1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT BỆNH LÝ TRÊN TIỀN LIỆT TUYẾN CỦA CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y TP.HỒ CHÍ MINH

56 433 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, khi tuổi thọ cao thì khả năng mắc bệnh lại dễ xảy ra và bệnh lý trên tiền liệt tuyến là một trong những nhóm bệnh thường xảy ra đối với chó đực lớn tuổi.. Cung cấp estrogen ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT BỆNH LÝ TRÊN TIỀN LIỆT TUYẾN CỦA CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ

Trang 2

KHẢO SÁT BỆNH LÝ TRÊN TIỀN LIỆT TUYẾN CỦA CHÓ TẠI

TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ

CHI CỤC THÚ Y TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

LÊ ANH TÚ

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn

Tháng 09 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ và những người thân đã hết lòng lo lắng giúp đỡ tôi ăn học thành tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc Sỹ Bùi Ngọc Thúy Linh và Bác sĩ thú

y Vũ Kim Chiến đã hết lòng hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế quý báu để giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Chi cục Thú y TP.HCM, Trạm Chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị cùng các cô chú, anh chị ở tổ điều trị đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể thầy cô khoa Chăn nuôi Thý y trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin cám ơn bạn Diệp Ngọc Trúc cùng tập thể lớp DH04TY đã cùng tôi học tập

và chia sẻ những khó khăn trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài "Khảo sát bệnh lý trên tiền liệt tuyến của chó tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh " được thực hiện

trong thời gian từ 02/02/2009 đến ngày 13/06/2009, chúng tôi thu được kết quả sau:

- Có 91 trường hợp bệnh lý tiền liệt tuyến trên tổng số 1996 chó đực được khảo

sát (chiếm 4,56%) Tỷ lệ chó mắc bệnh tăng dần theo lứa tuổi, thấp nhất là nhóm chó dưới 3 năm tuổi (chiếm 0,25%) và cao nhất là nhóm chó trên 9 năm tuổi (chiếm 20,79%) Chó nguồn gốc giống ngoại có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn chó nguồn gốc giống nội ( 5,79% so với 2,80%, theo thứ tự)

- Có 6 dạng bệnh lý trên tiền liệt tuyến được ghi nhận, trong đó bệnh lý thường

gặp nhất là viêm tiền liệt tuyến (ghi nhận được 53 ca, chiếm 58,24% trên tổng

số chó bệnh và chiếm 2,65% trên tổng số chó khảo sát) và phì đại tiền liệt tuyến (ghi nhận được 23 ca, chiếm 25,27% trên tổng số chó bệnh và chiếm 1,15% trên tổng số chó khảo sát) Các bệnh lý khác trên tiền liệt tuyến ít gặp như: nang tiền liệt tuyến có 9 ca, abscess tiền liệt tuyến 1 ca, sỏi tiền liệt tuyến 2 ca và bướu tiền liệt tuyến 3 ca

- Các triệu chứng thường gặp của bệnh lý trên tiền liệt tuyến: tiểu rắt, tiểu khó,

tiểu có máu, đi phân khó, đau bụng dưới, yếu chi sau, sốt, bỏ ăn Một số trường hợp không có triệu chứng rõ ràng, thường là phì đại tiền liệt tuyến và viêm tiền liệt tuyến mãn tính

- Việc điều trị bằng phẫu thuật triệt sản đối với phì đại tiền liệt tuyến là phương

pháp đơn giản, hiệu quả (đạt 100%) và kinh tế nhưng không thích hợp với những giống chó quý hiếm, cần duy trì nòi giống

- Phương pháp điều trị viêm tiền liệt tuyến là sử dụng thuốc kháng sinh và kháng

viêm tối thiểu từ 4 – 6 tuần nên việc chữa trị viêm tiền liệt tuyến là rất khó khăn

và tốn nhiều thời gian Kết quả điều trị chỉ đạt 62,5%

- Các trường hợp bệnh lý còn lại vẫn đang được nghiên cứu, hiện nay việc điều

trị vẫn chưa có hiệu quả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA - i

LỜI CẢM TẠ - ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN -iii

MỤC LỤC -iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG - vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ - viii

Chương 1 MỞ ĐẦU -1 U 1.1 Đặt vấn đề -1

1.2 Mục đích -2

1.3 Yêu cầu -2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN -3

2.1 Một số đặc điểm sinh lý -3

2.1.1 Thân nhiệt -3

2.1.2 Nhịp thở -3

2.1.3 Nhịp tim -3

2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai -3

2.1.5 Chu kỳ lên giống -3

2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa -4

2.2 Cơ thể học hệ sinh dục chó đực -4

2.2.1 Dịch hoàn (testicle) -4

2.2.2 Ống dẫn tinh (Ductus deferentes) -5

2.2.3 Dương vật (Penis) -5

2.2.4 Tiền liệt tuyến (Prostate gland) -5

2.2.4.1 Vị trí và cấu tạo -5

2.2.4.2 Chức năng -6

2.3 Bệnh lý trên tiền liệt tuyến của chó -6

2.3.1 Phì đại tiền liệt tuyến ( Benign prostatic hyperplasia ) -6 2.3.2 Viêm tiền liệt tuyến (Prostatitis) và abscess tiền liệt tuyến (Prostatic abscess) 9

Trang 6

2.3.2.1 Viêm tiền liệt tuyến mãn tính (Chronic bacterial prostatitis) -9

2.3.2.2 Viêm tiền liệt tuyến cấp tính (Acute bacterial prostatitis) và abscess tiền liệt tuyến - 10

2.3.3 Nang tiền liệt tuyến và nang cận tiền liệt tuyến - 11

2.3.4 Tân bào tiền liệt tuyến - 11

2.3.4.1 Khái niệm về tân bào - 11

2.3.4.2 Tân bào biểu mô tuyến độc trên tiền liệt tuyến - 12

2.3.5 Sỏi tiền liệt tuyến - 13

2.4 Ứng dụng kĩ thuật siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý trên tiền liệt tuyến - 13

2.4.1 Khái niệm về siêu âm - 13

2.4.2 Một số thuật ngữ siêu âm - 14

2.4.2.1 Hình bờ - 14

2.4.2.2 Hình cấu trúc - 14

2.4.2.3 Độ hồi âm (mức độ phản âm) - 14

2.4.2.4 Mật độ của mô - 15

2.4.3 Các hiện tượng thường gặp trong siêu âm - 15

2.4.3.1 Bóng âm - 15

2.4.3.2 Sự hồi âm mạnh - 15

2.4.3.3 Sự tăng âm - 15

2.4.3.4 Sự giảm âm - 16

2.4.3.5 Hiện tượng dội lại (đa âm phản hồi) - 16

2.4.4 Các bước tiến hành siêu âm - 16

2.4.4.1 Chuẩn bị thú - 16

2.4.4.2 Tư thế thú trong siêu âm bệnh lý trên tiền liệt tuyến - 16

2.4.4.3 Siêu âm tiền liệt tuyến của chó - 17

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN - 18

3.1 Thời gian và địa điểm - 18

3.2 Đối tượng khảo sát - 18

3.3 Phương tiện khảo sát - 18

3.3.1 Dụng cụ - 18

3.3.2 Hóa chất - 18

Trang 7

3.4 Nội dung khảo sát - 18

3.5 Phương pháp tiến hành - 18

3.5.1 Tiếp nhận - 18

3.5.2 Chẩn đoán - 19

3.5.2.1 Chẩn đoán lâm sàng - 19

3.5.2.2 Chẩn đoán hình ảnh - 20

3.5.3 Đánh giá kết quả điều trị - 20

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi - 20

3.7 Công thức tính - 20

3.8 Phương thức xử lý số liệu - 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 22

4.1 Tỷ lệ chó có bệnh lý trên tiền liệt tuyến - 22

4.2 Tỷ lệ từng dạng bệnh lý trên tiền liệt tuyến - 24

4.2.1 Phì đại tiền liệt tuyến trên chó - 25

4.2.2 Viêm tiền liệt tuyến trên chó - 28

4.2.3 Nang tiền liệt tuyến và nang cận tiền liệt tuyến - 30

4.2.4 Abscess tiền liệt tuyến - 31

4.2.5 Tân bào tiền liệt tuyến - 32

4.2.6 Sỏi tiền liệt tuyến - 34

4.3 Một số triệu chứng thường gặp trong bệnh trên lý tiền liệt tuyến - 35

4.4 Kết quả điều trị tại trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - 37

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - 38

5.1 Kết luận - 38

5.2 Đề nghị - 39

5.2.1 Đối với bác sỹ thú y - 39

5.2.2 Đối với chủ vật nuôi - 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 40

PHỤ LỤC - 42

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 4-1 : Tỷ lệ chó có bệnh lý tiền liệt tuyến theo nguồn gốc giống và nhóm tuổi 22 Bảng 4-2: Tỷ lệ từng dạng bệnh lý trên tiền liệt tuyến 24 Bảng 4-3: Tỷ lệ chó bị phì đại tiền liệt theo nhóm tuổi và nguồn gốc giống 25 Bảng 4-4: Tỷ lệ chó bị viêm tiền liệt tuyến theo nhóm tuổi và nguồn gốc giống 29 Bảng 4-5: Một số triệu chứng lâm sàng trên chó có biểu hiện bệnh lý tiền liệt tuyến 35 Bảng 4-6 : Kết quả điều trị 37

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục chó đực 4

Hình 2.2 Tiền liệt tuyến sưng lớn và chèn ép lên kết tràng 7

Hình 2.3 Hình ảnh siêu âm tiền liệt tuyến bình thường (P), chó cocker 5 tháng tuổi 17

Hình 3.1 Sờ nắn tiền liệt tuyến qua trực tràng 19

Hình 3.2 Máy siêu âm Dynamic Imaging với đầu dò convex, 20

Hình 4.1 Hình ảnh siêu âm phì đại tiền liệt tuyến 26

Hình 4.2 Hình ảnh X-Quang phì đại tiền liệt tuyến trên chó Nhật 7 năm tuổi 27

Hình 4.3 Triệt sản chó đực tại trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị 28

Hình 4.4 Hình ảnh siêu âm viêm tiền liệt tuyến (P) 30

Hình 4.5 Hình ảnh siêu âm nang tiền liệt tuyến 31

Hình 4.6 Hình ảnh siêu âm abscess tiền liệt tuyến 32

Hình 4.7 Tân bào tiền liệt tuyến trên chó Việt Nam, 10 năm tuổi .33

Hình 4.8 Hình ảnh siêu âm tân bào tiền liệt tuyến 33

Hình 4.9 Hình ảnh siêu âm sỏi tiền liệt tuyến 34

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó có bệnh lý trên tiền liệt tuyến 22

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ từng dạng bệnh lý trên tiền liệt tuyến 24

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh tiền liệt tuyến 36

Trang 10

Chương 1

Ở ĐẦU M

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân không ngừng được nâng cao thì nhu cầu nuôi thú kiểng cũng tăng dần theo sự phát triển chung của toàn xã hội Trong những loài thú kiểng, chó là loài động vật thông minh, trung thành

và có giác quan nhạy bén, ngoài việc nuôi làm cảnh, chó còn giúp đỡ con người rất nhiều trong đời sống hằng ngày như: giữ nhà, đi săn, chăn giữ gia súc và là một người bạn lý tưởng với con người Chính vì vậy, tại các thành phố lớn và các khu vực đông dân cư việc nuôi chó đã trở thành thói quen của nhiều gia đình

Khi việc nuôi chó ngày càng phổ biến thì việc du nhập những giống chó nước ngoài cũng tăng lên Chúng có tầm vóc khác nhau, chế độ nuôi dưỡng khác nhau và tính đề kháng với bệnh cũng khác nhau Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ trong ngành thú y và người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe của chó nên tuổi thọ của chúng dần dần được nâng cao Tuy nhiên, khi tuổi thọ cao thì khả năng mắc bệnh lại dễ xảy ra và bệnh lý trên tiền liệt tuyến là một trong những nhóm bệnh thường xảy

ra đối với chó đực lớn tuổi

Bệnh lý trên tiền liệt tuyến của chó không nguy hiểm như các bệnh truyền nhiễm Bệnh diễn ra thầm lặng, ít có dấu hiệu lâm sàng, tần số xuất hiện bệnh không cao Tuy nhiên nó làm cho thú mệt mỏi, ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của con vật Hiện nay bệnh lý này ít được quan tâm và chưa có nghiên cứu đầy đủ nào ở thành phố Hồ Chí Minh

Để tìm hiểu rõ vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Bệnh Xá Thú Y khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Ngọc Thúy Linh và BSTY.Vũ Kim Chiến, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“KHẢO SÁT BỆNH LÝ TRÊN TIỀN LIỆT TUYẾN CỦA CHÓ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ - CHI CỤC THÚ Y TP.HCM”

Trang 11

1.2 Mục đích

Tìm hiểu rõ bệnh lý trên tiền liệt tuyến của chó đực về triệu chứng lâm sàng của bệnh, phương pháp chẩn đoán bệnh và cách điều trị, từ đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn làm hành trang cho tương lai

