BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT VÀ BỆNH LÝ LÂM SÀNG THƯỜNG XẢY RA TRÊN HEO NÁI ĐẺ VÀ H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT VÀ BỆNH
LÝ LÂM SÀNG THƯỜNG XẢY RA TRÊN HEO NÁI ĐẺ VÀ
HEO CON THEO MẸ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG
VẬT NUÔI BÌNH THUẬN
Họ và tên sinh viên: LÂM QUỲNH TRÂM
Lớp : TC03TYBN Ngành : THÚ Y
Niên khóa : 2003 - 2008
Trang 2
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT VÀ BỆNH
LÝ LÂM SÀNG THƯỜNG XẢY RA TRÊN HEO NÁI ĐẺ
VÀ HEO CON THEO MẸ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG
VẬT NUÔI BÌNH THUẬN
Tác giả
LÂM QUỲNH TRÂM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TS LÊ ANH PHỤNG
Tháng 06 năm 2009
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: LÂM QUỲNH TRÂM
Tên khóa luận: “Khảo sát một số chỉ tiêu về năng suất và bệnh lý lâm sàng thường xảy ra trên heo nái đẻ và heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn, các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng thi tốt nghiệp khóa 2003 - 2008 ngày: …./……./……… Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ ANH PHỤNG
Trang 4CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu và kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt quãng đời sinh viên để làm hành trang vào đời
- TS LÊ ANH PHỤNG
Đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
- Ban Giám Đốc Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận
- Các anh, em, cô, chú ở Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận
Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
- Gia đình, người thân và các bạn cùng lớp Bác Sỹ Thú Y 03 Bình Thuận thân yêu
Đã chia sẽ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp
đỡ trong lúc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Lâm Quỳnh Trâm
Trang 5Kết quả thu được như sau:
(1) Nhiệt độ và ẩm độ trung bình giữa các tháng là có sự khác biệt, trong đó:
- Nhiệt độ trung bình là 29,85 ºC Ẩm độ trung bình là 58,33 %
(2) Về năng suất sinh sản trên heo nái đẻ
- Trung bình số đẻ ra còn sống là 9,56 con / ổ, số sơ sinh chọn nuôi là 9,44 con / ổ
- Trọng lượng sơ sinh bình quân trên ổ là 1,61 kg / con
- Trung bình số heo con cai sữa là 9,17 con con / ổ, trọng lượng cai sữa là 9,25 kg / con
(3) Bệnh trên heo nái bao gồm:
- Viêm tử cung (6,98 %), đẻ khó (2,33 %), viêm vú (2,33 %) và sót nhau (0 %)
- Tỷ lệ chữa khỏi là 100 %; thời gian điều trị trung bình là 3,6 ngày / ca
(4) Bệnh trên heo con theo mẹ chiếm (20,02 %) Trong đó, tiêu chảy (17,50 %), bệnh đường hô hấp (2,02 %) và bệnh viêm khớp (0,50 %)
- Tỷ lệ ngày con tiêu chảy là 5,45 %
- Kết quả điều trị khỏi bệnh heo con trung bình là 92,74 %
- Thời gian điều trị trung bình cho 1 ca: bệnh tiêu chảy là 2,38 ngày, bệnh viêm khớp
là 3,25 ngày và bệnh đường hô hấp là 4,09 ngày
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình, biểu đồ và sơ đồ viii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Cấu tạo và chức năng của bộ phận sinh dục cái .3
2.2 Sinh lý sinh sản heo nái 3
2.3 Sinh lý heo con 7
2.4 Bệnh trên heo nái khi sinh và sau khi sinh .7
2.5 Bệnh trên heo con theo mẹ 14
2.6 Giới thiệu về Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 20
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 20
3.2 Đối tượng khảo sát 20
3.3 Nội dung khảo sát 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 29
4.2 Một số chỉ tiêu về năng suất của heo tại trại 31
4.3 Một số bệnh xảy ra trên heo nái đẻ và kết quả điều trị .34
4.4 Một số bệnh trên heo con theo mẹ và kết quả điều trị 37
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7TLHCTC: Tỷ lệ heo con tiêu chảy
TLNTCHC: Tỷ lệ ngày tiêu chảy heo con
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tần suất phân lập vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy heo con theo mẹ 13
Bảng 2.2: Mức nhiệt độ thích hợp cho heo qua từng giai đoạn theo khối lượng cơ
thể 14
Bảng 3.1: Các loại thức ăn hỗn hợp được sử dụng cho trại 21
Bảng 3.2: Chương trình phòng bệnh cho đàn heo tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 23
Bảng 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua thời gian theo dõi 29
Bảng 4.2: Năng suất sinh sản của các heo nái khảo sát 32
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu năng suất trên heo cai 33
Bảng 4.4: Tỷ lệ bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh và thời gian điều trị một số bệnh thường xảy ra trên heo nái đẻ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 35
