1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI AN TOÀN LAO ĐỘNG và môi TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP

39 824 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 50,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tiếng ồn cơ khí: · Gây ra bởi sự làm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơ cấu phát ra tiếng ồn không khí trực tiếp.. -Tiếng ồn của các máy điện: · Do sự rung động của các p

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG

CÔNG NGHIỆP

Câu 1

Phân tích tác hại của bụi và biện pháp phòng tránh bụi trong sản xuất.4

TL

PHÂN TÍCH TÁC HẠI BỤI:

Bụi gây tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, tiêu hoá

Tổn thương đường hô hấp Các bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng,viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi crom, asen,

Các hạt bụi bay lơ lửng trong không khí bị hít vào phổi gây tổn thương đường hôhấp Khi ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà nhữnghạt bụi có kích thước lớn hơn 5 bị giữ lại ở hốc mũi tới 90% Các hạt bụi có kíchthước (2-5)[micromet] dễ dàng vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi được các lớpthực bào vây quanh và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nênbệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose, )

Bệnh phổi nhiễm bụi Thường gặp ở các ngành khai thác chế biến vận chuyểnquặng đá, kim loại, than, vv

Bệnh silicose Là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làmgốm sứ, vật liệu chịu lửa, chiếm 4070% trong tổng số các bệnh về phổi Ngoài

ra còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose (bụi boxit, đất sét),siderose (bụi sắt)

Trang 2

Bệnh ngoài da Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân lông

và ảnh hưởng đến bài tiết mô hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, lởloét ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt

Bệnh đường tiêu hoá Các loại bụi có cạnh sắc nhọn lọt vào dạ dày có thể làm tổnthương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá

Bụi gây chấn thương mắt, Bụi kiềm, bụi axit có thể gây ra bỏng giác mạc làm giảmthị lực

Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy nổ, rấtnguy hiểm

BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH BỤI TRONG SẢN XUẤT

1.Biện pháp kỹ thuật:

-Cơ khí hóa tự động hóa quá trình sinh bụi

-Thay đổi biện pháp công nghệ như làm sạch vật đúc bằng nước thay cho làm sạchbằng phun cát

-Bao kín thiết bị và có thể là cả dây truyền sản xuất:Dùng các tấm che kín các loạimáy móc tạo ra bụi

-Thay thế loại vật liệu sinh nhiều bụi bằng các loại vật liệu sinh ít bụi hoặc khôngsinh bụi

-Sử dụng hệ thống thông gió,hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi

2.Biện pháp vệ sinh cá nhân:

-Sử dụng quần áo bảo hộ lao động,mặt nạ,khẩu trang theo yêu cầu kỹ thuật

Trang 3

-Tăng cường vệ sinh cá nhân thường xuyên và triệt để,nhất là nơi có bụi độc thìkhông được ăn,uống,hút thuốc,nói chuyện khi làm việc.

-Làm xong phải tắm rửa,thay quần áo sạch sẽ

-Tổ chức tốt điều kiện an dưỡng nghỉ ngơi cho công nhân tiếp xúc với bụi

4.Kiểm tra bụi:

Khi tiến hành kiểm tra bụi cần tuân theo nguyên tắc sau:

-Phải đo trong nhiều giai đoạn điển hình của quá trình sản xuất

-Phải đo ở vùng thở của công nhân và xung quanh nơi phát sinh ra bụi

-Để đánh giá hiệu quả của hệ thống thông gió chống bụi,phải đo nhiều nơi,trongkhi đóng và mở hệ thống thông gió

-Đo và phân tích theo các ca,kíp,mùa khác nhau

Kiểm tra bụi theo 1 số phương pháp sau:

-Phương pháp trọng lượng nhằm xác định trọng lượng bụi trong 1 mét khối thểtích không khí

Trang 4

-Phương pháp điện:Cho bụi lắng trong điện trường cao thế và dùng kính hiển viđếm các hạt bụi.

-Phương pháp quang điện:Xác định nồng độ bụi bằng tế bào quang điện

Câu 2

Phân tích tác hại của tiếng ồn và rung động trong sản xuất Biện pháp giảm

tiếng ồn và rung động trong sản xuất.2

TL

I.Tác hại của tiếng ồn và rung động:

-Trong công trình xây dựng có nhiều công tác sinh ra tiếng ồn và rung động Tiếng

ồn và rung động trong sản xuất là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của chúng vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép

1.Phân tích tác hại của tiếng ồn:

a/Đối với cơ quan thính giác:

-Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định

-Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đt rõ rệt và phải sau 1 thời giankhá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được

-Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường được, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc

b/Đối với hệ thần kinh trung ương:

-Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của dầu não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút

Trang 5

c/Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:

-Ảnh hưởng xấu đến hệ thông tim mạch, gây rối loạn nhịp tim

-Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày.-Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết áp

-Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy nhược thầnkinh và cơ thể

2.Phân tích tác hại của rung động:

-Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởng tốt như tăng lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi,

-Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể Những rung động có tần số thấp nhưng biên độ lớn thường gây ra sự lắc xóc, nếu biên độ càng lớn thì gây ra lắc xóc càng mạnh Tác hại cụ thể:

· Làm thay đổi hoạt động của tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổ bụng, làm rối loạn sự hoạt động của tuyến sinh dục nam và nữ

· Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chức năng củatuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình và làm rối loạn chức năng giữ thăng bằng của cơ quan này

· Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quá mức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp

· Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đâu xương khớp, làm viêm các hệ thống xương khớp Đặc biệt trong điều kiện nhất định có thể phát triển gây thành bệnh rung động nghề nghiệp

· Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây di lệch tửcung dẫn đến tình trạng vô sinh Trong những ngày hành kinh, nếu bị rung động vàlắc xóc nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung

Trang 6

II.Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động:

1.Nguồn phát sinh tiếng ồn:

-Có nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn khác nhau:

· Theo nơi xuất hiện tiếng ồn: phân ra tiếng ồn trong nhà máy sản xuất và tiếng ồn trong sinh hoạt

· Theo nguồn xuất phát tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động và tiếng ồn các máy điện

-Tiếng ồn cơ khí:

· Gây ra bởi sự làm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơ cấu phát

ra tiếng ồn không khí trực tiếp

· Gây ra bởi bề mặt các cơ cấu hoặc các bộ phận kết cấu liên quan với chúng

· Gây ra bởi sự va chạm giữa các vật thể trong các thao tác đập búa khi rèn, gò, dát kim loại,

-Tiếng ồn khí động:

· Sinh ra do chất lỏng hoặc hơi, khí chuyển động vận tốc lớn (tiếng ồn quạt máy, máy khí nén, các động cơ phản lực )

-Tiếng ồn của các máy điện:

· Do sự rung động của các phần tĩnh và phần quay dưới ảnh hưởng của lực từ thay đổi tác dụng ở khe không khí và ở ngay trong vật liệu của máy điện

· Do sự chuyển động của các dòng không khí ở trong máy và sự rung động các chi tiết và các đầu mối do sự không cân bằng của phần quay

2.Nguồn rung động phát sinh:

-Trong công tác đầm các kết cấu bêtông cốt thép tấm lớn từ vữa bêtông cũng khi

sử dụng các đầm rung lớn hoặc các loại đầm cầm tay

-Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phận chuyển động điện hoặc khí nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộ lên cơ thể con người

3.Các thông số đặc trưng cho tiếng ồn và rung động:

Trang 7

a/Đặc trưng cho tiếng ồn:

-Đặc trưng là các thông số vật lý như cường độ, tần số, phổ tiếng ồn và các thông

số sinh lý như mức to, độ cao Tác hại gây ra bởi tiếng ồn phụ thuộc vào cường độ

và tần số của nó

-Tiếng ồn mức 100-120dB với tần số thấp và 80-95dB với tần số trung bình và cao

có thể gây ra sự thay đổi ở cơ quan thính giác Tiếng ồn mức 130-150dB có thể gây huỷ hoại có tính chất cơ học đối với cơ quan thính giác (thủng màng nhĩ).-Theo tần số, tiếng ồn chia thành tiếng ồn có tần số thấp dưới 300Hz, tần số trung bình 300-1000Hz, tần số cao trên 3000Hz Tiếng ồn tần số cao có hại hơn tiếng ồn tần số thấp

-Tuỳ theo đặc đIểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ liên tục, phổ gián đoạn (phổ thưa) và phổ hổn hợp Hai loại sau gây ảnh hưởng đặc biệt xấu lên cơ thể con người

b/Đặc trưng cho rung động:

-Đặc trưng là biên độ dao động A, tần số f, vận tốc v, gia tốc w

-Đặc trưng cảm giác của con người chịu tác dụng rung động chung với biên bộ 1mm như sau:

III.Biện pháp phòng và chống tiếng ồn:

1.Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn:

-Dùng quá trình sản xuất không tiếng ồn thay cho quá trình sản xuất có tiếng ồn.-Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra từ máy móc và động cơ

-Giữ cho các máy ở trạng thái hoàn thiện: siết chặt bulông, đinh vít, tra dầu mỡ thường xuyên

2.Cách ly tiếng ồn và hút âm:

-Chọn vật liệu cách âm để làm nhà cửa Làm nền nhà bằng cao su, cát, nền nhà phải đào sâu, xung quanh nên đào rãnh cách âm rộng 6-10cm

Trang 8

Câu 3

Phân tích tác hại của vi khí hậu trong sản xuất Biện pháp làm giảm vi khí

xấu trong sản xuất

2 Sử dụng dây dẫn điện có bọc cách điện chất lượng tốt, có tiết diện phù hợpvới dòng điện của các thiết bị sử dụng điện

3 Thiết bị, dụng cụ sử dụng điện trong nhà: phải đảm bảo an toàn, phù hợpcông suất đường dây cấp điện; phải thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, vệsinh; phải sửa chữa hoặc thay mới khi phát hiện hư hỏng (thay dây mới khiphát hiện đường dây cũ, vỏ cách điện bị biến màu hoặc bong tróc)

4 Ngắt ngay các thiết bị, dụng cụ điện sinh nhiệt (Bàn ủi, bếp điện, thiết bị gianhiệt bằng điện trở…) ra khỏi nguồn điện khi không còn nhu cầu sử dụnghoặc trường hợp đang sử dụng mà bị mất điện Tắt bớt các thiết bị điệnkhông cần thiết trước khi ra khỏi nhà hoặc trước khi ngủ

5 Sử dụng cáp điện, thiết bị điện ở những bảng quảng cáo ngoài trời đúngchủng loại, đúng tiêu chuẩn; lắp đặt đúng kỹ thuật; phải thường xuyên, kiểmtra, bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 9

6 Khi xảy ra cháy phải nhanh chóng ngắt nguồn điện (CB, cầu dao điện), báocho mọi người xung quanh, báo Cảnh sát PCCC; dùng phương tiện chữacháy tại chỗ dập lửa (Cấm dùng nước dập lửa khi chưa cắt điện; nên sửdụng các bình khí (CO2,N2…), bình bột chữa cháy điện).

7 Không dùng dây điện trần (không có vỏ cách điện) trong nhà; không sửdụng dây, cáp điện, thiết bị điện không đảm bảo chất lượng

8 Không dùng giấy bạc và dây kim loại khác để thay thế dây chảy cầu chì,cầu dao;

9 Không được treo móc hàng hóa, vật dụng lên đường dây, thiết bị điện;không dùng vật liệu dễ cháy như giấy, vải… để bao che bóng đèn;

10.Không treo bóng đèn sát vách ngăn, trần làm bằng vật liệu dễ cháy

11.Không sử dụng ổ cắm, phích cắm, CB, cầu dao bị nứt, vỡ vỏ nhựa hoặc bị

gỉ, sét; không cắm dây dẫn điện trực tiếp (không có phích cắm) vào ổ cắm.12.Không dung thiết bị điện sinh nhiệt (bàn ủi, bếp điện, thiết bị gia nhiệt …)khi không có người lớn trông coi; không để trẻ nhỏ, người bị bệnh tâmthần… sử dụng các thiết bị điện, đồ dùng điện trong nhà

13.Không để các chất dễ cháy (ga, xăng, dầu, giấy, vải…) gần đường dây vàcác thiết bị, dụng cụ sử dụng điện điện như: đèn, bàn ủi, bếp điện, ổ cắmđiện, bảng điện, chấn lưu đèn huỳnh quang v.v…; không lắp đặt ổ cắm điệntrong nhà vệ sinh, nhà tắm

Trang 10

 Các chấn thương do điện: là sự phá hủy cục bộ các mô của cơ thể do dòngđiện hoặc hồ quang điện.

- Bóng điện: Bóng điện gây nên do dòng điện đi qua cơ thể con người hoặc

do tác động của hồ quang điện, một phần do bột kim loại bắn vào gây bỏng

- Cơ co giật: khi có dòng điện đi qua người, các cơ bị co giật

- Viêm mắt do tác dụng của tia cực tím

 Điện giật: dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ

ở mức độ khác nhau

- Cơ bị co giật nhưng không bị ngạt

- Cơ bị co giật, người bị ngất nhưng vẫn duy trì được hô hấp và tuần hoàn

- Người bị ngất, hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn

- Chết lâm sàng (không thở, hệ tuần hoàn không hoạt động)

- Điện giật chiếm một tỉ lệ rất lớn khoảng 80% trong tai nạn điện và 85% số

vụ tai nạn chết người là do điện giật

 Cấp cứu người khi bị điện giật: Phải tiến hành sơ cứu tại chỗ, tách nạn nhân

ra khỏi nguồn điện, làm hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim ngoài nồng ngực

 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

 Nếu bị chạm vào điện hạ áp:

- Cắt cầu dao điện, rút cầu chì, dùng vật cách điện gạt dây điện ra khỏi ngườinạn nhân

- Gỡ nạn nhân ra khỏi dây điện

- Dùng dao, dìu, kìm cán gỗ để cắt đứt dây điện

 Nếu bị chạm vào nguồn cao áp thì không cứu trực tiếp mà phải:

- Sử dụng sào cách điện, có ủng, găng tay cách điện

Trang 11

- Báo cho người quản lí cắt điện.

- Làm ngắn mạch điện

 Làm hô hấp nhân tạo:

- Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, nới lỏng quần áo, lau sạch máu, nước bọt,

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê bằng đệm mềm để ngửa đầu về phía sau, mởmiệng và bịt mũi nạn nhân

- Thổi mạnh vào miệng nạn nhân hoặc bịt kín miệng nạn nhân rồi thổi vàomũi

- Lặp lại các thao tác trên: người lớn 10 – 12 phút, trẻ em 20 lần / phút

 Xoa bóp tim ngoài nồng ngực: Thông thường làm hô hấp nhân tạo kết hợpxoa bóp tim ngoài lồng ngực

- Đặt hai tay chồng lên nhau, đặt ở 1/3 dưới xương ức ấn khoảng 4 – 6 lần épsâu 4 – 6 lần sau đó giữ tay lại khoảng 1/3 s rồi thả lỏng

- Sau 2 – 3 lần thổi ngạt ấn lồng ngực như trên

Câu 6

Trình bày nguyên lý chữa cháy và các chất chữa cháy

TL

 Nguyên lý chữa cháy:

Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy tới mức tối thiểu và phân tán nhanhnhiệt lượng của đám cháy ra môi trường xung quanh

Trong đó:

 Giảm tốc độ phát nhiệt hoặc ngừng phát nhiệt trong vùng cháy có thể đạtđược bằng cách ức chế phản ứng cháy bằng phương pháp hóa học, pha loãng

Trang 12

chất cháy bằng chất không cháy hoặc cách ly chất phản ứng ra khỏi vùngcháy.

 Tăng tốc độ truyền nhiệt từ vùng cháy ra ngoài môi trường xung quanh bằngcách làm lạnh nhanh chóng vùng cháy hoặc chất phản ứng

 Để thực hiện 2 nguyên lý trên trong thực tế người ta dùng nhiều giải phápkhác nhau:

- Hạn chế khối lượng chất cháy, hoặc chất oxy hóa đến mức tối thiểu chophép về phương diện kỹ thuật

- Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất oxy hóa khi chúng chưa thamgia vào quá trình sản xuất

- Các thiết bị có khả năng sinh tĩnh điện phải được nối đất

- Cách ly các nguồn phát sinh tia lửa như bom, quạt, máy nén khí, động cơđiện, ra khỏi khu vực sản xuất

 Các chất chữa cháy:

Ở nước ta hiện nay có nhiều chất chữa cháy đã được sử dụng, dưới đây là 1

số loại chính

- Nước: có ẩn nhiệt hóa hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ chờ bốc hơi Để

giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảmsức căng bề mặt của vật liệu khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu

- Bụi nước: Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của

nó với đám cháy.Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước chùm kínđược bề mặt đám cháy

- Hơi nước: được sử dụng trong công nghiệp Hơi nước công nghiệp thường

có áp suất cao nên khả năng đập tắt đám cháy tương đối tốt

- Bọt chữa cháy: Còn được gọi là bọt hóa học Bọt hóa học được sử dụng để

chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác Không được phép sử dụng bọt

Trang 13

hóa học để chữa cháy các đám cháy của kim loại, đất đèn, các thiết bị hoặcđám cháy có nhiệt độ lớn hơn 1700 độ C.

- Bột chữa cháy: là chất chữa cháy rắn, dùng để chữa cháy kim loại, các chất

rắn và các chất lỏng, cường độ bột tiêu thụ cho 1 đám cháy khoảng 6,2 đến 7

kg / m2.s

- Các loại khí: là các chất chữa cháy thể khí như CO2, N2, Tác dụng

chính của các chất là pha loãng nồng độ chất cháy

- Các hợp chất halogen: Cac hợp chất halogen có hiệu quả rất lớn khi chữa

cháy, tác dụng chính của nó là kìm hãm tốc độ cháy

+ Cáp có cấu tạo phù hợp với tính năng sử dụng của nó

+ cáp phải có đủ chiều dài cần thiết Đối với cáp dùng để buộc thì phải đảmbảo góc giữa các nhánh không lớn hơn 90o

- Loại bỏ cáp:

Sau một thời gian sử dụng cáp sẽ bị mòn do ma sát , rỉ và bị đứt gãy , đứt cácsợi do bị cuốn vào tang và do ròng dọc , hiện tượng đó cứ phát triển dần dầnđến một lúc nào đó mới bị đứt hoàn toàn do đó phải kiểm tra thường xuyên tiếnhành kiểm tra để loại bỏ những cáp không đủ điều kiện an toàn

Trang 14

b.xích

-chọn xích :

+xích được sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp với tác dụng lực lênxích

-loại bỏ xích : khi mắt xích đã mòn quá 10 % kích thước ban đầu thì không

được sử dụng mà phải loại bỏ ngay

c tang và ròng rọc

-Tang : được dùng để cuộn cáp hay cuộn xích Yêu cầu tang như sau :

+ đảm bảo đường kính theo yêu cầu

+ cấu tạo tang phải đảm bảo với yêu cầu làm việc

+ tang phải được loại bỏ khi rạn nứt

- Ròng rọc: được dùng để thay đổi hướng chuyển động của cáp hay xích đểlàm lực hay tốc độ

YÊU CẦU CỦA RÒNG RỌC :

+ phải đam bảo đường kính puli theo yêu cầu

+ cấu tạo phải phù hợp với chế độ làm việc

+ ròng rọc phải được loại bỏ khi rạn nứt hoặc mòn sâu quá 0,5mm đường kính dâycáp

d.Phanh

Trang 15

+ tác dụng của phanh là dừng chuyển động của một số cơ cấu nào đó hoặc thay đổitốc độ của cơ cấu nào đó

-Chọn phanh : tính toán và chọn phanh theo yêu cầu

-Loại bỏ phanh má phanh :

+ đối với má phanh bị loại khi má phanh mòn không đều , má phanh mòn đến đỉnhvít giữ má phanh,phanh có hiện tượng rạn nứt Khi phanh làm việc má phanh chỉchỉ tiếp xúc với bánh một góc nhỏ hơn 80 % so với quy định Độ hở giữa má

phanh và bánh phanh phải đảm bảo lớn hơn 0,5mm khi bánh phanh từ 150mm ÷200mm, lớn hơn 1mm khi bánh phanh là lớn hơn 300mm Khi bánh phanh bị màimòn quá 30 % chiều dày trở lên , độ dày của má phanh quá 50 % thì phải thay thếngay

-loại bỏ phanh – phanh đai :

+ loại bỏ khi có vết nứt ở trên đai phanh, khi độ hở giữa đai phanh và bánh phanhnhỏ hơn 2mm hoặc lớn hơn 4mm

+ Khi bánh phanh bị mài mòn quá 30 % chiều dày ban đầu của bánh phanh

+khi đai phanh bị mòn quá 50 % chiều sâu ban đầu

+ khi phanh làm việc với bánh phanh và đai phanh chỉ tiếp xúc với nhau 1 góc nhỏhơn 80 % góc tính toán

+ khi đai phanh và bánh phanh mòn không đều

Câu 8

Phân tích các biện pháp an toàn khi kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật và sửa

chữa ô tô – xe máy

TL

Trang 16

Những qui định chung về an toàn trong xưởng sửa chữa bảo dưỡng ô tô , xe máy : Làm việc phải tập trung và cẩn thận Luôn xắp xếp dụng cụ, thiết bị thật gọn gàng

Trang phục đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, không được đeo đồng hồ

Luôn đeo kính bảo hộ khi làm việc với các dung dịch như xăng, sơn, dầu phanh,hoá chất hoặc khi sử dụng máy mài, cắt kim loại;Luôn sử dụng đúng công cụ lao động, không nên bỏ cây vặn vít hoặc các vật nhọn

Khi nâng xe lên, cần phải xác định đúng vị trí đặt thiết bị nâng, không nâng xe khi

có người đang làm việc trên xe Luôn chèn bánh xe để giữ xe cố định khi nâng xelên Không nên chui vào gầm xe khi chưa chuẩn bị giá đỡ an toàn cho xe;Lau sạch dầu mỡ trước và sau khi làm việc, khi có dầu mỡ vương vãi thì cần phải

Không nên để động cơ hoạt động khi không có người trông coi Nếu rời khỏi khuvực làm việc thì nên cho động cơ dừng hoạt động.Không nên đứng trước quạt gió khi quạt đang quay hoặc động cơ đang hoạt động

vì cánh quạt có thể văng ra nếu nó không được lắp chặt Nếu động cơ sử dụng quạtđiện thì trước khi làm việc với nó cần phải tháo dây dẫn điện cho quạt;Không được vận hành động cơ trong khu vực không có thông gió tốt, cần phải lắpđặt đường ống thải của động cơ ra khỏi khu vực làm việc trước khi vận hành độngcơ

Một số nguyên tắc an toàn cơ bản đối với học sinh Phải đúng trang phục bảo hộ lao động khi học tập tại xưởng;Không được đùa nghịch, chạy nhảy, ném dụng cụ vào nhau trong xưởng;Phải nắm rõ các qui định an toàn về lĩnh vực, khu vực được phân công thực hành;

Trang 17

Phải sử dụng đúng các dụng cụ, thiết bị cho đúng với công việc được phân công;Phải báo cáo về các dụng cụ hư hỏng, không đảm bảo an toàn cho giáo viên đứnglớp;

Thường xuyên kiểm tra áp kế của máy nén khí, sự chắc chắn an toàn của các mốilắp ghép của đường ống khí nén trước khi sử dụng Không được dùng khí nén thổivào trong người hoặc vào người khác để làm mát, hong khô quần áo … hoặc để

Phải giao lại cho giáo viên chìa khoá xe ngay khi kết thúc công việc;Không được tự ý vận hành động cơ nếu không được phép của giáo viên đứng lớp;

Câu 9

Phân tích tác động môi trường của giao thông vận tải đường bộ Biện pháp

giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Câu 10

Phân tích tác động môi trường của giao thông vận tải đường thủy Biện pháp

giảm thiểu ô nhiễm môi trường

TL

 Các tác động môi trường trong tổ chức khai thác vận tải đường thủy:

+ Gây ô nhiễm không khí do khí thải từ biển, khí thải từ các phương tiện rỡxếp hàng hóa, từ máy nổ diesel dự phòng, từ xe tải chở hàng trong khu vựcbến cảng

+ Tiếng ồn và rung động chủ yếu do các chuyển động của các phương tiện vậntải, phương tiện bốc xếp và vận chuyển hàng hóa trong khu vực bến cảng.+ Ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt , rác sinh hoạt thải từ tàu vận tải, nướcthải do nước rửa thùng dầu của tàu và tràn dầu do các vụ tai nạn tàu chở dầu

 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:

Trang 18

+ Thực hiện đăng kiểm chặt chẽ về an toàn kỹ thuật và môi trường đối với cácphương tiện vận tải thủy.

+ Quy định niên hạn sử dụng các phương tiện vận tải thủy

+ Thực hiện kiểm soát ô nhiễm do vận tải thủy, đặc biệt là kiểm soát ô nhiễmnước ở các cảng sông và biển

+ Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị chống sự cố tràn dầu và xử lí các sự cốhóa chất khác xảy ra trên sông biển Việt Nam

+ Thực hiện dự báo về thay đổi dòng chảy, bồi lắng, xói lở do nạo vét luồngtuyến

Câu 11

Phân tích tác động môi trường của giao thông vận tải đường sắt Biện pháp

giảm thiểu ô nhiêm môi trường

TL

Tác động môi trường của giao thông vận tải đường sắt.

 Các đầu máy hiện dùng thường sử dụng động cơ diezel Khí thải từ động cơdiezel của đầu máy là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường khôngkhí Giống như phương tiện vận tải đường bộ, các thành phần độc hại trongkhí thải của đầu máy chủ yếu là: CO, HC,

 Động cơ diezel của đầu máy thường hoạt động ở chế độ công suất dưới địnhmức, trong nhiều trường hợp phải làm việc ở chế độ không ổn định thì động

cơ đầu máy phát thải khí ô nhiễm hơn động cơ ô tô

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 Cải tiến kết cấu động cơ

 Tạo hỗn hợp cháy phần lớn vào xi lanh động cơ ở gần thời điểm đánh lửanhằm nâng cao độ đặc âm của hỗn hợp ở mức có thể bén lửa và bốc cháy

Trang 19

 Tạo hình dạng buồng cháy phù hợp, bố trí hai nến đánh lửa để tăng nănglượng đánh lửa và tốc độ cháy, trang bị hai supap nạp cho mỗi xi lanh, mộtsupap đóng khi tải cục bộ và mở khi đẩy tải.

 Tăng cường chuyển động rối của hỗn hợp cháy trong quá trình cháy để giảmnồng độ các chất ô nhiễm

 Điều chính góc độ phối khí để hạn chế phát sinh ô nhiễm

 Điều chỉnh để giảm góc đánh lửa sớm để kéo dài thời gian cháy làm giảmnhiệt độ cháy và làm Nox giảm

 Đối với động cơ diezel cần cân nhắc khi lựa chọn các giải pháp kỹ thuật đểgiảm nồng độ các chất HC, Nox

 Tăng áp suất phun

 Tăng tốc độ phun để giảm nồng độ khói do tốc độ hòa trộn không khí –nhiên liệu tăng

 Tùy chỉnh quy luật phun theo hướng kết thúc nhanh quá trình phun để giảmHC

 Lựa chọn dạng buồng cháy phù hợp

Phát ồn, gây rung động và các biện pháp giảm thiểu.

 Khi tàu chuyển động, tiếng ồn phát ra từ những nguồn sau:

 Từ động cơ và các bộ phận của đầu má

 Từ toa xe và các đầu nối giữa chúng với nhau: dao động giữa các toa xe vàdao động giữa các đầu nối

 Từ sự va đập giữa các bánh xe và đường ray

 Từ dao động của hệ thống ray với dao động của nền đường

 Từ tiếng rít khi phanh

 Biện pháp:

Ngày đăng: 11/08/2018, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w