.1. MÔ HÌNH TIỀN TỆ ĐƠN GIẢN CỦA TỶ GIÁ LINH HOẠT Thiết lập các giả định Sự cân bằng Tăng cung tiền Tăng thu nhập Tăng giá nước ngoài Mô hình tỷ giá linh hoạt 2 quốc gia 5.1.1. Thiết lập các giả định Giả định: • Đường tổng cung thẳng đứng • Nhu cầu ổn định về tiền • Tồn tại ngang giá sức mua (PPP) Giả định 1: Đường tổng cung thẳng đứng Sản lượng chỉ có thể thay đổi do sự thay đổi về năng suất của nền kinh tế (tiến bộ kỹ thuật, sự tích tụ vốn, tăng trưởng lực lượng lao động). Sự linh hoạt về giá cả hoàn hảo trên tất cả các thị trường. 5Giả định 2: Nhu cầu ổn định về tiền Từ phương trình số lượng tiền tệ: M d = kPy với k>0, viết lại:
Trang 1TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
GIÁ THẢ NỔI: MÔ HÌNH TIỀN TỆ
Chapter 5 - Flexible prices: the monetary model
Trang 2Nội dung trình bày:
2
Mô hình tiền tệ của một tỷ giá linh hoạt
Mô hình tiền tệ đơn giản của tỷ giá cố định Lãi suất trong mô hình tiền tệ
Mô hình tiền tệ và thực tế Tóm tắt
Trang 35.1 MÔ HÌNH TIỀN TỆ ĐƠN GIẢN CỦA
TỶ GIÁ LINH HOẠT
Thiết lập các giả định
Sự cân bằng
Tăng cung tiền
Tăng thu nhập
Tăng giá nước ngoài
Mô hình tỷ giá linh hoạt 2 quốc gia
Trang 45.1.1 Thiết lập các giả định
Giả định:
• Đường tổng cung thẳng đứng
• Nhu cầu ổn định về tiền
• Tồn tại ngang giá sức mua (PPP)
4
Trang 5Giả định 1: Đường tổng cung thẳng đứng
Sản lượng chỉ có thể thay đổi do sự thay đổi
về năng suất của nền kinh tế (tiến bộ kỹ thuật,
sự tích tụ vốn, tăng trưởng lực lượng lao động)
Sự linh hoạt về giá cả hoàn hảo trên tất cả các thị trường
5.1.1 Thiết lập các giả định
Trang 6Giả định 2: Nhu cầu ổn định về tiền
Từ phương trình số lượng tiền tệ: M d = kPy với k>0, viết lại:
Trang 75.1.1 Thiết lập các giả định
Trang 8Giả định 3: Tồn tại ngang giá sức mua (PPP)
Ngụ ý Sức mua của đồng tiền của mỗi quốc gia phải giống nhau dù đã chi tiêu trên thị trường trong nước hoặc chuyển đổi sang ngoại tệ và chi tiêu ra nước ngoài
SP*=P
8
5.1.1 Thiết lập các giả định
Trang 95.1.1 Thiết lập các giả định
Trang 1010
5.1.1 Thiết lập các giả định
Trang 11 PPP đòi hỏi P0 phải được liên kết với S0
Trang 12• Bản chất của sự cân bằng:
• Từ đó tính được S:
12
5.1.2 Sự cân bằng
Trang 135.1.2 Sự cân bằng
• Tỷ giá này là tỷ lệ giữa cung tiền trên nhu cầu được
đo lường với mức giá nước ngoài
• Tỉ số tăng (do tử số tăng hoặc mẫu số giảm): tỉ giá hối đoái tăng (nội tệ giảm giá)
• Tác động của sự cân bằng này lên
Sự mở rộng tiền tệ
Gia tăng thu nhập thực của nền kinh tế trong nước
Gia tăng mức giá thế giới
Trang 14Mệnh đề 5.1: Trong mô hình tiền tệ, khi những
yếu tố khác là không đổi, gia tăng trong cung nội
tệ với một tỉ lệ cho trước sẽ dẫn đến sự sụt giảm tỉ trọng tương ứng trong giá trị của nội tệ
14
5.1.3 Cung tiền gia tăng
Trang 16Mệnh đề 5.2: Trong mô hình tiền tệ, khi những
yếu tố khác không đổi, sự gia tăng thu nhập thực trong nước dẫn đến sự tăng giá nội tệ
16
5.1.4 Thu nhập gia tăng
Trang 175.1.5 Giá nước ngoài gia tăng
Trang 18Mệnh đề 5.3: Trong mô hình tiền tệ, khi những
yếu tố khác không đổi, một sự gia tăng trong mức giá cả nước ngoài có liên quan đến sự tăng giá của nội tệ (sự sụt giảm trong tỷ giá S) và không có gì khác thay đổi trong nền kinh tế trong nước
18
5.1.5 Giá nước ngoài gia tăng
Trang 195.1.6 Mô hình 2 quốc gia
• Khái quát cả định đề 5.1 và 5.2 bằng cách thay thế các biến trong nước giá trị của chúng tương đối so với các biến số nước ngoài
Trang 205.1.6 Mô hình 2 quốc gia
Ta có: P/P* = S
Trang 215.1.6 Mô hình 2 quốc gia
Có thể tổng hợp cả mệnh đề 5.1 và 5.2 bằng cách thay thế các biến trong nước bằng giá trị của
Trang 22• Giả định: các biến cho trước: 𝑦, 𝑃∗
Trang 235.2.1 Cung tiền gia tăng
Trang 24Cân bằng ban đầu: H, a, A ứng với 𝑃0, 𝑀𝑠0
Trang 255.2.1 Cung tiền gia tăng
5.2 MÔ HÌNH TIỀN TỆ ĐƠN GIẢN CỦA
TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
Trang 26Mệnh đề 5.4
Trong mô hình tiền tệ dưới chế độ tỷ giá cố định, những yếu
tố khác không đổi, việc tạo ra tín dụng trong nước sẽ không có tác dụng, dẫn tới 1 sự giảm sút trong dự trữ và sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán Ngược lại, sự thâm hụt trong tín dụng nội địa sẽ tạo ra sự thặng dư tạm thời trong cán cân thanh toán Kết quả sẽ làm tăng dự trữ ngoại hối
5.2 MÔ HÌNH TIỀN TỆ ĐƠN GIẢN CỦA
TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
5.2.1 Cung tiền gia tăng
Trang 27So sánh điểm K và H trong hình 5.5 (c), ta có:
K : 𝑀0𝑆= 𝐹𝑋1 + 𝐷𝐶1 (5.14)
H : 𝑀0𝑆= 𝐹𝑋0 + 𝐷𝐶0 (5.9)
• Với : 𝐹𝑋1 > 𝐹𝑋0, 𝐷𝐶1 < 𝐷𝐶0
5.2.1 Cung tiền gia tăng
5.2 MÔ HÌNH TIỀN TỆ ĐƠN GIẢN CỦA
TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH
Trang 28Sự triệt tiêu của các thay đổi trong quỹ dự trữ
• Dự trữ ngoại hối vận hành tự động
• Chính sách tiền tệ không có tác dụng
• Nhắc lại công thức (4.11):
∆𝐹𝑋 + ∆𝐷𝐶 = ∆𝑀𝑠
Thuật ngữ: Sterilization là quá trình vô hiệu hoá tác động
của thâm hụt cán cân thanh toán bằng cách tạo ra đủ tín dụng trong nước để bù đắp sự sụt giảm trong dự trữ ngoại hối.
5.2.1 Cung tiền gia tăng
Trang 29• Với mức giá P không đổi, ta có:
𝑦 𝑡ă𝑛𝑔 → 𝑴𝟎𝑫𝑡ă𝑛𝑔 𝑙ê𝑛 𝑴𝟏𝑫(công thức 4.7: 𝑀𝑑 = 𝑘𝑃𝑦)
→ Dân chi ít hơn (để tương ứng với khối lượng giao dịch tăng)
→ Mức giá giảm (do cầu hàng hóa < cung)
Trang 30Mệnh đề 5.5 Trong mô hình tiền tệ dưới chế độ tỷ giá cố
định, những yếu tố khác không đổi, 1 sự gia tăng thu nhập thực trong nước dẫn tới sự gia tăng dự trữ ngoại hối (tình trạng thặng dư tạm thời của cán cân thanh toán) Tại điểm cân bằng mới, cung tiền trong nước đã tăng lên và mức giá trong nước sẽ trở về mức ban đầu theo PPP
5.2.2 Thu nhập gia tăng
Trang 31• Với mức giá P không đổi, ta có:
Trang 32Mệnh đề 5.6
Theo tỷ giá cố định trong mô hình tiền tệ, những yếu tố khác không đổi, kết quả của mức giá trên thế giới tăng sẽ làm tăng dự trữ ngoại hối (vì tình trạng thặng dư tạm thời của cán cân thanh toán) Tại điểm cân bằng mới, cung tiền trong nước đã tăng lên và mức giá trong nước sẽ tăng tới mức thỏa mãn PPP
5.2.3 Mức giá nước ngoài gia tăng
Trang 33• Cân bằng ban đầu: H, a, A ứng với 𝑆0, 𝑃0, 𝑀𝑠0, khi phá giá đồng nội tệ, ta có:
Hình (a): 𝑆0 → 𝑆 , điểm A → điểm C, hàng hóa trong nước cạnh tranh mạnh hơn 1
Hình (c): 𝐹𝑋0 → 𝐹𝑋1, 𝑀𝑠0 → 𝑀𝑠1, điểm G → điểm H
Hình (b): đường cầu dịch chuyển lên
Dân chi nhiều hơn (để làm giảm lượng thừa tiền) → mức giá tăng
Trang 34Hình 5.6
5.2.4 Phá giá dưới chế độ tỷ giá cố định
Trang 35Mệnh đề 5.7 Theo tỷ giá cố định trong mô hình tiền tệ, những yếu
tố khác không đổi, 1 sự phá giá đồng nội tệ sẽ nâng cao tạm thời cạnh tranh của hàng hóa trong nước, và do đó, khiến thặng dư cán cân thanh toán dẫn đến gia tăng dự trữ ngoại tệ Tuy nhiên, lạm phát tiếp tục theo thời gian sẽ làm giảm lợi thế này, cho đến khi nền kinh tế trở lại điểm ban đầu với mức giá cao hơn, dự trữ lớn hơn, cung tiền danh nghĩa lớn hơn nhưng cung tiền thực là như cũ
5.2.4 Phá giá dưới chế độ tỷ giá cố định
Trang 36Nhắc lại công thức 4.9 ở chương 4:
Md = kPy - lr
36
5.3 Lãi suất trong mô hình
tiền tệ
Trang 375.3 Lãi suất trong mô hình
tiền tệ
Trang 385.3 Lãi suất trong mô hình
tiền tệ
Mệnh đề 5.8: Trong mô hình tiền tệ, với mức cung
tiền danh nghĩa và thu nhập thực cho trước, thì
một sự gia tăng trong lãi suất nội địa so với ngoại
quốc sẽ khiến đồng nội tệ mất giá
38
Trang 395.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào
thực tế
Trang 4040
5.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào
thực tế
Trang 415.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào
thực tế
Trang 42Nguồn: WorldBank, IMF TradeMarket
5.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào thực tế
Indonesia và Việt Nam
Trang 43-0.5 0.5 1.5 2.5 3.5 4.5
Thailand/VN_%GDP
Thailand/VN_M2
Thailand/VN_REER
5.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào thực tế
Thái Lan và Việt Nam
Trang 445.4 Áp dụng mô hình tiền tệ vào
Trang 45• Sự phá giá trong chế độ tỷ giá cố định →
• Lãi suất cao → cầu tiền thấp
Trang 46XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
46