BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở 3 XÃ HỒ ĐẮC KIỆN, THIỆN MỸ, THUẬN HÒA THUỘC HUYỆN MỸ...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở 3 XÃ HỒ
ĐẮC KIỆN, THIỆN MỸ, THUẬN HÒA THUỘC HUYỆN MỸ
Trang 2ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở 3 XÃ
HỒ ĐẮC KIỆN, THIỆN MỸ, THUẬN HÒA THUỘC HUYỆN
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS Lâm Minh Thuận
Trang 3
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Lục Văn Đạt
Tên luận văn: “Điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm ở 3 xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Thuận Hòa thuộc huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa
ngày………
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS Lâm Minh Thuận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
* Chân thành cảm tạ:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
- Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
- Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và dìu dắt chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
- Trung tâm giáo dục thường xuyên Sóc Trăng
* Thành kính nhớ ơn:
- Gửi lời ghi ơn công lao nuôi dưỡng của cha mẹ, đã dạy dỗ
- Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Lâm Minh Thuận và quý thầy cô bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa - Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học và thực tập để hoàn thành luận văn này
* Chân thành cảm ơn:
- Ủy Ban Nhân Dân huyện Mỹ Tú
- Phòng Nông Nghiệp huyện Mỹ Tú
- Phòng thống kê huyện Mỹ Tú
- Tập thể cán bộ Trạm Thú Y huyện Mỹ Tú
- Ban lãnh đạo các xã Thiện Mỹ, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện
- Ban Thú Y các xã Thiện Mỹ, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện
- Các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã Thiện Mỹ, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình điều tra, khảo sát thu thập số liệu để cho chúng tôi hoàn thành bài luận văn
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nhằm hiểu rõ hơn thực trạng của ngành chăn nuôi gia cầm có liên quan đến tình hình dịch bệnh chúng tôi tiến hành điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện Mỹ
Tú Đề tài được thực hiện từ ngày 18 tháng 08 năm 2008 đến ngày 18 tháng 02 năm
2009 Kết quả khảo sát thông qua nội dung sau:
- Tổng đàn gia cầm của huyện cao nhất năm 2007 là 771.597 con và thấp nhất năm 2006 có 626.610 con
- Trong 3 xã điều tra có tỷ lệ hộ nuôi gia cầm cao nhất vào năm 2007 và thấp nhất vào năm 2006 Đa số các hộ nuôi vịt
- Ở 120 hộ điều tra thì chúng tôi nhận thấy số hộ chăn nuôi kết hợp (gà + vịt) cao nhất chiếm tỷ lệ 37,50%
- Gia cầm phân bố theo độ tuổi 2 - 6 tháng tuổi là cao nhất chiếm tỷ lệ gà 61,41%, vịt là 40,16%
- Qui mô chăn nuôi gà cao nhất là 21 - 50 con chiếm tỷ lệ 35,48%
- Qui mô chăn nuôi vịt cao nhất là >100 con chiếm tỷ lệ 86,36%
- Qui mô chăn nuôi kết hợp (gà + vịt) cao nhất là >100 con chiếm tỷ lệ 55,56%
- Hộ có kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm từ 10 năm trở lên là cao nhất chiếm tỷ
lệ 45,83%
- Hộ chăn nuôi lấy thịt cao nhất chiếm tỷ lệ 72,50%
- Hộ nuôi thả vườn, ruộng, thả lang cao nhất chiếm tỷ lệ 82,50%
- Hộ nuôi có chuồng chiếm tỷ lệ 90,00%
- Hộ nuôi tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp và kết hợp với thức ăn hỗn hợp
để chăn nuôi chiếm tỷ lệ cao là 75,00%
- Hộ nuôi không quan tâm vệ sinh chuồng trại chiếm tỷ lệ cao là 59,17%
- Có tiêm phòng đàn gia cầm chiếm tỷ lệ cao là 87,50%
- Người dân thường mua thuốc về để tự điều trị chiếm tỷ lệ cao là 63,33%
- Trong 120 hộ điều tra thì có 91 hộ có nguyện vọng phát triển đàn gia cầm chiếm tỷ lệ 75,83% và còn lại là 29 hộ không có nguyện vọng phát triển đàn gia cầm chiếm tỷ lệ 24,17%
- Chăn nuôi gà Ta Vàng (thả vườn, ruộng) tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp ở địa phương nên lợi nhuận kinh tế thu cao hơn gà Lương Phượng (nhốt)
- Chăn nuôi vịt Super Meat (thả vườn, ruộng) tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp ở địa phương nên lợi nhuận kinh tế thu cao hơn vịt Super Meat (nhốt)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các biểu đồ x
Chương1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Đặc điểm về khí hậu 4
2.1.2.1 Ẩm độ và nhiệt độ 4
2.1.2.2 Chế độ nắng 4
2.1.2.3 Chế độ mưa 4
2.1.3 Đặc điểm về thủy văn - nguồn nước 4
2.1.3.1 Thủy văn 4
2.1.3.2 Nguồn nước 5
2.1.4 Nguồn tài nguyên sinh vật (Cây trồng và vật nuôi) 5
2.1.5 Tài nguyên thủy sản 6
2.1.6 Tài nguyên rừng 7
2.1.7 Đặc điểm về đất đai 7
Trang 72.2 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ GIỐNG GIA CẦM 10
2.2.1 Một số giống gà: 10
2.2.1.1 Gà Ta Vàng 10
2.2.1.2 Gà Tàu Vàng 10
2.2.1.3 Gà Lương Phượng 11
2.2.1.4 Gà Ác 12
2.2.2 Một số giống vịt 12
2.2.2.1 Vịt tàu 12
2.2.2.2 Vịt siêu thịt Super Meat 13
2.2.2.3 Khaki Campbell 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 15
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 15
3.1.1 Thời gian 15
3.1.2 Địa điểm 15
3.2 NỘI DUNG 15
3.3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 15
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 15
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM CỦA HUYỆN MỸ TÚ 17
4.1.1 Tình hình chăn nuôi của huyện 17
4.1.2 Tình hình chung của 3 xã thuộc huyện Mỹ Tú 18
4.2 TÌNH HÌNH ĐÀN GIA CẦM TRONG 120 HỘ ĐIỀU TRA 23
4.2.1 Tình hình chăn nuôi ở 120 hộ điều tra 23
4.2.2 Số lượng gà, vịt trong 3 xã 24
4.2.3 Phân bố gia cầm theo tuổi ở các hộ điều tra 26
4.2.4 Qui mô chăn nuôi gia cầm ở 3 xã điều tra 28
4.2.4.1 Qui mô chăn nuôi gà 28
4.2.4.2 Qui mô chăn nuôi vịt 29
4.2.4.3 Qui mô chăn nuôi kết hợp (gà + vịt) 31
4.2.5 Kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm 33
Trang 84.2.6 Hướng sản xuất 35
4.2.7 Điều tra thực tế tình hình chăn nuôi gia cầm về phương thức chăn nuôi, chuồng trại, thức ăn và vệ sinh - thú y 36
4.2.7.1 Phương thức chăn nuôi 36
4.2.7.2 Tình hình sử dụng chuồng trại ở các hộ điều tra 37
4.2.7.3 Tình hình sử dụng thức ăn 38
4.2.7.4 Công tác vệ sinh - thú y 39
4.2.8 Tình hình dịch bệnh xảy ra ở các hộ điều tra 41
4.2.9 Nguyện vọng phát triển đàn gia cầm trong 120 hộ điều tra 41
4.2.10 Hiệu quả kinh tế 42
4.2.11 Định hướng phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 ĐỀ NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1.a Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm và hộ chăn nuôi gia súc của huyện từ năm
2005 - 2007 17
Bảng 4.1.b Số lượng gia cầm của huyện từ năm 2005 - 2007 18
Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm ở 3 xã 18
Bảng 4.3 Tỷ lệ số gà, vịt được theo dõi ở các xã từ năm 2005 - 2007 21
Bảng 4.4 Tỷ lệ hộ chăn nuôi gà, vịt trong120 hộ điều tra 23
Bảng 4.5 Tỷ lệ gia cầm trong 120 hộ điều tra tại 3 xã 24
Bảng 4.6 Tuổi gia cầm ở các hộ điều tra 26
Bảng 4.7 Qui mô chăn nuôi gà 28
Bảng 4.8 Qui mô chăn nuôi vịt 29
Bảng 4.9 Qui mô chăn nuôi kết hợp (gà + vịt) 31
Bảng 4.10 Kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm 33
Bảng 4.11 Hướng sản xuất 35
Bảng 4.12 Phương thức chăn nuôi 36
Bảng 4.13 Chuồng trại ở các hộ điều tra 37
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng thức ăn ở các hộ điều tra 38
Bảng 4.15 Công tác vệ sinh - thú y 39
Bảng 4.16 Nguyện vọng phát triển đàn gia cầm trong 120 hộ điều tra 41
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi gà Ta Vàng (thả vườn, ruộng) và gà Lương Phượng (nhốt) 42
Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi vịt Super Meat (nhốt) và vịt Super Meat (thả vườn, ruộng) 42
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Gà Ta Vàng 10
Hình 2.2 Gà Tàu Vàng 11
Hình 2.3 Gà Lương Phượng 11
Hình 2.4 Gà Ác 12
Hình 2.5 Vịt Tàu 13
Hình 2.6 Vịt Super Meat 13
Hình 2.7 Khaki Campbell 14
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 So sánh tỷ lệ hộ chăn nuôi gà, vịt 23
Biểu đồ 4.2 So sánh tỷ lệ gia cầm ở 3 xã 25
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ đàn gia cầm theo lứa tuổi trong các hộ điều tra 27
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ hộ chăn nuôi gà theo qui mô đàn 28
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ hộ chăn nuôi vịt theo qui mô đàn 30
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ hộ chăn nuôi kết hợp (gà + vịt) theo qui mô đàn 31
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ hộ có kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm 34
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ hộ sản xuất trứng và thịt gia cầm 35
Trang 12
Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Phần lớn người dân sống chủ yếu nhờ vào nghề trồng lúa nước và chăn nuôi truyền thống
Từ thời xưa người dân đã biết cách bắt gà rừng về làm thú vui, sau đó dần dần chuyển sang nuôi gà lấy thịt và trứng làm thực phẩm cho bữa ăn hằng ngày ở mọi gia đình, đồng thời nó mang tính chất hàng hóa, phục vụ kinh doanh và xuất khẩu
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi được Đảng và Nhà Nước quan tâm
đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia cầm ở nông hộ vậy ngành chăn nuôi gia cầm đã được phát triển rộng rải trên khắp đất nước
Với tình hình ngành chăn nuôi gia cầm khá phát triển khởi sắc ở hộ gia đình như vậy, đã không ngừng tăng số lượng con với qui mô lớn hơn
Vừa qua dịch cúm gia cầm đã bùng phát cuối năm 2003 đầu năm 2004 kéo dài đến nay đã thành đề tài nóng bừng trên các thông tin đại chúng Dịch bệnh không chỉ xảy ra ở nước ta mà nó còn xảy ra trên các nước thuộc khu vực châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan….Dịch bệnh xảy ra đã gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và gây không ít khó khăn cho đời sống xã hội
Huyện Mỹ Tú có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: khí hậu, đất đai, nguồn nước thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện bao gồm cây lúa, cây ăn trái, rau màu, chăn nuôi, nuôi thủy sản
Để có thể quản lý ngành chăn nuôi gia cầm và đầu tư khoa học kỹ thuật cho ngành chăn nuôi gia cầm tại địa phương, nói cụ thể hơn là để phát triển ngành chăn nuôi gia cầm trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng chúng tôi tiến hành điều tra để nắm được thực trạng phát triển của chăn nuôi gia cầm từ năm 2005 - 2008 Qua đó ta
Trang 13dựng kế hoạch chăn nuôi gia cầm tác động kỹ thuật nâng cao năng suất thịt, trứng nhằm khôi phục lại ngành chăn nuôi gia cầm sau dịch cúm
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với Trạm Thú Y huyện
Mỹ Tú, phòng Nông Nghiệp huyện Mỹ Tú, phòng Thống Kê huyện Mỹ Tú, Ủy Ban Nhân Dân xã, các hộ dân và dưới sự hướng dẫn của PGS - TS Lâm Minh Thuận đã
giúp đỡ chúng tôi thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm ở 3 xã Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Thuận Hòa thuộc huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng”
1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Điều tra hiện trạng của ngành chăn nuôi gia cầm tại 3 xã thuộc huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng từ năm 2005 - 2008 Từ đó xây dựng phương hướng phát triển cho ngành chăn nuôi gia cầm trong thời gian tới
1.2.2 Yêu cầu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Dựa vào bảng báo cáo thống kê của huyện về tình hình chăn nuôi gia cầm từ năm 2005 - 2008, tổng hợp thực trạng ngành chăn nuôi gia cầm
- Điều tra tình hình chăn nuôi gia cầm thông qua các cuộc phỏng vấn các hộ chăn nuôi tại địa phương
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG
(Nguồn: phòng Nông Nghiệp huyện Mỹ Tú)
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Mỹ Tú có tổng diện tích tự nhiên là 60.447,99 ha (phòng địa chính - huyện Mỹ Tú), bao gồm 15 xã và 1 thị trấn: Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, các xã phú Tâm, Phú Tân, An Hiệp, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Long Hưng, Hưng Phú,
Mỹ Tú, Mỹ Phước, Mỹ Thuận, Thuận Hưng, Phú Mỹ, Mỹ Hương và An Ninh Huyện nằm ở phía Tây sông Hậu tiếp giáp giữa vùng mặn và vùng ngọt Toàn huyện nằm trên tọa độ địa lý 9052 - 9078 vĩ độ bắc là 105074 - 1060 kinh đông, giáp ranh với 7 huyện thị khác trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Phía Đông giáp với thị xã Sóc Trăng và huyện Kế Sách
- Phía Tây giáp với huyện Thạnh Trị và huyện Long Mỹ (thuộc tỉnh Cần Thơ)
- Phía Nam giáp với huyện Mỹ Xuyên và huyện Thạnh Trị
- Phía Bắc giáp với huyện Kế Sách và huyện Phụng Hiệp (thuộc tỉnh Cần Thơ) Với vị trí này tạo cho Mỹ Tú có lợi thế trong việc mở rộng giao lưu kinh tế và phát triển văn hóa, xã hội, cũng như cơ hội tiếp cận thị trường
Địa hình huyện Mỹ Tú có độ dốc thấp dần từ Đông sang Tây, với trên dưới 1/3 diện tích đất nằm ở vùng cao, tập trung ở các xã Phú Tâm, Phú Tân, Phú Mỹ, Thuận Hưng, An Hiệp, An Ninh, Thuận Hòa Phần diện tích còn lại nằm ở vùng đất thấp và trũng tập trung ở các xã Mỹ Phước, Mỹ Tú, Long Hưng, Hưng Phú, Hồ Đắc Kiện, Thiện Mỹ, Mỹ Hương, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
Trang 152.1.2 Đặc điểm về khí hậu
2.1.2.1 Ẩm độ và nhiệt độ
Trong năm có hai mùa rõ rệt là mùa nắng và mùa mưa, có hai mùa gió chính đó là:
- Gió mùa Tây Nam được hình thành từ tháng 5 đến tháng 10
- Gió mùa Đông Bắc được hình thành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Về ẩm độ
Huyện Mỹ Tú có ẩm độ khá cao với ẩm độ trung bình là 83,4% Mùa khô có
ẩm độ thấp khoảng 77,3% và mùa mưa (có gió mùa Đông Bắc) ẩm độ tăng lên cao khoảng 88% Lượng nước bốc hơi bình quân cả năm là 1.215 mm, tháng có lượng nước bốc hơi cao nhất là tháng 3 (165 mm), tháng có lượng nước bốc hơi thấp nhất là tháng 10 (55 mm) Lượng nước bốc hơi phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm
* Về nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình của huyện là 26,80C
- Nhiệt độ cao tối đa trung bình của toàn huyện là 31,10C
- Nhiệt độ thấp tối đa trung bình của toàn huyện là 23,80C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 16,20C
2.1.2.2 Chế độ nắng
Bình quân cả năm có 6,5 giờ nắng trong ngày, đặc biệt từ tháng 2 đến tháng 4
số giờ nắng trong ngày rất cao lên đến 9,2 giờ nắng và tháng có số giờ nắng thấp nhất trong ngày là tháng 9 chỉ có 4,6 giờ nắng Tổng số giờ nắng trong năm là 2.372 giờ nắng
2.1.2.3 Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.840 mm/năm Tuy nhiên, lượng mưa này phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9, 10 hàng năm Trong đó, tháng 9 và tháng 10 là 2 tháng có lượng mưa cao nhất trong năm
2.1.3 Đặc điểm về thủy văn - nguồn nước
2.1.3.1 Thủy văn
Chế độ thủy văn của huyện chịu sự ảnh hưởng lớn từ hệ thống kênh thủy lợi của quản lộ Phụng Hiệp - Cà Mau, sông Sóc Trăng, sông Nhu Gia và các công trình
Trang 16thủy lợi điều tiết nước mới được xây dựng trong những năm gần đây, đồng thời chịu
sự ảnh hưởng của chế độ thủy triều ở biển Đông thông qua sông Hậu với biên độ triều
từ 1,5 - 2 m được chia ra làm 3 vùng chính như sau:
- Vùng I: Từ Quốc lộ 1A trở về Kế Sách và Long Phú, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của triều biển Đông thông qua sông Hậu, các kênh rạch ở Kế Sách kênh 30/4 với biên độ triều trung bình từ 0,5 - 1 m rất thuận lợi cho việc tưới tiêu cho cây trồng
- Vùng II: Từ Quốc lộ 1A trở về phía Tây Nam đến kinh Tân Lập sông Nhu Gia chịu ảnh hưởng của triều Biển Đông thông qua Quản lộ Phụng Hiệp, Sông Nhu Gia chịu sự điều tiết của các cống lớn như Bố Thảo, An Tập, Mỹ Hòa, Tam Sóc… Có biên
độ triều không lớn khoảng 0,5 - 0,7 m phía Đông Nam của vùng dễ bị ngập úng vào mùa lũ
- Vùng III: Từ kênh Tân Lập trở về phía Tây của huyện, chịu sự ảnh hưởng của triều Biển Đông qua quản lộ Phụng Hiệp và chịu sự điều tiết nước của cống Mỹ Phước, Mỹ Tú, với biên độ triều rất nhỏ dưới 0,5 m Vùng này khó tiêu nước vào mùa mưa cũng như mùa lũ, rất dễ bị ngập úng và chất lượng nước bị nhiễm phèn vào đầu mùa mưa Độ pH tăng dần từ tháng 4 tháng 5 và đạt đỉnh cao ở tháng 6 tháng 7 (biến động từ tháng 4 - tháng 7)
2.1.3.2 Nguồn nước
Nguồn nước mặt: chủ yếu lấy từ sông Hậu theo quản lộ Phụng Hiệp - Cà Mau
và sông Kế Sách vào các kênh 8 thước, 9 thước, Trà Cú Quản Lộ đi Nhu Gia, Trà Cú cạn, Tân Lập, Hậu Bối - Ba Rẹt, Tân Lập qua kinh Đọt Giông … Đây là nguồn nước ngọt rất quan trọng phục vụ cho sản xuất nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản của toàn huyện Khi cần có thể tiêu thoát nước qua cống Mỹ Phước, Mỹ Tú thoát ra ngõ sông Nhu Gia Đây là vùng đất có phèn tiềm tàng, nhiễm mặn, có tầng phèn canh tác
từ 0,5 - 1 m Tuy nhiên, trong những năm gần đây vùng này đã được ngọt hóa và cải tạo nâng cấp, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất Nông Nghiệp
2.1.4 Nguồn tài nguyên sinh vật (Cây trồng và vật nuôi)
Mỹ Tú có tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, rất có ích cho phát triển kinh tế của vùng
Trang 17- Về cây trồng
+ Cây lúa: đây là loại cây trồng có số lượng giống nhiều nhất gồm các giống IR
64, OM 1490, OMCS 2000, MTL 232, OM 1723… Bên cạnh đó có 5 giống lúa được chương trình giống Quốc Gia khuyến cáo sản xuất đó là IR 64 thuần chủng, MTL 250, VND 95 - 20, OM 2301, NCM 16 - 27 và lúa thơm Jasmin 85 Đặc biệt ở Sóc Trăng
đã trồng giống lúa cao sản ST3
+ Cây ngô: có 3 giống địa phương đó là ngô nếp, ngô nù, ngô sữa và các giống ngô lai khác như: LVN 10, DK 888, Pacific 11…
+ Khoai lang: gồm có 5 giống: tàu ngạn, bí đường, dương ngọc, bí nghệ, bí sữa + Đậu xanh: gồm có các loại V 87 - 13, V 90 - 3, HL 25
+ Đậu nành: gồm có các loại HL1, HL2, 17A, MTĐ 176, MTĐ 455 - 3
+ Rau thực phẩm: bao gồm một tập đoàn phong phú cà chua, ớt, dưa hấu… Trong đó có tập đoàn giống địa phương bao gồm hành lá, hành tím, hẹ, rau cần, rau muống, rau thơm, cải bẹ xanh, cải ngọt… và một tập đoàn giống nhập từ vùng nhiệt đới hóa (đà lạt) bao gồm cải bắp, su hào, cà chua, khổ qua…
+ Giống cây lâu năm: bao gồm các loại cam sành, quýt đường, bưởi năm roi, nhãn tiêu, nhãn long, xoài các loại, dừa các loại… ngoài ra còn các loại cây ăn trái như chanh, mận, ổi, mít, mãng cầu xiêm, đu đủ, táo, chuối các loại, sapo…
- Về vật nuôi:
+ Heo: có heo lai F1 giữa heo nái địa phương với heo đực giống ngoại
(Yorkshire, Landrace, Duroc)
+ Bò: có hai giống bò chủ yếu là bò Ta Vàng địa phương và bò lai Sind
+ Gà: bao gồm các giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, gà công nghiệp… + Vịt: bao gồm các loại vịt tàu rằn, cổ lùn, siêu thịt, siêu trứng…
2.1.5 Tài nguyên thủy sản
Mỹ Tú có tài nguyên thủy sản khá đa dạng và phong phú, bao gồm đa số là các loại thủy sản nước ngọt, còn một phần thủy sản nước lợ như sú, được nuôi ở khu vực ngoài đê có lợi thế trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên phạm vi toàn huyện
Theo khảo sát thực tế, các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao
+ Về cá: cá tra, cá mè vinh, cá rô phi, rô đồng, cá trê lai, cá lóc…
Trang 18+ Về tôm: chủ yếu là nuôi tôm càng xanh và tôm sú…
+ Các loại đặc sản khác: Baba, rùa, lươn, ếch…
lệ 0,44%; nhóm đất phù sa ngọt: có diện tích 25.806,1 ha chiếm tỷ lệ 43,90% tập trung chủ yếu ở các xã Phú Tân, Phú Tâm, Thuận Hòa, Mỹ Hương, Thuận Hưng, Phú Mỹ, một phần xã An Hiệp và An Ninh
2.1.8 Đặc điểm về kinh tế xã hội của huyện
Điều kiện tự nhiên và kinh tế:
Huyện có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: khí hậu, đất đai, nguồn nước thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện bao gồm cây lúa, cây ăn trái, rau màu, chăn nuôi, nuôi thủy sản
Kinh tế của huyện đang có hướng phát triển tốt, tốc độ phát triển giai đoạn 1996
- 2000 là 1,05 lần; giai đoạn 2000 - 2002 đạt cao hơn là 1,48 lần, tạo đà cho các năm tiếp theo
Bình quân đất nông nghiệp tính trên lao động: 0,54 ha đất nông nghiệp và 0,009
ha đất lâm nghiệp, hệ số quay vòng đất năm 1996 là 1,72 lần đã tăng lên 2,32 lần năm
2002, tiềm năng quay vòng sử dụng đất còn nhiều một ha đất nông nghiệp bình quân mới tạo ra 16 - 20 triệu đồng, tiềm năng nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích còn lớn Năng suất lao động bình quân giai đoạn 2000 - 2002 là 7,744 triệu
Trang 19đồng/người/năm, năng suất lao động trong nông nghiệp tăng bình quân là 1,05 lần, tiềm năng tăng năng suất lao động còn nhiều
Kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao, bình quân giai đoạn 2000 - 2002
là 1,48 lần, tỷ lệ tăng dân số đã giảm từ 1,89% năm 1996 xuống còn 1,35% năm 2002 cùng với sự tăng trưởng kinh tế và làm tốt công tác dân số, thu nhập của người dân đã tăng lên theo giá hiện hành từ 2.668.228 đồng năm 1996 lên 4.438.596 đồng năm
2002, tạo điều kiện tốt cho việc đầu tư sản xuất của người dân
* Về thị trường:
Mạng lưới chợ nông thôn hiện tại (8/16 xã, thị trấn), cộng với hệ thống dịch vụ cung cấp vật tư, phân bố ở các ấp, xã với (khoảng 90 cửa hàng mua bán thuốc bảo vệ thực vật), cùng với mạng lưới cộng tác viên tạo cho Mỹ Tú có được điều kiện phát triển lưu thông hàng hóa và vật tư đầu vào tốt hơn
Những cơ sở sản xuất giống vật nuôi và cây trồng sẵn có sẽ góp phần tích cực cho việc chuyển dịch cơ cấu nông ngiệp
Chính sách hỗ trợ vốn đầu tư về thủy lợi, chính sách chuyển giao khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, phát triển chăn nuôi gia đình theo mô hình kinh tế VAC đã và đang được chính quyền địa phương quan tâm, tạo tiền đề cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất
Huyện đang thực hiện các dự án nạc hóa đàn heo, Sind hóa đàn bò, dự án lúa -
cá, lúa - tôm, cũng cố và đẩy mạnh hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nâng cao chất lượng nông sản phẩm gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm thông qua việc ký hợp đồng giữa nông dân nuôi cá, tôm với nhà máy chế biến Kim Anh, nông dân trồng mía với nhà máy mía đường Sóc Trăng Bên cạnh đó, huyện cũng đang hưởng thụ nhiều dự án hỗ trợ sản xuất và giảm nghèo từ các tổ chức nước ngoài như CIDA , DANIDA…làm tăng cường nguồn vốn sản xuất và nâng cao trình độ sản xuất của người dân
* Về phát triển nông thôn:
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được cải thiện rõ rệt, 100% số xã có đường ôtô đến trung tâm vào mùa khô; 16/16 xã, thị trấn được phủ sóng phát thanh, trạm truyền thanh, phủ sóng truyền hình; 40% hộ sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn, bằng với tỷ lệ bình quân chung trong nông thôn của cả nước; 100% số xã có lưới điện;
Trang 20100% số xã có trạm y tế; 100% số xã có trường phổ thông cơ sở, huyện đã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học, cơ sở trường lớp được xây dựng ngày càng nhiều về
số lượng và khang trang hơn, xóa được lớp học ca 3 Các chương trình xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn với các dự án khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, xây dựng cơ sở hạ tầng, hướng vào các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa đã góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt nông thôn
- Cây ăn trái: có lợi thế ít bị ngập lũ, đất tốt và có thể chủ động tưới tiêu quanh năm, đã có sự tăng nhanh về diện tích và năng suất Điều kiện tự nhiên thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn trái như: bưởi, xoài, nhãn, sầu riêng…
- Lâm nghiệp: hiện nay, toàn xã Hưng Phú bà con tự phát trồng 361,92 ha tràm, các xã lân cận như Long Hưng, Mỹ Tú, Mỹ Phước…Ngoài ra, trên địa bàn huyện có 2 phân trường Mỹ Phước và Phú Mỹ có diện tích trồng tràm khá lớn, tạo điều kiện tốt cho người dân học hỏi kinh nghiệm sản xuất và quản lý rừng
* Về chăn nuôi:
Mỹ Tú có nhiều lợi thế phát triển chăn nuôi như: ít ảnh hưởng bởi ngập lũ, nguồn thức ăn mà nhất là thức ăn giàu đạm khá dồi dào, giao thông thuận lợi: hiện huyện có trại giống heo cao sản, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhân giống và cung cấp giống cho người nuôi
* Về thủy sản:
Quan điểm của huyện là đưa việc phát triển thủy sản trở thành ngành mũi nhọn thứ 2 sau cây lúa (theo mô hình lúa - cá, lúa - tôm, chuyên tôm) Trên quan điểm đó, huyện đã có sự tập trung cụ thể bằng nhiều dự án nuôi trồng thủy sản Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở Mỹ Tú rất đa dạng, bao gồm thủy sản nước ngọt và lợ
Trang 212.2 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ GIỐNG GIA CẦM
Hình 2.1 Gà Ta Vàng 2.2.1.2 Gà Tàu Vàng
- Gà trống: to con, đầu to, ngắn, dáng đi chậm chạp, đầu thắm hơn gà Ta Vàng Con trống có trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5 - 2,8 kg
- Gà mái: đầu nhỏ, hình thù vuông, gà có lông chân, nuôi khoảng 6 tháng là đẻ,
gà ấp trứng giỏi, nuôi con hay, rất thích hợp nuôi ở Việt Nam, sản lượng trứng từ 80 -
100 trứng/mái/năm Trọng lượng gà mái khoảng 2 - 2,2 kg
Gà Tàu Vàng được người dân rất thích chọn nuôi chung với gà Ta Vàng, qua nhiều năm nuôi chung đã làm lai tạo giữa 2 giống gà này Phần lớn gà Tàu Vàng đều
có lông, da, chân đều có màu vàng
Trang 22Hình 2.2 Gà Tàu Vàng 2.2.1.3 Gà Lương Phượng
- Gà Lương Phượng được nhập vào từ Trung Quốc, gà thích hợp nuôi với điều kiện bán công nghiệp, gà Lương Phượng có màu lông hơi giống gà Ta Vàng, gà nhanh nhẹn, chịu khó kiếm ăn, kháng bệnh cao, sinh trưởng mạnh
- Gà nuôi khoảng 10 - 12 tuần trọng lượng là khoảng 1,7 - 1,8 kg/con, tỷ lệ nuôi sống cao
Trang 232.2.1.4 Gà Ác
Gà có màu lông trắng tuyền, mỏ đen, da đen, chân có màu xanh đen, chân có
năm ngón, gà có hình dáng nhỏ bé
- Gà trống: Trọng lượng trưởng thành khoảng 0,8 - 0,9 kg
- Gà mái: trọng lượng trưởng thành khoảng 0,5 - 0,6 kg
- Gà có sự kháng bệnh cao, kiếm ăn giỏi, gà mái đẻ từ 10 trứng/lứa Giống gà này rất được người dân ưa chuộng vì thịt của chúng rất thơm ngon và được dùng để tẩm bổ cơ thể
Hình 2.4 Gà Ác 2.2.2 Một số giống vịt
2.2.2.1 Vịt tàu
Là nhóm giống có tầm vóc nhỏ, có màu sắc đa dạng, màu trắng, màu đen, màu phèn với mỏ và chân xám Vịt tàu được nuôi phổ biến ở các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Bộ Vịt con mới nở nặng 40 - 43 g, màu lông vàng sáng hoặc với những vệt xám vùng đầu, cổ và lưng Vịt trưởng thành có nhiều màu sắc lông riêng biệt
- Vịt trống 3 tháng tuổi nặng 1,5 - 1,6 kg
- Vịt mái nặng 1,0 - 1,1 kg
- Vịt đẻ khoảng 180 - 190 trứng/1 năm
Trang 24Hình 2.5 Vịt Tàu 2.2.2.2 Vịt siêu thịt Super Meat
Là giống cao sản chuyên thịt của hãng Cherry valley (Anh) ngoại hình tương tự như Anh Đào nhưng có thể nuôi nhốt thâm canh, nuôi bán thâm canh và chạy đồng cải tiến Sức sinh trưởng cao, trọng lượng 52 ngày nuôi nhốt thâm canh đạt 3,2 kg với mức tiêu tốn thức ăn 2,6 - 2,8 kg/1kg thể trọng
Trang 26Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1 Thời gian
Luận văn được thực hiện theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ ngày 18/08/2008 đến ngày 18/12/2008 để thu thập số liệu thông qua các cuộc xin số liệu ở phòng Nông Nghiệp, phòng Thống Kê, trạm Thú Y
và đi điều tra một số hộ gia đình chăn nuôi gia cầm
- Giai đoạn 2: Xử lý số liệu và viết luận văn từ ngày 18/12/2008 đến ngày 18/02/2009
3.1.2 Địa điểm
Chúng tôi tiến hành điều tra tại 3 xã chăn nuôi điển hình trong huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
3.2 NỘI DUNG
- Điều tra tổng quát dựa vào số liệu thống kê của huyện, xã
- Điều tra mẫu các hộ chăn nuôi theo phiếu điều tra, lấy 120 hộ
3.3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
- Số liệu về số hộ chăn nuôi gia cầm trong huyện từ năm 2005 - 2007
- Số đầu con gà, vịt qua từng năm trong huyện từ năm 2005 - 2007
- Hiện trạng đàn gia cầm của các hộ chăn nuôi trong huyện thông qua mẫu điều tra khảo sát
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm, gia súc trên tổng số hộ dân qua từng năm trong huyện
- Tỷ lệ số gà, vịt theo từng năm trong huyện
- Diễn biến số hộ chăn nuôi gà, vịt trên các xã điều tra từ năm 2005 - 2007
Trang 27- Chọn hộ chăn nuôi điển hình để điều tra
- Tình hình đàn gia cầm của các hộ được phỏng vấn
- Qui mô sản xuất
- Kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm
- Hướng sản xuất thịt của các hộ điều tra
- Hướng sản xuất trứng của các hộ điều tra
- Phương thức chăn nuôi gà, vịt của các hộ điều tra
- Chuồng trại chăn nuôi gà, vịt của các hộ được điều tra
- Thức ăn cho gà, vịt (thức ăn hỗn hợp, thức ăn có sẵn ở địa phương)
- Tình trạng đàn gà, vịt trong các hộ điều tra, tình hình dịch bệnh, tự điều trị hay mời thú y viên, chủng vaccin
- Tình hình dịch bệnh xảy ra ở các hộ điều tra
- Nguyện vọng phát triển đàn gia cầm
- Hiệu quả kinh tế
- Định hướng phát triển chăn nuôi gia cầm của huyện
Trang 28Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM CỦA HUYỆN
MỸ TÚ
4.1.1 Tình hình chăn nuôi của huyện
Bảng 4.1.a Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm và hộ chăn nuôi gia súc của huyện từ năm
Trang 29Bảng 4.1.b Số lượng gia cầm của huyện từ năm 2005 - 2007
Tỷ lệ (%)
Tiếp theo năm 2005 là năm có tổng số gia cầm là 634.060 con, trong đó gà là 81.477 con chiếm tỷ lệ 12,85%, vịt 543.389 con chiếm tỷ lệ 85,70%, gia cầm khác là 9.194 con chiếm tỷ lệ 1,45%
Năm 2006 là năm có tổng số gia cầm thấp nhất là 626.610 con, trong đó gà là 93.741 con chiếm tỷ lệ 14,96%, vịt 523.470 con chiếm tỷ lệ 83,54%, gia cầm khác là 9.399 con chiếm tỷ lệ 1,50%
4.1.2 Tình hình chung của 3 xã thuộc huyện Mỹ Tú
Kết quả về chăn nuôi gia cầm của 3 xã
Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm ở 3 xã
Hồ Đắc Kiện Thiện Mỹ Thuận Hòa
Số hộ nuôi gia cầm
Số hộ nuôi gia cầm
Số hộ nuôi gia cầm
Năm Tổng
hộ dân Hộ Tỷ lệ
(%)
Tổng
hộ dân Hộ Tỷ lệ
(%)
Tổng
hộ dân Hộ Tỷ lệ
(%)
2005 3.262 480 14,71 2.061 428 20,77 3.044 448 14,71
2006 3.262 347 10,63 2.061 468 22,70 3.044 324 10,64
2007 3.268 226 6,91 2.068 622 30,10 3.011 209 6,94
Trang 30Theo số liệu bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy:
Năm 2005 với 3.262 hộ dân có 480 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ cao nhất
là 14,71%, kế đến là năm 2006 với 3.262 hộ dân, có 347 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm
tỷ lệ 10,63% và thấp nhất là năm 2007 với 3.268 hộ dân thì có 226 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ 6,91% Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm giảm dần qua các năm
- Xã Thiện Mỹ
Năm 2007 với 2.068 hộ dân có 622 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ cao nhất
là 30,10%, kế đến là năm 2006 với 2.061 hộ dân, có 468 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm
tỷ lệ 22,70% và thấp nhất là năm 2005 với 2.061 hộ dân thì có 428 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ 20,77% Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm tăng dần qua các năm
- Xã Thuận Hòa
Năm 2005 với 3.044 hộ dân có 448 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ cao nhất
là 14,71%, kế đến là năm 2006 với 3.044 hộ dân, có 324 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm
tỷ lệ 10,64% và thấp nhất là năm 2007 với 3.011 hộ dân thì có 209 hộ chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ 6,94% Tương tự như xã Hồ Đắc Kiện, tỷ lệ hộ chăn nuôi gia cầm giảm dần qua các năm
* Tình hình chăn nuôi gia cầm ở 3 xã
- Năm 2005
Chúng tôi nhận thấy xã có số hộ chăn nuôi gia cầm cao nhất là xã Hồ Đắc Kiện
có 480 hộ chiếm tỷ lệ 14,71%, kế tiếp là xã Thuận Hòa có 448 hộ chiếm tỷ lệ 14,71%
và thấp nhất là xã Thiện Mỹ có 428 hộ chiếm tỷ lệ 20,77%
- Năm 2006
Chúng tôi nhận thấy xã có số hộ chăn nuôi gia cầm cao nhất là xã Thiện Mỹ có
468 hộ chiếm tỷ lệ 22,70%, kế tiếp là xã Hồ Đắc Kiện có 347 hộ chiếm tỷ lệ 10,63%
Trang 31- Năm 2007
Chúng tôi nhận thấy xã có số hộ chăn nuôi gia cầm cao nhất là xã Thiện Mỹ có
622 hộ chiếm tỷ lệ 30,10%, kế tiếp là xã Hồ Đắc Kiện có 226 hộ chiếm tỷ lệ 6,91% và thấp nhất là xã Thuận Hòa có 209 hộ chiếm tỷ lệ 6,94%
Trang 32Bảng 4.3 Tỷ lệ số gà, vịt được theo dõi ở các xã từ năm 2005 – 2007
Tỷ
lệ (%)
Số vịt (con)
Tỷ
lệ (%)
Số gia cầm khác (con
Tỷ
lệ (%)
Tổng
số gia cầm (con)
Số gà (con)
Tỷ
lệ (%)
Số vịt (con)
Tỷ
lệ (%)
Số gia cầm khác (con)
Tỷ
lệ (%)
Tổng
số gia cầm (con)
Số gà (con)
Tỷ
lệ (%)
Số vịt (con)
Tỷ
lệ (%)
Số gia cầm khác (con)
Tỷ
lệ (%)