LFWORK dữ liệu trào lưu công suất (Sử dụng cho các phiên bản cũ) FMWORK ma trận tổng dẫn hệ thống sử dụng cho các tác vụ DSWORK các tác vụ mô phỏng ổn định động SCWORK các tác vụ tính toán trào lưu công suất và phânLFWORK dữ liệu trào lưu công suất (Sử dụng cho các phiên bản cũ) FMWORK ma trận tổng dẫn hệ thống sử dụng cho các tác vụ DSWORK các tác vụ mô phỏng ổn định động SCWORK các tác vụ tính toán trào lưu công suất và phân
Trang 1Các tác vụ PSS/E cơ bản tính toán trào lưu công suất
PHẦN 2
Trang 3TỔNG QUAN CÁC TẬP TIN PSS/E
• LFWORK dữ liệu trào lưu công suất
• SCWORK các tác vụ tính toán trào lưu
công suất và phân tích sự cố không cân bằng
Trang 5CÁC LỆNH HỮU DỤNG
• CATA
- Hiển thị danh sách các file trong thư mục hiện tại
- Tương tự lệnh DIR trong hệ điều hành DOS
- Có thể dùng các ký tự đại diện với lệnh CATA
• PATH
- Cho phép chỉ ra thư mục khác
- Thư mục khác được định danh bởi tiền tố “&”
Trang 7XEM DỮ LIỆU TRÀO LƯU CÔNG SUẤT
• Dữ liệu thanh cái
Trang 9Tác vụ POUT
• Hiển thị kết xuất kết quả trào lưu công suất
• Các tùy chọn gồm:
- POUT Kết xuất trào lưu cho các bus đã chọn
- POUT,ALL Kết xuất trào lưu cho tất cả các bus
- ,AREA Kết xuất trào lưu cho miền
- ,KV Kết xuất trào lưu cho các mức điện áp
- ,ZONE Kết xuất trào lưu cho vùng
Trang 10- LIST,ALL Liệt kê tất cả các hạng mục của dữ liệu
- ,AREA Liệt kê dữ liệu theo miền
- ,KV Liệt kê dữ liệu theo mức điện áp
- ,ZONE Liệt kê dữ liệu theo vùng
Trang 11- EXAM,ALL Liệt kê tất cả các hạng mục của dữ liệu
- ,AREA Liệt kê dữ liệu theo miền
- ,KV Liệt kê dữ liệu theo mức điện áp
- ,ZONE Liệt kê dữ liệu theo vùng
Trang 13- ,AREA Liệt kê các điều kiện nguồn theo miền
- ,KV Liệt kê các điều kiện nguồn theo mức
điện áp
- ,ZONE Liệt kê các điều kiện nguồn theo vùng
Trang 14Tác vụ SHNT
• Liệt kê dạng bảng các shunt cố định/điều chỉnh
• Các tùy chọn gồm:
- SHNT Liệt kê shunt của các bus đã chọn
- SHNT,ALL Liệt kê shunt của tất cả các bus
- ,AREA Liệt kê shunt theo miền
- ,KV Liệt kê shunt theo mức điện áp
- ,ZONE Liệt kê shunt theo vùng
Trang 16Tác vụ AREA
• Các tùy chọn gồm:
- AREA Liệt kê tất cả các miền
- AREA,AREA Liệt kê các miền đã chọn
Trang 17Thay đổi dữ liệu trào lưu
• Dữ liệu thanh cái
Trang 18Các lệnh thay đổi dữ liệu
Trang 19Tác vụ CHNG
• Thay đổi các thông số trào lưu công suất
• Tùy chọn với lệnh CHNG (câu hỏi “Change it”):
- 1 / Y/ YES Thay đổi
- 0 / N / NO Không thay đổi
Trang 20Mã thanh cái
• 1 Thanh cái phụ tải (Không có nguồn phát)
• 2 Thanh cái máy phát hoặc nhà máy điện (gồm cả điều
chỉnh điện áp hoặc cố định MVAr)
• 3 Thanh cái điều tần
• 4 Thanh cái cách ly
Trang 21Trạng thái các phần tử
• 1 Vận hành
• 0 Không vận hành
Trang 23Tác vụ DSCN
• Tách 1 thanh cái khỏi các đường dây và máy biến áp nối tới nó
• Các thanh cái được thiết lập với mã 4 (không vận hành)
• Các đường dây và máy biến áp được thiết lập tình trạng 0 (không vận hành)
Trang 24Tác vụ RECN
• Nối lại 1 thanh cái với các đường dây và máy biến áp nối tới nó
• Các thanh cái phụ tải được gán mã 1
• Các thanh cái máy phát được gán mã 2
• Các đường dây và máy biến áp được gán tình trạng 1
Trang 25• Và được yêu cầu đưa vào tên cho thanh cái mới (tùy chọn)
• Mỗi đường dây nối tới thanh cái ban đầu có thể đổi nối sang thanh cái mới (nếu muốn)
Trang 27- Thay đổi dữ liệu hệ thống
- Thay đổi và kiểm tra dữ liệu đường dây đơn giản và nhanh chóng
- Thực hiện tính toán trào lưu
• Các thao tác tương tự lệnh POUT và CHNG
Trang 28Tính toán Trào lưu công suất
Trang 29• Sử dụng bước lặp Gauss-Seidel
• Hội tụ chậm, có thể cải thiện bằng các hệ số tăng tốc
• Có thể xử lý điện áp ban đầu thấp và các vấn đề công suất
vô công
• Cho phép mức sai số dữ liệu
• Không thể giải quyết tụ bù dọc, do đó không nên sử dụng trong hệ thống điện Việt Nam
Trang 30• Sử dụng bước lặp Gauss-Seidel cải tiến
• Hội tụ chậm, có thể cải thiện bằng các hệ số tăng tốc
• Có thể xử lý điện áp ban đầu thấp và các vấn đề công suất
vô công
• Cho phép mức sai số dữ liệu
• Có thể giải quyết tụ bù dọc, do đó phù hợp với hệ thống điện Việt Nam
• Đây là phương pháp rất tốt để sử dụng trong lưới điện có các vấn đề điện áp thấp
Trang 31• Sử dụng bước lặp Newton-Raphson đầy đủ
• Hội tụ nhanh (thường ít hơn 5 bước lặp)
• Sai số tính toán rất nhỏ
• Có thể giải quyết tụ bù dọc
• Có thể gặp các khó khăn nếu hệ thống có vấn đề về điện
áp hay công suất vô công
• Đây là phương pháp thường được sử dụng, đặc biệt với hệ thống “đã được tinh chỉnh”
Trang 32• Sử dụng bước lặp Newton-Raphson
• Giải quyết cùng lúc công suất hữu công và vô công
(Các phương trình Công suất hữu công/Góc pha và Công suất vô công/Góc pha được giải quyết độc lập)
• Gặp vấn đề khi tỷ lệ X/R thấp (có thể xảy ra trong lưới điện Việt Nam
• Không khuyến cáo sử dụng thông thường
Trang 35Các lệnh điển hình của giải pháp
1 Hệ thống điều chỉnh tốt
FNSL,OPT1
0
- Cách này cung cấp giải pháp tính dựa trên điện áp, các máy biến áp tự động điều chỉnh nấc, thiết bị shunt tự đóng mở và các máy phát vô công tự điều chỉnh
Trang 36Các lệnh điển hình của giải pháp
2 Trong trường hợp giải pháp “không hội tụ”
• Nếu trào lưu công suất không hội tụ (blow-up) thì điện
áp sẽ bị sai lệch nghiêm trọng Khi điều này xảy ra, dùng lệnh
FNSL,OPT0,,,1,,1
-0
- Cách này cung cấp giải pháp FLAT START, với việc cố định tap, khóa Shunt và bỏ qua các giới hạn công suất vô công
Trang 37Các lệnh điển hình của giải pháp
3 Đối với những trường hợp khó khăn, có thể kết hợp các giải pháp, ví dụ như:
MSLV,OPT cho 10 bước lặpFNSL,OPT để hoàn tất với độ chính xác yêu cầu
- Số bước lặp có thể đặt bằng cách dùng lệnh CHNG, sau
đó chọn mục 7 từ menu “Solution Parameters” Số bước lặp được xác định bởi hạng mục ITMX (maximum
number of iterations)
Trang 38Các lệnh điển hình của giải pháp
4 FNSL,OPT đôi khi sẽ gặp trở ngại hội tụ nhanh chóng khi
có vấn đề về tap máy biến áp
Thông thường, giải pháp sẽ hội tụ với độ lệch lớn, và khó
có thể giảm độ lệch đó Cuối cùng, giải pháp không thể giải quyết bài toán sau số bước lặp tối đa Giải pháp cứ lặp đi lặp lại việc tăng, sau đó giảm tap liên tục
Nguyên nhân của hành vi đó là kích thước tap quá lớn so với dải điện áp của máy biến áp
Cách giải quyết:
- Giảm kích thước tap
- Tăng dải điện áp
- Dùng tùy chọn FIX tap trong tiến trình tính
Trang 39Các lệnh điển hình của giải pháp
• Nếu đã thực hiện các thay đổi đối với bài toán hiện tải và
bị xảy ra các vấn đề, bài toán ban đầu có thể được gọi lại bằng cách dùng lệnh CASE Điều này sẽ loại trừ tất cả các thay đổi đã thực hiện và cho phép 1 khởi đầu bài toán sạch
• Việc này không thể nếu đã dùng lệnh SAVE Vì lý do
này, cách tốt nhất là nên lưu bài toán đang giải quyết vào
1 file tạm thời như là TEMP.SAV, kiểm tra ảnh hưởng của các thay đổi, sau đó mới chọn lệnh SAVE
Trang 40Khóa các shunt điều chỉnh
• “0” hoặc mặc định để cho phép các thiết bị shunt như là các tụ điện và Máy bù để điều chỉnh theo điện áp hệ thống
• “1” để khóa các thiết bị shunt theo tình trạng hiện hữu của chúng
Trang 41Số bước lặp điều chỉnh điện áp
• “0” nếu các giới hạn điều chỉnh Vô công được thay đổi ngay lập tức
• “-1” để hoàn toàn bỏ qua các giới hạn điều chỉnh điện áp
• “X” để cho phép các máy phát vượt qua các giới hạn điều chỉnh Vô công trong “X” bước lặp
Trang 42Mã Tap
• “0” để khóa các tap máy biến áp
• “1” cho phép các tap máy biến áp thay đổi theo các nấc điều chỉnh của nó
• “2” sử dụng điểm đặt điện áp trực tiếp, bỏ qua các tap
• Thông thường chọn tùy chọn “1” (Thay đổi theo nấc máy biến áp) để thể hiện phản ứng thực của hệ thống điện
Điện áp cuối cùng sẽ ở trong các giới hạn xác định cho mỗi máy biến áp
Trang 43Flat Start (Khởi động phẳng)
• “0” hoặc mặc định để sử dụng điện áp hiện hữu làm giá trị ban đầu của giải pháp
• “1” thiết lập tất cả các giá trị điện áp tới 1.0 PU và góc
pha là 0
• Thông thường chọn tùy chọn “0” trong hầu hết các trường hợp điện áp gần với kết quả cuối cùng Tuy nhiên, nếu các giá trị điện áp hệ thống khác xa với kết quả cuối cùng (ví
dụ như sau khi bỏ đi 1 đường dây hay 1 máy phát quan trọng) thì FLAT START có thể hữu dụng
Trang 44Đánh giá phụ tải
• RATE
• VCHK
Trang 46- VCHK,AREA Kiểm tra điện áp trong miền
- ,ZONE Kiểm tra điện áp trong vùng
- ,KV Kiểm tra điện áp trong 1 dải điện
áp
Trang 48- RATEB có thể là mức quá tải trong 1 giờ
- RATEC có thể là mức quá tải trong 5 phút
Trang 49- ,KV Các nhánh vượt quá MVA định
mức trong 1 dải điện áp
Trang 50- ALPH Liệt kê tất cả các thanh cái
- ALPH,AREA Liệt kê các thanh các trong miền
- ,ZONE Liệt kê các thanh cái trong vùng
- ,KV Liệt kê các thanh cái trong 1 dải
điện áp
Trang 51Tác vụ TREE
• Kiểm tra trào lưu công suất cho các đảo (island)
• Đảo là phần cách ly của trào lưu công suất, phần
mà vận hành nhưng không có thanh cái điều tần
• Cố gắng tính toán trào lưu công suất có 1 đảo sẽ gây ra các lỗi tính toán và gây lỗi cho lệnh hoặc ứng dụng PSSE
• TREE cung cấp tùy chọn cắt liên kết đảo và đưa các thanh cái, máy phát và nhánh sang trạng thái không vận hành.
Trang 52Xây dựng và thay đổi mô phỏng
• Tác vụ CHNG sẽ thay đổi dữ liệu trong các thành phần trào lưu công suất hiện hữu, như là thanh
cái, máy phát, đường dây, máy biến áp và shunt.
• Tácvụ CHNG sẽ KHÔNG thêm các thanh cái,
máy phát, đường dây, máy biến áp mới… vào
trào lưu công suất.
• Dùng các lệnh khác để thêm mới hoặc xóa dữ liệu vào trào lưu công suất hiện tại hoặc tạo 1 trào lưu công suất mới.
Trang 53Xây dựng và thay đổi mô phỏng
• Thêm vào dữ liệu trào lưu công suất hiện hữu.
• Có thể xóa các thành phần của trào lưu công suất
• Có thể tạo 1 trào lưu công suất mới
Trang 54Thêm vào 1 trào lưu công suất
• Điều này có thể thực hiện bằng cách:
- Tạo 1 file gốc và thêm vào các thành phần
Hoặc:
- Nhập các thành phần mới trực tiếp bằng cách dùng lệnh READ hay TREA
Trang 55Thêm bằng cách tạo file gốc
• Tạo 1 file văn bản của trào lưu công suất dùng tác
vụ RAWD
• Thêm các thành phần trào lưu vào file văn bản
bằng cách sử dụng trình soạn thảo văn bản
• Sau khi sửa đổi, dùng lệnh READ để tải file văn bản vào bộ nhớ
Trang 56Xóa từ 1 Trào lưu công suất
Trang 57Xóa bằng cách tạo file gốc
• Tạo 1 trào lưu công suất dạng file văn bản bằng cách dùng lệnh RAWD
• Dùng 1 trình soạn thảo văn bản để xóa các thành phần trào lưu công suất
• Sau khi sửa đổi, dùng lệnh READ để tải file văn bản vào bộ nhớ
Trang 58Tạo 1 trào lưu công suất mới
• Có 2 cách tạo 1 trào lưu công suất mới:
- Tạo 1 file gốc và dùng lệnh READ để đưa vào
bộ nhớ; hoặc
- Tạo trực tiếp bằng cách dùng lệnh READ
Trang 59File dữ liệu RAW (thô)
• File dữ liệu thô mô tả các thành phần của trào lưu công suất theo 1 trật tự nhất định
• Hiểu được định dạng file thô cho phép sửa đổi
(thêm, xóa) các phần tử của trào lưu công suất; cũng như là tạo 1 trào lưu công suất mới.
Trang 60File dữ liệu RAW (thô)
• Ý nghĩa hạng mục đầu tiên của file RAW cho
biết:
- IC = 0 : dữ liệu trào lưu công suất mới
- IC = 1 : dữ liệu thêm vào trào lưu công suất
hiện hữu
• Nếu file RAW chứa 1 phần tử đã có trong trào
lưu công suất hiện tại, phần tử đó sẽ bị ghi đè
bằng phần tử mới
Trang 61Tác vụ RAWD
• RAWD Xuất dữ liệu của các thanh cái đã chọn và
tất cả các phần tử nối tới các thanh cái đó
• RAWD,ALL Xuất tất cả dữ liệu trào lưu
• ,AREA Xuất tất cả dữ liệu trào lưu trong miền
• ,KV Xuất tất cả dữ liệu trào lưu trong dải điện
áp
• ,ZONE Xuất tất cả dữ liệu trào lưu trong vùng
Trang 62Tác vụ RAWD
• RAWD sẽ hỏi có đưa các đường dây và thanh cái không vận hành vào file thô không
Trang 63Tác vụ READ
• Có thể nhập dữ liệu từ 1 file thô hoặc từ bàn phím
• Lệnh READ kiểm tra mã IC là 0 hay 1 để xác định đây là trào lưu công suất mới hay thêm vào trào lưu công suất hiện hữu
Trang 64Tác vụ PURG
• Lệnh PURG cho phép xóa các thiết bị hoặc đường dây không vận hành trong trào lưu công suất
• Tác vụ PURG không thể xóa các thanh cái
• Các tùy chọn ALL, KV, AREA, ZONE cũng có thể áp dụng cho tác vụ này
Trang 65Tác vụ PURG
• Lệnh PURG cho phép xóa:
- Đường dây xoay chiều
- Các shunt điều chỉnh
- Máy phát
- Nhà máy điện
- Đường dây 1 chiều
• Lệnh PURG chỉ xóa các thiết bị không vận hành
Trang 66Tác vụ OUT
• Hiển thị các phần tử không vận hành tại thanh cái chỉ định hoặc được xác định bằng các tùy chọn ALL, KV, AREA, ZONE
Trang 67• Nếu không tồn tại trào lưu công suất trong bộ nhớ thì tác
vụ TREA bị hủy bỏ
• TREA sẽ không hỏi mã IC, SBASE và 2 dòng tiêu đề như lệnh READ, do các thông tin đó đã có