Phân tích hoạt động tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn với tất cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp đó. Đánh giá đúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thoanh toán của doanh nghiệp đối với khoản cho vay; nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật. Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán được xem như tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính một cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xác hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Tiểu luận “Phân tích hoạt động tài chính của công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa Vũng Tàu” đi vào nghiên cứu hoạt động tài chính của công ty này. Trên cơ sở đánh giá và so sánh tình hình tài chính của công ty năm 2016 và năm 2017, tác giả đưa ra những giải pháp thích hợp để giúp công ty gia tăng nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: SƠ LƯỢC CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BÀ RỊA – VŨNG TÀU 2
1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu 2
1.1.1 Tên, địa chỉ của công ty 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.3 Nghành nghề kinh doanh 3
1.1.4 Sơ đồ tổ chức 4
1.2 Hoạt động của công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu 4
1.2.1 Tình hình hoạt động trên thị trường 4
1.2.2 Mục tiêu phát triển 5
1.2.3 Nhiệm vụ trong năm 2018 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 6
2.1.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính 6
2.1.3 Đối tượng của phân tích tài chính 7
2.2 Phương pháp phân tích tài chính 8
2.2.1 Thu thập thông tin 8
2.2.2 Xử lý thông tin 8
2.2.3 Dự đoán và ra quyết định 9
2.2.4 Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính 9
2.2.5 Phương pháp phân tích tài chính 10
2.2.6 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính 12
2.2.6.1 Nhóm chỉ số thanh toán 12
2.2.6.2 Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính 13
2.2.6.3 Nhóm chỉ số hoạt động 14
2.2.6.4 Nhóm chỉ số sinh lời 15
2.3 Phương pháp dự báo tài chính 16
2.3.1 Khái niệm dự báo 16
2.3.2 Ý nghĩa của dự báo 16
2.3.3 Phân loại dự báo 16
2.3.4 Phương pháp hoạch định theo xu hướng 17
Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BÀ RỊA – VŨNG TÀU 18
3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 18
Trang 23.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty 18
3.1.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang 18
3.1.1.2 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc 20
3.1.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 22
3.1.2.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang 22
3.1.2.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc 24
3.2 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính 25
3.2.1 Phân tích nhóm chỉ số thanh toán 25
3.2.2 Phân tích nhóm chỉ số cơ cấu tài chính 26
3.2.3 Phân tích nhóm chỉ số hoạt động 27
3.2.4 Phân tích nhóm chỉ số sinh lời 29
3.2.5 Phân tích Dupont 31
3.3 Dự báo doanh thu theo phương pháp xu hướng 31
4.1 Giải pháp về vốn để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch 34
4.2 Giải pháp nâng cao doanh thu của công ty 34
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch để đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu khách hàng 34
4.2.2 Chống thất thoát nước không doanh thu 35
4.3 Giải pháp tiết giảm chi phí của công ty 35
4.3.1 Cải cách công tác tổ chức, quản lý nhân sự 35
4.3.2 Cải cách hệ thống quản lý đồng hồ nước 35
4.4 Các kiến nghị 36
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 8
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
TRANG
1 Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 1: Biểu đồ phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang năm
2 Biểu đồ 2: Biểu đồ tỷ lệ tài sản ngắn hạn và dài hạn theo năm 2016 và 2017 21
3 Biểu đồ 3: Biểu đồ tỷ lệ nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu theo năm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của Công ty CP cấp nước BRVT (phân tích
3 Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CP cấp nước Bà
4 Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CP cấp nước BRVT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích hoạt động tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiếtkhông những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn với tất cả các đối tượng bênngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp đó Đánh giáđúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thíchhợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư cóquyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo vềkhả năng thoanh toán của doanh nghiệp đối với khoản cho vay; nhà cung cấp và kháchhàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quanquản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợcho hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanhnghiệp bằng pháp luật
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán được xem nhưtấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chínhmột cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xáchoạt động tài chính của doanh nghiệp
Tiểu luận “Phân tích hoạt động tài chính của công ty cổ phần cấp nước Bà RịaVũng Tàu” đi vào nghiên cứu hoạt động tài chính của công ty này Trên cơ sở đánh giá
và so sánh tình hình tài chính của công ty năm 2016 và năm 2017, tác giả đưa ranhững giải pháp thích hợp để giúp công ty gia tăng nguồn vốn và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh
Trang 5Chương 1: SƠ LƯỢC CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BÀ RỊA – VŨNG TÀU1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu
1.1.1 Tên, địa chỉ của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa –Vũng Tàu
Tên viết tắt : BWACO
Giấy CNĐKDN số: 3500101386 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa – VũngTàu cấp lần đầu ngày 17/11/2007, thay đổi lần thứ 14 ngày 30/10/ 2017
Năm 1989: Xí nghiệp Cấp thoát nước Vũng Tàu - Bà Rịa được đổi tên thành
Công ty Cấp nước Vũng Tàu - Côn Đảo Số khách hàng đã tăng gấp rưỡi so với ngàythành lập
Năm 1991: UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định số
78/QĐ-UB đổi tên Công ty Cấp nước Vũng Tàu – Côn Đảo thành Công ty Cấp nước Tỉnh BàRịa - Vũng Tàu
Năm 1992: Công ty được thành lập lại theo Quyết định thành lập Doanh nghiệp
Nhà nước số 21/QĐ-UBT của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với tên gọi “ Công tyCấp nước Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” (Tên viết tắt: WASUCO) Tại thời điểm này, côngsuất cấp nước của Công ty theo thiết kế là 70.500 m3/ngày cung cấp cho gần 30.000khách hàng
Năm 2005: Thực hiện chủ trương chuyển đổi và sắp xếp Doanh nghiệp Nhà
nước, Xí nghiệp Cấp nước Phú Mỹ được cổ phần hóa thành Doanh nghiệp độc lập vớitên gọi “Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Mỹ”, có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nướctrên địa bàn huyện Tân Thành Công ty Cấp nước Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đượcchuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu (BWACO) theo
Trang 6Quyết định số 1855/QĐ-UB của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm 2007: Tiếp tục thực hiện quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, ngày
10/06/2007, UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ra Quyết định số 2175/QĐUBT về việcphê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàuthành công ty cổ phần
Năm 2008-2016: Công ty cổ phần Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu chính thức đi
vào hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKDN số 4903000479 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 17/11/2007 với mức vốn điều lệ là 164 tỷđồng
Năm 2017: Chính thức đăng kí giao dịch chứng khoán tập trung trên UPCOM.
1.1.3 Nghành nghề kinh doanh
Trang 71.1.4 Sơ đồ tổ chức
Trang 8Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty theo Luật
Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩnnhững chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, hoạt động quản trị và điều hành của công ty
Ban Tổng giám đốc là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao
1.2 Hoạt động của công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu
1.2.1 Tình hình hoạt động trên thị trường
Công ty hiện đang sản xuất và cung cấp nước cho địa bàn Thành phố VũngTàu, Thành phố Bà Rịa, 4 thị trấn, 9 xã và 1 khu công nghiệp với hơn 170.000 kháchhàng BWACO hiện đang quản lý vận hành các hệ thống cấp nước và nhà máy nướcvới tổng công suất 180.000 m3/ngày
Công ty đang có kế hoạch đầu tư một số dự án nhằm nâng công suất nhà máy
và mở rộng mạng lưới cấp nước Trên cơ sở đó, Công ty đã lên kế hoạch tăng vốn điều
lệ và mở rộng quy mô hoạt động Năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ của Công ty
sẽ được gia tăng đáng kể, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ được cải thiện tốt hơntạo tiền đề vững chắc giúp công ty phát triển ổn định và bền vững trong tương lai
Trang 9Duy trì công tác từ thiện xã hội theo hướng trực tiếp, thiết thực và từng bướcxây dựng thương hiệu BWACO gắn liền với cộng đồng.
1.2.3 Nhiệm vụ trong năm 2018
- Thi công tuyến ống nước sạch D1200-1000 từ nhà máy Hồ Đá Đen về VũngTàu;
- Thi công ống D600 cấp nước cho Long Hải, Phước Tỉnh;
- Thi công ống D450 cấp nước cho Hóa Dầu Long Sơn;
- Đầu tư, cải tạo 22 km ống D100 ÷ 400 trên các địa bàn;
- Hoàn thành các hạng mục đầu tư cho các chi nhánh Xuyên Mộc và Châu Đức;
- Áp dụng việc ghi thu đồng thời cho toàn bộ các khu vực;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng;
- Thực hiện tốt công tác từ thiện, cộng đồng và truyền thông
Trang 10Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính không chỉ là quá trình tính toán, xử lý các tỷ số mà còn làquá trình tìm hiểu các kết quả tài chính ở doanh nghiệp đã được phản ánh trên các báocáo tài chính Phân tích tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì
sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,khắc phục các điểm yếu thể hiện trên các báo cáo tài chính Có thể nói, phân tích tàichính là làm cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” theo mục đích của phântích
2.1.2 Ý nghĩa, mục đích của phân tích tài chính
Ý nghĩa: Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến hoạt động tài
chính của doanh nghiệp và ngược lại Điều này thể hiện rõ qua sự thay đổi về số liệutrên báo cáo tài chính Như vậy, các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị cho đốitượng cần sử dụng như: Hội đồng quản trị, cơ quan thuế, thanh tra nhà nước, ngânhàng, cổ đông, người lao động, các nhà đầu tư Ngoài ra, do nhu cầu sử dụng thôngtin trên báo cáo tài chính của đối tượng sử dụng khác nhau và không phải thông tin nàocũng có sẵn nên phải tiến hành phân tích báo cáo tài chính
Mục đích: Mục đích phân tích báo cáo tài chính phụ thuộc vào các đối tượng.
Có thể nói hãy cho tôi biết bạn là đối tượng nào tôi sẽ cho bạn biết mục đích của việcphân tích báo cáo tài chính của bạn Nhu cầu biết các thông tin trên báo cáo tài chínhcủa cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý kinh tế là khác nhau
Đối với nhà cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp theo hình thức tín dụng thươngmại, mục đích của phân tích báo cáo tài chính nhằm trả lời câu hỏi cho nhà cung cấp:
Có chấp nhận hay không việc bán thiếu yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp? nếu cóchấp nhận trong điều kiện nào?
Chẳng hạn đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhàquản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng
Trang 11cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ
có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Mộtdoanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, cònnếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộcphải ngừng hoạt động
Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhàcung cấp, người lao động, ngân hàng cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính củadoanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ doanh nghiệp và nhà đầutư
Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏamãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáotài chính cung cấp
2.1.3 Đối tượng của phân tích tài chính
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạt độngtrao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tàichính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủyếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này
biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dângiữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ
chức tài chính Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với cácngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn Trên thị trường tàichính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loạichứng khoán cũng như việc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốnnhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác, như huy
động các yếu tố đầu vào (thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động) và các quan hệ đểthực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (với các đại lý, các cơ quan xuất nhậpkhẩu, thương mại)
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, về thực chất là các mối quan hệ kinh tế
Trang 12phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức cóliên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2 Phương pháp phân tích tài chính
2.2.1 Thu thập thông tin
Thông tin về tài chính: Đây là thông tin quan trọng, là thông tin về sức mạnhcủa Công ty, những cơ hội và đe doạ Thông tin tài chính cũng có thể là thuyết minhhoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quátrình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến nhữngthông tin bên ngoài, những thông tin kế toán, những thông tin quản lý khác và nhữngthông tin về số lượng và giá trị Trong đó thông tin kế toán là quan trọng nhất đượcphản ánh trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặcbiệt quan trọng Quá trình này có thể mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ thu thập thông tin tài chính
2.2.2 Xử lý thông tin
Khi việc thu thập tài liệu và tài chính của Công ty đã hoàn thành, bước tiếp theo
là xử lý thông tin thu thập được Ở bước này người sử dụng thông tin tập trung nghiêncứu và ứng dụng để phục vụ cho mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lý thông tin là quátrình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định để nhằm tính toán, so sánh, đánh
Trang 13giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán
và quyết định
2.2.3 Dự đoán và ra quyết định
Để thực hiện những chiến lược tương lai của công ty, thì cần tiên đoán nhữnghoàn cảnh mà công ty phải đối diện, ước tính thời điểm và cường độ của những thayđổi ảnh hưởng đến Công ty Nói cách khác là khi nào những ảnh hưởng đó xảy ra vàxác suất việc xảy ra là gì Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chínhnhằm đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăngtrưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu Đối với bên cho vay vàđầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trêncủa doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp
2.2.4 Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính
2.2.4.1 Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tài
sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định (thường
là ngày cuối cùng của kỳ kế toán)
Về bố cục, bảng cân đối kê toán gồm 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Giá trị của các khoản ghi trên bảng cân đối kế toán là giá trị sổ sách Về mặtkinh tế, tài sản và các nguồn vốn tài trợ phản ánh quy mô kêt cấu giá trị tài sản và cácnguồn vốn Về mặt pháp lý, tài sản thể hiện số tiền đang thuộc quyền quản lý củaCông ty và nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý với các đối tượng liên quan hìnhthành nên nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết công ty có bao nhiêu tiền trong ngânhàng và đang nợ bao nhiêu Ta lấy số tiền đang có trừ đi số nợ thì sẽ có giá trị tài sảnròng của Công ty Một Công ty có thể tạo được một bảng cân đối kế toán cho bất kỳngày nào trong năm, thể hiện những gì công ty đang sỡ hữu, những gì đang nợ và giátrị tài sản ròng cho ngày cụ thể đó
2.2.4.2 Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo này cho chúng ta biết Công ty đã kiếm
Trang 14được bao nhiêu tiên trong một khoảng thời gian Thông thường kế toán Công ty công
bố báo cáo kêt quả kinh doanh theo mỗi quý và theo cả năm tài chính Bằng cách sửdụng báo cáo này, chúng ta có thể xác định một số chỉ tiêu như lợi nhuận biên củacông ty, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và quan trọng nhất là sựnhấtquán và xuhướng lợi nhuận của Công ty
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty, bao gồm hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo, sốliệu của kỳ trước, số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
2.2.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiên tệ gồm ba phần: Lưuchuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưuchuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư tài chính Báo cáo này theo dõi lưu lượng tiền mặtvào và ra khỏi doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ tốt để xemCông ty đã chi bao nhiêu tiền để cải tiến quy trình Công ty thường công bố báo cáolưu chuyển tiền tệ cùng với các báo cáo tài chính khác Ngoài ra, báo cáo lưu chuyểntiền tệ cung cấp cho chúng ta những thông tin quan trọng về: Tính khả thi của việc tàitrợ cho vốn đầu tư, các nguồn tiền để tài trợ mở rộng, phụ thuộc vào tài trợ bên ngoài,các chính sách phân phối lợi nhuận tương lai, linh hoạt về tài chính trước những cơ hội
và nhu cầu bất ngờ
2.2.5 Phương pháp phân tích tài chính
2.2.5.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang: Nguyên tắc kế toán được thừa
nhận chung đòi hỏi phải trình bày thông tin của năm hiện hành và năm trước trên báocáo tài chính Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính đó làphân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chệnh lệch và tỷ lệ % chênh lệch từnăm này so với năm trước Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy qui môthay đổi tương quan ra sao với qui mô của số tiền liên quan Chênh lệch 1 triệu đồngdoanh thu không quá lớn như chênh lệch 1 triệu đồng lợi nhuận, vì doanh thu lớn hơnlợi nhuận
Tỷ lệ chênh lệch được tính như sau:
Tỷ lệ chênh lệch = 100 ( Số tiền chênh lệch / Số tiền năm trước)
2.2.5.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ
Trang 15% được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trongmột báo cáo Con số tổng cộng của một báo cáo được đặt là 100% và từng phần củabáo cáo sẽ được tính tỷ lệ % so với con số đó (Đối với bảng cân đối kế toán, con sốtổng cộng sẽ là tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, và doanh thu thuần đối với báo cáokết quả kinh doanh) Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ % trên được gọi
là báo cáo quy mô chung
Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thànhphần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thayđổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung
2.2.5.3 Phương pháp phân tích cân đối: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối giữa: Tài sản và nguồn vốn kinhdoanh, các nguồn thu với các nguồn chi, nhu cầu sử dụng với khả năng thanh toán,nguồn sử dụng vật tư với nguồn huy động Phương pháp cân đối được sử dụng nhiềutrong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngay cả trong công tác hạch toán,nhằm nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng giữa các yếu tố trong quá trình sảnxuất kinh doanh
2.2.5.4 Phương pháp phân tích xu hướng: Một biến thể của phân tích chiều ngang là
phân tích xu hướng Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính chonhiều năm thay vì hai năm Phân tích xu hướng quan trọng do với cách nhìn rộng của
nó, phân tích xu hướng có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt độngkinh doanh Ngoài các báo cáo tài chính, hầu hết các doanh nghiệp còn tóm tắt cáchoạt động và đưa ra các dữ liệu chủ yếu trong 5 năm hoặc nhiều hơn
Phân tích xu hướng sử dụng tỷ số để chỉ những thay đổi của chỉ tiêu liên quantrong một giai đoạn Đối với các tỷ số, năm gốc có tỷ số là 100 % Các năm khác được
đo lường trong mối tương quan với giá trị đó
Chỉ số = 100 (Giá trị năm tính chỉ số / Giá trị năm gốc)
2.2.5.5 Phương pháp phân tích Dupont: Là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số
ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng
bộ phận lên kết quả sau cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lýtrong nội bộ Công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình
Trang 16tài chính Công ty bằng cách nào.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu) *(Doanh thu / Tổng tài sản) * (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu) * (Doanhthu / Tổng tài sản)
2.2.6 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính
Phân tích các nhóm chỉ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các nhóm chỉ số tài chính liên quan đếnviệc xác định và sử dụng các nhóm chỉ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hìnhtài chính của công ty
Có nhiều loại nhóm chỉ số tài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng sốliệu để xác định, nhóm chỉ số tài chính có thể chia thành: nhóm chỉ số tài chính xácđịnh từ bảng cân đối kế toán, từ báo cáo thu nhập và lưu chuyển tiền tệ Dựa vào mụctiêu phân tích, các nhóm chỉ số tài chính có thể chia thành: Nhóm chỉ số thanh toán,nhóm chỉ số tài chính, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số sinh lời và nhóm chỉ sốnăng lực dòng tiền
Dưới đây là cách xác định cụ thể:
2.2.6.1 Nhóm chỉ số thanh toán
Tỷ số thanh toán nhanh: Thể hiện mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả
năng chuyển đổi thành tiền nhanh (tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phảithu) so với nợ ngắn hạn Tỷ số này cho biết một đồng tài sản nhanh bằng bao nhiêuđồng nợ ngắn hạn
Tài sản nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán hiện thời: Diễn tả mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ
ngắn hạn, hay một đồng tài sản ngắn hạn bằng bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn Nó được
sử dụng một cách rộng rãi như một tín hiệu rõ ràng về khả năng thanh toán ngắn hạncủa một doanh nghiệp
Trang 17Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời = Tổng nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán nợ dài hạn: Giúp người đọc báo cáo tài chính đánh giá rủi ro
không trả được nợ dài hạn khi đáo hạn, dẫn đến bị phá sản Tỷ số này cho biết tổng nợdài hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản cố định của Công ty
Tài sản cố định
Tỷ số thanh toán nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
Tỷ số thanh toán tổng quát: Tỷ số này dùng để đo lường mức độ tài sản có
được sau khi trả nợ Nói khác đi, tỷ số này cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêu %trong tổng tài sản
Tổng tài sản
Tỷ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả
-2.2.6.2 Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính
Tỷ số nợ: Giúp cho người đọc báo cáo tài chính đánh giá rủi ro một doanh
nghiệp không trả được nợ (ngắn hạn + dài hạn) khi đáo hạn Một Công ty tài trợ phầnlớn tài sản của mình bằng nợ vay được xem là có mức độ cao về đòn bẩy tài chính(đòn bẩy tài chính cao có nhiều rủi ro)
Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ = Tổng tài sản
- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi
nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ sốthanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt với mức nào vàđem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải trả hay không
Lãi thuần trước thuế + lãi vay phải trả
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =
Trang 18Lãi vay phải trả
2.2.6.3 Nhóm chỉ số hoạt động
Vòng quay khoản phải thu: Đo lường mối quan hệ tương quan của các khoản
phải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và thu tiền của doanh nghiệp Nócho biết các khoản phải thu được chuyển đổi thành tiền bình quân bao nhiêu lần trong
kỳ Tuy nhiên, nó cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, như các điều kiệnkinh tế và lãi suất đi vay Doanh nghiệp có vòng quay càng cao càng tốt, có nghĩa làtốc độ thu nợ bán chịu càng nhanh
Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu = - Phải thu của khách hàng
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa
khối lượng hàng bán và tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho giữa các doanh nghiệp
ở các ngành khác nhau và trong nội bộ các ngành có thể rất khác nhau Doanh nghiệp
có vòng quay cao có nghĩa dự trữ hàng tồn kho ít (vì hàng bán nhanh Tuy nhiên, mộtkhi dự trữ quá thấp thì sản lượng tiêu thụ có thể bị ảnh hưởng)
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = - Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay tài sản: Là một thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo
doanh thu Tỷ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả
Doanh thu thuầnVòng quay tài sản = - Tổng tài sản bình quân
Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động là thước đo hiệu quả sử
dụng tài sản lưu động trong việc tạo ra doanh thu Tỷ số này cho biết mỗi một đồngđầu tư vào tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao thểhiện doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
Doanh thu
Trang 19Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động
- Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ suất này đánh giá tình hình thu nợ (bao lâu) của
doanh nghiệp Tỷ suất này càng thấp càng tốt Lưu ý: Công ty hoạt động 365 ngày
Phải thu của khách hàng
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu
-2.2.6.4 Nhóm chỉ số sinh lời
Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu: Đây là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp
thương mại Doanh nghiệp xem như thất bại nếu tỷ suất lãi gộp trên doanh thu thấp
Lãi gộp
Tỷ suất lãi gộp = Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận so với
doanh thu thuần Tỷ suất này đánh giá kết quả kinh doanh, cho thấy cứ một đồngdoanh thu bán ra có bao nhiêu đồng lãi kiếm được
Lợi nhuận sau thuế ROS = - Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA): Thước đo bao quát nhất khả năng sinh lợi của
một doanh nghiệp là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, đo lường lợi nhuận kiếm được trênmỗi đồng tài sản được đầu tư Tỷ suất này không tính đến nguồn tài trợ
Lợi nhuận sau thuế ROA = - Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE): Tỷ suất này cho biết một đồng đầu tư
kiếm được bao nhiêu lợi nhuận Bên cạnh đó giúp doanh nghiệp đánh giá sự thànhcông của mình so với doanh nghiệp khác
Lợi nhuận sau thuế
Trang 20ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân
-2.3 Phương pháp dự báo tài chính
2.3.1 Khái niệm dự báo
Dự báo là khoa học, là nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai
Nó có thể là cách lấy dữ liệu đã qua để làm kế hoạch cho tương lai nhờ một số môhình toán học nào đó Nó có thể là cách suy nghĩ chủ quan hay trực giác để tiên đoántương lai hoặc nó có thể là sự phối hợp của những cách trên Có nghĩa là dùng mô hìnhtoán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của người quản trị để điều chỉnh lại
2.3.2 Ý nghĩa của dự báo
Báo cáo tài chính dự kiến có thể giúp các nhà quản lý cung cấp các chỉ dẫn tốthơn cho các nhà phân tích Các dự báo có thể được sử dụng để giúp các nhà quản lýcấp cao thiết lập các mục tiêu hợp lý cho các nhà quản lý thực hiện Các báo cáo tàichính dự kiến được sử dụng để dự báo nguồn tài trợ trong tương lai cần cho công ty,cần bao nhiêu tiền để đầu tư, nguồn ngân quỹ này sẽ được tài trợ từ nội bộ bao nhiêu,công ty cần phải huy động thêm bao nhiêu tiền, hay mua lại bao nhiêu cổ phiếu, đầu tưbao nhiêu? Các kết quả dự báo cần được phân tích, các vấn đề riêng lẻ cần được xácđịnh, và các hành động điều chỉnh cần được thực hiện
2.3.3 Phân loại dự báo
Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên, cách phân loạitheo thời gian là thích hợp và hay được sử nhất, cũng như cần thiết nhất trong hoạchđịnh và quản trị sản xuất, tác nghiệp Căn cứ vào thời gian có 3 loại dự báo sau:
Dự báo ngắn hạn: Khoảng thời gian dự báo ngắn, thường dưới một năm Dự
báo ngắn hạn có khuynh hướng chính xác hơn dự báo dài hạn, sở dĩ như vậy là vì córất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thay đổi hàng ngày, nếu kéo dài thời gian dựbáo, độ chính xác có khả năng giảm đi Do vậy, cần phải thường xuyên cập nhật vàhoàn thiện các phương pháp dự báo
Dự báo dài hạn: Thường là cho khoảng thời gian từ 3 năm trở lên Dự báo dài
hạn có ý nghĩa lớn trong lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạch nghiên cứu vàứng dụng công nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp
Trang 21 Dự báo trung hạn: khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 3 tháng đến 3
năm Nó cần thiết cho lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kếhoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực
2.3.4 Phương pháp hoạch định theo xu hướng
Phương pháp hoạch định theo xu hướng giúp ta dự báo nhu cầu trong tương laidựa trên một tập hợp các dữ liệu có xu hướng trong quá khứ Kỹ thuật này tìm cách vẽmột đường sao cho phù hợp với các số liệu đã qua, rồi dựa vào đường đó để dự báonhu cầu của giai đoạn tiếp theo, xu hướng của các số liệu thống kê thu được Có thểdùng nhiều phương trình để diễn tả xu hướng, nhưng để đơn giản chúng ta sử dụngđường tuyến tính Áp dụng phương trình bình phương tối thiểu ta vạch một đườngthẳng đi qua các số liệu sẵn có sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ số liệu
đo đến đường vừa vạch ra theo hướng trục y là nhỏ nhất
Phương trình đường thẳng có dạng:
Trong đó: Y: Nhu cầu tính cho thời gian t
y: Nhu cầu thực của giai đoạn i
n: Số giai đoạn quan sát
t: Thời gian