1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kien thuc co ban VAT LY

13 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giữa 2 cực tiểu chính liên tiếp có các cực đại chính thoả: m λd... λ m: Bước sóng ứng với NSPXĐS lớn nhất ủa VĐTĐThuyết lượng tử của Planck: Các nguyên tử bức xạ năng lượng thành từng

Trang 1

TRƯỜNG ĐIỆN TỪ

(C )

⃗E d ⃗l=

S

−∂ ⃗B

∂ ⃗t d ⃗S rot ⃗ E=−∂ ⃗ B

∂ ⃗t

(C )

H d ⃗l=∫

S

(⃗j dẫn+∂ ⃗ D

∂ ⃗t ) d ⃗S rot ⃗ H =⃗j+ ∂ ⃗ D

∂ ⃗t

Gauss điện

S

D d ⃗S=∑

i

Gauss từ

S

j dẫn =σ ⃗E (σ là điện dẫn suất)

j dịch=∂ ⃗ D

∂ ⃗t

Sóng điện từ:

c= 1

ε o μ o

n=√εμ

v= c

εμ=c

n= 1

ε o μ o εμ

Vecto Poynting: ⃗S=[⃗E ;⃗ H]

Cường độ sóng điện bằng giá trị trung bình theo thời gian độ lớn của vecto Poynting trong một số nguyên lần chu kỳ: I =S

Sóng âm tần – cao tần (sóng mang):

DAO ĐỘNG DAO ĐỘNG TẮT DẦN

F c =rv

ω o=k

m

Trang 2

2 β= r

m

x = A o e −βtcos(ωt +φ) (ω o > β)

ω=√ω o2

−β2

Giảm lượng loga: δ= ln(A t)

ln(A t +T)=βT

DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

F =F ocos(Ω t )

x = Acos (Ω t +Φ)

m√ (ω o2

−Ω2)2

+4 β2Ω2 => A max ⇔ Ω2=ω o

2

2 mβω2o

−β2

tan(Φ)= 2 β Ω

Ω2−ω o2

GIAO THOA Bản mỏng: Đặt trong môi trường có chiết suất nhỏ hơn

∆ L =2dn2−sin (i)2

2

Nêm:

- Nêm không khí: ∆ L =2d+ λ

2

- Nêm thuỷ tinh: ∆ L =2nd−2λ

Vân tròn Newton:

∆ L =2d+ λ

2

r=√2 Rd

Giao thoa kế Michelson: l =m λ

2

NHIỄU XẠ Đới cầu Frenel:

Trang 3

- Diện tích mỗi đới cầu: Δ S=πλRb

R +b

- Nguồn điểm: r=√kλ Rb

R +b

- Nguồn song song R ⟶ ∞: r=√kλb

- Biên độ sóng: a M=a1

2 ±

a n

Lỗ tròn:

- Sáng nhất: n=1

- Tối nhất: n=2

- Sáng hơn bình thường: n lẻ

- Tối hơn bình thường: n chẵn

Đĩa tròn: aM=a n+1

Khe hẹp:

- Cực đại trung tâm: sinφ=0

- Cực đại thứ cấp: sinφ=(k+1

2)λ

- Cực tiểu: sinφ =k λ

=> Cực đại trung tâm chiếm 2 λ b

Cách tử:

d: Chu kỳ của cách tử (khoảng cách giữa 2 khe liên tiếp)

1/d: Số khe trên 1 đơn vị chiều dài

N: Tổng số khe

b: Bề rộng mỗi khe

- Các khe đều đạt cực tiểu => Cực tiểu chính: sinφ =k λ

- Các khe giao thoa => Cực đại chính: sinφ =m λ

Trang 4

- Giữa 2 cực tiểu chính liên tiếp có các cực đại chính thoả: m λ

d <k λ

b

- Giữa 2 cực đại chính liên tiếp có:

+ N-1 cực tiểu phụ

+ N-2 cực đại phụ

- Nếu cực đại chính trùng với cực tiểu chính (m λ

d =k λ

b) thì tại đó chỉ quan sát được cực tiểu chính, nhưng khi tính cực đại (cực tiểu) phụ thì vẫn coi tại đó có cực đại chính

- Năng suất phân li: R= λ

Δ λ =Nk

- Độ tán sắc góc: D=

(φ ứng với cực đại chính)

Nhiễu xạ tia X trên tinh thể: Δ L =2dsinφ (d là khoảng cách giữa 2 mặt phẳng nguyên tử liên tiếp)

THUYẾT TƯƠNG ĐỐI

Trang 5

PHÉP BIẾN ĐỔI LOREN

v lấy trị đại số

Galile: x =x '

+vt x ' co lại: x=x '

γ +vt

x '

=γ ( x−vt ) y ' = y z ' =z

t ' =γ(tv

c2x)

PHÉP BIẾN ĐỔI VẬN TỐC

Hệ 2 chuyển động với vận tốc ⃗v2/1 theo phương Ox so với hệ 1

Tất cả vận tốc đều lấy trị đại số

v x 3/1= v x 3/2 +v2/1

1 +v x 3/2 v2/1

c2

v y 3/1=

v y 3/2 .√1 −v

2

c2

1+v x 3/2 v2/1

c2

v y 3/1=

v y 3/2 .√1 −v

2

c2

1+v x 3/2 v2/1

c2

HỆ QUẢ

Tính tương đối của sự đồng thời:

t ' =γ(tv

c2x)=> t2' −t1' =γ[(t2−t1)− v

c2( x2−x1)]

- Nếu sự kiện 1 và 2 xảy ra độc lập thì: nếu t2−t1>0 tì t2'

−t1

' có thể <0

- Nếu sự kiện 1 và 2 có liên quan với nhau: x2−x1=u(t2−t1 )

=> t2' −t1'

=γ (t2−t1)(1−uv

c2)

=> Nếu t2−t1>0 tì t2'

−t1

'

>0 => Nguyên nhận luôn xảy ra trước kết quả

Sự co độ dài: Thanh chuyển động ngắn hơn thanh đứng yên

l=l o

γ (l o là chiều dài riêng vì đứng yên)

Trang 6

Sự giãn nở của thời gian:

2 sự kiện xảy ra tại cùng 1 vị trí trong hệ “phẩy”, hệ “phẩy” chuyển động so với hệ

“không phẩy”

∆ t =γ ∆ t o (∆ t o =∆ t '

) (∆ t o là thời gian riêng vì cùng 1 vị trí)

Khoảng không – thời gian: Bất biến ∆ s=√(c ∆ t )2

−( ∆ x2

+∆ y2

+∆ z2

)

ĐỘNG LƯỢNG

⃗p=γm ⃗v

⃗F= d ⃗p

dt

NĂNG LƯỢNG

E =γm c2

=m c2

+W đ

E2=(m c2

) 2

+( pc )2

DOPPLE TƯƠNG ĐỐI TÍNH

Xuyên tâm:

Lại gần: f =f oc +v

c −v

Ra xa: f =f oc −v

c +v

Không xuyên tâm:

thu một góc θ

f =f o √1−v 2

/c2

1−v

c cos ⁡ (θ )

Ngang: Phương chuyển động vuông góc với đường nối => θ=0

f =f o√1−v 2

/c2

Trang 7

QUANG LƯỢNG TỬ Năng suất phát xạ toàn phần:

(ở nhiệt độ nhất định)

RT=Năng lượng bức xạ / 1 đơn vị diện tích / 1 đơn vị thời gian

Năng suất phát xạ đơn sắc (hệ số phát xạ đơn sắc):

(ứng với 1 bước sóng ở nhiệt độ nhất định)

r T , λ=d R T

Hệ số hấp thụ toàn phần: α T=NL hấp thụ

NL đến =d Φ T , λ

'

d Φ T , λ

Hệ số hấp thụ đơn sắc: α T , λ=d Φ T , λ

'

d Φ T , λ

Định luật Kirchhoft: Hàm phổ biến: f (T , λ)= r T , λ

α T , λ

=> Vật đen tuyệt đối có r T , λ =f (T , λ)

=> Gọi hàm phổ biến là năng suất phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối

- Ý nghĩa của định luật:

+ Vật bất kì: r T , λ =α T , λ f (T , λ)<f (T , λ)

=> Vật bất kì phát xạ yếu hơn VĐTĐ ứng với mỗi T , λ

+ Vật bất kì phát xạ được bước sóng λ ở nhiệt độ T

<=> r T , λ ≠ 0 ⟺{ α T , λ ≠ 0

f (T , λ)≠ 0 ⟺{Vật hấp thụ được λ ở T

VĐTĐ phát được λ ở T

Định luật Stefan - Boltzmann: (thực nghiệm)

R T =σ T4 (σ ≈ 5 ,67.10−8 W

m2K4)

Định luật Wien: (thực nghiệm)

λ m .T =b

b=2,898.10-3 mK

Trang 8

λ m: Bước sóng ứng với NSPXĐS lớn nhất ủa VĐTĐ

Thuyết lượng tử của Planck: Các nguyên tử bức xạ năng lượng thành từng

phần nhỏ: ε =hf

Hàm phổ biến:

f (T , λ)= 2 πh c2

λ5 . 1

e

hc λkT−1 hoặc f (T , f )= 2 πh f

3

c2 . 1 e

hf

kT−1

=> Định luật Stefan – Boltzmann và Wien, năng lượng gián đoạn

Thuyết photon của Einstein: Ánh sáng cấu tạo từ những hạt photon, mỗi photon

có năng lượng và động lượng nhất định

ε =hf p=h

λ

=> Bản chất sự gián đoạn năng lượng là do tính chất hạt

Tán xạ Compton: Photon đến  photon tán xạ và electron tán xạ

λ '

−λ=λ c (1−cosθ )

λ c= h

Trang 9

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ Các hệ thức DeBroglie:

{ E =hf = ω ℏ

p=h

λ ; ⃗p=ℏ ⃗k(ℏ= h

2 π)

Hệ thức bất định Heisenberg:

∆ x ∆ p ≥ ℏ

2

Δ x Δ p ≈ h

∆ T ∆ E ≥ ℏ

2

Hàm sóng: Ψ (⃗r ,t )=Ψ o exp ⁡[ưi

ℏ ( Etư⃗p ⃗r )]

- Hàm sóng không có ý nghĩa vật lý, chỉ có biên độ của hàm sóng có ý nghĩa vật lý

- Xác suất tìm hạt trong thể tích V: P V=∫

V

|Ψ| 2

dV

|Ψ| 2

dV=1

- Điều kiện của hàm sóng:

+ Đơn trị

+ Hữu hạn

+ Liên tục

+ Đạo hàm cấp 1 liên tục

Phương trình Schrodinger dừng: 2Ψ=2 m

2 ( EưU )Ψ =0

Hạt trong giếng thế 1 chiều:

- Dạng thế năng: U={ 0 khi 0<x<a

∞ khi x ≤ 0 , x ≥ a

- Hàm sóng: Ψ n=√2

asin nπx a

Trang 10

- Năng lượng: E n= π22

2 m a2n2

Hạt trong giếng thế 3 chiều:

- Dạng thế năng: U={0 khi 0 <x<a1, 0 < y<a2, 0 <z<a3

∞ khi bên ngoài giếng

- Hàm sóng: Ψ n=√ 8

a1a2a3sin

n1πx

a1 sin

n2πy

a2 sin

n3πz

a3

- Năng lượng: E n=π22

2 m (n12

a12+n2

2

a22+n3

2

a32)

