BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y Q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: LÊ THANH TUYỀN Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2003 – 2008
Tháng 06/2009
Trang 2KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
LÊ THANH TUYỀN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành
Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 06/2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: LÊ THANH TUYỀN
Tên luận văn: “Khảo sát một số bệnh trên đường tiêu hóa ở chó và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa, ngày Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Trang 4LỜI CẢM TẠ
● Con xin mãi ghi nhớ công ơn của ba mẹ đã hết lòng yêu thương, chăm sóc, nâng đỡ và động viên con để con có được ngày hôm nay
● Xin chân thành biết ơn
○ Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
○ Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
○ Toàn thể Quý Thầy Cô
Đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
● Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
○ Th.S Nguyễn Thị Kim Loan
○ BSTY Nguyễn Thị Lệ Hằng
○ BSTY Võ Văn Bùi
Đã hết lòng chỉ dạy, động viên, giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
● Xin chân thành cám ơn
○ Ban lãnh đạo Trạm Thú Y Quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh
○ Các cô chú, anh chị đã và đang công tác tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
● Đề tài: “Khảo sát một số bệnh trên đường tiêu hóa ở chó và ghi nhận hiệu quả điều trị tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh”
● Trong thời gian thực tập từ 12/08/2008 đến 12/12/2008, chúng tôi tiến hành khảo
sát trên 2304 trường hợp chó được đem đến khám và điều trị tại Trạm Qua chẩn đoán
trên lâm sàng có 1102 trường hợp chó bệnh trên đường tiêu hóa, chiếm tỷ lệ 47,82% ● Kết quả cho thấy trong 1102 trường hợp bệnh trên đường tiêu hóa được phân bố thành 13 dạng bệnh với tỷ lệ như sau: răng miệng (0,73%), thực quản (2,36%), nghi
bệnh do Carré (23,50%), nghi bệnh do Parvovirus (15,06%), nghi bệnh do Leptospira
(3,09%), viêm ruột (16,33%), ngộ độc (3,18%), gan (054%), táo bón (2,18%), nghi
bệnh do giun sán (26,95%), nghi bệnh do vi khuẩn khác (4,63%), nghi bệnh Carré ghép giun sán (0,82%) và nghi bệnh Parvovirus ghép giun sán (0,63%)
- Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo tuổi: < 2 tháng (20,33%), 2 – 6 tháng
● Trong 34 trường hợp chó nghi bệnh do Leptospira, có 10 mẫu được gởi đi xét
nghiệm bằng phản ứng MAT với bộ LepMAT kit, kết quả chỉ có 2 mẫu dương tính với
chủng L.bataviae với hiệu giá kháng thể là 1/200
● Trong 297 trường hợp chó nghi bệnh do giun sán, có 12 mẫu phân được gởi đi xét nghiệm tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi với NaCl bão hòa Kết quả là tất
cả 12 mẫu đều dương tính
● Hiệu quả điều trị: trong 1102 trường hợp chó bệnh trên đường tiêu hóa có 864
trường hợp khỏi bệnh chiếm tỷ lệ 78,40% Trong đó tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất ở nhóm
bệnh về răng miệng, thực quản và táo bón (100%) Tỷ lệ tử vong cao nhất là ở nhóm
nghi bệnh Parvoviurs ghép giun sán (71,43%)
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 1
1.3 YÊU CẦU 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH 2
2.1.1 Mô hình điều trị 2
2.1.2 Một số thuốc thường sử dụng tại Trạm 2
2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 3
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ 5
2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 7
2.5 SƠ LƯỢC CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA CỦA CHÓ 8
2.6 MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ 10
2.6.1 Bệnh viêm miệng 10
2.6.2 Ngoại vật ở thực quản 11
2.6.3 Bệnh Carré (Canine Distemper) 11
2.6.4 Bệnh do Parvovirus 15
2.6.5 Bệnh do Leptospira (Leptospirosis) 20
2.6.6 Bệnh viêm ruột 23
2.6.7 Ngộ độc 25
2.6.8 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó 26
Trang 72.6.9 Chứng táo bón 28
2.6.10 Bệnh do giun sán 29
2.6.10.1 Bệnh do giun móc 29
2.6.10.2 Bệnh do giun đũa 30
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 32
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 32
3.3 DỤNG CỤ KHẢO SÁT 32
3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT 32
3.5 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 33
3.5.1 Hỏi bệnh và lập hồ sơ bệnh án 33
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 33
3.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 33
3.5.4 Chẩn đoán đặc biệt: Siêu âm, chụp X- Quang .33
3.6 CÁC CÔNG THỨC TÍNH 33
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 34
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 TỶ LỆ CHÓ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN TỔNG SỐ CHÓ ĐƯỢC KHẢO SÁT 35
4.2 TỶ LỆ CHÓ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA TÍNH THEO TUỔI, GIỐNG VÀ GIỚI TÍNH 36
4.2.1 Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo tuổi 36
4.2.2 Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo giống 37
4.2.3 Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo giới tính 38
4.3 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ 39
4.3.1 BỆNH Ở RĂNG MIỆNG 40
4.3.1.1 Nguyên nhân 41
4.3.1.2 Triệu chứng 41
4.3.1.3 Điều trị 41
4.3.1.4 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 41
Trang 84.3.2 BỆNH Ở THỰC QUẢN 41
4.3.2.1 Nguyên nhân 42
4.3.2.2 Triệu chứng 42
4.3.2.3 Điều trị 42
4.3.2.4 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 42
4.3.3 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO CARRÉ 43
4.3.3.1 Triệu chứng 44
4.3.3.2 Điều trị 46