Trang 12

2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai

ƒ Tuổi thành thục:

- Chó đực: 7 - 10 tháng

- Chó cái: 7 - 12 tháng

ƒ Thời gian mang thai : chó mang thai từ 57 - 63 ngày

2.1.5 Chu kỳ lên giống

Chó thường lên giống hai lần trong năm Thời gian động dục trung bình là 12 -

20 ngày Giai đoạn thuận tiện cho phối giống là ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể

từ khi có biểu hiện lên giống đầu tiên

Trang 13

2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa

ƒ Tùy thuộc vào giống nhỏ con hay lớn con, thường từ 3 – 5 con/lứa

ƒ Tuổi cai sữa từ 8 – 9 tuần tuổi

2.2 Cơ thể học hệ sinh dục chó đực

Hệ sinh dục chó đực gồm có: Dịch hoàn, ống dẫn tinh, tiền liệt tuyến, dương vật

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục chó đực

Trang 14

2.2.2 Ống dẫn tinh (Ductus deferentes)

Là ống dẫn đưa tinh trùng từ phần đuôi phó dịch hoàn đến túi tinh nang Ống chạy lên theo kênh háng cùng với thần kinh, các mạch máu, sau đó đi vòng lên bàng quang xuyên qua ống thoát tiểu cùng với tinh nang đổ ra ống thoát tinh

Thành ống gồm các thớ cơ dày chắc chắn, lòng ống rất hẹp Bên ngoài ống dẫn tinh được bao bọc bởi một phúc mô có mạch máu, dây thần kinh, ống dẫn tinh và một số

bó cơ trơn hợp thành dây dịch hoàn

2.2.3 Dương vật (Penis)

Dương vật có cấu tạo chủ yếu là mô liên kết đàn hồi bao bọc đoạn ngoài chậu của ống thoát tiểu, được chia làm 03 phần: gốc dương vật, thân dương vật, quy đầu dương vật

Gốc hay rễ (Radix) dương vật là phần liên kết với cung tọa của xương chậu, gồm hai nhánh phải và trái

Thân dương vật là phần phía trước nội tiếp của rễ, đoạn này rất dài, chạy hướng về trước, một vài loài đoạn này gấp lại hình chữ S

Qui đầu dương vật (Glandis) là phần tận cùng ở phía trước, có hình dạng tùy theo loài Phần trước qui đầu có một lỗ mở ra của ống thoát tiểu

Dương vật có hai phần đàn hồi chính gọi là thể hang dương vật và thể hang ống thoát tiểu

Thể hang dương vật chiếm hầu hết cấu tạo dương vật, trừ phần qui đầu Có nhiều vách ngăn để chia bên trong dương vật thành hang, ngách nhỏ Khi dương vật cương chỗ nối giữa thể hang và tĩnh mạch bị chèn ép, làm máu tích tụ lại trong thể hang Thể hang ống thoát tiểu: cấu tạo giống thể hang dương vật, các ngăn nhỏ hơn, vách mỏng hơn, bao bọc suốt bề ngoài đoạn ngoài chậu của ống thoát tiểu

Mặt lưng có xương dương vật dài 8 - 10 cm (Phan Quang Bá, 2004)

2.2.4 Tiền liệt tuyến (Prostate gland)

2.2.4.1 Vị trí và cấu tạo

Tiền liệt tuyến là tuyến sinh dục phụ duy nhất ở chó đực Đây là một cơ quan nằm sau phúc mạc với phần lưng tiếp giáp với trực tràng, phần bụng tiếp giáp với xương chậu và bao bọc hoàn toàn ống thoát tiểu ở cổ bàng quang

Trang 15

Tiền liệt tuyến là loại tuyến ống túi có nhiều tiểu thùy, được bao bọc chắc chắn bởi một lớp mô sợi cơ và chia thành 2 thùy bởi một rãnh ở giữa, rãnh này có thể sờ thấy qua trực tràng

Kích thước tiền liệt tuyến rất khác nhau, nó tùy thuộc vào giống, trọng lượng cơ thể và tuổi Giống Scottish Terrier được thống kê là có tiền liệt tuyến lớn hơn nhiều so với những giống khác cùng trọng lượng và tuổi (Margaret và Jeffrey, 2000)

2.2.4.2 Chức năng

Sự phát triển và tiết dịch của tiền liệt tuyến phụ thuộc vào androgen Androgen chủ yếu điều hòa sự phát triển tiền liệt tuyến là 5α-dihydrotestosterone (5α-DHT), nó được tạo thành từ testosterone bởi enzyme 5α- reductase 5α-DHT là dạng trao đổi chất hoạt động của testosterone, điều hòa sự lớn lên của tiền liệt tuyến bằng việc kết nối với các thụ thể androgen đặc hiệu Mặc dù 5α-DHT và testosterone có thụ thể androgen trong

tế bào giống nhau nhưng 5α-DHT có ảnh hưởng mạnh hơn vì nó gắn vào thụ thể với một ái lực lớn gấp 2 lần testosterone và có tốc độ tách ra chậm hơn gấp 5 lần testosterone

Dịch tiết của tiền liệt tuyến (còn gọi là tinh thanh) được tiết ra nhờ sự điều khiển của hệ thống hormone và hệ thần kinh giao cảm Dịch tiết tiền liệt tuyến làm tăng thể tích tinh dịch và có khả năng dẫn hướng vận chuyển của tinh trùng (Margaret và Jeffrey, 2000)

Chất tiết cuả tuyến này trung tính hay kiềm nhẹ chứa nhiều acid amin nhưng ít protein Trong đó spermin khi bị oxy hóa bởi diamin oxydase của tinh dịch sẽ làm tinh dịch có mùi đặc biệt Spermin có tác dụng:

- Pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng

- Trung hòa độ acid trong niệu dục cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải

ra khi sử dụng glucose (Phan Quang Bá, 2004)

2.3 Bệnh lý trên tiền liệt tuyến của chó

2.3.1 Phì đại tiền liệt tuyến ( Benign prostatic hyperplasia )

Phì đại tiền liệt tuyến là thay đổi do tuổi tác rất thường gặp ở chó đực chưa thiến khoảng 2 năm tuổi trở lên Đây là hiện tượng tiền liệt tuyến lớn lên một cách đối xứng, chèn ép lên kết tràng và các cấu trúc xung quanh Bệnh thường không có triệu chứng

rõ ràng, trong trường hợp nặng có thể gặp các triệu chứng như : tiểu khó, tiểu có máu,

Trang 16

đi phân khó, viêm đường tiết niệu, đau vùng bụng dưới Các nguyên nhân gây ra phì đại tiền liệt tuyến thì vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ nhưng có thể nói tuổi tác và hormone dịch hoàn là yếu tố quan trọng nhất

Hình 2.2 Tiền liệt tuyến sưng lớn và chèn ép lên kết tràng

(Nguồn : http://www.familyvet.com/Dogs ) Theo nghiên cứu của Jeffrey, Shirley và Ford (1995) cho thấy androgen và estrogen là nguyên nhân gây phì đại tiền liệt tuyến Tiến hành tiêm thử nghiệm androgen và estrogen cho chó thiến và chưa thiến đều cho thấy chó có biểu hiện giống với bệnh lý phì đại tiền liệt tuyến Kết quả của việc cung cấp androgen cho thấy tế bào biểu mô tiền liệt tuyến sinh sôi một cách có trật tự, trong khi đó cung cấp estrogen cho thấy dẫn đến bất triển tế bào biểu mô tuyến, tăng sinh tế bào nền tiền liệt tuyến và dị sản vảy các ống biểu mô

Khi chó lớn tuổi, dịch hoàn sẽ giảm tiết testosterone do đó làm mất sự cân bằng của

tỉ lệ androgen và estrogen trong tiền liệt tuyến, cụ thể là androgen sẽ giảm và estrogen

sẽ tăng cao Estrogen có thể làm tăng số thụ thể androgen trong mô tiền liệt tuyến và

có thể tạo thành sản phẩm chuyển hóa làm tổn hại đến tiền liệt tuyến, làm thay đổi đáp ứng của nó với 5α-DHT Hơn nữa, tiền liệt tuyến bị phì đại có khả năng làm tăng sự chuyển hóa androgen; có một mối tương quan khá lớn tồn tại giữa kích thước tiền liệt

Trang 17

tuyến và khả năng hình thành 5α-DHT từ testosterone Những yếu tố tăng trưởng cục

bộ và catecholamine cũng có thể có vai trò trong việc điều hòa sự tăng trưởng và co thắt của tuyến Những nang nhỏ trong nhu mô chứa máu hay huyết thanh có thể được hình thành và có xu hướng làm tăng sự chảy máu tiền liệt tuyến khi hệ thống mạch máu phát triển (Margaret và Jeffrey, 2000)

Dựa vào hình ảnh siêu âm, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và thăm khám tiền liệt tuyến qua trực tràng là phương pháp chẩn đoán hiệu quả nhất

Triệt sản là phương pháp chữa trị được ưu tiên Hiện nay điều trị nội khoa chưa cho hiệu quả như việc triệt sản nhằm làm giảm kích thước tiền liệt tuyến Tuyến sẽ bắt đầu teo nhỏ ngay sau khi phẫu thuật Khoảng 9 tuần sau khi thiến, kích thước tiền liệt tuyến sẽ giảm khoảng 70% Tuy nhiên, việc triệt sản gây vô sinh mãi mãi không thích hợp để thực hiện trên những giống chó có giá trị

Cung cấp estrogen cho thú bằng đường tiêu hóa (diethylstilbestrol 0,2 - 1,0 mg/ngày trong 5 ngày) và tiêm estradiol cypionate (0,1mg/kg đến liều tổng cộng tối đa

là 2mg) cho thấy sẽ giảm kích thước tiền liệt tuyến và những dấu hiệu của phì đại tiền liệt tuyến.Estrogen ức chế sự phân tiết hormone hoàng thể tuyến yên bằng cơ chế hồi phản âm, làm giảm nồng độ testosterone trong máu Tuy nhiên, estrogen cũng gây ra tình trạng dị sản biểu mô vảy của tuyến và kiềm hãm sự tiết dịch của tuyến, có thể dẫn đến sự viêm nhiễm nặng hơn Hơn nữa, estrogen có thể gây ức chế tủy xương trên

những thú mẫn cảm Do những tác dụng phụ trên nên estrogen không được khuyến cáo

sử dụng trong điều trị thường quy đối với bệnh phì đại tiền liệt tuyến

Mặt khác, có thể cho thú uống megestrol acetate (ovaban, 0,5 mg/kg/ngày trong 4 -

8 tuần) và tiêm medroxyprogesterone acetate (3 - 4mg/kg) nhằm làm giảm nồng độ testosterone trong máu, ức chế hoạt động của enzym 5α-reductase, làm giảm số lượng thụ thể androgen và có thể kiềm hãm sự gắn kết của 5α-DHT với thụ thể nội bào Kích thước tiền liệt tuyến giảm và những triệu chứng lâm sàng biến mất sau 4 - 7 tuần điều trị Không có thay đổi nào được ghi nhận về tổng số tinh trùng, khả năng sinh dục, hay kích thước túi tinh và thú có sự ổn định sau khi điều trị Những triệu chứng lâm sàng tái phát trong vòng 10 - 24 tháng sau khi điều trị với liều đơn medroxyprogesterone acetate (Margaret và Jeffrey, 2000)

Trang 18

2.3.2 Viêm tiền liệt tuyến (Prostatitis) và abscess tiền liệt tuyến (Prostatic

abscess)

Viêm tiền liệt tuyến là bệnh phổ biến nhất khi khảo sát bệnh lý tiền liệt tuyến trên chó đực chưa thiến (Krawiec và Heflin, 1992) Những con chó đực sau khi thiến hơn 1 năm sẽ giảm bớt nguy cơ bị viêm tiền liệt tuyến (Jeffrey, Shirley và Ford, 1995) Viêm tiền liệt tuyến được chia làm viêm tiền liệt tuyến mãn tính, cấp tính và abscess tiền liệt tuyến Viêm tiền liệt tuyến cấp và mãn tính là do tiến trình viêm và được phân biệt bởi các dấu hiệu lâm sàng Abscess tiền liệt tuyến là sự tích tụ các chất của phản ứng viêm và mủ ở nhu mô bện trong tiền liệt tuyến

Viêm tiền liệt tuyến thường là do nhiễm khuẩn từ niệu đạo bởi các vi sinh vật trong

hệ vi sinh bình thường của đường tiết niệu E.Coli là vi khuẩn phổ biến nhất được phân lập từ chó bị viêm tiền liệt tuyến, ngoài ra còn có Mycoplasma, Staphylococcus,

Streptococcus, Klebsiella, Proteus và Pseudomonas, Brucella canis

Hầu hết chó đực chưa thiến có nhiễm khuẩn đường tiết niệu sẽ có sự hiện diện của

vi khuẩn trong tiền liệt tuyến Tuy nhiên, chó viêm tiền liệt tuyến có thể không có vi

khuẩn hay viêm trong đường tiết niệu (Larry and Francis, 1997)

2.3.2.1 Viêm tiền liệt tuyến mãn tính (Chronic bacterial prostatitis)

Viêm tiền liệt tuyến mãn tính là một rối loạn thường gặp trên tiền liệt tuyến của chó đực chưa thiến, nó thường kết hợp với phì đại tiền liệt tuyến Sự nhiễm khuẩn tiền liệt tuyến có thể lan rộng do sự tăng sinh vi khuẩn từ đường tiết niệu hoặc đường máu

Tác nhân gây bệnh thường gặp ở đường tiết niệu là E.Coli, Pseudomonas và proteus

spp., Staphylococci và Streptococci, Brucella canis Tuy nhiên, hệ vi khuẩn đuờng

ruột gram âm, đặc biệt là E.Coli là nguyên nhân thường gặp nhất

Những triệu chứng lâm sàng của viêm tiền liệt tuyến mãn tính bao gồm : nhiễm khuẩn đường tiết niệu mãn tính, tiểu máu, dịch đường tiết niệu có mủ hay máu, đau vùng bụng dưới và bón hoặc đôi khi không có triệu chứng rõ ràng

Việc chẩn đoán bệnh cần dựa vào tiền sử bệnh, những dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh siêu âm và nuôi cấy tế bào (Stephen và Edward, 2005)

Viêm tiền liệt tuyến mãn tính rất khó điều trị vì hầu hết các nhóm kháng sinh khuếch tán chậm và ít vào dịch tiền liệt tuyến (do hàng rào tiền liệt tuyến – máu ) Nếu không đuợc chữa trị triệt để thì sự viêm nhiễm có thể lan rộng vào thành bụng và gây

Trang 19

viêm phúc mạc Khi vắng mặt hệ thống vận chuyển tích cực hay dịch tiết đặc trưng thì khả năng kháng sinh xuyên qua màng biểu mô phụ thuộc vào pKa và tính hòa tan của dung dịch pKa là pH lúc thuốc tồn tại dạng cân bằng ion và không ion Chỉ dạng không ion mới có thể xuyên qua màng biểu mô Những kháng sinh thông thường (trimethoprim-sulfamethoxazole, erythromycin, clindamycin) khuếch tán dễ dàng từ máu vào dịch tiền liệt tuyến Cả enrofloxacin và chloramphenicol cũng có thể xuyên qua màng biểu mô, tuy nhiên ciprofloxacin không khuếch tán tốt vào tiền liệt tuyến Thuốc với tính hòa tan thấp không thể vuợt qua màng biểu mô (như ampicillin, penicillin, cephalexine) Kháng sinh nên đuợc dùng liên tục trong 4 – 6 tuần, dù các dấu hiệu lâm sàng có biến mất sớm Dịch tiền liệt tuyến nên được nuôi cấy để kiểm tra lại sau khi ngưng kháng sinh từ 3 – 7 ngày (Stephen và Edward, 2005).

2.3.2.2 Viêm tiền liệt tuyến cấp tính (Acute bacterial prostatitis) và abscess

tiền liệt tuyến

Viêm tiền liệt tuyến cấp tính và abscess tiền liệt tuyến không thường gặp ở chó Những dấu hiệu lâm sàng của viêm tiền liệt tuyến cấp tính và abscess tiền liệt tuyến bao gồm bỏ ăn, sốt, suy nhược, ói, dáng đi bất thường và đau vùng bụng dưới Kích thước tiền liệt tuyến có thể tăng lên hoặc không tăng

Những chó bị viêm tiền liệt tuyến cấp tính nếu không được chữa trị hoàn toàn có thể dẫn đến viêm tiền liệt tuyến mãn tính hay hình thành abscess tiền liệt tuyến (Stephen và Edward, 2005)

Theo nghiên cứu của Jeffrey, Shirley và Ford (1995), sự hình thành abscess tiền liệt tuyến thường xảy ra trên chó hơn 5 năm tuổi và có tỉ lệ tử vong tương đối cao do

sự tràn lan của ổ abscess và dẫn đến viêm phúc mạc

Phương pháp chẩn đoán : triệu chứng lâm sàng của viêm tiền liệt tuyến cấp và abscess tiền liệt tuyến tương đối giống nhau nên cách chẩn đoán chủ yếu dựa vào hình ảnh siêu âm Hình ảnh siêu âm của viêm tiền liệt tuyến cấp tính là tiền liệt tuyến kích thước bình thường với nhu mô tăng âm chứa các túi nhỏ, trong khi hình ảnh của abscess tiền liệt tuyến là tiền liệt tuyến sưng lớn và có một hay nhiều túi lớn cho hồi

âm trống (Stephen và Edward, 2005)

Trang 20

2.3.3 Nang tiền liệt tuyến và nang cận tiền liệt tuyến

Nang tiền liệt tuyến là những cấu trúc có vách mỏng nằm trong nhu mô tiền liệt tuyến, chứa dịch nhưng không có mủ Nhiều nang tiền liệt tuyến có thể kết hợp với phì đại tiền liệt tuyến Nguyên nhân của những nang tiền liệt tuyến vẫn chưa được xác định chính xác, có thể là do những ống dẫn tiền liệt tuyến bị tắc nghẽn và giãn ra do kế phát hoặc dị sản biểu mô vảy từ việc sử dụng estrogen nội sinh hay ngoại sinh Những triệu chứng thường gặp: tiểu khó, tiểu máu, đau vùng bụng dưới (Margaret và Jeffrey, 2000)

Những nang cận tiền liệt tuyến thường thấy ở phần đầu bên hay phần đuôi tiếp giáp với bàng quang và tiền liệt tuyến ở những chó già tầm vóc lớn Những nang này có cấu trúc thành mỏng, chứa dịch có mùi hôi và lẫn những mảnh sợi fibrin hoại tử Nguyên nhân của nang cận tiền liệt tuyến cũng chưa được xác định chính xác, có thể là vết tích của những ống Muller Những nang cận tiền liệt tuyến thường không nhận thấy rõ những triệu chứng lâm sàng cho đến khi kích thước của chúng đủ lớn để chạm vào kết tràng hay ống dẫn tiểu, hoặc xảy ra nhiễm trùng thứ cấp và hình thành abscess (Stephen và Edward, 2005)

Các triệu chứng thường thấy của nang tiền liệt tuyến là : biếng ăn, mệt mỏi, tiểu máu, tiểu khó, một vài trường hợp có thể thấy bụng phình to Cần chụp X-quang có cản quang để chẩn đoán phân biệt nang cận tiền liệt tuyến với phì đại tiền liệt tuyến

Có thể thấy xuất hiện sự khoáng hóa trên thành của nang cận tiền liệt tuyến Trên hình ảnh siêu âm nang cận tiền liệt tuyến cho thấy những cấu trúc chứa đầy dịch, có bờ rõ ràng, cho hồi âm trống và lớn

2.3.4 Tân bào tiền liệt tuyến

2.3.4.1 Khái niệm về tân bào

Tân bào còn gọi là bướu, khối u là sự tăng trưởng của tế bào mới và có các đặc tính sau:

- Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát

- Không có nhiệm vụ hữu ích

- Sắp xếp hỗn độn

Hình thái bướu rất đa dạng: hình cầu hay một khối lớn sần sùi có những u nhỏ, có khi nhú lên bề mặt (u nhú), hoặc kéo dài như một thảm lông, hay nhú dài bám chắc

Trang 21

vào mô bào tạo thành những nụ thịt (dạng polip) Bướu cũng có thể là một nang trong

có chứa chất; hoặc phân nhánh như rễ cây hay càng cua xâm nhập sâu vào mô bào, cũng có tân bào tạo thành loét nông hoặc sâu, rìa nhăn nheo gồ ghề

Kích thước của tân bào to nhỏ không nhất định, nó phụ thuộc vào tính chất của tân bào (lành hay độc), vị trí mọc và thời gian phát triển Tân bào có thể rất nhỏ, phải qua kính hiển vi mới phát hiện được (Nguyễn Văn Khanh, 2005)

Tân bào được phân loại dựa vào đặc điểm sinh học (tính chất lành hay ác) và tổ chức phát sinh Theo Margaret và Jeffrey (2000), tân bào được phát hiện trên tiền liệt tuyến chủ yếu là tân bào biểu mô tuyến độc (Adenocarcinoma)

2.3.4.2 Tân bào biểu mô tuyến độc trên tiền liệt tuyến

Tân bào biểu mô tuyến độc trên tiền liệt tuyến phát triển lên từ tế bào biểu mô ống dẫn hay biểu mô tuyến, xảy ra trên chó chưa thiến và cả chó đã thiến Việc triệt sản ở bất cứ lứa tuổi nào cũng không làm giảm nguy cơ phát triển tân bào biểu mô tuyến, tuy nhiên ảnh hưởng của việc triệt sản sớm (dưới 8 tuần tuổi) không được đánh giá Tân bào biểu mô tuyến chủ yếu được phát hiện trên chó sau 6 năm tuổi

Chẩn đoán tân bào biểu mô tuyến dựa trên tiền sử bệnh của thú, dấu hiệu lâm sàng

và kết quả siêu âm tiền liệt tuyến, xét nghiệm dịch tiết và mô bệnh học Những dấu hiệu lâm sàng tân bào biểu mô tiền liệt tuyến: tiểu máu, chó đau buốt khi tiểu và tiểu không kiểm soát, bón, yếu chi sau, suy nhược và bỏ ăn Trên chó chưa thiến, tân bào biểu mô tiền liệt tuyến đôi khi không có hiện tượng sưng lớn tiền liệt tuyến nhưng trên chó thiến rồi rất thường xuyên gặp hiện tượng sưng lớn tiền liệt tuyến Sờ nắn qua trực tràng có thể thấy tiền liệt tuyến bình thường về kích thước nhưng có cảm giác cứng,

không đối xứng và dính với kênh chậu

Sự xuất hiện tế bào ung thư sau khi lấy sinh thiết tiền liệt tuyến cho thấy chẩn đoán

có ý nghĩa, nhưng nếu không tìm thấy tế bào ung thư cũng không loại trừ khả năng ung thư Ung thư tiền liệt tuyến là dạng mô bệnh thường gặp nhất trong bệnh lý tân bào biểu mô tiền liệt tuyến Những điểm mô học của tân bào biểu mô tiền liệt tuyến bao gồm sự đa dạng về kích thước và hình dạng, khoảng cách tiểu thùy tuyến với những tế bào tiểu thùy chứa nhân lớn và hạch nhân lồi lên

Tiên lượng trên chó bị tân bào tiền liệt tuyến rất xấu Các biện pháp chữa trị chủ yếu là giảm đau và cắt bỏ từng phần hay hoàn toàn tiền liệt tuyến Hiện nay vẫn không

Trang 22

có bằng chứng cho thấy tân bào tiền liệt tuyến phụ thuộc vào androgen Việc triệt sản

có thể xem xét, tuy nhiên phì đại tiền liệt tuyến có thể xảy ra đồng thời với tân bào tiền liệt tuyến và góp phần làm xuất hiện những triệu chứng lâm sàng kết hợp với sưng lớn tiền liệt tuyến

Hiện nay cách điều trị bổ sung tốt nhất cho chó là xạ trị sau đó phẫu thuật khối u Thực tế đã chứng minh không có dấu hiệu di căn, thú có thời gian sống dài hơn (lâu hơn 9 tháng) Nhưng điều trị mỗi ngày với phóng xạ chỉ có thành công giới hạn, có thể xuất hiện biến chứng viêm kết tràng trên 56% ca bệnh

Piroxicam liều 0,3mg/kg thể trọng cho uống 1 lần 1 ngày, có thể làm giảm kích thước ung thư ở chó rất hiệu quả Trong một nghiên cứu kết hợp điều trị cisplatin (45mg/kg thể trọng mỗi 21 ngày) với piroxicam cho kết quả giảm từng phần hay hoàn toàn khối u, đạt hiệu quả 71% ( Stephen và Edward, 2005)

2.3.5 Sỏi tiền liệt tuyến

Sỏi tiền liệt tuyến rất hiếm gặp trên chó, hiện nay bệnh lý này cũng chưa được quan tâm Đặc trưng là những viên sỏi nhỏ và thường được phát hiện một cách tình cờ bằng siêu âm Triệu chứng lâm sàng thì tương tự như những triệu chứng ở những bệnh khác của tiền liệt tuyến, đặc biệt là triệu chứng tiểu khó và tiểu máu

Chụp X-quang thì không có giá trị trong chẩn đoán sỏi tiền liệt tuyến và cần phải thận trọng để phân biệt với sỏi niệu đạo Chẩn đoán bằng siêu âm sẽ hữu ích hơn trong bệnh lý này

Việc điều trị loại bỏ sỏi thường được thực hiện qua phẫu thuật (Edward, David và Jean, 1984)

Ứng dụng kĩ thuật siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý trên tiền liệt tuyến

2.4

2.4.1 Khái niệm về siêu âm

Âm là những rung động của vật chất có thể lan truyền trong tất cả các môi trường như chất khí, chất lỏng, chất rắn nhưng không qua được khoảng chân không Môi trường chất đàn hồi (khí, lỏng, rắn) có thể coi như những môi trường liên tục bao gồm những phần tử liên kết chặt chẽ với nhau Bình thường, các phần tử này có một vị trí cân bằng bền Khi có một lực tác động vào một phần tử nào đó của môi trường, phần tử này sẽ rời vị trí cân bằng của nó Do tương tác tạo nên bởi các mối liên kết

Trang 23

Đơn vị đo lường của sóng là Hz (Herzt), là tần số biểu thị chấn động trong một giây Sóng âm được chia theo dải tần số thành ba vùng chính:

- Sóng âm tần số cực thấp (vùng hạ âm) : có tần số f < 20 Hz

- Sóng âm mà tai người có thể nghe thấy có tần số 20 – 20000 Hz (20

KHz)

- Sóng siêu âm có tần số trên 20 KHz

Những sóng âm có tần số cao hơn 20000 Hz thuộc phạm vi sóng siêu âm Trong y học người ta sử dụng sóng siêu âm có tần số 2 MHz – 10 MHz.(Trích dẫn liệu Nguyễn Thị Tố Nga, 2008)

2.4.2 Một số thuật ngữ siêu âm

2.4.2.3 Độ hồi âm (mức độ phản âm)

Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998), độ hồi âm, đôi khi gọi tắt là echo, phản ánh đặc trưng của cơ quan phản xạ lại sóng siêu âm

Người ta phân biệt độ hồi âm thành ba mức độ: hồi âm dày (hồi âm cao, hyperechoic) cho hình ảnh sáng trên hình siêu âm (hồi âm của xương, chủ mô,…), hồi

âm kém (hồi âm thấp, hypoechoic) cho hình ảnh tối trên hình siêu âm (hồi âm của mô,

Trang 24

của dịch mủ,…), hồi âm trống (không có hồi âm, sonolucent) cho hình ảnh đen trên hình siêu âm (hồi âm của dịch)

Độ hồi âm trên máy siêu âm phản ánh độ sáng hay tối của hình quan sát được Trên máy siêu âm đều có thang độ xám chuẩn, nhờ vậy ta có thể ước lượng được sự thay đổi nếu có

2.4.2.4 Mật độ của mô

Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998), căn cứ vào độ hồi âm ta có thể ước lượng được tổn thương ở dạng đặc hay lỏng Gồm 3 loại: tính chất đặc (hồi âm bên trong đồng nhất hoặc không đồng nhất), tính chất dịch (nang), tính chất hỗn hợp, có phần đặc – có phần dịch

Trên thực tế, nhiều khi bản chất mô đặc nhưng có độ hồi âm rất kém - gần như trống (ví dụ hạch lymphoma) hay ngược lại, là chất dịch mủ nhưng độ hồi âm lại rất dày (ví dụ abscess gan do vi trùng) Do đó cần dựa thêm vào nhiều yếu tố khác để xác định được dạng tổn thương

2.4.3 Các hiện tượng thường gặp trong siêu âm

2.4.3.1 Bóng âm

Ta sẽ thấy hiện tượng bóng âm (hay còn gọi là bóng lưng) mỗi khi chùm tia siêu âm bị một cấu trúc phản xạ rất mạnh chặn lại Trên ảnh siêu âm, vách phản xạ được biểu hiện bởi một sóng phản hồi rất đậm kèm theo sau đó là một vệt hình nón của bóng âm mà trong vệt bóng âm không một hình ảnh nào còn thấy rõ được (Trích dẫn liệu Nguyễn Đoan Trang, 2006)

2.4.3.2 Sự hồi âm mạnh

Mô xương, vôi có độ cản âm rất lớn nên khi gặp loại mô này hầu hết sóng siêu âm đều bị phản xạ ngược trở lại Trên ảnh siêu âm, mô này cho hình ảnh có độ hồi âm rất dày (rất sáng), ví dụ như sỏi (Nguyễn Thu Liên và cộng sự, 1998)

2.4.3.3 Sự tăng âm

Tăng âm là hiện tượng chùm tia siêu âm đi qua môi trường có độ cản âm thấp (ví

dụ như nang) thì phần sâu sẽ nhận được nhiều tín hiệu siêu âm hơn chung quanh (Nguyễn Thu Liên và cộng sự, 1998)

Trang 25

2.4.3.4 Sự giảm âm

Giảm âm xảy ra khi chùm tia siêu âm gặp vùng mô có độ cản âm lớn, năng lượng chùm tia siêu âm sẽ bị giảm đi nhanh chóng và phần sâu sẽ nhận được ít sóng âm hơn Ta thường gặp hiện tượng này trong trường hợp gan nhiễm mỡ (Nguyễn Thu Liên và cộng sự, 1998)

2.4.3.5 Hiện tượng dội lại (đa âm phản hồi)

Hình ảnh xuất hiện trên màn hình siêu âm là một loạt hình ảnh giả của mặt phân cách với những khoảng cách đều nhau phía sau mặt phân cách thật với kích thước và

độ hồi âm nhỏ dần (Trích dẫn liệu Nguyễn Thị Tố Nga, 2002)

2.4.4 Các bước tiến hành siêu âm

2.4.4.2 Tư thế thú trong siêu âm bệnh lý trên tiền liệt tuyến

Tư thế nằm ngửa: tư thế này được xem là chuẩn mực cho việc tiến hành siêu âm bụng vì phù hợp với tình trạng sinh lý cơ thể, cho phép sự giãn cơ và làm dẹt lại khoang bụng, từ tư thế này có thể bộc lộ hầu hết các phủ tạng trong ổ bụng Ở tư thế nghiêng phải và nghiêng trái: lúc này mặt phẳng vành của cơ thể vuông góc với mặt bàn Trong một số trường hợp cần thiết phải khám ở tư thế đứng

Tiến hành siêu âm ở tư thế thú đứng, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy trường hợp Tuy nhiên, tư thế nằm ngửa là tư thế được sử dụng phổ biến và thích hợp cho hầu hết trường hợp siêu âm (Trích dẫn liệu Nguyễn Đoan Trang, 2006)

Trang 26

2.4.4.3 Siêu âm tiền liệt tuyến của chó

Hình 2.3 Hình ảnh siêu âm tiền liệt tuyến bình thường (P), chó cocker 5 tháng tuổi

Tiền liệt tuyến trên hình ảnh siêu âm là một khối nhu mô đồng nhất Hình dạng thùy đôi của tiền liệt tuyến có thể nhận biết được trên hình ảnh cắt ngang, được bao bọc bởi một cấu trúc bờ trơn mỏng có độ hồi âm tăng Hình dạng mặt cắt dọc của tiền liệt tuyến cho thấy hình ảnh của tuyến tròn hoặc bầu dục (Thomas và John, 1995)

Trang 27

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được thực hiện từ 02/02/2009 đến ngày 13/06/2009 tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y TP.HCM, 151 Lý Thường Kiệt Q.11 Tp.HCM

3.2 Đối tượng khảo sát

Tất cả chó đực được mang đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y TP.HCM

3.3 Phương tiện khảo sát

Thuốc sát trùng: cồn 900, povidine, H2O2, gel siêu âm (Sonogel)

Các loại dược phẩm điều trị: Septotryl, Baytril, Ceftriaxone, Dexamethasone, Lesthionin-C, Biodyl, B-Complex, Vitamin K, Vitamin C…

3.4 Nội dung khảo sát

Khảo sát tỷ lệ chó có bệnh lý trên tuyến tiền liệt trên tổng số chó đực mang đến khám và điều trị tại trạm theo nguồn gốc giống và nhóm tuổi

Ghi nhận một số triệu chứng lâm sàng và kết quả điều trị bệnh

3.5 Phương pháp tiến hành

3.5.1 Tiếp nhận

Tiếp nhận chó bệnh và lập bệnh án theo dõi từng thú bệnh

Tên chủ : ………Địa chỉ:……… ĐT:………

Giống chó:………….Tuổi ……… Trọng lượng …………

Thời gian phát hiện bệnh………

Những triệu chứng lâm sàng của thú………

Trang 28

3.5.2 Chẩn đoán

3.5.2.1 Chẩn đoán lâm sàng

Thông qua chủ nhân của chó để biết về các triệu chứng lâm sàng và vấn đề liên quan đến thú bệnh: ăn uống nhiều hay ít, mệt mỏi hay bình thường, đi tiểu và đi phân

có thay đổi không?,…

Quan sát hình thái đường sinh dục chó đực xem có bất thường gì không: dịch hoàn

lở loét, sưng đỏ, có mùi hôi không ?

Đo thân nhiệt, sờ nằn vùng bụng dưới để xem phản ứng của thú

Quan sát sự đi lại của thú, đặc biệt là 2 chân sau

Sờ nắn tiền liệt tuyến qua trực tràng

Hình 3.1 Sờ nắn tiền liệt tuyến qua trực tràng

(Nguồn: Edward, David và Jean, 1984) Dùng ngón tay đưa vào trực tràng để sờ nắn tiền liệt tuyến Dùng bàn tay còn lại sờ nắn tiền liệt tuyến qua thành bụng và đẩy tiền liệt tuyến hướng về xương chậu Cách làm này giúp cho việc sờ nắn bề mặt đuôi tiền liệt tuyến dễ dàng hơn Đánh giá tiền liệt tuyến về kích thước, hình dáng, cảm giác đau, tính đối xứng và sự chuyển động trong kênh chậu Tiền liệt tuyến bình thường trơn, đối xứng, không đau và di chuyển

tự do (Margaret và Jeffrey, 2000)

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Quang Bá, 2004. Giáo trình Cơ Thể Học Gia Súc. Tủ Sách Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ Thể Học Gia Súc
2. Jean Paul Berruyer, D.V.M, 2009. Bài giảng lớp tập huấn chẩn đoán điều trị bệnh chó mèo – CEVEO tháng 03 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lớp tập huấn chẩn đoán điều trị bệnh chó mèo – CEVEO
3. Nguyễn Văn Khanh, 2005. Giáo trình Giải Phẩu Bệnh Học Đại Cương. Tủ Sách Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giải Phẩu Bệnh Học Đại Cương
4. Trương Minh Khiết, 2009. Luận văn tốt nghiệp. Khảo sát bệnh lý đường sinh dục chó đực và một số loại bướu trên chó tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm &amp;Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh lý đường sinh dục chó đực và một số loại bướu trên chó tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm &
6. Nguyễn Thu Liên và cộng sự, 1998. Hướng dẫn siêu âm bụng tổng quát. Tủ sách Bệnh viện Chợ Rẫy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn siêu âm bụng tổng quát
8. Nguyễn Văn Phát, 2004. Bài giảng chẩn đoán. Tủ sách Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng ch"ẩ"n "đ"oán
9. Nguyễn Đoan Trang, 2006. Lụân văn tốt nghiệp. Ứng dụng kĩ thuật siêu âm trong chẩn đoán các bệnh lý ở hệ tiết niệu và hệ sinh dục trên chó.PHẦN TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kĩ thuật siêu âm trong chẩn đoán các bệnh lý ở hệ tiết niệu và hệ sinh dục trên chó
10. Jeffrey S.Klausner, Shirley D.Johnston and Ford W.Bell. Canine Prostatic Disorders (p.1103 – p.1108). Current Veterinary Therapy - Small animal practice_Bonagura, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine Prostatic Disorders (p.1103 – p.1108)
11. J.Kevin Kealy and Hester McAllister, 2000. Diagnostic Radiology and Ultrasonography of the Dog and Cat, third edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic Radiology and Ultrasonography of the Dog and Cat
13. Margaret V.Root Kustriz and Jeffrey S.Klausner, 2000. Prostatic Disease (chapter 172). Textbook of veterinary internal medicine, 5 th edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prostatic Disease (chapter 172)
14. Stephen J. Ettinger and Edward C. Feldman, 2005. Textbook of veterinary internal medicine, sixth edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of veterinary internal medicine
15. Thomas G.Nyland and John S.Matton, 1995. Veterinary Diagnostic Ultrasound 16. W. Edward Allen, David E. Noakes and Jean P. Renton. Genital system(Chapter 16) - Canine medicine and therapeutics, second edition, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Veterinary Diagnostic Ultrasound "16. W. Edward Allen, David E. Noakes and Jean P. Renton. "Genital system "(Chapter 16)
5. Châu Thị Kim Lê, 2009. Luận văn tốt nghiệp. Ứng dụng kỹ thuật siêu âm bụng tổng quát trong chẩn đoán bệnh trên chó Khác
7. Nguyễn Thị Tố Nga, 2008. Luận văn tốt nghiệp. Ứng dụng siêu âm và xét nghiệm nước tiểu trong chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiết niệu trên chó Khác
12. Larry P. Tilley and Francis W. K. Smith, 1997. The 5 minute veterinary consult canine and feline Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm