh giá khả năng mắn đẻ của heo nái

Để có nhiều số heo con đẻ ra trên ổ thì nái phải được phối giống đúng thời điểm

để có số trứng rụng nhiều, tỷ lệ số trứng được thụ tinh cao Ngoài ra, chất lượng tinh của đực giống cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu này, nếu phẩm chất tinh không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến số con đẻ ra, giảm sức sống của heo con và nái không đậu thai

Nếu cho heo hậu bị ăn khẩu phần dinh dưỡng cao trước khi phối giống và giảm khẩu phần ăn sau khi phối khoảng 7 ngày thì có thể làm tăng số số phôi còn sống từ đó làm tăng số heo con đẻ ra/ổ (Lâm Quang Ngà, 2005)

Bên cạnh đó giống và ưu thế lai của con mẹ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chỉ tiêu này, cho nên cần phải quan tâm đến công tác giống Vì vậy, cần xâu chuỗi những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này để từ đó ta đạt được kết quả cao trong chăn nuôi

2.2.5 Số heo con cai sữa của nái trên năm

Nhằm đánh giá khả năng nuôi con của nái và trình độ quản lý chăm sóc của người nuôi, để có số heo con cai sữa của nái trên năm ta cần phải biết rõ: số lứa đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ của nái

Trong đó, số heo cai sữa trên ổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con chọn nuôi, khả năng cho sữa

và nuôi con của nái,…

Điều quan trọng nhất để có thể tăng tỷ lệ nuôi sống heo con đến cai sữa là nâng cao kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho người chăn nuôi

Trang 23

2.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng bình quân heo con cai sữa, Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm

Trọng lượng heo con sơ sinh tỷ lệ nghịch với số con sơ sinh nhưng lại liên quan chặc chẽ với tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa Theo Võ Văn Ninh (2002) những heo con sơ sinh có trọng lượng nhỏ hơn 800g thì loại và trọng lượng bình quân của heo con cai sữa phải đạt từ 5kg trở lên

Trọng lượng heo con sơ sinh càng cao thì tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa càng cao

và như vậy trọng lượng bình quân heo con cai sữa cũng sẽ cao Bên cạnh yếu tố về giống va khả năng thích nghi và sức đề kháng của heo con ta cần phải tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng heo mẹ trong thời gian nuôi con và áp dụng các biện pháp chăm sóc quản lý

Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sản xuất của nái trên năm là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi

Để đạt được chỉ tiêu này thì phải đạt được các chỉ tiêu trên ở mức cao, bên cạnh đó đồng thời áp dụng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt trong giai đoạn nuôi con

2.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI

2.3.1 Yếu tố di truyền

Đây là đặc tính sinh học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ sau những đặc tính của cha mẹ tổ tiên đã có Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền của chúng (Phạm Trọng Nghĩa, 2002)

Theo Trần Thị Dân (2003), thì sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến 50% của số phôi thai chết, dù vật nuôi được nuôi trong điều kiện tốt nhất cũng không thể vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó

2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh

Ngoại cảnh bao gồm những yếu tố như: khí hậu, nhiệt độ, chuồng trại, dinh

Trang 24

¾ Khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ

Nhiệt độ quá cao làm cho con vật nóng, mệt mỏi, kém ăn, tiêu hóa và trao đổi chất giảm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nái, ngược lại khí hậu quá lạnh cùng với ẩm độ cao cũng làm cho heo dễ bị bệnh và làm giảm khả năng sinh sản của heo nái

Nếu heo nái bị stress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỷ lệ đậu thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời gian từ 1-16 ngày đầu hay 102-110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2002)

¾ Chuồng trại

Trong chăn nuôi heo, bên cạnh các yếu tố giống, thức ăn, chăm sóc,…việc thiết

kế xây dựng hệ thống chuồng trại hợp lý đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại heo phù hợp với thời tiết của từng vùng là việc làm rất quan trọng trong chăn nuôi heo hiện nay

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) độ thông thoáng và kiểu chuồng cũng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái Nếu chuồng nuôi sạch sẽ,

độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp,…sẽ làm tăng năng suất sinh sản của heo nái từ 10-15%, ngược lại giảm từ 15-30% Do đó, chuồng nuôi phải đảm bảo: đủ ánh sáng, nhiệt độ thích hợp, vệ sinh sạch sẽ, độ thông thoáng tốt không để lượng khí độc tồn tại trong chuồng nhằm tạo một môi trường thuận lợi giúp chúng khỏe mạnh, tăng trưởng

và sinh sản tốt

¾ Dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát dục của heo nái Dinh duỡng đầy đủ, cân bằng làm thúc đẩy sớm quá trình phát dục nâng cao sức sinh sản của vật nuôi, cho heo nái hậu bị ăn thức ăn kém phẩm chất sẽ làm kéo dài tuổi thành thục Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công trong chăn nuôi nếu thức ăn thiếu protein và vitamin hay thức ăn ẩm mốc kém phẩm chất làm phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)

¾ Bệnh tật

Sự viêm nhiễm đường sinh dục trước hoặc trong khi phối giống, sau khi sinh hoặc các trường hợp bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến năng suất của nái một cách rõ rệt Tuy nhiên còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và tùy theo bệnh lý

Trang 25

Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm sút thành tích sinh sản của nái và sức sống của heo con như viêm vú, tử cung gây nên hội chứng MMA Ngoài ra, loạn khuẩn trong đường tiêu trên heo con do các vi sinh vật trong chuồng

¾ Quản lý và chăm sóc

Chăm sóc quản lý tốt giúp phát hiện kịp thời heo bị bệnh để điều trị hiệu quả giảm tỷ lệ heo bệnh, heo chết, góp phần loại bỏ được những yếu tố ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, quá trình sinh trưởng, phát dục và khả năng sinh sản từ đó giúp nâng cao năng cao năng suất sinh sản của đàn heo

Ngoài ra, sự can thiệp của con người vào quá trình chọn lọc loại những heo xấu giữ lại heo tốt cho sinh sản đã góp phần nâng cao năng suất của nái

2.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI

- Chú trọng khâu chọn, nhân giống nhằm chọn ra những cá thể có thể trạng tốt

để làm giống là một biện pháp nâng cao sức sinh sản của heo nái

- Sử dụng heo nái có những giống (dòng) được chọn lọc có ưu thế lai về khả năng sinh sản như các giống (dòng) heo Yorkshire, Landrace và các heo lai thuận nghịch từ hai giống (dòng) này

- Phối giống đúng kỹ thuật và xác định đúng thời điểm phối giống

- Sử dụng heo đực giống hoặc tinh heo đực giống chất lượng cao

- Thực hiện một số chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn nuôi dưỡng đối với từng loại heo

- Theo dõi chặc chẽ khi nái sinh con, cho con bú sữa đầu, ghép bầy hợp lý

- Quản lý nái theo nhóm cùng vào cùng ra để có thể tách ghép bầy dễ dàng, thuận lợi trong sát trùng chuồng trại

- Đảm bảo tốt tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp và các điều kiện vệ sinh chăm sóc, thú y tốt

- Loại thải những cá thể có sức sinh sản kém

- Sử dụng các biện pháp lên giống đồng loạt

Trang 26

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

Thời gian: từ ngày 15/8/2008 đến ngày 15/11/2008

Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp, thuộc ấp 3, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Tất cả các heo nái đang đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến cai sữa

Trang 27

Bảng 3.1: Phân bố số lượng nái và ổ đẻ khảo sát theo các giống heo nái và lứa đẻ

Lứa đẻ (ổ) Nhóm

Giống

Số nái khảo sát thực tế

Số ổ đẻ khảo sát

1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng cộng (ổ)

Trang 28

3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO KHẢO SÁT

3.4.1 Chuồng trại

Hình 3.1: Các nhà dãy tổ B,C

Trại được thiết kế xây dựng theo công nghệ hiện đại của Đan Mạch Toàn xí nghiệp có tất cả 34 dãy chuồng, Chia làm 4 tổ là: tổ A (9 dãy), tổ B (7 dãy), tổ C (7 dãy), tổ D (11 dãy) Trong đó tổ A, B, C đều có 2 dãy chuồng dành riêng cho nái đẻ nuôi con Mỗi dãy chuồng có 100 ô chuồng Các dãy chuồng đều được thiết kế theo kiểu 2 mái, lợp tole, bên dưới được đóng một lớp bạt chống nóng Mỗi dãy chuồng nái