4.3.3.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 46
4.3.4 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO PARVOVIRUS 47
4.3.4.1 Triệu chứng 48
4.3.4.2 Bệnh tích 49
4.3.4.3 Điều trị 50
4.3.4.4 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 50
4.3.5 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO LEPTOSPIRA 51
4.3.5.1 Triệu chứng 52
4.3.5.2 Điều trị 52
4.3.5.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 53
4.3.6 BỆNH VIÊM RUỘT 53
4.3.6.1 Triệu chứng 54
4.3.6.2 Điều trị 54
4.3.6.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 55
4.3.7 NGỘ ĐỘC 55
4.3.7.1 Triệu chứng 56
4.3.7.2 Điều trị 56
4.3.7.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 56
4.3.8 BỆNH VIÊM GAN 57
4.3.8.1 Triệu chứng 57
4.3.8.2 Điều trị 57
4.3.8.3 Hiệu quả điểu trị và biện pháp phòng ngừa 58
4.3.9 CHỨNG TÁO BÓN 58
Trang 94.3.9.1 Triệu chứng 59
4.3.9.2 Điều trị 59
4.3.9.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 59
4.3.10 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO GIUN SÁN 59
4.3.10.1 Triệu chứng 60
4.3.10.2 Điều trị 61
4.3.10.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 61
4.3.11 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH DO VI KHUẨN KHÁC 62
4.3.11.1 Triệu chứng 63
4.3.11.2 Điều trị 63
4.3.11.3 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 63
4.3.12 TRƯỜNG HỢP NGHI BỆNH GHÉP 64
4.3.12.1 Triệu chứng 64
4.3.12.2 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 64
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
5.1 KẾT LUẬN 66
5.2 ĐỀ NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 69
Trang 10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
○ ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
○ MAT: Microscopique Agglutination
○ SGOT: Serum Glutamate Oxaloacetate Transaminase
○ SGPT: Serum Glutamate Pyruvate Trasaminase
○ DHPPiL:
▪ D: Distemper/Carré: Bệnh Carré
▪ H: Hepatitis: Bệnh viêm gan
▪ P: Parvovirosis: Bệnh viêm ruột do Parvovirus
▪ Pi: Parainfluenza: Bệnh phó cúm ở chó
▪ L: Leptospirosis: Bệnh vàng da do xoắn khuẩn
○ I.V: intravenous: tiêm tĩnh mạch
○ I.M: intramuscular: tiêm bắp
○ S.C: subcutaneous: tiêm dưới da
○ KgP: kilogam thể trọng
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu 4
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa 35
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo tuổi 36
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giống 37
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giới tính 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ các nhóm bệnh trên đường tiêu hóa 39
Bảng 4.6: Tỷ lệ chó bệnh ở răng miệng theo tuổi, giới tính, giống 40
Bảng 4.7: Tỷ lệ chó bệnh ở thực quản theo tuổi, giới tính, giống 42
Bảng 4.8: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giới tính, giống 43
Bảng 4.9: Kết quả điều trị chó nghi bệnh Carré 46
Bảng 4.10: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, giống 47
Bảng 4.11: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Parvovirus 50
Bảng 4.12: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giới tính, giống 51
Bảng 4.13: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Leptospira 53
Bảng 4.14: Tỷ lệ chó bệnh viêm ruột theo tuổi, giới tính, giống 54
Bảng 4.15: Kết quả điều trị chó bệnh viêm ruột 55
Bảng 4.16: Tỷ lệ chó bị ngộ độc theo tuổi, giới tính, giống 55
Bảng 4.17: Kết quả điều trị chó bị ngộ độc 56
Bảng 4.18: Tỷ lệ chó bệnh viêm gan theo tuổi, giới tính, giống 57
Bảng 4.19: Kết quả điều trị chó bị viêm gan 58
Bảng 4.20: Tỷ lệ chó bị táo bón theo tuổi, giới tính, giống 58
Bảng 4.21: Tỷ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo tuổi, giới tính, giống 59
Bảng 4.22: Tỷ lệ chó bệnh do giun sán 60
Bảng 4.23: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do giun sán 61
Bảng 4.24: Tỷ lệ chó nghi bệnh do vi khuẩn khác 62
Bảng 4.25: Kết quả điều trị chó nghi bệnh do vi khuẩn khác 63
Bảng 4.26: Kết quả điều trị chó nghi bệnh ghép 65
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo bộ máy đường tiêu hóa của chó 8
Hình 2.2: Paramyxoviridae 11
Hình 2.3: Parvoviridae 16
Hình 2.4: Leptospira interrogans 20
Hình 2.5: Ancylostoma caninum 29
Hình 2.6: Ancylostoma caninum cắm vào ruột 30
Hình 2.7: Toxascaris leonina 30
Hình 2.8: Toxocara canis 30
Hình 2.9 : Trứng giun đũa (100X) 31
Hình 4.1: Chó bị động kinh sùi bọt mép 44
Hình 4.2: Chó tiêu chảy phân nhầy lẫn máu 45
Hình 4.3: Chó co giật chảy nhiều nước bọt 45
Hình 4.4: Gương mũi khô và bong tróc như bị sừng hóa 45
Hình 4.5: Chó tiêu chảy ra máu trong bệnh do Parvovirus 49
Hình 4.6: Chó tiêu chảy ra máu trong bệnh do Parvovirus 49
Hình 4.7: Gan sưng to và xuất huyết trong bệnh do Parvovirus 49
Hình 4.8: Lách không đồng nhất trong bệnh do Parvovirus 49
Hình 4.9: Chó bị vàng niêm mạc miệng 52
Hình 4.10: Chó tiêu chảy phân nhầy như dịch mũi và có lẫn máu 62
Hình 4.11: Chó tiêu chảy phân có lẫn giun sán 62
Hình 4.12: Chó tiêu chảy phân có lẫn máu và giun sán trong trường hợp nghi bệnh do Parvovirus ghép giun sán 65
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa trên tổng số chó khảo sát 35
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa tính theo tuổi 36
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giống 37
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh trên đường tiêu hóa theo giới tính 38
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CDV Ag 15
Sơ đồ 2.2: Vòng truyền lây bệnh do Parvovirus trên chó 16
Sơ đồ 2.3: Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó 17
Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CPV Ag .19