Bảng 4.5: Một số bệnh lý thường gặp trên heo con theo mẹ theo giai đoạn tuổi 37
Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày tiêu chảy ở heo con .39
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên heo con theo mẹ 41
Bảng 4.8: Thời gian điều trị bệnh trung bình trên heo con theo mẹ 44
Trang 9DANH S ÁCH C ÁC H ÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Trang HÌNH
Hình 3.1: Heo nái và heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 23
Hình 3.2: Công nhân đang phun thuốc sát trùng trại heo tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 23
Hình 3.3: Dụng cụ đo nhiệt độ và ẩm độ .25
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi qua thời gian theo dõi .30
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ theo giai đoạn tuổi 37
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ ngày tiêu chảy heo con theo giai đoạn tuổi 40
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh trên heo con theo mẹ 41
Biểu đồ 4.5: Thời gian điều trị bệnh trung bình trên heo con theo mẹ 44
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Chu kỳ động hớn (21 ngày) 4
Sơ đồ 2.2: Sự tăng trưởng của phôi, màng nhau, dịch tử cung và chiều dài phôi 5
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận 18
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất nước ta trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới, đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển không ngừng trên mọi lĩnh vực, mức sống người dân ngày càng cao, đi đôi với nhu cầu về thực phẩm, từ đó thúc đẩy ngành chăn nuôi công nghiệp phát triển, đặc biệt là chăn nuôi
heo
Để tạo ra các giống có năng suất cao, tăng khả năng sinh sản … các nhà chăn nuôi, nhà chọn giống, di truyền học đã không ngừng chọn lọc, áp dụng các biện pháp kỹ thuật lai tạo và nhân giống Bên cạnh đó, nhiều yếu tố bệnh tật vẫn không ngừng xảy
ra trên heo nái nuôi con và heo con theo mẹ Ngoài chi phí thuốc điều trị, bệnh còn ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi như: giảm khả năng sinh sản, số con đẻ ra thấp, tử số cao, chậm lớn, lây truyền mầm bệnh…
Bệnh có nhiều nguyên nhân, nên việc chẩn đoán cũng như đề xuất và các biện pháp phòng trị một số bệnh còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc quan sát theo dõi về mặt lâm sàng sẽ góp phần không nhỏ vào công tác chẩn đoán cũng như phòng trị bệnh
Do đó, cần khảo sát để đánh giá tình hình bệnh thường xảy ra và ghi nhận kết quả chăn nuôi trên heo nái đẻ và heo con theo mẹ trong điều kiện chăn nuôi hiện nay
Được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và sự hướng dẫn của TS.Lê Anh Phụng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Khảo sát một số chỉ tiêu về năng suất và bệnh lý lâm sàng thường xảy ra trên heo nái đẻ và heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận”
Trang 111.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu một số chỉ tiêu về năng suất và tỷ lệ xuất hiện của những bệnh xảy ra trên
lâm sàng khi nuôi heo nái đẻ và heo con theo mẹ Từ đó, đề ra biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả hơn
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát đàn heo nái về những chỉ tiêu liên quan đến năng suất, sức khỏe của heo
nái và heo con
Trang 12
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Cấu tạo và chức năng của bộ phận sinh dục thú cái
Theo Trần Thị Dân (2004), bộ phận sinh dục thú cái gồm có buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, âm đạo và phần sinh dục phía ngoài Về tổng quát mỗi phần có chức năng cơ bản sau:
- Buồng trứng tạo trứng và nhiều kích thích tố ảnh hưởng đến hoạt động của những phần khác trong đường sinh dục
- Ống dẫn trứng tạo điều kiện cho tinh trùng hoàn thiện khả năng thụ tinh trước khi gặp trứng, cung cấp môi trường tối hảo cho sự thụ tinh và sự phát triển của phôi trong giai đoạn trước khi gắn vào tử cung
- Tử cung tạo môi trường cho tinh trùng di chuyển, phát triển của phôi và là nơi mà thai bám vào
- Cổ tử cung tiết chất nhày lúc lên giống và khép kín lúc mang thai
- Âm đạo là bộ phận giao phối và tiết chất nhày để làm trơn lúc lên giống
2.2 Sinh lý sinh sản heo nái
2.2.1 Chu kỳ động hớn
Theo Trần Thị Dân (2003), chu kỳ động hớn là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu
động hớn cho đến khi bắt đầu kỳ động hớn kế tiếp Chu kỳ động hớn chia làm hai pha
rõ rệt với 4 thời kỳ: thời kỳ trước động hớn, thời kỳ động hớn, thời kỳ sau động hớn và thời kỳ nghỉ ngơi Diễn biến của chu kỳ động hớn được biểu diễn qua sơ đồ 2.1