đẻ đều được lắp đặt 12 quạt thông thoáng, 12 đèn neon

Hình 3.2: Nhà dãy nuôi nái sinh sản A6

Trang 29

Thức ăn được cung cấp tự động thông qua hệ thống băng tải thức ăn từ silo (đặt

ở đầu dãy) đến các hộp định lượng ở mỗi ô chuồng Mỗi ô chuồng có 2 núm uống, 1 cho heo nái và 1 cho heo con Mỗi ô chuồng được chia làm 2 phần, trong đó phần giữa dành riêng cho nái, phần xung quanh dành cho heo con để hạn chế heo mẹ đè, đạp Phần sàn chiếm khoảng 70% diện tích ô chuồng Các song sắt được thiết kế dọc theo chiều nái đứng Nền chuồng cao ráo, bên dưới nền là 2 tầng hầm: tầng trên chứa nước thải và tầng dưới để thoát nước thải ra hố xử lý Hai bên mái hiên của dãy chuồng được treo bạt để tránh mưa tạt gió lùa và chống lạnh cho heo con vào ban đêm Hệ thống đèn úm được treo ở những ô chuồng có heo con từ 1-10 ngày tuổi

3.4.2 Trang thiết bị chuồng trại

Hình 3.3: Silo đựng thức ăn ở đầu mỗi nhà dãy

¾ Hệ thống thức ăn

Trang 30

Hình 3.4: Hộp định lượng thức ăn của nái sinh sản

¾ Hệ thống quạt thông thoáng

Hình 3.5: Hệ thống quạt, ống tải thức ăn, ống dẫn nước uống ở nhà nuôi heo con cai

sữa A8

Trang 31

Họat động tự động sau khi điều chỉnh hai nút nhiệt độ và tốc độ Thời gian mở

quạt từ 9h30 đến 15h30 Tuy nhiên, trong những điều kiện trời nóng hoặc không có

gió, có thể mở quạt ngoài thời gian này

¾ Máy rửa chuồng áp suất cao

Với một máy phun cao áp (có thể lên đến 250 atm) có khả năng rửa sạch tất cả

những cặn bã hữu cơ bám trên bề mặt chuồng nuôi Máy còn có một bộ phận đốt nóng

nước trước khi phun ra khỏi máy Do đó, khi máy hoạt động nước nóng áp lực cao có

thể tẩy rửa và giết chết được vi sinh vật nhờ vào nhiệt độ của nước nhưng hiện nay hệ

thống làm nóng này không hoạt động nữa

3.4.3 Thức ăn

Định mức về số lượng, chủng loại và thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn

hỗn hợp nuôi heo các loại được trình bày qua bảng 3.2 và 3.3

Bảng 3.2: Định mức về số lượng và các loại thức ăn hỗn hợp

Các loại heo Loại thức ăn Lượng thức ăn cho 1

heo/ngày (kg) Heo hậu bị

Trang 32

Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn hỗn hợp

Nái được cho ăn 2 lần/ngày bằng hệ thống chuyển thức ăn tự động Thức ăn

dạng viên và cho ăn khô, khẩu phần ăn hằng ngày được định mức như sau:

- Đối với nái trước khi đẻ:

• Trước khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 3 kg thức ăn/nái/ngày

• Trước khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 2 kg thức ăn/nái/ngày

- Đối với heo nái đẻ:

• Sau khi đẻ 1 ngày, cho nái ăn 1,0 kg thức ăn/nái/ngày

• Sau khi đẻ 2 ngày, cho nái ăn 1,5 kg thức ăn/nái/ngày

• Sau khi đẻ 3 ngày, cho nái ăn 2 kg thức ăn/nái/ngày

• Sau khi đẻ 4 ngày, cho nái ăn 2,5 kg thức ăn/nái/ngày

• Từ ngày thứ 5 trở đi cho ăn tăng dần nhưng tối đa không vượt quá ngưỡng

Lượng thức ăn/ ngày = Khẩu phần duy trì + Khẩu phần nuôi con

Trong đó:

• Khẩu phần duy trì đối với nái lứa 1 là 1,8 kg thức ăn/nái

• Khẩu phần duy trì đối với nái lứa 2 trở đi là 2,0 kg thức ăn/nái

• Khẩu phần nuôi con = 0,4 kg thức ăn x số heo giao nuôi

3.4.4 Nước uống

Nước uống được cung cấp thông qua hệ thống ống dẫn ngầm đến từng dãy chuồng Nước ngầm được bơm lên nhờ máy bơm tự động áp lực cao

Trang 33

3.4.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

Đối với nái

Nái được chuyển vào chuồng đẻ 7 ngày trước khi đẻ, nhằm cho nái làm quen với chuồng đẻ Trong thời gian này người chăm sóc sẽ thường xuyên tắm mát, dọn vệ sinh, tạo cho nái thói quen ở sạch và quen với người chăm sóc Thường xuyên sờ nắn

và kiểm tra bầu vú để kích thích tiết sữa và biết chính xác thời điểm nái đẻ Khi nái có dấu hiệu rặn đẻ, rải bột phấn Mistral vào ổ úm và phần nền chuồng ngay dưới âm hộ nái trước khi đẻ, mở đèn úm để làm ấm ổ úm

Hình 3.6: Nái trong giai đoạn nuôi con

Trong khi đẻ hạn chế tiếng ồn và những bất lợi khác để tránh gây stress cho nái Thời gian đẻ trung bình của nái từ 2,5-3 giờ, tức khoảng 15-20 phút/con được sinh ra Công nhân trực mụ sẽ theo dõi và chăm sóc nái trong khi đẻ Trong trường hợp cần thiết, nái đẻ chậm hơn thời gian trên thì sẽ can thiệp bằng cách đưa tay vào thăm ở cổ

tử cung để tránh trường hợp thai to, thai ngược, thai chết bị kẹt lâu, chết ngộp sẽ làm ảnh hưởng đến những thai còn lại, hoặc có thể gây viêm nhiễm cho mẹ do thai chết thời gian quá lâu sẽ bị sình thúi trong bụng mẹ Nếu nái mẹ già, có sức rặn đẻ yếu hoặc

Trang 34

viêm vú, sốt sữa Cho nái uống đủ nước sạch và cho ăn đúng khẩu phần chỉ định Sau mỗi bữa ăn từ 30-60 phút, vét sạch thức ăn thừa trong máng, tránh cho thức ăn bị ôi thiu ở bữa sau và máng được khô sạch, đồng thời chỉnh lại khẩu phần ăn trên hộp định lượng cho từng nái Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, không dùng nước để xịt rửa chuồng Những tháng quá nóng, thỉnh thoảng dùng nước rưới một ít lên thân nái

Đối với heo con

Heo con ngay sau khi sinh ra sẽ được phủ một ít bột Mistral từ cổ trở xuống Lớp bột này không những sẽ nhanh chóng làm khô, giữ ấm cho heo con mà còn có tác dụng cầm máu và sát trùng rốn cho heo con Ngoài ra, trong mỗi ô úm còn được trang

bị một đèn hồng ngoại để luôn giữ ấm cho heo con

Khác với một số trại khác, heo con sinh ra không được cắt răng với lý do heo con sẽ bị tổn thương ở lợi và không bú được sữa đầu Do đó heo con chỉ được cắt đuôi (cắt bỏ 2/3 và để lại 1/3) Việc ghép đổi heo con cho phù hợp với sức nuôi của mỗi nái được thực hiện trong vòng 12 giờ đối với những heo con sinh cùng ngày sao cho sau khi giao nuôi heo con trong mỗi ổ có trọng lượng tương đương nhau Sau khi nghiệm thu mỗi ổ đẻ thì công nhân đứng dãy sẽ tiếp nhận các ổ đẻ và chăm sóc heo con: thường xuyên chú ý đến lượng nước uống của heo con, tiêm sắt vào lúc 3 ngày tuổi (tiêm 2ml/con đối với sắt 100 mg/ml) và được lập lại vào ở 10 ngày tuổi, tập ăn cho heo con khi được 7 ngày tuổi, cho ăn 6-8 lần/ ngày tùy theo sức ăn của heo con và số con trong ổ mà cho ăn vừa đủ để không bị lãng phí thức ăn hoặc heo con ăn quá nhiều

mà không tiêu hóa được sẽ là cơ hội cho một số vi sinh vật đường ruột phát triển gây tiêu chảy trên heo con, rửa và lau sạch máng ăn trước khi cho thức ăn mới vào Khi heo được 7-10 ngày tuổi, thiến heo đực không được chọn làm hậu bị

