1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG KHOÁNG HỮU CƠ TRONG THỨC ĂN HEO THỊT

56 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 455,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, việc đảm bảo cho vật nuôi đủ lượng khoáng cần thiết cho nhu cầu là 1 yếu tố quan trọng, bao gồm các nguyên tố đa-vi lượng.. Những năm trước 1980, các chất khoáng được sử dụng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG KHOÁNG HỮU

CƠ TRONG THỨC ĂN HEO THỊT

Lớp: TC-03.TYTP

-2009-

i

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp.Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của nhiều người Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và ngàn lời cảm tạ xin gửi đến:

_Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ môn Dinh Dưỡng và toàn thể quý thầy cô trong khoa đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu

_TS Dương Duy Đồng, TH.S Nguyễn Văn Hiệp và DS Đỗ Thị Hương đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

_Những người thân trong gia đình luôn động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập

_Em Đại, Vỹ và các bạn cùng lớp CN30, cùng các anh chị em công nhân ở trại đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình thí nghiệm tại trại thực nghiệm

Xin chân thành cảm ơn!

Lê Quang Hạnh

ii

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

_Thí nghiệm được tiến hành tại trại thực nghiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y,

Đại Học Nông Lâm TPHCM, khu phố 6, phường Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM Thời gian thực hiện từ ngày 01/12/2008 đến ngày 08/03/2009 với đề tài: “Thử nghiệm

sử dụng khoáng hữu cơ trong thức ăn heo thịt” được tiến hành với 2 thí nghiệm nhỏ:

• Thí nghiệm 1: thực hiện trên heo khoảng 22kg và kết thúc lúc 45kg, được bắt đầu từ ngày 23/01/2009 đến ngày 08/03/2009

• Thí nghiệm 2: thực hiện trên heo khoảng 45kg và kết thúc lúc 90kg, được bắt đầu từ ngày 01/12/2008 đến ngày 05/02/2009

Mỗi thí nghiệm gồm 3 lô: Lô I (đối chứng) sử dụng 100% nhu cầu khoáng vô

cơ, lô II sử dụng 66,67% nhu cầu khoáng hữu cơ, lô III sử dụng 50% nhu cầu khoáng hữu cơ để bổ sung theo khuyến cáo Cả 3 lô đều có chung 1 khẩu phần cơ bản không khoáng ban đầu

_Qua khảo sát cho thấy:

• Tăng trọng tích lũy bình quân ở thí nghiệm 1 của lô III cao hơn lô I là 21,43% và lô II cao hơn lô I là 44,52%

• Tăng trọng tuyệt đối ở thí nghiệm 1 của lô III cao hơn lô I là 21,49% và

lô II cao hơn lô I là 44,63%

• Chỉ số biến chuyển thức ăn (kg TĂ/kg TT) của thí nghiệm 1: lô II (2,36)

là thấp nhất, lô III (2,44) và lô I thì cao nhất (2,76)

• Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thí nghiệm 1: lô II thấp hơn lô I

là 13,8%, còn lô III thấp hơn lô I là 11,5%

• Tăng trọng tích lũy bình quân lúc kết thúc thí nghiệm 2 của lô III cao hơn lô I là 2,71% và lô II thấp hơn lô I là 5,73%

• Tăng trọng tuyệt đối ở thí nghiệm 2 của lô III cao hơn lô I là 2,76% và

lô II thấp hơn lô I là 5,77%

iii

Trang 4

• Chỉ số biến chuyển thức ăn ( kg TĂ/kg TT) của thí nghiệm 2: lô III (3,19) thấp nhất, lô I (3,22) và cao nhất là lô II (3,39)

• Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thí nghiệm 2: lô III thấp hơn lô I 0,9% và lô II cao hơn lô I là 6,3%

iv

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 01

I.ĐẶT VẤN ĐỀ 01

II.MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 02

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 03

I.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KHOÁNG VI LƯỢNG 03

1.1.Khái niệm 03

1.2.Sự hấp thu lợi dụng các khoáng vi lượng 03

1.3.Vai trò sinh học của một số khoáng vi lượng 05

1.4.Những trở ngại khi sử dụng khoáng vô cơ 08

II.SƠ LƯỢC VỀ KHOÁNG HỮU CƠ 10

2.1.Khoáng hữu cơ là gì? 10

2.2.Sự cấu thành phân tử chelate khoáng 10

2.3.Phân loại khoáng hữu cơ 11

2.4.Lợi ích của việc sử dụng khoáng hữu cơ 12

III.SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO THỰC TẬP 12

3.1.Vị trí 12

3.2.Lịch sử hình thành 12

3.3.Chức năng của trại 13

3.4.Cơ cấu đàn 13

3.5.Công tác giống 13

3.6.Vệ sinh thú y và phòng bệnh 13

3.7.Qui trình tiêm phòng 14

v

Trang 6

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 15

I.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 15

II.BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 15

III.CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21

IV.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 22

CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

I.KẾT QUẢ CỦA THÍ NGHIỆM 1(22-45 KG) 23

II KẾT QUẢ CỦA THÍ NGHIỆM 2 (45-90 KG) 29

CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

I.KẾT LUẬN 39

II.TỒN TẠI 39

III.ĐỀ NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

vi

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG-BIỂU ĐỒ-HÌNH ẢNH

1.DANH MỤC CÁC BẢNG:

Bảng 2.1 Các yếu tố làm tăng hoặc giảm hấp thu các chất khoáng vi lượng 10

Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng vaccine 14

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 16

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 16

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn cơ bản không khoáng vi lượng 17

Bảng 3.4 Giá trị dinh dưỡng thức ăn cơ bản không khoáng 18

Bảng 3.5 Liều khoáng khuyến cáo trong thức ăn heo thịt cho ăn tự do 18

Bảng 3.6 Hàm lượng khoáng trong các hợp chất 19

Bảng 3.7 Tính liều khoáng vô cơ và hữu cơ để trộn vào 100kg thức ăn heo thịt 20

Bảng 3.8 Nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm 21

Bảng 4.1 Tăng trọng tích lũy của heo ở thí nghiệm 1 23

Bảng 4.2.Tăng trọng tuyệt đối của heo ở thí nghiệm 1 24

Bảng 4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ ở thí nghiệm 1 25

Bảng 4.4.Chỉ số biến chuyển thức ăn ở thí nghiệm 1 26

Bảng 4.5 Tỉ lệ bệnh và tỉ lệ tiêu chảy ở thí nghiệm 1 27

Bảng 4.6 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thí nghiệm 1 28

Bảng 4.7 Tăng trọng tích lũy của heo ở thí nghiệm 2 29

Bảng 4.8.Tăng trọng tuyệt đối của heo ở thí nghiệm 2 31

Bảng 4.9 Lượng thức ăn tiêu thụ ở thí nghiệm 2 33

Bảng 4.10.Chỉ số biến chuyển thức ăn ở thí nghiệm 2 34

Bảng 4.11 Tỉ lệ bệnh và tỉ lệ tiêu chảy ở thí nghiệm 2 36

Bảng 4.12 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thí nghiệm 2 38

vii

Trang 8

2.DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 1 Trọng lượng tích lũy của heo ở cuối thí nghiệm 1 24

Biểu đồ 2 Tăng trọng tuyệt đối của heo ở thí nghiệm 1 25

Biểu đồ 3 Chỉ số biến chuyển thức ăn của thí nghiệm 1 27

Biểu đồ 4 Tỉ lệ bệnh và tỉ lệ tiêu chảy của thí nghiệm 1 28

Biểu đồ 5 Trọng lượng tích lũy của heo ở cuối các giai đoạn của thí nghiệm 2 31

Biểu đồ 6 Tăng trọng tuyệt đối của heo ở thí nghiệm 2 33

Biểu đồ 7 Chỉ số biến chuyển thức ăn của thí nghiệm 2 35

Biểu đồ 8 Tỉ lệ bệnh và tỉ lệ tiêu chảy của thí nghiệm 2 37

3.DANH MỤC CÁC HÌNH: Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ cạnh tranh, ức chế và kích thích hấp thu giữa các chất khoáng với nhau 09

Hình 2.2 Mô hình khoáng hữu cơ liên kết 1 mặt 11

Hình 2.3 Mô hình khoáng hữu cơ liên kết 2 mặt 12

viii

Trang 9

Chương 1

MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong ngành chăn nuôi heo công nghiệp, các nhà chăn nuôi luôn mong muốn và

cố gắng để đạt được hiệu quả và năng suất cao nhất ở vật nuôi Điều này chỉ có thể đạt được nếu vật nuôi ở trạng thái lý tưởng Trong đó, việc đảm bảo cho vật nuôi đủ lượng khoáng cần thiết cho nhu cầu là 1 yếu tố quan trọng, bao gồm các nguyên tố đa-vi lượng

Những năm trước 1980, các chất khoáng được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi dưới dạng vô cơ, chủ yếu là các gốc chloride, sulfate hay oxide Khoáng vô cơ rẻ tiền, dễ kiếm nhưng lại có nhiều nhược điểm như sau:

ƒ Trong quá trình tiêu hóa, chúng thường phân giải thành các ion tự do và dễ

bị những chất ức chế khác có trong khẩu phần gây kết tủa (như oxalic, phytine, acid béo mạch dài làm kết tủa Ca2+, Zn2+, Mn2+…) làm cho cơ thể không hấp thu được, mất tính khả dụng sinh học của nguyên tố khoáng

ƒ Sự cạnh tranh vị trí hấp thụ lẫn nhau giữa 1 số chất khoáng trên protein mang, làm thiếu hoặc dư 1 loại khoáng nào đó

ƒ Sự bổ sung các nguyên tố vi lượng thiếu tính toán và cân đo, có thể dẫn đến

sử dụng quá liều, có thể gây ngộ độc cho thú Nếu vượt quá mức chịu đựng của thú sẽ gây tử vong hoặc ở liều cao nhưng dưới mức chịu đựng cũng có thể gây giảm năng suất của vật nuôi, ngộ độc tích lũy Mặt khác, nếu dùng liều cao nhưng thú vẫn hấp thụ kém thì phần dư thừa bị thải ra môi trường nhiều, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí vô ích…

Để khắc phục những nhược điểm trên, nhiều nghiên cứu về khoáng hữu cơ đã được tiến hành ở nhiều nước tiên tiến từ những năm sau 1980 Đến nay, đã có nhiều chế phẩm khoáng hữu cơ được dùng phổ biến trong ngành chăn nuôi của nhiều nước phát triển

Trang 10

Khoáng hữu cơ cũng đã có mặt trong thị trường của nước ta, nhưng phần lớn là những sản phẩm ngoại nhập, phải chịu thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển, nên giá thành còn khá cao, chưa phù hợp với túi tiền và lợi nhuận của nhà chăn nuôi Vì vậy, nó chưa được sử dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi nước ta Từ đó, công ty Navetco đã nghiên cứu và sản xuất ra các chế phẩm chứa khoáng vi lượng dạng hữu cơ, nhằm giảm đáng kể giá thành sản phẩm và để mọi nhà chăn nuôi dù lớn hay nhỏ đều sử dụng được

và cho hiệu quả cao trong chăn nuôi Các chế phẩm sản xuất trước khi đưa ra thị trường cũng cần được thực nghiệm trên thú nuôi để tìm hiểu hiệu quả khi sử dụng

Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của bộ môn Dinh Dưỡng Gia súc, Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Ban quản lý trại heo thực nghiệm của Khoa CNTY, cùng sự hỗ trợ của công ty Navetco và sự hướng dẫn của TS Dương Duy Đồng, chúng tôi tiến hành đề tài :“THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG KHOÁNG HỮU CƠ TRONG THỨC ĂN HEO THỊT”

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

Trang 11

1.2 Sự hấp thu sử dụng các khoáng vi lượng

Nguyên tố vi lượng được hấp thu rất phức tạp, thường nó phải liên kết với protein mang (Binding protein) để tạo thành một phức hợp (complex or compound), ta gọi đó là những chelate, có 3 loại chelate:

¾ Chelate vận chuyển (Transport chelate)

¾ Chelate dự trữ (Converted chelate)

¾ Chelate trao đổi (Metabolic chelate)

Trên bề mặt của phân tử protein chelate có các acid amin mang điện tích âm liên kết với ion kim loại nặng mang điện tích dương Một chelate có thể mang trên mình nó nhiều ion kim loại nặng tạo ra dạng hạt keo Các chelate này khi tiếp xúc với thành tế bào niêm mạc ruột sẽ có sự chuyển nhượng ion qua lại giữa chelate và tế bào chất bên trong Các chelate trong tế bào làm nhiệm vụ dự trữ ion kim loại và lại tiếp tục chuyển nhượng cho các chelate trong máu để vận chuyển đến những cơ quan cần thiết Sau đây là 1 số điểm liên kết với ion kim loại nặng của những acid amin nằm trên bề mặt phân tử protein:

CH

NH

2 2

COO

-+ Cu ++ xt t

o CH2

Trang 12

C H

NH

CH

NH 2 COO

Fe ++

toxt

(Histindine) (Histindine-Iron)

Ba acid amin trên có hoạt tính cao trong việc liên kết với ion kim loại nặng Còn đối với nguyên tố vi lượng phi kim như selen và iod, thì chúng liên kết hóa học ở 1 số vị trí của acid amin Các liên kết ấy thể hiện như sau:

2 CH Se H

(Selenomethione) (Selenocystein)

Hai dạng selen hữu cơ trên được tổng hợp ra là nhờ vào tế bào nấm men thực hiện, nên được gọi là selen-yeast Selen hữu cơ vào cơ thể sẽ được đưa đến các tổ chức mô bào khác để chúng thực hiện chức năng sinh học của mình Một số tham gia tổng hợp protein bắp cơ, protein mô, một số khác tham gia cấu tạo nên enzyme Glutathion-peroxydase Dạng selen hữu cơ rất dễ hấp thụ và cũng rất an toàn khi sử dụng, ít bị ngộ độc hơn dạng muối khoáng khi bổ sung liều cao

Trang 13

I2

OH I

Vật chất mang ion kim loại (khoáng vi lượng) gọi là ligandum:

Ligandum + ion kim loại -> Chelate (là 1 phức chất)

Tùy theo tính chất của các ligandum mà có sự liên kết chặt chẽ hay lỏng lẻo với ion kim loại, liên kết nhiều hay ít với ion kim loại Nhờ vào phương pháp này mà nó bảo vệ các ion kim loại nặng tránh bị kết tủa bởi các chất khác trong cơ thể sinh vật

1.3 Vai trò sinh học của một số khoáng vi lượng chuyên biệt

I

t o xt

(Tyrosine) Di-Iod-Tyrosine (DIT)

Trang 14

peptidase, carboxyl anhydrase, glutamin dehydrogenase… Kẽm cũng có liên quan đến hoạt động tuyến tụy với sự tổng hợp insulin

Theo Garief Bertrand 1961, hơn 200 phản ứng sinh hóa trong cơ thể được xác định

có lệ thuộc vào kẽm Do đó, nó can thiệp vào nhiều quá trình chuyển hóa protein và acid nucleic Một vai trò rõ nhất của nó là chứa chương trình gen trong acid nucleic, tham gia quá trình tổng hợp gen, cho sự sao chép AND có sẵn để tế bào nhân lên Kẽm cần thiết cho cấu tạo thành phần của hoocmon sinh dục đực (testosteron) và đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hoocmon khác như insulin, hormon tăng trưởng, NGF (yếu tố tăng trưởng của dây thần kinh)…

Zn còn là 1 chất chống lại các tác hại của 1 vài chất độc hại như Cd, Pb và các chất

ô nhiễm khác (Theo Dr.Jean, Paul Curt, 2004 Cẩm nang dinh dưỡng tương lai Việt Công ty Nutifood- chất khoáng) Nó ngăn chặn sự sinh sản của các tế bào bất thường, các

tế bào mà AND của chúng bị hư gốc tự do…

1.3.2 Mangan (Mn)

Mn là nguyên tố cần thiết để cấu tạo nên hợp chất chondroitin sulfate, là 1 bộ phân mucopolysaccharide để cấu tạo nên mạng lưới hữu cơ (matrix) trong xương để Ca tích lũy vào một cách bình thường Mn cũng là yếu tố cần thiết để phòng bệnh mất điều hòa, mất cân bằng của thú sơ sinh

Mn còn tham gia cấu trúc và kích hoạt một số enzyme quan trọng trong sự tổng hợp các polysaccharide và glucoprotein Nó tham gia cấu tạo các metalloenzyme như pyruvat carboxylase và hoạt hóa enzyme phosphoenolpyruvate carboxylkinase, phospho transferase, decarboxylase, arginase, glucotransferase Như thế nó đóng vai trò quan trọng trong trao đổi glucid Ngoài ra, nó còn là yếu tố phụ (cofactor) trong enzyme catalase, kích thích tố tổng hợp cholesterol và acid béo trong gan (thí nghiệm trên chuột)

1.3.3 Sắt (Fe)

Chức năng hô hấp: tham gia cấu tạo nên hemoglobin để vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan trong cơ thể.Góp phần vào quá trình tạo thành myoglobin, một sắc tố hô hấp của cơ, tạo thành đặc tính dự trữ oxygen cho cơ Fe còn tham gia cấu trúc của nhiều enzyme, đặc biệt trong chuỗi men hô hấp của tế bào…

Trang 15

1.3.4 Đồng (Cu)

Tham gia kích hoạt các enzyme có liên quan đến Fe trong trao đổi chất tổng hợp elastin và collagen, sản xuất ra sắc tố melanin và hoàn thiện hệ thống thần kinh trung ương, giữ bình thường sự sản xuất tế bào hồng cầu

Cu thúc đẩy hấp thu Fe trong đường tiêu hóa và giải phóng Fe ra khỏi hệ thống tế bào lưới, tế bào nhu mô gan để đưa sắt vào máu đến tủy xương tạo hồng cầu.Quá trình này xảy ra nhờ vào phản ứng oxy hóa Fe từ dạng Ferrous (Fe2+) sang dạng Ferric (Fe3+)

để chuyển sắt từ tổ chức vào plasma Ceruloplasmin cũng là enzyme có chứa Cu rất cần cho phản ứng oxy hóa này

Cu có vai trò trong tổng hợp collagen, elastin để tạo ra mạng lưới cho sự tích lũy Ca

và P, nên nó rất cần cho sự phát triển bình thường của bộ xương Sự cấu thành màng bọc myelin cho tế bào thần kinh cũng cần sự có mặt của Cu Tham gia cấu tạo nên hệ thống enzyme cytochrome oxidase rất quan trọng trong chuỗi men hô hấp của tế bào

1.3.5 Magnesium (Mg)

Mg giúp bình thường hóa cấu tạo mạng lưới chelate của xương, nhờ vậy mà Ca tích lũy lên đó làm cho cấu trúc của xương trở nên chắc chắn Mg còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phosphoryl oxy hóa để lấy năng lượng cho hoạt động của tổ chức tế bào Kích thích sự hoạt động của nhiều enzyme chuyển nhóm phosphat cao năng và ATP, từ đây xúc tiến các quá trình chuyển hóa khác

1.3.6 Selenium (Se)

Se cần thiết cho sự sinh trưởng và sự thụ tinh Là thành phần quan trọng của enzyme Glutathione peroxidase, enzyme này xúc tác phản ứng sinh hóa với cơ chất là peroxidase hydro Nhờ đó mà Glutathione ở dạng khử bảo vệ được màng lipid và các thành phần khác của tế bào như bảo vệ hemoglobin khỏi bị tác động hủy hoại của peroxide hydro Glutathione ở dạng oxy hóa có thể phục hồi trở lại dạng khử nhờ Glutathione reductase kích hoạt

Ngoài ra, Se còn tham gia quá trình sinh hóa khác như cơ chế miễn dịch, sinh tổng hợp Ubiquinone và sinh tổng hợp ATP trong ty thể của tế bào động vật

Trang 16

Se có tác dụng phá hủy peroxid hydro ngay cả trong môi trường nước, nhờ vậy nó làm giảm thấp sự hiện diện của peroxide hydro trong mô bào động vật Từ đó, nó giúp màng tế bào tránh khỏi sự tấn công của các gốc tự do (peroxide – là tác nhân gây ung thư)

T3 và T4, khi trời nóng thì ngược lại

1.4 Những trở ngại khi sử dụng khoáng dạng vô cơ

Các khoáng vi lượng dạng vô cơ sử dụng trong thức ăn gia súc chủ yếu là dạng kết hợp với gốc sulfat hay chloride (gọi là muối khoáng) hoặc oxid kim loại Nếu chúng ở dạng muối sulfat hay chloride, thì cơ thể động vật hấp thu tốt hơn dạng oxid Tuy nhiên, khi các ion kim loại ở dạng muối thì chúng có khả năng xúc tác phá hủy các vitamin mạnh hơn dạng oxid Còn nếu ở dạng oxid, ta phải nghiền thật mịn thì acid HCl trong dạ dày mới hòa tan hết được

Có những chất khoáng quá dư, cạnh tranh vị trí hấp thu lẫn nhau trên protein mang, làm thiếu hay quá thừa 1 loại khoáng nào đó Ví dụ các cặp cạnh tranh nhau ở sơ đồ sau:

Trang 17

có men tiêu hóa phân giải phytin, nên khi nó kết hợp với ion kim loại sẽ tạo thành chelate kim loại nặng kết tủa theo phân thải ra ngoài Điều không may là phytin có rất nhiều trong các loại thức ăn thực vật, nhất là hạt hòa thảo và khô dầu, đây lại là nguồn thức ăn chủ lực của gia súc, gia cầm

Khầu phần có nhiều acid phytic (do có nhiều cám gạo và khô dầu) sẽ hạn chế sự hấp thu Zn trong thức ăn của gia súc, nhất là thú đơn vị dễ bị thiếu Zn nếu trong khẩu phần bị giới hạn Zn

Theo Power và Horgan (2000) thì có những yếu tố trong thức ăn có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu các nguyên tố vi lượng Điều này được trình bày rõ ở bảng 2.1

Trang 18

Bảng 2.1 Các yếu tố làm tăng hoặc giảm hấp thu các chất khoáng vi lượng

Phytate Giảm hấp thụ

Tăng đào thải ra ngoài

Zn, Fe, Mn

Cu

Acid Ascorbic Tăng hấp thu

Giảm hiệu quả sử dụng

Fe

Cu

Fructose Giảm hấp thu

Tăng hấp thu

Cu

Zn, Fe, Mn

Vì những trở ngại trên, ngày nay ở các nước phát triển người ta có xu hướng chế ra

các chelate hữu cơ làm vật mang nguyên tố vi lượng, còn được gọi là khoáng vi lượng

hữu cơ Vậy khoáng hữu cơ là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này ở phần kế tiếp

II SƠ LƯỢC VỀ KHOÁNG HỮU CƠ

2.1 Khoáng hữu cơ là gì?

Khoáng hữu cơ là phức chất (chelate) của kim loại với protein hay acid amin Đây là

sản phẩm bổ sung khoáng cao cấp, nó có giá trị sinh học cao đối với các loại thú công

nghiệp, thú kiểng và động vật thủy sinh Nó thực sự được hấp thu và sử dụng tốt hơn so

với khoáng vô cơ

2.2 Sự cấu thành phân tử chelate khoáng

Với công nghệ mới, các nước phát triển đã sử dụng các acid amin làm vật mang ion

nguyên tố vi lượng, nhờ vào nhóm chức amin và carboxyl trong phân tử acid amin để gắn

Trang 19

với ion kim loại Hoặc các acid amin mang điện tích âm trên bề mặt protein, nó liên kết với ion kim loại mang điện tích dương

Trong số các loại acid amin có 10 loại được xem là cần thiết phải cung cấp từ thức

ăn, vì cơ thể động vật không tự tổng hợp được Đó là lysin, methionine, threonin, tryptophan, leucin, isoleucin, phenylalanin, valin, arginin và histidin Trong đó, có 2 loại được xem như có hiệu suất phản ứng cao nhất để cấu thành phân tử khoáng chelate là methionine và lysin

2.3 Phân loại khoáng hữu cơ

Dựa vào cơ chất gắn với nguyên tố kim loại, người ta chia làm 2 loại:

• Loại gắn với acid amin (tinh chế): Mineral Chelamin

• Loại gắn với acid amin trên bề mặt protein thô (Casein sữa hay protein đậu tương….): Mineral Proteinate

Tùy thuộc tỷ lệ khoáng và acid amin hay protein trong phản ứng, loại và hàm lượng chất xúc tác, nhiệt độ phản ứng thích hợp, ta cũng phân chia làm 2 loại:

• Khoáng hữu cơ liên kết (gắn) 1 mặt

• Khoáng hữu cơ liên kết (gắn) 2 mặt

Trong đó, loại khoáng hữu cơ gắn với acid amin tinh chế và loại khoáng hữu cơ gắn

2 mặt được xem là giải pháp tích cực nhất Vì loại gắn với acid amin có kích thước và trọng lượng phân tử nhỏ, nên được hấp thu qua màng ruột dễ dàng và nhanh chóng hơn (trên 98%) Ngoài ra , khi 2 mặt của ion kim loại được gắn với acid amin sẽ giúp nó được bảo vệ tránh khỏi các yếu tố ảnh hưởng, cạnh tranh và ức chế hấp thu khoáng

Mô hình liên kết trong phân tử của các loại khoáng hữu cơ được thể hiện như sau:

R C H

H N H

C O

O

Fe Cl Cl

O O

C

H N H

H C

R

Zn

( Sắt hữu cơ) (Kẽm hữu cơ)

Hình 2.2 Mô hình khoáng hữu cơ liên kết 1 mặt

Trang 20

O C

H

N H

H C

C H

H

N H

C

O O

O O

C

H N H

H C

R

Zn

Hình 2.3 Mô hình khoáng hữu cơ liên kết 2 mặt

2.4 Lợi ích của việc sử dụng khoáng hữu cơ

Dễ hấp thụ, nên có tỉ lệ hấp thu cao (>=98%), nhờ vậy mà liều khoáng hữu cơ sử dụng sẽ thấp hơn nhiều so với khoáng vô cơ Từ đó, nó giúp tránh lãng phí vô ích, giảm tối đa lượng khoáng thải ra môi trường (giảm ô nhiễm môi trường)

Tăng tính khả dụng sinh học của nguyên tố vi lượng Nhờ đó, mà nó giúp duy trì các chức năng sinh lý, sinh hóa và sự phát triển của các cơ quan, tăng sức kháng bệnh, cải thiện tăng trọng và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn cao, giúp thú giảm stress

Đây cũng là nguồn bù đắp 1 số acid amin quan trọng trong những khẩu phần thiếu hụt hay có hàm lượng protein thấp Khắc phục được các nhược điểm của khoáng vô cơ, tránh các tác nhân gây trở ngại hấp thu khoáng vi lượng, tránh sự cạnh tranh hấp thu giữa các loại khoáng…

III SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO THỰC TẬP

3.1.Vị trí

Trại thực nghiệm của Khoa Chăn Nuôi Thú Y nằm về phía bắc và trong khu vực trường Đại học Nông Lâm, cách xa lộ Đại Hàn khoảng 1km, giáp ranh với tỉnh Bình Dương

3.2 Lịch sử hình thành

Trại được xây dựng từ năm 2005 và hoạt động từ tháng 4 năm 2006.Với tổng diện tích ~~ 15.052 m2

Trang 21

3.3 Chức năng của trại

Trại ra đời nhắm đáp ứng nhu cầu thực tập của sinh viên khoa chăn nuôi thú y Trại cung cấp giống để tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu của sinh viên và cũng gắn liền với sản xuất kinh tế

3.4 Cơ Cấu đàn

Tính đến ngày 01/12/2008, trại có 2 con đực giống làm việc, 19 nái, 168 heo thịt và

25 heo con cai sữa

3.5 Công tác giống

Các heo nái là heo lai 2 máu Yorkshire và Landrace

Hai heo nọc là giống Yorkshire thuần và Duroc thuần

Các heo thịt được chọn từ các con lai 3 máu (Landrace, Yorkshire và Duroc) khỏe mạnh, không dị tật hay còi cọc, không mắc bệnh mãn tính

Sát trùng định kỳ bằng Farmfluid cho toàn trại 1 tuần/lần, đặt hố sát trùng trước các

ô chuồng Quét dọn vệ sinh chuồng trại và tắm heo vào các buổi sáng

Sau khi chuyển heo đi, chuồng được chà rửa bằng vòi nước áp lực cao, sát trùng và

để trống 3 ngày trước khi chuyển heo mới vào

Công nhân được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và phải thay đồ bảo hộ trước khi vào chuồng

Khách tham quan vào trại phải mang ủng và lội qua hố sát trùng, thực hiện đúng nội qui của trại Vệ sinh sát trùng dụng cụ thú y hàng ngày vào buổi chiều tối, sau khi hoàn tất công việc

Trang 22

3.7 Qui trình tiêm phòng

Bảng 2.2 Lịch tiêm phòng vaccine

A Nái mang thai:

-3 tuần trước khi sinh

-2 tuần trước khi sinh

-Dịch tả -E.coli

B Nái nuôi con:

C Heo con và heo thịt:

-Dịch tả (lần 2) D.Đực giống -Tụ huyết trùng, Aujesky, Parvovirus

(2 mũi, cách 7 ngày) -FMD (định kỳ 6 tháng lần) E.Heo hậu bị:

-Parvovirus (lần 1) -Aujesky (lần 1) -Dịch tả (lần 2) -Parvovirus (lần 2) -Aujesky (lần 2)

Trang 23

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

I THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

Những heo này được phân bố một cách ngẫu nhiên, với tỉ lệ đực/cái tương đối đồng đều cho 2 thí nghiệm nhỏ:

2.2.1 Thí nghiệm 1 So sánh hiệu quả của khoáng vô cơ với khoáng hữu cơ trong

thức ăn heo nuôi thịt từ 22 đến 45 kg Thí nghiệm sử dụng 9 con heo khoảng 60 ngày tuổi, có trọng lượng trung bình khoảng 22 kg và tiến hành nuôi đến 45 kg

Trang 24

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 (heo 22 kg đến 45 kg)

Chỉ tiêu Lô I (đối chứng)

100% nhu cầu - khoáng vô cơ

Lô II 66,67% nhu cầu - khoáng hữu cơ

Lô III 50% nhu cầu - khoáng hữu cơ

lượng

Không khoáng vi lượng

Không khoáng vi lượng Yếu tố bổ sung

(liều khuyến cáo)

Khoáng vô cơ (100%)

Khoáng hữu cơ (2/3=66,67%)

Khoáng hữu cơ (1/2=50%)

2.2.2 Thí nghiệm 2 So sánh hiệu quả của khoáng vô cơ với khoáng hữu cơ trong thức

ăn heo nuôi thịt từ 45 kg đến xuất chuồng Thí nghiệm sử dụng 9 con heo thịt khoảng

90-95 ngày tuổi, có trọng lượng trung bình khoảng 45kg Thí nghiệm được chia thành 2 giai đoạn:

• Giai đoạn 1: từ lúc heo 45kg đến khi đạt 65kg

• Giai đoạn 2: từ 65kg đến lúc xuất chuồng (90 kg)

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 (45kgÆ xuất chuồng)

Chỉ tiêu Lô I (đối chứng)

100% nhu cầu khoáng vô cơ

-Lô II 66,67% nhu cầu -khoáng hữu cơ

Lô III 50% nhu cầu -khoáng hữu cơ

lượng

Không khoáng vi lượng

Không khoáng vi lượng Yếu tố bổ sung

(liều khuyến cáo)

Khoáng vô cơ (100%)

Khoáng hữu cơ (2/3=66,67%)

Khoáng hữu cơ (1/2=50%)

Trang 25

2.3 Thức ăn thí nghiệm

Thức ăn dùng trong thí nghiệm gồm khẩu phần cơ bản tự tổ hợp không chứa khoáng

vi lượng, thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của heo và được bổ sung khoáng vi

lượng cho từng lô như sau:

• Lô I (đối chứng): 100% liều khuyến cáo dạng vô cơ

• Lô II: 2/3 (66,67%) liều khuyến cáo dạng hữu cơ

• Lô III: 1/2 (50%) liều khuyến cáo dạng hữu cơ

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn cơ bản không khoáng vi lượng

Giai đoạn Nguyên Liệu (%)

Trang 26

Bảng 3.4 Giá trị dinh dưỡng thức ăn cơ bản không khoáng vi lượng

Hàm lượng Thành phần dưỡng

3.100,0017,566,104,251,050,430,670,730,210,650,350,44

3.100,00 16,16 5,70 4,38 0,85 0,28 0,64 0,70 0,19 0,60 0,30 0,32

Bảng 3.5 Liều khoáng khuyến cáo trong thức ăn heo thịt cho ăn tự do

(mg/kgTĂ) (theo Duơng Thanh Liêm và ctv, 2006)

20-45kg 60 60 20 50 400 0,3 0,3 45-90kg 50 50 20 50 400 0,3 0,3

Trang 27

Bảng 3.6 Hàm lượng khoáng trong các hợp chất (%)

Trang 28

Bảng 3.7 Tính liều khoáng vô cơ và hữu cơ để trộn vào 100kg thức ăn heo thịt (g/100kg TĂ)

2.4 Điều kiện chuồng trại và nuôi dưỡng

Các ô chuồng thí nghiệm nằm gần nhau cho tương đồng về tiểu khí hậu Chuồng dạng sàn xi măng có lỗ thoát nước, gồm 2 dãy, mỗi dãy 12 ô chuồng, mỗi ô là 5,5m2, 4 vách bằng song sắt Đầu chuồng có hố sát trùng, cuối là 2 nhà kho

Chuồng lợp tole cách nhiệt, có màn kéo che mưa che gió

Có hệ thống núm uống tự động ở cuối ô chuồng, 2 máng ăn inox ở đầu ô.Thức ăn được bổ sung ngày 2-3 lần (tùy theo mức ăn của heo), vào lúc sáng, trưa và chiều tối

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Văn Chính, 2005. Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê Minitab 12.21 for Windows. Tủ sách Đại học Nông Lâm, TPHCM Khác
2. Jean Paul Curt, Lương Lễ Hoàng, 2004. Cẩm nang dinh dưỡng tương lai Việt. Công ty Nutifood- chất khoáng Khác
3. Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương. Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc-gia cầm. Đại học Nông Lâm, TPHCM Khác
4. IU.V.Kariakin,I.I.Angelov. Điều chế hóa chất và hóa chất tinh khiết. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1990 Khác
5. Nguyễn Thị Kim Loan, 2006. Bài giảng môn chăn nuôi heo. Tủ sách Đại học Nông Lâm TPHCM Khác
6. Dương Thanh Liêm, Bùi Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2006. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. NXB Nông nghiệp Khác
7. Anh Minh Agri-Chem Co.,Ltd. Techical Data Sheet: Superior mineral Supplement which is highly bioavailable with cost effective Khác
8. Nguyễn Phước Nhuận, Phan Thế Đồng, Lê Thị Phương Hồng, Đỗ Hiếu Liêm và Đinh Ngọc Loan, 2000. Giáo trình sinh hóa học. Tủ sách Đại học Nông Lâm TPHCM Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm