14 Sơ đồ 2.14: Tổng hợp benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ o-phenylenediamine và các dẫn xuất acid carboxylic trong PPA .... 1.3 Nội dung nghiên cứu Ứng dụng phương pháp ngưng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA - -
HUỲNH THỊ HOÀI NHƯ
KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT
BENZIMIDAZOLE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
Cần Thơ, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA - -
HUỲNH THỊ HOÀI NHƯ
KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP CÁC DẪN
XUẤT BENZIMIDAZOLE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS BÙI THỊ BỬU HUÊ
Cần Thơ, 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi đã học hỏi được nhiều
kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm chuyên môn rất bổ ích, thiết thực từ Quý
thầy cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
PGS TS Bùi Thị Bửu Huê đã tận tình truyền đạt những tri thức khoa
học uyên bác, đồng thời luôn hướng dẫn, động viên, giúp đỡ cũng như tạo mọi
điều kiện tốt nhất để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt thời
gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
Các Thầy Cô bộ môn Hóa học – Khoa Khoa học Tự nhiên – Trường Đại
học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn
Các anh chị, các bạn cùng làm việc tại phòng Thí nghiệm Hóa Sinh 2,
Khoa Khoa học Tự nhiên – Trường Đại học Cần Thơ đã chia sẻ kinh nghiệm
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Gia đình và người thân đã cổ vũ, động viên tôi, luôn là chỗ dựa tinh thần
và vật chất cho tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, tháng 11 năm 2015
Huỳnh Thị Hoài Như
Trang 4ii
Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Bùi Thị Bửu Huê
2 Đề tài:
3 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Hoài Như MSSV: B1203486
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
4 Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
PGS TS Bùi Thị Bửu Huê
Trang 53 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Hoài Như MSSV: B1203486
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
4 Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
PGS TS Bùi Thị Bửu Huê
Trang 6iv
TÓM TẮT
Nhân benzimidazole là một pharmacophore quan trọng trong quá trình
khám phá thuốc Các dẫn xuất benzimidazole có vô số các hoạt tính dược lý
hấp dẫn bao gồm kháng virus, kháng ung thư, hạ huyết áp, ức chế bơm proton,
thuốc trị giun sán, kháng khuẩn và kháng viêm Do bởi tầm quan trọng của các
dẫn xuất benzimidazole, các phương pháp để tổng hợp chúng đã trở thành một
trọng tâm trong lãnh vực nghiên cứu của các nhà hóa học hữu cơ tổng hợp
Bằng phương pháp đun hoàn lưu cổ điển, việc khảo sát các điều kiện tổng hợp
các dẫn xuất benzimidazole góp phần tối ưu hóa các điều kiện trong việc nâng
cao hiệu quả của các phản ứng tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole Đề tài đã
tổng hợp được các dẫn xuất 2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-amine (14a),
5-methyl-2-phenyl-1H-benzo[d]imidazole (14b) và
2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-ol (14c) với hiệu suất lần lượt là 28,7; 72,8 và 38,5% Cấu
trúc của các hợp chất này được xác định bằng phổ 1H-NMR, 13C-NMR, MS và
DEPT
Từ khóa: Benzimidazole, pharmacophore, đun hoàn lưu
Trang 7v
ABSTRACT
The benzimidazole nucleus is an important pharmacophore in drug discovery Benzimidazole derivatives have a multitude of interesting pharmacological activity, including antiviral, antitumor, antihypertensive, proton pump inhibitory, anthelmintic, antimicrobial and anti-inflammatory activity Because of their importance, the methods for their synthesis have become a focus of Synthetic Organic Chemists By refluxing classical method, surveying the general conditions benzimidazole derivatives contributed to the optimization of conditions for improving the efficiency of the fusion benzimidazole derivatives Based on this method, three benzimidazole
derivatives have been synthesized such as 2-phenyl-1H-benzo-[d]
