Mục đích Nắm được quy tắc phòng thí nghiệm Biết cách chuẩn bị dụng cụ Biết sử dụng máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm Kiến tập ELISA cúm lợn, cất giống tế bào, trypsin tế bào, mở giống t
Trang 1BÁO CÁO TRƯỞNG BỘ MÔN HÓA SINH- MIỄN DỊCH
V/v Kết quả học tập nuôi cấy tế bào từ 3/4/2014 đến 26/4/2014
MỤC LỤC
Trang
1 Mục đích 2
2 Thời gian, địa điểm: 2
3 Người thực hiện 2
4 Nội dung học tập 2
5 Kết quả học tập 3
Phụ Lục 1: Hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị 4
1.Máy hấp: 4
2 Tủ sấy 5
3 Cân chân không 6
4 Kính hiển vi soi ngược 6
5 Máy Ly tâm 7
6 Cabinet 8
Phụ Lục 2: Cách pha các loại môi trường nuôi cấy tế bào 9
1 Quy trình chuẩn bị nước cất 2x 9
2 Quy trình chuẩn bị PBS - 10
3 Quy trình chuẩn bị môi trường MEM1x 11
4 Huyết thanh bào thai bò (FBS) 12
5 Trypsin- EDTA 13
Phụ lục 3: Quy trình mở giống tế bào 13
1.Nguyên vật liệu 13
2.Các bước thực hiện: 14
Phụ lục 4: Quy trình cất giống tế bào 16
1 Nguyên vật liệu 16
2.Các bước thực hiện: 18
Trang 2Phụ Lục 5: Quy trình tế bào Trypsin 21
1 Nguyên vật liệu 21
2.Các bước thực hiện: 22
Phụ lục 6: Quy trình nuôi cấy sơ phôi một lớp (Đối với 1 phôi) 25
1.NGUYÊN VẬT LIỆU 25
2.Các bước thực hiện: 26
1 Mục đích
Nắm được quy tắc phòng thí nghiệm
Biết cách chuẩn bị dụng cụ
Biết sử dụng máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm
Kiến tập ELISA cúm lợn, cất giống tế bào, trypsin tế bào, mở giống tế bào Biết cách nuôi cấy tế bào xơ phôi gà 1 lớp
Biết cách xử lý mẫu Swab, mẫu huyết thanh
2 Thời gian, địa điểm:
Thời gian: 03/04/2014- 26/4/2014
Địa điểm : Phòng thí nghiệm- bộ môn Hóa Sinh- Miễn dịch
3 Người thực hiện
Người thực hiện: BSTY Trần Thị Nhuận
Người hướng dẫn: BSTY Phạm Thi Nga
4 Nội dung học tập
Kiến tập Quy trình cất giống tế bào 1 lần (tế bào MDCK), quy trình mở giống
tế bào 2 lần ( Tế bào Vero,tế bào BHK-21), trypsin tế bào (tế bào MDCK, Tế bào Vero)
Kiến tập quy trình nuôi cấy tế bào xơ phôi gà 1 lớp 1 lần
Thực hành nuôi cấy tế bào xơ phôi gà 1 lớp 2 lần
Thực hành xử lý mẫu Swab, mẫu huyết thanh lấy từ các địa phương: Thạch Thất, Chương Mỹ, Thường Tín, Đông Anh
Kiến tập làm phản ứng ELISA cúm lợn theo KIT
Trang 3Nắm được các quy trình:
Cách sử dụng máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm (Theo phụ lục 1)
Cách pha môi trường nuôi cấy (Theo phụ lục 2)
Quy trình mở giống tế bào (Theo phụ lục 3)
Quy trình cất giống tế bào (Theo phụ lục 4)
Quy trình trypsin tế bào (Theo phụ lục 5)
Quy trình nuôi cấy xơ phôi gà môt lớp (Theo phụ lục 6)
Những việc đã làm được:
Nắm được các nguyên tắc an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm
Sử dụng thành thạo các loại máy móc, thiết bị: Cabinet, nồi hấp,tủ sấy, máy lytâm, máy khuấy từ, kính hiển vi soi ngược, máy ly tâm lạnh, máy Vortex, cân chânkhông, máy hút chân không
Biết cách sử dụng pipet 1 kênh
Tự pha được môi trường PBS-, lọc nước cất 2x
Nắm được các bước của quy trình mở giống tế bào, cất giống tế bào, trypsin tếbào và nuôi cấy xơ phôi gà môt lớp
Biết cách chọn trứng có phôi khỏe, mạch máu rõ ràng
Chuẩn bị dụng cụ cho 1 quy trình nuôi cấy
Những việc chưa làm được:
Thao tác sử dụng pipet chưa được thành thạo, đầu pipet vẫn chạm vào thànhống fancol, chai môi trường
Sử dụng pipet đa kênh còn chưa thành thạo
Thao tác mở nắp chai nuôi tế bào, ống fancol vẫn phải dùng hai tay
Thao tác trong Cabinet: thao tác còn ở gần ngoài cửa Cabinet
Thao tác trong quá trình thực hiện chưa dứt khoát, chưa bố trí được thời giancho các bước thực hành: quá trình trypsin tế bào quá lâu, kiểm tra hình thái tế bào trênkính hiển vi lâu làm ảnh hưởng tới môi trường nuôi cấy tế bào
6.Kết luận
Trang 4Sau một tháng theo học, tôi nhận thấy bản thân học được rất nhiều điều: từ vănhóa giao tiếp nơi công sở, đến các kỹ thuật cơ bản phòng thí nghiệm, tiếp thêm niềmđam mê tâm huyết với nghề, học cách bố trí, sắp xếp công việc, sử dụng thời gian vàocông việc một cách hiệu quả nhất.
Mong muốn của tôi là được tiếp tục theo học các kỹ thuật, được thực hànhnhiều hơn nữa để tôi nâng cao được chuyên môn, đóng góp cho công ty sau này
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2014.
Người thực hiện
Trần Thị Nhuận
Phụ Lục 1: Hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị
Nguyên tắc: Trước khi sử dụng quan sát tình trạng hoạt động của máy, sau khi sử
dụng máy móc ghi vào sổ theo dõi
1.Máy hấp:
Có 2 loại máy hấp:
Máy hấp sạch chuyên hấp dụng cụ đã xử lý
Máy hấp bẩn chuyên hấp dụng cụ, trang phục bảo hộ chưa qua xử lý
Cấu tạo máy hấp:
Đồng hồ chỉ thị áp suất
Van áp suất
Các nút điều chỉnh nhiệt độ, thời gian
Bình xả nước, van xả nước
Cách vệ sinh máy hấp: Sau khi hấp dụng cụ bẩn phải tiên hành rửa máy hấp.
Kiểm tra van xả áp suất Đảm bảo áp suất về 0
Tắt công tắc điện
Lấy dụng cụ bẩn vừa được hấp
Xả hết nước trong máy
Trang 5Hòa nước xà phòng: dung chổi rửa rửa sạch bên trong máy Xả nước sạch chođến khi hết xà phòng.
Vệ sinh bên ngoài máy hấp
Thay nước trong bình xả nằm trong giới hạn cho phép
Thao tác sử dụng máy hấp:
Kiểm tra mực nước trong bình xả nước, giữ ở mực nước cho phép
Lắp khay, giá sắt vào trong nồi hấp, đảm bảo lượng nước ngập khay 1-2 cmCho giỏ đựng đồ hấp: các dụng cụ hấp nên xếp tạo độ thông thoáng, dụng cụbao gói xếp trước, dụng cụ thủy tinh xếp lên trên
Đóng cửa nồi hấp, khóa chặt van áp suất
Bật công tắc cài đặt máy bằng các nút điều chỉnh nhiệt độ và thời gian ( 1210C/30-45 phút)
Ấn nút SET/ START Máy hấp hiển thị ở chế độ Sterile
Muốn xem nhiệt độ hiện tại của máy hấp ấn nút CHECK HEAT
Khi lấy đồ hấp ra khỏi máy hấp phải xả van xả áp đảm bảo áp suất về 0 mớiđược mở máy hấp
2 Tủ sấy
Cách sử dụng tủ sấy:
Bước 1: Trước khi mở tủ sấy phải tắt tủ sấy: ấn nút tắt công tắc máy.
Bước 2: Cho dụng cụ cần sấy vào trong tủ sấy, tùy từng dụng cụ mà sấy ở nhiệt độ
khác nhau, hầu hết các dụng cụ được hấp ở 90-1000C/2-3 giờ
Bước 3: Đóng tủ sấy, bật công tắc máy và cài đặt thời gian và nhiệt độ
Cách cài đẳt thời gian:
Giữ 2 nút RAM + TIME, đèn SET hiện màu đỏ, trên đồng hồ hiển thị thờigian
Giữ RAM sau đó TIME để chỉnh giảm thời gian
Giữ RAM sau đó TEMP để tăng thời gian
Sau đó ấn RAM, thời gian đã được cài đặt
Cách cài đặt nhiệt độ:
Giữ 2 nút RAM + TEMP, đèn SET hiện màu đỏ, trên đồng hồ hiển thị nhiệt độ.Giữ RAM sau đó TIME để chỉnh giảm nhiệt độ
Trang 6Giữ RAM sau đó TEMP để tăng nhiệt độ.
Sau đó ấn RAM, nhiệt độ đã được cài đặt
Bước 4: tủ sấy đã hoạt động, đèn ở chế độ heater.
Bước 1: Cắm nguồn điện.
Bước 2: Cân hóa chất:
Mở cửa cân, đưa máng vào để đựng vật cần cân Sau đó đóng cửa, ấn TARE, đểđồng hồ chỉ thị 0.000 g Cân đủ lượng cần lấy, thao tác cẩn thận, cân chính xác sốlượng cần dùng
Bước 3: Tắt cân
Ấn nút OFF để tắt máy
Bước 4: Vệ sinh cân:
Sau khi cân nguyên liệu xong cần vệ sinh cân sạch sẽ Lau bề mặt cân
Bước 5: Rút nguồn điện Để cân về trạng thái nghỉ.
4 Kính hiển vi soi ngược
Bước 1: Cắm nguồn điện
Sử dụng nguồn điện 110V, cắm vào nguồn điện 110V, không cắm trực tiếp vào
Trang 7Bước 2: Khởi động máy
Bật công tắc đưa máy về chế độ hoạt động
Xoay ốc điều chỉnh độ sáng của đèn lên tối đa Điều chỉnh độ sang của đènthông qua núm điều chỉnh nguồn sáng
Bước 3: Soi kính
Đặt chai nuôi tế bào hoặc buồng đếm tế bào lên khu vực soi
Điều chỉnh ốc vĩ cấp lấy hình ảnh Sau đó điều chỉnh ốc vi cấp để chỉnh ảnh rõnét
Roto 15ml với tốc độ ly tâm 3500 vòng/ phút
Roto 50ml với tốc độ ly tâm vòng/phút
Nút điều chỉnh thời gian
Cách sử dụng: Máy ly tâm hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng
Bước 1: Cắm điện nguồn điện 220V.
Bước 2: Xếp mẫu vào các ROTO
Khi xếp mẫu phải đảm bảo các mẫu cần ly tâm ở dạng đối xứng và cân bằng.Dùng cân tiểu ly khi cần thiết
Bước 3: Khởi động máy
Đóng nắp máy ly tâm
Trang 8Ấn MAIN cho máy hoạt động.
Cài đặt vòng quay và thời gian: Nếu ly tâm <2.500 vòng ấn nút LOW nếu lytâm > 2.500 vòng ấn HIGHT
Điều chỉnh số vòng quay vặn nút speed, quan sát trên đồng hồ chỉ thị số vòngtrong khoảng cần ly tâm
Điều chỉnh thời gian: vặn nút TIME chỉ thị trên máy, chỉnh thời gian cần lytâm
Bước 4: Đưa máy về trạng thái nghỉ,
Ấn tắt MAIN, rút ổ điện
6 Cabinet
Trước khi sử dụng cabinet: ở trạng thái không hoạt động, chìa khóa cabinet ở vịtrí số 0, cánh cửa tủ ở vị trí đóng
Vô trùng cabinet 15 phút trước khi sử dụng:
Vặn chìa khóa tủ ở số 2, ấn nút UV lamp
Đèn tử ngoại sáng, đồng thời xuất hiện tiếng kêu
Để tắt tiếng kêu, ta ấn nút Stop Vô trùng tủ trong 15 phút
Sau 15 phút tắt đèn tử ngoại bằng cách ấn nút UV lamp và chìa khóa cabinet ở
vị trí số 0
Cách sử dụng cabinet:
Mở cánh cửa tủ cabinet
Vặn chìa khóa tủ về vị trí số 1, núm quạt gió sẽ tự động hoạt động (không cần
ấn nút FAN) Khi quạt gió hoạt động ấn nút biểu tượng đèn (bên cạnh núm FAN) Tủcấy có 2 màng lọc khí: khí qua màng lọc thì đèn sẽ bật xanh Chỉ được làm việc khi cả
2 đèn đều xanh
Quá trình thao tác trong cabinet phải nhẹ nhàng, tránh đưa luồng không khí từngoài vào sẽ gây tạp nhiễm
Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng:
Thu dọn sạch sẽ, không được để lại bất cứ dụng cụ thí nghiệm trong cabinet.Tắt quạt gió và AS, vặn chìa khóa cabinet về vị trí 0
Đậy cánh cửa cabinet lại, vô trùng cabinet 15 phút (giống như các bước ở trên).Tắt cabinet hoàn toàn ( chìa khóa ở vị trí 0)
Trang 9Chú ý khi sử dụng cabinet:
Trong quá trình sử dụng cabinet, có thể xuất hiện tiếng kêu, để tắt tiếng kêu ấnnút Stop
Không để quá nhiều dụng cụ trong Cabinet lúc làm việc và sau làm việc
Phụ Lục 2: Cách pha các loại môi trường nuôi cấy tế bào
1 Quy trình chuẩn bị nước cất 2x
1.1 Mục đích: là dung môi để pha các môi trường PBS-, MEM 1x
Bước 2: Nối hệ thống lọc với máy hút chân không
Dùng dây gắn hệ thống lọc với đầu vào INLET của máy hút chân không Dùngmáy hút chân không hút hết không khí trong bình, khi đó tạo ra sự chênh lệch áp suất
nước sẽ đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp
Bước 3: Lọc nước
Cắm điện máy hút chân không, đổ nước cất 2x vào hệ thống lọc chân không.Nước cất sau khi được lọc vào các chai Scott 1 lít, không hấp nước cất quánhiều, khi hấp không vặn nút chai quá chặt sẽ gây nổ
Bước 4: Bảo quản
Sau khi hấp, nước cất 2x được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Trang 102 Quy trình chuẩn bị PBS
-2.1 Mục đích: Là môi trường để rửa tế bào chết trong nuôi cấy tế bào
2.2 Nguyên vật liệu pha PBS- 1 lít
Bước 1: Chuẩn bị nước cất
Lấy 1 lượng nước cất 2x vô trùng 200- 300ml
Bước 4: Kiểm tra pH
Có thể sử dụng máy đo pH hoặc giấy đo pH
Trang 11Dùng pipet hút 1 ít dung dịch nhỏ lên giấy rồi đo pH Dùng NaOH 1N hoặcHCl 1N để điều chỉnh pH của môi trường (pH = 7,2 – 7,4).
Bước 5: Bảo quản
Chia môi trường ra các chai Schott nhỏ vô trùng Đem hấp 1210C/15 phút
Để nguội Bảo quản 40C đến khi sử dụng
3 Quy trình chuẩn bị môi trường MEM1x
3.1 Mục đích: Là môi trường để tế bào sinh trưởng và phát triển
3.2 Nguyên vật liệu pha MEM 1x 1 lít
Bước 1: Lấy 1 lượng nước cất 2x vô trùng 200- 300ml
Bước 2: Cân hoá chất
Dùng máng để cân hóa chất, trước khi cân nên lau sạch máng
Trang 12Cân MEM bột 9,53g cho vào bình đã có sẵn ít nước Không được lắc ngay sẽđông vón.
Tráng máng lắc đều với cục khuấy từ
Dùng máng khác cân NaHCO3: 2,2 gam cho tiếp vào bình, tráng máng lắcđều
Bước 3: Bổ sung lượng nước sao cho đủ thể tích 1 lít.
Tiếp tục cho lên máy khuấy từ, lắc đều, cho đến khi tan hoàn toàn
Bước 4: Lọc
Lọc qua màng lọc 0,22µm bằng hệ thống lọc chân không đã được hấp vô trùng
Bước 5: Điều chỉnh pH
Dùng 6ml HCl 1N để điều chỉnh pH về 7,2- 7,4
Bước 6: Bổ sung Gentamycin
Dùng pipet hút 50µg/ 1ml cho vào dung dịch
Bước 7: Bảo quản
Dung dịch sau khi pha được bảo quản ở 40C
4 Huyết thanh bào thai bò (FBS)
Huyết thanh được bảo quản ở -200C
Đông tan huyết thanh
Xử lý nhiệt huyết thanh 560C trong 30 phút
Chia 20ml/ ống ly tâm 50ml
Bảo quản ở -200C cho đến khi sử dụng
5 Trypsin- EDTA
Trypsin bảo quản ở -200C
Đông tan trypsin
Chia 10ml/ ống ly tâm 15ml
Bảo quản ở -200C cho đến khi sử dụng
Phụ lục 3: Quy trình mở giống tế bào
1.Nguyên vật liệu
a Tế bào đã được cất giống trước đó
Trang 13b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Trang 144 Tủ ấm CO2 01
2.Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Chuẩn bị Cabinet: Vô trùng Cabinet trong 15 phút
Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng:
Mục đích: không làm ảnh hưởng tế bào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gây chết
tế bào
MEM1x, MEM10%, PBS- bảo quản trong tủ lạnh 40C
Chuyển môi trường đang bảo quản trong tủ lạnh đưa ra ngoài để tan đông
Bước 2: Giải đông tế bào cất giống
Mục đích: đưa tế bào về trạng thái hoạt động
Cách tiến hành:
Chuẩn bị ống môi trường 5ml MEM10% để cân bằng môi trường tế bào
Cho ống giống vào bọt xốp, thả vào cốc nước ấm 370C
Thấy môi trường chuyển màu đậm hơn
Khi môi trường đồng nhất, chuyển ống môi trường vào Cabinet
Bước 3: Cân bằng môi trường
Mục đích: Cân bằng môi trường nuôi cấy tế bào
Trang 15Ly tâm xong, dùng pipet hút hết dung dịch ở phía trên, giữ lại cặn tế bào.
Đánh tan cặn tế bào bằng cách: Rà mạnh đáy ống vào Cabinet hoặc dùng pipetđảo đều
Chú ý:
Trước khi ly tâm, các ống ly tâm phải được đóng chặt nút và bao dán bằngparaffin
Khi hút bỏ môi trường, tránh để đầu type chạm vào cặn tế bào
Bước 5: Hòa tan trong môi trường nuôi cấy tế bào
Mục đích: Hòa tan huyễn dịch tế bào trong môi trường nuôi cấy
Cách tiến hành:
Cho 6ml môi trường MEM10% vào ống ly tâm có chứa cặn tế bào
Dùng pipet đảo đều
Bước 6: Cấy tế bào vào chai nuôi
Mục đích: cung cấp chất dinh dưỡng cho tế bào phát triển
Bước 7: Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng
Chuyển các dụng cụ vừa thao tác ra khỏi cabinet
Dùng giấy lau xịt cồn lau sạch Cabinet
Đóng cửa Cabinet, bật UV trong 30 phút
Bước 8: Theo dõi sự phát triển của tế bào
Nuôi tế bào 370C, 5%CO2 Hàng ngày theo dõi tế bào trên kính hiển vi soingược
Phụ lục 4: Quy trình cất giống tế bào
1 Nguyên vật liệu
a Tế bào đã phát triển, tỷ lệ bám đáy 100% (Thường sau 2-3 ngày trypsin)
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Trang 16Nước cất vô trùng vừa đủ …….1 lít
Pha dung dịch cất giống
Lượng dung dịch cất giống chiếm 50% cần pha 5ml dung dịch cất giống sau khi đãqua màng lọc
Cách pha 6ml dung dịch cất giống 20% PBS, 20% DMSO:
Lấy 1 ống fancol 50ml vô trùng
Dùng pipet hút 3,6 ml MEM10%
Thay đầu type, hút tiếp 1,2ml PBS cho vào ống
Cho tiếp vào ống 1,2ml DMSO
Dùng xilanh, kim tiêm vô trùng hút hết dung dịch cất giống ở ống fancol, lắpxilanh vào đầu lọc 0.45, bơm qua lọc cho vào ống fancol mới
Chú ý : không được cho PBS sau khi cho DMSO, sẽ gây kết tủa
Trang 173 Chai nuôi tế bào T25 01
Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Chuẩn bị Cabinet: Vô trùng Cabinet trong 15 phút
Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng:
Mục đích: không làm ảnh hưởng tế bào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gây chết
tế bào
MEM1x, MEM10%, PBS- bảo quản trong tủ lạnh 40C
Chuyển môi trường đang bảo quản trong tủ lạnh đưa ra ngoài để tan đông
Bước 2: Quan sát tế bào
Mục đích: quan sát mức độ phát triển của tê bào, tỷ lệ tế bào bám đáy
Cách tiến hành:
Khi tế bào phát triển tốt, tỉ lệ bám đáy 100%
Bước 3:Loại bỏ môi trường đang nuôi:
Mục đích: loại bỏ tế bào chết
Cách tiến hành:
Lắc nhẹ chai nuôi, lắc ngang chai
Mở nắp chai, nghiêng chai về mặt không có tế bào
Trang 18Dùng pipet lắp đầu type 5ml hút bỏ môi trường vào cốc thủy tinh đựng rác.
Bước 5: Trypsin tế bào
Mục đích: tách tế bào ra khỏi đáy bình
Không được lắc chai nuôi TB
Bước 6: Trung hòa trypsin
Trang 19Cho ống fancol chứa huyễn dịch đem ly tâm 700v/phút trong 10 phút.
Dùng pipet hút hết dung dịch ở phía trên, giữ lại cặn tế bào
Hút 3ml môi trường MEM10% cho vào ống, dùng pipet đảo đều hoặcrầ nhẹ đáyống vào mặt cabinet để đánh tan hoàn toàn cặn tế bào
Dùng pipet hút 1 lượng huyễn dịch tế bào sau khi nhuộm nhỏ từ từ vào buồngđếm tế bào
Đếm sô tế bào trên buồng đếm:
Đếm tế bào ở 4 góc, trong mỗi góc có 16 ô vuông nhỏ, đếm số tế bào nằm trongkhung 16 ô vuông nhỏ
Đếm từng tế bào riêng lẻ trong đám tế bào
Đếm theo hình zic zắc
Đếm các tế bào có kích thước tương đồng nhau
Không đếm các tế bào chết bắt màu xanh, chỉ đếm các tế bào còn sống
Ước lượng số tế bào trong 1ml:
số tế bào/1ml = (số tế bào đếm được trong 4góc/4 )x 2 x độ pha loãng tế bào x 104
Bước 9: Ra chai và cất giống tế bào:
Mục đích: Lưu giữ giống tế bào (106 cell/ tube)
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 1,5 ml huyễn dịch tế bào + 3,5 ml môi trường MEM10% FBScho vào ống fancol chứa dung dịch cất giống vừa lọc
Dùng pipet trộn đều môi trường, chia vào ống cất giống,mỗi ống cất 1ml
Xoáy chặt nắp ống, bao dán paraffin