Sơ đồ 2.5: Cách lây lan trong bệnh do Leptospira .21
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê của Trạm Thú Y Quận Tân Bình-Thành Phố Hồ Chí Minh, trung bình một năm Trạm đã tiếp nhận trên 20.000 trường hợp chó được đem đến khám và điều trị với nhiều dạng bệnh khác nhau Từ số liệu trên cho thấy ngày nay việc nuôi chó không còn xa lạ với chúng ta Hiện nay sự gia tăng ngày càng nhiều về số lượng
và chủng loại chó cùng với sự quản lý, điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng chưa hợp lý,
ý thức tiêm phòng của người dân chưa cao, một số giống chó ngoại nhập không phù hợp với điều kiện sống của nước ta, tất cả đều là những tiền đề cho bệnh tật xảy ra
và đôi khi còn phát triển thành dịch Đây là nỗi lo của những người nuôi chó cũng như những người làm công tác thú y hiện nay
Xuất phát từ vấn đề trên, với tinh thần học hỏi đúc kết kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị và được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm - TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Kim Loan, chúng
tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Trang 152.1.2 Một số thuốc thường sử dụng tại Trạm
- Nhóm kháng sinh và Sulfamid: Gentamycine, Norfloxacine, Marbofloxacine, Septotryl, Hisanti, Cephradine, Amoxicillin trihydrate,
- Nhóm kháng viêm: Bio- Dexa, Prednisolone,
- Thuốc trị ho: Bromhexine, Eucalyptyl,
- Thuốc chống ói: Priperane, Atropine sulfate,
- Thuốc trợ sức, trợ lực: Biodyl, Hematopan B12, Lesthionin C, Vitamine C, Vitamine nhóm B, Aminovital high, ADE,
Nơi lấy thuốc theo
Trang 16- Thuốc tê: Lindocain 2%
- Thuốc mê: Zoletil
- Thuốc an thần: Acepromazine
- Thuốc hạ sốt: Anagine
- Thuốc lợi tiểu: Furosemide
- Thuốc cầm máu: Tranexamic acid, Vitamine K,
- Thuốc trị giun, xổ lãi: Exotral, Ivermectin
- Dịch truyền: Lactate Ringer, Glucose 5%
- Vaccine: Rabigen, Nobivac DHPPiL, Fortdog
2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
2.2.5 Chu kỳ lên giống
- Chó thường lên giống 2 lần trong năm
- Thời gian động dục trung bình: 12 - 20 ngày, nhưng để có tỷ lệ thụ thai cao nên phối giống cho chó vào ngày thứ 9 - 13 sau khi xuất hiện những dấu hiệu lên giống đầu tiên Sự hành kinh giả cũng thường xuất hiện
Trang 172.2.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
- Số lượng con đẻ ra trong một lứa phụ thuộc vào giống chó lớn hay nhỏ vóc,
thông thường từ 3 - 15 con/lứa Chó mẹ ở độ tuổi 2 - 3,5 năm thường cho số con đẻ ra
và số chó con nuôi sống tốt nhất
- Tuổi cai sữa : 8 - 9 tuần tuổi
2.2.7 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Bảng 2.1: Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu
Bạch cầu đa nhân
+ Trung tính
+ Ưa base
+ Ưa acid
43 - 87,9 0,1 - 0,26 0,0 - 17,1
Trang 182.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ
Việc khám chó được tiến hành theo một trình tự với các nội dung sau sẽ giúp cho việc chẩn đoán điều trị được chính xác hơn, nhờ đó theo dõi và ghi nhận biện pháp điều trị hiệu quả
2.3.1 Đăng kí và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám, tên
thú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và các thông tin liên lạc với chủ nuôi khi cần thiết như tên chủ, địa chỉ, số điện thoại,
Hỏi bệnh là một biện pháp giúp ta có những định hướng về nguồn gốc gây ra bệnh Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, chế độ dinh dưỡng, đã xổ giun hay tiêm phòng chưa, các triệu chứng đã thấy, thời gian xuất hiện triệu chứng, đã sử dụng thuốc gì, hiệu quả ra sao, để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp
- Nghe tim để phát hiện tiếng tim bất thường
- Sờ nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú
* Khám hệ hô hấp
- Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi hô hấp (thể hô hấp bình thường là thể ngực)
- Kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc, mùi), gương mũi
- Kiểm tra khí quản, phế quản, phản xạ ho
- Quan sát, sờ nắn, nghe vùng phổi và xem phản ứng đau của thú
* Khám hệ tiêu hóa
- Khám miệng, lưỡi, lợi, răng, mùi của miệng, các rối loạn về nhai, nuốt, nôn
- Quan sát, sờ nắn, nghe vùng bụng để xem phản ứng đau và những bất thường
về cơ quan tiêu hóa
- Hỏi về chế độ ăn uống hằng ngày, điều kiện sống của chó
Trang 19- Quan sát màu sắc, độ đặc, lỏng, mùi của phân, số lần đi phân trong ngày
* Khám hệ niệu dục
- Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu nước tiểu và lượng
nước tiểu
- Sờ nắn vùng thận, bàng quang và xem phản ứng của thú
- Đối với thú đực: quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật
- Đối với thú cái: quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thề dùng
mỏ vịt để kiểm tra âm hộ
- Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị
vừa để chẩn đoán
* Khám tai mắt và các phản xạ thần kinh
- Khám mắt: khám niêm mạc mắt, chất tiết từ mắt, độ co dãn của đồng tử bằng
đèn soi, dùng tay thử phản xạ nhìn của mắt
- Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai Quan sát những cử động bất
thường như cụp tai, lắc đầu, gãy tai Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi, co đầu gối
2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh lý của thú mà chúng ta tiến hành các chẩn đoán ở
phòng thí nghiệm
- Kiểm tra máu: đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, lập công thức bạch cầu, xem
tươi tìm giun tim, thực hiện các phản ứng huyết thanh học, tìm kí sinh trùng đường
máu (Babesia, Ricketsia) Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, Creatinine,
SGOT, SGPT, Protein tổng số, Albumine, Bilirubine, glucose, )
- Kiểm tra nước tiểu: quan sát màu sắc, đo tỉ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose,
nitrit, urobilirubine, xét nghiệm vi sinh vật, sự hiện diện của hồng cầu, bạch cầu, cặn
nước tiểu,
- Kiểm tra phân: tìm kí sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với
nước muối bảo hòa
- Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân
biệt với dịch thẩm xuất bằng phản ứng Rivalta
- Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi:
+ Kiểm tra kí sinh trùng trên da
Trang 20+ Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud
+ Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và thử kháng sinh đồ
2.3.4 Chẩn đoán đặc biệt
- Chụp X-Quang, siêu âm
- Dùng test thử nhanh trong các bệnh do Parvovirus, bệnh Carré, giun tim
Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào cũng phải khám hết tất cả các nội dung trên, có trường hợp khám và phát hiện ngay, nhưng cũng có trường hợp phải khám đi khám lại nhiều lần Đôi khi phải kết hợp giữa khám thông thường với xét nghiệm ở phòng thí nghiệm hay các phương pháp chẩn đoán đặc biệt khác
2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ
Theo Nguyễn Như Pho (1995), có 4 liệu pháp điều trị
2.4.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này được áp dụng khi đã nắm chắc được nguyên nhân gây bệnh Liệu pháp này có hiệu quả điều trị cao, hiếm khi có hiện tượng tái phát nhưng cần phải xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh
2.4.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
Trong quá trình gây bệnh, bệnh sẽ trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra
2.4.3 Điều trị theo triệu chứng
Liệu pháp này được áp dụng trong điều trị, nhằm ngăn chặn kịp thời các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa đến tính mạng của thú
2.4.4 Liệu pháp hỗ trợ
Đây là liệu pháp hết sức quan trọng trong công tác điều trị bệnh, đặc biệt là các
căn bệnh do virus gây ra nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cho thú vượt qua cơn bệnh Thực hiện tốt liệu pháp này là phải đảm bảo giữ thú ở nơi ấm áp và có độ thông thoáng thích hợp Cho thú ăn những thức ăn dễ tiêu, đầy đủ
dinh dưỡng, ngon miệng và cung cấp thêm vitamine nhằm nâng cao sức đề kháng
Xuất phát từ thực tế, để điều trị một cách có hiệu quả các bệnh cần phải phối hợp nhiều liệu pháp điều trị cùng một lúc Do đó, người làm công tác điều trị cần phải nắm
Trang 21vững kiến thức chuyên môn, cũng như cách sử dụng các loại dược phẩm để tránh gây mất tác dụng của thuốc, gây bất lợi cho thú và giảm giá thành trong điều trị
2.5 SƠ LƯỢC CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA CỦA CHÓ
Hệ thống tiêu hóa của chó gồm một ống dài, bắt đầu từ miệng đến hậu môn,
xuyên qua vùng cổ, xoang ngực và xoang chậu của cơ thể Trên suốt chiều dài, nó gấp
đi gấp lại nhiều lần, ở một vài chỗ nó phình to ra Ngoài ra, nó còn có một số các cơ quan tiêu hóa chuyên biệt nằm ngoài ống tiêu hóa như các tuyến nước bọt, gan và tụy tạng
Xét về mặt sinh lý và cơ thể học, các cơ quan trước cơ hoành như xoang miệng, các cơ quan trong xoang miệng, yết hầu và thực quản có nhiệm vụ đưa thức ăn vào cơ thể, đồng thời chuẩn bị cho quá trình tiêu hóa như nghiền nát, trộn nước bọt cho mềm.Còn các cơ quan sau cơ hoành như dạ dày, ruột có nhiệm vụ phân cắt thức ăn thành các tiểu phần nhỏ để có thể hấp thu vào cơ thể, đồng thời đưa một phần không được tiêu hóa (cặn bã) ra ngoài
Hình 2.1: Cấu tạo bộ máy đường tiêu hóa của chó
Theo Phan Quang Bá (2004), tổng quan cấu tạo bộ máy đường tiêu hóa của chó gồm: miệng và xoang miệng, yết hầu, thực quản, dạ dày, ruột, gan, tụy tạng, hệ thống các tuyến nước bọt và hậu môn
Trang 222.5.1 Miệng và xoang miệng
- Là phần đầu của ống tiêu hóa Phía trước là môi, phía sau liên tục với yết hầu,
phía trên gồm khẩu cái cứng, khẩu cái mềm, phía dưới là hai nhánh của xương hàm dưới và các cơ quan của cằm và lưỡi
- Đây là phần trên của ống tiêu hóa có tác dụng tiếp nhận, nhai nghiền và sơ chế chủ yếu là phương pháp vật lý để làm cho thức ăn nhỏ hơn, mềm hơn, dễ phân tán hơn giúp cho các giai đoạn tiêu hóa sau này thuận lợi hơn
2.5.2 Yết hầu
Là nơi giao nhau của hai hệ thống tiêu hóa và hô hấp, phía sau là xoang mũi và
xoang miệng Các ranh giới trên, dưới đều do các cơ tạo thành do đó có thể xem yết hầu như một xoang nhỏ (xoang yết hầu)
2.5.3 Thực quản
Là một ống thông từ yết hầu đến dạ dày, gồm có ba phần
- Phần cổ: từ yết hầu đến cửa của lồng ngực bắt đầu một lỗ thông rộng với yết hầu Đoạn này khí quản và thực quản chạy song song nhau
- Phần ngực: nằm từ cửa lồng ngực đến cơ hoành Ở đoạn này thực quản vẫn tiếp tục song song với khí quản, nằm trong vùng trung thất của xoang ngực Ở đoạn cuối, thực quản chạy xéo xuống dưới để xuyên qua cơ hoành và xoang bụng
- Phần bụng: từ cơ hoành đến lỗ thượng vị của dạ dày, đọan này ngắn và chạy ngang qua khuyết thực quản của gan
2.5.4 Dạ dày
Chó là thú dạ dày đơn, đó là một túi khá lớn thay đổi hình dạng tùy theo lượng thức ăn chúa trong đó Dạ dày có hình lưỡi liềm, nằm hơi lệch về bên trái xoang bụng, ngăn cách với cơ hoành bởi gan Hai lỗ thông của dạ dày là lỗ thượng vị (nằm bên trái)
và lỗ hạ vị (nằm bên phải) Tại dạ dày bắt đầu sự tiêu hóa bằng enzyme
2.5.5 Ruột
Bắt đầu từ hạ vị, tận cùng ở hậu môn Chiều dài của ruột rất dài nhưng đường
kính của ruột thì không rộng, có một vài chỗ phình to ra nhưng không lớn lắm Tại đây
có hệ thống tiêu hóa bằng hóa học và vi sinh vật Ruột được chia thành 2 phần lớn
- Ruột non: rất dài so với ruột già, là nơi phân hủy và hấp thu các chất mà nó tiếp nhận được Ruột non gấp khúc nhiều lần và chia làm 3 đoạn: tá tràng, không tràng
Trang 23và hồi tràng
- Ruột già: ngắn khoảng 1/4-1/5 ruột non nhưng đường kính lớn gấp hai lần ruột non, là nơi xử lý các chất cặn bã và tái hấp thu một số chất Ruột già được chia làm 3 đoạn: manh tràng, kết tràng và trực tràng
2.5.6 Hậu môn
Là cửa sau của trực tràng, phía dưới gốc đuôi Bao quanh hậu môn có một vòng cơ vân gọi là cơ vòng hậu môn Ngoài ra, phía trước còn có một vòng cơ trơn, là đoạn sau cùng của trực tràng phát triển lớn lên tạo thành
2.5.8 Tụy tạng
- Là cơ quan vừa có chức năng nội tiết vừa có chúc năng ngoại tiết
- Tụy có màu vàng nhạt, nằm ở ngay phía trước của dạ dày, phần lớn nằm bên phải mặt phẳng giữa và liên kết chặt chẽ với tá tràng, có dạng chữ L
2.5.9 Các tuyến nước bọt
- Chất dịch của tuyến nước bọt đổ vào xoang miệng có tác dụng làm ẩm ướt, mềm thức ăn giúp cơ hoành vị thức ăn được nhận biết tốt hơn Ngoài ra trong nước bọt còn có enzyme tiêu hóa tinh bột, một chất diệt khuẩn là Lyzozim
- Có 3 tuyến nước bọt chính là: tuyến dưới tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi Ngoài các tuyến trên trong xoang miệng còn rất nhiều tuyến nước bọt nhỏ khác nằm rãi rác trong niêm mạc của môi, má, khẩu cái, yết hầu
2.6 MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA CỦA CHÓ
2.6.1 Bệnh viêm miệng
- Nguyên nhân: ngoại vật, phỏng, tiểu đường, ngộ độc kim lọai nặng
- Triệu chứng: bỏ ăn, hôi miệng, chảy nước dãi, nước bọt có máu, có thể
rụng răng
- Điều trị: loại bỏ ngoại vật, làm sạch và đánh bóng răng, dùng kháng sinh
Trang 24Metronidazole, Spiramycin, Chloreheidine (Nguyễn Văn Nghĩa, 2007)
2.6.2 Ngoại vật ở thực quản
- Nguyên nhân: do ăn uống nhanh, chó phàm ăn làm mắc xương
- Triệu chứng: bỏ ăn, chảy nước dãi, nước bọt, thú đau, ho, khạc
- Chẩn đoán: triệu chứng, khám tìm ngoại vật, X_Quang, nội soi
- Điều trị: nội soi, kết hợp X_Quang + forcept, phẫu thuật
- Tiên lượng: viêm thực quản, rách, ho mãn tính, viêm trung thất/phổi
2.6.3 Bệnh Carré (Canine Distemper)
Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbillivirus có đặc điểm gây chết với tử số cao trên chó, đặc biệt là ở chó non
Hình 2.2: Paramyxoviridae
(http://www.marvitasvet.com) Trên chó non, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn mủ ở vùng da ít lông, Ở giai đoạn cuối của bệnh thường có triệu chứng thần kinh Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi có sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa,
a Dịch tễ học và sinh bệnh học
Dịch tễ học
- Tất cả giống chó đều cảm thụ Trong tự nhiên, bệnh hầu hết xảy ra ở chó 2 - 12
tháng tuổi, đặc biệt mẫn cảm với bệnh là chó ở lứa tuổi từ 3 - 4 tháng Có lẽ do được
miễn dịch thụ động qua sữa đầu nên những chó con đang bú sữa mẹ ít mắc bệnh hơn
- Theo Nguyễn Như Pho (2003), bệnh thường xảy ra ở chó 3 - 4 tháng tuổi với thể cấp tính hay bán cấp tính Ở chó lớn hơn 2 năm tuổi virus gây thể viêm não
- Chất chứa căn bệnh: chó bệnh bài thải virus qua dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước
Trang 25bọt, nước tiểu, phân, của thú bệnh
+ Thông thường vào ngày thứ bảy sau khi cảm nhiễm, virus được chó bệnh thải
ra ngoài cơ thể (Trần Thanh Phong, 1996)
+ Trên chó mắc bệnh, virus có thể tiếp tục bài thải trong vòng 90 ngày (Nguyễn Như Pho, 2003)
- Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ Ngoài ra, mầm bệnh còn xâm nhập qua đường tiêu hóa Theo Trần Thanh Phong (1996), việc truyền bệnh qua nhau thai đã được ghi nhận
- Phương thức lây lan:
+ Trực tiếp: thường xảy ra qua đường khí dung
+ Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, phân, nước tiểu, nhưng hiếm khi xảy ra
vì virus không bền ở môi trường bên ngoài
Sinh bệnh học
Sau khi xâm nhiễm bằng đường khí dung, virus sẽ nhân lên đầu tiên trong những đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết vệ tinh
Sau sáu đến chín ngày cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cả cơ quan lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết, tủy xương) rồi đến những cơ quan khác và những tế bào biểu mô
Trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm, nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan thú Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, gây ra những biểu hiện lâm sàng và gây chết
b Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh kéo dài từ 3 - 8 ngày tùy theo độ tuổi, giống, tình trạng sức
khỏe, dinh dưỡng và độc lực của virus (Nguyễn Như Pho, 2003) Chó bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng, sau đặc dần rồi có mủ (thời kỳ này có thể giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho)
Trang 26¾ Thể cấp tính
- Thường biểu hiện bằng sốt hai pha vào ngày thứ ba đến thứ sáu sau khi cảm
nhiễm: sốt cao đầu tiên xuất hiện và kéo dài trong 2 ngày Sau đó sốt giảm và vài ngày
sau xuất hiện pha sốt thứ hai kéo dài đến khi chết
- Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt do viêm phổi, mũi có lẫn máu cùng với biểu hiện viêm phổi, chảy nước mũi đục như mủ, ho, viêm kết mạc mắt chảy nhiều ghèn
- Triệu chứng tiêu hóa: phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc niêm mạc ruột bong tróc kèm theo nôn mửa do viêm dạ dày ruột
- Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật, trào nước bọt, hôn mê Các biểu hiện này thường xuất hiện sau các xáo trộn về hô hấp và tiêu hóa (Nguyễn Như Pho, 2003)
¾ Thể bán cấp tính
- Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể không rõ, kéo dài 2 - 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa da gan bàn chân (“hardpad” disease)
- Một con chó có thể có tất cả các triệu chứng trên hay một vài trong số đó Quá trình bệnh có thể ngắn 10 ngày nhưng cũng có thể kéo dài vài tuần hay vài tháng Sự hồi phục thường xảy ra rất chậm (Clarence M Fraser và các cộng sự, 1991)
- Theo Hồ Đình Chúc (1990), chó 2 - 5 tháng tuổi có biểu hiện rõ nhất ở đường tiêu hóa, chó 6 - 12 tháng tuổi và chó trưởng thành biểu hiện rõ nhất ở đường hô hấp
Bệnh tích
¾ Bệnh tích đại thể
- Không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Sự teo hung tuyến thường thấy khi khám tử Mõm và gan bàn chân có thể sừng hóa
- Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da,
¾ Bệnh tích vi thể
- Mô bạch huyết bị hoại tử
Trang 27- Có thể thấy thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bể thận, những tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột và não
- Viêm não tủy không mủ với thoái hóa neurone, tăng sinh tế bào thần kinh đệm (gliosis), thoái hóa myeline (demyelineation), thể vùi trong nhân thường gặp trong tế bào thần kinh đệm
- Sự thoái hóa myeline ở vùng cầu não là đặc trưng của bệnh (Lê Anh Phụng, 1998)
c Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
- Dựa vào các triệu chứng như: sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi, ho, khó thở, viêm phổi, ói mửa, tiêu chảy có thể có máu, sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, có thể nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (liệt hoặc co giật động kinh) Bệnh kéo dài, diễn biến trong vài tuần
- Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng tiêu hóa khác
như: bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira, bệnh viêm gan truyền nhiễm hoặc do
ngộ độc gây ra
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Theo Trần Thanh Phong (1996), việc chẩn đoán phòng thí nghiệm vẫn còn nhiều hạn chế
- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: chẩn đoán kháng nguyên chuyên biệt
từ vết phết máu, tế bào thần kinh,…
- Phân lập virus bằng cách nuôi cấy trên đại thực bào phổi
- Chẩn đoán huyết thanh học thường cho kết quả bấp bênh
- Test chẩn đoán nhanh bệnh Carré trên chó (Test Anigen Rapid CDV Ag)
+ Nguyên tắc: phản ứng xảy ra với nguyên tắc là có hai kháng thể đơn dòng chuẩn và kháng nguyên cần phát hiện, gọi là kỹ thuật sandwich trực tiếp
+ Các bước thực hiện: làm ướt tăm bông vô trùng bằng dung dịch NaCl 0,9%
rồi lấy mẫu trực tiếp từ dịch kết mạc mắt hay dịch mũi của chó nghi bệnh Carré, sau
đó cho tăm bông vào ống nghiệm có sẵn 1 ml dung dịch pha loãng Lấy test ra khỏi bao nhôm, đặt ở nơi khô ráo và bằng phẳng Dùng ống nhỏ giọt hút và trộn đều mẫu trong ống nghiệm khoảng 10 giây, sau đó nhỏ từ từ 4 giọt vào giếng mẫu Đọc kết quả
Trang 28sau 5 - 10 phút, nếu chỉ có một vạch màu hồng xuất hiện ở vị trí đối chứng C (Control) thì kết quả là âm tính Nếu vạch màu hồng xuất hiện ở cả hai vị trí đối chứng C và vị trí kiểm tra T (Test) thì kết quả là dương tính
Sơ đồ 2.1: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CDV Ag
(http://www.anigen.co.kr/product/eng_rapid.asp)
d Điều trị và phòng bệnh
Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996)
- Sử dụng các kháng sinh như: kanamycine, ampicilline, gentamycine,…
- Truyền dịch để chống mất nước, cung cấp chất điện giải và năng lượng như: Lactated ringer, glucose 5%,…
- Tăng sức đề kháng bằng các vitamin nhóm B và vitamin C
- Dùng các thuốc bổ trợ: chống ói (atropin sulfate), bảo vệ niêm mạc dạ dày_ruột (Phosphalugel), hạ sốt (analgin), giảm ho, long đờm (bromhexine, eucalyptyl,…), an thần và chống co giật (diazepam, acepromazine,…)
Để phòng bệnh Carré cho chó, ta cần có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh
thật chu đáo kết hợp với việc phòng bệnh bằng vaccine định kỳ, cách ly chó khỏe với chó bệnh, chó mới mua về cần có thời gian cách ly theo dõi, sau đó tiêm phòng vaccine định kỳ
2.6.4 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Canine Parvovirus
type 2 (CPV-2) gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu (do virus gây viêm dạ dày_ruột cấp tính), giảm thiểu số lượng bạch cầu (dẫn đến suy giảm miễn dịch), tử số
cao trên chó non còn bú Theo Nguyễn Như Pho (2003), bệnh thường gây chết trên chó con, tỷ lệ chết có thể thay đổi từ 50 - 100%
Trang 29Hình 2.3: Parvoviridae
(http://www.giganticpaw.comimagesbetegseg_parvo.png)
a Dịch tễ học và sinh bệnh học
Dịch tễ học
- Nguồn virus: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất
- Loài nhạy cảm: chỉ lây nhiễm họ chó (chó nhà, chó sói, cáo ăn cua, )
- Phương thức lây lan
+ Trực tiếp: từ chó này sang chó khác
+ Gián tiếp: do tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh
Sơ đồ 2.2: Vòng truyền lây bệnh do Parvovirus trên chó
(http://www.agen.com.au/images/parvo.gif) Bệnh thường biểu hiện trên chó con 6 tuần - 6 tháng tuổi Trong những tuần lễ đầu của đời sống, miễn dịch từ mẹ truyền qua sữa đầu giúp thú được phòng vệ Những kháng thể này sẽ được thải loại hết trong khoảng 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở nên dễ cảm thụ nhất Người ta cũng biết rằng sự giảm dần lượng kháng thể từ mẹ
Trang 30truyền sang cũng liên quan trực tiếp với tốc độ tăng trưởng của chó con Những chó con “đẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường bị nhiễm đầu tiên (Trần Thanh Phong, 1996)
Những chó chưa nhiễm bệnh thì mức độ cảm thụ lên tới 100%, chó sau khi tiêm chủng hoặc cảm nhiễm tự nhiên được miễn dịch Bên cạnh đó, chó mắc bệnh nếu được chữa khỏi cũng được miễn dịch và ngưng bài thải virus 2 tuần sau khi khỏi bệnh
Sinh bệnh học
Sơ đồ 2.3: Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
- Tỷ lệ mắc bệnh cao trên chó con 6 - 12 tuần tuổi (Nguyễn Như Pho, 2003)
- Chó ủ rũ, bỏ ăn, sốt vừa, thông thường sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu chảy
Hạch bạch huyết và lách
Virus vào máu (virémie) Qua đường miệng
Hoại tử những tế
biểu mô ruột
Giảm thiểu
tế bào lympho Viêm ruột/ Tiêu chảy
Chết
Trang 31nặng xuất hiện, thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược
- Chó ói mửa, khoảng 12 - 40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc đầu lỏng thối, sau đó phân có màu hồng hay đỏ tươi tùy theo vị trí tổn thương ở ruột Tiếp theo phân thối và tanh có lẫn niêm mạc ruột, có khi lẫn keo nhầy
- Thiếu máu, bạch cầu giảm mạnh, suy nhược nặng, mất nước cực kỳ nhanh trên chó non còn bú, phụ nhiễm vi trùng
- Theo Lê Thanh Hải (1990), khi chó đi tiêu chảy phân có máu tươi thì tỷ lệ tử vong thường tới 100%
¾ Thể viêm cơ tim
- Thường xảy ra trên chó con 1 - 2 tháng tuổi (biến đổi từ 3 tuần đến 7 tháng), có thể dẫn đến chết một cách đột ngột
- Nhiều chó non còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ và kiệt sức Những chó này có thể bị chết sau vài giờ, còn những chó khỏi bệnh có thể bất thường
về điện tâm đồ, tiếng thổi của tim, dễ bị suy tim
Bệnh tích
¾ Bệnh tích đại thể
- Lách có dạng không đồng nhất, bề mặt sần sùi
- Hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết
- Dạ dày_ruột bị xuất huyết nặng
- Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng
- Thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ của niêm mạc ruột do bong tróc niêm mạc ruột
- Gan có thể sưng và túi mật căng
- Trong thể cơ tim, thường thấy thủy thủng ở phổi
¾ Bệnh tích vi thể
- Hoại tử và tiêu hủy tế bào lympho trong những mảng Payer, trong trung tâm mầm, trong các hạch bạch huyết màng treo ruột
- Trong thể cấp tính có sự tái thiết biểu mô và nang tuyến khá rõ nét ở ruột
- Bệnh tích ở tim thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh trên chó non còn bú: viêm, thủy thủng, hoại tử, hóa sợi, những thể vùi ái kiềm có thể xuất hiện trong nhân của sợi cơ tim
Trang 32+ Số lượng bạch cầu giảm trong 4 - 6 ngày sau khi bị nhiễm bệnh
- Chẩn đoán phân biệt: có thể phân biệt với các bệnh viêm dạ dày_ruột do Corona virus, viêm ruột do Carré, hoặc viêm ruột do Salmonella, Shigella, Leptospira
Sơ đồ 2.4: Các bước thực hiện Test Anigen Rapid CPV Ag
(http://www.anigen.co.kr/product/eng_rapid.asp)
Trang 33d Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
- Việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh, điều trị triệu chứng và chống nhiễm trùng kế phát, chưa có thuốc đặc trị (Trần Thanh Phong, 1996)
- Biện pháp ăn kiêng: trong 24 giờ đầu không nên cho chó ăn và trong 40 giờ tiếp theo sử dụng khẩu phần lỏng, không cho uống nếu thú ói mửa Cuối thời kỳ bệnh, có thể cho ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa Chỉ trở lại khẩu phần bình thường khi đã hết triệu chứng tiêu chảy
- Biện pháp bù đắp nước: nhằm bù đắp lại lượng nước bị mất do ói mửa, tiêu chảy
Sử dụng các loại dịch truyền như: Lactated ringer, glucose 5%, nước sinh lý mặn, các acid amin thiết yếu, để chống mất nước, cân bằng điện giải và cung cấp năng lượng
- Kháng sinh liệu pháp: có thể dùng các loại kháng sinh để ngăn ngừa sự phụ nhiễm như: gentamicine, ampicilline, oxytetracycline,
- Bảo vệ niêm mạc dạ dày_ruột: Phosphalugel,
- Chống ói mửa: atropin sulfate
- Chống xuất huyết: vitamin K, Dicynone, acid tranexamic
- Tăng sức đề kháng bằng các vitamin nhóm B và vitamin C
Trang 34Đây là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú, bệnh do loài Leptospira interrogans gây nên
Trong thể cấp tính, chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày_ruột xuất huyết, thường ói ra máu và đi phân sậm màu (thể thương hàn) hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản), tỷ lệ chết có thể đến 60 - 90% (Trần Thanh Phong, 1996)
a Dịch tễ học và sinh bệnh học
Dịch tễ học
- Loài mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, trên chó đực dễ mẫn cảm hơn
- Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, nước tiểu, gan, thận,
- Đường xâm nhập: qua niêm mạc (đường tiêu hóa, mắt) hay qua vết thương ở da
- Phương thức lây lan:
Sơ đồ 2.5: Cách lây lan trong bệnh do Leptospira
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
Sinh bệnh học
- Sau khi xâm nhiễm Leptospira vào trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại
huyết, sau đó chúng đến định vị ở những cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận
- Ở gan, nó sẽ gây viêm gan, phá hủy chức năng gan gây thiểu năng gan (lượng đường huyết giảm, bilirubin huyết tăng, hoàng đản, )
- Ở thận cũng có biểu hiện tương tự: viêm thận, thiểu năng thận (urê huyết, albumin niệu, )
- Trong giai đoạn bại huyết, vi khuẩn có thể đến những cơ quan khác như cơ quan sinh dục (gây xáo trộn sinh sản), hệ thần kinh trung ương (gây viêm màng não)
NƯỚC TIỂU
NGHIỆP GẶM NHẤM
Trang 35- Ngoài ra, trong quá trình theo máu Leptospira còn sinh độc tố phá hủy hồng cầu,
phá hủy thành mao mạch gây vỡ hoặc tắc nghẽn mao mạch, hậu quả là gây hoại tử, xuất huyết ở niêm mạc
- Theo Trần Thanh Phong (1996), cách sinh bệnh biến đổi tùy vào chủng nhiễm
và tình trạng chó nhiễm
b Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh: 5 - 15 ngày
¾ Thể cấp tính: bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao và suy
nhược nặng nề, có thể chia làm hai thể:
- Thể thương hàn: chó có biểu hiện xuất huyết trầm trọng, viêm kết mạc mắt với những điểm xuất huyết ở niêm mạc và ói ra máu, phân sậm màu Do niêm mạc bị lở nên thú thở có mùi hôi, thú bị mất nước rất nhanh và chết trong vòng 2 - 4 ngày cùng với sự giảm thấp thân nhiệt
- Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa.Vào giai đoạn cuối, chó có sự tăng cao nhiệt độ, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hấp hối
¾ Thể bán cấp tính và mãn tính: thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng
sinh urê huyết, hậu quả của viêm thận với biểu hiện đa niệu, khát nước rất nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê chó sẽ chết
Trang 36c Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng
- Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt trong các trường hợp xáo trộn tiêu hóa, ói
mửa thông thường và khi phân có máu cần phân biệt với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus,
- Trong trường hợp có loét ở miệng phải dùng các chất sát trùng khác như thuốc tím, xanh methylen
- Chống mất nước bằng cách truyền dịch: Lactated ringer, glucose 5%,
- Tăng sức đề kháng bằng các vitamin nhóm B, vitamin C
Phòng bệnh
¾ Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó bệnh với chó khỏe, tiêu độc sát trùng chuồng
nuôi, diệt các loài gậm nhấm vì chúng là vật mang trùng
¾ Phòng bệnh bằng vaccine: cần tiến hành tiêm phòng sớm cho chó bằng vaccine
đúng định kỳ
2.6.6 Bệnh viêm ruột
Là bệnh viêm trên niêm mạc ruột, do sự rối loạn hoạt động thần kinh ruột, gây
trở ngại cơ năng vận động và tiết dịch ở ruột, hoặc do vi sinh vật có hại phát triển
Trang 37trong đường tiêu hóa
a Nguyên nhân
- Thức ăn kém phẩm chất như bị lên men, ôi thiu, bị lẫn các chất kích thích,
- Điều kiện nuôi kém vệ sinh giúp cho vi sinh vật phát triển
Nguyên nhân Vi sinh vật có hại phát triển
Rối loạn cơ năng điều tiết thần
Trang 38d Tiên lượng
Nếu phát hiện sớm và điều trị ngay, rất dễ khỏi Nếu chữa trị không kịp thời thú mất nước, mất sức có thể chết hay chuyển sang thể mãn tính rất khó chữa trị vì tổ chức niêm mạc ruột bị biến đổi
e Điều trị và phòng bệnh
- Cách ly thú bệnh với những thú còn lại
- Cho nhịn ăn, nhịn uống một vài ngày sau đó cho ăn lại với thức ăn dễ tiêu và
ăn với lượng ít
- Truyền dịch để bù lượng nước bị mất và cân bằng chất điện giải
- Dùng kháng sinh: Septotryl, Marbofloxacin,
- Dùng kháng viêm: Dexamethason, Prednisolone,
- Trợ sức, trợ lực: vitamin
- Trường hợp tiêu chảy có máu thì sử dụng thêm thuốc cầm máu Transamic acid, Vitamin K,
- Để phòng bệnh cho thú: phải tiêm phòng đầy đủ cho thú nuôi, chăm sóc nuôi
dưỡng hợp lý, cách ly khi thú trong đàn bị bệnh,
b Cách giải độc
- Dùng chất gây nôn: Apomorphine (apokenon), than hoạt tính, thuốc xổ
Na2SO4, MgSO4 với liều 0,5 mg/kgP (chỉ dùng một lần duy nhất) đồng thời tiến hành súc rửa dạ dày
- Dùng furosemide thúc đẩy thải chất độc ra ngoài qua nước tiểu
- Tăng cường giải độc gan bằng heparenol
- Hỗ trợ tuần hoàn (Camphorate 20% với liều 2 ml/kgP/SC), giảm đau, chống co
Trang 39giật (acepromazine, promethazine)
- Truyền dịch tĩnh mạch: Lactated ringer, glucose 5%,
- Sử dụng các chất giải độc đặc biệt khi xác định chính xác chất gây độc
- Tăng sức đề kháng, trợ lực bằng các vitamin nhóm B, vitamin C và cho ăn thức
ăn dễ tiêu, đầy đủ chất dinh dưỡng
2.6.8 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó
Bệnh viêm gan truyền nhiễm là bệnh chỉ xảy ra ở loài chó do Canine adenovirus
type 1 gây ra Đặc điểm của bệnh là gây sốt hai pha, giảm mạnh lượng bạch cầu, viêm kết mạc mắt và đục giác mạc, gan sưng to (nên còn gọi là “Hepatitis blue eye”(Viêm gan mắt xanh)) Ngoài ra, bệnh còn gây thương tổn nhiều cơ quan khác như dạ dày_ruột (ói mửa, tiêu chảy), hô hấp, tiết niệu, và tử số cao trên chó non
- Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường tiêu hóa (do nuốt virus từ thức ăn hay nước uống nhiễm phân hay nước bọt, nước tiểu của thú mắc bệnh)
- Phương thức lây lan
+ Trực tiếp: nuôi nhốt chung
+ Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột, chuồng nhốt, qua tay, chân và quần áo người chăm sóc,
Sinh bệnh học
Sau khi chó nuốt phải, virus sẽ nhân lên đầu tiên ở những hạch amygdale (họng)
và mảng Payer ở ruột Sau đó, chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế bào nội mô của nhiều mô, nhất là những cơ quan phủ tạng (gan, thận, lách, phổi, )
b Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh: 2 - 10 ngày
Trang 40- Biểu hiện đầu tiên là sốt hơn 400C trong một đến hai ngày và có thể tăng cao trở lại vào khoảng một tuần sau (sốt hai pha) Sau sốt tiên khởi, số lượng bạch cầu giảm, chó bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm, đặc biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết ở lợi, đôi khi vàng da nhẹ
- Chó bệnh sẽ có biểu hiện viêm hạch amygdale, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu (lẫn máu), sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt,
- Trong thời kỳ hồi phục, sau 7 - 10 ngày mất đi những triệu chứng, có thể gặp đục giác mạc một hay hai mắt (khoảng 25% trường hợp) do thủy thủng Biểu hiện này
có thể biến mất một cách ngẫu nhiên, chó dù ăn mạnh nhưng tăng trọng chậm
- Theo Trần Thanh Phong (1996), trong thể cấp tính, chó có thể chết trong khoảng một tuần mắc bệnh Nhiều trường hợp không điển hình hay thầm lặng đã được phúc trình: đục giác mạc có lẽ là biểu hiện duy nhất của bệnh
- Gan: sưng to, mềm, dễ vỡ và có sự biến đổi về màu sắc, có đốm hoại tử, Trong nhiều trường hợp, người ta thấy thành túi mật bị thủy thủng dầy lên
- Đục giác mạc một hay hai mắt
¾ Bệnh tích vi thể
- Tế bào gan bị hoại tử và có sự nở rộng các xoang mao mạch
- Xuất hiện nhiều thể vùi trong nhân tế bào nội mô hay trong những tế bào nhu mô gan, trong tế bào Kupffer
c Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
- Khó chẩn đoán về mặt lâm sàng, lưu ý số lượng bạch cầu giảm
- Cần phân biệt với các bệnh