imidazole-5-amine (14a), 5-methyl-phenyl-1H-benzo [d] imidazole (14b) and phenyl-1H-benzo [d ] imidazole-5-ol (14c) in the yield respectively 28.7; 72.8
2-and 38.5% The structures of these new compounds were confirmed by 1NMR, 13C-NMR MS and DEPT spectra
H-Keywords: Benzimidazole, pharmacophore, reflux
Trang 8vi
LỜI CAM ĐOAN
Tất cả dữ liệu và số liệu sử dụng trong nội dung luận văn này được tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau và được ghi nhận từ những kết quả thực nghiệm mà tôi đã tiến hành khảo sát trong suốt quá trình làm thực nghiệm Tôi xin cam đoan về sự tồn tại và tính trung thực khi sử dụng những
dữ liệu và số liệu này
HUỲNH THỊ HOÀI NHƯ
Trang 9vii
MỤC LỤC
Contents
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
LỜI CAM ĐOAN vi
DANH SÁCH BẢNG x
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH SÁCH SƠ ĐỒ xii
DANH MỤC PHỤ LỤC xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về benzimidazole 3
2.2 Các công trình nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất benzimidazole 5
2.3 Một số dẫn xuất benzimidazole có hoạt tính sinh học 7
2.4 Phản ứng tổng hợp benzimidazole 9
2.4.1 Phản ứng ngưng tụ oxy hóa giữa benzylamine và
o-phenylenediamine 10
2.4.2 Phản ứng ngưng tụ oxy hóa khử của dẫn xuất o-nitrobenzene với alkylamine 11
2.4.3 Tổng hợp benzimidazole được xúc tiến bởi ánh sáng nhìn thấy 12
2.4.4 Phản ứng ngưng tụ acid carboxylic và o-phenylenediamine trong môi trường acid (phản ứng Philip) 13
2.4.5 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với acetimidate trong acid acetic 15
Trang 10viii
2.4.6 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với
N,N-carbonyldiimidazole (CDI) 16
2.4.7 Phản ứng ngưng tụ của aldehyde và o-phenylenediamine 16
2.4.8 Phản ứng ngưng tụ o-amino/ nitroacetanilide 18
2.4.9 Tổng hợp từ các base Schiff của o-amino/ nitroaniline 18
2.4.10 Các phương pháp tổng hợp khác 19
2.5 Tính chất của benzimidazole 21
2.5.1 Tính chất vật lí của benzimidazole 21
2.5.2 Tính chất hóa học của benzimidazole 22
2.6 Ứng dụng của benzimidazole 26
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Nội dung nghiên cứu 28
3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM 31
4.1 Phương tiện thực nghiệm 31
4.1.1 Địa điểm và thời gian 31
4.1.2 Hóa chất 31
4.1.3 Thiết bị và dụng cụ 31
4.2 Tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole 32
4.2.1 Tổng hợp 2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-amine (14a) 32
4.2.2 Tổng hợp 5-methyl-2-phenyl-1H-benzo[d]imidazole (14b) 32
4.2.3 Tổng hợp 2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-ol (14c) 33
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
5.1 Tổng hợp 2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-amine 35
5.2 Tổng hợp 5-methyl-2-phenyl-1H-benzo[d]imidazole 40
5.3 Tổng hợp 2-phenyl-1H-benzo[d]imidazol-5-ol 44
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
6.1 Kết luận 48
6.2 Kiến nghị 48
Trang 11ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC 52
Trang 12x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Một số dẫn xuất benzimidazole có hoạt tính sinh học 8
Bảng 2.2: Nhiệt độ nóng chảy của một số benzimidazole 21
Bảng 5.1: Tóm tắt điều kiện phản ứng tổng hợp (14a) 35
Bảng 5.2: Khảo sát điều kiện tổng hợp (14a) 35
Bảng 5.3: Dữ liệu phổ 1H-NMR của sản phẩm (14a) 37
Bảng 5.4: Dữ liệu phổ 13C-NMR và DEPT của sản phẩm (14a) 38
Bảng 5.5: Tóm tắt điều kiện phản ứng tổng hợp (14b) 40
Bảng 5.6: Khảo sát điều kiện tổng hợp (14b) 40
Bảng 5.7: Dữ liệu phổ 1H-NMR của sản phẩm (14b) 42
Bảng 5.8: Dữ liệu phổ 13C-NMR và DEPT của sản phẩm (14b) 43
Bảng 5.9: Tóm tắt điều kiện phản ứng tổng hợp (14c) 44
Bảng 5.10: Khảo sát điều kiện tổng hợp (14c) 44
Bảng 5.11: Dữ liệu phổ 1H-NMR của sản phẩm (14c) 46
Bảng 5.12: Dữ liệu phổ 13C- NMR và DEPT của sản phẩm (14c) 47
Trang 13xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc của imidazole và benzimidazole 3
Hình 2.2: Sự chuyển vị của N-H benzimidazole 3
Hình 2.3: Sự chuyển vị của nhóm N-H và N-R benzimidazole 4
Hình 5.1: Sắc ký bản mỏng tổng hợp (14a), giải ly trong EtOAc 36
Hình 5.2: Sản phẩm (14a) 36
Hình 5.3: Sắc ký bản mỏng tổng hợp (14b), giải ly trong Hex : EtOAc = 1:1 41
Hình 5.4: Sản phẩm (14b) 41
Hình 5.5: Sắc ký bản mỏng tổng hợp (14c), giải ly trong Hex : EtOAc = 1:2 45
Hình 5.6: Sản phẩm (14c) 45
Trang 14xii
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sự khác biệt trong quá trình alkyl hóa
N-hydroxybenzimidazole 4
Sơ đồ 2.2: Tính acid và base của phân tử benzimidazole 5
Sơ đồ 2.3: Tổng hợp 2,5 (hoặc 2,6)-dimethyl benzimidazole từ acetanilide 5
Sơ đồ 2.4: Tổng hợp 2,5 (hoặc 2,6)-dimethyl benzimidazole từ diamine 5
Sơ đồ 2.5: Tổng hợp các dẫn xuất carboxylic benzimidazole 6
Sơ đồ 2.6: Tổng hợp dẫn xuất 2-aryl-1H-benzimidazole 7
Sơ đồ 2.7: Tổng hợp các dẫn xuất 5-nitrobenzimidazole 7
Sơ đồ 2.8: Tổng hợp dẫn xuất nitrobenzimidazole với sự hỗ trợ của vi sóng 7
Sơ đồ 2.9: Phản ứng ngưng tụ o-phenylenediamine và benzylamine xúc
Sơ đồ 2.13: Cơ chế chung tạo thành benzimidazole thông qua phản ứng
ngưng tụ o-phenylenediamine và acid carboxylic 14
Sơ đồ 2.14: Tổng hợp benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ
o-phenylenediamine và các dẫn xuất acid carboxylic trong PPA 15
Sơ đồ 2.15: Phản ứng ngưng tụ methyl acetimidate với
o-phenylenediamine 15
Sơ đồ 2.16: Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với CDI 16
Sơ đồ 2.17: Tổng hợp dẫn xuất benzimidazole thông qua phản ứng
ngưng tụ aldehyde và o-phenylenediamine sử dụng tác nhân MeCN, Na2S2O5
hay PhNO2 16
Sơ đồ 2.18: Sự hình thành benzimidazole từ aldehyde 17
Sơ đồ 2.19: Cơ chế phản ứng ngưng tụ aldehyde 17
Trang 15xiii
Sơ đồ 2.20: Cơ chế phản ứng tổng hợp benzimidazole với tác nhân phản
ứng Na2S2O5 17
Sơ đồ 2.21: Tổng hợp dẫn xuất benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ acetanilide 18
Sơ đồ 2.22: Tổng hợp benzimidazole từ base Schiff 19
Sơ đồ 2.23: Tổng hợp benzimidazole từ o-nitroaniline và aldehyde 19
Sơ đồ 2.24: Tổng hợp 2-phenylbenzimidazole từ các o-aminobenzophenone oxime 20
Sơ đồ 2.25: Tổng hợp benzimidazole theo phương pháp Guha và Ray 20 Sơ đồ 2.26: Tổng hợp benzimidazole đi từ o-(methylazo)methylaniline và acid chlohidride 20
Sơ đồ 2.27: Tổng hợp đi từ N-formyl-N,N'-dibenzoyl-o-phenylenediamine 20
Sơ đồ 2.28: Phản ứng alkyl hóa của benzimidazole 23
Sơ đồ 2.29: Sự hình thành muối đồng phân của 2,5 (hoặc 2,6)-dimethylbenzimidazole 23
Sơ đồ 2.30: Sự hình thành muối 1,2,3,5 (hoặc 1,2,3,6)-tetramethylbenzimidazolium iodide 24
Sơ đồ 2.31: Phản ứng Auwers và Mauss 24
Sơ đồ 2.32: Phản ứng của benzimidazole với vinylcianide 24
Sơ đồ 2.33: Phản ứng tổng hợp N-acylbenzimidazole 25
Sơ đồ 2.34: Phản ứng với cơ chất magie 25
Sơ đồ 2.35: Phản ứng hydro hoá 25
Sơ đồ 2.36: Phản ứng chlorine hoá 25
Sơ đồ 2.37: Phản ứng bromide hoá 26
Sơ đồ 2.38: Phản ứng Mannich 26
Sơ đồ 3.1: Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole 28
Sơ đồ 3.2: Cơ chế phản ứng 29
Sơ đồ 5.1: Phương trình tổng hợp sản phẩm (14a) 35
Sơ đồ 5.2: Cơ chế phản ứng tổng hợp sản phẩm (14a) 39
Sơ đồ 5.3: Phương trình tổng hợp sản phẩm (14b) 40
Trang 16xiv
Sơ đồ 5.4: Phương trình tổng hợp sản phẩm (14c) 44
Trang 17xv
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: CÁC PHỔ CỦA
2-PHENYL-1H-BENZO[D]IMIDAZOL-5-AMINE 52
Phụ lục 1.1: Phổ 1H-NMR của (14a) 52
Phụ lục 1.2: Phổ 1H-NMR của (14a) (dãn rộng) 53
Phụ lục 1.3: Phổ 13C-NMR của (14a) 54
Phụ lục 1.4: Phổ 13C-NMR của (14a) (dãn rộng) 55
Phụ lục 1.5: Phổ DEPT của (14a) 56
Phụ lục 1.6: Phổ MS-negative của (14a) 57
Phụ lục 1.7: Phổ MS-positive của (14a) 58
PHỤ LỤC 2: CÁC PHỔ CỦA 5-METHYL-2-PHENYL-1H-BENZO[D]IMIDAZOLE 59
Phụ lục 2.1: Phổ 1H-NMR của (14b) 59
Phụ lục 2.2: Phổ 1H-NMR của (14b) (dãn rộng) 60
Phụ lục 2.3: Phổ 13C-NMR của (14b) 61
Phụ lục 2.4: Phổ 13C-NMR của (14b) (dãn rộng) 62
Phụ lục 2.5: Phổ DEPT của (14b) 63
Phụ lục 2.6: Phổ DEPT của (14b) (dãn rộng ) 64
Phụ lục 2.7: Phổ MS-negative của (14b) 65
Phụ lục 2.8: Phổ MS-positive của (14b) 66
PHỤ LỤC 3: CÁC PHỔ CỦA 2-PHENYL-1H-BENZO[D]IMIDAZOLE-5-OL 67
Phụ lục 3.1: Phổ 1H-NMR của (14c) 67
Phụ lục 3.2: Phổ 1H-NMR của (14c) (dãn rộng) 68
Phụ lục 3.3: Phổ 13C-NMR của (14c) 69
Phụ lục 3.4: Phổ 13C-NMR của (14c) (dãn rộng) 70
Phụ lục 3.5: Phổ DEPT của (14c) 71
Phụ lục 3.6: Phổ DEPT của (14c) (dãn rộng) 72
Phụ lục 2.7: Phổ MS-negative của (14c) 73
Phụ lục 3.8: Phổ MS-positive của (14c) 74
Trang 18xvi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên viết đầy đủ
13C-NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
DEPT Detortionless Enhancement by Polarization Transfer
Trang 191
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, ngành Hóa học đang trên đà phát triển cao về các mặt nghiên cứu và ứng dụng thành quả đạt được trong nhiều lĩnh vực đời sống Một trong những thành quả quan trọng là việc tổng hợp thành công các hợp chất có hoạt tính sinh học nhằm phát triển thuốc mới, ứng dụng cho công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất các chất bảo vệ, chất bảo quản, chất điều tiết sinh học cho ngành nông nghiệp,…Việc nghiên cứu này phải trải qua nhiều bước, đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ trong từng giai đoạn nhằm xác định cấu trúc các chất, từ đó sàng lọc và tiến hành hàng loạt các thử nghiệm để xác định cấu trúc có hoạt tính sinh học cần thiết Đã có hàng nghìn báo cáo khoa học với hàng nghìn hợp chất có cấu trúc được kiểm chứng là có hoạt tính sinh học Theo nghiên cứu, các hợp chất dị vòng N (nitrogen) được quan tâm nhất bởi chúng thường có hoạt tính sinh học cao Một trong các hợp chất đó là dẫn xuất benzimidazole
Một số thuốc dùng trong y học là các dẫn xuất benzimidazole Nhân benzimidazole xuất hiện rộng rãi trong các hợp chất tự nhiên Trong ngành Hóa học, dẫn xuất benzimidazole được quan tâm nghiên cứu bởi hoạt tính sinh học cao và tiềm năng ứng dụng trong điều chế thuốc của chúng Các dẫn xuất benzimidazole là tác nhân trị liệu đa dạng vì có vô số hoạt tính sinh học quan trọng như kháng virus, kháng ung thư, hạ huyết áp, ức chế bơm proton, thuốc trị giun sán, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, ức chế kinase, kháng virus viêm gan C, giảm đau, chống loạn thần và trầm cảm
Nhằm góp phần nghiên cứu thêm phương pháp tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole đề tài “ Khảo sát điều kiện tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole” được thực hiện với hy vọng tìm ra điều kiện tối ưu để tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole mang lại hiệu suất cao hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề bài là khảo sát các điều kiện tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole bằng phương pháp đun hoàn lưu
1.3 Nội dung nghiên cứu
Ứng dụng phương pháp ngưng tụ oxy hoá, đề tài tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole từ tác chất ban đầu là benzylamine và một số diamine Với
Trang 202
những điều kiện phản ứng khác nhau (trong đề tài này khảo sát việc sử dụng các tác nhân phản ứng, tác nhân oxy hoá và nhiệt độ), hiệu quả của các phản ứng tổng hợp là khá khác biệt
Trang 213
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về benzimidazole
Benzimidazole (1) là hợp chất hai vòng cấu thành từ dị vòng imidazole (2) và vòng benzene tại vị trí 4 và 5 trên vòng imidazole Benzimidazole cũng
được gọi là benziminazole hay 1,3-benzodiazole Benzimidazole vừa có tính acid vừa có tính base Sự hiện diện của nhóm -NH- và nitrogen tại vị trí 3 làm benzimidazole có tính acid và tính base yếu (Hình 2.1) [1-12]
Hình 2.1 Cấu trúc của imidazole và benzimidazole Nguyên tử H (hydrogen) liên kết với N (nitrogen) tại vị trí số 1 có thể chuyển đổi nhanh chóng thành liên kết với nguyên tử N ở vị trí số 3 (Hình 2.2)
Hình 2.2 Sự chuyển vị của N-H benzimidazole Quá trình chuyển vị liên phân tử liên quan đến hai hay nhiều phân tử benzimidazole hoặc thông qua tương tác với các dung môi phân cực có khả năng tạo liên kết hydro Điều đó dẫn đến vị trí 5, 6 và bất kì nhóm thế tại hai
vị trí này có sự tương đồng về mặt hóa học Sự chuyển vị sẽ bị loại bỏ khi nhóm -NH- thay bằng -NR- (R = Alkyl) và khi đó sẽ tạo ra các hợp chất không tương đồng hay đồng phân đặc trưng có thể cô lập Ví dụ, hai hợp chất
benzimidazole dimethyl hóa (4) và (5) là một cặp đồng phân trong khi hai phân tử monomethyl hóa (3) là một cặp tương đồng hay tautomer (Hình 2.3)
Trang 224
Hình 2.3 Sự chuyển vị của nhóm N-H và N-R benzimidazole
Các dung dịch acid N-oxide và N-methoxybenzimidazole có quang phổ
cực tím đồng nhất, đây là một bằng chứng cho thấy đã xảy ra quá trình proton
hóa N-oxide tạo ra cation N-hydroxybenzimidazolium Thông qua phản ứng
N-oxide benzimidazole với alkyl halide hay ester sulfonate có thể thu được N-alkoxybenzimidazole hoặc muối N-alkoxybenzimidazolium (Sơ đồ 2.1)
chính phụ không có
Sơ đồ 2.1 Sự khác biệt trong quá trình alkyl hóa N-hydroxy benzimidazole
Khi thêm sodium amide vào dung dịch benzimidazole trong ammonia (NH3) sẽ tạo thành muối kim loại của benzimidazole Điều này cho thấy đặc tính acid giả của benzimidazole và nhiều dẫn xuất của nó (Sơ đồ 2.2)
Đồng thời, benzimidazole cũng có đặc trưng của hợp chất base và có khả năng tạo muối với acid (Sơ đồ 2.2) Các tính chất cơ bản này là do khả năng nhận một proton của nitrogen [13]
Trang 235
Sơ đồ 2.2 Tính acid và base của phân tử benzimidazole Benzimidazole có pKa = 5,4 Giá trị này cho thấy benzimidazole là một
base yếu hơn đáng kể so với imidazole có pKa = 6,9 Sự kết hợp giữa dị vòng
imidazole và vòng benzene làm giảm tính base Vòng benzene làm mở rộng
quá trình cộng hưởng trong cấu trúc, qua đó nâng cao sự ổn định hóa học của
phân tử và làm giảm ái lực của nó với proton Do đó, sự liên hợp từ vòng
benzene làm tăng tính acid, giảm tính base [14]
2.2 Các công trình nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất benzimidazole
Năm 1872, Hoebrecker là người đầu tiên tổng hợp benzimidazole [15]
Hoebrecker đã tổng hợp thành công 2,5-dimethylbenzimidazole (6) qua hai
bước khử và dehydrate hóa 2-nitro-4-methylacetanilide (Sơ đồ 2.3)
Sơ đồ 2.3 Tổng hợp 2,5 (hoặc 2,6)-dimethyl benzimidazole từ acetanilide
Một vài năm sau, Ladenburg cũng đã tổng hợp thành công
2,5-dimethylbenzimidazole (6) bằng cách đun hoàn lưu 3,4-diaminotoluene
với acid acetic (Sơ đồ 2.4) [16]
Sơ đồ 2.4 Tổng hợp 2,5 (hoặc 2,6)-dimethyl benzimidazole từ diamine
Trang 246
Sau nghiên cứu phát hiện nhóm 5,6-dimethylbenzimidazole là một phần trong cấu trúc của vitamin B12, dẫn xuất benzimidazole trở thành trọng tâm nghiên cứu của các nhà Hóa dược Nhiều dẫn xuất benzimidazole có hoạt tính cao được tổng hợp và phát triển thành thuốc
Năm 2008, Ageel Ahmad Khan tổng hợp nhiều dẫn xuất carboxylic benzimidazole bằng Na2S2O5 [17] Nghiên cứu cũng chứng minh tính hiệu quả của tác nhân phản ứng Na2S2O5 Từ đây, quá trình tổng hợp các dẫn xuất benzimidazole từ diamine mang nhóm thế giảm hoạt trở nên dễ dàng và hiệu suất phản ứng được cải thiện đáng kể (Sơ đồ 2.5)
Sơ đồ 2.5 Tổng hợp các dẫn xuất carboxylic benzimidazole
Năm 2009, Simón E López tổng hợp dẫn xuất 2-aryl-1H-benzimidazole
sử dụng xúc tác hydrogen sulfite (Sơ đồ 2.6) [18]
Trang 257
Sơ đồ 2.6 Tổng hợp dẫn xuất 2-aryl-1H-benzimidazole
Năm 2012, Radhika H Datani, Suvarna G Kini và Muhammad Mubeen
tổng hợp các dẫn xuất 5-nitrobenzimidazole (7) từ aldehyde và diamine (Sơ đồ
2.7) [19]
Sơ đồ 2.7 Tổng hợp các dẫn xuất 5-nitrobenzimidazole Năm 2013, Bahittin Kahveci và cộng sự đã tổng hợp nitrobenzimidazole
(8), (9) bằng phản ứng của iminoester hydrochloride (10) và
4-nitro-o-phenylenediamine với sự hỗ trợ của vi sóng (Sơ đồ 2.8) [20]
Sơ đồ 2.8 Tổng hợp dẫn xuất nitrobenzimidazole với sự hỗ trợ của vi sóng
2.3 Một số dẫn xuất benzimidazole có hoạt tính sinh học
Quá trình nghiên cứu phát triển các hợp chất tương tác với DNA và protein để điều trị bệnh đã kéo dài hàng thập kỷ Benzimidazole và các dẫn xuất của nó có khả năng tương tác với DNA trong các rãnh nhỏ Ngoài ra, đặc tính về điện tử và không gian (pharmacophore) cùng với các nhóm có thuộc tính hóa lí tương đồng (bioisostere) với nucleotide tự nhiên đã chứng minh hoạt tính sinh học đa dạng của benzimidazole và do đó nhận được sự quan tâm nghiên cứu đặc biệt của các nhà Hóa dược [20-22] Một số nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất benzimidazole trên thế giới đã được công bố có hoạt tính sinh học được trình bày trong Bảng 2.1
Trang 268
Bảng 2.1 Một số dẫn xuất benzimidazole có hoạt tính sinh học
2-(((3,4-Dimethoxy-5-methylpyridin-2-yl)methyl)sulfinyl)-5-methoxy-1H-indole
Ức chế bơm proton, trị đau dạ dày [23]
Trang 2810
2.4.1 Phản ứng ngưng tụ oxy hóa giữa benzylamine và
o-phenylenediamine
Phương pháp cổ điển để tổng hợp benzimidzole là ngưng tụ aniline với
dẫn xuất acid carboxylic hoặc aldehyde Nhưng gần đây, phản ứng liên kết nội
phân tử xúc tác muối kim loại chuyển tiếp và một số phương pháp khác đã
được sử dụng thường xuyên Từ đó, một phương pháp đơn giản và hiệu quả
trong việc tổng hợp dẫn xuất benzimidazole thông qua sự ngưng tụ oxy hóa
benzylamine và o-phenylenediamine với xúc tác muối đồng đã được phát
triển Số lượng lớn những phương pháp này cho thấy nỗ lực để phát triển
chiến lược mới trong tổng hợp dẫn xuất benzimidazole từ tác chất sẵn có trong
điều kiện phản ứng không quá khắc nghiệt [26]
Sơ đồ 2.9 Phản ứng ngưng tụ o-phenylenediamine và benzylamine xúc
tác muối Cu Đầu tiên, phối tử của hợp chất Cu(II) sẽ chuyển benzylamine thành chất
trung gian (A) Sau đó, sự oxy hóa phức chất (A) tạo thành chất trung gian
benzylimine (B) và Cu(I) Muối Cu(I) bị oxy hóa ngoài không khí hình thành
Trang 2911
lại xúc tác Cu(II) Phản ứng của benzylimine (B) với o-phenylenediamine dẫn
đến tạo thành imine (C) và giải phóng NH3 Cuối cùng, sự cộng nội phân tử
nhóm amine làm đóng vòng aminal (D) Sau đó, (D) bị oxy hóa trong không
khí để tạo thành benzimidazole là sản phẩm cuối cùng
So sánh với phản ứng ngưng tụ cổ điển của hợp chất carbonyl với amine bậc I, sự oxy hóa trực tiếp amine thành imine cung cấp một giải pháp hữu ích
mà không cần phải sử dụng bất kì hợp chất carbonyl nào
2.4.2 Phản ứng ngưng tụ oxy hóa khử của dẫn xuất o-nitrobenzene
với alkylamine
Gần đây, một số lượng lớn các dẫn xuất benzimidazole đã được tổng hợp
bằng phản ứng ngưng tụ oxy hóa khử của dẫn xuất o-nitrobenzene với
alkylamine xúc tác muối cobalt hoặc muối sắt [27] Trong đó, tập trung vào hoạt tính của những muối đơn giản, giá rẻ và sẵn có của các kim loại chuyển tiếp hàng thứ nhất (trong Bảng hệ thống tuần hoàn) mà phản ứng ngưng tụ
giữa o-nitroaniline và benzylamine là một phản ứng điển hình Hoạt tính của
xúc tác muối cobalt và muối sắt là không khác biệt đáng kể
Sơ đồ 2.10 Phản ứng ngưng tụ oxy hoá khử o-nitroaniline và benzylamine
Đầu tiên, sự oxy hóa của benzylamine (2a) tạo thành benzaldimine,
benzaldimine nhanh chóng chuyển hoàn toàn thành N-benzylbenzaldimine (4)
Trang 302.4.3 Tổng hợp benzimidazole được xúc tiến bởi ánh sáng nhìn thấy
Phương pháp tổng hợp dẫn xuất benzimidazole phổ biến bao gồm sự
ngưng tụ của o-phenylenediamine với các hợp chất carbonyl như aldehyde,
acid carboxylic hoặc acid halide với đa dạng tác nhân oxy hoá khác nhau Mặc
dù khá hiệu quả nhưng đa số chúng cũng có các hạn chế như sử dụng tác chất độc hại, đắt tiền hoặc đòi hỏi điều kiện phản ứng khắc nghiệt (nhiệt độ và áp suất cao hay sử dụng vi sóng) Vì vậy, sự phát triển một phương pháp hiệu quả, hiện đại và thân thiện với môi trường hơn vẫn được mong đợi hơn hết Gần đây, phương pháp tổng hợp benzimidazole đơn giản và thân thiện với môi
trường là phản ứng giữa o-phenylenediamine với các aldehyde trong môi
trường methanol ở nhiệt độ phòng sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên là phân
tử oxy (trong không khí) và ánh sáng nhìn thấy [28]
Phương pháp tổng hợp này khá kinh tế và thân thiện với môi trường với những điểm nổi bật như sau:
- Không cần bất kì xúc tác kim loại hay tác chất độc hại nào
- Chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên: phân tử oxy (trong không khí)
và ánh sáng nhìn thấy bên cạnh tác chất ban đầu
- Dung môi alcohol như ethanol và methanol được sử dụng thay thế những dung môi hữu cơ độc hại
- Điều kiện phản ứng là nhiệt độ phòng, phản ứng xảy ra êm dịu
Trang 31do nội phân tử của nó với imine tạo thành D Sự tách proton bởi superoxide hình thành E và sự cộng hydrogen với gốc tự do hydroperoxyl (HOO .) tạo
thành sản phẩm benzimidazole mong muốn 3, H2O2 được tái tạo trong bước cuối cùng và được phát hiện bằng chất chỉ thị H2O2
2.4.4 Phản ứng ngưng tụ acid carboxylic và o-phenylenediamine
trong môi trường acid (phản ứng Philip)
Phản ứng Philip là phản ứng quan trọng nhất để tổng hợp một loạt các
dẫn xuất benzimidazole [29] Hợp chất o-phenylenediamine được đun nóng
với acid carboxylic hoặc dẫn xuất của nó với sự hiện diện của HCl đậm đặc, thường ở khoảng nồng độ 4 M (Sơ đồ 2.12)
Sơ đồ 2.12 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine và acid carboxylic
Trang 3214
Cơ chế của phản ứng Philip được trình bày trong Sơ đồ 2.13
Sơ đồ 2.13 Cơ chế chung tạo thành benzimidazole thông qua phản ứng ngưng
tụ o-phenylenediamine và acid carboxylic
Tuy nhiên, phản ứng Philip chỉ phù hợp với các acid carboxylic béo còn các acid carboxylic thơm thì phản ứng xảy ra khó khăn Do đó để tăng hiệu xuất phản ứng cần tiến hành khảo sát điều kiện phản ứng cẩn thận và thay đổi xúc tác acid
Ví dụ, trong một số trường hợp, khi HCl được thay thế bằng acid polyphosphoric (PPA) thì một loạt các dẫn xuất của acid như ester, nitrile, amide và anhydride có thể được sử dụng để tổng hợp benzimidazole Nhưng với acid carboxylic thơm, hỗn hợp methanesulfonic acid: phosphorus pentoxide (10:1) (PPMA) xúc tác phản ứng tốt hơn PPA (Sơ đồ 2.14)
Ngoài ra, phản ứng Philip cũng có thể được thực hiện trong tổng hợp có
sự hỗ trợ của vi sóng với xúc tác PPA Thời gian phản ứng được rút ngắn và hiệu suất được cải thiện đáng kể ngay cả với acid carboxylic thơm
Trang 3315
Sơ đồ 2.14 Tổng hợp benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ
o-phenylenediamine và các dẫn xuất acid carboxylic trong PPA
2.4.5 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với acetimidate
trong acid acetic
Ester imidate dễ dàng phản ứng với o-phenylenediamine hoặc muối của
nó tạo thành hợp chất 2-trichloromethylbenzimidazole ngay cả ở nhiệt độ phòng (Sơ đồ 2.15) [30]
Sơ đồ 2.15 Phản ứng ngưng tụ methyl acetimidate với o-phenylenediamine
Trang 3416
2.4.6 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với
N,N-carbonyldiimidazole (CDI)
CDI phản ứng với o-phenylenediamine hoặc dẫn xuất của nó trong dung
môi DMF ở nhiệt độ phòng tạo ra 2-hydroxybenzimidazole (Sơ đồ 2.16) [31]
Sơ đồ 2.16 Phản ứng ngưng tụ của o-phenylenediamine với CDI
2.4.7 Phản ứng ngưng tụ của aldehyde và o-phenylenediamine
Nhiều phản ứng ngưng tụ của aldehyde và o-phenylenediamine đã được công bố Tùy thuộc vào cấu trúc của aldehyde và o-phenylenediamine mà sử
dụng xúc tác cho phù hợp nhằm làm tăng hiệu suất phản ứng Bằng cách cho
các aldehyde lần lượt phản ứng với o-phenylenediamine trong MeCN,
Na2S2O5 hay đun trong PhNO2 sẽ tạo ra các dẫn xuất benzimidazole (Sơ đồ 2.17)
Sơ đồ 2.17 Tổng hợp dẫn xuất benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ
aldehyde và o-phenylenediamine sử dụng tác nhân MeCN, Na2S2O5 hay PhNO2
Phản ứng ngưng tụ của aldehyde và o-phenylenediamine có thể tạo ra
các sản phẩm khác nhau Sản phẩm chính thay đổi tùy theo điều kiện phản ứng
và cấu trúc của diamine, aldehyde (Sơ đồ 2.18)
Trang 3517
Sơ đồ 2.18 Sự hình thành benzimidazole từ aldehyde
Cơ chế tạo ra sản phẩm thể hiện trong Sơ đồ 2.19 và Sơ đồ 2.20
Sơ đồ 2.19 Cơ chế phản ứng ngưng tụ aldehyde Trong phương pháp sử dụng tác nhân phản ứng Na2S2O5, các aldehyde phản ứng với Na2S2O5 tạo ra sản phẩm cộng Sau đó, diamine cho phản ứng với sản phẩm cộng trong DMF ở nhiệt độ cao tạo thành benzimidazole Hiệu suất của phản ứng rất tốt (60-90%)
Sơ đồ 2.20 Cơ chế phản ứng tổng hợp benzimidazole với tác nhân phản
ứng Na2S2O5
Trang 3618
2.4.8 Phản ứng ngưng tụ o-amino/ nitroacetanilide
Benzimidazole mang hai nhóm thế có thể được tổng hợp từ phản ứng của
o-aminoacetanilide với acid Phản ứng này giúp cho việc tổng hợp các dẫn
xuất benzimidazole dễ dàng hơn và hiệu suất tốt hơn (Sơ đồ 2.21)
Sơ đồ 2.21 Tổng hợp dẫn xuất benzimidazole thông qua phản ứng ngưng tụ
acetanilide
2.4.9 Tổng hợp từ các base Schiff của o-amino/ nitroaniline
Các base Schiff của o-amino/ nitroaniline có thể được vòng hóa tạo ra benzimidazole với hiệu suất cao Do vậy, N-benzylidene-o-nitroaniline sẽ
được chuyển đổi thành 2-arylbenzimidazole khi đun hoàn lưu với triethyl
phosphite trong t-butylbenzene (Sơ đồ 2.22) [32]
Đặc biệt, o-nitroaniline cũng có thể phản ứng với aldehyde thông qua tác
nhân phản ứng Na2S2O4 tạo thành benzimidazole với hiệu suất rất tốt (Sơ đồ 2.23)
Trang 3719
Sơ đồ 2.22 Tổng hợp benzimidazole từ base Schiff
Sơ đồ 2.23 Tổng hợp benzimidazole từ o-nitroaniline và aldehyde
Trang 382.4.10.2 Theo phương pháp của Guha và Ray [34]
Đun nóng N-formyl-N,N'-dibenzoyl-o-phenylenediamine ở nhiệt độ
180-200 °C thu được 1-benzoylbenzimidazole
Sơ đồ 2.25 Tổng hợp benzimidazole theo phương pháp Guha và Ray
2.4.10.3 Đi từ o-(methylazo)methylaniline và acid chlohidride [35]
Sơ đồ 2.26 Tổng hợp benzimidazole đi từ o-(methylazo)methylaniline và acid
chlohidride
2.4.10.4 Đi từ N-formyl-N,N'-dibenzoyl-o-phenylenediamine [36]
Đun nóng N-formyl-N,N'-dibenzoyl-o-phenylenediamine ở nhiệt độ
180-200 °C thu được 1-benzoylbenzimidazole
Sơ đồ 2.27 Tổng hợp đi từ
N-formyl-N,N'-dibenzoyl-o-phenylenediamine
Trang 39số 1 đã bị thế nên giữa các benzimidazole không còn liên kết hydro liên phân
tử
Các benzimidazole thường tan tốt trong dung môi phân cực và rất khó hòa tan trong dung môi hữu cơ Ví dụ, benzimidazole tan tốt trong nước nóng, rất khó hòa tan trong ether và khó hòa tan trong benzene Với sự đưa vào các nhóm thế không phân cực ở các vị trí khác trên vòng benzimidazole, độ hòa tan của chúng trong các dung môi không phân cực tăng lên Chẳng hạn, 2-methylbenzimidazole có thể dễ dàng hòa tan trong ether Ngược lại, sự đưa vào các nhóm thế phân cực vào cấu trúc phân tử làm tăng độ hòa tan của chúng trong các dung môi phân cực; do đó, 2-aminobenzimidazole tan được trong nước
Bảng 2.2 Nhiệt độ nóng chảy của một số benzimidazole
độ nóng chảy ( o C)
độ nóng chảy ( o C)
Benzimidazole là một base yếu và yếu hơn cả imidazole Theo đó, chúng
có thể hòa tan trong acid
Trang 4022
Benzimidazole cũng có đầy đủ tính chất của một acid và thường hòa tan
trong dung dịch kiềm Tính acid của benzimidazole giống imidazole [37],
dường như là do sự ổn định của ion cộng hưởng
Độ tan của benzimidazole trong dung dịch kiềm phụ thuộc vào từng hợp
chất cụ thể Hợp chất 2-benzimidazolone khó hòa tan trong dung dịch NaOH
Nó khó tan trong dung dịch acid chlohidric loãng nhưng dễ tan trong acid
chlohidric đặc và đun nóng nhẹ Acid 2-benzimidazolecarboxylic hòa tan
trong acid loãng một cách dễ dàng
Hunter và Marriott [38] đã xác định khối lượng phân tử của một số
benzimidazole thông qua nhiệt độ đông đặc trong dung dịch naphthalene ở
những nồng độ khác nhau Kết quả thu được chỉ ra rằng có liên kết giữa các
phân tử thông qua liên kết N-H-N trong những hợp chất có nhóm - NH chưa bị
thay thế Lực liên kết này được tăng cường bởi sự cộng hưởng trong vòng
benzimidazole Những hợp chất được thay thế ở vị trí số 1 bằng nhóm alkyl,
acyl, aryl thì không có khả năng liên kết cao Những hợp chất như 2-benzoylbenzimidazole thì nằm ở vị trí trung gian về khả năng liên kết liên
phân tử so với các benzimidazole khác chưa bị thay thế ở vị trí số 1 Chúng
xuất hiện phần lớn các phân tử có liên kết nội phân tử
2.5.2 Tính chất hóa học của benzimidazole
2.5.2.1 Phản ứng trên vòng benzimidazole
Vòng benzimidazole có độ ổn định cao Ví dụ, benzimidazole không bị
ảnh hưởng bởi acid sulfuric đặc khi đun nóng ở 270 oC; cũng không tương tác
mãnh liệt với acid chlohidric nóng hoặc kiềm Quá trình oxi hóa vòng
benzimidazole chỉ xảy ra dưới những điều kiện mãnh liệt Vòng
benzimidazole cũng khó khử Tuy nhiên, vòng benzene trong tetrahydro- hay
hexahydrobenzimidazole chỉ bị khử khi có chất xúc tác cho sự khử trong
những điều kiện nhất định
a Phản ứng của nitơ ở vị trí số 1 và số 3
Benzimidazole dễ tác dụng với acid tạo muối Như vậy, nó dễ dàng tạo
thành monohidrochloride, monopicrate, mononitrate và monoacetate