Hiệu ứng đường ngầm:

- Dạng thế năng: U={0 khi x ≤ 0 , x ≥ a

U o khi 0 <x<a

- Hệ số truyền qua: D =D o exp ⁡[−2a

2 m (U o −E )] (D o=16 E (U o −E )

U o2 )

- Nếu rào thế có bất kì: D =D o exp ⁡[−2

x1

x2

2 m (U ( x )−E )dx]

Trong đó:

Do là hằng số dương

x1, x2 là toạ độ điểm tại đó E=U

Trang 11

VẬT LÝ NGUYÊN TỬ

- Hàm sóng Ψ nlm m s, trạng thái lượng tử phụ thuộc vào:

+ n=1,2,3,…: số lượng tử chính

+ l=0,1,2,…,n-1: số lượng tử quỹ đạo

+ m=0, ±1, ±2,…,±l: số lượng tử từ

+ ms=±1

2 (nếu kể đến spin)

- Năng lượng phụ thuộc vào:

+ n

+ l

+ j=|l ±1

2|: số lượng tử toàn phần

- Ký hiệu trạng thái: nxj

- Ký hiệu mức năng lượng: n2Xj

- Quy tắc lựa chọn (khi chuyển mức):

+ Chuyển từ mức cao về mức thấp

- Năng lượng của electron:

Hidro: En=−13 ,6

Kim loại kiềm: En,l=(n+∆ −13 ,6

l) 2(eV )

- Bán kính quỹ đạo: rn=ron2 (ro=5,3.10-11m)

- Momen quỹ đạo (momen động lượng quỹ đạo)

Trang 12

+ Độ lớn: L=√l (l+1)ℏ

+ Hình chiếu lên phương z: L z =mℏ

- Momen từ quỹ đạo:

+ Độ lớn: μ =μ Bl (l+1)

+ Hình chiếu lên phương z: μ z =−m μ B

+ μ B= eℏ

2 m e =9 ,27.10−24 (J/T)

- Momen spin:

+ Độ lớn: S=√s ( s+1)ℏ=√3

2: số lượng tử spin) + Hình chiếu lên phương z: S z =m s ℏ(m s =±1

2: số lượng tử từ spin)

- Momen từ spin:

+ ⃗μ s=−e

m e ⃗S

+ Hình chiếu lên phương z: μ s , z =± μ B

+ Độ lớn: J=√j ( j+1)ℏ

+ Hình chiếu lên phương z: J z =m j ℏ

(mj= -j, -j+1, j+2,…, j: số lượng tử từ toàn phần)

Trang 13

VẬT LÝ HẠT NHÂN

- Bán kính hạt nhân: R =R o3

ARo=1,2.10-15(m)=1,2(fm)

- Lưu ý về khối lượng:

+ 1u = 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon 12C

+ Khối lượng nguyên tử bất kì tính theo đơn vị u = số khối

=> Khối lượng hạt nhân = số khối – khối lượng e (theo đơn vị u)

- Phóng xạ: N =N o e −λt =N o2

−t

T (λ=ln 2

T )

- Độ phóng xạ: H=−dN

- Phản ứng hạt nhân: Bảo toàn điện tích, số khối, năng lượng toàn phần, động lượng

- Năng lượng W của phản ứng hạt nhân:

+ Bằng tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng – sau phản ứng + Toả năng lượng: W>0

+ Thu năng lượng: W<0

- Năng lượng ngưỡng (của phản ứng thu năng lượng):

+ Kng=(1+m/M).|W|

+ m: Khối lượng hạt bắn phá

+ M: khối lượng hạt bị bắn phá

- Phân loại phản ứng hạt nhân:

+ Phân hạch: 1 hạt nặng thành 2 hạt trung bình

+ Nhiệt hạch: 2 hạt nhẹ thành hạt năng hơn

Ngày đăng: 12/08/2018, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w