Trang 35

3.4.6 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng

3.4.6.1 Vệ sinh

Hình 3.7: Hố sát trung trước khi vào khu vực chăn nuôi

Khi bước vào khu chăn nuôi phải mang ủng, nhúng ủng vào hố sát trùng ở hàng rào cách ly Khi bước vào hoặc ra khỏi dãy chuồng phải nhúng ủng vào khay sát trùng (Bioxide 1 %) đặt ở đầu dãy chuồng, khay sát trùng này được thay mỗi ngày

Hàng tuần từ thứ hai đến thứ sáu, phải dọn cỏ ra xa móng nền chuồng 1,5 m Vào ngày thứ sáu phải tổ chức phun xịt thuốc sát trùng bằng Bioxide 1% ra xa móng nền chuồng 2m, khu vực xung quanh các dãy chuồng và đường lùa heo Định kỳ diệt động vật hoang dã, cỏ dai, loài gặm nhấm, ruồi nhặng, chim chóc…

Trong trường hợp cần thiết khi có dịch phải sử dụng Virkon 1% phun xịt trực tiếp trên heo sống trong chuồng nuôi định kỳ hàng tuần

3.4.6.2 Quy trình tiêm phòng

Trại thực hiện tiêm phòng 5 loại bệnh: dịch tả, lở mồm long móng, giả dại, xảy thai truyền nhiễm và viêm phổi địa phương Quy trình tiêm phòng được trình bày qua bảng 3.4

Trang 36

Bảng 3.4: Quy trình tiêm phòng đàn heo tại xí nghiệp

Viêm phổi địa phương

tuần tuổi

7 tuần tuổi

Heo hậu bị 10 và 24

tuần tuổi

11 và 26 tuần tuổi

12 và 29 tuần tuổi

27 và 31 tuần tuổi

tuần tuổi

11 tuần tuổi

Heo nái trước khi đẻ 6

tuần tuổi

4 tuần tuổi

3 tuần tuổi Heo đực giống 1 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT

3.5.1 Tỷ lệ heo nái được khảo sát (%) (TLHNĐKS)

Được tính theo công thức:

TLHNĐKS= (Số heo nái được khảo sát/Tổng số heo nái của một nhóm giống)x100

3.5.2 Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

Là số ngày tuổi từ khi nái được sinh ra cho đến khi nái được phối giống lần đầu tiên

3.5.3 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Là số ngày được tính từ khi nái được sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa đầu tiên

3.5.4 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)

Là tất cả số heo con của mỗi nái sinh ra trên cùng ổ gồm heo sống, thai khô, chết ngộp

3.5.5 Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ)

Là số heo con đẻ ra trên ổ trừ đi heo con chết ngộp và thai khô

Trang 37

3.5.6 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (con/ổ)

Do số heo con sơ sinh còn sống được theo dõi ở các lứa đẻ khác nhau, nên chỉ tiêu này được điều chỉnh về cùng lứa chuẩn theo phương pháp NSIF (2004) của Mỹ để

so sánh chỉ tiêu này giữa các nhóm giống được chính xác hơn

Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh = Số heo con sơ sinh còn sống + Hệ

số hiệu chỉnh

Bảng 3.5: Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

Số con cộng thêm (con) 1,2 0,9 0,2 0 0 0,2 0,5 0,9

3.5.7 Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống sau khi bỏ đi những heo con dị tật, ốm yếu và

có trọng lượng nhỏ hơn 800 g

3.5.8 Số heo con sơ sinh giao nuôi (con/ổ)

Là số heo con giao nuôi cho nái sau khi đã tách và ghép bầy để cân đối giữa các

ổ đẻ của các nái trên cơ sở số heo con chọn nuôi

3.5.9 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ)

Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống của cả ổ

3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (kg/con) (TLBQHCSSCS)

Được tính theo công thức:

TLBQHCSSCS = Trọng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống / Số heo con sơ sinh còn sống

3.5.11 Tuổi cai sữa của heo con (ngày)

Được tính từ lúc heo con được sinh ra đến khi cai sữa mẹ

3.5.12 Số heo con cai sữa (con/ổ)

Là số heo con giao nuôi do nái nuôi còn sống đến khi cai sữa mẹ

3.5.13 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ)

Trang 38

3.5.15 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ)

Do đàn heo nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con không đều nhau, số heo con giao nuôi và số lứa đẻ của heo nái cũng khác nhau giữa các giống nên cần phải điều chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các giống theo phương pháp Mỹ (NSIF, 2004) với 3 bước sau:

Bước 1: điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi bằng cách nhân thêm hệ số điều chỉnh ở bảng 3.6 vào trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tùy theo tuổi cai sữa heo con thực tế

Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi

Bảng 3.7: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về

cùng số heo con giao nuôi chuẩn

Số heo con giao nuôi 1 - 2 3 4 5 6 7 8 9 ≥10

Hệ số cộng thêm (kg) 47,11 34,42 27,63 23,1 18,57 13,59 9,513 7,7 0 Bước 3: Trên cơ sở trọng luợng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 2 tiếp tục điều chỉnh về cùng lứa chuẩn bằng cách cộng với hệ số điều chỉnh ở bảng 3.8

Bảng 3.8: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,

cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn

Hệ số cộng thêm (kg) 2,18 0,00 0,45 1,72 2,81 4,30 5,20 6,88

3.5.16 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)

Là số ngày tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ kế tiếp

Trang 39

3.5.17 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLĐN/N)

Được tính theo công thức sau

SLĐN/N = 365 / Khoảng cách giữa các lứa đẻ

3.5.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SHCCSN/N)

SLĐN/N= Số heo con cai sữa/lứa x Số lứa đẻ của nái trên năm

3.5.19 Chỉ số SPI và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái

Các giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào chỉ số sinh sản (SPI - Sow Productivity Index) theo NSIF (2004) trên cơ sở chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (đánh giá khả năng sinh đẻ) và trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (đánh giá khả năng nuôi con) theo công thức sau: (công thức này đã

có qui đổi từ pound ra kg, 1pound = 0,453 kg)

SPI = 100 + 6,5 (X1 - X1 ) + 2,2 (X2 - X2)

Trong đó:

X1: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái

X1: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của quần thể

X2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái

X2: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của quần thể Giống heo nái nào có chỉ số SPI cao nhất là có khả năng sinh sản tốt nhất thì được xếp hạng nhất

Để xếp hạng sinh sản của từng cá thể heo nái trong một giống áp dụng công thức trên nhưng trong đó:

X1: Là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng

X2: Là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng

3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý bằng phần mền Excel 2003 và Minitab 12.21 for Windows

Trang 40

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TỶ LỆ HEO NÁI KHẢO SÁT

Trong thời gian thực tập từ ngày 15/8/2008 đến ngày 15/11/2008 Chúng tôi

khảo sát được số lượng đàn heo nái thuần của trại ở ba giống nái như sau:

• Ở giống Duroc khảo sát 25 con trên tổng số 47 con chiếm 53,19 %

• Ở giống Landrace khảo sát 160 con trên tổng số 525 con chiếm 30,48 %

• Ở giống Yorkshire khảo sát 80 con trêng tổng số 261 con chiếm 30,65 %

Do thời gian thực tập có hạn nên tỷ lệ heo nái của ba giống chỉ đạt từ 30,48 %

đối với giống Landrace đến 53,19 % đối với giống Duroc Tuy nhiên , với tỷ lệ khảo

sát được như trên cũng phản ánh khá tốt về sức sinh sản của ba giống nái thuần hiện có

ở Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

4.2 TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU

Tuổi phối giống lần đầu phản ánh sự trưởng thành về tính dục của heo nái sớm

hay muộn Sự phối giống lần đầu sớm và động dục đều đặn theo chu kỳ có ý nghĩa

quan trọng đối với quá trình sinh sản của heo nái

Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2

Bảng 4.2: Tuổi phối giống lần đầu

TSTK

Landrace 160 254 38 14,96 Yorkshire 80 251 25 9,96

P > 0,05

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm