1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản thông qua hoạt dộng ngoại khóa cho học sinh tại một số trường trung học phổ thông

95 521 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 469,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIHÀ MẠNH LINH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH TẠI MỘT SỐ TRƯỜN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HÀ MẠNH LINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC

KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO

HỌC SINH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Trang 2

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HÀ MẠNH LINH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC

KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO

HỌC SINH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm

Mã số : 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phúc Hưng

Trang 4

HÀ NỘI, 2015

Trang 5

LỜI CẢM ƠN!

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chương trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ này.

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, TS Nguyễn Phúc Hưng, người

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, góp ý, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý học Người và Động vật, khoa Sinh học, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng Ủy, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo

và học sinh trường THPT Hoài Đức B, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội

và trường THPT Đoàn Thượng, Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu này.

Cuối cùng, xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Những người đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, Tháng 9 năm 2015

Tác giả

Hà Mạnh Linh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận chung 4

1.1.1 Sức khỏe sinh sản 4

1.1.2 Vị thành niên và sức khỏe sinh sản vị thành niên 11

1.1.2 Cơ sở lý luận về các biện pháp nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản15 1.2 Lược sử nghiên cứu 18

1.2.1 Lược sử nghiên cứu trên thế giới 18

1.2.2 Lược sử nghiên cứu trong nước 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.4.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu 25

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.4.4 Phương pháp thiết kế hoạt động ngoại khóa 27

Trang 7

2.4.5 Phương pháp sử lý số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Kiến thức của học sinh về sức khỏe sinh sản 28

3.1.1 Kiến thức của học sinh về tuổi dậy thì 28

3.1.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai và thời điểm thụ thai 30 3.1.3 Kiến thức của học sinh về các tác hại của nạo phá thai 34

3.1.4 Kiến thức của học sinh về các biện pháp tránh thai 36

3.1.5 Kiến thức của học sinh về cơ sở cung cấp phương tiện tránh thai 39

3.1.6 Kiến thức của học sinh về các bệnh lây qua đường tình dục 41

3.1.7 Kiến thức của học sinh về các con đường lây truyền HIV/AIDS 43

3.1.8 Kiến thức của học sinh về nguồn cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản 45

3.2 Thái độ của học sinh về tình dục và các yếu tố liên quan tới SKSS 49

3.2.1 Thái độ của học sinh về có bạn tình khi học trung học phổ thông 49

3.2.2 Thái độ của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân 51

3.2.3 Thái độ của học sinh về có thai và nạo phá thai trước hôn nhân 53

3.3 Hành vi của học sinh về các vấn đề sức khỏe sinh sản 57

3.3.1 Hành vi của học sinh về việc có bạn tình và quan hệ tình dục của học sinh 57

3.3.2 Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD 60

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN VỊ THÀNH NIÊN

PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA BÀI GIẢNG HĐNK

VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AH : Adolescent health research - Nghiên cứu sức

khỏe thanh thiếu niên AIDS : Acquired immunodeficiency syndrome - Hội

chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm virus HIV

BLTQĐT

D

: Bệnh lây truyền qua đường tình dục

CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản

GDGT : Giáo dục giới tính

GDSKSS : Giáo dục sức khỏe sinh sản

HĐNK : Hoạt động ngoại khóa

HIV : Human Immunodeficiency Virus -Virus gây suy

giảm miễn dịch ở người

ICPD : Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển bền

vững KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

SKSSVTN :Sức khỏe sinh sản vị thành niên

SAVY : Điều tra quốc gia thanh niên và vị thành niên

Việt Nam gồm lần 1 và lần 2 WHO : Tổ chức y tế thế giới

THPT : Trung học phổ thông

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kiến thức của học sinh về các dấu hiệu dậy thì 28

Bảng 3.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai 30

Bảng 3.3 Kiến thức của học sinh về thời điểm thụ thai 32

Bảng 3.4 Kiến thức của học sinh về tác hại của nạo phá thai 34

Bảng 3.5 Kiến thức của học sinh về các biện pháp tránh thai 37

Bảng 3.6 Hiểu biết của học sinh về nơi cung cấp phương tiện tránh thai 39

Bảng 3.7 Kiến thức của học sinh về bệnh lây truyền qua đường tình dục 41

Bảng 3.8 Hiểu biết của HS về các con đường lây nhiễm HIV/AIDS 44

Bảng 3.9 Nguồn tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản của học sinh 46

Bảng 3.10 Thái độ của HS về việc có bạn tình khi đang đi học 49

Bảng 3.11 Thái độ của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân 51

Bảng 3.12 Thái độ của HS về có thai trước hôn nhân 53

Bảng 3.13 Thái độ của HS về nạo phá thai 55

Bảng 3.14 Hành vi có bạn tình của học sinh 58

Bảng 3.15 Hành vi tình dục của học sinh 59

Bảng 3.16 Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD của học sinh 61

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Kiến thức của học sinh về các dấu hiệu dậy thì 29

Hình 3.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai 31

Hình 3.3 Kiến thức của học sinh về thời điểm thụ thai 33

Hình 3.4 Kiến thức của học sinh về tác hại của nạo phá thai 36

Hình 3.5 Kiến thức của học sinh về các biện pháp tránh thai 38

Hình 3.6 Kiến thức của học sinh về bệnh lây truyền qua đường tình dục 43

Hình 3.7 Nguồn tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản của học sinh 47

Hình 3.8 Thái độ của HS về việc có bạn tình khi đang đi học 50

Hình 3.9 Thái độ của học sinh về quan hệ tình dục trước hôn nhân 52

Hình 3.10 Thái độ của HS về có thai trước hôn nhân 55

Hình 3.11 Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD của học sinh 61

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vị thành niên (VTN) chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân số Trên thếgiới, VTN chiếm khoảng 17,5% dân số Ở Việt Nam, theo tổng điều tra dân sốnăm 1999, quy mô dân số cả nước là 76.324.000 người, trong đó VTN có 17,3triệu chiếm khoảng 1/5 dân số [3] Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóagia đình (KHHGĐ) năm 2005 cho thấy, VTN từ 10 đến 19 tuổi chiếm 21,2%[30] Tỷ lệ này trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 là 18,7% [4]

Thời kỳ VTN là một giai đoạn quan trọng trong sự phát triển cơ thể, đặctrưng bởi sự thay đổi lớn cả về tâm lý và sinh lý [24] VTN là giai đoạn chịutác động của nhiều yếu tố, gồm yếu tố cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.VTN rất nhạy cảm với những thay đổi của môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội.Những thay đổi đó có tác động lên thái độ, hành vi và liên quan tới sức khỏetrong giai đoạn VTN cũng như giai đoạn tiếp theo trong tuổi trưởng thành Đặcđiểm của tuổi VTN là tò mò, thích khám phá, thích tự khẳng định mình và có

xu hướng muốn thoát ly khỏi sự quản lý của bố mẹ Đây cũng là lứa tuổi đangphát triển để hình thành nhân cách, có nhiều yếu tố tâm lý quan trọng đượchình thành trong giai đoạn này [89]

Do đời sống kinh tế - xã hội ngày càng được cải thiện và sự tác độngcủa nhịp sống chung trong thời kì hội nhập kinh tế, VTN ở nước ta bước vàotuổi dậy thì, yêu đương và sớm có hoạt động tình dục Tuổi dậy thì đến sớmhơn trước nhưng xu thế kết hôn của thanh niên lại muộn hơn, giai đoạn trướchôn nhân được kéo dài ra Theo chuẩn mực văn hóa truyền thống của nước ta

và một số nước khác trên Thế giới thì trong giai đoạn này các nam và nữVTN chưa kết hôn, chưa được phép có hoạt động tình dục Tuy nhiên trongthực tiễn, các hoạt động tình dục của VTN, quan hệ tình dục (QHTD) trướchôn nhân vẫn diễn ra Thậm chí khoảng thời gian trước hôn nhân càng dài thì

Trang 14

nguy cơ QHTD càng cao và khả năng gặp rủi ro càng nhiều hơn [5] Các rủi

ro thường gặp là có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai và lây nhiễm các bệnh lâytruyền qua đường tình dục (BLTQĐTD), kể cả lây nhiễm HIV/AIDS Theothống kê, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300.000 ca nạo phá thai,trong đó có tới 20% đang ở độ tuổi VTN Với con số này, Việt Nam trở thànhnước có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5trên thế giới [37] Mỗi năm nước ta có khoảng từ 800.000 đến 1.000.000 ngườimắc bệnh LTQĐTD, trong đó VTN và thanh niên chiếm đến 40% [19]

Học sinh (HS) trung học phổ thông (THPT) là nhóm đối tượng đangnằm trong lứa tuổi VTN, đây cũng là nhóm đối tượng được đặc biệt quan tâm

về việc cung cấp các kiến thức về sức khỏe sinh sản (SKSS) Trong nhiềunăm gần đây, việc giáo dục giới tính và SKSS cho HS THPT được thực hiệnchủ yếu bằng dạy học tích hợp vào các môn học như Sinh học, Địa lý, Giáodục công dân Tuy nhiên, thông qua nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả khácnhau cho thấy, hiệu quả của biện pháp này chưa cao [11, 21, 33] Những hạnchế của biện pháp này là thời lượng tích hợp thấp không phù hợp cho mộtkhối lượng kiến thức lớn, không có tính tập trung cao Nội dung về giáo dụcgiới tính và SKSS không phải là phần bắt buộc của giáo viên và HS nênkhông gây được sự chú ý tham gia và lĩnh hội kiến thức của HS Vì vậy, đểnâng cao nhận thức cho HS về SKSS cần phải có thêm những biện pháp giảiquyết được sự mâu thuẫn giữa nội dung kiến thức lớn, số lượng người họcđông với thời gian dành cho việc triển khai hạn chế Biện pháp cần mang tínhtập trung, chuyên sâu và gây được sự chú ý cho người tham gia

Hoạt động ngoại khóa là một hình thức tổ chức dạy học được chứngminh có nhiều ưu điểm như: tạo cơ hội đào sâu, mở rộng và củng cố kiếnthức cho người học; tăng khả năng vận dụng những kiến thức lý thuyếttrong thực tế; tăng cơ hội đối thoại, trao đổi, tranh luận; tạo được không khí

Trang 15

tích cực và hưng phấn cho người học; có tính tập trung cao Đồng thời hìnhthức này cũng giúp giải quyết mâu thuẫn giữa lượng kiến thức lớn với thờigian triển khai hạn chế.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản thông qua hoạt dộng ngoại khóa cho học sinh tại một số trường trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội và tỉnh Hải Dương”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

1) Tiến hành biện pháp can thiệp thông qua HĐNK nhằm nâng cao kiếnthức, thái độ và hành vi về SKSS của HS tại trường THPT Hoài Đức B, huyệnHoài Đức, Thành phố Hà nội và trường THPT Đoàn Thượng, huyện Gia Lộc,tỉnh Hải Dương

2) Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp tại hai trường: trườngTHPT Hoài Đức B, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội và trường THPTĐoàn Thượng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những dữ liệu khoa học

có giá trị về việc thực hiện biện pháp can thiệp và hiệu quả của biện phápcan thiệp bằng HĐNK đến việc nâng cao kiến thức, thái độ và hành vi vềSKSS ở trường phổ thông

- Từ kết quả của đề tài, có thể áp dụng biện pháp này đối với thực tiễngiáo dục SKSS cho HS tại các trường phổ thông

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho việc giảng dạycác nội dung về sinh học, giáo dục giới tính (GDGT), SKSS và những chuyênngành có liên quan

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận chung

1.1.1 Sức khỏe sinh sản

1.1.1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản

SKSS là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội trongmọi khía cạnh liên quan đến hoạt động và chức năng của hệ thống sinh sảnchứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay khuyết tật ở hệ thốngsinh sản [35, 43, 94]

Trong nghiên cứu của chúng tôi, một số vấn đề về SKSS được tìm hiểubao gồm: các kiến thức về quan hệ tình dục, sử dụng BPTT, nạo phá thai, bệnhlây truyền qua QHTD; thái độ và hành vi của HS THPT đối với những vấn đề

về SKSS

1.1.1.2 Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) đề cập đến các biện pháp, kĩthuật và dịch vụ góp phần cải thiện SKSS, ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề

có hại đối với SKSS [35]

CSSKSS bao gồm cả chăm sóc sức khỏe tình dục với mục đích nângcao chất lượng cuộc sống và các mối quan hệ cá nhân liên quan đếnSKSS, chứ không chỉ đơn thuần là khám, điều trị các bệnh liên quan đếnsinh sản và BLTQĐTD

1.1.1.3 Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản

Những nội dung của SKSS đã được mô tả trong bản kế hoạch hànhđộng của Quỹ dân số Liên hiệp quốc Việt Nam cũng đã công nhận, cam kếtthực hiện và chi tiết hóa thành mười nội dụng chính có liên quan mật thiết vớinhau theo những vấn đề ưu tiên sau đây: làm mẹ an toàn, giảm nạo hút thai,nạo hút thai an toàn, SKSS vị thành niên, các bệnh nhiễm khuẩn qua đường

Trang 17

sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS, công tácthông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS [38].

1.1.1.4 Tình dục, sức khỏe tình dục, tình dục an toàn.

* Tình dục:

Tình dục bao hàm nhận thức và cảm xúc về cơ thể mình và cơ thểngười khác, khả năng và nhu cầu gần gũi về tình cảm với một ai đó, nhữngsuy nghĩ và tình cảm giới tính, cảm giác hấp dẫn tình dục với người khác giới

và các tiếp xúc tình dục từ động chạm đến giao hợp [24, 43]

* Sức khỏe tình dục:

Năm 2006, WHO sử dụng khái niệm “Sức khỏe tình dục là trạng tháithoải mái về thể chất, tình cảm, tinh thần, và xã hội liên quan với hoạt độngtình dục và không chỉ đơn thuần là không có bệnh, rối loạn chức năng haythương tật” [96, 97]

* Tình dục an toàn:

Khái niệm phổ biến về tình dục an toàn là “Quan hệ tình dục an toàn làcác hành vi QHTD có bảo vệ để phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòngtránh bệnh lây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS” [10] Trong nghiên cứucủa chúng tôi, thuật ngữ quan hệ tình dục an toàn đề cập đến QHTD giao hợp

có sử dụng bao cao su (BCS) có thể phòng tránh có thai ngoài ý muốn vàphòng tránh các bệnh lây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS

1.1.1.5 Bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

* Bệnh lây truyền đường tình dục:

BLTQĐTD là bệnh lây từ người này sang người khác qua QHTD không

an toàn Nguyên nhân gây bệnh có thể do vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc kí sinhtrùng gây ra BLTQĐTD gồm các bệnh thường gặp là lậu, giang mai, nấm,trùng roi, viêm gan B, sùi mào gà, mụn rộp herpes và HIV/AIDS [10, 11]

Trang 18

Trên thế giới hàng năm có ít nhất 1/10 số người trong độ tuổi đang hoạtđộng tình dục có thể mắc bệnh nhiễm khuẩn qua QHTD Mỗi ngày có thêmgần 700 người mắc bệnh nhiễm khuẩn qua đường tình dục [43].

* HIV/AIDS:

+ Khái niệm HIV/AIDS:

HIV được lấy từ những chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh “HumanImmunodeficiency Virus”, là virut gây suy giảm miễn dịch ở người

AIDS là những chữ đầu của cụm từ tiếng Anh “AcquiredImmunodeficiency Symdrome”, dịch sang tiếng Việt là “Hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải”, hội chứng này do virut HIV gây ra

+ Các con đường lây nhiễm:

HIV chủ yếu lây truyền qua ba con đường là đường tình dục, đường máu và từ mẹ mang thai truyền sang thai nhi

Lây truyền HIV qua đường tình dục: đây là con đường lây truyền chủ

yếu và phổ biến nhất ở nhiều nước trên thế giới HIV có thể lây truyền quađường tình dục khi có QHTD không an toàn với người có HIV

Lây truyền HIV qua đường máu: chiếm khoảng 20% các trường hợp

nhiễm HIV trên thế giới HIV có thể truyền qua đường máu bằng các cáchkhác nhau như: tiêm chích, truyền máu, sử dụng các dụng cụ y tế chưađược tiệt trùng có nhiễm HIV, da bị xây xát dính máu, mủ, dịch tiết sinhdục của người nhiễm HIV, thụ tinh nhân tạo, ghép cơ quan của người cho

đã bị HIV/AIDS

Lây truyền HIV từ mẹ sang con trong quá trình thai sản: nguy cơ trẻ sơ

sinh bị lây nhiễm HIV từ mẹ có HIV/AIDS là khoảng 20-30% Sự lây truyềnHIV từ mẹ sang con có thể xảy ra trong lúc mẹ đang mang thai do HIV từmáu mẹ đi qua nhau thai sang thai nhi hoặc khi đẻ con, có thể do nước ối,

Trang 19

dịch tử cung, âm đạo có chứa HIV thấm qua các vết xây xát rất nhỏ trên cơthể con hoặc chui vào mũi, mắt miệng đứa trẻ.

+ Các cách phòng tránh HIV/AIDS:

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường tình dục: dùng

BCS đúng cách khi QHTD qua đường âm đạo Tránh tiếp xúc với dịch vàmáu của cơ quan sinh dục của bạn tình trong trường hợp QHTD khônggiao hợp (vuốt ve, ôm ấp, v.v.)

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường máu: sử dụng loại bơm

kim tiêm sử dụng một lần rồi bỏ Nếu bơm kim tiêm sử dụng lại thì phải khửtrùng bằng cách đun sôi trong nước 20 phút Khử trùng các dụng cụ y tế Trongcác hoạt động hàng ngày, nếu có sự va chạm với vùng máu chảy của người khácthì sát trùng vết thương bằng chất khử trùng rồi băng lại cẩn thận Không dùngchung bàn chải đánh răng, dao cạo râu hoặc các dụng cụ chích, xăm, rạch da

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV từ mẹ sang con: đến các phòng

khám và tư vấn, trong khi mang thai và sau khi sinh con Sử dụng thuốc dựphòng lây truyền HIV Áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng trong khi đẻ.Tuân theo các tư vấn về biện pháp nuôi con cho bà mẹ nhiễm HIV Sử dụng

sữa thay thế cho sữa mẹ Tuân thủ các quy trình khám và xét nghiệm cho trẻ

đến 18 tháng để khẳng định tình trạng nhiễm HIV [19, 45]

1.1.1.6 Mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, hậu quả của nạo phá thai và các biện pháp tránh thai

* Mang thai ngoài ý muốn:

Mang thai ngoài ý muốn là trường hợp mang thai không có chủ đích hoặckhi mang thai nhưng thai nhi bị dị tật, thai ngoài tử cung Trong nghiên cứu củachúng tôi, thuật ngữ mang thai ngoài ý muốn dùng để chỉ trường hợp mang thaitrong độ tuổi VTN và mang thai trước khi kết hôn

Trang 20

Mang thai và sinh đẻ ở độ tuổi VTN hầu như không có sự chuẩn bị tốt,

do vậy các biến chứng và tai biến do thai nghén ở tuổi VTN cao hơn nhiều sovới lứa tuổi trên 20 dù có chồng hay không Tử vong ở những bà mẹ VTN caohơn 1,5 lần so với nhóm tuổi 20 – 29 Hiện tượng tử vong sơ sinh, đẻ non, sẩythai tự nhiên, thai chết lưu hoặc thai nhi kém phát triển cũng chiếm một tỷ lệcao hơn ở những bà mẹ VTN [91]

* Nạo phá thai:

Là việc đình chỉ thai nghén chủ động cho những phụ nữ mang thaingoài ý muốn, thông qua thủ thuật y tế như nạo thai, hút thai bằng chânkhông, hoặc phá thai bằng thuốc [10]

* Hậu quả của việc nạo phá thai:

Phá thai rất nguy hiểm cho tính mạng của người phụ nữ Theo ước tínhcủa Bộ Y tế, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 70 phụ nữ chết do phá thai,nghĩa là cứ 5 ngày thì có một người phụ nữ chết do phá thai

Phá thai cũng có thể gây ra những tai biến sau: thủng tử cung, chảymáu nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong, viêm nhiễm dophá thai không đảm bảo vô trùng, sót nhau, đau vùng chậu mãn tính do hậuquả của nhiễm trùng sau khi phá thai, vô kinh, dính buồng tử cung, vô sinh vàchửa ngoài dạ con

Hậu quả của phá thai còn có thể dẫn đến nhau tiền đạo hoặc nhau càirăng lược mà kết quả thường là chết con, thậm chí dẫn đến chết mẹ Phá thaikhông chỉ ảnh hưởng đến việc mang thai và sinh con của người phụ nữ màcòn ảnh hưởng đến sức khỏe của những đứa trẻ được sinh ra sau này hay sựtổn thương về mặt tâm lý của người phụ nữ [10, 35]

* Các biện pháp tránh thai:

Dựa vào cơ chế tác dụng người ta có thể phân loại các BPTT thành banhóm chính:

Trang 21

Nhóm ức chế quá trình chín và rụng trứng: nhóm này bao gồm việc sử

dụng các loại thuốc tránh thai (còn được gọi là biện pháp hóa học), gồm thuốcviên tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, thuốc viên tránhthai khẩn cấp

Nhóm ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng: đối với nam là dùng

bao cao su, xuất tinh ngoài âm đạo, thắt ống dẫn tinh Đối với nữ là dùng mũđậy tử cung, thắt ống dẫn trứng

Nhóm ngăn cản sự làm tổ của trứng trong dạ con: gồm việc sử dụng

các dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) [35]

1.1.1.7 Tình hình công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

* Tình hình công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản trên thế giới:

Nền kinh tế xã hội của các nước trên thế giới phát triển rất khác nhaunên tình hình về CSSKSS cũng rất khác nhau Ở nhiều nước như Châu Âu,Bắc Mỹ, Nhật Bản và một số nước phát triển khác, các cá nhân và các cặp

vợ chồng đã có thể làm chủ được khả năng sinh sản của mình Nghĩa là họchủ động được việc sinh con và sinh mấy con, thực tế trong vòng 35 nămtrong độ tuổi sinh đẻ (15 đến 49) họ chỉ mất 5 đến 6 năm cho việc sinh vànuôi con, phần thời gian còn lại họ quan tâm nhiều hơn đến việc CSSK màđặc biệt là “sức khỏe tình dục” CSSKSS cho lứa tuổi VTN đã được quantâm, tuy nhiên các nước vẫn xác định VTN là nhóm lứa tuổi chịu nhiều tổnthương nhất [24]

Một trong những vấn đề quan tâm lớn của xã hội đối với SKSSVTN làvấn đề QHTD sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn Do tác động của nhiềuyếu tố: đô thị hóa, phim ảnh, các phương tiện thông tin và trào lưu xã hộilàm cho tỷ lệ VTN có hoạt động tình dục sớm ngày càng tăng trên toàn thếgiới Trong khi đó, hiểu biết về thời điểm có thai của VTN là rất thấp [78]

Trang 22

Vấn đề cần quan tâm cùng với việc QHTD sớm là sự thiếu hiểu biết củaVTN về các BLTQĐTD và các BPTT.

* Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam:

Ở Việt Nam, nhiệm vụ CSSKSS được chính phủ giao cho Bộ Y tế và Ủyban Dân số - Gia đình và Trẻ em Các hoạt động CSSKSS ở nước ta đã đạtđược những thành quả tốt đẹp Các dịch vụ làm mẹ an toàn đang phát triểnthành một mạng lưới rộng khắp trong toàn quốc từ thành thị đến nông thôn Bộ

Y tế có Vụ Bảo vệ bà mẹ - trẻ em và KHHGĐ phụ trách CSSKSS; các Sở Y tế

có trung tâm CSSKSS; các huyện, thành phố, thị xã có các Đội KHHGĐthường xuyên tổ chức các đợt xuống cơ sở phối hợp với các trạm y tế xã thựchiện tuyên truyền vận động, cung cấp kiến thức về CSSKSS, hỗ trợ các trạm y

tế thực hiện các BPTT lâm sàng cho phụ nữ Hàng năm, Ủy ban Dân số - giađình và trẻ em, phối hợp với ngành y tế và các đoàn thể tổ chức từ 2 - 3 đợtchiến dịch truyền thông, vận động lồng ghép với dịch vụ CSSKSS và KHHGĐ

để vận động đối tượng thực hiện ba gói dịch vụ: KHHGĐ, làm mẹ an toàn, vàphòng chống viêm nhiễm đường sinh dục Các đợt chiến dịch hàng năm đã vậnđộng được trên 70% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện cácBPTT hiện đại góp phần quan trọng để cả nước có tỷ suất sinh giảm từ 3,8 con(năm 1989) xuống còn 1,92 con (năm 2006) [10, 39]

Theo tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam là một trong những nước triểnkhai các chương trình CSSKSS sớm và có hiệu quả Bao gồm các chươngtrình y tế quốc gia như: chương trình làm mẹ an toàn, chương trìnhDS/KHHGĐ, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng Các chương trìnhnày đều được triển khai có hiệu quả, sức khỏe của bà mẹ và trẻ em được nânglên đáng kể Tuy nhiên, ở những vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn thì tỷ lệ sử dụng BPTT còn thấp chỉ đạt 60%, có tới 56,3% phụ

Trang 23

nữ có thai chưa được khám lần nào trong suốt thời kì mang thai và chỉ có 42%sản phụ được các nhân viên y tế chăm sóc khi sinh nở [10, 44]

1.1.2 Vị thành niên và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.2.1 Khái niệm vị thành niên

VTN là giai đoạn phát triển chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn vàđặc trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm vàkhả năng hòa nhập cộng đồng

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1998) VTN là những người nằmtrong độ tuổi từ 10 – 19 Tuy nhiên, một số tác giả chia tuổi VTN thành cácgiai đoạn nhỏ hơn [24, 43]

Do mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ nghiêncứu trong phạm vi là HS THPT, đối tượng chủ yếu thuộc nhóm tuổi từ 15 - 18tuổi, nên chúng tôi sử dụng thuật ngữ VTN để thay cho đối tượng nghiên cứu

1.1.2.2 Một số thay đổi của cơ thể ở tuổi vị thành niên

Thời kì VTN được đặc trưng bởi sự phát triển nhanh cả về mặt trí tuệ

và thể lực, thời kì này có nhiều biến động về mặt tâm lý và sinh lý Những

sự biến động này phụ thuộc vào các đặc điểm về kinh tế, văn hóa của mỗiđịa phương và mỗi quốc gia [26, 39]

Trong thời kì VTN, các em trải qua giai đoạn rất quan trọng trong quátrình phát triển cơ thể, đó là giai đoạn dậy thì Tuổi dậy thì của nam và nữ làkhác nhau Dậy thì thường được đánh dấu bằng hành kinh lần đầu ở bé gái vàxuất tinh lần đầu ở bé trai (hiện tượng mộng tinh) [10]

* Thay đổi về thể chất và sinh lý:

Bước vào tuổi dậy thì cơ thể của cả trẻ nam và trẻ nữ tăng nhanh vềchiều cao và trọng lượng Da thay đổi, tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát

Trang 24

triển mạnh Do sự phát triển mạnh về thể chất dẫn tới sự mất cân bằng tạmthời, VTN dễ bị mệt mỏi, kém tập trung, kém nhạy cảm và giảm trí nhớ.

Trong giai đoạn dậy thì ở VTN còn có những thay đổi về thể chất vàsinh lý đặc trưng theo giới tính:

+ Với nữ: phát triển các đặc điểm hình thái đặc trưng cho nữ như ngực

và hông nở rộng, vú phát triển, mọc lông mu, giọng nói trở nên cao và trongtrẻo, mô mỡ tích nhiều ở vùng bụng, đùi, dưới da làm da trở nên mỡ màng.Kinh nguyệt là dấu hiệu mở đầu của thời kì sinh sản ở nữ, báo hiệu buồngtrứng bắt đầu có trứng chín, rụng và tăng sản xuất hoocmon sinh dục nữestrogen và progesterone

+ Với nam: cũng phát triển nhanh các đặc điểm hình thái đặc trưng

cho nam như phát triển cơ quan sinh dục ngoài, vai nở rộng, cơ bắp phát triển,giọng nói trầm và đục Bước vào giai đoạn dậy thì tinh hoàn của em trai bắtđầu sản sinh tinh trùng và tăng sản xuất hoocmon sinh dục nam làtestosterone Hiện tượng cương cứng dương vật và xuất tinh vào ban đêm khingủ hay còn gọi là “mộng tinh”, cho thấy khả năng sinh sản của nam giới đãbắt đầu [10, 38]

* Thay đổi về tâm lý:

Do tác động của hoocmon dẫn đến những thay đổi về thể chất cũng nhưnhững cảm xúc giới tính và thay đổi về tâm lý, cách cư xử Những thay đổi vềtâm lý có thể khái quát trong 4 lĩnh vực sau:

Tính độc lập: VTN thích tách ra khỏi gia đình, sinh hoạt bạn bè nhiều

hơn, ít phụ thuộc vào bố mẹ, đôi khi chống lại bố mẹ để chứng tỏ tính độc lậpcủa bản thân [24]

Tình cảm: tình cảm của trẻ thường mạnh mẽ, thay đổi thất thường, dễ

ngộ nhận giữa tình bạn và tình yêu, học cách biểu lộ tình cảm Giai đoạn nàyVTN rất dễ rơi vào trạng thái chán nản khi niềm tin bị đổ vỡ [28]

Trang 25

Trí tuệ: khả năng thu thập và tích lũy các kiến thức từ nhà trường, xã hội

phát triển mạnh VTN thường thích lập luận, suy diễn, nhìn sự vật theo quanđiểm lý tưởng hóa [24]

Về nhân cách: giai đoạn này, VTN thường cố gắng khẳng định rằng

mình đã lớn và có khả năng độc lập, cương quyết Tuy nhiên các em dễ tự ái

và dễ bị kích động [24]

1.1.2.3 Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên

SKSS VTN là những nội dung về SKSS liên quan, tương ứng với lứatuổi VTN, đó là một trạng thái hoàn hảo của VTN về thể chất, tinh thần và xãhội trong mọi khía cạnh liên quan đến bộ máy sinh sản cũng như quá trình vàchức năng của nó chứ không phải chỉ có bệnh tật hay khuyết tật của bộ máysinh dục Nhìn chung, các vấn đề trong SKSS cũng là các vấn đề của SKSSVTN nhưng được ứng dụng cho phù hợp với VTN [8, 35, 40]

1.1.2.4 Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên

Chăm sóc SKSSVTN là sự phối hợp các biện pháp kỹ thuật, dịch vụnhằm nâng cao chất lượng SKSS của VTN, làm cho sự hoạt động và chứcnăng của bộ máy sinh sản được hoàn thiện, khoẻ mạnh hơn (bao hàm cả sứckhoẻ tình dục) nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống và các mối quan hệ cánhân liên quan đến SKSS chứ không chỉ đơn thuần là khám, điều trị các bệnhliên quan đến sinh sản và BLTQĐTD [35]

Đối với VTN, người ta quan tâm đến các nội dung sau đây: sự phát triểntâm lý, sinh lý tuổi dậy thì; tình bạn, tình yêu, hôn nhân; tình dục, tình dục antoàn, tình dục lành mạnh; phòng tránh thai, phá thai an toàn, phòng tránh xâmhại tình dục; phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, BLTQĐTD(kể cả HIV/AIDS); luật Hôn nhân - Gia đình và quyền được CSSKSS

Một thách thức lớn trong việc CSSKSS VTN ở nước ta hiện nay, đó làvấn đề chưa nhận thức đầy đủ, đúng mức về SKSSVTN của toàn xã hội

Trang 26

Nhận thức về SKSSVTN của các bậc cha mẹ còn nhiều lệch lạc, phong kiến,coi VTN là trẻ con, chưa có sự trao đổi cởi mở, bình đẳng và hướng dẫn cầnthiết cho VTN [31, 32].

1.1.2.5 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của vị thành niên

Nguồn cung cấp những kiến thức về SKSS cho các em chủ yếu là từsách báo, internet, phim ảnh, bạn bè [23, 34] Vì đây là vấn đề nhạy cảm và tếnhị nên việc giáo dục trong trường học cũng như gia đình vẫn còn nhiều khókhăn Điều đó kéo theo sự hạn chế, thiếu hụt kiến thức về giới tính, SKSS ởtuổi VTN dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc

Nhiều VTN không biết có thể mang thai trong QHTD lần đầu hoặc VTNnhận thức được về BPTT nhưng tỷ lệ QHTD không an toàn vẫn cao do khôngchủ động BPTT, không có kĩ năng, động lực về tránh mang thai ngoài ý muốn

và bạn tình từ chối sử dụng [17, 21, 23, 34] Nghiên cứu ở Đan Mạch (2009),cho thấy 43% VTN biết đúng thời điểm dễ thụ thai nhất trong chu kì kinhnguyệt, 64% VTN biết đúng tuổi thai có thể nạo hút, nữ có kiến thức đúng caohơn nam [81]

Hiểu biết, thái độ và thực hành liên quan đến HIV/AIDS trong VTN đãđược ghi nhận là khá tốt theo kết quả của nhiều nghiên cứu Tuy nhiên, vẫncòn một tỷ lệ nhỏ VTN (khoảng 10%) cho rằng HIV có thể lây qua ôm, hônnhau, ăn chung bát đĩa, bắt tay, dùng chung nhà vệ sinh [2, 5, 35]

Việc kém hiểu biết về giới tính, SKSS ở tuổi VTN có thể dẫn đến nạophá thai do mang thai ngoài ý muốn hoặc mắc các BLTQĐTD ở VTN, giántiếp đưa các em vào các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng đến học vấn, sức khoẻ vàtương lai của VTN

Trang 27

1.1.2 Cơ sở lý luận về các biện pháp nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản

1.1.2.1 Khái niệm về kiến thức, thái độ và hành vi

* Kiến thức:

Kiến thức là khả năng nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc bằng

sự vận dụng trí tuệ Hiểu được ý nghĩ, tình cảm, quan điểm của người khác vềtình hình, lĩnh vực nào đó Kiến thức có được thông qua quá trình giáo dục,thông tin, truyền thông, bằng cách tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằngngay chính năng lực của bản thân con người [46]

* Thái độ:

Thái độ là những biểu hiện bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói,hành động hay là những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc đốivới một sự việc nào đó (thái độ đồng tình, không đồng tình, ủng hộ haykhông ủng hộ) [46]

* Hành vi:

Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử, biểu hiện rabên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định Có thểphân chia thành 4 loại hành vi cơ bản: hành vi bản năng; hành vi kỹ xảo; hành

vi đáp ứng; hành vi trí tuệ [46]

1.1.2.2 Giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

* Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên:

“GDSKSS VTN là một quá trình cung cấp các thông tin thích hợpbằng mọi phương tiện, nhằm mục đích chính là nâng cao nhận thức và sự hiểubiết của tuổi VTN đối với một số vấn đề sức khỏe nhất định nhằm động viên

họ chấp nhận các hành vi lành mạnh để ngăn chặn những nguy cơ như: cóthai ngoài ý muốn, các BLTQĐTD” [10, 24]

Trang 28

Nhiều năm trở lại đây vấn đề GDSKSS mới được đưa vào chương trìnhhọc ở nhà trường, được thực hiện bằng hình thức dạy học tích hợp, lồng ghépvào nội dung của một số môn học Từ sau hội nghị Quốc tế về Dân số và pháttriển, tổ chức tại CaiRo (Ai Cập) vào năm 1994, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã nhấttrí vấn đề trọng tâm của công tác giáo dục phải là GDSKSS cho VTN [24].

* Mục đích của việc giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên:

Mục đích của GDSKSS VTN là nhằm cung cấp kiến thức và sự hiểu biết

về các vấn đề dân số, SKSS cho VTN, đồng thời hình thành và phát triển thái

độ và hành vi giúp HS có được những quyết định có trách nhiệm liên quan đếnlĩnh vực này cho cuộc sống hiện tại cũng như trong tương lai [25]

Theo chương trình hành động của ICPD mục tiêu cơ bản của GDSKSSVTN là: “Giải quyết những vấn đề SKSS và tình dục của VTN, bao gồm:mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn và các BLTQĐTD kể

cả HIV/AIDS thông qua việc nâng cao trách nhiệm về lối sống tình dục vàsinh sản lành mạnh cùng với việc cung cấp các dịch vụ, tư vấn thích hợp cholứa tuổi này” [7]

* Nội dung giáo dục SKSS cho vị thành niên:

Để các em có nhận thức đúng, chủ động tháo gỡ những khó khăn thườnggặp về SKSS trong lứa tuổi VTN, khi tiến hành giáo dục cần phải nắm vữngnhững nội dung cụ thể và cần nhấn mạnh, chuyển tải các thông điệp, địnhhướng thái độ, hành vi cho các em Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí củaVTN, nội dung giáo dục SKSS bao gồm:

- Giáo dục sinh lý kinh nguyệt, giáo dục sinh lý thụ thai, các biện pháptránh thai, những điều kiện và dấu hiệu có thai

- Giáo dục về cấu tạo cơ quan sinh dục, vệ sinh bộ phận sinh dục, vệsinh kinh nguyệt ở em gái

- Giáo dục về tình bạn, tình yêu lành mạnh

- Những nguy cơ do thai nghén sớm, nguy cơ có thai ngoài ý muốn

Trang 29

- Giáo dục về tình dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bệnh nhiểmkhuẩn đường sinh sản, phòng chống lây nhiễm BLTQĐTD và HIV/AIDS.

- Giáo dục về quyền được chăm sóc SKSS

1.1.2.3 Phương pháp giáo dục sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động ngoại khóa

* Khái niệm hoạt động ngoại khoá:

Hoạt động ngoại khoá (HĐNK) “Là dạng hoạt động của HS ngoài giờlên lớp chính thức, ngoài phạm vi qui định của chương trình bộ môn Hoạtđộng này được gắn với những yêu cầu, nội dung của các môn học để có tácdụng bổ sung, hỗ trợ cho giáo dục chính khóa, góp phần phát triển và hoànthiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng cho HS” [27]

* Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa:

Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa gồm:

Về giáo dục nhận thức: giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những trithức đã học trên lớp, giúp HS vận dụng tri thức đã học vào giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn đời sống

Về rèn luyện kỹ năng: hoạt động ngoại khóa rèn luyện cho HS khảnăng tự quản, kỹ năng tổ chức, điều khiển, làm việc theo nhóm, góp phầnphát triển kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, chế tạo dụng cụ, v.v

Về giáo dục tinh thần thái độ: hoạt động ngoại khóa tạo hứng thú họctập, khơi dậy lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình cáchoạt động, phát huy tính tích cực, nỗ lực của HS

Về rèn luyện năng lực tư duy: các loại tư duy có thể rèn luyện cho HStrong dạy học là: tư duy logic, tư duy trừu tượng, tư duy kinh nghiệm, tư duyphân tích, tư duy tổng hợp, tư duy sáng tạo [14, 27]

* Đặc điểm của hoạt động ngoại khoá:

Hoạt động ngoại khóa là hình thức tổ chức dạy học có một số đặc điểm như sau:

Trang 30

- HĐNK được thực hiện ngoài giờ học, không mang tính bắt buộc màtùy thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi HS trong khuôn khổkhả năng và điều kiện tổ chức của nhà trường.

- HĐNK có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức như: hoạt độnghướng nghiệp, nghiên cứu về một đề tài khoa học, báo cáo seminar chuyên

đề, tham quan dã ngoại, v.v

- Nội dung ngoại khóa rất đa dạng, bao gồm cả mặt văn hóa, khoahọc công nghệ, kĩ thuật, v.v

- HĐNK có thể do GV bộ môn, GV chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh và HS của một lớp, một số lớp hay HS toàn trường thực hiện

- Có kế hoạch cụ thể về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổchức, lịch hoạt động cụ thể và thời gian thực hiện [14, 27]

* Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa:

Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa gồm 4 bước cơ bản:

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa, đối tượng tham gia, đặt tên chủ

đề hoạt động và xác định các yêu cầu giáo dục cần phải đạt được

- Bước 2: Chuẩn bị cho HĐNK, dự kiến thời gian chuẩn bị, thời giantiến hành hoạt động; dự kiến nội dung và hình thức hoạt động, dự kiếnnhững điều kiện về kinh phí, nhân lực, phương tiện hoạt động và cơ sở vâtchất cho hoạt động

- Bước 3: Tiến hành HĐNK

- Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động và tổ chức rút kinh nghiệm [27]

1.2 Lược sử nghiên cứu

1.2.1 Lược sử nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên đã được tiếnhành từ sau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu

Trang 31

Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một

số lĩnh vực sau:

* Thái độ, quan niệm của VTN về tình dục và các vấn đề về SKSS:

Ott và cộng sự (2006), thấy rằng VTN nhận thức là QHTD đem lại

sự gần gũi, sự thỏa mãn, và vị thế xã hội của VTN Với nữ thì QHTD có ýnghĩa nhất là tăng cường sự gần gũi khác với nam là QHTD có ý nghĩa nhất

là đem lại sự thỏa mãn [83]

O'Sullivan (2005), khi nghiên cứu về nhận thức liên quan đến tình dụckhi dậy thì ở nữ VTN mẹ Mỹ gốc Phi thấy rằng ở tuổi dậy thì có sự trưởngthành về cơ thể tạo nên vị trí mới về mặt xã hội, có sự thay đổi vai trò ở tuổiVTN và mong muốn tình dục làm thay đổi trong quan hệ VTN [84]

Furstenberg và cộng sự (1997), cũng khẳng định rằng sự thay đổi cơthể, nhận thức về dậy thì và trạng thái tâm lý ở tuổi VTN có liên quan vớiQHTD, có thai ở VTN và ảnh hưởng tới quá trình phát triển bình thườngcủa VTN [62]

Ngoài ra, có một số nghiên cứu khác cũng tiến hành khảo sát nhữngnội dung tương tự và đều cho thấy rằng thái độ xã hội về QHTD tuổiVTN, quan niệm, nhận thức của VTN về tình dục, SKSS có liên quan vớiđồng tình hay không đồng tình QHTD trước kết hôn và an toàn tình dục

Trang 32

nam về QHTD, nữ ít suy nghĩ tiêu cực hơn nam về có thai So với VTN datrắng thì VTN gốc Phi ít thấy xấu hổ và hỗi lỗi hơn về QHTD [56].

Một số phân tích cho thấy môi trường cộng đồng, hàng xóm có liênquan QHTD ở VTN Nữ VTN Mỹ sống ở khu vực thiếu việc làm, khu vực cónhiều người da đen cư trú thì có tỷ lệ QHTD lần đầu cao hơn và ít sử dụngbiện pháp tránh thai (BPTT) trong QHTD lần đầu Ngược lại, nữ VTN cư trú

ở những khu vực có nhiều người kết hôn, nhiều người Mỹ gốc Mê Hi Cô thì

có tỷ lệ QHTD thấp hơn [57, 74] Ảnh hưởng của mẹ đến hành vi QHTD ở nữnhiều hơn ở nam VTN, có khoảng 2/3 nữ VTN Mỹ trao đổi với mẹ về tìnhdục và BPTT [76]

Kết quả của một số nghiên cứu khác cho thấy, phần lớn VTN đồngtình với QHTD trước hôn nhân và một nửa VTN đồng tình với việc sốngcùng trước khi kết hôn Ngoài ra, có sự khác biệt giữa nam và nữ trong quan

Các chương trình can thiệp tăng cường truyền thông, giáo dục tình dục,SKSS ở gia đình và nhà trường cũng được nghiên cứu ở nhiều nước, nhiều địabàn khác nhau Các chương trình này đã được nhận định làm giảm nguy cơQHTD và nhiễm BLTQĐTD ở VTN [60, 66, 86]

* Thực trạng QHTD, thực trạng sử dụng các BPTT, nạo phá thai ở tuổi VTN:

Nghiên cứu ở một số nước Châu Á và Châu Phi (2002), cho thấy tỷ lệ

Trang 33

QHTD trước hôn nhân cao: Triều tiên (23%), Philippines (49,5%), Thái Lan(81,4%), Việt Nam(14,8%) và Ni-Giê-Ria (71%) [9, 24] Nghiên cứu ởTrung Quốc (2009), cho thấy tỷ lệ HS THPT có QHTD là 4,5% ở nam và1,8% ở nữ [71]

Một số nghiên cứu ở các nước đang phát triển (2011), cho thấy rằng VTN

có thai thường nạo phá thai tại các cơ sở y tế tư nhân mặc dù chất lượng dịch vụ ởđây là rất kém [58, 68, 87]

Năm 2007, Larsson và cộng sự tiến hành điều tra với VTN 18 tuổitại các trường phổ thông trung học ở Thụy Điển thấy rằng: có 5% nữ VTN

đã từng nạo phá thai và 4% VTN đã từng bị bệnh LTQĐTD Sử dụngrượu bia có liên quan với việc không sử dụng BPTT trong cả lần đầu vàlần QHTD gần nhất [71] Năm 2008, Henderson và cộng sự cũng tiến hànhđiều tra ở Scotland và thấy rằng tỷ lệ VTN là HS phổ thông 15-16 tuổi đãQHTD là 42% nữ và 33% nam Các yếu tố kinh tế, xã hội và cá nhân cóliên quan với QHTD ở nữ VTN nhiều hơn ở nam VTN [65]

Những nghiên cứu nói trên cùng nhiều nghiên cứu khác đều phản ánh sựcần thiết của việc tư vấn về tình dục an toàn và dịch vụ chăm sóc SKSS thíchhợp cho thanh niên và VTN ở các nước đang phát triển [9, 60, 63]

* Nguy cơ và thực trạng mắc bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS:

Theo một số tác giả, VTN ở các nước Châu Phi thiếu kiến thức mộtcách đáng báo động về BLTQĐTD bao gồm cả HIV/AIDS [59, 85] Nghiêncứu với VTN đã QHTD ở Uganda (2006), thấy rằng tỷ lệ nữ mắc BLTQĐTD

là 4,5% mắc bệnh lậu, 8% nhiễm trùng roi, và 4% mắc bệnh giang mai,15,2% nhiễm HIV Tỷ lệ tương ứng ở nam VTN là 4,7%, 0%, 2,8% , và 5,8%[88]

Hahm và cộng sự trong nghiên cứu tại một số nước châu Á, Thái BìnhDương (2007), chỉ ra rằng có 13% nữ và 4% nam đã từng mắc BLTQĐTD,trong đó 33% có QHTD trước 15 tuổi và 55% có nhiều bạn tình Yếu tố liên

Trang 34

tiền hay quà tặng, quan điểm này cũng từng được nêu trong nghiên cứu tạiJamaica của Norman (2002) [67, 82].

Để giảm thiểu những nguy cơ về SKSS đối với VTN, một số tác giả cónhững gợi ý về biện pháp đánh giá, can thiệp giúp chuẩn đoán và giảm thiểucác tác động của các yếu tố có hại cho VTN [52, 90]

1.2.2 Lược sử nghiên cứu trong nước

Chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên đã được Đảng vànhà nước ta đặc biệt quan tâm Vấn đề này trở thành chủ đề trung tâm bànluận của các cuộc hội thảo, các dự án giáo dục và trở thành vấn đề được nhiềunhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu

Ở Việt Nam, đã có một số chương trình điều tra quốc gia về các vấn đềSKSS ở thanh niên, vị thành niên Cụ thể như: kết quả từ SAVY1 (2003) chothấy tỷ lệ đã QHTD trong VTN chưa kết hôn 14-17 tuổi là 1,1% nam, 0,2%nữ; tỷ lệ này ở SAVY2 (2009) là 2,2% nam, 0,5% nữ [5, 6] Nghiên cứu củaUNFPA (2007), thấy rằng tỷ lệ QHTD ở VTN Việt Nam thấp so với các nướcphương Tây và châu Phi Kiến thức về BPTT vẫn còn hạn chế ở VTN, tỷ lệVTN sử dụng BPTT khi QHTD chưa cao [37]

Kaljee và cộng sự nghiên cứu ở Hà Nội và Khành Hòa (2011), thấyrằng giao tiếp giữa cha mẹ với VTN về tình dục và SKSS là rất hạn chế Tácgiả gợi ý, cần có chương trình can thiệp nâng cao kiến thức, kĩ năng giaotiếp giữa cha mẹ và VTN về tình dục, SKSS [69] Nghiên cứu tại Hà Nội vàNha Trang (2007), cho thấy VTN đề cao QHTD sau kết hôn và QHTD tronghôn nhân VTN nhận thức được rằng, sự kì thị đối với QHTD trước kết hôn

và ngoài hôn nhân với nữ là nhiều hơn với nam Định kiến về QHTD trướckết hôn có liên quan đến mức độ tiếp cận của VTN với thông tin chính xác

về tình dục, có thai, bệnh lây truyền qua QHTD và HIV [69] Một số nghiêncứu cho thấy VTN tiếp nhận thông tin về SKSS chủ yếu qua các phương tiệnthông tin đại chúng [17, 47]

Trang 35

Đỗ Ngọc Tấn và cộng sự (2004), ghi nhận đến năm 2000 có 9 tỉnh,thành phố phát hiện HS phổ thông bị nhiễm HIV [24] Một số nghiên cứukhác cho thấy tỷ lệ mắc mới HIV tăng nhanh trong thanh thiếu niên Tỷ lệngười bị HIV dưới 19 tuổi chiếm khoảng 10% tổng số người nhiễm HIV.Nhận thức và thái độ đúng của VTN về HIV/AIDS có vai trò quan trọngtrong giảm kì thị và phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS [45].

Vấn đề kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS cũng được một số tácgiả nghiên cứu Nghiên cứu của Trần Hùng Minh và cộng sự (1998), chothấy kiến thức của VTN về BLTQĐTD cũng rất hạn chế VTN có thể đềcập tên một số BLTQĐTD và HIV, nhưng rất ít biết đến các triệu chứngcủa bệnh hay dấu hiệu bất thường về sinh lý sinh dục [19] Nghiên cứu củatác giả Hoàng Thị Tâm (2003) chỉ ra rằng, VTN Huế có kiến thức tốt vềBPTT Hầu hết VTN đều đồng ý với quan niệm là chỉ nên QHTD khi đãkết hôn, tỷ lệ này chiếm 95,8% Trong nghiên cứu này, có 2,2% VTN chorằng có thể QHTD trước hôn nhân [23] Năm 2010, Tôn Thất Chiểu khikhảo sát về kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS của thanh niên 15 – 24 tuổitại Huế đã cho thấy 54,6% VTN và thanh niên biết về hậu quả do nạo pháthai; 44,9% biết rằng HIV/AIDS là BLTQĐTD; đa số VTN và thanh niênnhận thức đúng về 3 con đường lây nhiễm của HIV [11]

Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu khác về SKSS và KHHGĐ đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành, các dự án, đề tàinghiên cứu của các luận văn, luận án của trường ĐHSP Hà Nội và của cáctrung tâm nghiên cứu [2, 20, 64, 77, 80]

Trang 36

GDDS-CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 453 HS đang học tập tại trườngTHPT Hoài Đức B, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội và 475 HS đang họctập tại trường THPT Đoàn Thượng, Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: HS có sức khỏe bình thường, cótrạng thái tâm lý và sinh lý bình thường

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại hai địa điểm là trường THPT Hoài Đức

B, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và trường THPT Đoàn Thượng, huyệnGia Lộc, tỉnh Hải Dương

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 08năm 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tiến hành biện pháp can thiệp cho HS thông qua HĐNK về SKSS VTN

- Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp trong việc nâng cao nhậnthức về SKSS của HS

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Tại mỗi địa điểm, đối tượng nghiên cứu được chia thành hai nhóm:+ Nhóm đối chứng: đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm này sẽ khôngđược tham gia HĐNK về SKSS, chỉ được phỏng vấn thông qua bộ câu hỏithiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin về các nội dung của SKSS VTN

+ Nhóm can thiệp: đối tượng nghiên cứu được tham gia HĐNK vềSKSS, sau đó được phỏng vấn thông qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn về SKSSVTN với nội dung tương tự như của nhóm đối chứng Để đánh giá khách

Trang 37

quan hơn hiệu quả của biện pháp can thiệp, việc phỏng vấn được thực hiện ởthời điểm 2 tuần sau khi diễn ra hoạt động ngoại khóa.

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:

2.4.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính cỡ mẫudành cho nghiên cứu can thiệp có đối chứng, so sánh hai tỷ lệ [22]:

Trong đó:

n: tổng số HS cần nghiên cứu

α: mức ý nghĩa thống kê Chọn mức ý nghĩa α = 0,05 nên giá trị z2

(1- α/2) = 1,96

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Không tham gia HĐNK

về SKSS (Đối chứng)

Trả lời bộ câu hỏi thiết

kế sẵn để thu thập thông tin về nhận thức

về SKSS

Có tham gia HĐNK về

SKSS(Can thiệp)

Trả lời bộ câu hỏi thiết

kế sẵn để thu thập thông tin về nhận thức

về SKSS

Trang 38

p: tỷ lệ VTN ước tính có hiểu biết về SKSS Theo các công trìnhnghiên cứu trước đây, có khoảng 50% VTN không có hiểu biết về các nội

dung của SKSS Như vậy, 1- p = 0,5.

d: độ chính xác giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Lấy

- Trường THPT Đoàn Thượng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương có: 8lớp 10, 8 lớp 11 và 8 lớp 12 (số lượng HS mỗi lớp khoảng 40 ± 3 HS) Chúngtôi chọn 4 lớp ở mỗi khối Tổng số HS được chọn là 475 Trong đó, nhóm đốichứng là 243 HS và nhóm can thiệp là 232 HS

HS tại mỗi trường trong từng nhóm có học lực tương đương và có sứckhỏe bình thường

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin

Bộ câu hỏi phỏng vấn được xây dựng dựa trên các nội dung về SKSS.Được phê duyệt bởi Trung tâm Giáo dục Sức khỏe Sinh sản và Kế hoạch hóagia đình, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (phụ lục 1)

Bộ câu hỏi khai thác một số thông tin cơ bản như sau:

- Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 39

- Những hiểu biết của VTN về SKSS: sự thay đổi ở tuổi dậy thì; hiểubiết về tình dục, tình dục an toàn; sinh lý kinh nguyệt; nguy cơ mang thai, hậuquả của nạo phá thai và các BPTT; bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS

- Thái độ của VTN về các vấn đề của SKSS: thái độ với việc có ngườiyêu khi đang học THPT; thái độ về vấn đề quan hệ tình dục, có thai trước hônnhân và nạo phá thai; thái độ khi bàn về vấn đề SKSS, giới tính

- Hành vi của VTN về các vấn đề SKSS: có hay chưa có người yêu; cóhay chưa có QHTD; có hay không việc sử dụng BPTT khi QHTD

2.4.4 Phương pháp thiết kế hoạt động ngoại khóa

- Bài giảng chuyên đề về giáo dục SKSS được xây dựng dựa trên cáctài liệu liên quan tới nội dung giáo dục SKSS Nội dung bài giảng chuyên đềgồm các phần như sau: sinh lý sinh dục nam, sinh lý sinh dục nữ, sinh lý tuổidậy thì, sinh lý thụ tinh và mang thai, các BLTQĐTD, tình dục an toàn và cácBPTT, thái độ và hành vi đúng về tình dục ở tuổi VTN

- HĐNK cho nhóm can thiệp được tiến hành như sau: HS sẽ được nghegiảng về các nội dung liên quan tới GDSKSS trong vòng 30 phút Sau đó, HS

và người trình bày bài giảng sẽ có 15 phút để tương tác nhằm giúp HS tìm hiểusâu hơn và ghi nhớ các nội dung cần truyền đạt thông qua hình thức trò chơi ôchữ bí mật, đặt câu hỏi cho các tình huống và yêu cầu HS thảo luận nhóm vàtrả lời Tổng thời gian của HĐNK là 45 phút, tương đương một tiết học tạitrường phổ thông

2.4.5 Phương pháp sử lý số liệu

Số liệu thu được từ các phiếu phỏng vấn được xử lý bằng chương trìnhMicrosoft Excel và EPI-INFO 6.04 Mức ý nghĩa áp dụng để đánh giá sự khácnhau có ý nghĩa giữa nhóm đối chứng và nhóm can thiệp là 0,05

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kiến thức của học sinh về sức khỏe sinh sản

3.1.1 Kiến thức của học sinh về tuổi dậy thì

Kết quả nghiên cứu kiến thức của HS về dấu hiệu dậy thì được thểhiện qua bảng 3.1 và hình 3.1

Bảng 3.1 Kiến thức của học sinh về các dấu hiệu dậy thì.

Nhóm

Kiến thức

của học sinh

Trường THPT Hoài

Đối chứng Can thiệp Đối chứng Can thiệp

Biết 5 dấu hiệu trở lên 134 59,29 a * 199 87,67 b 180 74,07 c ** 203 87,50 d Biết 4 dấu hiệu 28 12,38 a 15 6,61 b 31 12,76 d 17 7,33 c Biết 1- 3 dấu hiệu 48 21,24 b * 11 4,85 a 22 9,05 d ** 10 4,31 c

Không biết bất kỳ

dấu hiệu nào 16 7,08b 2 0,89a 10 4,12d 2 0,86c

- Các giá trị trong cùng một hàng ở cùng một trường với các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa ở mức P<0,05.

- Các giá trị trong cùng một hàng ở cùng một nhóm đối chứng hoặc can thiệp giữa hai trường với số lượng dấu * khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa ở mức P<0,05.

Các dấu hiệu dậy thì được khảo sát bao gồm những thay đổi đặc trưng vềthể chất, tâm lý và sinh lý: tăng chiều cao cân nặng, xuất hiện lông ở vùng kín, sựquan tâm và để ý bạn khác giới, mọc mụn trứng cá, có kinh nguyệt ở nữ giới vàhiện tượng mộng tinh ở nam giới Kết quả cho thấy, ở cả hai trường, kiến thứccủa HS về các dấu hiệu dậy thì là khá cao Tỷ lệ HS biết 5 dấu hiệu dậy thì trở lêntại trường THPT Hoài Đức B và THPT Đoàn Thượng lần lượt là 59,29% và74,07% Tuy nhiên, vẫn còn 7,08% HS trường THPT Hoài Đức B và 4,12% HS

Ngày đăng: 11/08/2018, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Mỹ Hương (2005), Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Nxb Lao Động xã hội, tr 42-47, 77-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thànhniên
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Mỹ Hương
Nhà XB: Nxb Lao Động xã hội
Năm: 2005
2. Phan Thục Anh, Danienl Goodkind (1997), “Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản liên quan đến HIV/AIDS trong thanh thiếu niên Việt Nam”, Báo cáo kết quả điều tra và phương pháp luận, SKSS thanh thiếu niên, Hà Nội, tr. 1 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản liên quan đến HIV/AIDS trong thanh thiếu niên Việt Nam
Tác giả: Phan Thục Anh, Danienl Goodkind
Nhà XB: Báo cáo kết quả điều tra và phương pháp luận
Năm: 1997
3. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở (2000), "Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999: Kết quả suy rộng mẫu 3%", Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân sốvà nhà ở 1999: Kết quả suy rộng mẫu 3%
Tác giả: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở
Năm: 2000
5. Bộ Y tế và Tổng Cục Thống Kê, U., WHO (2003), "Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY1", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY1
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng Cục Thống Kê, WHO
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
6. Bộ Y Tế và Tổng cục Dân số - KHHGĐ (2010), "Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY2", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY2
Tác giả: Bộ Y Tế và Tổng cục Dân số - KHHGĐ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
7. Bộ Y tế - Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2003), Tư vấn sức khỏe sinh sản, Hà Nội, tr6 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn sức khỏe sinhsản
Tác giả: Bộ Y tế - Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Năm: 2003
8. Bộ Y tế, Tổng cục DS – KHHGĐ (2009), Những điều giáo viên cần biết để giáo dục kĩ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều giáo viên cần biết để giáo dục kĩ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục DS – KHHGĐ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
10. Trần Văn Chiến và Đỗ Ngọc Tấn (2004), Giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên
Tác giả: Trần Văn Chiến, Đỗ Ngọc Tấn
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2004
11. Tôn Thất Chiểu (2010), “ Khảo sát đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của Vị thành niên – thanh niên 15-24 tuổi vùng ven biển, đầm phá, vạn đò tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010”, Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của Vị thành niên – thanh niên 15-24 tuổi vùng ven biển, đầm phá, vạn đò tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Nhà XB: Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình Thừa Thiên Huế
Năm: 2010
12. Công ty Tư vấn nghiên cứu dân số (1999), “Sức khỏe sinh sản của vị thành niên thực trạng ban đầu và tác động của cuộc thi”, Hà Nội, tr 14- 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản của vịthành niên thực trạng ban đầu và tác động của cuộc thi”, "Hà Nội
Tác giả: Công ty Tư vấn nghiên cứu dân số
Năm: 1999
13. Nguyễn Công Cừu (2006), “Kiến thức, thái độ, thực hành về Sức khỏe sinh sản và một số yếu tố ảnh hưởng ở học sinh trường Trung học Y tế tỉnh Đồng Tháp năm 2005”, Nxb Thể dục thể thao, tr 341 – 345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về Sức khỏesinh sản và một số yếu tố ảnh hưởng ở học sinh trường Trung học Y tế tỉnhĐồng Tháp năm 2005”, "Nxb Thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Công Cừu
Nhà XB: Nxb Thể dục thể thao"
Năm: 2006
14. Kỷ yếu Hội thảo (10/2007), Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường phổ thông, Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, tr 18 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường phổ thông
Nhà XB: Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
15. Liên minh Châu Âu/ Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (2005), “Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHIYA VN”, Hà Nội, 28 -74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điềutra ban đầu chương trình RHIYA VN”," Hà Nội
Tác giả: Liên minh Châu Âu/ Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc
Năm: 2005
16. Phạm Thị Hương Trà Linh, Lã Ngọc Quang (2015), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi quan hệ tình dục của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ, năm 2014”, Tạp chí Y tế Công cộng, (34) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi quan hệ tình dục của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ, năm 2014
Tác giả: Phạm Thị Hương Trà Linh, Lã Ngọc Quang
Nhà XB: Tạp chí Y tế Công cộng
Năm: 2015
17. Vũ Mạnh Lợi (2006), "Khác biệt giới trong thái độ và hành vi liên quan đến các quan hệ tình dục của Vị thành niên và thanh niên Việt nam", Chuyên khảo điều tra SAVY, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khác biệt giới trong thái độ và hành vi liên quanđến các quan hệ tình dục của Vị thành niên và thanh niên Việt nam
Tác giả: Vũ Mạnh Lợi
Năm: 2006
18. Hoàng Trí Long (2006), “Bước đầu nâng cao nhận thức về CSSKSS cho nữ sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nâng cao nhận thức về CSSKSS chonữ sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”
Tác giả: Hoàng Trí Long
Năm: 2006
19. Trần Hùng Minh và Hoàng Thị Hoa (1998), "Phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục trong kỉ nguyên AIDS: nên hay không nên bàn về chủ đề bệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi VTN", Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh lây truyền quađường tình dục trong kỉ nguyên AIDS: nên hay không nên bàn về chủ đềbệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi VTN
Tác giả: Trần Hùng Minh và Hoàng Thị Hoa
Năm: 1998
21. Nguyễn Văn Nghị (2011), Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương 2006 – 2009, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương 2006 – 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Nghị
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2011
22. Đào Ngọc Phong (1993), Các phương pháp nghiên cứu trong y học cộng đồng (tài liệu dịch từ tiếng Anh), Vụ Khoa học và Đào tạo, Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu trong y học cộngđồng
Tác giả: Đào Ngọc Phong
Năm: 1993
23. Hoàng Thị Tâm (2004), “Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh Trung học phổ thông ở thành phố Huế”, Ủy ban Dân số – Gia đình và Trẻ em, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh Trung học phổ thông ở thành phố Huế
Tác giả: Hoàng Thị Tâm
Nhà XB: Ủy ban Dân số – Gia đình và Trẻ em, Thừa Thiên Huế
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w