1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

21 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 65,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với hóa đơn có phí, lệ phí: chỉ kê khai giá trị chịu thuế,còn phần phí, lệ phí không chịu thuế phải loại phần tiền đóra. Hàng hóa mua theo phương thức bù trừ giữa giá trị hànghóa,

Trang 1

Nguồn gốc và khái niệm thuế giá trị gia trăng

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và áp dụngbắt đầu từ Pháp vào năm 1954

Và tại Việt Nam luật thuế giá trị gia tăng được thông qua và

ban hành có hiệu lực từ ngày 01-01-1999 tại kỳ họp thứ 11 Quốchọc khóa 9

Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia

trăng là một loại thuế gián thu trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưuthông đến khâu cuối cùng tiêu thụ và được nộp vào ngân sáchNhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Đối tượng tính thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.+ Đối tượng tính thuế: là hàng hóa dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam(bao gồm cả hàng hóa mua của nước ngoài), trừ các đối tượngkhông chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật

+ Đối tượng chịu thuế: Người tiêu dùng

+ Đối tượng nộp thuế: các tổ chức, cá nhân có hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,

và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuếGTGT

Cách tính thuế giá trị gia tăng

Để tính thuế giá trị gia tăng người ta căn cứ vào giá tính thuế củahàng hóa, dịch vụ và thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó Thuếsuất được quy định có ba mức là 0%, 5% và 10%

Trang 2

Thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo một trong haiphương pháp:

– Phương pháp khấu trừ:

Đối tượng áp dụng: Tất cả các đối tượng trong diện nộp thuế giátrị gia tăng

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp được khấu trừ = (Số thuế GTGT đầu ra –

Số thuế GTGT đầu vào)

Hoặc

– Phương pháp trực tiếp:

Đối tượng áp dụng: Các cá nhân sản xuất, kinhdoanh chưa thựchiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làmcăn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = (GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán Thuế suất thuế GTGT)

ra-Kê khai thuế là gì

Để các bạn dễ hiểu thì đây là việc một doanh nghiệp(người nộpthuế) kê khai thuế trên máy tính riêng cố định của mình rồi sau

đó nộp tờ khai thuế thông mang mạng Internet Tất cả các quátrình nộp thuế qua mạng đều được thực hiện trên máy tính cókết nối mạng vì vậy doanh nghiệp(người nộp thuế) không cần

Trang 3

phải trực tiếp nộp hồ sơ bằng giấy đến Cơ quan thuế mỗi khi đến

kỳ hạn nộp hồ  sơ khai thuế

Đây là một dịch vụ Thuế điện tử được pháp luật về Thuế quy định

và áp dụng cho các doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai thuế quamạng và đây cũng là hình thực tự nguyện

Mục tiêu của việc thiết lập hệ thống kê khai thuế:

– Hình thức kê khai thuế qua mạng giúp đơn giản hóa các thủ tụcnộp thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp thuế.– Khi người đại diện đi vắng có thể giao quản lý chữ ký số chongười tin cậy để ký tờ khai thuế

– Giảm thiểu tình trạng quá tải tại Cơ quan thuế mỗi khi đến kỳhạn nộp hồ sơ kê khai thuế của các doanh nghiệp

– Hướng tới mục tiêu hệ thống kê khai thuế, nộp thuế hiện đại,tốt nhất

Trình tự đăng ký kê khai thuế:

Sau khi có đầy đủ điều kiện để đăng ký kê khai thuế qua mạngtheo quy định của cơ quan thuế, doanh nghiệp tự nguyện đăng

ký kê khai thuế theo các bước sau:

Bước 1: Đăng ký chữ ký số

Bước 2: Đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng.

Kê khai thuế là một hình thức linh hoạt và hiện đại đáp ứng nhucầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước hiện nay Và với hìnhthức kế khai thuế qua mạng Internet này đã mang lại nhiều lợiích thiết thực cho cả doanh nghiệp là người nộp thuế và cho cả

Trang 4

Cơ quan thuế Nhà Nước giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảmthiểu những rủi ro, mất mát về dữ liệu.

Là một hình thức nộp thuế điện tử được quy định bởi Cơ quanthuế nhưng không mang tính bắt buột vì vậy các doanh nghiệp

có thể tự nguyện tham gia

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT mới nhất

Từ ngày 1/1/2014 theo Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 và theo khoản 10 Điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của bộ tài chính quy định: Điều kiện khấutrừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ cụ thể:

1 Hóa đơn chứng từ phải hợp pháp, hợp lệ, hợp lý (Sẽ có bàiviết về tính hợp pháp hợp lệ cuả hóa đơn, bổ sung sau)

2 Những hóa đơn chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên(bao gồm cả VAT) thì phải dùng phương thức thanh toánqua ngân hàng (tức là chuyển từ tài khoản ngân hàng củadoanh nghiệp mua sang tài khoản ngân hàng của doanhnghiệp bán, các tài khoản tham gia giao dịch phải đượcđăng ký với cơ quan thuế)

3 Đối với hàng hóa trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệuđồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng muahàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng vàchứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụmua trả chậm, trả góp Trường hợp chưa có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo

Trang 5

hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừthuế GTGT đầu vào.

4 Mua hàng hóa dịch vụ của cùng 1 đối tượng có giá trị nhỏhơn 20 triệu nhưng mua nhiều lần trong ngày

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT mới nhất

Căn cứ vào 4 điểm trên, trung tâm đào tạo kế toánLamketoan.vn muốn các bạn kế toán đang theo học các khóahọc kế toán của trung tâm cũng như các bạn kế toán đang  làmviệc trong lĩnh vực này chú ý các mục sau

Chú ý:

 Mua ô tô dưới 9 chỗ ngồi cho doanh nghiệp không hải kinhdoanh vận tải, hành khách du lịch mà có giá trị trên 1 tỷ 6thì chỉ được khấu trừ giá trị từ 1 tỷ 6 trở xuống, phần thuếGTGT vượt 1 tỷ 6 sẽ không được khấu trừ

Trang 6

 Đối với hóa đơn có phí, lệ phí: chỉ kê khai giá trị chịu thuế,còn phần phí, lệ phí không chịu thuế phải loại phần tiền đóra.

 Hàng hóa mua theo phương thức bù trừ giữa giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa dịch vụ bán ra cho cùng

Hoàn thuế GTGT trong thời gian qua đã có những tác động tíchcực góp phần làm cho sản xuất, kinh doanh ổn định và pháttriển Tuy nhiên nó chỉ được phát huy tác dụng khi luật thuếGTGT được sửa đổi một cách căn bản, cần thiết phải áp dụng cácbiện pháp có hiệu quả nhằm ngăn chặn các hành vi chiếm đoạttiền thuế

1 ĐIỀU KIÊN HOÀN THUẾ GTGT

Theo khoản 1, Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

“Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuếGTGT phải là:

– Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,

Trang 7

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấyphép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lậpcủa cơ quan có thẩm quyền,

– Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định củapháp luật về kế toán;

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sởkinh doanh

2 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016 ngày 12/08/2016 sửađổi bổ sung Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định

2.1 Hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh mới thành lập

từ dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinhdoanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đangtrong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu

tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hànghóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợphướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này Trường hợp, nếu số thuếgiá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị giatăng

2.2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

2.2.1 Đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố

Trang 8

a) Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư

và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bùtrừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinhdoanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự ánđầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKDtrong kỳ của cơ sở kinh doanh

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưađược khấu trừ hết Từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT cho dự án đầu tư

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư màchưa được khấu trừ hết Nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyểnvào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếptheo

2.2.2 Đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố:

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật vềđầu tư

Dự án đầu tư Tháng 8/2016, số thuế GTGT đầu vào của dự ánđầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ hếtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thực hiện là

100 triệu đồng Vậy, tại kỳ tính thuế tháng 8/2016, số thuế GTGTđầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đồng) thuộc trường hợpđược xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưađược khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực

Trang 9

hiện (100 triệu đồng) thì được khấu trừ vào kỳ tính thuế tháng9/2016.

2.3. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

– Áp dụng nhiều với các doanh nghiệp, vì hoạt động xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theotháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa đượckhấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị giatăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trịgia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thìđược khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Cách tính thuế GTGT của hàng xuất khẩu được hoàn: Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/201/TT-BTC

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu được xác định như sau:

ra củahàng hóa,dịch vụbán trongnước

_

Tổng số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trong tháng/quý (bao gồm:thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạtđộng xuất khẩu, phục vụ hoạt độngkinh doanh trong nước chịu thuếtrong tháng/quý và thuế GTGTchưa khấu trừ hết từ tháng/quýtrước chuyển sang)

Trang 10

chưa khấutrừ hếtcủa

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch

vụ trong kỳ bán ra chịu thuế,doanh thu không phải kê khai,tính nộp thuế (bao gồm cảdoanh thu xuất khẩu) trongtháng/quý

x100

%

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đãtính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệuđồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theotháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu sốthuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa đượckhấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh đượchoàn thuế GTGT theo tháng/quý

2.4 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trang 11

Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứthoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạtđộng kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điềuchỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đãđược hoàn Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuếquản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt độngtheo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quyđịnh của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT

đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể,phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoànthì không được giải quyết hoàn thuế

Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phátsinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phảinộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước Trườnghợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điềuchỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra

2.5 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chươngtrình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợnước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoànlại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở ViệtNam để sử dụng cho chương trình, dự án

Trang 12

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổchức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ chochương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tạiViệt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụđó.

Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để

mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là

200 triệu đồng Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng,thuế GTGT là 20 triệu đồng Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuếtheo quy định là 20 triệu đồng

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoànlại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

2.6 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

đã có thuế giá trị gia tăng.

2.7 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Trang 13

2.8 Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc

tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

3 HỒ SƠ HOÀN THUẾ GTGT

3.1 Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu – Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, kèm theo đánh số tiền thuế

đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [42] của tờ khai này – Bắt buộc phải có

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

3.2 Hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư

– Tờ khai thuế GTGT mẫu 02/GTGT, kèm theo đánh số tiền thuế

đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [30] của tờ khai này- Bắt buộc phải có

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Bắt buộc phải có

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theomẫu 01-2/GTGT

Trang 14

– Một số giấy tờ khác kèm theo tùy theo từng trường hợp cụ thểcủa cơ quan thuế: Hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, giấy phép đầu tư….

3.3 Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

3.3.1 Đối với chủ dự án và nhà thầu chính

–  Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Bắt buộc phải có

–  Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo

mẫu 01-2/GTGT- Bắt buộc phải có

–  Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sửdụng vốn ODA  không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu

đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu

và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án)

–  Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cungcấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngânsách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuếgiá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc khôngđược ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị giatăng Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoànthuế lần đầu của dự án

–  Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoàinhững tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự

án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đốiứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng;

Ngày đăng: 11/08/2018, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w