ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHOA HỌC TRÁI ĐẤT.Câu 1: Trình bày khái niệm cơ bản về hệ Mặt Trời và Trái Đất; chuyển động tự quay của Trái Đất, chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời và hệ quả đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHOA HỌC TRÁI ĐẤT.
Câu 1: Trình bày khái niệm cơ bản về hệ Mặt Trời và Trái Đất; chuyển động tự quay của Trái Đất, chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời và hệ quả địa lý của chúng
Trả lời:
-Hệ mặt trời:
+Thiên hà là một hệ thống lớn các thiên thể và vật chất liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn, bao gồm sao, tàn dư sao, môi trường liên sao chứa khí, bụi vũ trụ và vật chất tối, một loại thành phần quan trọng nhưng chưa được hiểu rõ
+ Hệ mặt trời (hay Thái Dương Hệ) là một hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời, tất cả chúng được hình thành từ sự suy sụp của một đám mây phân tử khổng lồ cách đây gần 4,6 tỷ năm
+ Hệ Mặt Trời có tám hành tinh là : Thủy tinh (cách Mặt Trời khoảng 0,4 AU), Kim tinh(cách Mặt Trời khoảng 0,7 AU) , Trái Đất(cách Mặt Trời 1 AU), Hỏa tinh(cách Mặt Trời khoảng 1,5 AU), Mộc tinh(khoảng cách đến Mặt Trời 5,2 AU), Thổ tinh(khoảng cách đến Mặt Trời 9,5 AU), Thiên Vương tinh(khoảng cách đến Mặt Trời 19,6 AU) và Hải Vương tinh(khoảng cách đến Mặt Trời 30 AU) Chúng có quỹ gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo và mặt phẳng quỹ đạo gần trùng khít với nhau gọi là mặt phẳng hoàng đạo,hướng xoay của các hành tinh trùng với hướng tự xoay của Mặt trời quay quanh trục của nó
Chú giải: AU : Đơn vị Thiên Văn
1AU=149 597 870 700 m
- Trái đất:
+ Trái đất trong hệ mặt trời: Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời Trái Đất còn được biết tên với các tên gọi "hành tinh xanh" hay "Địa Cầu", là nhà của hàng triệu loài sinh vật, trong đó có con người và cho đến nay đây là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống
+ Trái đất có dạng hình cầu hơi dẹt về 2 cực, Trái Đất là 1 hành tinh có kích thước khá lớn trong hệ mặt trời:
Bán kính xích đạo : 6.378, 2 km;
Bán kính địa cực :6.356,8km;
Độ dẹt Trái Đất α= a
'
−b '
a = 1/298,3;
Diện tích bề mặt trái đất : 510,2 triệu km2
+ Trái đất được hình thành cách đây 4,54 tỷ năm, trái Đất và các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời đã hình thành từ tinh vân Mặt Trời - đám mây bụi và khí dạng đĩa do Mặt Trời tạo ra
- Chuyển động Trái đất quay xung quanh mặt trời:
Trang 2+Hoàng đạo hay mặt phẳng hoàng đạo là đường đi biểu kiến của Mặt Trời trên thiên
cầu, và là cơ sở của hệ tọa độ hoàng đạo
+Hướng chuyển động: Trùng với hướng tự quay,từ Tây sang Đông
+Quỹ đạo chuyển động: hình elip, dài 993.040.000 km Trên Hoàng đạo có thời điểm trái đất gần mặt trời nhất vào ngày 1-3/1 gọi là điểm cận nhật,ở xa mặt trời nhất( 4/7) được goi là điểm viễn nhiệt với các khoảng cách tuwong ứng là 147.000.000 km và
152.000.000 km
+Vận tốc chuyển động: 29,7 km/s
+Trong quá trình chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng về 1 phía, nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo 66o63’
+Thời gian chuyển động hết 1 vòng: 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây
+ Tốc độ góc: 1o/ 1 ngày
- Hệ quả của Trái Đất quay trung quanh mặt trời:
+Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời:
* Ngày 21/3, Mặt Trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (mặt trời lên thiên đỉnh ở xích đạo)
* Sau ngày 21/3, mặt trời di chuyển dần lên chí tuyến bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc vào ngày 22/6
* Sau ngày 22/6, mặt trời lại chuyển động dần về xích đạo, lên thiên đỉnh ở xích đạo lần 2 vào ngày 23/9
* Sau ngày 23/9, mặt trời tử xích đạo chuyển dần về chí tuyến nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam vào ngày 22/12
* Sau ngày 22/12, mặt trời lại chuyển động về xích đạo, rối lại lên chí tuyến bắc Cứ như vậy lập đi lập lại từ năm này qua năm khác, đó chính là chuyển động biểu kiến hàng năm của hai mặt trời giữa hai chí tuyến
+Sự phân chia các mùa trong năm:mùa trong năm thay đổi theo từng miền vĩ độ trên Trái Đất.Ở xích đạo suốt năm chỉ có mùa nóng, nhiệt độ cao nhất là xuân phân và thu phân.Ra
xa xích đạo, gần các chí tuyến có biểu hiện 4 mùa và thường lấy các ngày xuân phân,hạ chí,thu phân và đông chí làm 4 ngày chính giữa 4 mùa.Những miền nằm giữa chí tuyến đến vòng cực có các mùa biểu hiện rõ rệt
+Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau:
Theo mùa: Mùa xuân : Ngày dài hơn đêm Song, ngày càng dài và đêm càng ngắn khi Mặt Trời càng gần chí tuyến Bắc Riêng ngày 21-3 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm, bằng 12 giờ ở mọi nơi
Mùa hạ : Ngày vẫn dài hơn đêm nhưng khi Mặt Trời càng gần Xích đạo thì ngày càng ngắn dần, đêm càng dài dần Ngày 22-6 có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm
Trang 3 Mùa thu : Ngày ngắn hơn đêm Mặt Trời càng xuống gần chí tuyến Nam ngày càng ngắn, đêm càng dài Riêng ngày 23-9 thời gian ban ngày bằng thời gian ban đêm, bằng 12 giờ ở mọi nơi
Mùa đông : Ngày vẫn ngắn hơn đêm Khi Mặt Trời càng gần Xích đạo thì neày dài đần đêm ngắn dần Ngày 22-12 có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm
Theo vĩ độ: Ở Xích đạo, quanh năm có thời gian ngày và đêm bằng nhau Càng
xa xích đạo, thời gian ngày và đêm chên lệch nhau nhiều Từ vòng cực về phía có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ ( ngày địa cực và đêm địa cực) Càng gần cực, số ngày, đêm càng tăng Riêng ở hai cực có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm
+Các vành đai chiếu sang và nhiệt trên Trái đất:
Vành đai nội chí tuyến nằm giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.Ở đây có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh nên nóng gần suốt năm,mùa đông là lúc nhiệt độ hơi hạ thấp,trong năm mùa nóng là chủ yếu,độ chênh lệch ngày đêm nhỏ
Hai vành đai ngoại chí tuyến trong vòng cực từ 2 chí tuyến đên vòng cực, không bao giờ có tia chiếu Mặt trời thẳng góc xuống mặt đất,trong năm có 4 mùa rõ rệt,chu kỳ quang dài
Hai vòng đai ngoại chí tuyến vòng cực.Ở đây tia chiếu Mặt trời chếch nên mặt đất tiếp thu nhiệt ít và quanh năm rất lạnh Do đó vòng này chỉ có mùa đông lạnh giá, chu kỳ quang rất dài, từ 24h -6 tháng
Caua2: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất
a) Khái niệm: Hiện tượng tự quay của Trái Đất là sự quay của hành tinh Trái
Đất xung quanh trục của nó Trái Đất quay từ phía tây sang phía đông Nhìn từ sao Bắc cực Polaris, Trái Đất quay ngược chiều kim đồng hồ.Điều này được khẳng định nhờ vào thí nghiệm quả lắc của nhà thiên văn học Pháp Faucault(1851)
b) Tính chất:
Một vòng tự quay là một ngày đêm
Hướng chuyển động tự quay trùng với hướng chuyển động của Trái Đất quay quanh mặt trời
Tốc độ góc quay cua Trái Đất ở bất cứ diểm nào cũng như nhau và bằng 15o/giờ Vận tốc tự quay của Trái Đất ở xích đạo là 464m/s và giảm dần từ xích đạo về hai cực
c) Hệ quả của chuyển động tự quay
- Sinh ra nhịp điệu ngày và đêm: Khi trái đất tự quay thì 1 nửa hướng về Mặt Trời có ánh sáng gọi là ban ngày,nửa khuất sau không có ánh sáng là ban đêm.Sự kế tiếp nhau liên tục này tạo ra nhiệp điệu ngày và đêm trên Trái đất
- Lệch hướng chuyển động của các vật thể:Do sự tự quay của Trái Đất,tất cả các vật thể chuyển động theo chiều ngang ở Bắc bán cầu đều lệch về phía tay phải,ở Nam bán cầu về phía tay Trái khi người quan sát nhìn về hướng vận động của vật thể (Định luật Ber-Coriolis)
- Chênh lệch thời gian ở các địa điểm thuộc accs kinh tuyến khác nhau:Trái đất quay từ Tây sang Đông nên trong cùng một lúc ở tất cả kinh tuyến đều có giờ địa phương khác nhau,trên thế giới người ta tính thời gian theo giờ quốc tế Bề mặt trái đất được
Trang 4chia thành 24 múi giờ.Mỗi múi giờ rông 150, giờ chính thức là giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi.Ngta lấy giờ của kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngaoij ô Luân Đôn làm giờ quốc tế (giờ GMT)
- Sự hình thành những đợt triều trong vật thể Trái đất:Dưới sự ảnh hưởng lực hút của Mặt trăng,Mặt trời, vật thể Trái đất chịu sự biến dạng đàn hồi, trong thạch quyển,thủy quyển,khí quyển hình thành những đợt sóng triều lên quanh Trái đất ngược với hướng
tự quay của nó,nghĩa là từ Đông sang Tây
Câu 3:Những khái niệm cơ bản về cấu trúc bên trong của Trái đất (vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái đất) Khái niệm và phân loại đá macma và đá trầm tích Phân biệt 3 nhóm đá, trầm tích, macma, biến chất
1) Cấu trúc bên trong của Trái đất:
+ Vỏ trái đất:là lớp vỏ rắn ngoài cùng của Trái đất tính đến bề mặt mookho,có độ sâu trung bình 80km,theo thành phần cấu tạo được chia thành 3 lớp :trầm tích,
granit,bazan.Theo độ dày chia ra 2 kiểu vỏ chủ yếu:lục địa và đại dương
+Lớp cùi( bao manti): giới hạn từ đáy vỏ Trái Đất tới độ sâu 2.900km,thành phần cấu tạo gồm đá siêu bazo giàu các muối magie,sắt và silic
+Nhân là phân trung tâm của Trái Đất có cấu tạo bằng siliccat được tính từ độ sâu 2900km trở đi Nhân được chia làm 2 phần nhân ngoài(2900-5100km) và nhân
trong(5100-tâm trái đất)
2) Định ngĩa và tiêu chí phân loại đá macma:
a)Khái niệm: Đá macma được tạo thành do quá trình ngưng kết của các silicat nóng chảy,xảy ra trong lòng hoặc trào lên trên bề mặt Trái Đất
b) Các tiêu chí phân loại:
-Theo độ sâu: Đá macma xâm nhập(sâu) được hình thành do macma xâm nhập vào vỏ Trái đất và ngưng kết ở dưới sâu
Đá macma phun trào được hình thành khi macma phun lên trên mặt đất, thường gọi là núi lửa rồi mới ngưng kết
-Theo tỷ lệ SiO2: Có hay không khoáng vật silicat,vị trí thành tạo đá,hàm lượng oxit silic trong đá?
-Theo hàm lượng oxit silic trong đá:phân chia thành các nhóm: macma siêu mafic, macma mafic, macma trung tính và macma axit
c) Phân loại
- Nhóm đá siêu mafic có hàm lượng SiO2<45%,tỷ trọng lớn,sẫm màu,một số đá xâm nhập chính dunnit, peridotit,piroxenit,
-Nhóm đá macma mafic; hàm lượng 45%<SiO2<52%, các đá chính gabro(xâm nhập), bazan,diaba(đá phun trào)
-Nhóm đá magma trung tính: hàm lượng 52%<SiO2<65% Các đá chính diorit, xienit( đá xâm nhập), trachit,andedit(đá phun trào)
-Nhóm đá magma axit: SiO2>65% Các đá chính granit(xâm nhập), riolit(phun trào) 3) Định nghĩa và tiêu chí phân loại đá trầm tích:
a) Định nghĩa: Đá trầm tích là sản phẩm của sự phs hủy cơ học và háo học các đá đã tồn tại trước chúng do tác dụng của các nhân tố khác nhau trên bề mặt hoặc ở phần trên cùng của
vỏ Trái Đất.Sản phẩm của sự phá hủy được gió,dòng nước chảy,băng hà lôi cuốn đi và tích đọng lại ở đáy biển,đầm hồ cửa sông, vv
Trang 5b) Phân loại;
-Theo nguồn gốc phát sinh,đá trầm tích được chia làm 4 nhóm :
+Đá trầm tích cơ học:là loại đá trầm tích phổ biến nhất,được tạo thành do sự phong hóa của các đá khác trên bề mặt Trái đất,tạo thành các đá vụn,rồi được gió,dòng chảy,băng hà đưa xuống các vùng trũng như đầm hồ,biển rồi tích đọng thành trầm tích Đá trầm tích gồm đá không gắn kết và gắn kết
+Đá trầm tích hữu cơ:là đá trầm tích mà toàn bộ hay 1 phần là sản phẩm hoạt động của các sinh vật Đá phổ biển: đá vôi, đá sét,đá phấn,các loại than,đá phiến cháy…
+Đá trầm tích hóa học: được tọa thành bằng con đường hòa tan và kết tủa của các chất keo trong nước,thường có sự tham gia của các sinh vật,thành phần gồm muối khoáng, sunphat và haloit
+Đá trầm tích hỗn hợp được cấu tạo một phần từ vật liệu vụn, 1 phần từ vật liệu hữu cơ,hoặc vật liệu vụn và hóa học,or vật liệu hữu cơ và vật liệu háo học, gồm các đá: đá sét vôi,đá vôi lẫn sét,đá vôi lẫn cát
Câu 4: Khái quát về biển và đại dương, vai trò của biển và đại dương đối với con người,biển
và hải đảo Việt Nam
1)Khái quát về biển và đại dương:
- Biển nói chung là một vùng nước mặn rộng lớn nối liền với các đại dương, hoặc là
các hồ lớn chứa nước mặn mà không có đường thông ra đại dương một cách tự nhiên
như biển Caspi, biển Chết
- Đại dương là một vùng lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản của thủy quyển Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất (khoảng 361 triệu kilômét vuông) được các đại
dương che phủ, một khối nước liên tục theo tập quán được chia thành một vài đại dươngchủ
chốt và một số các biển nhỏ
-Phần lớn diện tích các lục địa nằm ở bán cầu Bắc (diện tích lục địa là 39,4%, đại dương là 61,6%), phần lớn diện tích đại dương nằm ờ bán cầu Nam (81% diện tích là nước, 19% là đất nổi) Vì vậy, bán cầu Bắc được xem là bán cầu lục địa, còn bán cầu Nam được xem là bán cầu đại dương
2)Khái quát về điều kiện hải văn:
- Sóng biển là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay đại dương Chúng thường được tạo ra do tác dụng của gió, nhưng đôi khi cũng do các hoạt động địa chấn, và có thể lan truyền hàng nghìn kilômét
- Hải lưu hay dòng biển là dòng chuyển động trực tiếp, liên tục và tương đối ổn định của nước biển và lưu thông ở một trong các đại dương của Trái Đất
-Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông lên xuống trong một chu kỳ thời gian phụ thuộc biến chuyển thiên văn
3) Vai trò của biển và Đại dương đối với con người:
a)Yếu tố có lợi:
Trang 6+Điều hòa khí hậu
+Là thiết yếu trong vận tải
+Là nguồn cung cấp sản phẩm có giá trị,phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến,ngư nghiệp như cho con người sản xuất muối, đánh bắt hải sản,…
+Có gái trị kinh tế lớn cho ngành khai thác dầu khí
+Phục vụ ngành du lịch biển
=>Làm giàu cho đất nước, giúp nâng cao và cải thiện đời sống của người dân
b)Yếu tố bất lợi :
+Gây ra nhiều thiên tai : sóng thần, động đất,…
+Thay đổi mực nước biển làm vỡ đê, đập của người dân…
4)Biển và thềm lục địa Việt Nam
Nước ta giáp với biển Đông ở hai phía Đông và Nam Vùng biển Việt Nam là một phần biển Đông
- Bờ biển dài 3.260km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang Biển có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa với diện tích trên 1 triệu km (gấp 3 diện tích đất liền:
l triệu km2/330.000km2)
- Trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và 2.577 đảo lớn, nhỏ, gần và xa bờ, hợp thành phòng tuyến bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển
- Có vị trí chiến lược quan trọng: nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Á với châu Âu, châu Úc với Trung Đông Giao lưu quốc tế thuận lợi, phát triển ngành biển
- Có khí hậu biển là vùng nhiệt đới tạo điều kiện cho sinh vật biển phát triển, tồn tại tốt
- Có tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú, đa dạng, quý hiếm
-Vùng biển nước ta có trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó
+ Vùng biển Đông Bắc có trên 3.000 đảo
+ Bắc Trung Bộ trên 40 đảo
+ Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
* Vùng biển và hải đảo nước ta có vị trí chiến lược hết sức to lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực tiếp đến
sự phồn vinh của đất nước, đến văn minh và hạnh phúc của nhân dân
-Thềm lục địa của Việt Nam : Thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng
ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lý thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 7Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinh vật thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam
-Khái quát về quản lý biển của Việt Nam :
+Công tác xây dựng pháp luật được Tổng cục xác định là công tác quan trọng hàng đầu nhằm tạo hành lang pháp lý thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo +Công tác quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo được đẩy mạnh
+Tích cực triển khai các hoạt động nhằm từng bước kiểm soát tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
+Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế và đã tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực về biển
+Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin, tuyên truyền về biển và hải đảo
Câu 5 :Khái niệm về thổ quyển, đất và các yếu tố, quá trình hình thành đất thành phần vật lý hóa học của đất
1) Thổ quyển hay còn gọi là thổ nhưỡng quyển là 1 địa quyển thành phần của lớp vỏ địa
lý Đó là 1 lớp vật chất mềm xốp, nằm ở trên cùng của thạch quyển,tiếp xúc với khí quyển và có quan hệ mật thiết với sinh vật quyển
2) Thổ nhưỡng là lớp đất đá xốp trên bề mặt lục địa có khả năng cho thu hoạch thực vật,tức là có độ phì Đọ phì là 1 tính chất hết sức quan trọng của thổ nhưỡng,là đặc trưng cơ bản của thổ nhưỡng
3) Vai trò của đất :là nơi cung cấp nước và lọc nước, là nơi sinh sống cho sinh vật, là tư liệu sản xuất nông nghiệp
4) Đất gồm chất khoáng và chất hữu cơ,nước và không khí
5) Độ phì là khả năng của đất đảm bảo cho cây về nước và thức ăn.Cho nên,độ phì là tính chất đặc trưng, là bản chất của đất,cũng là tiêu chuẩn rõ rệt nhất để phân biệt đất với các thực thể tự nhiên khác như khoáng vật và đá.Căn cứ vào nguồn gốc hình thành,nta ta chia ra : độ phì tự nhiên, đồ phì nhân tạo, đồ phì hữu hiệu hay độ phì kinh tế
6) Các yếu tố, quá trình hình đất
a)Các yếu tố :
*Đá mẹ: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc, cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hóa của đất
Ví dụ :
+ Từ đá macma axit như như granit thì có màu xám, chua, nhiều cát
+ Từ đá macma bazơ như đá vôi và đá bazan có màu nâu đỏ, nhiều chất dinh dưỡng
*.Khí hậu
– Ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố nhiệt, ẩm
– Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa, rồi sau đó tiếp tục bị phong hóa thành đất
– Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng tới sự hào tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất
Trang 8– Ảnh hưởng gián tiếp qua chuỗi tác động: Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế việc xói mòn đất, đồng hời cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất
* Sinh vật
– Đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất
+ Thực vât: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá
+ Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn
+ Động vật: sống trong đất là biến đổi tính chất đất (giun, kiến, mối)
* Địa hình
– Địa hình dốc: đất bị xói mòn, tầng phong hóa mỏng
– Địa hình bằng phẳng: bồi tụ là chủ yếu , tầng phong hóa dày
=> Địa hình: Ảnh hưởng đến khí hậu để tạo ra các vành đai đất khác nhau theo độ cao
* Thời gian
– Thời gian hình thành đất là tuổi đất
– Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, còn thể hiện cường độ của các quá trình tác động đó
+ Vùng nhiệt đới, cận nhiệt: đất nhiều tuổi
+ Vùng ôn đới, cực: đất ít tuổi
* Con người
– Hoạt động tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn
– Hoạt động tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mòn đất
b)Quá trình hình thành đất:
-Quá trình phong hóa
-Nhóm các quá trình biến đổi thành phần khoáng
-Nhóm các quá trình biến đổi thành phần hữu cơ
-Nhóm các quá trình liên quan đến sự di chuyển thành phần khoáng và hữu cơ
Câu 6: Khái quát về sinh quyển và vai trò của sinh quyển đối với con người
1)Khái niệm chung về sinh quyển: sinh quyển là tập hợp các hệ sinh thái trên cạn và dưới n-ước, liên hệ chặt chẽ với nhau bằng các chu trình sinh địa hoá và dòng năng lượng trên phạm
vi toàn cầu
2)phạm vi của sinh quyển: + Gồm tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
+ Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ô dôn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa
3) Thành phần cấu trúc của sinh quyển:
-Vật chất sống: gồm các loài sinh vật sống trong sinh quyển
-Vật chất có nguồn gốc sinh vật như than đá, đá vôi, dầu mỏ,
khí đốt…
- Vật chất được hình thành do tác động của các sinh vật và
các quá trình tạo ra vật chất khác Ví dụ như lớp vỏ phong
hóa, thổ nhưỡng, không khí tầng đối lưu…
4) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của sinh quyển trên Trái đất:
a Khí hậu
Trang 9- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi
- Nước và độ ẩm không khí: là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh
- Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm
b Đất
Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật
Ví dụ: Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất fe ra lit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng; đất chua phèn có cây tràm, cây lác
c Địa hình
Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triển:
+ Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau
+ Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau
d Sinh vật
Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại
e Con người
- Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật (mở rộng hay thu hẹp)
- Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng
- Khai thác rừng bừa bãi, rừng thu hẹp
5) Vai trò của sinh quyển đối với con người
-Tham gia vào quá trình quang hợp và hô hấp
-Giúp phân hủy sinh vật
-Cung cấp nguồn tài nguyên cho con người
Câu 7: Vai trò của Trái Đất đối với con người và sự tác động của con người đối với Trái đất ( Tự nghĩ)
Câu 8:Khái quát về môi trường ,biến đổi khí hậu và tác động của con người tới biến đổi khí hậu
a)-Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm
-Tác động của biến đổi khí hậu
+Đối với môi trường:Tài nguyên đất bị thaosi háo trầm trọng, tài nguyên nước bị ô nhiễm và khan hiếm,ô nhiễm không khí, tăng nhiệt độ không khí,ảnh hưởng đến sinh quyển dẫn tới thay đổi lý sinh học và chu trình thủy văn
Trang 10+Đối với sức khỏe con người: làm tăng khả năng bùng phát và lan truyền các bệnh dịch như bệnh cúm A/H1N1, cúm A/H5N1, tiêu chảy, dịch tả
-Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu:
* Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển
* Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người
-Dấu hiệu của biến đổi khí hậu:
1 Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt
2 Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên
3 Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland
4 Nền nhiệt độ liên tục thay đổi
5 Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên
-Lịch sử biến đổi khí hậu: Trong lịch sử địa chất của trái đất chúng ta, sự biến đổi khí hậu đã từng nhiều lần xẩy ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dài hàng vạn năm mà chúng ta gọi
là thời kỳ băng hà hay thời kỳ gian băng Thời kỳ băng hà cuối cùng đã xãy ra cách đây 10.000 năm và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian băng
b)Tác động của con người tới biến đổi khí hậu
-Hiệu ứng nhà kính dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng
-Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính:
+ Do việc con người chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng để lấy
+ Sự phát triển quá nhanh của các ngành công nghiệp khiến các nhà máy được xây dựng ngày một nhiều khiến thải ra môi trường lượng lớn khí CO2
+ Việc khai thác và sử dụng các loại nhiên liệu như dầu mỏ, than đá, khí đốt…
+Các chất hữu cơ trong bãi rác bị phân hủy hay việc bài tiết các chất thải của các loại gia súc, gia cầm đều sẽ tạo ra khí CH
+ Khí thải từ các phương tiện giao thông sử dụng các nhiên liệu, chất đốt
+ Quá trình đốt các chất thải rắn và nhiên liệu trong công nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất nông nghiệp đều sẽ sinh ra khí N2O
-Các giải pháp nhằm giảm hiệu ứng nhà kính: