Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)Về phương trình Diophantine dạng Ax2Bx2=C (Luận văn thạc sĩ)
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
(Xác nhận)
PGS.TS Nông Quốc Chinh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Mở đầu 2
Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị 4
1.1 Liên phân số hữu hạn 41.2 Liên phân số vô hạn 81.3 Liên phân số vô hạn tuần hoàn 9
Chương 2 Về phương trình Diophantine bậc 2 dạng Ax2 −
2.1 Phương trình Diophantine x2 − Dy2 = N 122.2 Phương trình Diophantine dạng Ax2 − By2 = C 162.3 Một số ví dụ áp dụng 34
Trang 4Mở đầu
Số học là một bộ môn toán học có đối tượng nghiên cứu là các sốnguyên Không có gì đơn giản và quen thuộc hơn đối với chúng ta là các sốnguyên Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt làcông nghệ số hóa, đã đòi hỏi con người không ngừng nghiên cứu và khámphá các quy luật, các thuật giải cho các bài toán liên quan tới số nguyên.Bao hàm trong mảng số học, là giải phương trình nghiệm nguyên hay còngọi là phương trình Diophantine Lớp phương trình này còn tồn tại nhiềubài toán, giả thuyết chưa có câu trả lời Nó luôn là vấn đề thu hút đượcnhiều nhà Toán học quan tâm nghiên cứu và tìm hiểu Chính việc đi tìmlời giải cho các bài toán hay chứng minh các giả thuyết về phương trìnhDiophantine đã làm nảy sinh các lý thuyết, phương pháp khác của Toánhọc Lớp bài toán liên quan tới phương trình Diophantine không có quytắc giải tổng quát, hoặc nếu có cũng chỉ là đối với các dạng đơn giản Đócũng là nguyên nhân để lớp phương trình này thu hút sự khám phá nghiêncứu của các nhà Toán học Trong hầu hết các kỳ thi quan trọng như thihọc sinh giỏi Toán quốc gia, Quốc tế, các bài toán liên quan đến phươngtrình Diophantine thường xuyên được sử dụng để đánh giá học sinh
Do đó, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nông Quốc Chinh,tôi đã chọn hướng đề tài luận văn của mình liên quan tới lớp phương trìnhDiopantine này Cụ thể là nghiên cứu về tính chất nghiệm và mối liên hệ
của phương trình Diophantine dạng Ax2− By2 = C với biểu diễn liên phân
số liên tục
Trang 5Luận văn với tên đề tài "Về phương trình Diophantine dạng Ax2−By2 =
C", với mục đích là trình bày kết quả nghiên cứu của Mollin (2002) [8] được
công bố trên tạp chí Acta Math Univ Comenianae năm 2002 Nội dung
luận văn gồm 2 chương Chương 1 tập trung trình bày một số kiến thức
về liên phân số, sẽ được dùng để nghiên cứu các kết quả trong chươngsau Nội dung chương 2 gồm ba phần, cụ thể nghiên cứu về phương trình
Diophantine dạng x2 − Dy2 = N và dạng Ax2 − By2 = C và phần cuối là
một số ví dụ minh họa
Để hoàn thành được luận văn, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn tỉ mỉ và tận tình của PGS.TS Nông Quốc Chinh Em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Khoa học– Đại học Thái Nguyên tác giả luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ vàđộng viên của các thầy cô trong Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo và khoaToán – Tin Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường THPT ToànThắng, Tiên Lãng, Hải Phòng và các anh chị em đồng nghiệp đã tạo điềukiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian đi học Cao học
Xin cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao học Toán K10B1 và bạn bèđồng nghiệp đã trao đổi, động viên và khích lệ tác giả trong quá trình họctập và làm luận văn tại trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 4 năm 2018
Học viên
Lương Thị Mai Anh
Trang 61.1 Liên phân số hữu hạn
Định nghĩa 1.1.1 Liên phân số hữu hạn hay phân số liên tục là một
trong đó a0, a1, , a n là các số thực a1, , a n 6= 0 Một liên phân số như
vậy được ký hiệu là [a0; a1, , a n ].
Từ định nghĩa dễ thấy
[a0; a1, , a k+1 ] = a0 + 1
[a1; a2, , a k+1].
Trang 7Nếu a0 ∈ Z và a1, , a n là các số nguyên dương thì ta nói [a0; a1, a n] là
một liên phân số hữu hạn có độ dài n Rõ ràng một liên phân số hữu hạn
là một số hữu tỷ Ngược lại ta có:
Định lý 1.1.2 Mỗi số hữu tỷ đều có thể biểu diễn dưới dạng một liên
phân số hữu hạn.
Chứng minh Giả sử x = a b trong đó a, b ∈ Z và b > 0 Đặt r0 = a, r1 = b.
Thuật chia Euclide cho ta
r0 = r1q1 + r2, 0 < r2 < r1,
r1 = r2q2 + r3, 0 < r3 < r2,
Ta có điều phải chứng minh
Cho liên phân số hữu hạn [a0; a1, , a n ] Với mỗi k ≤ n liên phân số
C k = [a0; a1, , a k ] gọi là giản phân thứ k của [a0; a1, , a n]
Công thức tính các giản phân được cho bởi định lý sau
Định lý 1.1.3 Cho liên phân số hữu hạn [a0; a1, , a n ] Giả sử hai dãy
số nguyên dương p0, p1, , p n và q0, q1, , q n được xác định truy hồi như sau
.
p k = a k p k−1 + p k−2 , q k = a k q k−1 + q k−2
Trang 8Khi đó giản phân thứ k là C k = [a0; a1, , a k ] được cho bởi
C k = p k
q k . Chứng minh Ta chứng minh bằng quy nạp Với k = 0 ta có
Bằng phương pháp quy nạp ta dễ dàng chứng minh được đẳng thức
quan trọng sau giữa các (p k ) và (q k)
Định lý 1.1.4 p k q k−1 − p k−1 q k = (−1)k−1
Hệ quả 1.1.5 (p k , q k ) = 1.
Tiếp theo, ta sẽ mô tả các quan hệ của giản phân
Trang 9Định lý 1.1.6 Giả sử (C k ) là dãy giản phân của liên phân số hữu hạn [a0; a1 , a n ] Ta có
Từ định lý trên ta thu được kết quả quan trọng sau
Định lý 1.1.7 Ta có
C1 > C3 > C5 > ,
C0 < C2 < C4 >
Chứng minh Từ định lý trên ta thấy nếu k lẻ thì C k < C k−2 và nếu k chẵn thì C k > C k−2 Cũng theo định lý trên, ta có
Trang 101.2 Liên phân số vô hạn
Như kết quả mục trên, ta biết rằng mỗi số hữu tỷ sẽ được biểu diễn mộtcách duy nhất bằng một liên phân số hữu hạn Chuyển sang tình huốngcác số vô tỷ, ta sẽ thấy, mỗi số vô tỷ sẽ được biểu thị duy nhất dưới dạngmột liên phân số vô hạn
Định lý 1.2.1 Cho a0, a1, a2 là dãy vô hạn các số nguyên sao cho
Hơn nữa dãy (C 2k+1 ) là dãy giản và bị chặn dưới bởi C0 còn dãy (C 2k) tăng
và bị chặn trên bởi C1 Vậy tồn tại
Trang 11Định lý 1.2.3 Mỗi số vô tỷ đều biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng
một liên phân số vô hạn.
1.3 Liên phân số vô hạn tuần hoàn
Ta gọi liên phân số vô hạn [a0; a1, a2, ] là tuần hoàn nếu dãy (a n) là
tuần hoàn kể từ một chỉ số nào đó, nghĩa là tồn tại số nguyên dương m và
k với mọi n > m ta có a n = a n+k Số nguyên dương k được gọi là chu kỳ.
Trong trường hợp đó ta viết
[a0; a1, a2, , a m−1 , a m , a m+1 , , a m+k−1 ].
Bài toán đặt ra là đặc trưng tất cả các số vô tỷ có biểu diễn liên phân số
vô hạn tuần hoàn Ta có khái niệm sau:
Trang 12Định nghĩa 1.3.1 Số vô tỷ α gọi là số vô tỷ bậc hai nếu nó là nghiệm
của một tam thức bậc hai với hệ số nguyên, tức là
aα2 + bα + c = 0, với a, b, c ∈ Z,
Ví dụ 1.3.2 Số vô tỉ α = 2 +√
3 là số vô tỷ bậc hai, vì nó là nghiệm của
x2 − 4x + 1 = 0
Bổ đề 1.3.3 Số thực α là số vô tỷ bậc hai khi và chỉ khi tồn tại các số
nguyên a, b, c với b > 0, c 6= 0 và b không chính phương sao cho
Từ định nghĩa về số vô tỷ bậc hai, ta có các tính chất sau:
Bổ đề 1.3.6. 1 Nếu số vô tỷ bậc hai α là nghiệm của phương trình Ax2+
Bx + C = 0 thì liên hợp của nó cũng là nghiệm của phương trình đó.
2 Giả sử α1, α2 là các số vô tỷ bậc hai thì (α1± α2)0 = α01± α02; (α1α2)0 =
α01α02 và (α1/α2)0 = α10/α02.
Kết quả sau được Lagrange tìm ra
Trang 13Định lý 1.3.7 Số vô tỉ α có biểu diễn liên phân số tuần hoàn khi và chỉ
khi nó là số vô tỷ bậc hai.
Bổ đề 1.3.8. 1 Giả sử α là số vô tỉ bậc hai Khi đó nó có thể viết dưới dạng
Trang 14D Nếu r chẵn thì x = p tr−1 , y = q tr−1 với t = 1, 2 là nghiệm của phương trình Pell x2 − Dy2 = 1 Nếu r lẻ
thì x = p 2tr−1 , y = q 2tr−1 , với t = 1, 2, là nghiệm của phương trình Pell
Trang 15Như vậy nếu n chẵn thì p2kr−1 − Dq2
kr−1 = 1 với mọi k ∈ N, nếu r lẻ thì
s
< 1
2s2 Khi đó r/s phải là một giản phân của α.
Bổ đề 2.1.4 Giả sử x, y là các số nguyên dương sao cho x2 − Dy2 = n
D Vậy theo bước trước y/x là một
giản phân của 1/√
D Nhưng khi đó x/y = 1/(y/x) là một giản phân của
Trang 16Nếu r chẵn thì tất cả các nghiệm của phương trình Pell là x = p kr−1 ,
Từ Bổ đề 1.3.8 rút ra (−1)i−1 Q i+1 = 1 Suy ra Q i+1 = ±1 Vì q k+1 6= −1
nên Q i+1 = 1 và i lẻ Theo Bổ đề 2.1.2 ta rút ra tồn tại ki + 1 = kr, kéo theo i = kr − 1 và kr chẵn Thành thử nếu r lẻ thì k chẵn, k = 2t.
Ví dụ 2.1.6 Tìm nghiệm nhỏ nhất của phương trình x2 − 13y2 = 1 Ta
= 649180
Vậy nghiệm nhỏ nhất là (649, 180) Trở lại phương trình x2− 61y2 = 1 Tacó
√
76 = [7; 1, 4, 3, 1, 2, 2, 1, 3, 4, 1, 14]
Trang 17Chu kỳ n = 11 là số lẻ Ta tính giản phân
= 1766319049226153980
Vậy nghiệm nhỏ nhất là (1766319049, 226153980)
Xét phương trình
Ta có kết quả sau
Định lý 2.1.7 Phương trình x2− Dy2 = −1 có nghiệm khi và chỉ khi chu
D là số lẻ Trong trường hợp ấy các nghiệm của nó là x = p (2tr−r−1) , y = q (2tr−r−1) với t = 1, 2,
Chứng minh Từ Bổ đề 1.3.8 dễ thấy nếu chu kỳ r của biểu diễn liên phân
Từ Bổ đề 1.3.8 ta rút ra (−1)i−1 Q i+1 = −1, suy ra Q i+1 = ±1 Vì Q i+1 6=
−1 nên Q i+1 = 1 và i chẵn Theo Bổ đề 1.3.8 tồn tại k ∈ N sao cho
i + 1 = kr, suy ra i = kr − 1 và kr lẻ Thành thử nếu r chẵn thì kr luôn
chẵn do đó phương trình vô nghiêm
Trong trường hợp r lẻ lý luận tương tự như trong trường hợp phương trình Pell x2 − Dy2 = 1 tất cả các nghiệm phải có dạng x = p kr−1 , y =
q kr−1 trong đó kr lẻ tức là khi k lẻ hay x = p (2tr−r−1) , y = q (2tr−r−1) với
t = 1, 2,
Trang 18Định lý 2.1.8 Giả sử a, b là các số nguyên dương thỏa mãn gcd(a, b) = 1
và a là số không chính phương và xét c là số nguyên khác không Đặt
D = ab , N = ac Khi đó (u, v) là nghiệm của phương trình
x2 − Dy2 = N
khi và chỉ khi (u/a, v) là nghiệm của phương trình ax2 − by2 = c.
cả hai vế của phương trình này với a ta được (ax)2 − aby2 = ac, suy ra (ax, y) là nghiệm của phương trình dạng x2 − Dy2 = N với N = ac.
Ngược lại, nếu (u, v) là nghiệm của phương trình dạng x2 − Dy2 = N thì từ u2 − abv2 = ac suy ra a | u2 vì a không phải số chính phương nên
a | u Vì vậy u = a1a và (a1a)2− abv2 = ac hay a21a − bv2 = c, tức là (u/a, v
là nghiệm của phương trình ax2 − by2 = c
là nghiệm nguyên thủy nếu nó là nghiệm dương và gcd(x, y) = 1.
Dễ thấy rằng, với hai nghiệm dương x√
Trang 19Do đó, trong số các nghiệm nguyên thủy của phương trình (2.2), tồn tại
một nghiệm để x có giá trị bé nhất, một nghiệm để y có giá trị bé nhất.
Nghiệm như vậy gọi là nghiệm cơ bản Giả sử
N (α) gọi là chuẩn của α.
Ta sẽ nghiên cứu mối quan hệ giữa các nghiệm cơ bản với biểu diễnliên phân số liên tục đơn Như đã trình bày ở Chương 1, ta đã biết 1 số vô
trong đó j > 0 Để nghiên cứu mối liên hệ với liên phân số liên tục, trước
tiên là chú ý rằng mọi số thực có biểu diễn liên phân số liên tục tuần hoànkhi và chỉ khi nó là số vô tỉ bậc hai (xem [18], Định lý 5.1.3, tr 240) Ngoài
Trang 20ra, số vô tỉ bậc hai có thể biểu diễn thành liên phân số liên tục vô hạntuần hoàn, ta ký hiệu
α = hq0; q1, , q l−1i
nghĩa là q n = q n+l với mọil n > 0, trong đó l = l(α) là độ dài của biểu diễn liên phân số liên tục đơn Ta đã biết rằng số vô tỉ bậc hai α có biểu diễn thành liên phân số tuần hoàn thuần túy khi và chỉ khi α > 1 và
−1 < α0 < 0 Mọi số vô tỉ bậc hai thỏa mãn hai điều kiện trên được gọi
là thu gọn (xem [18], Định lý 5.3.2, tr 241) Nếu α là số vô tỉ bậc hai rút gọn, thì với mọi j > 0, ta có
Trang 21với h ∈ Z, thì ω∆ được gọi là giá trị chính phù hợp với biệt thức
∆ = (ω∆ − ω∆0 )2
Ghi chú: O∆ là vành gồm các phần tử là các số nguyên đại số trong trường
∆) ( một số được gọi là số nguyên đại số nếu nó là nghiệm của
đa thức f (x) ∈ Z[x], trong đó f (x) là đa thức có hệ tử cao nhất bằng 1.
Giả sử [α, β] = αZ + βZ là Z−module Khi đó O∆ = [1, ω∆], là một vành sắp thứ tự trong trường K = Q(√
∆) = Q(√
D0) Khi f∆ = 1, thì
O∆ được gọi là vành sắp thứ tự cực đại trong K Tất cả các phần tử khả nghịch của O∆ tạo thành một nhóm được kí hiệu là U∆ Các phần tử khả
nghịch dương trong U∆ có phần tử sinh là khả nghịch nhỏ nhất lớn hơn 1
phần tử này là duy nhất, được gọi là đơn vị cơ bản của K, ký hiệu là ε∆
Ta có thể chứng minh được rằng bất kì Z−module I 6= (0) của O∆ có biểu
diễn dạng [a, b + cω∆], trong đó a, c ∈ N với 0 6 b < a Ta nhận thấy khi
σa = Q và b = (P − 1)/2 nếu σ = 2, trong khi b = P nếu σ = 1
chỉ nếu α = (P +√
gọn của O∆ nếu I chứa phần tử β = (P +√
D)/σ thỏa mãn I = [N (I), β],
trong đó β > N (I) và −N (I) < β0 < 0 Ta có kết quả sau.
Định lý 2.2.1 ( [16], hệ quả 1.4.2-1.4.4, tr19, tr.23-28) Cho ∆ là một biệt
thức phù hợp với căn D Khi đó I = [Q/σ, b +ω∆] là một ideal trong O∆ rút
Trang 22Định lý 2.2.2 ([18], định lý 5.5.2, tr 261-266) Giả sử ∆ ∈ N là một biệt
thức, các số P j , Q j được xác định như trong (2.3)-(2.5) và
I j = [Q j−1 /σ, (P j−1+ √
D)/σ]
tại số tự nhiên bé nhất n thỏa mãn I n+j là một ideal rút gọn với mọi j > 0,
và I n+j là các ideal rút gọn tương đương với I1 Nếu l ∈ N là giá trị bé nhất thỏa mãn I n = I l+n , khi đó với j > n − 1,
α j = (P j +
√
D)/Q j tất cả có cùng chiều dài tuần hoàn l = l(α j ) = l(α n−1)
Chú ý 2.2.3 Từ thuật toán liên phân số liên tục, ta thấy rằng nếu
Từ thuật toán về liên phân số liên tục ta có hệ quả sau
Hệ quả 2.2.4 Cho ∆ là biệt thức phù hợp với căn D và cho c ∈ N thỏa
Hệ quả 2.2.5 (xem [15], Bổ đề 3.5, tr 831) Cho ∆ là một biệt thức, và
Q j /σ 6= 1, trong biểu diễn liên phân số liên tục đơn của ω∆ Nếu Q j /σ là ước số không chính phương của ∆, thì l = l(ω∆) = 2j Ngược lại, nếu l là
số chẵn, thì Q l/2 /σ|∆ (trong đó Q l/2 /σ không nhất thiết là số không chính phương)
Trang 23Tiếp theo, ta trình bày một kết quả quan trọng được sử dụng để chứngminh các kết quả chính ở phần sau.
Định lý 2.2.6 ([18, định lý 6.2.7, tr.302-303]) Cho D ∈ N không là số
D)/Q Nếu P j và Q j với j = 1, 2, , l(α) = l được xác định bởi các phương trình
(2.3)-(2.5) trong biểu diễn liên phân số liên tục đơn của α, thì
Trang 24ε3∆ = A l−1 + B l−1√
D
Chú ý rằng, mọi nghiệm dương x0 + y0√
b của phương trình (2.11) là lũy
thừa của nghiệm cơ bản Mặt khác, x0 + y0√
b = T k,b + U k,b√
b với k ∈ N
nào đó ([17], định lý 2.3, tr.340-341)
Định lý 2.2.8 ([17], định lý 2.1, tr 221) Cho a, b, c ∈ N, b không là số
với mỗi số nguyên P , và xét |t| ∈ N, là giá trị bé nhất thỏa mãn phương trình a2 − bP2 = ct Giả sử có một trong hai điều kiện sau, hoặc
(a) a|T k,b với mỗi k ∈ N và c < a√b, hoặc
(b) |t| < a√
b.
Khi đó hai khẳng định sau là tương đương
(1) Tồn tại nghiệm nguyên thủy của phương trình
Trang 25(2) Với một vài số nguyên j > 0 trong biểu diễn liên phân số liên tục đơn
a2b, ta có c = Q j khi (a) thỏa mãn hoặc |t| = Q j khi (b) thỏa mãn.
Chứng minh Trước tiên ta giả sử có (1), khi đó phương trình (2.12) có
nghiệm nguyên thủy α = x0a + y0√
b Nếu (a) thỏa mãn, thì a|T k,b với mỗi
k ∈ N, do đó tồn tại u, v ∈ N sao cho a2u2 − bv2 = 1 Vì vậy, với D = a2b,
ta có
±c = (a2u2 − bv2)(a2x20 − by02) = (a2x0u + bvy0)2 − (x0v + y0u)2D.
Tiếp theo, ta sẽ chỉ ra rằng x = a2x0u + bvy0 và y = x0v + y0u cho
ta một nghiệm nguyên thủy của phương trình x2 − Dy2 = ±c Dễ thấy
x, y ∈ N Nếu p là ước nguyên tố của cả x và y , thì ta có
và
với r, s ∈ Z Bằng cách nhân a2u vào hai vế của (2.14) và trừ đi v lần
phương trình (2.13), ta thu được,
y0(u2a2 − bv2) = p(sa2u − rv),
tuy nhiên a2u2 − bv2 = 1, nên ta có y0 = p(sa2u − rv) Từ đó suy ra p|y0.
Với kỹ thuật tương tự, bằng cách loại bỏ số hạng y0 ở hai phương trình
(2.13)–(2.14), ta chỉ ra được p|x0 Như vậy, mâu thuẫn với tính nguyên
thủy của nghiệm ax0 + y0√
b Vì vậy, (x, y) cho ta một nghiệm nguyên
thủy của phương trình x2− Dy2 = ±c Ta suy ra Hệ quả 2.2.4 Vì c < √
...chẵn phương trình vơ nghiêm
Trong trường hợp r lẻ lý luận tương tự trường hợp phương trình Pell x2 − Dy2 = tất nghiệm phải có dạng x = p... nghiệm phương trình ax2 − by2 = c.
cả hai vế phương trình với a ta (ax)2 − aby2 = ac, suy (ax, y) nghiệm phương. .. = ac, suy (ax, y) nghiệm phương trình dạng x2 − Dy2 = N với N = ac.
Ngược lại, (u, v) nghiệm phương trình dạng x2 − Dy2