Quản trị kinh doanh, kinh tế, đề tài, luận văn, tiểu luận, tốt nghiệp, marketing
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ðẦU: i
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA PHƯƠNG 11
1.1 Phát triển công nghiệp trong phát triển kinh tế ñịa phương 11
1.1.1 ðịa phương và phát triển kinh tế ñịa phương 11
1.1.2 Một số lý thuyết và mô hình thực tiễn về phát triển công nghiệp trong phát triển kinh tế ñịa phương 14
1.2 Nội dung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong
phát triển kinh tế ñịa phương 20
1.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò công nghiệp chế biến nông, lâm sản 20
1.2.2 Nội dung cơ bản của phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
trong phát triển kinh tế ñịa phương 29
1.2.3 Phương pháp ñánh giá sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của ñịa phương 37
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong phát triển kinh tế ñịa phương 41
1.3.1 Các yếu tố ñầu vào 42
1.3.2 Các nhóm yếu tố về thị trường ñịa phương 44
1.3.3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ của ñịa phương 45
1.3.4 Chiến lược của doanh nghiệp và ñặc ñiểm cạnh tranh trong ngành 46 1.3.5 Yếu tố sự thay ñổi 48
1.3.6 Vai trò của Nhà nước 48
1.4 Kinh nghiệm của một số nước ASEAN trong phát triển ngành
công nghiệp chế biến nông, lâm sản 49
1.4.1 Kinh nghiệm của Malaysia 49
1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore 50
1.4.3 Kinh nghiệm của Indonesia 51
1.4.4 Kinh nghiệm của Philippines 53
1.4.5 Kinh nghiệm của Thái Lan 55
Kết luận chương 1 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN TRÊN ðỊA BÀN CÁC TỈNH VÙNG
BẮC TRUNG BỘ 59
Trang 22.1 Tình hình phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 59
2.1.1 Những kết quả ñạt ñược trong phát triển công nghiệp chế biến nông,
lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 59 2.1.2 Những hạn chế trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 74
2.2 Phân tích, ñánh giá nội dung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 81
2.2.1 Xác ñịnh lợi thế so sánh trong phát triển công nghiệp chế biến nông,
lâm sản trong triển kinh tế trên ñịa bàn các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ 81 2.2.2 Tạo lập lợi thế cạnh tranh thúc ñẩy phát triển các sản phẩm công
nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ 91 2.2.3 Công tác ban hành chính sách và quy hoạch phát triển công nghiệp
chế biến nông, lâm sản của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 1202.2.4 Một số vấn ñề ñặt ra trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm
sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 123
Kết luận chương 2 126
CHƯƠNG 3: ðỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN TRÊN ðỊA BÀN CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ 127
3.1 Các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và cơ hội, thách thức ñối với
sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản 127
3.1.1 Các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế tác ñộng ñến sự phát triển công
nghiệp chế biến nông, lâm sản 127 3.1.2 Cơ hội và thách thức ñối với sự phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm sản Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO 134
3.2 ðịnh hướng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ ñến năm 2020 140
3.2.1 Quan ñiểm phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa
bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 140 3.2.2 ðịnh hướng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa
bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 148
3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 159
3.3.1 Giải pháp nâng cao khả năng sản xuất ngành công nghiệp chế biến
nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 159
Trang 33.3.2 Giải pháp về hệ thống lưu thông phân phối sản phẩm của công
nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ 1713.3.3 Giải pháp về thị trường - thông tin và xúc tiến thương mại 1803.3.4 Giải pháp cho doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản và kiến nghị với
Nhà nước 186
Kết luận chương 3: 196
KẾT LUẬN: 197 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN
ÁN 200 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 201 PHỤ LỤC 207
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số
bảng
3 2.1 Doanh nghiệp cơng nghiệp chế biến nơng, lâm sản các tỉnh vùng
Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001 - 2005 phân theo hình thức sở hữu
58
4 2.2 Số lượng doanh nghiệp cơng nghiệp chế biến nơng, lâm sản các
tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001 - 2005
59
5 2.3 Lao động trong doanh nghiệp cơng nghiệp chế biến nơng, lâm
sản vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2005
61
6 2.4 Doanh nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các tỉnh
vùng Bắc Trung Bộ cĩ lãi hoặc lỗ (2001-2005)
62
7 2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh của DN
cơng nghiệp trên địa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ phân theo thành phần kinh tế và ngành cơng nghiệp (2001-2005)
65
8 2.6 Giá trị sản xuất cơng nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa
bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
65
9 2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp chế biến nơng, lâm sản
theo giá so sánh 1994 phân theo ngành cơng nghiệp chế biến NLS (2001-2005)
67
10 2.8 Sản lượng và giá trị xuất khẩu một số nơng sản chính vùng Bắc
Trung Bộ giai đoạn (2001-2005)
69
11 2.9 Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp cơng nghiệp
các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2005
70
12 2.10 Thuế và các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp cơng
nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
71
13 2.11 Doanh nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các tỉnh vùng Bắc
Trung Bộ giai đoạn 2001 – 2005 phân theo qui mơ nguồn vốn
73
14 2.12 Doanh nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các tỉnh
vùng Bắc Trung Bộ theo quy mơ lao động (2001 - 2005)
74
15 2.13 Tỷ lệ vốn đầu tư thiết bị trong năm trong tổng vốn đầu tư của
ngành cơng nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ phân theo hình thức sở hữu và ngành cơng nghiệp 2001-2005
75
16 2.14 Tỷ lệ doanh nghiệp chế biến nơng, lâm sản trên địa bàn các
tỉnh vùng Bắc Trung Bộ đĩng BHXH, BHYT, cơng đồn phí cho người lao động
78
Trang 517 2.15 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các tỉnh thuộc
vùng Bắc Trung Bộ
80
19 2.17 ðặc ñiểm chung của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm từ
gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
91
20 2.18 Mức ñộ ñổi mới của doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ và
sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ
92
21 2.19 Tốc ñộ tăng trưởng thị trường của doanh nghiệp chế biến gỗ và
sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ
92
22 2.20 Yêu cầu của khách hàng ñối với sản phẩm của doanh nghiệp
chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
93
23 2.21 Mức ñộ cạnh tranh trong ngành của doanh nghiệp chế biến gỗ
và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
97
24 2.22 Thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm
từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
27 2.25 Tốc ñộ tăng trưởng thị trường của doanh nghiệp chế biến thực
phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
106
28 2.26 Yêu cầu của khách hàng ñối với sản phẩm chế biến của doanh
nghiệp chế biến thực phẩm, ñồ uống trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
107
29 2.27 Mức ñộ cạnh tranh trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
110
30 2.28 Thiết kế sản phẩm trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
34 3.2 Mức thuế cam kết cắt giảm ñối với một số nông sản 128
35 3.3 Bảng phân tích SWOT phát triển công nghiệp chế biến nông,
lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
135
Trang 635 3.4 Phương hướng phát triển các sản phẩm chính của ngành chế
biến nông sản - thực phẩm ñến năm 2020
149
36 3.5 Phương hướng phát triển các sản phẩm ñồ uống ñến năm 2020 149
37 3.6 Phương hướng phát triến các sản phẩm chế biến gỗ, lâm sản
1 1.1 Mô hình hình thoi về lợi thế cạnh tranh của M Porter 30
2 1.2 Vai trò Nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến của
ñịa phương
35
3 1.3 Sơ ñồ kim cương của M Porter trong phân tích và ñánh giá
lợi thế cạnh tranh của một ngành
40
4 2.1 Doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa
bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai ñoạn 2001 - 2005 phân theo nhóm ngành
60
5 2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm sản vùng
Bắc Trung Bộ so với cả nước
64
6 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm sản
các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ theo giá so sánh 1994
66
7 2.4 Mức trang bị vốn cho 1 lao ñộng công nghiệp CBNLS phân
theo hình thức sở hữu
76
8 2.5 Nguồn cung ứng ñầu vào của các doanh nghiệp chế biến gỗ
và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
94
9 2.6 Dịch vụ phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp
chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
95
10 2.7 Lãnh ñạo/ chiến lược của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản
phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ
98
11 2.8 Văn hóa doanh nghiệp ngành chế biến gỗ và sản phẩm từ
gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
