Tử cung: Cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dưỡng của bào thai.Tử cung được cấu tạo bằng lớp cơ trơn có vai trò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài.Bên trong lớp cơ tr
Trang 1BỆNH SẢN KHOA GIA SÖC
Biên soạn: TS Đỗ Quốc Tuấn
Th.S La V ăn Công
Bộ môn: Bệnh động vật Khoa Chăn nuôi Thú y
Trang 2DUNG LƢỢNG GIẢNG DẠY
• Tổng số tiết: 03 đơn vị học trình
• Tài liệu học chính: Bài giảng bệnh sản khoa gia súc
• Biên soạn: TS Đỗ Quốc Tuấn
Th.S La Văn Công
Trang 3NỘI DUNG GIẢNG DẠY
• PHẦN I: SINH LÝ SINH SẢN
• Chương 1: Giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục của gia súc đực
và cái
• Chương 2: Quá trình thụ thai
• Chương 3: Hiện tượng có thai ở gia súc
• Chương 4: Chẩn đoán sự có thai ở gia súc
• Chương 5: Quá trình sinh đẻ
Trang 4PHẦN II: BỆNH SẢN KHOA
• Chương 6: Những bệnh trong thời gian gia súc có thai
• Chương 7: Những bệnh trong thời gian gia súc sinh đẻ
• Chương 8: Những bệnh trong thời gian gia súc sau sinh đẻ
• Chương 9: Đẻ khó ở gia súc
• Chương 10: Bệnh ở tuyến vú
• Chương 11: Hiện tượng không sinh sản ở gia súc đực và cái
Trang 5Chương 1: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CƠ QUAN SINH DỤC GIA SÖC
ĐỰC VÀ CÁI
I Giải phẫu cơ quan sinh dục gia súc cái
- Bao gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong
1 Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Âm môn: nằm ở dưới hậu môn, phía ngoài âm môn có hai môi,trên âm môn có sắc tố mầu đen và có nhiều tuyến tiết
- Âm vật: cấu tạo có các thể hổng như con đực, trên âm vật có nếp da tạo
ra mũ âm vật
- Tiền đình: là giới hạn giữa âm môn và âm đạo, trong tiền đình có màng trinh
2 Bộ phận sinh dục bên trong
2.1 Âm đạo: Âm đạo là một ống tròn để chứa cơ quan sinh dục con đực
khi giao phối, đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình
sinh đẻ
Trang 6- Kích thước âm đạo của mỗi loài gia súc
2.2 Tử cung: Cấu tạo phù hợp với chức
năng phát triển và dinh dưỡng của bào thai.Tử cung được cấu tạo bằng lớp cơ trơn có vai trò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài.Bên trong lớp cơ trơn là các sợi liên kết đàn hồi
2.3 Buồng trứng: có hai buồng trứng
treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong xoang chậu Buồng trứng như một tuyến nội tiết của gia súc cái, có nhiệm vụ nuôi dưỡng trứng và tiết ra hoocmon sinh dục
Trang 8II Giải phẫu cơ quan sinh dục gia súc đực:
1 Dịch hoàn: Bên ngoài là lớp sợi vững
trắc do phúc mạc kéo dài đến hình
thành, phía trong là các tổ chức liên kết hình màng mỏng gọi là màng trắng Lớp màng trắng đi sâu vào và chia dịch
hoàn thành nhiều múi, mỗi múi có chứa ống sinh tinh uốn khúc Tinh trùng được hình thành từ tế bào nuôi
2 Dịch hoàn phụ: là kho để chứa tinh trùng,
dịch hoàn phụ như cái nơm úp lên dịch hoàn và có các ống dẫn tinh dịch hoàn phụ được gắn vào bờ sau của dịch
nguồn cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động
Trang 93 Các tuyến sinh dục phụ:
- Tuyến Caupơ: nằm ở đoạn cuối của niệu đạo
trong xoang chậu Cấu tạo có các cơ củ hổng
và cơ co bóp tuyến Tuyến củ Caupơ tiết ra dịch trong suốt có tác dụng làm trơn và rửa niệu đạo trước khi phóng tinh
- Tuyến tiền liệt: nằm phần cuối ống dẫn tinh và
phần đầu của niệu đạo, tuyến này tiết ra dịch
