Đối với Sóc Trăng, thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vữn
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THUYẾT MINH DỰ ÁN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO KẾT
HỢP ĐIỆN MẶT TRỜI PHƯƠNG ANH
Địa điểm:
Chủ đầu tư:
_ Tháng 7/2017 _
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THUYẾT MINH DỰ ÁN TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI KẾT HỢP PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THAM
QUAN DU LỊCH THẠNH TRỊ - SÓC TRĂNG
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN VIỆT
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 9
V.1 Mục tiêu chung 9
V.2 Mục tiêu cụ thể 9
Chương II 11
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11
I.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 14
II Quy mô sản xuất của dự án 16
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 16
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 23
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 23
III.1 Địa điểm xây dựng 24
III.2 Hình thức đầu tư 24
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 24
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 24
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 25
Chương III 26
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 26
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 26
Trang 4II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 27
II.1 Công nghệ trong sản xuất nông nghiệp 27
1 Công nghệ nuôi bò chuyên thịt 27
2 Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sau thu hoạch cây ăn quả 30
3 Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch 31
4 Công nghệ sản xuất VietGAP – GlobalGAP cho cây ăn quả 33
II.2 Công nghệ sản xuất điện bằng năng lượng mặt trời 37
Chương IV 39
CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 39
II Các phương án xây dựng công trình 39
III Phương án tổ chức thực hiện 40
1 Các phương án kiến trúc 40
2 Phương án quản lý, khai thác 42
2 Giải pháp về chính sách của dự án 42
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 42
Chương V 43
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 43
I Đánh giá tác động môi trường 43
I.1 Các loại chất thải phát sinh 43
I.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 44
I.3 Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động 46
II Giải pháp phòng chống cháy nổ 46
Chương VI 46
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 46
Trang 5I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 47
II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 49
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 54
1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 54
2 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 55
3 Các thông số tài chính của dự án 55
3.1 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 55
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 56
3.3 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV) 56
3.4 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 57
KẾT LUẬN 58
I Kết luận 58
II Đề xuất và kiến nghị 58
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 59
1 Bảng tổng mức đầu tư, nguồn vốn và tiến độ thực hiện của dự án 59
2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 63
3 Bảng phân tích doanh thu và dòng tiền của dự án 92
4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 107
5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 109
6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 111
7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 113
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp điện mặt trời Phương Anh
Địa điểm xây dựng : Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư: 4.862.203.649.000 đồng Trong đó:
Vốn tự có (tự huy động): 709.953.649.000 đồng
Vốn vay tín dụng : 4.152.250.000.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt
là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức
độ khác nhau
Đối với Sóc Trăng, thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, hướng mạnh vào sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh
là các loại thực phẩm tươi sống và mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Trang 7Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp an toàn và nông nghiệp công nghệ cao Trong khi đó trên địa bàn tỉnh tuy có một số Trung tâm nghiên cứu,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp công nghệ cao theo hướng sản xuất mang tính hang hóa thực sự, trong khi Công ty chúng tôi cơ bản đã hình thành bộ phận hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao kết hợp điện năng lượng, và chuyển giao các mô hình sản xuất nông nghiệp theo định hướng phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh, nhưng khó khăn lớn nhất của chúng tôi hiện nay là quỹ đất để sản xuất, cũng như cơ sở vật chất ban đầu,… để chúng tôi có thể trực tiếp khảo nghiệm, thực nghiệm các mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Từ đó hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp sản xuất điện năng lượng mặt trời, với mục đích nâng cao giá trị gia tăng,… của tỉnh nhà, đồng thời đây cũng là nơi tiếp nhận những công nghệ sản xuất tiên tiến – công nghệ cao tiến hành thực nghiệm các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh nhà, làm cơ sở cho việc sản xuất, mang tính hàng hóa lớn và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước, đặc biệt chúng tôi chú trọng đến thị trường xuất khẩu, vốn là thế mạnh của Công ty chúng tôi
Để triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên, Công ty chúng tôi tiến hành
nghiên cứu và lập dự án “Dự án Trang trại điện mặt trời kết hợp phát triển nông
nghiệp công nghệ cao và tham quan du lịch Thạnh Trị - Sóc Trăng” trình các Cơ
quan ban ngành, xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư, cũng như giao nguồn quỹ đất phù hợp của tỉnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi triển khai thực hiện dự án
IV Các căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Quyết định số 2457/QĐ-TTg, ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
Trang 8 Quyết định số 176/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020;
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Quyết định số 2068/QĐ-TT, ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Quyết định số 428/QĐ-TTg, ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh “Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020
có xét đến năm 2030”;
Quyết định số 11//2017/QĐ-TTg, ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam”;
Văn bản 262/TTg-ĐMDN, ngày 19/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới Cty Lâm nghiệp thuộc UBND tỉnh Sóc Trăng;
Văn bản 8612/BNN-QLDN, ngày 20/10/2015 của Bộ NN&PTNT về thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp đổi mới Cty LN thuộc UBND tỉnh Sóc Trăng
Trang 9V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây dựng
mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
- Các công nghệ được ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào công nghệ cao, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất nông nghiệp trong tỉnh Góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà
- Góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp tỉnh nhà phát triển theo hướng công nghệ cao, mang tính hàng hóa
- Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu,…
- Tiếp nhận và ứng dụng công nghệ sản xuất điện năng lượng mặt trời, góp phần phát triển nguồn năng lượng xanh, được xem là nguồn năng lượng tương lai của thế giới
- Toàn bộ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của dự án được gắn mã vạch,
từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn trong quá trình sản xuất
- Xây dựng dự án kiểu mẫu, thân thiện với môi trường Xung quanh khu vực thực hiện dự án, được trồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò công nghệ cao cách ly với khu vực, hình thành hàng rào sinh học, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất được giao
Trang 10Ảnh: Mô hình trồng cỏ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp sản
xuất điện năng lượng mặt trời
Trang 11Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang
Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông
Diện tích tự nhiên 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long)
Đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh
đổ ra Biển Đông
Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;
Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông
Về đất đai, thổ nhưỡng
Trang 12Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là 331.176,29 ha Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện đất nông nghiệp là 276.677 ha, chiếm 82,89%; trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm 3,43%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373
ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97% Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có 144.156 ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha dùng trồng cây lâu năm và cây ăn trái Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đất chưa sử dụng (số liệu sử dụng tại nguồn: www.soctrang.gov.vn)
Đất đai Sóc Trăng có thể chia thành 6 nhóm chính: Nhóm đất cát có 8.491
ha, bao gồm các giồng cát tương đối cao từ 1,2 - 2 m thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại rau màu; nhóm đất phù
sa có 6.372 ha thích hợp cho việc trồng lúa tăng vụ và các cây ăn trái đặc sản, nhóm đất giây có 1.076 ha, ở vùng thấp, trũng, thường trồng lúa một vụ; nhóm đất mặn có 158.547 ha có thể chia ra làm nhiều loại: đất mặn nhiều, đất mặn trung bình, đất mặn ít, đất mặn sú, vẹt, đước (ngập triều) trong đó đất mặn nhiều chiếm diện tích lớn 75.016 ha thích hợp với việc trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày ; các loại đất mặn khác chủ yếu trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất phèn có 75.823 ha, trong đó chia ra làm 2 loại đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng, sử dụng loại đất này theo phương thức đa canh, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản; nhóm đất nhân tác có 46.146 ha
Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiếu nước ngọt và bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi cơ bản để phát triển nông, ngư nghiệp đa dạng và trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú
Đặc biệt, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển với nhiều cây trái nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, Khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung là địa điểm lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái
Về đặc điểm địa hình
Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Nhìn chung địa
Trang 13hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn Đó là những dấu vết trầm tích của thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát và các bưng trũng ở các huyện Mỹ Tú, thị
xã Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu Vùng đất phèn có địa hình lòng chảo ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp, thường bị ngập khi triều cường, vì vậy để đảm bảo sản xuất phải có hệ thống đê bao chống lũ
Về sông ngòi
Sóc Trăng có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hường của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên
Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ, vùng
có nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát triển kinh tế biển tổng hợp
Về tài nguyên rừng và biển
Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích 11.356 ha với các loại cây chính: Tràm, bần, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn
Sóc Trăng có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu (đổ theo 02 con sông lớn Trần Đề, Định An) và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh
tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển
Trang 14I.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 423/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
Mục tiêu quy hoạch là nhằm xây dựng Sóc Trăng trở thành một tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao; từng bước tiến kịp với quá trình phát triển chung của cả nước; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn
xã hội được đảm bảo Phấn đấu đến năm 2020, Sóc Trăng trở thành tỉnh có thu nhập vào loại khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Quy hoạch đưa ra chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 GDP bình quân đầu người là 3.300 USD/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn 5%
Trang 15Nông nghiệp được định hướng phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao; hình thành và phát triển các mô hình sản xuất chuyên môn hoá và thâm canh cao; các sản phẩm ưu tiên phát triển trong thời kỳ tới gồm lúa đặc sản, rau màu, thuỷ sản (con tôm) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt trên 4,2%/năm
Lĩnh vực công nghiệp phát triển theo hướng tạo điều kiện thu hút đầu tư cho các ngành kinh tế có lợi thế phát triển ổn định và bền vững; chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo như: Công nghiệp chế biến nông thuỷ sản; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu; công nghiệp cơ khí sản xuất thiết bị, phụ tùng, lắp ráp máy nông nghiệp, máy chế biến nhỏ, sản xuất động cơ phương tiện vận tải thuỷ; công nghiệp khai thác sản xuất vật liệu xây dựng
Bên cạnh đó, sẽ ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao Tập trung phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn như dịch vụ vận chuyển - kho bãi đường sông, biển, cảng biển, cảng cạn, hậu cần, viễn thông - công nghệ thông tin, tài chính - ngân hàng, du lịch
Ở lĩnh vực văn hoá - xã hội, thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề theo hướng gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, củng cố mạng lưới các trường dạy nghề; phấn đấu hàng năm
tổ chức dạy nghề cho khoảng 2,5 vạn lao động trong giai đoạn đến năm 2015 và
3 - 3,2 vạn lao động trong giai đoạn đến năm 2020 Phát triển mạng lưới y tế theo hướng xã hội hoá đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân về các dịch vụ khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm nghèo; xây dựng các giải pháp, mô hình giảm nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất; có chính sách khuyến khích xã, hộ gia đình thoát nghèo, khuyến khích các doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo; chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thị
Về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, Quy hoạch đề ra việc nghiên cứu xây dựng tuyến đường vành đai II và đoạn quốc lộ 1A tránh thành phố Sóc Trăng, tuyến đường tỉnh 937 nhằm nối quốc lộ 1A với quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp và quốc lộ 61 phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; xem xét nâng cấp tuyến quốc lộ 60, các tuyến đường tỉnh có lưu lượng giao thông lớn, các
Trang 16tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng
bộ các tuyến đường đô thị và một số cầu vượt sông như cầu Maspero II, cầu Chàng
Ré, cầu Chợ Kinh, cầu Dù Tho; xây dựng tuyến đường ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn
Đối với giao thông thuỷ, sẽ từng bước phát triển đồng bộ giữa cảng và tuyến luồng, gắn kết với giao thông đường biển, đường bộ tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh; thường xuyên nạo vét tạo độ sâu ổn định luồng lạch, cải tạo âu thuyền, hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, đèn hiệu, biển báo trên các tuyến chính Một số tuyến đường sông chính như sông Maspero, sông Hậu, sông Rạch Nhu Gia, sông Rạch Chàng Ré Đặc biệt, sẽ nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Trần Đề thành cảng đầu mối xuất nhập khẩu hàng hoá của khu vực đồng bằng sông Cửu Long tại cửa sông Hậu; cảng biển Đại Ngãi là cảng tổng hợp và một số cảng tiếp nhận tàu từ 300 - 500 DWT (cảng Long Hưng, cảng Ngã Năm, cảng Cái Côn và cảng thành phố Sóc Trăng trên kênh Saintard)
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Nông nghiệp công nghệ cao
1 Dự báo ngành thịt Việt Nam
a Tổng quan ngành thịt Việt Nam
Những báo cáo thị trường trong những năm gần đây cho thấy sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ các loại thịt tại Việt Nam; dự báo đến năm 2019, tổng sản lượng tiêu thụ thịt tại Việt Nam sẽ vượt mốc 4 triệu tấn Chiếm gần 65% tổng sản lượng tiêu thụ, thịt heo vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong bữa ăn của người Việt; tuy nhiên mức tăng trưởng đáng kể ước tính đạt 3-5%/năm dự kiến sẽ
mở ra những triển vọng khả quan cho lượng tiêu thụ thịt gia cầm và thịt bò trong thời gian tới
Trái ngược với sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu thụ, tăng trưởng trong nguồn cung các loại thịt được giữ ở mức ổn định, dao động trong khoảng 1-3%/năm, dự kiến tổng sản lượng thịt vượt mốc 4.1 triệu tấn vào năm 2019 Mức tăng trưởng này chưa đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường và trong khi nguồn cung cho thịt heo ổn định và đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, nguồn cung cho thịt bò và thịt gia cầm lại rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng
Trang 17Có nhiều nguyên nhân để lý giải cho sự thiếu hụt trong nguồn cung các loại thịt tại Việt Nam Đầu tiên phải kể đến diện tích chăn nuôi và đồng cỏ hạn chế tại Việt Nam; trong khi nước ta có 4.5 vạn hecta diện tích đồng cỏ để chăn nuôi bò phát triển, nước Úc có đến 760 vạn hecta diện tích đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò Thứ hai, sự thiếu đầu tư của doanh nghiệp nội địa trong những ngành liên quan đến chuỗi giá trị chăn nuôi gia súc và gia cầm như thức ăn chăn nuôi hay giống vật nuôi dẫn dến sự lệ thuộc vào nguồn thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vốn rất đắt
đỏ Lý do cuối cùng được đề cập đến là mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ tại Việt Nam 85% gia súc ở nước ta được nuôi ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình, điều này dẫn đến sự thiếu bền vững trong năng suất, giá bán, cũng như chất lượng gia súc
b Tiềm năng, thách thức và tầm nhìn cho ngành thịt
Dựa trên các báo cáo phân tích, Ipsos Business Consulting nhận định triển vọng phát triển của ngành thịt Việt Nam là rất khả quan dựa trên một nền kinh tế
có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất châu Á, một cơ cấu dăn số trẻ và gia tăng trong chi tiêu dùng Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn cung trong thịt gia cầm và thịt bò tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nội địa phát triển một mô hình kinh doanh bền vững