98
12 2.9 Marketting và dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp chế
biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
99
Trang 713 2.10 Tài chính, kế toán của doanh nghiệp chế biến gỗ và sản
phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ
100
14 2.11 Kỹ thuật công nghệ sản xuất của doanh nghiệp chế biến gỗ
và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
101
15 2.12 Hệ thống thông tin quản lý của các doanh nghiệp chế biến
gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
101
16 2.13 Kiểm soát cho phí và chất lượng của các doanh nghiệp chế
biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
102
17 2.14 Cung ứng ñầu vào của doanh nghiệp chế biến thực phẩm
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
108
18 2.15 Dịch vụ phát triển kinh doanh của doanh nghiệp chế biến
thực phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
108
19 2.16 Lãnh ñạo/ chiến lược của doanh nghiệp chế biến thực phẩm
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
111
20 2.17 Văn hóa doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm trên ñịa
bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
111
21 2.18 Kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp chế biến
thực phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
112
22 2.19 Kiểm soát chi phí và chất lượng của DN chế biến thực
phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
113
23 2.20 Marketting và dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp chế
biến thực phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
114
24 2.21 Hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp chế biến thực
phẩm trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
115
Trang 8BẢNG QUI đỊNH CHỮ VIẾT TẮT
ACFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn ựàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các nước đông Nam Á
BTA Hiệp ựịnh Thương mại Việt Nam - Mỹ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNNN Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
HTX Hợp tác xã
FAO Tổ chức lương thực thế giới
FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài
IFAD Tổ chức phát triển nông nghiệp thế giới
MFN Qui chế ựãi ngộ tối huệ quốc
NLS Nông, lâm sản
SPS Hiệp ựịnh vệ sinh, kiểm dịch ựộng, thực vật
SWOT Ma trận kết hợp phân tắch chiến lược bên trong, bên ngoài
XTTM Xúc tiến thương mại
VSIC Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân năm 1993
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
WB Ngân hàng Thế giới
UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Thế giới
UPOV Công ước Rome về quyền bảo hộ giống cây trồng mới TRQ Hạn ngạch thuế quan
Trang 9MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chiếm gần 1/6 diện tích tự nhiên cả nước, các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ
có vị trí ñịa lý kinh tế, quốc phòng quan trọng, có hệ thống ñường giao thông, cảng biển thông thương Ở ñây thành phố và thị xã là các trung tâm thương mại có tác ñộng, ảnh hưởng lớn ñến phát triển kinh kế của vùng ðặc ñiểm tự nhiên ña dạng với các tiểu vùng khí hậu khác nhau có hệ thống ñộng thực vật và tài nguyên thiên nhiên phong phú cho phép phát triển nền kinh tế ña dạng Tuy nhiên, các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ nhìn chung còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, công nghiệp chậm phát triển, nông lâm, ngư, nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các tỉnh trong vùng
Trong những năm gần ñây, trong khuôn khổ phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ðảng và Nhà nước ta ñã chú trọng ñề ra những chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Theo ñó ngành công nghiệp các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ ñã ñạt ñược nhiều thành tựu và tiến bộ ñáng kể, góp phần quan trọng ñể nền kinh tế của cả vùng giữ ñược mức tăng trưởng khá, ñồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh, từng bước hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh trong trong vùng còn nhiều yếu kém, chưa phát huy ñược ñầy ñủ lợi thế so sánh Công nghiệp chế biến nông, lâm sản một số tỉnh trong vùng có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, nhưng thiếu bền vững; Khoảng cách trình ñộ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản giữa các tỉnh trong vùng có xu hướng tăng, nhiều nơi còn rất khó khăn, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp - nông thôn Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên, một phần do những bất cập trong hoạch ñịnh chính sách và tổ chức quản lý phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của các tỉnh trong vùng, nhưng chủ yếu là do những yếu kém trong xác ñịnh chiến lược phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản từ góc ñộ lợi thế
Trang 10so sánh, ñánh giá xác ñịnh lợi thế, bất lợi thế ñể ñề ra ñịnh hướng và các giải pháp phát huy lợi thế trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của các tỉnh trong vùng
ðể góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc ñề ra những chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của các tỉnh trong vùng lãnh thổ theo yêu cầu bền vững trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi chọn ñề tài: "Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và vận dụng lý luận phát triển công nghiệp gắn với phát triển vùng làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận cơ bản về vai trò của công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñối với sự phát triển vùng ñịa phương; xác ñịnh nội dung và các chỉ tiêu ñánh giá phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong chiến lược phát triển vùng; Trên cơ sở ñó, phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam thời gian qua; ñồng thời, ñịnh hướng và ñề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh này trong thời gian tới
3 Tình hình nghiên cứu của ñề tài
Lý thuyết về phát triển kinh tế vùng ñịa phương, phát triển công nghiệp gắn với phát triển vùng ñịa phương ñã có nhiều công trình, tài liệu trong và ngoài nước nghiên cứu và ñề cập tới Tuy nhiên, nghiên cứu về sự phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể như công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với sự phát triển kinh tế ñịa phương thì hầu như chưa có công trình nào ñề cập và nghiên cứu một cách ñầy ñủ Luận án, tổng quan lại một số vấn ñề liên quan như sau:
- Các lý thuyết nghiên cứu về vấn ñề phát triển công nghiệp gắn với phát triển vùng ñịa phương, có thể nêu ra như:
+ Lý thuyết phát triển vành ñai nông nghiệp của I.G Thunen (ðức, 1833) Lý thuyết này cho rằng: Do ảnh hưởng của thành phố (trung tâm thị trường), dẫn ñến
Trang 11phân chia lãnh thổ của một quốc gia thành các vùng sử dụng ựất khác nhau Cơ sở của mô hình này dựa trên nguyên tắc của cực tiểu hoá chi phắ và cực ựại hoá lợi nhuận Sau ựó, A Weber cũng có ựóng góp nhiều cho lý thuyết này Lý thuyết này coi thành phố là những nút trọng ựiểm của lãnh thổ có sức ảnh hưởng lan toả lớn [64]
+ Lý thuyết ựiểm trung tâm của Christaller (Mỹ, 1933) Lý thuyết này cho rằng: Vùng nông thôn chịu cực hút của thành phố và coi thành phố là cực hút và hạt nhân của sự phát triển [32] Từ ựó, ựối tượng ựầu tư có trọng ựiểm cần ựược xác ựịnh trên cơ sở nghiên cứu mức ựộ thu hút và ảnh hưởng của một trung tâm và cũng
sẽ xác ựịnh bán kắnh vùng tiêu thụ các sản phẩm của trung tâm Trong giới hạn bán kắnh vùng tiêu thụ, xác ựịnh giới hạn của thị trường ngoài ngưỡng giới hạn không
có lợi trong việc cung cấp hàng hoá của trung tâm Lý thuyết này ựược Alosh (đức)
bổ sung điểm ựáng chú ý của lý thuyết ựiểm trung tâm là xác ựịnh ựược quy luật phân bố không gian tương ứng giữa các ựiểm dân cư, từ ựó có thể áp dụng quy hoạch các ựiểm dân cư trên lãnh thổ mới khai thác [32]
+ Lý thuyết cực phát triển ựược F.Perroux (Pháp) ựưa ra vào những năm
1950 [64] Lý thuyết này cho rằng, một vùng không thể phát triển kinh tế ựều ựặn ở tất cả các ựiểm trên lãnh thổ của nó, có những ựiểm phát triển nhanh trong khi ở những ựiểm khác lại chậm phát triển hoặc trì trệ Các ựiểm phát triển nhanh này là những trung tâm có lợi thế so sánh với toàn vùng Như vậy, có thể chú trọng tác ựộng vào những khu vực trọng ựiểm làm ựẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ đó là, ngành công nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn ựối với sự tăng trưởng của vùng và ựi kèm theo với ựiểm tăng trưởng là một ngành công nghiệp then chốt Ngành công nghiệp then chốt phát triển, lãnh thổ ựược phân bố cũng phát triển [64]
+ Lý thuyết về phân bố doanh nghiệp trong phát triển lãnh thổ của A.Schoon (UniversiteỖ Libre de Bruxelles) [32], cho rằng, ở ựịa phương tồn tại một hoặc nhiều doanh nghiệp coi như ựộng lực phát triển và quanh ựó người ta tập trung một số doanh nghiệp khác thường là nhỏ hơn trong mối quan hệ kỹ thuật hay quan hệ chủ thầu - gia công (ựược gọi là các thị trường tăng trưởng)
Trang 12Nhà nước tác ñộng ñến phát triển các doanh nghiệp thông qua các bộ luật, ñầu tư
cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, Quá trình phát triển nhằm tạo ra trung tâm tăng trưởng trong vùng, ñồng thời sẽ tác ñộng ñến các vùng khác, và các vùng không ñược hưởng sự quan tâm ñầu tư sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng kém phát triển Sau những năm thập kỷ 80, vai trò doanh nghiệp trong vùng có sự thay ñổi, phát triển vùng lãnh thổ có tính ưu tiên cao hơn và vai trò của vùng lãnh thổ theo ñúng tên gọi của thực ñịa, của môi trường Làm thế nào
ñể lãnh thổ phù hợp với sự phát triển kinh tế ? Mục tiêu bây giờ không còn tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp mà là tạo ra môi trường thuận lợi
ñể thu hút các doanh nghiệp vào lãnh thổ mong muốn Tức là, phải xác ñịnh các ñiểm mạnh và ñiểm yếu của lãnh thổ ñó và tìm cách quy hoạch ñể các doanh nghiệp ñến tổ chức sản xuất kinh doanh theo lãnh thổ Từ ñó, vai trò hỗ trợ của chính quyền ñịa phương ngày càng trở nên quan trọng Chính quyền cũng phải sáng tạo ñể hỗ trợ, cổ vũ sự sáng tạo của doanh nghiệp ðồng thời, các doanh nghiệp lại ñặt các vùng vào tình thế cạnh tranh với nhau theo các tiêu chí như nhân công tại chỗ, dịch vụ cho các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng,
- Trong thực tế, một số quốc gia trên thế giới ñã thành công với việc phát triển công nghiệp gắn với phát triển vùng và ñã ñem lại những thành công cho vùng
và cả các quốc gia ñó, như Vùng Emillie - Romagne (Italia); Vùng Baden - Wurttemberd, ðức; Thành phố công nghiệp Worcester, Masachusett (Mỹ); ðặc khu kinh tế Thâm Quyến và Hải Nam (Trung Quốc)
- Ở Việt Nam, về lý thuyết ñề cập tới vấn ñề phát triển kinh tế vùng ñịa phương, phát huy lợi thế so sánh trong phát triển vùng ñịa phương ñã ñược ñề cập trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020”; và nhiều bài viết ñược ñăng tải trên nhiều tạp chí và báo chuyên ngành
ðến nay, cũng ñã có một số ñịa phương trong nước áp dụng thành công mô hình phát triển kinh tế vùng, như Hải Phòng, ðồng Nai, Bình Dương
Trang 13- Nội dung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, cũng có nhiều cuộc hội thảo, ựề án, công trình, bài báo của các cơ quan nghiên cứu và các học giả
ựề cập ựến, như:
+ Qui hoạch phát triển các ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ ựến năm
2010, tầm nhìn ựến 2020, ựã làm công tác qui hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp cho 6 vùng lãnh thổ (theo cách phân vùng của Bộ Công nghiệp), trong
ựó có ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản
+ Sách của đặng Văn Phan (chủ biên) (1991), đánh giá hiện trạng kinh tế (công nghiệp, nông - lâm nghiệp, công nghiệp chế biến các tỉnh giáp biển miền Trung), Nxb Chắnh trị Quốc gia Tác giả thu thập và xử lý số liệu từ các niên giám thống kê của Trung ương và ựịa phương, từ tài liệu ựiều tra cơ bản, từ các dự án qui hoạch của 7 tỉnh giáp biển miền Trung, hệ thống theo 4 lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến Mỗi lĩnh vực ựều có ựánh giá hiện trạng đáng lưu ý nhất là báo cáo hiện trạng nông nghiệp về: diện tắch, năng suất, sản lượng các loại cây trồng, gia súc, ựất ựai, thuỷ lợi, hệ thống trạm trại, vốn ựầu
tư, vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, các dự án phát triển nông nghiệp và một số chỉ tiêu chung Ngoài ra, còn có phần phụ lục kết quả nghiên cứu, trong ựó nêu: ựặc ựiểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng ựến sự phát triển và phân bố lực lượng sản xuất vùng Bắc Trung Bộ, quan ựiểm, phương hướng phát triển và phân bố lực lượng sản xuất khu vực thời kỳ 1991-2005
+ đề tài của TS Lê Thế Tiệm - Viện Kinh tế Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (2001) ỘNghiên cứu chắnh sách và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bảo quản, chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệpỢ đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện quá trình bảo quản và chế biến các loại nông sản chủ yếu
+ đề tài nghiên cứu cấp bộ (Bộ Thương mại) (2005) của GS.TSKH Lương Xuân Quỳ ỘChắnh sách và giải pháp nâng cao giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam ựến năm 2005Ợ đề tài ựã nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về giá trị gia tăng Trong ựó, tác giả ựã phân tắch ựánh giá thực trạng giá trị gia tăng
Trang 14của một số nông sản xuất khẩu chủ yếu như gạo, chè, cà phê, thuỷ sản Từ ñó, ñề xuất các chính sách và giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho những ngành hàng tương ứng ðây ñược coi là một hướng tiếp cận lý luận mới trong phát triển ngành hàng nông sản xuất khẩu ở Việt Nam trong giai ñoạn hội nhập quốc tế hiện nay
+ Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Kim Anh “Phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa” (2002) ðề tài nghiên cứu một nhóm ngành cụ thể trên một ñịa bàn cụ thể là tỉnh Khánh Hoà - tỉnh có nhiều lợi thế về phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản Tác giả cho rằng, công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu là một trong các ngành ñược nhiều quốc gia quan tâm ñầu tư phát triển (nhất là các quốc gia có lợi thế về biển) vì các ưu thế về vốn ñầu tư không quá lớn, tận dụng ñược nguồn nhân công trong nước và tạo thuận lợi cho mở rộng quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế Tuy nhiên, công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu có những ñặc trưng rất cơ bản, nó chi phối và tác ñộng trực tiếp ñến kết quả sản xuất kinh doanh của ngành kinh tế -
kỹ thuật này, buộc các nhà sản xuất và quản lý phải quan tâm ñến nó
+ ðề tài “ðịnh hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến phục vụ mục tiêu xuất khẩu trên ñịa bàn TP Hồ Chí Minh” của Viện Nghiên cứu Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, do TS Bùi Thị Minh Hằng làm chủ nhiệm ðề tài
ñã ñề xuất những luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc ñịnh hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến phục vụ mục tiêu xuất khẩu trên ñịa bàn TP Hồ Chí Minh và các giải pháp thực hiện, các chính sách và biện pháp hỗ trợ cần thiết
+ Bài viết “Lao ñộng ngành chế biến nông, lâm sản Việt Nam trước hội nhập kinh tế” của tác giả Nguyễn Mạnh Dũng, ñăng trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ñã nêu quá trình phát triển và những thành tựu ñạt ñược của ngành chế biến nông, lâm sản Việt Nam trong nền kinh tế hàng hoá Tác giả ñi vào phân tích thực trạng lao ñộng trong ngành chế biến nông, lâm sản; ñồng thời, ñề xuất ñịnh hướng phát triển của ngành chế biến nông, lâm sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 15+ Nghiên cứu của GS TS Nguyễn Kế Tuấn (2004), “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản xuất khẩu”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 82, tr.68 Bài viết trên cơ sở ñánh giá khái quát tình hình phát triển một số nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến Việt Nam, ñề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản xuất khẩu Việt Nam thời gian tới
Ngoài ra còn có nhiều hội thảo, hội nghị, liên quan ñến vấn ñề phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản nói chung, như: “Hội thảo về phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản - năm 1994”; “ðề án phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñến năm 2010” của Cục Chế biến nông, lâm sản và nghề muối; và các bài viết khác của các tác giả ñăng tải trên tạp chí, báo, trang web, trong nước
và quốc tế có liên quan ñến phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản nước ta Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc cả về lý luận phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với phát triển kinh tế ñịa phương (cấp tỉnh) thuộc vùng, như vùng Bắc Trung Bộ; Với công trình này, chúng tôi nhằm ñi sâu nghiên cứu ñề tài ñó Qua ñó ñánh giá thực trạng tình hình phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ; và ñề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp này gắn với phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập quốc tế
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu của luận án: Những vấn ñề kinh tế trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với phát triển kinh tế của ñịa phương trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án: Trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ, thời gian từ 2001 - 2006
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu cơ bản Ngoài ra, luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, quy nạp,
Trang 16Luận án cũng ñã sử dụng phương pháp ñiều tra, khảo sát thực tế và trao ñổi, ñối thoại với lãnh ñạo các ñịa phương, nhà khoa học, quản lý doanh nghiệp và nông dân trên ñịa bàn các tỉnh trong vùng, ñể thực hiện việc nghiên cứu thực trạng nội dung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai ñoạn từ 2001 ñến 2006 Nghiên cứu ñã dựa trên phân tích môi trường chung các tỉnh trong vùng về chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ (mô hình phân tích PEST) ñể phân tích cơ hội và thách thức ñối với một số ngành lựa chọn xem xét; mô hình 5 lực lượng cạnh tranh áp dụng cho phân tích môi trường ngành (five forces model); mô hình kim cương (diamond model) ñể xác ñịnh lợi thế cạnh tranh ngành Nghiên cứu áp dụng công cụ phân tích chuỗi giá trị (value chain analysis) ñể xác ñịnh ñiểm mạnh và ñiểm yếu Phân tích chiến lược của một số doanh nghiệp trong các nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñược cho là có tiềm năng trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, nhằm xác ñịnh việc chính quyền các tỉnh tạo lập lợi thế cạnh tranh các ngành này như thế nào
Nghiên cứu phân tích các nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản
có khả năng tăng trưởng ñược tiến hành thông qua ba bước:
(i) Thu thập, rà soát các văn bản hiện hành và số liệu thống kê, các văn bản lưu trữ tại các sở, ban, ngành các của tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, bao gồm các qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ñã ñược xây dựng triển khai; kết quả ñạt ñược của các chiến lược, kế hoạch ñã triển khai; các qui hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành kinh tế của tỉnh trong thời gian tới cũng ñược nghiên cứu xem xét và ñánh giá ðồng thời, dựa trên số liệu thống kê về ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong giai ñoạn 2001-2005, tiến hành phân tích và xác ñịnh một số ngành công nghiệp có triển vọng phát triển; với nguồn số liệu ñiều tra doanh nghiệp trong 5 năm liên tục của Tổng cục Thống kê ñã cho phép ñánh giá một cách tương ñối ñầy ñủ các mặt hoạt ñộng của các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh
(ii) Gặp gỡ, trao ñổi với một số chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý của một
số tỉnh trong vùng nhằm thu thập những thông tin cơ bản, một bức tranh lớn về các vấn ñề quan tâm từ những cá nhân ñược coi là những nguồn thông tin quan trọng
Trang 17phục vụ cho công tác nghiên cứu ðây là phương thức bổ sung cho phương thức thứ ba: ñiều tra, khảo sát doanh nghiệp thông qua phiếu hỏi Quá trình gặp gỡ trao ñổi với các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý của một số tỉnh ñã ñưa ra những ñánh giá về việc lựa chọn các nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản có tiềm năng tăng trưởng ñể lựa chọn nghiên cứu Sự lựa chọn này xem xét tính khách quan và khoa học trong việc lựa chọn các ngành có tiềm năng tăng trưởng
(iii) ðiều tra bằng phiếu một số doanh nghiệp thuộc nhóm ngành lựa chọn nhằm xác ñịnh những cơ hội phát triển của ngành tiềm năng tăng trưởng; những thách thức có thể kìm hãm sự phát triển của ngành này trong tương lai; những ñiểm mạnh và ñiểm yếu của các doanh nghiệp; nhu cầu cần hỗ trợ của các doanh nghiệp trong ngành
Dựa trên mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh, mô hình chuỗi giá trị, nghiên cứu ñã phát triển phiếu khảo sát doanh nghiệp Phiếu khảo sát năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ñược thiết kế nhằm thu thập những thông tin cụ thể sau:
ðặc ñiểm sản phẩm/dịch vụ
Các ñiều kiện về thị trường
Các nguồn cung cấp ñầu vào
Các dịch vụ phát triển kinh doanh tại ñịa phương
Những cơ hội và các nhân tố cản trở ñến tăng trưởng của doanh nghiệp
Năng lực công ty và các ñiểm mạnh, ñiểm yếu
Nhu cầu ñược hỗ trợ từ các cơ quan chức năng cấp tỉnh
Nghiên cứu ñã ñiều tra bằng phiếu phỏng vấn các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh trong vùng gồm: 81 doanh nghiệp chế biến gỗ, các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (tổng số 182 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành này), và 21 doanh nghiệp chế biến thực phẩm (tổng số 47 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành) Sự phân bố lượng mẫu ñiều tra ñược căn cứ theo số lượng thực tế ñể ñảm bảo tính ñại diện của mẫu ñối với mỗi nhóm ngành Với qui mô mẫu ñạt trên 44% tổng thể các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng thuộc hai nhóm ngành tiềm năng, kết quả khảo sát có thể ñại diện cho các doanh nghiệp trong từng nhóm ngành ñược lựa chọn
Trang 186 Những ñiểm mới của Luận án
- Hệ thống hoá lý luận về nội dung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm
sản gắn với phát triển vùng ñịa phương (cấp tỉnh) trong quá trình công nghiệp hoá,
hội nhập quốc tế; Trong ñó trọng tâm là sử dụng mô hình hình thoi của Micheal
Porter và lý luận về phát triển kinh tế ñịa phương ñể luận giải các nội dung cơ bản
phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trong phát triển ñịa phương; xác ñịnh
mối quan hệ giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phát huy lợi thế so sánh
nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
của ñịa phương; ñồng thời xác ñịnh phương pháp và ñưa ra các chỉ tiêu ñánh giá sự
phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản của ñịa phương
- Khảo sát, phân tích và ñánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ từ 2001 ñến 2006; xác ñịnh
những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển công nghiệp
chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
- ðề xuất ñịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công
nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ trong quá
trình công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế
7 Kết cấu chung của Luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
án kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển công nghiệp chế biến
nông, lâm sản trong phát triển kinh tế ñịa phương Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Chương 3: ðịnh hướng và các giải pháp phát chủ yếu nhằm phát triển công
nghiệp chế biến nông, lâm sản trên ñịa bàn các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
Trang 19CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA PHƯƠNG
1.1 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA
PHƯƠNG
1.1.1 ðịa phương và phát triển kinh tế ñịa phương
Thuật ngữ “ñịa phương” (local) ñược sử dụng ñề cập ñến khu vực hành chính, kinh tế - xã hội mà trên thế giới gọi là vùng ñịa phương (cấp bang, tỉnh) Vùng ñịa phương có ñặc ñiểm: là ñối tượng phát triển kinh tế tổng hợp có những ñặc ñiểm về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội làm cho nó có thể phân biệt ñược với nhau; có một bộ máy hành chính, là một thực thể riêng biệt, chịu chi phối chung của
cả nước; có hệ thống số liệu thống kê ñáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu
Vùng hành chính, kinh tế - xã hội (cấp bang, tỉnh) là cấp vị vùng quan trọng nằm trong vùng kinh tế - xã hội Vùng kinh tế - xã hội là ñơn vị lãnh thổ có vị trí ñịa
lý rõ rệt, có ranh giới xác ñịnh (hoặc là có tính pháp lý - theo ñịa giới hành chính hoặc là có tính ước lệ - ñường ñịa giới quy ước), trong ñó chứa ñựng các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật ñã tạo dựng, có cư dân và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội của họ, dưới tác ñộng của tiến bộ khoa học công nghệ và giao lưu với bên ngoài ðặc tính và trình ñộ phát triển của nó ñược phản ánh bởi cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội - ñó chính là thuộc tính quan trọng nhất của vùng
Vùng này khác với vùng kia là bởi cơ cấu của nó; trong ñó, mỗi vùng ñều có một số tác nhân quyết ñịnh ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển của vùng, có vai trò như trung tâm tạo vùng Vùng kinh tế - xã hội có các ñặc trưng cơ bản là: qui mô của vùng rất khác nhau; sự tồn tại của vùng là khách quan và có tính lịch sử, do các yếu
tố tự nhiên và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, chính trị quyết ñịnh một cách khách quan phù hợp với sức chứa hợp lý của nó Các vùng liên kết với nhau rất chặt chẽ thông qua giao lưu kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và những mối liên hệ tự nhiên
Trang 20Ở Việt Nam, qua nhiều giai ựoạn, có nhiều cách phân chia vùng và thực hiện phân vùng kinh tế Giai ựoạn 1976 - 1993, Việt Nam phân vùng kinh tế dựa vào phương pháp luận của Liên Xô, tư tưởng chủ ựạo là mong muốn xây dựng vùng kinh tế - xã hội quy mô lớn, lấy sản xuất chuyên môn hoá của vùng làm yếu tố quyết ựịnh Phát triển vùng là phát triển các ngành chuyên môn hoá và các ngành hỗ trợ, các ngành phụ Tổng sơ ựồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất thời kỳ 1986 - 2000 tuy ựược tiến hành công phu, song phương pháp tiến hành thiếu tắnh thắch ứng, chậm ựổi mới, mang nặng tắnh chủ quan và thiếu nguồn lực ựầu tư nên ựã không thành công [44] Rút kinh nghiệm, sau năm 1994, Chắnh phủ bước ựầu ựã có ựổi mới, công tác quy hoạch phát triển vùng dần dần thắch ứng với cơ chế mới Cả nước ựược chia thành 8 vùng kinh tế - xã hội lớn: đông Bắc, Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Trung bộ, Tây Nguyên, đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long và 3 vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ, miền Trung và phắa Nam
Có nhiều quan ựiểm khác nhau ựề cập tới phát triển kinh tế ựịa phương Tuy nhiên, ựều thống nhất ở chỗ, phát triển kinh tế ựịa phương là tổng hợp các nỗ lực của ựịa phương nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh ựối với các ựịa phương khác (thành phố, tỉnh, vùng) ựể tạo ra việc làm và gia tăng thu nhập Những hoạt ựộng này tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ựịa phương, tạo ra các cơ hội ựầu
tư kinh doanh mới, xoá bỏ các rào cản hoạt ựộng không hiệu quả, tạo ra lợi thế cho vùng và các doanh nghiệp trong vùng Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chắnh quyền ựịa phương, các hiệp hội kinh doanh, các doanh nghiệp ựịa phương và những tác nhân khác cũng ựóng một vai trò quan trọng Các hoạt ựộng phát triển kinh tế ựịa phương nhằm hoàn thiện sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng năng lực và thu hút ựầu tư mới theo cách gắn kết với nhau, bao gồm cả kết hợp với hoạt ựộng phát triển cộng ựồng
Từ những năm 60 cho ựến nay, phát triển kinh tế ựịa phương ựã trải qua 3 giai ựoạn ựược thể hiện ở Bảng 1.1:
Trang 21Bảng 1.1: Các giai ñoạn phát triển kinh tế ñịa phương
Giai ñoạn Các lĩnh vực tập trung ñầu tư
theo các giai ñoạn
Công cụ chủ yếu của các ñịa phương theo các giai ñoạn Giai ñoạn 1:
ðầu tư vào cơ sở hạ tầng
Thu hút ñầu tư, nhưng chú trọng vào một số ngành và khu vực ñịa lý
Các khoản thanh toán trực tiếp cho các doanh nghiệp ñịa phương
Tư vấn và ñào tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ðầu tư vào cơ sở hạ tầng
Hợp tác giữa khu vực tư nhân và Nhà nước
Mạng lưới ñầu tư tư nhân cho những sản phẩm công cộng
ðầu tư ñể tạo lợi thế so sánh cho vùng, ñịa phương
Phát triển chiến lược tổng thể nhằm phát triển các doanh nghiệp ñịa phương
Tạo môi trường ñầu tư mang tính cạnh tranh
Hỗ trợ và khuyến khích sự hợp tác
Khuyến khích phát triển của các nhóm doanh nghiệp
Khuyến khích phát triển lực lượng lao ñộng và giáo dục
Hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân
Nguồn: Tổng hợp từ các nguồn [43], [44], [47], [49], [64]
Trang 22Phát triển kinh tế địa phương khác với phát triển kinh tế quốc gia ở một số khía cạnh, như cơng cụ, các tác nhân và quản lý, cụ thể:
Cơng cụ: Xét ở cấp độ quốc gia, cĩ nhiều cơng cụ khác nhau nhằm khuyến khích phát triển kinh tế mà khơng nằm trong chương trình, sáng kiến của địa phương Chẳng hạn, tất cả các điều kiện liên quan đến khuơn khổ chung (tỷ giá hối đối, thuế suất, chính sách chống độc quyền và luật lao động,…)
Tác nhân: Các chương trình phát triển kinh tế quốc gia được hình thành và thực hiện bởi Chính phủ Các tác nhân phi Chính phủ thường tham gia vào quá trình này Song về vấn đề thực hiện chính sách, họ thường là đối tượng hơn là những người thực hiện Tại cấp độ địa phương, cĩ những đề xuất phát triển kinh tế địa phương được đưa ra bởi tư nhân
Quản lý: Trong các chương trình phát triển kinh tế quốc gia, thường xác định
rõ ràng vai trị giữa cơ quan lập pháp và hành pháp Các đề xuất và sáng kiến phát triển kinh tế địa phương thường liên quan đến việc xác định vai trị các bên, và việc xác định vai trị các bên thường là một trong những thách thức của các chương trình phát triển kinh tế địa phương
1.1.2 Một số lý thuyết và mơ hình thực tiễn về phát triển cơng nghiệp
trong phát triển kinh tế địa phương
Phát triển cơng nghiệp gắn với phát triển kinh tế địa phương là một trong những nội dung quan trọng khơng chỉ riêng đối với phát triển địa phương đĩ, mà cịn đối với vùng và tồn bộ nền kinh tế quốc dân Phát triển cơng nghiệp địa phương một mặt làm gia tăng giá trị của địa phương đĩ, mặt khác là tìm cách phát huy các mặt mạnh, tìm kiếm và tạo ra những thế mạnh mới, tạo ra các giá trị gia tăng trên phương diện kinh tế - xã hội, văn hố, cơ sở hạ tầng, tài chính, mơi trường, con người,
Cĩ nhiều quan điểm khác nhau về phát triển cơng nghiệp gắn với phát triển địa phương, trong đĩ những quan điểm đáng được các nhà nghiên cứu và quản lý chú ý là:
- N N Koloxopski, nhà khoa học Nga, trong những năm 1950 đã đưa ra lý thuyết về phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ (viết tắt là TPK) [5] Koloxopski và
Trang 23các ñồng nghiệp của ông ñã ñề xuất nhiều vấn ñề lý luận với nhiều khái niệm, ñịnh nghĩa cơ bản cho nghiên cứu tổ chức sản xuất lãnh thổ cũng như những giải pháp thực tiễn về tổ chức sản xuất cho các vùng lãnh thổ giàu tài nguyên, trong ñó có tổ hợp nông - công nghiệp như những tế bào hạt nhân Lý thuyết của Koloxopski ñã ñược phát triển và ứng dụng nhiều trong các nghiên cứu phân bố lực lượng sản xuất nói chung và phân bố công nghiệp nói riêng trên toàn lãnh thổ Liên Xô và ñã ñược vận dụng vào Việt Nam, ñặc biệt là trong thời kỳ xây dựng tổng sơ ñồ phân bố lực lượng sản xuất lần thứ nhất
Khác với các nhà khoa học Liên Xô trước ñây, các nhà khoa học phương Tây không ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa có tính chất hàn lâm, mà ñi vào những hình thái thực tiễn của tổ chức sản xuất công nghiệp, nhấn mạnh vào quá trình hình thành một khu công nghiệp
- A Weber - một học giả về tổ chức sản xuất lãnh thổ công nghiệp cho rằng, phân bố công nghiệp và hình thành công nghiệp phải dựa trên nguyên tắc cực ñại hoá lợi nhuận và cực tiểu hóa chi phí [32], [64] Theo A Weber, giảm tối ña chi phí vận chuyển là một yếu tố quan trọng góp phần làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận Chi phí vận chuyển một phần liên quan ñến những chi phí chuyên chở nguồn lực ñầu vào cho doanh nghiệp, phần khác, liên quan ñến chi phí chuyên chở sản phẩm
từ doanh nghiệp ñến thị trường tiêu thụ Sự phân tích ñịnh hướng này dự báo sự phát triển của hai loại hình thành phố (hoặc cụm dân cư) Các doanh nghiệp ñịnh hướng theo nguồn lực sẽ nằm gần các nguồn nguyên liệu thô, khi ñó sẽ tạo ra sự phát triển của thành phố dựa vào nguyên liệu; ñồng thời, một khi thành phố ra ñời
sẽ hấp dẫn các doanh nghiệp ñịnh hướng theo thị trường; khi ñó, sẽ tạo ra các thành phố có chức năng như những trung tâm tiêu thụ của vùng
Cùng với lý thuyết ñịnh vị công nghiệp, A Weber cũng ñề cập ñến những ưu ñiểm và hạn chế của việc tập trung các doanh nghiệp tại một ñịa ñiểm mà trong ngôn ngữ kinh tế học hiện ñại chúng ñược gọi là các "lợi ích ngoại ứng" và "chi phí ngoại ứng" của lãnh thổ trong phạm vi quyết ñịnh ñầu tư Sự tập trung phát triển
Trang 24của công nghiệp dẫn tới tăng cường tiềm lực kinh tế cho những vùng hội tụ ñược nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triển
- Hai nhà khoa học người ðức là W Christaller và A Losch ñưa ra lý thuyết
vị trí trung tâm vào năm 1933, góp phần to lớn vào việc tìm kiếm những tính quy luật về không gian của sự phát triển lực lượng sản xuất và lĩnh vực phi sản xuất [64] Lý thuyết vị trí trung tâm thừa nhận những ưu thế của tập trung hoá theo lãnh thổ khi hai hay nhiều doanh nghiệp phân bố gần nhau Sự tập trung như vậy giúp các doanh nghiệp có thể chia sẻ gánh nặng bằng việc sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng (trong ñó ñặc biệt là ñường giao thông, công trình cung cấp ñiện, nước, ) và có thể hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt ñộng của mình, tăng năng suất lao ñộng, thực hiện chuyên môn hoá, hợp tác hoá, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng tiết kiệm các nguồn nguyên liệu, năng lượng ðiểm ñáng chú ý của lý thuyết vị trí trung tâm là xác ñịnh quy luật phân bố không gian tương quan giữa các ñiểm dân cư và khả năng áp dụng ñể quy hoạch các ñiểm dân cư và các vùng mới khai thác
Tuy nhiên, quan ñiểm này cũng bị phê phán Theo W.J Reilly, hoạt ñộng thương mại của hai trung tâm ñô thị sẽ ñược chia ñều tại một ñiểm mà ở ñó tỷ số bình phương các khoảng cách từ mỗi ñô thị tới ñiểm phân chia bằng tỷ lệ dân số của hai ñô thị ñó [28] W.J Reilly cũng cho rằng ảnh hưởng của một trung tâm nào ñó
có thể bị loại trừ hoặc chồng chéo lên trung tâm khác trong cùng một khu vực, một vùng; các thông số về khoảng cách không giống nhau ñối với tất cả các loại hình buôn bán và dịch vụ; mô hình mới chỉ tính ñến khoảng cách về vật lý mà chưa tính ñến chi phí cơ hội khác; ngoài ra, trên thực tế, sức hút ñô thị và khả năng cung của
ñô thị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trình ñộ phát triển của cơ sở hạ tầng
và các yếu tố văn hoá
- Nhà kinh tế học người Pháp Francois Perroux ñưa ra lý thuyết cực phát triển vào năm 1950, sau ñó ñược Albert Hirshman, Myrdal, Friedman và Harry Richardson tiếp tục nghiên cứu và phát triển Lý thuyết này cho rằng, một vùng không thể phát triển kinh tế ñồng ñều ở tất cả các khu vực trên lãnh thổ của nó theo cùng một thời gian mà luôn có xu hướng phát triển mạnh nhất ở một vài khu vực,
Trang 25trong khi các khu vực khác lại phát triển chậm chạp, hoặc kém phát triển [28], [64] Chính tập trung công nghiệp và dịch vụ tại các ñô thị tạo ra hạt nhân phát triển của vùng Một cực phát triển ñược hiểu trước hết là một tập hợp các ngành công nghiệp
có khả năng tạo ra ñộng lực tăng trưởng kinh tế, có quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau thông qua các mối liên hệ ñầu vào - ñầu ra xung quanh một ngành công nghiệp dẫn ñầu hay công nghiệp mũi nhọn Ngành công nghiệp này nhờ những ưu thế về công nghệ hiện ñại, tốc ñộ ñổi mới cao, sản phẩm có ñộ co giãn cầu theo thu nhập cao và có phạm vi thị trường rộng lớn nên sẽ phát triển nhanh và kéo theo các ngành liên quan ñến nó tăng trưởng nhanh hơn các bộ phận khác của vùng và nền kinh tế, tạo ra tác ñộng ảnh hưởng lan toả theo cấp số nhân ñối với các bộ phận khác của vùng và nền kinh tế Xét về mặt lãnh thổ, sự phát triển của một ngành công nghiệp mũi nhọn như vậy làm cho lãnh thổ nơi nó phân bố sẽ phát triển và hưng thịnh theo, do số lượng việc làm tăng, thu nhập tăng, dẫn ñến sức mua tăng; các ngành công nghiệp mới, các hoạt ñộng dịch vụ và các hoạt ñộng phát triển mới ñược thu hút vào nơi ñó ngày một nhiều hơn Sự tập trung hoá về lãnh thổ ñạt tới mức ñộ nhất ñịnh và sau ñó hiệu ứng lan toả sẽ làm cho các cơ hội phát triển của một cực như là một lãnh thổ trọng ñiểm sẽ có tác dụng như những "ñầu tàu" lôi kéo theo sự phát triển của các vùng khác, tạo ra ñiều kiện cho nền kinh tế cả nước phát triển nhanh và mạnh hơn
Trong thực tế, một số quốc gia ñã thành công với việc phát triển công nghiệp gắn với phát triển ñịa phương và ñã ñem lại những thành công cho vùng và cả các quốc gia ñó, như:
- Vùng Emillie - Romagne (Italia) là vùng có nguồn lực ña dạng, và chủ yếu ñược ñặc trưng bởi sự cân bằng giữa các khu vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch
vụ Sức mạnh của vùng nằm trong sự ña dạng ða dạng là ñặc trưng mà người ta tìm thấy trong lĩnh vực trồng trọt, sản xuất, nhất là một nền nông nghiệp ñặc trưng bởi sự có mặt của những cụm công nghiệp thực thụ Hệ quả của hiện tượng này là một khối lượng lớn nguồn lực ña dạng ñược sẵn sàng sử dụng và làm tăng mạnh
Trang 26khả năng thích nghi, ñộ linh hoạt, cho phép thực hiện những dự án mà cơ sở của nó
là tính tự chủ, sự năng ñộng và kết quả cụ thể
Sự xuất hiện của các doanh nghiệp tầm trung, doanh nghiệp muốn khẳng ñịnh khả năng cạnh tranh của mình là chìa khoá cho phép lý giải ñiều làm cho vùng Emillie - Romagne trở thành hiện tượng riêng biệt trong thế giới doanh nghiệp
Mô hình phát triển doanh nghiệp mà vùng Emillie - Romagne ñã theo ñuổi không chỉ thuần tuý dựa vào một hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Mặt khác, ñó còn là sự thống nhất giữa chính phủ tiến bộ, liên kết xã hội và thành công doanh nghiệp” ðặc biệt, sáng tạo, yếu tố ñã quyết ñịnh sự thành công của vùng, nằm trong sự thống nhất này Nói một cách cụ thể, các yếu tố nền tảng của mô hình Emillie - Romagne là: tổ chức sản xuất ñược phân công lao ñộng rất cao và hợp tác liên kết cao xác ñịnh theo khu vực; kết hợp cân ñối giữa nông nghiệp, công nghiệp
và sản xuất chế biến; cơ cấu công nghiệp có xu hướng xuất khẩu mạnh; một tinh thần doanh nhân năng ñộng và chia sẻ; không có trung tâm ñô thị lớn, ngược lại, có hàng loạt khu ñô thị rải rác trong vùng; sự ổn ñịnh của các quan hệ công nghiệp ñã làm giảm thiểu tác ñộng của những sự xung khắc và căng thẳng trong quá trình hiện ñại hoá; sự có mặt của các cơ quan chính quyền ñịa phương hiệu quả và năng ñộng,
hỗ trợ phát triển kinh tế và chất lượng ñời sống cũng như sáng kiến của các ñịa phương trong phối hợp thực hiện chính sách công nghiệp vùng
- ðối với thành phố công nghiệp Worcester, Masachusett (Mỹ): Cách ñây khoảng 20 năm, thành phố có xu hướng giảm các ngành công nghiệp chế tạo như mài, ñúc và các dụng cụ cơ khí Vào năm 1982, lo lắng về mất việc làm, một nhóm các nhà hoạt ñộng cộng ñồng ñã ñề cao chiến lược cơ cấu tại các ngành kinh tế Nhóm này ñã ñặt hy vọng vào ngành vi sinh ðể phát triển, những người ủng hộ kế hoạch phải giải quyết hai vấn ñề khác nhau: sự lo lắng của nhân dân về những rủi ro sức khoẻ và của các chủ doanh nghiệp về sự thay ñổi các quyết ñịnh Chính quyền thành phố ñã ban hành hàng loạt các quy ñịnh trong nước liên quan ñến công nghệ
vi sinh ðể thu hút sự ñầu tư của các công ty công nghệ sinh học, thành phố ñã hình thành các khu công nghệ vi sinh chuyên nghiệp, trang bị phòng thí nghiệm, ñầu tư
Trang 27cơ sở hạ tầng và ựào tạo các nhà kỹ thuật và kỹ thuật viên các phòng thắ nghiệm Sự chuyển hướng của Worcester là rất thành công đến nay, thành phố này có 20 công
ty vi sinh và có trụ sở của các công ty công nghệ vi sinh lớn nhất thế giới
- đối với đặc khu kinh tế Thâm Quyến và Hải Nam, Trung Quốc: đặc khu kinh tế Thâm Quyến là một trong bốn khu vực lãnh thổ ựông dân thuộc hai tỉnh Quảng đông và Phúc Kiến ựược lựa chọn ựể hình thành các ựặc khu kinh tế từ năm
1979 cùng với Châu Hải, Sán đầu và Hạ Môn Ngay từ khi mới thành lập Chắnh phủ Trung Quốc ựã cho áp dụng nhiều chắnh sách ựặc biệt tại các ựặc khu kinh tế này như: phi tập trung hoá quản lý hành chắnh, ưu ựãi thuế ựối với các nhà ựầu tư
đặc khu kinh tế Thâm Quyến rộng 327km2 có vị trắ ựịa lý hết sức ưu việt chỉ cách Hồng Kông một con sông và một chiếc cầu Mục tiêu phát triển chắnh của Thẩm Quyến là thu hút ựầu tư phát triển công nghiệp, trong ựó tỷ lệ ngành dịch vụ tương ựối lớn; lựa chọn các loại hình kỹ thuật "tương ựối tiên tiến" ựể không biến ựặc khu thành nơi tập kết các ngành công nghiệp "xế bóng"; phương hướng phát triển của Thâm Quyến là hướng ngoại nhưng có sự kết hợp hướng nội chặt chẽ Trên thực tế, Thâm Quyến ựã liên kết với 28 tỉnh, thành phố trong nước, thực hiện
cơ chế kinh tế thị trường có sự chỉ ựạo của Nhà nước, xây dựng loại hình thành phố "hiện ựại hoá, có tắnh quốc tế, ựa chức năng" Chỉ sau 15 năm xây dựng, Thâm Quyến ựã trở thành khu công nghiệp phát triển với 30 ngành kỹ thuật cao, sản xuất trên 1.000 mặt hàng trong ựó hơn 800 mặt hàng có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Tổng giá trị công nghiệp của các ựặc khu này ựã tăng 193 lần (từ
60 triệu NDT lên 11.650 triệu NDT) kim ngạch xuất khẩu tăng 232 lần (từ 9 triệu NDT lên 2.170 triệu NDT)
Như vậy, nghiên cứu các lý thuyết về phát triển công nghiệp gắn với phát triển vùng ựịa phương của các nhà khoa học và các mô hình thực tiễn thành công, cho thấy:
- Phát triển công nghiệp của một ựịa phương không thể tách rời với phát triển công nghiệp của quốc gia và khu vực
- Phát triển công nghiệp gắn với phát triển ựịa phương phải dựa trên lợi thế
so sánh của ựịa phương so với các ựịa phương khác Trong ựó, lợi thế về vị trắ ựịa lý
Trang 28ñược ñánh giá cao ðối với các nước ñang phát triển, việc phát triển công nghiệp vẫn là chính sách ưu tiên trong phát triển kinh tế vùng ñịa phương
- Phát triển công nghiệp gắn với phát triển ñịa phương phải dựa trên cơ sở khai thác ñược nguồn lực của ñịa phương ñồng thời phải thu hút ñược nguồn lực của các vùng và ñịa phương khác (trong và ngoài nước), trong ñó ñặc biệt chú ý tới nguồn nhân lực, tài chính, công nghệ và thị trường
- Mỗi ñịa phương cần có chính sách phát triển công nghiệp phù hợp với ñặc thù của ñịa phương Phát triển công nghiệp của ñịa phương ñi sau cần tránh trở thành nơi thu hút "công nghệ rác thải" của các ñô thị hoặc khu vực kinh tế lớn gần
ñó ðồng thời, ngành công nghiệp của ñịa phương muốn ñi nhanh hơn và ñi trước
so với các ñịa phương khác cần phải có những chính sách riêng thông thoáng, phù hợp với ñiều kiện của ñịa phương, nhất là chính sách thu hút ñầu tư ðể làm ñược ñiều ñó, Chính phủ cần phải có sự phân cấp phù hợp cho cấp tỉnh trong việc ban hành chính sách liên quan ñến phát triển công nghiệp
- Phát triển công nghiệp của ñịa phương không chỉ tập trung thu hút các nhà ñầu tư từ bên ngoài mà còn là sự khuyến khích ñầu tư, phát triển kinh doanh của dân cư trong vùng
- Phát triển công nghiệp của ñịa phương, vùng không thể không quan tâm tới giải quyết các vấn ñề về môi trường, các vấn ñề xã hội, ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA PHƯƠNG
1.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Kinh tế học phân chia hệ thống kinh tế thành nhiều thành phần khác nhau tùy theo mục ñích và giác ñộ nghiên cứu Một trong những cách phân chia là các hoạt ñộng của nền kinh tế ñược chia thành ba nhóm ngành lớn: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Trong ñó, công nghiệp ñược xác ñịnh là “một ngành sản xuất vật chất ñộc lập có vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ khai thác tài
Trang 29nguyên thiên nhiên, chế biến tài nguyên và các sản phẩm nông nghiệp thành những
tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu dùng” [37]
Khi xét theo công dụng của sản phẩm, ngành công nghiệp chế biến ñược chia làm ba nhóm ngành: công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng; công nghiệp sản xuất ñối tượng lao ñộng; công nghiệp sản xuất công cụ lao ñộng
Dựa trên các phân ngành nhỏ của công nghiệp chế biến, thì công nghiệp chế biến nông, lâm sản thuộc nhóm ngành công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng, gồm các ngành chủ yếu, ñó là: công nghiệp bảo quản và chế biến lương thực; công nghiệp chế biến ñường; công nghiệp chế biến cà phê; công nghiệp chế biến cao su; công nghiệp chế biến chè và các loại ñồ uống khác; công nghiệp chế biến rau quả; công nghiệp chế biến thịt, sữa và thức ăn chăn nuôi; và công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác
Xét theo quá trình tác ñộng vào ñối tượng chế biến, công nghiệp chế biến nông, lâm sản có thể chia thành ba giai ñoạn:
- Nguyên liệu ñầu vào: gồm có ñộng, thực vật có nguồn gốc từ thu hoạch từ sản xuất nông nghiệp (sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi); và khai thác từ rừng (sản phẩm của ngành trồng rừng và khai thác gỗ và lâm sản)
- Sơ chế bảo quản: Giai ñoạn này ñược tiến hành ngay sau khi thu hoạch, nằm ngoài nhà máy, cơ sở chế biến; chủ yếu sử dụng lao ñộng thủ công với các phương tiện bảo quản, vận chuyển truyền thống, chuyên dùng Phương pháp, thiết
bị bảo quản có tính quyết ñịnh ñến mức tổn thất sau thu hoạch và chất lượng nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến, do vậy ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng sản phẩm công nghiệp chế biến
- Chế biến công nghiệp: Giai ñoạn này diễn ra trong các cơ sở công nghiệp chế biến, sử dụng công nghệ, thiết bị, lao ñộng kĩ thuật ñể chế biến nguyên liệu ñộng, thực vật ra sản phẩm Ở giai ñoạn này trình ñộ công nghệ, thiết bị, tay nghề của công nhân có vai trò quyết ñịnh chất lượng của sản phẩm và mức ñộ tăng giá trị của nông, lâm sản qua khâu chế biến (phương pháp, trình ñộ, bí quyết công nghệ, máy thiết bị và trình ñộ tay nghề của công nhân)
Trang 30Tại Việt Nam, theo ñặc trưng công nghệ của ngành hay sản phẩm, công nghiệp ñược chia ra những phân ngành nhỏ ñể nghiên cứu Theo cách phân loại truyền thống trước ñây do Tổng cục Thống kê áp dụng, công nghiệp ñược phân chia thành 19 phân ngành cấp II, ñể thống kê số liệu, phục vụ nghiên cứu Hiện nay, Tổng cục Thống kê chuyển sang sử dụng hệ thống phân loại ngành theo tiêu chuẩn quốc tế (ISIC - International Standard Industrial Classification) Theo hệ thống này, các phân ngành công nghiệp ñược mã hoá theo cấp 3 chữ số hoặc 4 chữ số ở mức
ñộ chi tiết hơn, gồm ba ngành lớn: công nghiệp khai khoáng (Minning); công nghiệp chế biến (Manufacturing); công nghiệp sản xuất và cung cấp ñiện nước (Electricity and water supply)
Cách phân loại này nhấn mạnh vào tầm quan trọng của từng lĩnh vực phát triển công nghiệp Trong ñó, khu vực công nghiệp chế biến bao gồm rất nhiều phân ngành công nghiệp khác nhau (xem Bảng 1.2)
Trang 31Bảng 1.2 Hệ thống ngành kinh tế quốc dân
151 Sản xuất, chế biến và bảo quản thịt, thuỷ sản, rau quả, dầu và mỡ
1511 Sản xuất, chế biến, bảo quản thịt và sản phẩm từ thịt
152 1520 Sản xuất sản phẩm bơ, sữa
153 Xay xát, sản xuất bột và sản xuất thức ăn gia súc
1551 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh, rượu mùi; sản
xuất rượu etilic từ nguyên liệu lên men
160 1600 Sản xuất các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
20 Ch bi n g# và sn xu t sn phm t$ g#, tre, n'a (tr$
giư+ng, t,, bàn, gh ); sn xu t các sn phm t$ rơm, r0 và v1t li2u t t b2n
tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
210 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
2101 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
2102 Sản xuất giấy nhãn và bao bì
2109 Sản xuất các sản phẩm từ giấy và bìa chưa ñược phân vào ñâu
Trang 32công nghiệp khác, trong sự phát triển của mình công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Mặt khác, nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản là cây trồng, vật nuôi và nguyên liệu gỗ, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên Nguồn nguyên liệu này lại ña dạng về chủng loại, chất lượng không ñồng ñều và thường chiếm tỷ trọng từ 70% ñến 80% giá thành sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến Vì vậy, quy mô, tốc ñộ cơ cấu phát triển của công nghiệp chế biến phụ thuộc vào trình ñộ, tính chất phát triển của ngành nông, lâm nghiệp
Hai là, công nghiệp chế biến nông, lâm sản là ngành công nghiệp có sản phẩm ña dạng, phong phú ñáp ứng nhu cầu nhu cầu thị trường
Do nguồn nguyên liệu nông, lâm sản phong phú, ña dạng ñã tạo ñiều kiện cho ngành công nghiệp chế biến phát triển một cách nhanh chóng, rộng lớn và bao gồm nhiều lĩnh vực sản xuất, mỗi lĩnh vực có một quá trình chế biến riêng tạo ra các sản phẩm có chất lượng và quy cách khác nhau; ngoài ra còn do cả sự ña dạng về nhu cầu (khẩu vị, tâm lý tiêu dùng, sở thích, tập quán, ) ðặc ñiểm này là cơ sở cho
Trang 33việc phân chia công nghiệp chế biến nông, lâm sản thành nhiều ngành hẹp hơn, thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng một cách sâu sắc hơn
Sản phẩm của ngành công nghiệp nông, lâm sản có thể ñược tạo ra từ một loại nguyên liệu bằng các phương pháp chế biến khác nhau, hoặc từ nhiều loại nguyên liệu nhưng cùng một phương pháp chế biến ñể tạo thành các mặt hàng khác nhau nhằm bảo ñảm nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong xã hội Trong ñiều kiện hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành khai thác, nuôi trồng cũng như trình
ñộ kỹ thuật và công nghệ chế biến mà các mặt hàng nông, lâm sản ngày càng phong phú, ña dạng hơn ðiều này ñòi hỏi công tác ñiều hành quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nông, lâm sản cần phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường, phải quy ñịnh phẩm chất ban ñầu và trình ñộ kỹ thuật cho phép ñể xác ñịnh phương hướng sản xuất và phương pháp công nghệ thích hợp nhằm tận ñụng triệt ñể nguồn nguyên liệu ñể sản xuất ra các mặt hàng có chất lượng cao, mẫu mã phong phú phù hợp với nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng
Ba là, công nghiệp chế biến nông, lâm sản là ngành công nghiệp có nhiều khả năng tận dụng tối ña nguồn nguyên liệu ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên liệu của công nghiệp chế biến nông, lâm sản là ñộng, thực vật, mà phần lớn các loại nguyên liệu này ñòi ñảm bảo sự tươi sống, như chế biến thịt gia súc, gia cầm, ñòi hỏi ñược bảo quản tốt như trong chế biến lương thực, cây công nghiệp, lâm sản Do vậy, các cơ sở chế biến phải tổ chức tốt hệ thống kho, bãi ñể bảo quản nguyên liệu trước khi ñưa vào sản xuất Mặt khác, phải tính toán khối lượng nguyên liệu dự trữ ở mức hợp lý, nhằm ñảm bảo nguyên liệu cho sản xuất ðồng thời giảm thiểu việc giảm chất lượng nguyên liệu và phế liệu, phế phẩm trong sản xuất chế biến
Trong quá trình chế biến nông, lâm sản, sự tác ñộng vào nguyên liệu nông, lâm sản không chỉ thay ñổi về tính chất vật lý mà còn làm thay ñổi thành phần hoá học của nguyên liệu Do vậy, trong quá trình sản xuất phải giảm thiểu các sai sót về
kỹ thuật, sự chồng chéo, buông lỏng về quản lý ở các khâu trong sản xuất ñể hạn chế phát sinh phế liệu, phế phẩm
Trang 34Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghiệp chế biến nông, lâm sản ngày càng phát triển, cho phép tận dụng tối ựa nguyên liệu, tiết kiệm tài nguyên, thoả mãn nhu cầu ựa dạng của con người Nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành công nghiệp chế biến ựòi hỏi công tác quản lý nhà nước ựối với ngành nói chung và quản lý sản xuất kinh doanh của mỗi cơ sở công nghiệp chế biến nông, lâm sản nói riêng, phải bám sát nhu cầu của thị trường ựể xác ựịnh chủng loại, chất lượng sản phẩm Từ ựó, lựa chọn phương pháp công nghệ thắch hợp, tận dụng tối ựa nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của thị trường, tiết kiệm tài nguyên, nâng cao khả năng cạnh tranh, trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản
Bốn là, công nghiệp chế biến nông, lâm sản là ngành có truyền thống lâu ựời, ựặc biệt là Việt Nam Lịch sử cho thấy, người dân Việt Nam có truyền thống lâu ựời
về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Từ thời phong kiến ựã hình thành nên các làng nghề thủ công, tổ chức thủ công nghiệp (sản xuất ựồ gỗ) Nhìn chung, tổ chức thủ công nghiệp thời kỳ này gồm hai dạng: dạng quan doanh do Nhà nước phong kiến quản lý, dạng dân doanh tập trung ở các phường phố nội thị và các phường xã ven
ựô Ngoài ra còn có nghề thủ công trong các gia ựình nông dân làng xã với tắnh chất
là là nghề phụ trong gia ựình Hiện nay, các sản phẩm công nghiệp chế biến nông, lâm sản của Việt Nam ựã vươn ra thị trường nước ngoài, trong ựó có thị trường của các nước phát triển như Nhật Bản, EU, Mỹ và một số nước khác trong khối SNG và đông âu Do vậy yếu tố truyền thống và thị trường là rất lớn trong quá trình phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản Việt Nam thời gian tới
Năm là, công nghiệp chế biến nông, lâm sản phù hợp với tổ chức quy mô vừa và nhỏ Bản chất công nghiệp chế biến nông, lâm sản là công nghiệp nhỏ, bởi vậy công nghiệp chế biến nông, lâm sản so với các ngành công nghiệp khác, ựặc biệt là công nghiệp ựiện, khai khoáng, ựiện, Bên cạnh ựó, do ựặc thù sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời gian ngắn nên, thời hạn thu hồi vốn ựầu tư của công nghiệp chế biến nông, lâm sản cũng thấp hơn nhiều so với các ngành công nghiệp khác đồng thời, công nghệ sản xuất không quá phức tạp, lao ựộng của công nghiệp
Trang 35chế biến nông, lâm sản lại dễ ñào tạo nên việc tổ chức sản xuất các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo mô hình các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất phù hợp với các nước ñang phát triển và có ñiều kiện về ñịa lý, kinh tế và xã hội của Việt Nam
Tóm lại, khác với các ngành công nghiệp chế biến khác, chế biến nông, lâm sản là ngành có ñặc ñiểm là phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, ñộ rủi ro cao; ảnh hưởng của tính thời vụ, thời gian hoạt ñộng trong năm của các cơ sở chế biến thường ngắn, nên khả năng thu hồi vốn ñầu tư có nhiều khó khăn ðồng thời, chế biến nông, lâm sản hầu hết ñều gắn với vùng nguyên liệu ở nông thôn và nông dân,
vì vậy cũng chịu những tác ñộng tiêu cực do tư tưởng tiểu nông, sản xuất nhỏ, trình
ñộ nguồn nhân lực nói chung còn thấp
Mặc dù vậy, công nghiệp chế biến nông, lâm sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhiều quốc gia ðây là ngành cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao ñộng, ñồng thời ñã mang lại nguồn ngoại tệ lớn từ xuất khẩu và ñóng góp một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Công nghiệp chế biến nông, lâm sản hiện có tiềm lực phát triển khá mạnh và ñược coi là một trong những trọng ñiểm phát triển công nghiệp của nhiều quốc gia trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản có một số vai trò sau:
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản có ý nghĩa trực tiếp trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Vai trò này thể hiện rõ ở việc thông qua phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp chế biến trong GDP Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm thường chiếm 25% trong cơ cấu công nghiệp ở các nước ñang phát triển và từ 10-15% ở các nước phát triển Hơn thế nữa, một nước ñược coi là nước công nghiệp khi tỷ lệ công nghiệp chế biến có tỷ trọng từ 35% trong GDP ðây là vấn ñề có ý nghĩa quyết ñịnh phản ánh mức ñộ phát triển cao của ngành công nghiệp hay nói cách khác là nền kinh tế của ñất nước ñã là nước công nghiệp hay chưa là nước công nghiệp
Trang 36- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản góp phần thực hiện mối quan
hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, một trong những mối quan hệ cơ bản nhất của nền kinh tế quốc dân Hoạt ñộng công nghiệp lúc ñầu nằm trong nông nghiệp, sau
ñó tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp và trở thành ngành sản xuất vật chất ñộc lập của nền kinh tế quốc dân Tuy ñã tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp nhưng giữa hai ngành sản xuất này luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Công nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố thuộc tư liệu lao ñộng mà cụ thể là các máy móc thiết bị, phân bón, hàng tiêu dùng cho nông nghiệp Nông nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho lao ñộng trong công nghiệp Hơn nữa nông nghiệp sản xuất và cung cấp các loại nguyên liệu nông sản ñặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản, trong ñó có ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản Thực hiện và giải quyết mối quan hệ này, qua ñó tạo ñiều kiện cho người nông dân khai thác, sử dụng
có hiệu quả ñất ñai, tiền vốn, sức lao ñộng Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản cũng góp phần thay ñổi cơ sở hạ tầng nông thôn, thu hút các ngành công nghiệp, dịch vụ khác phát triển Trên cơ sở ñó hình thành những cụm, khu công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, gắn liền với nông nghiệp; thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng ở nông thôn
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản góp phần quan trọng trong chiến lược xuất khẩu của nhiều quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Tại Việt Nam, trong quá trình hội nhập hiện nay, ñã xác ñịnh ñịnh rõ quan ñiểm: "Xây dựng nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, ñồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất
có hiệu quả''[12] Thực chất của quan ñiểm trên là ñịnh hướng chiến lược cho sự phát triển công nghiệp, trong ñó có cộng nghiệp chế biến nông, lâm sản ðây chính
là chiến lược kết hợp hay còn gọi là chiến lược dung hoà giữa hai mô hình chiến lược hướng nội và mô hình chiến lược hướng ngoại Dẫu rằng là mô hình hỗn hợp nhưng chúng ta vẫn giành ưu tiên cho xuất khẩu Mô hình chiến lược hướng về xuất
Trang 37khẩu có căn cứ là phát huy lợi thế so sánh ñể phát triển mạnh một số ngành phục vụ xuất khẩu
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản góp phần thoả mãn nhu cầu
ña dạng và phong phú của ñời sống nhân dân Nếu xét thuần tuý thị trường trong nước thì chính sự phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñã góp phần ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao và hợp lý của cuộc sống người tiêu dùng của các thành phố, khu công nghiệp;
Với những vai trò quan trọng trên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản nói riêng và công nghiệp chế biến nói chung vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa có những ý nghĩa sâu sắc về chính trị và xã hội
1.2.2 Nội dung cơ bản của phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm
sản trong phát triển kinh tế ñịa phương
Phát triển công nghiệp nói chung, công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo ñịa phương không chỉ dựa vào các yếu tố tại chỗ (yếu tố nội sinh - endogenous) mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài (yếu tố ngoại sinh - exogenous) thông qua các mối quan hệ liên vùng trong một quốc gia và trên phạm vi quốc tế
Các yếu tố nội sinh cần quan tâm trong quá trình nghiên cứu phân tích tổ chức sản xuất công nghiệp ñịa phương, bao gồm: ñịa lý kinh tế, tài nguyên; cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng sản xuất và xã hội; ñất xây dựng với các ñặc tính về vị trí ñịa
lý, ñịa chất công trình, khả năng mở rộng; khả năng thị trường; vốn ñầu tư
Các yếu tố ngoại sinh ñược xét ñến ở ñây có phạm vi rất rộng, chúng thuộc những vùng, ñịa phương khác nhau trong nước và nước ngoài Trong nhiều trường hợp, các yếu tố bên ngoài chi phối mạnh mẽ và lại có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ ở một vùng nào ñó như: thị trường (thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường về nguyên liệu, cạnh tranh thị trường quốc tế giữa các khu công nghiệp, khu chế xuất có thể coi như là một sản phẩm quốc tế trong thị trường cạnh tranh gay gắt về ñịa ñiểm ñầu tư); hợp tác quốc tế và hỗ trợ vốn ñầu tư từ các nước; các yếu tố chính trị (ñiều kiện ưu ñãi về vốn, ñặc biệt vốn ODA, các khoản vay ngân hàng cho phát triển kết cấu hạ tầng ở các khu công
Trang 38nghiệp, chính sách tạo ñiều kiện về nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị, khả năng chuyển giao công nghệ tiên tiến; các hình thức tổ chức công nghiệp theo lãnh thổ (ñiểm công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, dải công nghiệp )
Với cách tiếp cận trên, xác ñịnh phát triển công nghiệp gắn với phát triển ñịa phương, gồm các nội dung sau:
1.2.2.1 Xác ñịnh lợi thế so sánh phát triển ngành công nghiệp chế biến nông,
lâm sản của ñịa phương
Như ñã ñề cập ở trên, vùng ñịa phương là không gian kinh tế ñể phân bố các ngành sản xuất, dịch vụ Các lý thuyết về tổ chức sản xuất công nghiệp gắn với sự phát triển vùng ñịa phương, trong ñó có lý thuyết lợi thế so sánh ñã chỉ ra rằng, mỗi vùng, lãnh thổ theo các quy mô khác nhau ñều chứa ñựng những cực, hành lang, vành ñai, khu vực, có ñiều kiện phát triển hơn
Mỗi vùng, ñịa phương ñều ñược xem xét ñể phân bổ phát triển các ngành có thuận lợi hơn các ñịa phương khác, thậm chí còn có thể xác ñịnh ngành chuyên môn hoá của ñịa phương nào ñó Chính vì vậy, phạm vi xác ñịnh lợi thế so sánh trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của mỗi ñịa phương ñan xen bởi nhân
tố khác nhau
Trước hết, là các yếu tố lợi thế của ñịa phương trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản bao gồm: những nhân tố cơ bản sẵn có của sản xuất (như nguồn lao ñộng, năng lượng rẻ, truyền thống phát triển kinh tế, xã hội), hay các nguồn tài nguyên sẵn có do thiên nhiên ñem lại (ñất ñai, rừng, vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, )
Các yếu tố có lợi thế so sánh trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñược xác ñịnh trong phạm vi một tỉnh cần ñược so sánh với các tỉnh trong vùng
và xét trong mối quan hệ với thị trường trong nước và quốc tế Trong xem xét các lợi thế của ñịa phương thì việc biến các lợi thế tuyệt ñối thành lợi thế so sánh có ý nghĩa quan trọng, nhất là các ñiều kiện tự nhiên Những lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, vị trí ñịa lý, nhân lực là các lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, có thuận lợi trên thị trường, ñồng thời thu hút các nguồn lực khác
Trang 39Tuy nhiên, những giả thiết làm cơ sở cho lý thuyết này không thực tiễn trong hầu hết các ngành như giả thiết về công nghệ ñồng nhất giữa các ñịa phương, không
có lợi thế kinh tế theo quy mô, các yếu tố sản xuất không dịch chuyển giữa các ñịa phương Với lý thuyết về lợi thế so sánh, mậu dịch và sự chuyên môn hoá dựa vào nguồn lực (lao ñộng, vốn, tài nguyên) giúp cho một ñịa phương ñạt ñược sự thịnh vượng Trong một nền kinh tế mà thị trường phân khúc, có sự khác biệt sản phẩm, khác biệt về công nghệ và các ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô dường như lý thuyết lợi thế so sánh không ñủ ñể giải thích tại sao các công ty lại thành công trên thị trường thế giới và ñạt ñược mức tăng trưởng cao
1.2.2.2 Tạo lập lợi thế cạnh tranh phát triển ngành công nghiệp chế biến nông,
lâm sản của ñịa phương
Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản của ñịa phương ñược xem xét trong mối quan hệ của nó với lợi thế cạnh tranh, cụ thể là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản tại ñịa phương và lợi thế cạnh tranh của chính ñịa phương ñó Khi ñiều kiện và môi trường kinh doanh chế biến nông, lâm sản tại ñịa phương này không bằng ở ñịa phương khác thì các doanh nghiệp sẽ di chuyển sang ñịa phương có lợi thế cạnh tranh hơn Vì vậy, các yếu tố quyết ñịnh khả năng cạnh tranh trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản ñược kết hợp một cách sáng tạo ñể gia tăng tính cạnh tranh bao gồm các ñiều kiện nhà máy; nhu cầu trong nước; các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp liên quan; chiến lược công nghiệp, cơ cấu và khả năng cạnh tranh
ðể lý giải cho vấn ñề này, lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter cho rằng: Tính cạnh tranh càng ñược ñịa phương hóa thì càng khốc liệt và càng khốc liệt càng tốt Lợi thế cạnh tranh ñược M Porter mô tả dựa trên 4 yếu tố: Chiến lược kinh doanh và cạnh tranh, các ngành công nghiệp hỗ trợ, các ñiều kiện hoàn cảnh và ñiều kiện về cầu
Trang 40Sơ ñồ 1.1: Mô hình hình thoi về "lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter Tuy nhiên, thực tế lại chịu chi phối chủ yếu của các ñiều kiện luôn biến ñộng, và chính ở ñây buộc các doanh nghiệp phải tăng năng suất và ñổi mới, và cũng chính ở ñây, cuộc cạnh tranh ngầm xảy ra, ñặc biệt cạnh tranh càng dữ dội khi các ñối thủ cạnh tranh theo không gian ðiều này càng ñúng khi hiệu quả của việc này
là tiêu diệt những lợi thế về ñịa ñiểm tĩnh và buộc các doanh nghiệp phát triển các lợi thế ñộng
M Porter nhấn mạnh sự cần thiết phải tạo ra một môi trường kinh doanh tốt nhất cho các doanh nghiệp trong vùng ñịa phương Các doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi khi tham gia vào dây chuyền công nghiệp và khi có quan hệ chặt chẽ với các ngành liên quan Sự gần gũi về không gian giữa những ngành công nghiệp ñang phát triển theo chiều hướng ñi lên hoặc ñi xuống hỗ trợ cho việc trao ñổi thông tin
và thúc ñẩy sự liên tục trao ñổi ý kiến và các sáng kiến ñổi mới Các ñiều kiện ñầu vào ưu ñãi như khả năng cung ứng nguồn nhân lực nhiều với giá nhân công rẻ, giàu tài nguyên thiên nhiên có thể ñem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, về lâu dài thì những yếu tố này khó có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Có thể những bất lợi về các yếu tố ñầu vào này buộc các doanh nghiệp phải hành ñộng một cách sáng tạo và là ñộng lực thúc ñẩy họ tìm ra yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mình
ðiều kiện cho chiến lược kinh doanh và cạnh tranh của DN
Các ngành
có liên quan
và hỗ trợ
Các ñiều kiện ñầu ra
Các yếu tố
ñầu vào
ðiều kiện ở ñịa phương khuyến khích ñầu tư phù hợp
và nâng cấp bền vững