có tính kiềm nhằm trung hòa độ axit trong niệu đạo và axit cácbonnic do tinh trùng sản sinh ra trong quá trình hoạt động
Tuyến tiền liệt phát triển theo lứa tuổi của gia súc: gia súc non thì nhỏ, gia súc trưởng thành rất phát triển, gia súc già thì teo đi
- Tuyến tinh nang: là một túi rỗng để chứa tinh
trùng, tuyến tinh nang có mầu vàng nhạt và tiết
ra chất keo màu trắng hoặc vàng, chất keo này gặp dịch tiết của tuyến tiền liệt thì kết lại tạo ra cái nút để đóng cổ tử cung không cho tinh
trùng chảy ngược ra ngoài
Trang 10III Tính thành thục: một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi cơ
quan sinh dục phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (các phản xạ về sinh dục) khi đó có các noãn bao chín và trứng rụng
1 Điều kiện ảnh hưởng đến tính thành thục: Gia súc thành thục
sớm hay muộn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
a Giống gia súc: Gia súc nhỏ thành thục về tính sớm hơn so với
gia súc lớn Những giống được thuần hóa sớm sẽ thành thục về tính sớm hơn so với giống thuần hóa muộn Vật nuôi thành thục
về tính sớm hơn so với thú rừng
b Điều kiện chăm sóc nuoi dưỡng: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, làm
việc hợp lý thì gia súc thành thục về tính sớm hơn và ngược lại
Chú ý: Khi gia súc đã có biểu hiện về tính dục thì ta phải nhốt riêng gia
súc đực và cái để tránh giao phối tự do làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thể vóc
Trang 112 Những đặc điểm của tính thành thục:
a Hiện tƣợng rụng trứng: Noãn bao dần lớn lên nổi rõ trên bề mặt
buồng trứng, dưới tác dụng của thần kin, hoocmon, áp suất noãn bào vỡ giải phóng ra tế bào trứng Số lượng tế bào trứng giải
phóng ra ở mỗi loài gia súc khác nhau:
Ngựa: 1 – 2 tế bào trứng/ lần Trâu, Bò: 1 – 5 Tế bào trứng/ lần
Lợn 20 – 30 tế bào trứng/ lần
b Sự hình thành thể vàng: Sau khi noãn nang vỡ và dịch nang chảy
ra, màng trên xẹp xuống đường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng, các nếp nhăn gồm nhiều lớp ăn sâu và lấp đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, trong các tế bào hạt có chứa lipoit và sắc tố mầu vàng, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thành nên thể vàng Đây là nơi tạo ra hoocmon progesteron
c Niêm dịch: Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy
ra cũng là do kết quả của quá trình tế bào trứng rụng và do sự thay đổi hàm lượng các kích tố trong máu
Trang 12d Tính dục: Do kết quả của quá trình trứng rụng hàm lượng
oestrogen tăng lên trong máu nên có một loạt biến đổi bên ngoài khác so với bình thường như: đứng nằm không yên, kém ăn, kêu rống, phá chuồng, thích gần con đực Tính dục tăng lên về cường
độ cho đến khi tế bào trứng rụng
e Tính hƣng phấn: thường kết hợp song song với tính dục con vật có
một loạt biến đổi bên ngoài khác so với bình thường như: đứng nằm không yên, kém ăn, kêu rống, phá chuồng Tính hưng phấn cao độ nhất là lúc tế bào trứng rụng, khi đã rụng trứng tính hưng phấn giảm đi rõ rệt
IV Chu kỳ sinh dục:
1 Khái niệm: Mỗi lần rụng trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung, đặc
biệt là cơ quan sinh dục cái phát sinh hàng loạt biến đổi về hình thái và chức năng sinh lý Tất cả các biến đổi này được xảy ra lặp
đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ tính Từ lần thải trứng trước đến lần thải trứng sau gọi là một chu kỳ tính
2 Các yếu tố quyết định tính chu kỳ:
Trang 13a Yếu tố ngoại cảnh: Khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, ánh sáng…
b Yếu tố thần kinh và thể dịch: Quy luật và đặc điểm của chu kỳ sinh
dục chịu sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương
V Các giai đoạn của một chu kỳ:
1 Giai đoạn trước động dục: xuất hiện các hoạt động về sinh lý
- Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng
- Gia đoạn này tính hưng phấn chưa cao Cổ tử cung mở hoàn
toàn
2 Gia súc động dục: Gia súc xuất hiện tính dục, cơ quan sinh dục
ngoài có nhiều biến đổi Cuối thời kỳ gia súc hưng phấn cao độ, không yên tĩnh, kêu rống, phá chuồng,….Giai doạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu
kỳ sẽ ngừng lại Gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi đẻ
xong thì chu kỳ tính không xuất hiện
3 Giai đoạn sau động dục: Giai đoạn này cơ thể gia súc đần dần trở
lại trạng thái bình thường, tính hưng phấn đần dần mất hẳn,
buồng trứng đã có thể vàng
Trang 144 Giai đoạn nghỉ ngơi:các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ yên
tĩnh hoàn toàn
VI Sự thay đổi của tử cung trong thời kỳ sinh duc:
1 Giai đoạn chuẩn bị: Niêm mạc tử cung tăng sinh, mạch quản
trong màng này tử cung tăng lên, tăng tiết dịch nhày ở âm đạo và
tử cung, kích thích cổ tử cung hé mở Khi noãn bao chín, sừng tử cung co bóp mạnh, cở tử cung mở hoàn toàn
2 Giai đoạn động dục: Tế bào trứng rụng, niêm mạc tử cung phát
triển và tăng sinh, niêm dịch tiết ra nhiều
3 Gia súc sau động dục: Ở giai đoạn này thể vàng teo đi, quá trình
tăng sinh dừng lại, tử cung nhỏ dần, các tuyến tử cung cũng
ngừng hoạt động, cơ quan sinh dục dần trở lại trạng thái bình
thường
4 Giai đoạn nghỉ ngơi: Thể vàng bị teo đi, một số noãn bao bắt đầu
hình thành và phát triển Thành tử cung nhỏ lại, không tiết dịch bào biểu mô niêm mạc bé lại
Trang 15VII Một số đặc điểm chu kỳ sinh dục của các loài gia súc
1 Ngựa: Chu kỳ sinh dục: 20 – 21 ngày, Thời gian động dục cao
độ: 2 – 10 ngày; Thời gian rụng trứng 1 – 2 giờ trước khi kết thúc động dục
2 Bò: Chu kỳ sinh dục: 19 – 21 ngày, Thời gian động dục cao độ: 15 –
20 giờ; Thời gian rụng trứng 10 - 15 giờ trước khi kết thúc động dục
3 Trâu: Chu kỳ sinh dục: 21 ngày, Thời gian động dục cao độ: 1 – 3
ngày; Thời gian rụng trứng 10 - 15 giờ trước khi kết thúc động dục
4 Lợn: Chu kỳ sinh dục: 27 – 28 ngày, Thời gian động dục cao độ: 24
– 72 giờ; Thời gian rụng trứng thường là ngày thứ 2 sau động dục
Trang 16Chương 2: QUÁ TRÌNH THỤ THAI
Khái niệm: Thụ tinh là quá trình sinh lý giữa tế bào trứng và tế bào tinh
trùng kết hợp, phát sinh đồng hóa, dị hóa Kết qủa tạo thành
một tế bào mới có tính di truyền của bố và của mẹ
I Hình thức giao phối tự nhiên: Sự giao phối này có tính chất
chọn lọc cao độ theo giống và loài, mà vai trò cấu tạo và tính chất của các gen có ảnh hưởng quyết định trong việc cấu tạo và phát triển của bào thai
Ưu điểm: + Đúng thời điểm động dục của gia súc cái
+ Quá trình thụ tinh đảm bảo chắc chắn
Nhược điểm: + Xảy ra những điều kiện bất lợi cho sự phát triển của
bào thai
+ Lây lan bệnh đường sinh dục cho gia súc
+ Không theo ý muốn của con người
Trang 17II Hình thức thụ tinh nhân tạo:
- Áp dụng phương pháp này khắc phục những nhược điểm của
giao phối tự nhiên
- Dùng tinh của một đực giống tốt thụ tinh cho nhiều gia súc cái
- Đảm bảo tỷ lệ thụ tinh cao
- Cải tạo được giống và tỷ lệ sinh sản tăng cao
III Phương thức thụ tinh:
1 Sự bắn tinh vào đường sinh dục cái: có 2 phương thức bắn
Trang 182 Đặc tính của tinh trùng:
- Đặc tính lội ngược dòng
- Tiến thẳng
- Xu hướng đi về đầu mút của ống dẫn trứng
- Tiếp xúc với điện
- Trong tử cung tinh trùng có thể sống được 30 – 40 giờ
3 Sự co bóp của đường sinh dục gia súc cái:
Sự co bóp theo thứ tự: từ ống dẫn trứng đến đầu mút sừng tử cung, đến thân tử cung và đến âm đạo Sự so bóp này là điều kiện thích hợp để tinh dịch vào bên trong cơ quan sinh dục được nhanh hơn
4 Những nhung mao ở đường sinh dục gia súc cái: các nhung mao luôn luôn rung động
để tế bào trứng chuyển động từ đầu mút ống dẫn trừng đến sừng tử cung
Trang 19Chương 3: HIỆN TƯỢNG CÓ THAI
Khái niệm: Có thai là hiện tượng sinh lý đặc
biệt của cơ thể gia súc cái Được bắt đầu từ khi thụ tinh đến khi đẻ xong
Hiện tượng có thai được chia ra:
- Loại chửa đẻ lần đầu
- Loại chửa để lần sau
- Loại chửa đơn thai
Trang 20II Thời gian có thai của gia súc
Trang 21III Số lƣợng bào thai:
Phụ thuộc vào nhiều điều kiện, yếu tố khác nhau:
- Loài, giống, tuổi gia súc, lứa sinh sản, nuôi dưỡng, quản lý và khai thác
- Thời điểm phối giống
- Cơ thể và cơ quan sinh duc (có bình thường hay không)
- Tác động của con người ( Khoa học có thể điều khiển gia súc đơn thai để sinh đôi theo ý muốn)
Trang 22IV Quá trình phát triển của phôi thai: (xem
môn học TCPT)
Quá trình phát triển của bào thai chia làm 3
thời kỳ:
1 Thời kỳ thứ nhất: Từ khi tế bào trứng được
thụ tinh đến khi hình thành màng phôi, túi phôi (3 – 10 ngày sau khi thụ tinh)
2 Thời kỳ thứ 2: (thời kỳ phôi thai) là thời kỳ
hình thành nahu thai, hình thành các tế bào và cơ quan hệ thống của cơ thể
3 Thời kỳ thứ 3: (thời kỳ bào thai) là thời kỳ
cuối giai đoạn phôi thai đến khi sinh đẻ
Trang 23V Sự phát triển của bào thai qua các
Trang 24VI Những biến đổi sinh lý chủ yếu khi gia súc có thai
1 Sự biến đổi toàn thân của cơ thể mẹ có thai
- Quá trình ăn, uống, trao đổi chất của cơ thể mẹ được nâng lên, do vậy cơ
thể mẹ béo, lông mượt hơn
- Bào thai phát triển to ảnh hưởng đến tuần hoàn, hô hấp của gia súc mẹ
- Dưới sự chèn ép cơ học của bào thai làm cho cơ thể gia súc mẹ bị phù ở
chi sau, vùng thấp của cơ thể
- Đại tiểu tiện tăng nhưng số lượng ít
- Gia súc làm việc nhanh mệt mỏi
2 Sự thay đổi ở cơ quan sinh dục:
a Buồng trứng: Khi có thai buồng trứng không đều nhau (bên có thai to
hơn bên không mang thái)
- Trên buồng trứng xuất hiện thể vàng
Trang 25b Tử cung: tử cung thay đổi về khối lượng, kích thước, thể tích
- Khối lượng tăng 5 – 20 lần, thể tích gấp hàng trăm lần,
- Cổ tử cung được khép kín hoàn toàn
- Tế bào thượng bì tăng cường tiết dịch đặc có tác dụng nút
cổ tử cung lại
3 Những thay đổi về hoocmon sinh dục
a Nửa kỳ đầu có thai: Nhau thai hình thành phát triển tiết ra
ProlanB, nó kích thích thể vàng phát triển và tăng tiết
Progesteron làm cho niêm mạc tử cung phát triển dày lên
Trang 26- Thùy trước tuyến yên không tiết ra Gonado –
Stimulin A vì vậy tế bào trứng không phát triển và
không có hiện tượng rụng trứng trong suốt thời gian gia súc mang thai
- Lượng Oestrogen trong nước tiểu tăng rõ từ ngày
120 – 130, và đạt cực đại ngày thứ 200 sau đó giảm
đi
b Nửa thời kỳ sau có thai:
- Progesteron giảm thấp nhất trong máu Progesteron
có tác dụng ức chế tử cung co bóp và Fulliculin kích thích co thắt tử cung thuận lợi cho quá trình sinh đẻ
- Nhau thai thay thế chức năng nội tiết của thùy trước tuyến yên, tiết ra ProlanA và ProlanB
Trang 27VII Vị trí, chiều hướng và tư thế của thai trong tử
cung
1 Vị trí: vị trí làm tổ của hợp tử và phát triển thành
bào thai trong tử cung của các loài gia súc khác nhau
a Ngựa: Bào thai nằm giữa gốc thân và sừng của tử
cung
a Trâu, bò: Phần lớn bào thai nằm ở sừngtử cung bên phải, nếu sinh đôi thì mõi sừng có một thai
a Gia súc đa thai: Thai nằm cách đều nhau ở hoàn
toàn hai bên sừng tử cung
2 Chiều của thai: chiều của thai chỉ mối quan hệ giữa
xương sống của bào thai với xương sống con mẹ
a Thai dọc: xương sống của thai song song với
xương sống gia súc mẹ, chia làm hai loại:
Thai dọc đầu: đầu và chân trước của thai ra ngoài trước
- Thai dọc đuôi: đuôi và chân sau của thai ra ngoài trước
Trang 28b Thai ngang: xương sống của thai và gia súc mẹ giao chéo nhau
- Thai ngang hông: hông của thai có hướng ra ngoài trước
- Thai ngang lưng: lưng của thai có hướng ra ngoài trước
- Thai ngang bụng: bụng của thai có hướng ra ngoài trước
• Thai ngang sẽ đẻ khó nên có biện pháp can thiệp kịp thời
c Thai vuông góc thước thợ: xương sống của thai và
con mẹ tạo thành góc vuông
- Thai vuông góc thước thợ hông: Hông ra ngoài trước
- Thai vuông góc thước thước thợ: lưng có hướng ra ngoài trước
- Thai vuông góc thước thợ bung: bụng có hướng ra ngoài trước
3 Hướng của thai: chỉ mối quan hệ giữa lưng của thai
và lưng của gia súc mẹ
- Thai sấp: lưng của thai quay lên trên cùng với lưng con mẹ
- Thai ngửa: Bụng của thai quay lên trên cùng với lưng con mẹ
- Thai ngiêng: lưng của thai quay sang một bên hông của con mẹ
Trang 294 Tƣ thế của thai: chỉ mối quan hệ giữa các bộ phận: đầu, cổ, thân và đuôi
của thai, bình thường thì các bộ phận này được duỗi thẳng
- Trong thời gian có thai kỳ cuối, chiều hướng và tư thế của thai phải đạt
các yêu cầu sau: Thai dọc đầu hay dọc đuôi, hướng thai sấp Nếu tư thế của thai không ở trường hợp trên thì sẽ đẻ khó
VIII Nuôi dƣỡng quản lý và sử dụng gia súc có thai:
1 Chăm sóc nuôi dƣỡng: Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho gia
súc mẹ và bào thai phát triển
- Cung cấp đầy đủ chất khoáng ( Ca, P), VTM A, E…
- Cuối thwoif kỳ có thai cần cung cấp thêm thức ăn tinh và thức có nhiều
nhưạ (riêng bò sữa phải giảm thức ăn tinh khi gần ngày đẻ)
- Không cho ăn quá no mà phải cho ăn nhiều bữa
- Không nên thay đổi khẩu phần ăn đột ngột
Trang 302 Quản lý gia súc có thai:
- khi gia súc có thai không nên đánh, đập, đuổi chạy, hoặc gây kích động
mạnh
- Không chăn thả ở nơi quá nắng
- Không cho uống thuốc tẩy, thuốc gây mê, thuốc lợi tiểu, thuốc kích thích cơ trơn
- Gia súc có thai phải được nuôi nhốt riêng
- Chuồng trại sạch sẽ, ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa hè
- Nền chuồng bằng phẳng, không trơn, không dốc
- Cho gia súc vận động nhẹ nhàng, đều đặn hàng ngày
- Cách nagyf đẻ 5 – 7 ngày chuyển gia súc sang chuồng rộng rãi để tiện theo dõi
Trang 313 Chế độ sử dụng và khai thác gia súc có thai
- Với gia súc cày kéo nếu có thai trong thời gian đầu
vẫn cho cày kéo bình thường, nhưng phải nhẹ nhàng, giai đoạn giữa và giai đoạn sau phải giảm đàn về
cường độ và thời gian làm việc
- Giai đoạn gần đẻ: cho nghỉ làm việc, chăn thả tự do
- Gia súc vắt sữa: quá trình cạn sữa rất quan trọng Để đảm bảo thời gian cạn sữa thích hợp cần căn cứ vào tình hình sức khỏe và sản lượng sữa cụ thể từng con
Trang 32Chương 4: CHẨN ĐOÁN SỰ CÓ THAI
I Ý nghĩa của chẩn đoán gia súc có thai:
- Sau một thời gian phối giống ta phải kiểm tra để xác
định gia súccó thai hay không
- Nếu có thai: phải có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, sử
dụng và khai thác hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho gia súc mẹ và bào thai phát triển bình thường
- Nếu gia súc không có thai: phải tìm nguyên nhân, phục
hồi chức năng sinh sản và đề phòng hiện tượng vô sinh
- Chẩn đoán sự có thai cần tiến hành sớm, chính xác
Cần chú ý tránh gây tổn thương cho gia súc mẹ
Trang 33
II Những phương pháp chẩn đoán chủ yếu:
Những phương pháp đều dựa vào sự thay đổi sinh lý của gia súc cụ thể:
- Gia súc không động dục sau 3 – 4 tuần phối giống
- Gia súc ăn khỏe, béo hơn, lông mượt hơn
- Sự máy động của bào thai ở thành bụng (cuối kỳ 2)
- Con vật trầm tĩnh, đi lại thận trọng
- Làm việc nhanh mệt mỏi
- Phù thũng ở tứ chi, dưới thành bụng và tuyến vú
- Mất cân bằng đối xứng hai bên thành bụng
- Chức năng tiết sữa giảm hay ngừng hoàn toàn (gia súc sản xuất sữa)
- Ngoài ra cần phải hỏi chủ gia súc một số vấn đề sau:
+ Số lần phối giống, thời gian phối giống lần cuối
+ Quá trình sinh đẻ của những lần trước
+ Gia súc đã bị bệnh gì? Nhất là bệnh đường sinh dục
Trang 341 Phương pháp chẩn đoán trên lâm sàng:
a Phương pháp chẩn đoán bên ngoài:
Phương pháp này áp dụng đối với gia súc lớn (ĐGS) cho kết quả tương đối chính xác ở tháng thứ 5 – 6 trở đi
- Phương pháp quan sát: Xem sự mất cân
bằng đối xứng hai bên thành bụng, trạng thái phù thũng, tuyến sữa phát triển, sự máy động của bào thai qua thành bụng
- Phương pháp sờ nắn: dùng lòng bàn tay ấn
vào phía trong và phía dưới thành bụng để
kiểm tra sự máy động của bào thai
- Phương pháp gõ ghe: dùng ống nghe để
nghe hoạt động của tim thai (áp dụng đối với đại gia súc)
b Phương pháp chẩn đoán bên trong: có hai
phương pháp đó là phương pháp chẩn đoán qua âm đạo và phương pháp chẩn đoán qua trực tràng
Trang 35- Phương pháp chẩn đoán qua âm đạo:
+ phát hiện những thay đổi trong âm đạo, tử cung, quan sát mầu sắc, nếp nhăn, chất tiết trong âm đạo và tử cung
+ Phương pháp này ít được áp dụng vì: độ chính xác thấp, không phân biệt được tuổi của thai Khi thao tác không cẩn thận và đúng phương pháp dễ gây sẩy thai hay viêm nhiễm
âm đạo
- Phương pháp chẩn đoán qua trực tràng:
+ Phương pháp này xác định đặc điểm, tính chất và sự thay đổi của các bộ phận: cổ, thân, sừng tử cung, buồng trứng, núm nhau, động mạch giữa tử cung, độ lớn và vị trí của bào thai
+ Phương pháp này được áp dụng rộng rãi, chẩn đoán được gia súc có thai hay không và có thai ở tháng thứ mấy
+ Chủ yếu áp dụng chẩn đoán có thai cho trâu, bò, ngựa
Trang 362 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:
- Phương pháp này tiến hành cần nhiều thí nghiệm, chủ yếu phát hiện tính
chất sinh hóa học của các chất tiết như: niêm dịch, sữa, hay kích tố sinh dục có trong máu và nước tiểu
- Phương pháp chẩn đoán sự có thai: (phương pháp dùng ếch đực để
chẩn đoán)
- Một số phương pháp chẩn đoán hiện đại:
3 Phương pháp chẩn đoán bò có thai:
a Phương pháp chẩn đoán bên ngoài: sử dụng các phương pháp chẩn
Trang 37Cách tiến hành:
- Cố định gia súc: đóng gióng để cố định gia súc
- Cắt móng tay, sát trùng tay người khám thai
- Chuẩn bị nước sạch, xà phòng, khăn lau và sổ ghi chép
- Buộc đuôi gia súc sang một bên, thụt nước ấm vào trực tràng để gia súc thải phân ra ngoài, bôi trơn găng tay sản khoa, chờ khi trực tràng hết cơn co bóp đưa tay vào, sau đó nhẹ nhàng xác định các bộ phận của cơ quan sinh dục
+ Buồng trứng: nằm ở phía trước sừng tử cung, hình bầu dục hay hình
tròn Xác định buồng trứng có noãm bao chín hay không, có thể vàng hay không (thể vàng tồn tại gia súc có thai)
+ Động mạch giữa tử cung: Đường kính động mạch khi không có thái:
4 – 4,5 mm , khi có thai 10 – 15 mm Kích thước và hoạt động của động mạch giữa tử cung là điều kiện để xác định tuổi của thai
+ Tử cung: bình thường tử cung nằm xoang chậu, khi có thai thì tử
cung roi dần vào xoang bụng
Trang 38PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN THÁNG THAI BÕ
- Thai 1 tháng: cổ tử cung nằm trong xoang chậu, rãnh giữa tử cung rõ ràng, sừng tử cung co bóp yếu Sừng tử cung bên có thai lớn gấp 1,5 lần bên
không có thai Dịch thai trong tử cung 100 ml, sờ thấy thể vàng
- Thai 2 tháng tuổi: Sừng tử cung bên có thai lớn gấp 2 lần bên không có
thai Dịch thai trong tử cung 300 ml, sừng tử cung có chuyển động sóng,
rãnh giữa tử cung phẳng dần Cổ tử cung di chuyển dần xuống cuối xoang chậu, sờ thấy thể vàng
- Thai 3 tháng: Sừng tử cung bên có thai lớn gấp 3 - 4 lần bên không có thai, Dịch thai trong tử cung 1 – 1,5 lit, hai phần ba sừng tử cung rơi xuống xoang bụng, rãnh giữa tử cung rộng và phẳng Sừng tử cung bên có thai chuyển động sóng, buồng trứng rơi xuống xoang bụng
Trang 39- Thai 4 tháng tuổi: sừng và cổ tử cung rơi hoàn toàn vào xoang xoang
bụng, các núm nhau phát triển, dịch thai 3 – 4 lít, động mạch giữa tử cung phát triển và đập rõ Có thể sờ thấy rõ bào thai
- Thai 5 tháng tuổi: toàn bộ tử cung đã rơi xuống xoang bụng, cổ tử cung to
và dễ phát hiện, khi khám thai chỉ sờ thấy 1/3 tử cung, động mạch giữa tử cung hoạt động rõ, thời kỳ này có thể sờ thấy một số bộ phận của bào thai
- Thai 6 tháng tuổi: bào thai phát triển nhanh nên tử cung rất lớn, toàn bộ tử
cung sa xuống xoang bụng, những núm nhau phát triển lớn, động mạch
giữa tử cung cũng phát triển lớn
- Thai 7 tháng tuổi: các biểu hiện gần giống tháng thứ 6, tìm được nhiều núm
nahu khi khám thai, động mạch giữa tử cung phát triển to và đập mạnh
Trang 40- Thai 8 tháng tuổi: Bào thai phát triển rất lớn,
các núm nhau dễ phát hiện, động mạch giữa tử cung phát triển to và đập mạnh Khi khám có
thể thấy một số bộ phận của bào thai ở cửa
vào xoang chậu
bào thai đã trở vào xoang chậu, các núm nhau
to, động mạch giữa đập mạnh
Ở thời gian này bò đã xuất hiện những dấu
hiệu bên ngoài rõ nhất là các bộ phận sinh dục