Tuy nhiên, để thành công trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nên cân nhắc những thách thức tiềm ẩn trong ngành; điển hình như những rào cản thuế quan bị dỡ bỏ sau khi các hiệp định thương mại được kí kết gây biến động về giá bán trên thị trường, hay thói quen chuộng hàng nhập
Trang 18khẩu, hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nước ngoài của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam
Một vài chiến lược và hướng phát triển dành cho các doanh nghiệp nội địa trong ngành thịt như:
+ Phát triển ngang: thiết kể quy mô doanh nghiệp lớn, chịu trách nhiệm nhiều khâu trong chuỗi giá trị với các hộ chăn nuôi gia đình là những đối tác vệ tinh
+ Phát triển dọc: mô hình chăn nuôi và phân phối kín nhằm giảm mức độ cạnh tranh về giá
+ Tập trung phát triển mô hình kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm làm giảm mức độ lệ thuộc vào các sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
+ Chăn nuôi theo vùng dựa trên lợi thế địa lý của từng khu vực
2 Ngành hàng rau quả
Với những kết quả đạt được trong năm 2015 vừa qua, trong đó nổi bật là khoảng 2 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, cùng với việc thâm nhập được một số thị trường “khó tính” trên thế giới, ngành rau quả Việt Nam đang được nhiều chuyên gia dự báo là sẽ có cơ hội và tiềm năng để vươn lên xuất khẩu ấn tượng trong năm
2016
Dự báo được đưa ra không chỉ dựa trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm qua của ngành rau quả Việt Nam, mà cả từ nhu cầu tiêu thụ của không ít thị trường vốn được coi là khó tính, như Mỹ, Nhật Bản, Australia, Liên minh Châu
Âu (EU)
Tính chung đến năm 2015, các mặt hàng rau, quả của Việt Nam đã được xuất khẩu đến trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó có 10 thị trường chủ lực, gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Nga, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Indonesia, Hà Lan, Thái Lan và Singapore Đây là một trong số không nhiều các mặt hàng nông sản của Việt Nam đạt được con số ấn tượng trong xuất khẩu, với khoảng 2 tỷ USD trong năm 2015
Dù số lượng và kim ngạch xuất khẩu chưa lớn nhưng theo các chuyên gia, trong bối cảnh các mặt hàng nông sản khác sụt giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu trong năm qua, thì đây là tín hiệu vui, mang lại tiềm năng và cơ hội cho ngành rau quả Việt Nam vươn lên, đạt kết quả ấn tượng trong năm 2016
Trang 19Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cho biết, hiện các nước nhập khẩu chỉ còn sử dụng 2 hàng rào kỹ thuật là an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật Nếu đáp ứng được 2 hàng rào này thì Việt Nam có khả năng cạnh tranh để xuất khẩu đi các nước
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, đặc biệt trong năm 2016, với việc Việt Nam trở thành thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thành viên cộng đồng kinh tế ASEAN, càng tạo cơ hội và tiềm năng cho ngành rau quả vươn lên
Theo ước tính, tổng dung lượng của thị trường rau quả thế giới hàng năm khoảng 240 tỷ USD Riêng 11 quốc gia thành viên Đối tác xuyên Thái Bình Dương hàng năm nhập khẩu tới hơn 50 tỷ USD hàng rau, củ quả
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mặc dù có nhiều cơ hội và tiềm năng nhưng ngành rau quả Việt Nam đang phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức Trong đó, rào cản lớn nhất hiện nay là tình trạng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng trên rau, quả vẫn còn phổ biến như: ruồi đục quả, dư lượng thuốc sâu, hàm lượng kim loại nặng, chất lượng bao bì… còn hạn chế
Để nâng cao kim ngạch xuất khẩu rau quả, giải pháp quan trọng là cần tổ chức lại sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ cao, quy mô lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm
“Đối với lĩnh vực rau, hoa quả quan trọng nhất là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Muốn hội nhập sâu, rõ ràng chất lượng phải được nâng lên Muốn chiếm được thị trường trong nước cũng phải nâng cao chất lượng Cho nên, nhiệm
vụ hàng đầu đối với ngành rau quả đó là chất lượng, trong đó là chất lượng an toàn thực phẩm để tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trên nền tảng của chất lượng an toàn thực phẩm
a Những thuận lợi
Theo Tổ chức nông lương Liên hợp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau, quả nói chung trên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, nhưng mức cung chỉ tăng 2,8%/năm Mức độ chênh lệch này phản ánh sự thiếu hụt, mất cân đối giữa cung
và cầu về rau trên thị trường thế giới Đây cũng là một cơ hội rất tốt nếu chúng ta tìm hiểu và đầu tư khai thác vào thị trường này
Trang 20Trong những năm gần đây, xuất khẩu rau sang thị trường Nga, Trung Quốc
và Indonesia tăng khá mạnh
Về thị trường xuất khẩu: Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng rau của nước ta đều tăng ổn định Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chủ lực đều tăng khá mạnh Năm thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả nói chung của nước ta trong những năm gần đây là Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Indonesia
b Những khó khăn
Ở nước ta rau là một trong những ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn nhưng hiện trạng xuất khẩu rau của Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn Nguyên nhân là do chi phí vận chuyển tăng cao, phương tiện vận chuyển và bảo quản còn nhiều yếu kém gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiêu chuẩn, giá thành không có tính cạnh tranh, không đủ khối lượng cung ứng theo yêu cầu, không có thương hiệu, chất lượng không cao và không đồng đều, phương thức thanh toán không linh hoạt…
Việc Trung Quốc và Thái Lan vừa ký hợp đồng hợp tác thương mại, thực hiện thuế xuất nhập khẩu bằng 0 cho rau quả Thái Lan, đã gây khó khăn lớn cho ngành rau quả Việt Nam vì không thể cạnh tranh bằng giá cả và chất lượng
Để khắc phục khó khăn trên các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này đang tăng cường và mở rộng các thị trường tiềm năng như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Pháp, Mỹ, Đức, nhằm giúp hạn chế phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và gia tăng kim ngạch xuất khẩu
Năng lượng điện mặt trời
Xu thế của phát triển năng lượng mặt trời trên toàn cầu đang chuyển dần sang phát triển các công nghệ năng lượng mặt trời, trong đó công nghệ điện pin mặt trời có vai trò quan trọng nhất Do có tính cạnh tranh cao nên đến nay mặc dù một số nước đã giảm, hay thậm chí bỏ hẳn các chính sách hỗ trợ năng lượng mặt trời, nhưng công nghệ này vẫn không ngừng phát triển
Năng lượng mặt trời
Năng lượng mặt trời (NLMT) được phát ra từ mặt trời là nguồn năng lượng sạch, có đặc tính “tái tạo” và có trữ lượng khổng lồ Nó còn là nguồn gốc của các nguồn năng lượng sạch và tái tạo khác như: Năng lượng gió, năng lượng sinh khối, thuỷ năng và năng lượng đại dương
Trang 21Mặt trời là một “nhà máy” nhiệt hạt nhân khổng lồ công suất 3,865.1017 GW Tuy nhiên, Trái đất chỉ nhận được một phần rất nhỏ năng lượng đó Cụ thể là mỗi giây Trái đất nhận được 17,57.1010MJ, bằng năng lượng khi đốt cháy hết 6 triệu tấn than đá
Ngoài ra, NLMT còn phân bố rộng khắp trên mặt đất Mọi quốc gia trên thế giới đều có thể khai thác, ứng dụng nguồn tài nguyên NLMT này
Bên cạnh các ưu việt nói trên, NLMT cũng có một số nhược điểm, gây khó khăn cho việc khai thác ứng dụng Đó là: (1) Không ổn định mà thay đổi liên tục theo thời gian và phụ thuộc nhiều vào thời tiết; (2) Mật độ NL thấp Mật độ NLMT trên mặt đất có giá trị cực đại chỉ khoảng 1000W/m2 Vì vậy để có thể thu NL với công suất lớn cần rất nhiều diện tích thu
Các công nghệ NLMT
Công nghệ NLMT là các công nghệ khai thác NLMT, chuyển đổi thành các dạng NL khác (điện, nhiệt) phục vụ cho các mục đích khác nhau của quá trình phát triển kinh tế, xã hội
Hiện nay, công nghệ NLMT được phân chia thành 3 loại: (1) Công nghệ quang điện (Solar Photovoltaic, PV); (2) Công nghệ NLMT hội tụ (Concentrating Solar Thermal Power, CSP) hay công nghệ nhiệt điện mặt trời; (3) Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp hay còn gọi là công nghệ nhiệt mặt trời (Solar thermal heating and cooling)
Trong công nghệ quang điện, thiết bị thu và chuyển đổi NLMT là các mô đun pin mặt trời (PMT), nó biến đổi trực tiếp NLMT thành điện năng (dòng một
chiều, DC) Nhờ các bộ biến đổi điện (Inverter) dòng điện DC được chuyển thành dòng xoay chiều, AC Dàn PMT gồm nhiều mô đun PMT ghép nối lại, có thể có công suất từ vài chục oát (W) đến vài trăm me-ga-oat (MW) Hiệu suất chuyển đổi của hệ nguồn PMT khá thấp, trong khoảng từ 12% đến 15% đối với các hệ thương mại Tuy nhiên, bù lại, hệ nguồn này có cấu trúc đơn giản, hoạt động tin cậy và lâu dài, công việc vận hành và bảo trì bảo dưỡng cũng đơn giản và chi phí rất thấp
Công nghệ điện mặt trời - công nghệ PMT
Tổng công suất PMT đã lắp đặt giai đoạn 2004-2013 trên thế giới (hình) Đến năm 2013, tổng công suất PMT toàn cầu đạt đến 139 GW Nói riêng, công suất PMT lắp đặt của một sô nước và vùng lãnh thổ dẫn đầu như sau: Năm 2013,
Trang 22Đức lắp thêm 3,3 GW, đưa tổng công suất đến 2013 lên 36 GW; Trung Quốc lắp thêm 12,9 GW, chiếm khoảng 72% tổng công suất PMT lắp thêm năm 2013 trên toàn thế giới, trở thành nước có vị trí thứ 2, với tổng công suất khoảng 19 GW;
Vị trí thứ 3 là Ý, với tổng công suất đến 2013 khoảng 17,5 GW; Mỹ đứng vị trí thứ 5 sau Nhật Bản, có tổng công suất 12,5 GW, năm 2013 lắp thêm 4,8 MW; Nhật Bản lắp thêm 6,9 GW, tăng 50% so với công suất đã xây dựng trước đó, đưa tổng công suất lên khoảng 14 GW
Hình - Công suất phát điện mặt trời (PMT) hàng năm trong giai đoạn
2004-2013 trên toàn cầu (REN21-2014)
Một trong các nguyên nhân về sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ PMT là
do giá PMT liên tục giảm sâu Trên hình 3, đầu tư vào các hệ nguồn điện PMT trên toàn cầu tăng liên tục từ 2004 đến 2011, trong đó giai đoạn 2009-2011 tăng rất nhanh Năm 2009, tổng đầu tư chỉ hơn 40 tỷ USD, đến năm 2011 đã tăng lên
120 tỷ USD, tăng 3 lần chỉ trong 2 năm Cùng với sự tăng đầu tư, thì công suất phát điện PMT cũng tăng gần như cùng tốc độ Đặc biệt, trong năm 2013, đầu tư giảm 22% nhưng công suất PMT được xây dựng mới lại tăng lên 32% với công suất khoảng 39GW Sự tăng mạnh đầu tư vào phát triển nguồn điện PMT trong những năm gần đây là chủ yếu do giá mô đun và giá hệ thống PMT giảm liên tục
Trang 23cường độ bức xạ mặt trời khu vực lắp đặt Hiện nay giá mô đun chỉ còn khoảng 1.000 USD/kWp Đã đến lúc điện PMT đã có thể cạnh tranh được với NL hóa thạch truyền thống
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
a) Trồng trọt
Khu trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP: 100 ha
Khu trồng cỏ kết hợp điện mặt trời: 446 ha
b) Chăn nuôi bò thịt công nghệ cao kết hợp sản xuất điện năng lượng mặt trời
Quy mô đàn sinh sản: 5.000 con sinh sản
Bảng chu chuyển đàn bò thịt chất lượng cao
E Nhu cầu diện tích đồng cỏ 298 432 432 446
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
Trang 24III.1 Địa điểm xây dựng
Trước đây toàn bộ khu đất là đất Lâm nghiệp thuộc công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sóc Trăng
Hiện trạng khu đất đang được đưa vào danh mục kêu gọi đầu tư của tỉnh Sóc Trăng tại địa điểm: Phân trường Thạnh Trị, Xã Long Bình, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc
Trăng
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư theo hình thức “Xây dựng mới”
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án
(m²)
Tỷ lệ (%)
I Khu điều hành và phụ trợ
1 Nhà điều hành chung
2 Nhà sơ chế, đóng gói, dán mã vạch
3 Kho chứa sản phẩm
4 Kho chứa vật tư - phân bón
5 Sân đường nội bộ khu điều hành
6 Cảnh quan khu điều hành
7 Kho chứa thức ăn tinh
8 Nhà xưởng chế biến thức ăn xanh cho vật nuôi
9 Nhà điều hành hệ thống điện mặt trời
10 Nhà bảo vệ
11 Khu nhà ở cho cán bộ công nhân viên của dự án
II Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết
hợp điện mặt trời
II.1 Trồng trọt
1 Khu trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP
2 Khu trồng cỏ nuôi bò kết hợp điện mặt trời
II.2 Chăn nuôi kết hợp sản xuất điện mặt trời
1 Chuồng nuôi bò công nghệ cao
2
Diện tích dành cho mặt nước (hồ chứa, kênh tưới,
kênh dẫn, PCCC, dự phòng cấp nước chống biến
đổi khí hậu cho khu vực dự án và các vùng lân cận
…)
III Hạ tầng kỹ thuật
Trang 25STT Danh mục Diện tích
(m²)
Tỷ lệ (%)
1 Giao thông tổng thể
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Giai đoạn xây dựng
- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương
- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương hoặc tại Tp Hồ Chí Minh
Giai đoạn hoạt động
- Các máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương Đồng thời, khu dự
án cũng tương đối gần Tp Hồ Chí Minh nên rất thuận lợi cho việc mua máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của dự án
- Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu
và sản phẩm sẽ rất thuận lợi
- Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất
Trang 26Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp danh mục công trình xây dựng của dự án
I Khu điều hành và phụ trợ
1 Nhà điều hành chung
2 Nhà sơ chế, đóng gói, dán mã vạch
3 Kho chứa sản phẩm
4 Kho chứa vật tư - phân bón
5 Sân đường nội bộ khu điều hành
6 Cảnh quan khu điều hành
7 Kho chứa thức ăn tinh
8 Nhà xưởng chế biến thức ăn xanh cho vật nuôi
9 Nhà điều hành hệ thống điện mặt trời
10 Nhà bảo vệ
II Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết
hợp điện mặt trời
II.1 Trồng trọt
1 Khu trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP
2 Khu trồng cỏ nuôi bò kết hợp điện mặt trời
II.2 Chăn nuôi kết hợp sản xuất điện mặt trời
1 Chuồng nuôi bò công nghệ cao
3 Xây dựng hệ thống đặt tấm pin mặt trời (300W)
+ đường dây kết nối
Trang 27II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
1 Công nghệ nuôi bò chuyên thịt
Bò Brahman là giống bò nhiệt đới, thuộc loại lớn con, thân dài, lưng thẳng, chân trung bình đầu dài, cổ khá dài, tai to và sụp Lông thường có màu xám nhạt nhưng đôi khi có màu đỏ, đen hay đốm trắng, yếm phát triển, bao dương vật sa thấp Khi trưởng thành, bò đực cân nặng 700 – 900kg, bò cái có khối lượng 450-650kg Bê sơ sinh thường nhỏ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh, do chất lượng
Trang 28sữa của bò mẹ tốt, tỷ lệ mỡ cao, trên 5% Trong điều kiện thức ăn đầy đủ, chăm sóc tốt, bê 1 năm tuổi có thể đạt khối lượng 250-375kg
Mặt khác, Bò Brahman thành thục tính dục chậm bò cái thường được phối giống sau 2 năm tuổi
Tuy nhiên, do khả năng thích nghi tốt và tốc độ tăng trưởng cao nên nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã nhập giống bò này để phục vụ cho công tác lai tạo
b) Công nghệ chuồng trại
Sử dụng chuồng nuôi khép kín, với việc bố trí máng ăn để đáp ứng điều kiện chăn nuôi cơ giới hóa tự động Chuồng nuôi được bố trí gồm 3 khu riêng biệt là khu ăn, khu nằm và khu tắm nắng Các loại chuồng nuôi phù hợp với từng độ tuổi của bò
c) Công nghệ quản lý đàn bò
Dự án sử dụng công nghệ AfiFarm là phần mềm quản lý (ERP) sử dụng dành riêng cho trại chăn nuôi bò AfiFarm là một công cụ phân tích hữu hiệu trong công tác quản lý các hoạt động hàng ngày và kế hoạch chiến lược lâu dài Chương trình triển khai thu thập thông tin thực một cách tự động và cung cấp một báo cáo phân
Trang 29tích tổng hợp bao gồm toàn bộ các yếu tố khác nhau mà người chăn nuôi quản lý phải biết về đàn bò như: sản lượng, sức khoẻ, khả năng sinh sản, dinh dưỡng và các thông tin khác AfiFarm hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược bằng cách
sử dụng mô hình khoa học cho từng con và phỏng đoán trước chất lượng của đàn
bò, kế hoạch luân chuyển và kế hoạch dinh dưỡng lâu dài AfiFarm cũng hỗ trợ công tác nhập/xuất dữ liệu từ nguồn bên ngoài, tự chuẩn đoán các đặc tính và khả năng kiểm soát AfiFarm là công cụ chủ yếu dành cho tất cả những người quản lý trang trại bò công nghiệp công nghệ cao AfiFarm có thể cài đặt trên máy tính và kết nối mạng internet
AfiAct: Hệ thống phát hiện động dục tự động, công nghệ được sử dụng để
theo dõi liên tục sự thay đổi trong các hoạt động của bò nhằm cung cấp các chỉ số về tình trạng sinh học của chúng Hệ thống sẽ làm đơn giản việc quản
lý và tăng khả năng sinh sản của đàn bò một cách tổng thể bao gồm: Tận dụng tối đa ngày thụ thai, giảm thiểu số lần thụ tinh cho mỗi lần thụ thai, tăng khả năng thụ thai, phát hiện sớm các vấn đề về sinh sản, phát hiện động dục sớm
ở bò tơ và tiết kiệm về nguồn nhân lực Các bộ phận của hệ thống gồm: thẻ đeo hai mục đích và ăng-ten truyền/nhận Thẻ nhằm nhận dạng chính xác bò
và đồng hồ nhiệt kế là bộ phận không tách rời của thẻ này đếm các bước chân của bò hàng ngày Hệ thống ăngten tải các thông tin từ thẻ bò và truyền chúng vào máy tính trung tâm để xử lý dữ liệu và hình thành các báo cáo
AfiFeed: AfiFeed là một hệ thống xác đinh chế độ dinh dưỡng riêng cho bò
Sau khi trích dẫn và phân tích những thông tin có được từ hệ thống, phần mềm đưa ra khối lượng thức ăn tinh phụ thêm vào khẩu phần ăn tiêu chuẩn phân bổ
ở các máng ăn Việc lập kế hoạch ăn kiêng cho từng con bò nâng cao khả năng hấp thụ thức ăn của bò bằng việc đưa ra khối lượng chính xác, quản lý được lượng thức ăn tiêu thụ của mỗi con bò trong đàn bò, theo điều kiện sinh lí và các yếu tố khác… Các bộ phận của hệ thống bao gồm: Bộ phận điện tử điều khiển mô tơ cho ăn của máy phối trộn total mix ration, bộ phận nhận dạng và hiển thị, một điều khiển nối với điều khiển trung tâm theo dõi một số lượng lớn các máng ăn và các loại thức ăn khác nhau
d) Công nghệ trồng cỏ thâm canh
Sử dụng giống cỏ voi lai chất lượng cao, khu đồng cỏ được thiết kế và bố trí
hệ thống tưới tự động
Sử dụng cơ giới trong quá trình trồng, chăm sóc và thu hoạch cỏ
Trang 30e) Công nghệ cho ăn và nước uống cho đàn bò
Sử dụng máy phối trộn thức ăn tự động (TMR) để phối trộn và cho ăn hoàn toàn tự động
Hệ thống nước uống được cấp đến máng uống của từng chuồng và hoàn toàn
tự động nhằm đảm bảo vệ sinh cho đàn bò
f) Công nghệ dọn chuồng
Trên cơ sở tính toán thiết kế khu chuồng trại có độ dốc thích hợp trong việc thoát nước thải ra hệ thống thoát nước thải tổng thể của toàn trại Đối với chất thải trong chuồng (khu vực vận động), dự án sử dụng công nghệ dọn chuồng theo hướng cơ giới dùng máy ủi gạt chất thải về phía thoát tổng thể, sau đó dùng hệ thống xịt nước tự động xịt chất thải còn lại sau khi gạt về phía mương thoát tổng thể Phương án này có thể dọn chuồng nhanh ít tốn công lao động, đảm bảo được vấn đề vệ sinh chuồng trại, tiết kiệm được lượng nước sử dụng trong vệ sinh chuồng trại
Đối với các ô nằm tùy theo từng loại tuổi bò khác nhau dự án thiết kế phù hợp với kích thước phát triển của bò đây là công nghệ chuồng trại tiên tiến được sử dụng ở các nước có nền chăn nuôi bò phát triển trên Thế giới, do đó trong lúc bò nằm nếu thải ra chất thải thì chất thải này sẽ thải ra khu vận động chứ không thải vào khu ô nằm, mặt khác theo tập tính của bò ít khi bò vừa nằm vừa thải
Như vậy với phương án trên sẽ đảm bảo vấn đề vệ sinh chuồng trại, là một trong những vấn đề mà dự án hết sức quan tâm trong định hướng thiết kế của dự
án nhằm tạo ra môi trường sống tốt nhất cho đàn bò
2 Công nghệ xử lý, đóng gói, bảo quản và chế biến sau thu hoạch cây ăn quả
Cây ăn quả chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và cảm quan cũng như dinh dưỡng, tỉ lệ hư hỏng, thời gian bảo quản sau thu hoạch Các yếu tố bên trong là do dưa sau thu hoạch vẫn tiếp tục một số quá trình sinh lý, sinh hóa như
hô hấp, thoát hơi nước, sản sinh khí ethylene, quá trình chín, nấm bệnh,… làm dưa bị héo, giảm khối lượng chất khô, vỏ, thịt quả mềm đi, không còn độ giòn và
có thể bị hư hỏng hoàn toàn; giảm thời gian bảo quan; dễ bị tổn thương cơ học khi vận chuyển đi xa, Những yếu tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ đến thời gian bảo quản và tỉ lệ hư hỏng như nhiệt độ, độ ẩm không khí, hàm lượng oxy, khí ethylene, hàm lượng cacbonic, nấm bệnh, vi khuẩn xâm nhiễm bề mặt
Trang 31Để khắc phục, một số biện pháp xử lý trên cây ở giai đoạn cận thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng dưa sau thu hoạch Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới và trong nước cho thấy xử lý bằng peroxide hydrogen (H2O2) có tác dụng làm tăng độ ngọt của quả nhờ kích thích cơ chế phản hồi tự bảo vệ của cây và tăng nồng độ các chất thẩm thấu trong đó có glycinebetaine, tăng hoạt tính các enzyme chịu hạn và tăng hàm lượng đường Mặt khác, chất điều hòa sinh trưởng aminoethoxyvinylglycine (AVG) cũng được nghiên cứu và ứng dụng để làm chậm quá trình chín và tăng cường độ chắc của quả
Cây ăn quả nên được thu hoạch đúng thời điểm dựa trên chỉ số chín để quả đạt chất lượng tốt nhất khi đến tay người dùng, kéo dài thời gian tồn trữ
Trái cây sau khi thu hoạch thường chứa các loại nấm bệnh như Fusarium, Geotrichum, Rhizopus hoặc các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella spp, E Coli nên phải được xử lý trước khi đóng gói, bảo quản hoặc đưa ra thị trường Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới tập trung vào xử lý bằng dung dịch H2O2 nồng độ
từ 10 - 50 ppm, chlorine nồng độ 100 ppm, nhúng quả bằng nước nóng và các hóa chất như sulphat đồng, chlorine, borat natri Hoặc sử dụng màng bao sinh học, kiểm soát thành phần không khí, khí ethylene, v.v Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Công nghệ cao hiện xử lý bằng chlorine ở nồng độ 50 -
100 ppm
Dự án áp dụng công nghệ xử lý, đóng gói và bảo quản theo công nghệ trên, trước ngày thu hoạch, dưa được dán nhãn đã đánh số và thu hoạch trong khoảng
14 ngày; bảo quản ở 20C trong 2 tuần và trước khi xuất bán, nâng nhiệt độ lên
200C trong 1 tuần rồi để ở nhiệt độ phòng trong 3 giờ nhằm hạn chế sốc nhiệt
3 Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch
Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen
kẽ Các mã này hay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các loại tem dán đã được in vã vạch Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩm một cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ
Trang 32Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho dự án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá, bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máy đọc
Những thông tin mã hoá của mã vạch thường gặp như:
Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
Số nhận diện người bán, nhà sản xuất (Vendor ID Numbers,
Trang 33 Số hiệu lô hàng và số xê ri
Số hiệu đơn đặt gia công
Mã nhận diện tài sản
Số hiệu đơn đặt mua hàng,…v.v…
Ảnh minh họa: Các dạng mã hóa hay sử dụng và in trên sản phẩm
Một khi đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định
loại mã vạch thích hợp về kích thước, công nghệ mã hoá và máy in mã vạch thích hợp nhất
Trước khi in mã vạch, dự án lên kế hoạch thiết kế bao bì, nhãn mác và xác định sẽ được in vào đâu, với mục đích sử dụng in mã vạch trực tiếp bao bì của sản phẩm, nên công nghệ áp dụng bằng công nghệ in bao bì (thường là in Offset)
4 Công nghệ sản xuất VietGAP – GlobalGAP cho cây ăn quả
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại tới bàn ăn là mục tiêu mà
cả cộng đồng nhân loại đang hướng tới Nuôi trồng nông sản thực phẩm là mắt xích đầu tiên của chuỗi cung cấp thực phẩm, vì thế việc đảm bảo vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quyết định cho sự an toàn vệ sinh của thực phẩm trên bàn ăn
Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP
GlobalGAP là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu Đại diện hợp pháp của Ban thư ký GlobalGAP là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại Đức
Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP được xây dựng bởi một hiệp hội bình đẳng của các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ, các tổ chức dịch vụ, các nhà cung cấp sản phẩm
Trang 34nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận, các công ty tư vấn, các nhà sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, các trường đại học và các hiệp hội của họ Các thành viên này tham gia GlobalGAP với các tư cách khác nhau, với mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng đều vì mục đích chung của GlobalGAP
Hiệp hội GlobalGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ 3 độc lập đối với các quá trình sản xuất tại các trang trại trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và chỉ thừa nhận các tổ chức chứng nhận được công nhận năng lực theo tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 Đến nay, GlobalGAP có sự tham gia của hơn 100 tổ chức chứng nhận từ khoảng 80 quốc gia khác nhau Mục tiêu cuối cùng của GlobalGAP là phát triển nông nghiệp một cách bền vững trên các quốc gia thành viên
GlobalGAP là công cụ quản lý trang trại nhằm
Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế
Đảm bảo vệ sinh an toàn cho nông sản thực phẩm
Hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn lực sản xuất nông nghiệp
Làm giàu nông dân và phát triển nông thôn
Bảo vệ môi trường và cảnh quan chung
Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP là công cụ kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa nhà sản xuất với người cung ứng nông sản thực phẩm, vì thế nó không hướng tới việc gắn nhãn trên sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối cùng,
mà quan tâm tới sản lượng và địa điểm sản xuất Bằng việc đăng ký số GGN (Global GAP Number), cung cấp và cập nhật thông tin của nhà sản xuất đã được chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu của GlobalGAP, nhà cung cấp sẽ có cơ hội tự giới thiệu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, phương thức sản xuất, mức độ an toàn, mùa thu hoạch và sản lượng của sản phẩm của mình Bằng việc trở thành thành viên để có quyền truy cập hệ thống dữ liệu này, các nhà cung cấp có thể tìm kiếm nguồn hàng một cách nhanh chóng, thuận lợi và tin cậy
Yêu cầu của tiêu chuẩn GlobalGAP
Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP ra đời phiên bản đầu tiên năm 2000, cứ sau 3 năm
áp dụng thì tiêu chuẩn GlobalGAP lại được xem xét và sửa đổi (nếu cần)
Trang 35Để có thể áp dụng được cho các trang trại với các sản phẩm khác nhau (cây trồng, vật nuôi và thủy sản) với đặc thù sản xuất khác nhau, bộ tiêu chuẩn được thiết kế thành 3 loại tài liệu bao gồm:
Quy định chung/General Regulation (GR) - tài liệu cung cấp các thông tin tổng thể, về tổ chức chứng nhận, các phương thức chứng nhận và yêu cầu đào tạo đối với chuyên gia đánh giá
Các điểm kiểm soát và tiêu chí sự phù hợp/Control Points and Compliance Criteria (CPCC) - tài liệu đưa ra các điểm cần kiểm soát và tiêu chí phù hợp cho từng điểm; Các điểm kiểm soát và tiêu chí sự phù hợp được cụ thể hóa theo các môdun sản phẩm khác nhau và được phân tầng theo mô hình dưới đây
Bảng kiểm tra/Checklist (CL) - tài liệu dùng để các chuyên gia sử dụng trong quá trình đánh giá, cả đánh giá nội bộ lẫn đánh giá của tổ chức chứng nhận; Thực chất bảng kiểm tra này chính là yêu cầu rút gọn của tài liệu thứ
2 nói trên
Vì thế khi áp dụng, một nhà sản xuất một nhóm sản phẩm phải:
Đáp ứng các yêu cầu trong Quy định chung đối với nhà sản xuất;
Phù hợp với yêu cầu kiểm soát có trong 3 văn bản có liên quan (ví dụ trang trại sản xuất rau phải áp dụng quy định kiểm soát cho mọi trang trại, cho ngành trồng trọt, và cho rau quả);
Đánh giá nội bộ cho theo bảng kiểm tra dành cho trang trại rau quả và thêm bảng kiểm tra dành cho hệ thống quản lý chất lượng (nếu định chứng nhận theo nhóm)
Trang 36 Một nhà sản xuất riêng lẻ đăng ký chứng nhận GLOBALGAP thông qua đánh giá đối chuẩn (Benchmarking) với một tiêu chuẩn GAP khác để nhận được giấy chứng nhận cho riêng mình
Một nhóm nhà sản xuất có cùng 1 tư cách pháp nhân có thể đăng ký chứng nhận GLOBALGAP thông qua đánh giá đối chuẩn (Benchmarking) với một tiêu chuẩn GAP khác để được nhận giấy chứng nhận chung khi đủ điều kiện
Thủ tục chứng nhận GLOBALGAP
Về cơ bản, thủ tục chứng nhận sẽ do các tổ chức chứng nhận xây dựng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được công nhận) và đáp ứng các quy định riêng của Global GAP (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được Global GAP phê duyệt)
Quá trình xây dựng và áp dụng GlobalGAP vào trang trại
Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm hoạt động sau:
Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang trại theo tiêu chuẩn GlobalGAP;
Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm (ghi chép
và lưu hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách hàng mua sản phẩm đầu ra); hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc kiểm soát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn
Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và quốc tế (nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái;
Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống phân phối, thông tin trên nhãn/ bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động xã hội/công ích…)
Để có được thị trường và giá bán tốt hơn, các nhà sản xuất cần (tự mình hoặc
có sự hỗ trợ của tư vấn) thực hiện các hoạt động chính sau đây:
Đào tạo nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụng Global GAP cho tất cả người làm;
Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật của nơi sản xuất và thị trường xuất khẩu để xây dựng cách thức nuôi/ trồng đáp ứng yêu cầu;
Trang 37 Thực hiện việc nuôi/ trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ
sơ cần thiết theo yêu cầu đã xây dựng;
Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng
Trang 38Chi tiết thể hiện qua báo cáo chuyên đề kèm theo của dự án
Trang 39Chương IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Chủ đầu tư sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định
II Các phương án xây dựng công trình
Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án
4 Kho chứa vật tư - phân bón
5 Sân đường nội bộ khu điều hành
6 Cảnh quan khu điều hành
7 Kho chứa thức ăn tinh
8 Nhà xưởng chế biến thức ăn xanh cho vật nuôi
9 Nhà điều hành hệ thống điện mặt trời
10 Nhà bảo vệ
II Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp
điện mặt trời
II.1 Trồng trọt
1 Khu trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP
2 Khu trồng cỏ nuôi bò kết hợp điện mặt trời
II.2 Chăn nuôi kết hợp sản xuất điện mặt trời
Trang 40STT Nội dung ĐVT Số lượng
1 Chuồng nuôi bò công nghệ cao
3 Xây dựng hệ thống đặt tấm pin mặt trời (300W) +
đường dây kết nối
1 Hệ thống băng chuyền sơ chế cây ăn quả
2 Hệ thống đóng gói, in thương hiệu và mã vạch cho
sản phẩm cây ăn quả
3 Máy vi tính và thiết bị văn phòng
4 Máy kéo sản phẩm cỡ nhỏ
5 Xe cắt cỏ và phối trộn thức ăn tự động
6 Nông cụ cầm tay các loại
II Thiết bị điện mặt trời
1 Chuyển đổi điện một chiều sang xoay chiều
“inverter” (1.000KW/bộ)
2 Trạm biến áp 0,4KV/22KVA
3 Trạm biến áp 22/220KV, công suất 400MVA
Các danh mục xây dựng công trình phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
và quy định về thiết kế xây dựng Chi tiết được thể hiện trong giai đoạn thiết kế
cơ sở xin phép xây dựng
III Phương án tổ chức thực hiện
1 Các phương án kiến trúc
Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế