1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng new zealand nuôi tại trang trại của ông phùng văn toản, xã sơn đông – sơn tây – hà nộ

82 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 859,84 KB
File đính kèm thỏ trắng New Zealand.rar (826 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà Nội Đánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà NộiĐánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà NộiĐánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà NộiĐánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà NộiĐánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà NộiĐánh giá khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà Nội

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

SƠN TÂY - HÀ NỘI’’

Trang 2

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

SƠN TÂY - HÀ NỘI’’

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ THỦY Lớp : K58-CNTYD

Ngành : CHĂN NUÔI Chuyên ngành : CHĂN NUÔI - THÚ Y Người hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ DƯƠNG HUYỀN

HÀ NỘI - 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài báo cáo này làtrung thức và chưa được sử dung để bảo vệ ở bất kì một đơn vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp

đã nhận được lời cảm ơn và cá thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp ViệtNam, tôi đã nhận được sự quan tâm, dạy dỗ và giúp đỡ tận tình của gia đình,thầy cô và bạn bè Đến nay chặng đường học tập của tôi đã hoàn thành và chuẩn

bị bước chân vào ngưỡng cửa mới

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy côgiáo Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Thị DươngHuyền bộ môn chăn nuôi chuyên khoa của khoa Chăn nuôi đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này

Cũng nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ông Phùng Văn Toản đã tạođiều kiện cho tôi được thực tập tại trang trại, đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới tất cả các bác, các cô chú công nhân ở trang trại gia đình ôngPhùng Văn Toản xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiệntốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận của mình Đồng thời tôi cũng xin bày tỏlòng biết ơn tới gia đình, bạn bè của tôi đã cổ vũ, động viên, khích lệ tôi trong suốtthời gian qua

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Thủy

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

Phần I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nguồn gốc và phân loại thỏ 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Một số giống thỏ nuôi tại Việt Nam 4

1.2 Đặc điểm sinh lý của thỏ 9

1.2.1 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa của thỏ 9

1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của thỏ 13

1.3 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới 19

1.3.1 Tình hình chăn nuôi thỏ ở Việt Nam 19

1.3.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới 20

1.4 Một số bệnh thường gặp 22

1.4.1 Bệnh dinh dưỡng 22

1.4.2 Bệnh do ký sinh trùng 23

1.4.3 Bệnh do vi rút 25

1.4.4 Bệnh do vi khuẩn 26

1.4.5 Một số bệnh khác 27

Phần II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu 29

Trang 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.2.1 Khả năng sinh sản của thỏ 29

2.2.2 Khả năng sinh trưởng của thỏ New Zealand 29

2.2.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn thỏ 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp xác định khả năng sinh sản của thỏ New Zealand 30

2.3.2 Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng của thỏ New Zealand .31

2.3.3 Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn thỏ 32

2.4 Xử lý số liệu 32

Phần III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Năng suất sinh sản 33

3.1.1 Năng suất sinh sản chung của thỏ trắng New Zealand 33

3.2 Năng suất sinh trưởng của thỏ 45

3.2.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 45

3.2.2 Sinh trưởng tích lũy 46

3.2.3 Sinh trưởng tuyệt đối 48

3.3 Công tác vệ sinh, phòng bệnh 49

Phần IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

4.1 Kết luận 51

4.2 Đề nghị 52

Phần V TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hóa của các gia

súc (%) 10

Bảng 1.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lượng tiêu thụ thức ăn và nước uống .18

Bảng 1.3: Sự phân bố thỏ ở Việt Nam đến năm 2016 (con) 20

Bảng 1.4: Các nước chăn nuôi thỏ chính trên thế giới năm 1998 21

Bảng 3.1: Năng suất sinh sản chung của thỏ trắng New Zealand 33

Bảng 3.2: Số con sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ (con) 38

Bảng 3.3: Tỷ lệ sơ sinh sống/ổ qua các lứa đẻ (%) 39

Bảng 3.4: Số con để nuôi/ổ qua các lứa đẻ (con) 39

Bảng 3.5: Khối lượng sơ sinh/con qua các lứa đẻ (g) 40

Bảng 3.6: Số con cai sữa/ổ qua các lứa đẻ (con) 42

Bảng 3.7: Khối lượng cai sữa/con qua các lứa (g) 44

Bảng 3.9: Thành phần dinh dưỡng loại thức ăn hỗn hợp sử dụng 45

Bảng 3.10: Sinh trưởng tích lũy (g) 47

Bảng 3.11: Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ (g) 48

Bảng 3.12: Lịch tiêm phòng cho đàn thỏ nuôi tại trang trại 50

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1: Cấu tạo cơ quan sinh dục của thỏ cái 11Biểu đồ 3.1: Các chỉ tiêu về số con qua các lứa đẻ của thỏ trắng New

Zealand 37Biểu đồ 3.2 Các chỉ tiêu về khối lượng của thỏ trắng New Zealand 41Biểu đồ 3.3 Thời gian nuôi con, khoảng cách lứa đẻ của thỏ trắng New

Zealand 42Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ sơ sinh sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa của thỏ trắng

New Zealand 43

Trang 11

MỞ ĐẦU

nuôi hiện nay đang dần trở thành ngành mũi nhọn với giá trị sản xuất tăng đềuqua các năm Năm 2015, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng 4,3% so vớicùng kì năm 2014 Tuy nhiên, khi Việt Nam gia nhập thị trường kinh tế Asean

và hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thì ngành chăn nuôi được dựbáo sẽ ảnh hưởng nhiều nhất Bởi vì quy mô chăn nuôi của nước ta còn nhỏ lẻ

và phân tán, đặc biệt là ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đếnvấn đề thị trường Để cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế quốc tế, buộc ngườinông dân phải thành lập các trang trại tập trung với quy mô lớn, đầu tư trangthiết bị, tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về vệ sinh và chất lượng

Nhưng khi đó, một thực trạng khác lại được đặt ra Theo Cục Chăn Nuôicủa Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn năm, mỗi năm ngành chăn nuôithải ra 75 – 85 triệu tấn chất thải, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe conngười và môi trường Trong đó, chất thải trong chăn nuôi lợn gây ô nhiễm nặngnhất, vì chứa các chất vô cơ, hữu cơ và khoáng chất; tiếp theo đó là ngành chănnuôi bò và gia cầm Do đó, nhà nước đã có quyết định hạn chế chăn nuôi giasúc, gia cầm quy mô lớn trong nội thành, đô thị, khu dân cư tập trung, cụm côngnghiệp, các khu vực nằm trong giới trường học, bệnh viện và các công trìnhcông cộng khác Vậy con vật nào sẽ là giải pháp đề vừa phát triển kinh tế trongthời kì hội nhập, lại vừa giải quyết được thực trạng môi trường hiện nay?

Thỏ là động vật mắn đẻ, nhanh phát triển và có lượng chất thải thải ra rất

Trang 12

cách có hiệu quả từ rau cỏ sang thực phẩm cho con người Thỏ có thể chuyểnhóa 20% protein chúng ăn được thành thịt so với 16-18% ở lợn và 8-12% ở bòthịt Một cách đặc biệt chúng tận dụng tốt nguồn protein và năng lượng từ thựcvật để tạo ra thực phẩm trong khi các nguồn thức ăn này không cạnh tranh vớicon người, lợn gà… Do vậy có thể tận dụng triệt để các phụ phẩm từ nôngnghiệp như rau, lá cây, cỏ tự nhiên những thức ăn dễ kiếm hoặc dễ trồng trongđiều kiện gia đình, ít hoặc không tốn kém nhiều tiền, chuồng trại có thể tận dụngcác vật liệu rẻ tiền để tự làm

Việc nghiên cứu và phát triển chăn nuôi thỏ được tăng cường kể từ khiTrung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ của Viện Chăn Nuôi được thành lập (1993).Năm 1999, trung tâm đã nhập 3 giống thỏ mới có năng suất cao từ Hungari vềnuôi nhân thuần và làm tươi máu đàn thỏ New Zealand (nhập từ năm 1978),đem lại hiệu quả tốt, tăng năng suất đàn thỏ giống cũ lên 35-40%, đáp ứng nhucầu con giống ngoại cao sản cho sản xuất nên đã thúc đẩyngười dân quan tâmchú ý đến việc phát triển chăn nuôi thỏ ở khắp nơi trong cả nước

Để biết được khả năng sản xuất của đàn thỏ New Zealand và các yếu tố

ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của thỏ, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá

khả năng sản xuất của thỏ trắng New Zealand nuôi tại trang trại của ông

Phùng Văn Toản, xã Sơn Đông – Sơn Tây – Hà Nội”.

Trang 14

Phần I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc và phân loại thỏ

1.1.1 Nguồn gốc

Thỏ là loại động vật có vú nhỏ được xếp vào họ Leporidae thuộc bộLagmorpha, sinh sống ở nhiều nơi trên thế giới Thỏ được phân loại thành 7 loại,điển hình như thỏ rừng châu Âu (oryctolanus cuniculus), thỏ đuôi bông (giốngsylvilagus; 13 species), thỏ Amami (Pentalagus furnessi, 1 loại thỏ quý hiếm ởAmami Oshima, Nhật) Còn nhiều loại thỏ khác trên thế giới; thỏ đuôi bông, thỏcộc và thỏ rừng được xếp vào bộ Lagomorpha Tuổi thọ của thỏ từ 4 đến 10năm

Thỏ nhà là tên gọi chỉ chung cho nhiều giống thỏ có nguồn gốc từ thỏ châu

Âu và được thuần hóa để trở thành vật nuôi nhắm mục đích lấy thịt thỏ Loài thỏđược con người biết đến đầu tiên đó lầ những con thỏ châu Âu vào khoảng 1000năm trước công nguyên bởi những người xứ Phoenician Thỏ rừng châu Âu làloài thỏ duy nhất được thuần hóa Thỏ vừa được xem là thú nuôi, làm thực phẩm(thịt thỏ) và cũng là những kẻ phá hoại ruộng vườn Thỏ nhà được thuần hóa từthỏ rừng sống hoang dã

Thỏ trắng New Zealand là giống thỏ nhà, được nuôi phổ biến ở châu Âu,

Mỹ để lấy thịt và làm cảnh Chúng là giống thỏ có nhiều ưu điểm như khả năngsinh trưởng và phát triển nhanh, sinh sản nhiều, thịt thơm ngon, hấp dẫn và làgiống thỏ phổ biến để nuôi lấy thịt thỏ, ngoài ra phân thỏ còn làm phân bón rất

Trang 15

tốt cho các loài hoa và cây cảnh, lông da thỏ còn là nguyên liệu cho công nghiệpthuộc da.

1.1.2 Một số giống thỏ nuôi tại Việt Nam

1.1.2.1 Các giống thỏ nội

Thỏ Ré

Thỏ Ré được nuôi nhiều ở các địa phương Màu sắc lông đa dạng: xám

nhạt, loang trắng hay vàng nâu pha trắng; mắt màu đen Giống nhỏ thường ăntạp các loại thức ăn rau cỏ lá và các phụ phẩm ở gia đình

Khối lượng trưởng thành 2,2-2,7kg, đẻ 5-6 lứa/năm, mói lứa 6-7 con, caisữa ở 1 tháng tuổi thỏ nặng 300-350g/con

Nguồn: caytrongvatnuoi.com

Trang 16

Thỏ Xám và thỏ Đen Việt Nam

Đây là 2 giống thỏ địa phương ở nước ta, được chọn lọc nhân thuần tạitrung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Thỏ có mắt đen, thỏ Xám màu lôngkhông thuần khiết, thỏ Đen có màu lông ổn định hơn

Thỏ thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng và khí hậu Việt Nam Khốilượng trưởng thành: 3,0-3,5kg, đẻ 5-5,5 lứa/năm, mỗi lứa 5,5-6 con Tỷ lệ nuôisống từ sơ sinh đến cai sữa đạt 85%

Nguồn: Internet 1.1.2.2 Một số giống thỏ nhập nội và thỏ lai

Thỏ New Zealand trắng

Giống này được nuôi nhiều ở nước ta và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới,

ở Việt Nam do khả năng thích nghi với các điều kiện sống cao Giống này cótoàn thân màu trắng, lông dày, mắt đỏ như hòn ngọc, có tầm vóc trung bình, thỏ

Trang 17

thường nặng khoảng 4,5-5kg Mỗi năm chúng đẻ trung bình 5-6 lứa, mỗi lứa đẻtrung bình từ 6-7 con

Như vậy đối với giống này một con cái trung bình cho 20-30 con/năm Thỏcai sữa thường được nuôi vỗ béo đến 100 ngày tuổi để giết thịt Như vậy 1 con

mẹ trong 1 năm có thể sản xuất từ 60-90kg và thêm 20-30 tấm lông da

Thỏ Californian

Giống này được tạo ra và phát triển từ Mỹ (khoảng 1920) từ 2 giống NewZealand white và Himalyan và sau đó có sự tham gia của giống Chinchilla vớimục đích tạo ra giống có thịt và len có chất lượng cao Chúng được nhập từ Anhlần đầu tiên năm 1958 Tuy nhiên đến năm 1960 mới được công bố chính thứcvới số lượng 400 con

Đây là giống tạo ra được lợi nhuận cao cho người nuôi thỏ thương phẩm.Đặc điểm của giống này là có bộ lông màu trắng tuyết, trừ 2 tai có màu đen,

Trang 18

mũi, đuôi và 4 chân màu tro hoặc màu đen Con trưởng thành có trọng lượng 4,5kg, con đực nặng 3,6-4,5kg con cái nặng 3,8-4,7kg Mỗi năm chúng đẻkhoảng 5 lứa, mỗi lứa khoảng 5-6 con Giống này đã nhấp vào nước ta ở SơnTây (1977), đã thích nghi với điều kiện khí hậu, nuôi dưỡng chăm sóc ThỏCalifornian có tầm vóc trung bình, tỷ lệ thịt xẻ cao từ 55-58% chúng được nuôiphổ biến trên thế giới và đã trở thành giống thỏ thịt thứ 2 trên thế giới(Sandford, 1996) Tuy nhiên qua thử nghiệm 3 năm nuôi tại ĐBSCL với các loạithức ăn thông thường, giống thỏ thuần Californian tương đối khó nuôi, đẻ kém

4-và tỉ lệ con non hao hụt cao so với thỏ thuần New Zealand

Nguồn: Internet

Thỏ Chinchilla

Thỏ Chinchila lần đầu tiên có mặt tại Pháp vào năm 1913 bởiJ.J.Dybowski được tạo ra từ thỏ rừng và 2 giống Blue Beverens và Himalyans

Trang 19

được xem như là giống cho len Giống này có 2 dòng, một có trọng lượng 5kg (Chinchilla giganta) và dòng kia 2-2,5kg lúc trưởng thành Giống này đẻtrung bình mỗi lứa từ 6-8 con có khả năng thích nghi với các điều kiện chănnuôi khác nhau Thỏ có lông màu xanh, lông đuôi trắng pha lẫn xanh đen, bụngmàu trắng xám đen.

4,5-Nguồn: Internet

Thỏ English Spot

Giống English Spot có tầm vóc trung bình trọng lượng trưởng thành

2,5-3,5kg, được chọn lọc và phát triển ở Anh quốc Nó có đặc điểm là thân có màulông trắng với các đốm màu sậm ở trên cơ thể, tai thẳng đứng, mông rộng tròn

và hơi lớn hơn phần vai, chân dài và mảnh khảnh Giống này được nhận biết vớicác đốm sậm màu ở 2 vòng mắt, má và tai, sống lưng và đuôi Các giống này cómàu sắc phổ biến là đen, xanh dương, sô cô la, nâu, vàng Giống này hiệncũng tham gia vào máu của thỏ lai ở Việt Nam khá phổ biến

Trang 20

Thỏ giống đạt 2,5 đến 3 kg trọng lượng trong ba tháng Sản lượng thịt là60% - 62% (tỷ lệ xẻ thịt) Thỏ Panon cũng giống như thỏ New Zealand nhưngtăng trọng cao hơn Trọng lượng khi trưởng thành đạt 5,5-6,2 kg/con[4].

Đặc điểm của giống thỏ này là màu trắng, đôi tai tương đối nhỏ và damỏng Những con thỏ cái có tỷ lệ mang thai rất tốt có thể cho ra đời 8-10 thỏcon, đôi khi thậm chí nhiều hơn Thỏ con đang tiến triển tốt nếu họ ăn đượccung cấp thực phẩm và sau ba tháng chúng đã sẵn sàng cho làm thịt Trọnglượng của một con thỏ trưởng thành là 4,5 – 5 kg Những nhà nuôi thỏ đã lai

Trang 21

chéo thỏ Panon trắng và thỏ California để tạo giống thỏ có ngoại hình đẹp hơncủa những con thỏ với vỗ béo đạt yêu cầu và đặc điểm sinh sản.

Nguồn: Internet

1.2 Đặc điểm sinh lý của thỏ

1.2.1 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa của thỏ

Thỏ là động vật dạ dày đơn, co giãn tốt nhưng co bóp yếu, đường ruột dài4-6m, tiêu hóa chậm, từ khi ăn vào cho đến khi thải phân mất 60-72 giờ Manhtràng lớn gấp 5-6 lần dạ dày và có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật,nếu thiếu thức ăn thô thì dạ dày và manh tràng trống rỗng, gây cho thỏ cảm giácđói Nếu thức ăn nghèo xơ hoặc thức ăn rau xanh, củ quả chứa nhiều nước, dễphân hủy thì làm thỏ rối loạn tiêu hóa như tạo khí nhiều, phân không tạo viêncứng, đường ruột căng khí, đầy bụng và ỉa chảy

Tỉ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của thỏ cũng khác so với các giasúc khác, manh tràng là lớn nhất (49%), cụ thể ở bảng 1.1

Bảng 1.1: So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hóa của

các gia súc (%)

Trang 22

1.2.2 Đặc điểm sinh sản của thỏ cái

Cấu tạo cơ quan sinh dục của thỏ cái

Trang 23

Hình 1: Cấu tạo cơ quan sinh dục của thỏ cái

Tuổi động dục ban đầu của thỏ thường vào lúc 4-5 tháng tuổi tùy thuộc vàogiống và nuôi dưỡng Thông thường sau khi động dục 2 chu kỳ mới phối giốngcho hệ thống sinh dục của thỏ cái phát triển hoàn chình để đảm bảo cho việcchửa đẻ và nuôi con tốt, lúc này trọng lượng phải đạt 3kg trở lên, thỏ lai đạt

Trang 24

2,6kg trở lên vào lúc 5,5-6 tháng tuổi Nếu cho phối giống sớm trước 5 thángtuổi, thì đàn con yếu, kém phát triển và đời sống của bố mẹ ngắn hơn, bởi vì cơthể thỏ trước 5 tháng tuổi chưa phát triển hoàn hảo Sau khi thỏ đẻ 1-3 ngày lạiđộng dục trở lại, sau đó chu kỳ động dục thường 10-16 ngày, đôi khi thỏ khôngđộng dục lại hoạc thay đổi chu kỳ thất thường Khả năng động dục phụ thuộcvào sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc, mùa vụ chỉ khi nào thỏ động dụcthì mới chịu đực, sau khi giao phối 9-10 giờ thì trứng mới rụng, đây là đặc điểmsinh sản khác hẳn với các gia súc khác của thỏ Trên cơ sở đặc điểm này người

ta sử dụng phương pháp phối giống bổ sung, phối lại lần thứ 2 sau lần thứ nhất

từ 6-9 giờ nhằm tăng thêm số trứng được thụ tinh và đẻ nhiều con

Chu kỳ động dục của thỏ thường là 10-16 ngày, thời gian động dục kéodài 3-5 ngày Thỏ cái động dục sớm hay muộn, đúng thời kì hay không là do thểlực, trạng thái sức khỏe, chế độ dinh dưỡng và môi trường khí hậu quyết định

Có những con mẹ béo quá hoặc mắc bệnh gầy yếu, mùa hè nóng kéo dài, mùađông rét buốt trong thời kì thỏ thay lông, thức ăn thiếu khoáng, thiếu sinh tố đều là nguyên nhân làm thỏ không động dục hoặc ít hưng phấn chịu đực Khithấy thỏ lâu ngày không động dục không phối giống được thì phải kiểm tra xácđịnh yếu tố nào gây ảnh hưởng để có biện pháp khắc phục kịp thời Có thể kíchthích thỏ cái đọng dục bằng cách nhốt thỏ cái ở gần thỏ đực hoặc có thể dùngkích dục tố như huyết thanh ngựa chửa tiêm bắp với liều 15 đơn vị chuột cho1kg thể trọng, sau khi tiêm 1-4 ngày là phối giống được

Biểu hiện của thỏ động dục: Nếu phát hiện động dục qua quan sát bằngmắt thường thì rất khó, mà chủ yếu kiểm tra âm hộ của chúng; bình thường niêmmạc âm hộ của chúng có màu hồng nhạt, nếu động dục thì chuyển sang màu đỏtươi, sứng tấy lên, khi bắt thỏ cái có biểu hiện đông dục đến ô chuồng đực thìchịu đực: mông và đuôi cong lên chờ thỏ đực giao phối Khi niêm mạc âm hộ

Trang 25

chuyển sang màu đỏ thẫm, tím bầm là kết thúc kỳ động dục, thỏ không chịu đựcnữa

Sau khi phối giống 10-14 ngày cần khám thai để xác định thỏ mẹ có chửahay không Nếu không chửa phải the dõi và phối giống ngay vào kì động dụctiếp theo, nếu bỏ lỡ sẽ bị lãng phí 1 lứa đẻ

Thỏ đẻ: thời gian chửa 28-32 ngày, nếu cho đẻ dày, thời gian chửa thườngdài hơn 1-3 ngày Bản năng tự nhiên của thỏ mẹ là: trước khi đẻ thường cắp,nhặt cỏ, lá vào ổ và nhổ lông, cào ổ trộn với đồ lót ổ làm thành tổ ấm mềm mại.Thỏ hay đẻ vào ban đêm, gần sáng Có 1 số con không biết nhổ lông làm tổ,những con đó thường nuôi con vụng Thỏ đẻ từ 1-11 con, thường từ 6-9 con/lứa.Sau khi đẻ, con mẹ ăn hết nhau thai, trong đó có nhiều sinh tố và kích dục tố.Thỏ con sơ sinh chưa có lông, mẹ liếm sạch da toàn thân thỏ con và đậy lớplông kín cả đàn

Thỏ mẹ vừa có chức năng tiết sữa, vừa có khả năng dưỡng thai, cho nên

mẹ vừa đẻ được 1-3 ngày cũng có thể phối giống được và cả đẻ bình thường

Sữa thỏ đậm đặc và có chất lượng tốt hơn sữa bò: lượng đạm, mỡ, khoángnhiều gấp 3-4 lần Thỏ khỏe, tiết sữa tốt mỗi ngày có thể sản xuất được 200-280g sữa Thỏ đẻ lứa đầu có ít sữa hơn các lứa sau Trong 1 chu kỳ tiết sữalượng sữa tăng dần kể từ sau khi đẻ, đến ngày thứ 15-20 là cao nhất, sau đógiảm dần Thời điểm cạn sữa phụ thuộc vào khả năng sản xuất sữa của thỏ mẹ

và mật độ sinh đẻ: neeud đẻ liên tục (phối ngay sau khi đẻ 1-3 ngày) thì cạn sữavào cuối tuần thứ 4; nếu đẻ bán liên tục (phối sau khi đẻ 10 ngày) thì cạn sữa sau

5 tuần; nếu đẻ thưa (phối giống sau cai sữa) thì sau 6 tuần mới cạn sữa Còn khả

Trang 26

năng sản xuất sữa ( nhiều hay ít) phụ thuộc vào con giống và chế độ dinh dưỡngtrong thời gian nuôi con, kể từ khi có chửa.

1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của thỏ

Khái niệm

Sinh trưởng là một quá trình sinh học rất sinh động, Hammotd (1952) đã

mô tả lí thuyết về vai trò dinh dưỡng trong quá trình phát triển các mô bào dựatrên tỉ lệ tiêu hóa các chất đó trong cơ thể động vật Do đó sự phát triển khácnhau của các mô bào như thần kinh, mô xương, mô cơ, mô mỡ…

Quá trình sinh trưởng là kết quả của sự phân chia tế bào đồng thời cũng là

sự tăng thể tích tế bào để tạo sự sống (Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường,1992) Sinh trưởng là sự tích lũy hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng vềchiều cao, chiều rộng, chiều dài, khối lượng của các bộ phậnvà toàn bộ cơ thểsinh vật dựa trên cơ sở tính di truyền từ đời trước

Các nhà nghiên cứu xem khả năng sinh trưởng của thỏ là sự lớn lên và tăng

về khối lượng cơ thể sau khi đẻ ra, còn sự thay đổi chức năng sinh lý là sự phátdục Phát dục là sự thay đổi về chất lượng, chức năng của cơ thể Trên cơ sở tácđộng không ngừng của kiểu gen và ngoại cảnh Quá trình phát dục diễn ra từ khitrứng được thụ tinh và trải qua nhiều quá trình phức tạp cho đến khi trưởngthành Hai quá trình sinh trưởng và phát dục luôn đan xen lẫn nhau, làm cho cơthể con vật ngày càng hoàn chỉnh

Giai đoạn sinh trưởng, phát triển của thỏ bú mẹ

Trang 27

Sinh trưởng phát triển của thỏ con bú mẹ (từ 1-30 ngày tuổi) chịu tác độngảnh hưởng của giai đoạn bào thai trong tử cung thỏ mẹ, vì vậy việc chăm sóc thỏchửa không những ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng và sự phát triển của thai

mà còn ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thỏ con sau khi sinh ra Nếu thỏcái không được nuôi dưỡng tốt, nó phải huy động dinh dưỡng dự trữ của cơ thể

để nuôi thai dẫn đến suy nhược cơ thể, giảm sức sống đàn con đồng thời giảmkhả năng tiết sữa của thỏ mẹ làm cho đàn thỏ con còi cọc, tỉ lệ chết cao

Con non bú mẹ rất nhạy cảm với các điều kiện môi trường bên ngoài nhất

là nhiệt độ Những ngày đầu sau khi sinh chúng cần có nhiệt độ thích hợp là28ᵒC sau đó giảm dần đến 25ᵒC ở 1 tuần tuổi Nếu nhiệt độ cao hơn hoặc thấphơn chúng sẽ ít hoạt động, không muốn bú mẹ, da nhăn nheo, biến màu, tỉ lệchết cao

Tùy theo giống thỏ, số con/lứa mà khối lượng sơ sinh thay đổi trongkhoảng 40-80g Khi mới sinh thỏ con chưa mở mắt, toàn thân chưa có lông để lộlớp da mỏng màu đỏ hồng Chúng lớn rất nhanh sau 4-5 ngày khối lượng đã tănggấp đôi, sau 1 tuần toàn thân đã mọc 1 lớp lông mịn và mỏng Con non mở mắtkhi được 9-12 ngày tuổi, số thỏ con trên lứa đẻ càng nhiều thì con non càng lâu

mở mắt, sau 2 tuần thỏ con đã thích bò ra khỏi ổ và bắt đầu ăn các loại thức ănkhác ngoài sữa mẹ, tuy nhiên lượng thức ăn ngoài sữa chỉ tăng lên đáng kể sau 3tuần tuổi Trong giai đoạn này thỏ con chủ yếu sống bằng sữa mẹ, vì vậy năngsuất sữa của thỏ mẹ là nhân tố quyết định tốc độ sinh trưởng của thỏ con Tùytheo tốc độ sinh trưởng phát triển mà thỏ con được cai sữa lúc 25-35 ngày tuổi

Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thỏ con sau khi cai sữa

Trang 28

Tuần đầu sau cai sữa là giai đoạn dinh trưởng chậm của thỏ con, đôngthời chúng lại thay lông lần đầu (5-8 tuần tuổi) vì vậy đây là giai đoạn chúngkhá yếu và dễ mắc bệnh nên cần chú ý các khâu chăm sóc, nuôi dưỡng Từ tuầnthứ 7-11 thỏ thích ứng tốt với môi trường ngoại cảnh, độc lập với các ảnh hưởng

từ con mẹ, ăn được nhiều thức ăn khác nhau nên chúng sinh trưởng nhanh, khảnăng tăng trọng cũng như sự bộc lộ hệ số di truyền về tăng trọng là cao nhất tronggiai đoạn này (Szendro, 1978) Từ tuần tuổi thứ 12 trở đi tăng trọng giảm dần vàbắt đầu phát dục

Sự phát dục và thành thục về tính của thỏ

Thỏ thường thành thục tính dục ở khoảng 12-16 tuần tuổi tùy theo giống.Sau 12 tuần tuổi nên nhốt tách riêng con đực và con cái để tránh hiện tượng rốiloạn, cắn xé nhau làm giảm tăng trọng trong đàn Khi thành thục tính dục, thỏ cóthể giao phối nhưng tỉ lệ thụ thai thấp và nếu thụ thai ngay lần đầu động dụcthường cho kết quả sinh sản kém sau này Vì vậy trong thực tế người ta thườngkhông cho phối giống ngay khi thỏ động dục lần đầu mà thường chờ đến 5-6tháng tuổi khi thỏ đạt khối lượng 75-80% khối lượng trưởng thành thì mới chophối giống và chuyển sang giai đoạn sinh sản

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thỏ

Quá trình sinh trưởng của thỏ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: ditruyền, giống, phương thức nuôi, yếu tố môi trường, mùa vụ, chế độ chăm sóc,công tác thú y phòng bệnh,…

 Ảnh hưởng của yếu tố di truyền - giống đến sinh trưởng

Trang 29

Theo Rouvier (1980, 1981) hệ số di truyền về tốc độ tăng trưởng hàngngày trong thời kỳ đầu tiên cai sữa là: h= 0,2 – 0,4 Theo các nhà nghiên cứu tốc

độ tăng trưởng từ tuổi sau cai sữa đến tuổi giết thịt không phụ thuộc tuyến tínhvào số thỏ con một lứa Các mối tương quan di truyền giữa tốc độ sinh trưởng vàtrọng lượng cá thể ở 28 ngày tuổi (thời điểm cai sữa), ở 70 ngày tuổi lần lượt là0,35 và 0,93 Tương quan di truyền giữa tốc độ tăng trưởng và trọng lượng giết

mổ (cân móc hàm ở 11 tuần tuổi) là 0,87

 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng, thức ăn

Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến sức sinh trưởngcủa thỏ Khi cung cấp cho thỏ một chế độ dinh dưỡng cân đối phù hợp và đầy đủthì thì sức sinh trưởng sẽ đạt tối đa cũng như tiêu tốn đơn vị thức ăn cho một kgtăng trọng sẽ giảm Riêng thời gian nuôi thỏ hậu bị phải chú ý chế độ dinhdưỡng sao cho thỏ vẫn đủ dinh dưỡng để sinh trưởng mà không bị quá béo vìthỏ hậu bị quá béo sẽ giảm sức sinh sản, cũng cần chú ý không để thỏ quá gầynếu không khi bước vào sinh sản sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sinh sản Ngược lạikhi chế độ dinh dưỡng không đảm bảo đầy đủ và cân đối thì không những sinhtrưởng của thỏ bị chậm lại mà chúng còn chậm thành thục, giảm sức đề kháng

và dễ mắc bệnh dẫn đến làm giảm sức sản xuất

Nhiều tác giả cho rằng: thỏ rất mẩn cảm và dễ phản ứng với những thayđổi đột ngột về ăn uống, chăm sóc, chuồng trại hơn các động vật khác Đối vớirau cỏ trồng dưới nước hoặc rau cỏ nhiễm bẩn rất dễ gây nhiễm bệnh cho thỏnhư cầu trùng, sán lá, ký sinh trùng… Do vậy cần chú ý khâu vệ sinh, xử lý thức

ăn trước khi cho ăn

Trang 30

Khả năng chịu bụi của thỏ cũng kém hơn các động vật khác do vậy khôngnên dùng thức ăn dạng bột cho thỏ ăn Nếu phải thức ăn dạng bột sẽ ảnh hưởngrất lớn đến tiêu hóa thỏ, dễ gây chết đột ngột ở thỏ Để khắc phục khó khăn nàyngười ta thường chế biến thức ăn tinh cho thỏ dưới dạng nghiền mảnh hoặc dạngviên Đường kính lí tưởng của viên thức ăn cho thỏ là 3 - 4 mm và không nênquá 5 mm, chiều dài viên thức ăn không bao giờ quá 8 – 10mm Theo Machin và cs(1980) thí nghiệm về thức ăn dạng bột nhão (60% bột + 40% nước) chứng minhđiều này có thể thực hiện được với điều kiện giữ gìn cẩn thận máng ăn cho sạch.

Thời gian và giờ giấc cho thỏ ăn cũng nên giữ ổn định để tạo thành phản

xạ có điều kiện tiết dịch vị tiêu hóa vào thời gian cố định của thỏ Nếu khônggiữ được ổn định thời gian cho ăn dễ gây hiện tượng rối loạn tiêu hóa do dịch vịkhông tiết or tiết ít làm thay đổi quy luật sinh lí Cần chú ý là thỏ rất thích ănđêm và có khả năng nhìn rõ thức ăn trong bóng tối do vậy nên cho thỏ ăn tối lúcthích hợp

 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường

Thỏ rất nhạy cảm với điều kiện môi trường Môi trường thay đổi ảnhhưởng trực tiếp đến lượng thức ăn thu nhận của thỏ

Nhiệt độ là yếu tố gây ảnh hưởng rõ rệt nhất Thỏ là động vật có nguồngốc từ nước ôn đới, chúng có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ thể thải nhiệt chủ yếuqua hô hấp Nếu nhiệt độ không khí tăng và nắng nóng kéo dài trên 350C thì thỏthở nhanh và nông để thải nhiệt, thỏ rất dễ bị cảm nóng Nếu nhiệt độ lên đến

450C thì thỏ sẽ chết trong vòng 1giờ Nhiệt độ thích hợp cho chúng là 25 – 280C,chúng chỉ có khă năng thích ứng với môi trường ở mức 31 – 400C, trung bình là39,50C Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nhiệt độ tăng từ 5 – 300C

Trang 31

tiêu thụ của thỏ đang lớn giảm 120 – 180 g/ngày với thức ăn viên và tăng từ330- 390 g/ngày với nước Một nghiên cứu chính xác hơn về tập tính của thỏ đãcho thấy khi nhiệt độ tăng thì số bữa ăn trong 24h giảm xuống đáng kể Thỏ nonNewzealand ở 100C ăn 37 bữa ăn đặc giảm xuống còn 27 bữa ở 300C Vậy nếunhiệt độ tăng lượng thức ăn thu nhận của thỏ sẽ giảm dẫn đến tốc độ sinh trưởngcũng giảm Theo Ebehart (1980) lượng tiêu thụ thức ăn và nước uống của thỏđang lợn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lượng tiêu thụ thức ăn và nước uống

hè, ấm về mùa đông, xung quanh sạch sẽ, không có cây cối um tùm

Theo Nguyễn Ngọc Nam (2003) nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp nhất chothỏ sinh trưởng tốt là 25 – 280C, độ ẩm 60 – 70%

Trang 32

Ngoài nhiệt độ, ẩm độ cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng tới sinh trưởngcủa thỏ Trong điều kiện ẩm độ cao thỏ sẽ giảm thu nhận thức ăn, nếu kéo dàitình trạng ẩm độ cao thỏ còn dễ mắc phải các bệnh đường hô hấp hoặc nhiễmcác loại ký sinh trùng gây bệnh đường ruột làm giảm tăng trọng Sự thay đổi độtngột về độ ẩm ảnh hưởng lớn tới thỏ Do vậy, nên cố gắng duy trì một chế độ ổnđịnh về độ ẩm, thường là 60 – 65% là tốt nhất.

Để tạo được môi trường tiêu khí hậu phù hợp cho sinh trưởng của thỏ cầnphải có hệ thống thông gió khi xây dựng chuồng trại nuôi thỏ đảm bảo các loạikhí thải như CO2, NH3, H2S… được thải ra ngoài

Theo Nguyễn Quang Sức và cs (1984) thì thỏ rất cần thông thoáng, tốc độlưu chuyển không khí khoảng 0,3m/s là tốt nhất Thỏ rất sợ gió to, gió lùa mạnh

và thẳng dễ làm thỏ bị viêm mũi, cảm lạnh, viêm phổi

 Ảnh hưởng của mùa vụ

Thỏ là động vật xứ lạnh nên chúng có khả năng thích ứng tốt hơn vàomùa lạnh Thường thỏ sinh trưởng và phát triển vào mùa thu đến mùa xuân cònmùa hè thỏ sinh trưởng giảm hẳn Do vậy về mùa hè cần chú ý tạo điều kiệnthông thoáng tốt nhất cho chuồng nuôi, cung cấp thức ăn tươi mới, sạch, giàudinh dưỡng Về mùa đông cũng cần chú ý chuẩn bị thức ăn nhất là dự trữ thức

ăn xanh để tránh tình trạng thiếu thức ăn làm giảm sinh trưởng

 Ảnh hưởng của bệnh tật lên sinh trưởng

Trang 33

Tiêm phòng, làm tốt công tác thú y để thỏ sinh trưởng tốt nhất.Thỏ muốn sinh trưởng tốt trước hết phải sạch bệnh, khỏe mạnh Chúng là loài động vật rất nhạy cảm do vậy cần chú ý đến công tác phòng bệnh, có kế hoạch.

1.3 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới

1.3.1 Tình hình chăn nuôi thỏ ở Việt Nam

Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng chưa được quan tâmnhiều, trước năm 1975 chủ yếu tập trung ở các gia đình nuôi thỏ truyền thống.Sau ngày miền Nam giải phóng chăn nuôi thỏ phát triển nhanh hơn, năm 1976

cả nước có khoảng 115.000 con thỏ trong đó các tỉnh phía Nam có 93.000 con,năm 1982 cả nước có 200.000 con thỏ, miền Bắc có 90.000 con (Nguyễn Thiện

và Đinh Văn Bình, 2011) Sau đó số lượng thỏ lại giảm xuống đến đầu nhữngnăm 1990

Từ năm 1995 đến nay chăn nuôi thỏ ở Việt Nam phát triển theo cơ chếthị trường do nhu cầu thịt thỏ trong nước liên tục tăng Hiện nay ước tính cảnước có trên 350.000 con thỏ Miền Bắc có gần 200.000 con Đồng thời việcnhập 3 giống thỏ mới có năng suất cao từ Hungari về nuôi nhân thuần và làmtươi máu đàn thỏ New Zealand (nhập từ 1978) tại Trung tâm Nghiên cứu Dê vàThỏ Sơn Tây đem lại hiệu quả tốt, tăng năng suất đàn thỏ giống cũ lên 35-40%,đáp ứng nhu cầu con giống thỏ ngoại cao sản cho sản xuất nên đã thúc đẩyngười dân quan tâm chú ý đến việc phát triển chăn nuôi thỏ ở khắp nơi trong cảnước

Trong các giống thỏ nhập nội giống thỏ Newzealand đang được coi làgiống có năng xuất sinh sản khá cao thích nghi tốt với khí hậu nhiều vùng vàđược nuôi rộng rãi nhất trong các trang trại nuôi thỏ của các tỉnh, các vùng trong

Trang 34

trong cả nước Bảng 1.3 cho thấy sự phân bố của thỏ trắng New Zealand ở nước

Sản lượngthịt hơi xuấtchuồng (tấn)

Tổng sốcon(con)

Sản lượngthịt hơi xuấtchuồng (tấn)

(Nguồn: Cục chăn nuôi, 2016)

1.3.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới

Trang 35

Đầu thế kỷ 19 việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắpcác vùng nông thôn và ven đô thị các nước Tây Âu Người châu Âu đã giới thiệuchăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau đó được lantoả khắp thế giới Năm 1996 thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu tấn thịt thỏ, đếnnăm 1998 con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn.

Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thỏ thế giới Italia lànước có ngành chăn nuôi thỏ thịt phát triển nhất, nơi mà sản xuất thịt thỏ đã trởthành truyền thống từ đầu những năm 1970, năm 1975 việc chăn nuôi thỏ đãđược công nghiệp hoá và đến năm 1990 ngành chăn nuôi thỏ công nghiệp đãphát triển bền vững khắp đất nước, do đó sản lượng thịt thỏ ở nước này đã tăngvọt từ 120.000 tấn những năm 1975 lên 300.000 tấn năm 1990

Bảng 1.4: Các nước chăn nuôi thỏ chính trên thế giới năm 1998

Nước Sản lượng thịt sẻ

Sản lượng thịt sẻ

(nghìn tấn)

Trang 36

Nguồn: Lebas và Colin (1998)

Ở Châu Mỹ, nước Mỹ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ với sảnlượng 35.000 tấn/năm trong những năm 1990 Hàng năm nước Mỹ sản xuất vàtiêu thụ khoảng 195 triệu con thỏ thịt

Sản xuất thịt thỏ ở Châu Á không nhiều, tập trung chủ yếu ở một sốnước như Indonesia, Trung quốc, Philippin, Thái lan, Malaysia, Việt Nam vàBắc Triều tiên Tuy nhiên, nghề chăn nuôi thỏ ở Trung quốc khá phổ biến vàchủ yếu cho tiêu thụ địa phương

Năm 1998 có 23 nước tham gia vào thị trường xuất nhập khẩu thịt thỏthế giới với sản lượng từ 1.000 tấn thịt thỏ/năm, chiếm 95 % tổng sản lượngxuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới Trong đó có 9 nước chỉ xuất khẩu, 6 nước chỉnhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt thỏ

Trang 37

Hai nước xuất khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung quốc (40.000tấn/năm) và Hungary (23.700 tấn/năm) Thịt thỏ từ Trung quốc được xuất khẩusang Pháp và một số nước châu Âu khác chủ yếu dưới dạng thân thịt đóng góilạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tiếp sang các nước đang phát triển.Phần lớn thịt thỏ sản xuất ra ở Hungari được xuất khẩu ra nước ngoài, trong đó50% được xuất sang Croatia; thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng dưới 5 %tổng sản lượng thịt thỏ hàng năm tại nước này.

1.4 Một số bệnh thường gặp

1.4.1 Bệnh dinh dưỡng

1.4.1.1.Bệnh chướng hơi đầy bụng

Bệnh này thường xảy ra ở những gi đình nuôi thỏ chủ yếu bằng rau lá củquả chứa nhiều nước; có khi do thức ăn bị thối nát, mốc hoặc chuyển tiếp thức

ăn quá đột ngột từ thức ăn khô kéo dài sang thức ăn xanh với lượng lớn Mùa hèkhi thỏ khát nước mà cho nuống nươc cùng với thức ăn thô xanh, củ quả cũng

có thể gây bệnh

Thỏ bị chướng hơi thể hiện bụng to, phình ra, căng như quả bóng bay, thỏkhông yên tĩnh, khó thở và chảy nước dãi ướt lông quanh hai mép nếu khôngđiều trị kịp thời các cơ quan tiêu hóa sẽ căng to hơn chèn ép các cơ quan nộitạng như phổi sẽ làm thỏ chết ngạt

Khi thấy thỏ chướng hơi cần hạn chế thức ăn xanh và nước uống, chỉ cho

ăn ít lá chát, lá chè, lá ổi, lá sắn dây đồng thời cho uống 1-2 thìa con dầu thầudầu, lấy tay vuốt xuôi hai bên thành bụng nhiều lần, ép cho thỏ phải chạy nhảyhoạt động nhiều lần

Cần đề phòng bệnh này bằng cách phơi các loại rau lá chứa nhiều nướctrước khi cho ăn, phải chuyển tiếp thức ăn dần dần và cho thức ăn sạch có chấtlượng tốt, không cho ăn rau xanh chứ nhiều nước ngay sau khi cho uống nước

Trang 38

Thực chất của bệnh này là rối loạn tiêu hóa do chuyển tiếp thức ăn độtngột; thức ăn, nước uống bị dính tạp chất bẩn, dính nước mưa, nước hồ ao bẩn;uống nước lạnh; hoặc thỏ nằm trên đáy lồng cao bị gió lùa vào bụng Ở lứatuổi sau khi cai sữa 1 tuần đến khi được 3 tháng là hay bị mắc bệnh này.

Phân thỏ lúc đầu hơi nhão, sau đó lỏng dần, thấm dính bết lông quanh hậumôn Thỏ kém ăn, lờ đờ, uống nước nhiều, gầy yếu dần và chết

Khi thấy phân nhão cần dừng ngay các loại thức ăn, nước uống hoặc yếu

tố khác mất vệ sinh Đồng thời cho uống ngay nước chiết xuất đặc của cây nhọnồi, búp chè, búp lá ổi, cỏ sữa Có thể cho uống Colinorgen hoặc Sulfaganidinvới liều 0,1g/kg thể trọng, uống trong 3 ngày liền

1.4.2 Bệnh do ký sinh trùng

1.4.2.1 Bệnh ghẻ

Đây là bệnh phổ biến trên thỏ, tuy không gây chết thỏ ngay nhưng thiệt hại vềkinh tế rất lớn do mức độ lây lan trong đàn rất nhanh, làm thỏ gầy yếu, chậm lợn Nguyên nhân: do các loại ký sinh trùng ngoài da gây ra, chủ yếu gồm 2dạng: ghẻ đầu do loài ghẻ Notoedres ký sinh gây bệnh ở mí mắt, mũi, méo,móng chân, gót chân, da vùng hậu môn và cơ quan sinh dục; ghẻ tai do loài ghẻPsoroptes ký sinh gây bệnh ở lỗ tai, vành tai Bệnh thường xảy ra khi điều kiệnchăn nuôi vệ sinh kém và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi của thỏ

Triệu chứng: thỏ bị ngứa, cọ gãi vào chuồng, rụng lông, có mùi rất hôi, cóthể lan đến bộ phận sing dục và đóng vảy Ở các điểm ghẻ ban đầu thấy rụnglông, sau đó thấy các vảy rộp màu trắng xám, dày dần lên và kho cứng lại Đôikhi dưới vảy ghẻ có mủ do nhiễm trùng gây viêm da Thỏ gầy ốm, kém ăn,chậm lớn, sinh trưởng kém

Điều trị: Chăm sóc phục hồi sức khỏe thỏ

Dùng các loại thuốc ghẻ đặc trị bôi 3 đợt 2-3 ngày/đợt và kiểm tra thườngxuyên

Trang 39

Thuốc đặc trị là Ivermectin 2.5 (hoặc Bivermectin), sử dụng tiêm dưới da.Liều dùng 1ml cho 12-15kg thể trọng.

Phòng bệnh: đảm bảo vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chuồng nuôiphải khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát; mật độ nuôi vừa phải Thường xuyên kiểmtra, cách ly và điều trị kịp thời những con có biểu hiện bệnh Vệ sinh tốt chuồngtrại, nguồn lây bệnh do người mang sang Có thể sử dụng thuốc Ivermectin đểphòng bệnh ghẻ với liều phòng bằng ½ liều điều trị, cách 3 tháng tiêm lặp lại

1.4.1.2 Bệnh cầu trùng

Nguyên nhân: do đơn bào ký sinh Eimeria gây nên trong điều kiện chănnuôi vệ sinh kém Thỏ con từ 2 tuần tuổi đã có thể nhiễm bệnh từ phân thỏ mẹthải ra Thỏ từ 6-8 tuần tuổi thường mắc bệnh này

Triêu chứng: thỏ kém ăn, bị xù lông, đôi khi bị ỉa chảy; nếu kết hợp vớibệnh viêm ruột, phân có thể lẫn máu Thân nhiệt cao hơn bình thường, chảynước mũi, nước dãi Thời gian mang mầm bệnh kéo dài, thỏ gầy dần rồi chết.Bệnh có thể gây chết 50% tổng đàn

Điều trị: Rabbipain pha 10g/10 lít nước hoặc trộn 10g/5kg thức ăn, dùngliên tục 3-5 ngày

Phenothiazin liều 0,2g/kg thể trọng để điều trị

Dung dịch iod 0,01% cho thỏ uống trong 10 ngày liên tiếp

Phòng bệnh: Đáy lông chuồng phải có lỗ, rãnh thoát phân dễ dàng; dọn vệsinh hằng ngày

Tăng cường sức đề kháng cho thỏ bằng cách bổ sung vitamin, các loạithức ăn có chất lượng Có thể dùng các loại thuốc trên để phòng bệnh với liều sửdụng bàng ½ liều điều trị

1.4.3 Bệnh do vi rút

1.4.3.1 Bệnh bại huyết thỏ

Trang 40

Bệnh này còn có tên gọi khác là bệnh xuất huyết Bệnh bùng phát rấtnhanh, gây chết hàng loạt Bệnh thường xảy ra trên thỏ tử 6 tuần tuổi trở lên Nguyên nhân: là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Calicivirus gây ra, có tínhlây lan nhanh và rộng.

Triệu chứng: bệnh thường gặp ở thỏ từ 2 tháng tuổi trở lên, thời gian từ lúcnhiễm virus đến lúc chết trong khoảng 14-25 giờ Thỏ vẫn ăn uống bình thường,đôi khi thỏ lờ đờ, bỏ ăn trong thời gian ngắn rồi chết hàng loạt, sốt cao, khó thở,

co giật, nhảy cẫng lên Trước khi chết, thỏ giãy giụa, quay vòng (triệu chứngthần kinh), máu hộc ra ở miệng, mũi Thỏ chết có đầu ngược về phía sau

Bệnh tích: Gan sưng to, bở; vành tim, phổi, khí quản, lách đều xuất huyết,

Tăng cường vệ sinh chuồng trại Nuôi dưỡng chăm sóc thỏ hợp lý, vệ sinhchuồng trại; không mua thỏ chưa rõ nguồn gốc đem về trại mà không có cách ly.định kỳ sát trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi bằn Benkocid

1.4.3.2 Bệnh viêm mũi

Nguyên nhân: do vi trùng gây viêm phổi kết hợp với 1 số loại vi trùngnung mủ ký sinh trong xoang mũi, khi gặp thời tiết thay đổi đột ngột, môitrường chăn nuôi quá chật chội, ẩm ướt hoặc chuồng nuôi bị gió lùa vào banđêm thì phát bệnh

Triệu chứng: thỏ bị chảy nước mũi đặc như mủ, khó thở bằng mũi phảithở bằng miệng Thỏ bị ngứa mũi, thường dùng chân trước cọ vào mũi làm trầy

Ngày đăng: 11/08/2018, 15:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w