Tuổi thành thục của heo thường vào lúc 7 tháng tuổi nhưng có thể chậm hơn nếu dinh dưỡng kém Chu kỳ động hớn khoảng 21 ngày, biến động 11 - 41 ngày Thời gian động hớn biến động từ 18 - 96 giờ, trung bình 40 - 46 giờ Sau khi cai sữa, kỳ động hớn đầu tiên có thể xảy ra 3 - 7 ngày sau đó Nhiều heo có thể động hớn 1 - 3 ngày sau khi sinh con, nhưng đa số heo không có trứng rụng và không thụ thai Trứng rụng vào
Trang 13giai đoạn cuối của thời kỳ động hớn Mỗi lần có thể có 10 - 25 trứng rụng (trung bình 16,4)
2.2.2.1 Sự thụ tinh
Theo Trần Thị Dân (2004), khi phối giống, noãn được thụ tinh và hợp tử tạo thành
ở 1/3 đầu của ống dẫn trứng Hợp tử di chuyển đến sừng tử cung sau 2 - 3 ngày Giai đoạn phôi bắt đầu khi có sự biệt hóa các tế bào để hình thành các bộ phận Từ ngày 10
- 12, phôi tiết estrogen và có chiều dài khoảng 5 - 6 mm Estrogen tiết bởi phôi có vai trò ức chế sự phân tiết prostaglandin của tử cung; do đó thể vàng của buồng trứng không bị hủy và tiếp tục tiết kích thích tố progesterone để duy trì sự mang thai Ở ngày thứ 13 - 14, phôi dài khoảng 10 mm và bắt đầu định vị (gắn) vào thành tử cung của heo mẹ Sau giai đoạn kéo dài, phôi cuộn tròn vào ngày thứ 18
Trang 142.2.2.2 Hình thành nhau thai
Theo Trần Thị Dân (2003), khi phôi tăng kích thước thì tiến trình khuếch tán để nuôi dưỡng hợp tử không còn thích hợp, từ đó cần sự phát triển của nhau thai Nhau gồm màng của bào thai (phần nhau của bào thai) và phần nhau của heo mẹ (một phần nội mạc tử cung)
2.2.2.3 Bào thai tăng trưởng
Theo Hose (1998; Trích dẫn bởi Trần Thị Dân, 2004), vào ngày thứ 21, phôi dài 2 - 3
cm Xuất hiện đầu, mầm tứ chi, đuôi, cột sống, các cơ quan nội tạng bắt đầu phát triển Theo Trần Thị Dân (2004), thời kỳ thai bắt đầu khi xuất hiện các nét đặc trưng về giải phẫu sinh lý của cơ thể Trong thời kỳ này, hình thành tứ chi, mũi, miệng, mắt, lông đuôi, màu sắc lông Các bộ phận khác cũng tăng sinh rất nhanh
2.2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái mang thai
Theo Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng (2006), sự
phát triển của thai đi kèm với sự tạo thành của màng thai và sự lớn lên của tử cung Sự phát triển của nhau và sự tăng dịch trong tử cung xảy ra trong giai đoạn đầu và giữa của kỳ mang thai Cuối giai đoạn hai của kỳ mang thai, sự phát triển của nhau được coi như hoàn tất (sơ đồ 2.2) Mặt khác, 80 % sự phát triển của thai xảy ra ở giai đoạn thứ
ba, do đó từ khi thụ thai đến khi sinh, nhu cầu dưỡng chất của sự mang thai tăng theo cấp số mũ
Chiều dài phôi Phôi
Dịch Nhau Ngày mang thai
Trọng
lượng
1200 g
Sơ đồ 2.2: Sự tăng trưởng của phôi, màng nhau, dịch tử cung và chiều dài phôi (từ mũi
đến khấu đuôi) của heo (Pound và ctv, 1991)
Trang 15Theo Dyck và ctv (1980; trích dẫn bởi Trần Thị Dân, 2004), trong tháng đầu của thai kỳ, không nên cho heo nái ăn ở mức năng lượng cao Nái có lượng thức ăn tiêu thụ trong ngày càng cao (nhiều hơn 1,5 kg / nái) thì tỷ lệ phôi sống càng giảm Khi nái
ăn 1,5 kg / ngày thì tỷ lệ phôi sống là 82,8 %; còn 3 kg / ngày cho tỷ lệ phôi sống là 71,9 %
2.2.3 Sự sinh đẻ
2.2.3.1 Dấu hiệu nái sắp sinh
Theo Võ Văn Ninh (1999), khi nặn khám đầu vú chưa thấy có sữa non thì chắc chắn nái chưa đẻ trong 4 đến 6 giờ sắp tới Nếu bắt đầu có sữa non rịn ra đầu vú qua 2
lỗ tia sữa thì trong vòng 6 giờ nái sẽ hạ thai Nếu nặn khám đầu vú thấy các vú đều có sữa non vọt thành tia dài thì trong vòng 2 giờ sẽ hạ thai Nếu thấy bộ sinh dục có nước nhờn màu hồng và có lợn cợn những hạt như hạt đu đủ (đó là cứt su heo con bài tiết ra) thì trong vòng nửa giờ sau sẽ hạ thai Nếu thấy nái nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi, quẩy đuôi rặn đẻ thì chỉ vài mươi giây sau nái sẽ hạ thai
2.2.3.2 Sinh đẻ
Theo Trần Thị Dân (2003), sinh đẻ chia làm 3 giai đoạn
- Tử cung co bóp để đẩy thai và bọc nước đến cổ tử cung, giai đoạn này từ 2 đến 12 giờ
- Giai đoạn trục bào thai khi cổ tử cung dãn ra Một phần bào thai đi qua cổ tử cung vào âm đạo, đồng thời một hoặc cả hai bọc nước vỡ ra khơi màu cho phản xạ làm các
cơ của thành bụng co bóp Phản xạ co cơ bụng còn có sự hiện diện của một phần thân thể thú con trong âm đạo và trong âm môn của thú mẹ Co bóp của tử cung và của thành bụng đẩy bào thai đi ra
- Giai đoạn trục nhau thai, thường xảy ra ngay sau khi sinh Thông thường, nhau thai được bài xuất ra ngoài một khoảng thời gian ngắn sau khi sinh nhưng có thể đi kèm theo thú con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai
2.2.4 Giai đoạn nuôi con
Theo Võ Văn Ninh (1999), thông thường nái đẻ tốt, sự tiết sữa bắt đầu gia tăng từ
ngày thứ nhất đến ngày thứ 21 sau khi đẻ, sẽ đạt sản lượng sữa cao nhất rồi sau đó giảm dần Vì vậy, ở tuần lễ thứ tư có sự khủng hoảng vì thiếu sữa mẹ trên đàn heo con
Trang 16đang sức tăng trưởng cao, nếu trước đó chưa tập cho chúng quen ăn các loại thức ăn dặm
Theo Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng (2006), sự tiết sữa của heo nái phụ thuộc vào: giống, tuổi (lứa đẻ của nái), thời kỳ tiết sữa trong chu
kỳ, số lượng heo con trong lứa đẻ Heo nái thường cho sữa trong thời gian từ 6 đến 8 tuần và sự sản xuất sữa ở cao điểm giữa tuần thứ 3 và tuần thứ 5 của kỳ cho sữa Trung bình lượng sữa sản xuất trong 8 tuần là 300 - 400 kg
2.3 Sinh lý heo con
Theo Trần Thị Dân (2004), trong chăn nuôi heo, phần lớn hao hụt xảy ra vào giai đoạn theo mẹ Tỷ lệ chết trong thời kỳ 1 - 21 ngày tuổi có thể đến 15 - 30 %, và một nửa số chết thường xảy ra trong vòng vài ngày sau khi sinh So với các loài thú khác, heo con theo mẹ có tỷ lệ chết khá cao Tổn thất do heo theo mẹ chết có thể chiếm đến
15 % của doanh thu Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này là sự thay đổi sinh lý của heo lúc sơ sinh
Theo Dương Nguyên Khang (2005), khi heo con vừa lọt lòng mẹ thì phải thu nhận thức ăn như sữa hoặc thức ăn tinh để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống Do đó,
bộ máy tiêu hóa phải được phân hóa nhanh để đáp ứng nhu cầu này Điều trái ngược
là ở heo con, bộ máy tiêu hóa phải chịu gánh nặng khá lớn so với heo trưởng thành do bởi khối lượng thức ăn ăn vào cao hơn Ví dụ ở heo cân nặng 100 kg, lượng ăn vào là
3 kg / ngày, chiếm tỷ lệ 3 % Trong khi đó, heo con nặng 10 kg, lượng ăn vào là 1 kg / ngày, chiếm tỷ lệ 10 % Chính vì lẽ đó, bộ máy tiêu hóa ở heo con phải hoạt động đáng kể
Theo Nguyễn Như Pho (1995), heo con có sức tăng trưởng rất nhanh, nếu được nuôi dưỡng tốt sẽ đạt trọng lượng gấp đôi trọng lượng sơ sinh vào cuối tuần tuổi thứ nhất, gấp 5 lần trọng lượng sơ sinh vào cuối tuần tuổi thứ 4 và gấp 10 lần vào tuần thứ
8 Tuy vậy, về mặt tiêu hóa, bộ máy tiêu hóa của heo con theo mẹ chưa hoàn chỉnh về
cơ năng và tổ chức nên hoạt động rất yếu, dễ dẫn đến trục trặc
2.4 Bệnh trên heo nái khi sinh và sau khi sinh
Ngoài các bệnh truyền nhiễm có thể ảnh hưởng đến sinh sản, thì trong quá trình sinh đẻ và nuôi con, nái thường mắc một số bệnh như: đẻ khó, sót nhau, viêm vú, viêm
Trang 17tử cung, kém sữa, mất sữa; những trường hợp này làm ảnh hưởng đến sức khỏe heo nái và đàn con
2.4.1 Đẻ khó
Đẻ khó là trường hợp gặp trở ngại trong quá trình đẻ con, làm cho thời gian đẻ lâu
hơn bình thường và có thể dẫn đến tử vong cho heo mẹ và heo con
- Do heo nái quá già, nội tiết tố mất cân bằng hay nồng độ hormone kích đẻ quá thấp trong thời gian đẻ
- Do heo nái bị liệt 1/3 thân sau; nơi đẻ, cách đỡ đẻ không đúng kỹ thuật hoặc chưa phù hợp hay do heo đẻ ngược thai
Sau khi can thiệp xong, cần thụt rửa âm đạo bằng nước muối pha loãng, dùng các loại kháng sinh chống viêm tử cung, viêm âm đạo như: ampicillin 10 mg / kg trọng lượng, ngày tiêm 2 lần; gentamycin 4 % tiêm 1ml / 6 kg trọng lượng và lincomycin 10
% tiêm 1 ml / 10 kg trọng lượng Dùng các loại thuốc bổ để tăng sức đề kháng cho heo như vitamine, B - complex, vitamine C - B1
Trang 18Phòng bệnh
Theo Đặng Thanh Tùng (2006), cần chọn giống heo hậu bị đúng kỹ thuật về ngoại hình, heo có hình nêm (phía đầu nhỏ, phía sau to dần) Cần loại bỏ những heo dị dạng, heo nhỏ, xương chậu hẹp và heo nái quá già Ngăn chuồng cho heo nái đẻ riêng biệt, yên tĩnh và giữ vệ sinh Đỡ đẻ đúng kỹ thuật, không gây ồn ào trong khi heo đẻ Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ sung kịp thời các nguyên tố vi lượng giúp cho quá trình tiết hoormone phù hợp với từng giai đoạn
2.4.2 Viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung ở heo nái là một trong những tổn thương đường sinh dục của
heo nái sau khi sinh, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa, heo con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, heo con chậm phát triển Heo nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh và mất khả năng sinh sản
2.4.2.1 Nguyên nhân
Theo Đặng Thanh Tùng (2006), viêm tử cung do các nguyên nhân sau:
Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý
- Khẩu phần thiếu hay thừa protein trước và trong thời kỳ mang thai có ảnh hưởng đến viêm tử cung
- Heo nái sử dụng quá nhiều tinh bột, gây đẻ khó, dẫn đến viêm tử cung
- Ngược lại thiếu dinh dưỡng heo nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm không chống lại
vi trùng xâm nhập cũng gây viêm tử cung
Chăm sóc, vệ sinh
Vệ sinh chuồng trại, tắm rửa giữ sạch sẽ thân thể heo nái, thụt rửa tử cung sau khi sinh, sử dụng nước sạch làm giảm tỷ lệ viêm tử cung
Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng hay quá lạnh trong thời gian đẻ dễ đưa đến viêm tử cung
Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Heo nái già sức khỏe kém, kế phát một số bệnh nên sức rặn đẻ yếu, thời gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ đưa đến viêm tử cung
Trang 19Nhiễm trùng sau khi sinh
- Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là sự kém nhu động của ruột và nhất là táo bón
- Xâm nhập có thể hướng từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân và nước tiểu
- Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu cũng là nguyên nhân gây nhiễm
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật cơ hội thường xuyên có mặt trong chuồng nuôi Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung và âm đạo bị tổn thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập đường sinh dục gây viêm tử cung Theo Nguyễn Văn Khanh (2005), bệnh thường xảy ra do dụng cụ hộ sinh dơ bẩn,
tay người đỡ đẻ nhiễm trùng Các loại vi trùng thường gặp: Streptococcus,
Staphylococcus sp, Corynebacterium pyogenes, Brucella abortus
2.4.2.2 Triệu chứng
(Theo Trần Văn Dư, 2007)
- Viêm dạng nhờn là thể viêm nhẹ xuất hiện sau khi sinh 2 - 3 ngày, niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn, trong hoặc đục lợn cợn có mùi tanh vài ngày sau dịch tiết dịch nhờn giảm lại đặc và hết hẳn Thú không sốt hoặc sốt nhẹ, thú vẫn cho con bú bình thường
- Viêm có mủ: Thể nặng hơn thể cata, số lượng vi sinh vật nhiễm nhiều có thể do viêm tử cung dạng kế phát Nái sốt 40 - 41 ºC, tăng hô hấp, thở nhiều, khát nước, kém
ăn Không can thiệp kịp thời sẽ làm cho nái mất sữa
- Viêm có mủ dạng máu: Niêm mạc tử cung có màng giả và thể viêm nặng, niêm mạc tử cung bị hoại tử, vết thương có thể ăn sâu vào tử cung có xuất huyết (có mủ lẫn máu) dịch rất hôi, chữa trị không đúng thú có thể bị chết
2.4.2.3 Điều trị
Bệnh được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ mau lành bệnh Thụt rửa tử cung sau
khi sinh Chích kháng sinh, đặt viên thuốc (kháng viêm cục bộ)
Trang 202.4.2.4 Phòng bệnh
Theo Trần Văn Dư (2007), bổ sung khoáng vi lượng và vitamin A, E vào thức ăn cho nái mang thai
Cho heo nái ăn với khẩu phần hợp lý:
- Giai đoạn đầu thời kỳ mang thai cho ăn: 1,5 - 1,8 kg thức ăn
- Giai đoạn cuối kỳ mang thai cho ăn: 2 - 2,5 kg thức ăn
- Một tuần trước khi sinh cho ăn: 1 - 1,2 kg thức ăn
2.4.3 Viêm vú
Nguyên nhân
Theo Trần Văn Dư (2007), heo mẹ bị tổn thương bộ phận sinh dục như âm hộ, âm đạo, tử cung, vú và bầu vú… tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể gây viêm nhiễm tại chỗ, vào máu gây nhiễm trùng huyết và viêm vú Heo mẹ tiết nhiều sữa (do ăn quá nhiều chất đạm) nhưng heo con không bú hết làm cho sữa bị ứ đọng tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển; heo mẹ đẻ ít con nên có nhiều vú bị thừa hoặc do heo mẹ chỉ cho con bú có một bên… những vú không được heo con bú sẽ bị căng sữa dẫn đến viêm vú; chuồng quá bẩn, việc sát trùng không cẩn thận nên vi trùng dễ xâm nhập vào làm viêm vú…
Theo Nguyễn Văn Khanh (2005), heo viêm vú thường do các loại vi trùng:
Streptococcus agalactiae, S dysgalactiae, S uberis, S pyogenes, S faecalis Ngoài ra
còn có: Staphylococcus, E coli, Pseudomonas, Corynebacterium pyogenes
Triệu chứng
Theo Trần Văn Dư (2007), có thể viêm một hay hai vú, có đôi khi lan hai hàng vú; những vú bị viêm nóng, cứng, da bầu vú đỏ, đau Nái không cho con bú, không có sữa, sữa lợn cợn hay vàng xanh, hơi đặc, hôi thối và đôi khi có máu Viêm vú kéo dài dẫn đến nang tuyến xơ hóa, mất khả năng tạo sữa, vú teo cứng lại Trường hợp nặng, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiễm trùng toàn thân, gây tử vong
Điều trị
Theo Đặng Tịnh (2003), dùng nước đá rửa và chườm ở đầu vú viêm để giảm sưng, nóng, đỏ, đau Sau đó, dùng tay xoa bóp nhẹ nhàng 2 - 3 lần / ngày để vú mềm dần Vắt vú bị viêm 4 - 5 lần / ngày cho hết sữa để hạn chế việc lây lan từ vú viêm sang vú lành Sau 2 - 3 ngày là heo có thể cho sữa bình thường, nếu không có hiệu quả thì phải
Trang 21dùng một số loại thuốc đặc trị như: Tiêm xung quanh vú ngày 2 lần: penicillin với liều 10.000 UI / kg thể trọng, streptomycin với liều 10 mg / kg thể trọng; bơm tetracyclin vào vú viêm qua lỗ tiết sữa Trước khi bơm nên vắt cạn sữa trong vú viêm; dùng mỡ penicilin, mỡ tetracyclin bôi ở vú viêm cho đến khi khỏi
2.5 Bệnh trên heo con theo mẹ
2.5.1 Bệnh tiêu chảy
2.5.1.1 Nguyên nhân
Theo Nguyễn Như Pho (1995), bệnh tiêu chảy heo con thường xảy ra trong giai
đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi và cũng chiếm tỷ lệ cao ở những ngày sau đó, bệnh diễn biến ở nhiều mức độ khác nhau và do nhiều nguyên nhân gây ra Nó là biểu hiện lâm
sàng của nhiều bệnh như bệnh tiêu chảy do E coli, phó thương hàn, bệnh viêm dạ dày
ruột truyền nhiễm
Do vi sinh vật
Vi sinh vật là nguyên nhân luôn hiện diện trong mọi trường hợp của bệnh tiêu chảy heo con, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của bệnh tiêu chảy heo con
Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm (1998), căn nguyên chính gây bệnh tiêu
chảy heo con trong thời gian theo mẹ chính là Escherichia coli (46 %)
Trang 22Bảng 2.1: Tần suất phân lập vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy heo con theo mẹ
Theo Đào Trọng Đạt (1986), chế độ chăm sóc nái mang thai nhất là hai tháng cuối
không hợp lý, làm bào thai và heo con sinh ra thiếu sức sống và sức đề kháng yếu là
nhân tố làm cho bệnh dễ phát sinh, nhất là bệnh tiêu hóa
Do bản thân heo con
Theo Võ Văn Ninh (1999), heo con thích ủi và ăn các chất ứ đọng nước, phân, thức
ăn sình thối nên dễ bị bệnh đường tiêu hóa
Theo Nguyễn Như Pho (1995), do heo con bị thiếu sắt: tốc độ sinh trưởng của heo
con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp Mỗi ngày, heo
con cần 7 mg sắt nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg sắt / ngày Sự thiếu máu sẽ
làm giảm sức đề kháng, dễ bị tiêu chảy
Do ngoại cảnh
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), khi ẩm độ tương đối khoảng 60
- 70 % thì mức nhiệt độ thoải mái cho heo được biểu hiện qua bảng 2.3
Trang 23Bảng 2.2: Mức nhiệt độ thích hợp cho heo qua từng giai đoạn theo khối lượng cơ thể
Trọng lượng (kg) < 10 10 - 15 15 - 30 30 - 60 > 60 Nhiệt độ (ºC) 26 - 30 22 - 26 18 - 22 16 - 20 14 - 20
Theo Võ Văn Ninh (1999), những tác động bên ngoài làm suy yếu sức chịu đựng của cơ thể là điều kiện phát sinh ra bệnh Thức ăn đang tiêu hóa bị đẩy dần xuống ruột non, ruột già đột nhiên mất nhu động nằm một chỗ, một số vi sinh vật bình thường vô
hại như E coli đột nhiên tăng số lượng gây tiêu chảy
Do kỹ thuật nuôi dưỡng
Theo Nguyễn Như Pho (1995), do bấm răng không kỹ, khi bú heo con làm trầy vú gây viêm vú heo mẹ và heo con bú sữa viêm gây tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (1999), heo con mới biết ăn, thức ăn không phù hợp với hệ tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy cho heo con Ổ úm sau khi sinh, phải đảm bảo cho heo con thích nghi dần với nhiệt độ môi trường và phát triển tốt trong tuần lễ đầu Ổ úm cần phải có thiết bị sưởi ấm và chất độn sạch, nếu thiếu thì heo con sẽ phát triển yếu và bị tiêu chảy
2.5.1.2 Triệu chứng
Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), heo con tiêu chảy đa số thân
nhiệt không tăng, nếu có tăng sau vài ngày thân nhiệt trở lại bình thường Việc xác định dựa vào trạng thái phân, phân loãng có màu trắng hay hơi vàng, có nhiều bọt khí
và heo con khát nước Đôi khi bị ợ và nôn ra sữa không tiêu, tăng số lần đi phân trong
ngày
Ngoài trạng thái phân còn quan sát một số triệu chứng lâm sàng như: Lúc mới tiêu chảy heo con vẫn còn phản xạ bú bình thường, sau đó tiêu chảy nhiều bệnh nặng heo con bỏ bú, heo gầy tóp nhanh do mất nước và chất điện giải
Trang 24electrolytes … để tránh heo con bị cô đặc máu, trở ngại tuần hoàn, thiếu máu tại các cơ quan, mất các chất điện giải dẫn đến suy nhược và chết
Sử dụng thêm các loại thuốc bảo vệ niêm mạc ruột, chất chát…
Sau khi bệnh thuyên giảm và ngưng điều trị kháng sinh được 24 giờ nên dùng các chế phẩm vi sinh (như bio lactyl), để phục hồi hệ vi sinh vật đường ruột Ngoài ra, có thể cấp thêm vitamin A, B, C…
Nên giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo và cần phải cho heo con ăn khẩu phần
ăn thích hợp
2.5.1.4 Phòng bệnh
Theo Đào Trọng Đạt (1986), để phòng tiêu chảy ta nên nuôi dưỡng tốt heo nái mang thai theo từng thời kỳ phát triển của bào thai, nuôi dưỡng tốt heo mẹ trong thời gian cho con bú, tránh thay đổi thức ăn đột ngột Tập cho heo con ăn sớm thức ăn đầy
đủ các chất dinh dưỡng, khoáng, sắt, đồng, năng lượng Cho heo ăn từ từ (chia làm nhiều lần trong ngày)
Theo Trần Toàn Bảo (2003), vi khuẩn E.coli rất nhanh chóng đề kháng với các
kháng sinh, vì thế khi sử dụng kháng sinh nên trộn với thức ăn và phải cân nhắc Nếu
sử dụng liều cao kéo dài sẽ dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, heo sẽ tiêu chảy nặng hơn Sử dụng vaccine tiêm trên nái trước khi sinh 10 - 15 ngày Giữ heo con
đủ ấm ngay sau khi sinh, nhất là vào mùa mưa
2.5.2 Bệnh viêm phổi
Nguyên nhân
Theo Nguyễn Như Pho (1995), do heo con bị cảm lạnh, khí hậu thay đổi đột ngột, mưa tạt, gió lùa, hoặc chuồng trại dơ bẩn, các điều kiện thức ăn và chăm sóc thiếu thốn làm cơ thể giảm sức đề kháng bệnh, vi sinh vật có thể từ bên ngoài xâm nhập vào, hoặc có sẵn trong cơ thể có điều kiện để gây bệnh
Trang 25Theo Trần Thanh Phong (1996), thời gian nung bệnh biến đổi từ 1 - 3 tuần Bệnh thường có tử số thấp 2 - 10 %, nhưng nếu gặp điều kiện nuôi dưỡng kém, tử số sẽ tăng cao 20 - 80 % Thân nhiệt tăng 40 ºC có khi kéo dài trong nhiều ngày, heo kém bú hay
bỏ bú, da có phần nhợt nhạt Heo chảy nhiều nước mũi, thường ho lúc vận động, lúc sáng sớm hoặc lúc ăn
Điều trị
Theo Nguyễn Như Pho (1995), trước hết phải chăm sóc heo tốt, thức ăn tốt, đủ dinh dưỡng, chổ ở thoáng, ấm áp
- Tiêu diệt vi sinh vật, dùng kháng sinh hoặc sulfamit
- Sử dụng thuốc long đờm, thuốc giảm ho
- Sử dụng phối hợp các vitamin
Theo Trần Thanh Phong (1996), dùng kháng sinh như: spiramycine, tylosine,
enrofloxacin, spectinomycine, tiamuline … Tăng cường trợ lực, trợ sức, cải thiện điều kiện môi trường
Phòng bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996), vệ sinh tốt chuồng trại, nhiệt độ thích hợp, thông
thoáng, định kỳ tiêu độc và sát trùng Hiện nay, người ta sử dụng vaccine phòng bệnh
do Mycoplasma cho kết quả khả quan
2.5.3 Bệnh viên khớp
Nguyên nhân
Theo Bành Ngọc Trang (2006), do chấn thương cơ học hoặc trong khẩu phần thiếu
dinh dưỡng như canxi, phospho Ngoài ra, sau khi sinh heo con dễ bị tổn thương do bấm răng, cắt đuôi, kim chích tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể gây
bệnh Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu vẫn là vi khuẩn: Actinobacillus suis,
Haemophilus parasuis, thỉnh thoảng có Mycoplasma, Staphylococci, nhưng phổ biến
nhất là vi khuẩn Streptococcus suis
Triệu chứng
Theo Bành Ngọc Trang (2006), thường thấy ở heo con từ 2 đến 10 ngày tuổi Heo
con bệnh thường sốt Một số trường hợp heo con bệnh có thể chết đột ngột là do vi khuẩn xâm nhập vào máu và gây nhiễm trùng máu làm cho heo chết nhanh trước khi
Trang 26Triệu chứng phổ biến nhất của heo bệnh là đi lại khó khăn do sưng khớp và các khớp cứng
Điều trị
Theo Bành Ngọc Trang (2006), heo bệnh viêm khớp do thiếu canxi, phospho cần
bổ sung thêm calphovit: 1kg trộn với 600 - 800 kg thức ăn.Việc điều trị có hiệu quả tốt khi phát hiện bệnh sớm và sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh đặc trị sau: Vime - tobra 1 ml / 10 kg / ngày Tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày Kết hợp diclofen để điều trị viêm, giảm đau, giảm sốt Tiêm bắp, điều trị từ 1 - 3 ngày với liều 1 ml / 10 kg thể trọng / ngày Bổ sung thêm vitamin ADE để trợ lực và tăng sức đề kháng
Theo Trần Thanh Phong (1996), dùng kháng sinh 3 - 5 ngày như: penicilline đặc trị với liều 40.000 UI / kg (tiêm bắp); hoặc trộn tetracycline với lượng 750 - 1000 g / tấn thức ăn
Phòng bệnh
Theo Bành Ngọc Trang (2006), vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, hạn chế sự lây lan mầm
bệnh cho heo con Tránh làm heo bị tổn thương do chuồng trại hoặc tổn thương khi bấm răng, cắt đuôi, chích sắt sau khi sinh Vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể Kiểm tra vết thương của heo đặc biệt là khớp gối, chân, đuôi.Nên sát trùng các dụng cụ như kim tiêm, bấm răng, cắt đuôi
Theo Trần Thanh Phong (1996), vệ sinh đóng vai trò cực kỳ quan trọng như: sát trùng chuồng trại và trống chuồng, chăm sóc tốt cuống rốn (ở heo sơ sinh), sát trùng tốt dụng cụ giải phẫu (thiến, cắt răng, đánh số tai), chú ý đến mật độ heo, thông thoáng chuồng, nhiệt độ, chất lượng nền chuồng Có thể phòng bệnh bằng cách thêm kháng sinh vào thức ăn
2.6 Giới thiệu về Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận
2.6.1 Lịch sử hình thành, phát triển và nhiệm vụ của Trung Tâm
Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Bình Thuận được thành lập năm 1994; trực thuộc
Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Tỉnh Bình Thuận Đặt tại xã Tiến Lợi, cách trung tâm thành phố Phan Thiết 3 km về phía Nam, cạnh quốc lộ 1A, có tổng diện tích 5000 m² Phía Đông giáp với quốc lộ 1A, phía Bắc giáp đường đi khu du lịch
xã Tiến Thành, Phía Tây giáp khu dân cư, phía Nam giáp ủy ban nhân dân xã Tiến Lợi
Trang 272.6.2 Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm
Trung Tâm có các bộ phận sau:
- Bộ phận sản xuất bò giống và khai thác sữa
- Bộ phận sản xuất heo giống và thụ tinh nhân tạo
- Bộ phận sản xuất và cung ứng gà giống
2.6.3 Chức năng của Trung Tâm
- Duy trì đàn gia súc giống gốc, nghiên cứu và tổ chức thực hiện việc ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống vật nuôi trên địa bàn toàn tỉnh
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về giống vật nuôi, kết hợp sản xuất kinh doanh con giống và thức ăn gia súc
2.6.4 Tình hình sản xuất
Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận là một Trung Tâm vừa nhân giống, vừa
sản xuất con giống Trung Tâm còn cung cấp tinh heo, heo giống và heo thương phẩm
cho các hộ trong tỉnh
Trại
chăn nuôi gia súc Hàm Trí
Trại chăn nuôi heo gà Tiến Lợi
Trạm thụ tinh nhân tạo heo Đức Linh
Trạm thụ tinh nhân tạo heo Bắc Bình
Trang 28Trung Tâm nhập heo giống ông bà là giống heo ngoại có nguồn gốc từ các nước
Mỹ, Pháp, Đan Mạch Từ đó nuôi thích nghi, lai tạo và chuyển giao giống cho các vùng lân cận nhằm cải tạo tầm vóc và chất lượng heo tại địa phương
Trang 29Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
Địa điểm: Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận
Thời gian: Từ ngày 01 / 10/ 2008 đến ngày 01 / 02 / 2009
3.2 Đối tượng khảo sát
- Heo nái sinh sản: 70 con
- Các heo con từ sơ sinh đến cai sữa của các nái khảo sát (404 con)
3.3 Nội dung khảo sát
Ghi nhận tiểu khí hậu chuồng nuôi
Các chỉ tiêu năng suất trên heo nái đẻ
Một số biểu hiện bệnh lý lâm sàng trên heo nái đẻ và kết quả điều trị
Một số bệnh lý lâm sàng trên heo con theo mẹ và kết quả điều trị
3.4 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
3.4.1 Chuồng trại
Chuồng trại được thiết kế theo kiểu chuồng nền, sàn bằng sắt Mỗi dãy chuồng có
50 ô, mỗi ô có một phần dành riêng cho heo nái kích thước 0,6m x 2,1m và phần dành cho heo con ở hai bên; mỗi bên có kích thước 0,6m x 2,1m; mỗi dãy chuồng có kích
thước 50m x 7,6m
Mỗi ô có máng ăn và núm uống dành cho heo mẹ riêng, có núm uống dành cho heo con riêng
Chuồng đẻ được giử khô, sạch sẽ, tránh gió lùa
Mái lợp tôn lạnh, có lớp cách nhiệt, có hệ thống thông gió
Có bạt che xung quanh
Hệ thống cống rãnh được thiết kế chạy dọc theo dãy chuồng
Trang 303.4.2 Thức ăn
Nguồn thức ăn hỗn hợp được Trung Tâm mua về và sử dụng có nguồn gốc từ các
công ty sản xuất thức ăn gia súc (xem bảng 3.1)
Bảng 3.1: Các loại thức ăn hỗn hợp và đậm đặc được sử dụng cho trại
Thức ăn
Thành phần
Hỗn hợp - BELL FEED 8650S (Heo con theo mẹ từ ngày thứ 5 đến 12kg)
Đậm đặc - CARGILL 1700 (Heo nái mang thai)
Đậm đặc - CARGILL 1800 (Heo nái nuôi con)
Nước uống được cung cấp đầy đủ cho heo Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước
được bơm từ nước máy sinh hoạt lên bồn chứa 1, sau đó theo hệ thống 1 đến từng ô
chuồng đến núm uống tự động cung cấp cho mỗi ô Dùng máy bơm, hút nước từ giếng
lên bồn chứa 2 vào hệ thống ống 2 cho đến từng ô chuồng để tắm heo và rửa chuồng
3.4.4 Chế độ chăm sóc quản lý
Heo con theo mẹ: heo con sinh ra sau 24h được cột rốn, bấm răng, cắt đuôi, kiểm
tra dị tật và cân trọng lượng sơ sinh, loại bỏ những con dị tật, yếu và heo con được úm
bằng bóng đèn úm trong 7 ngày đầu
Tiêm sắt Anova - Fe + B12 (200 mg / con) và uống Havet - kháng thể E.coli vào
ngày thứ 3 sau khi sinh
Vào 7 - 10 ngày tuổi cho heo con làm quen với thức ăn hỗn hợp tập ăn, máng ăn
của heo con phải luôn khô ráo và được nhấc lên thả xuống thường xuyên để kích thích
tính hiếu kỳ, gây sự chú ý tập trung heo con đến máng ăn
Thiến heo đực lúc 15 ngày tuổi và sát trùng vết thương bằng cồn iode
Trang 31Đến 28 ngày tuổi heo con đã được làm quen với thức ăn và tiêu tốn một lượng thức
ăn khoảng 100 g / con / ngày thì tiến hành tách mẹ
Trong suốt thời gian heo con theo mẹ, chỉ rửa chuồng và máng ăn, không được tắm heo nhằm tránh heo bị lạnh dễ phát bệnh tiêu chảy
3.4.5 Qui trình vệ sinh và phòng bệnh
3.4.5.1 Đối với phương tiện
- Phương tiện đi lại của cá nhân cán bộ công nhân viên và khách hàng phải để đúng nơi quy định, không được di chuyển vào khu vực chăn nuôi và khu chế biến thức ăn gia súc
- Phương tiện vận chuyển khi vào cơ quan để thực hiện việc giao dịch, trao đổi mua bán, phải được sự hướng dẫn của người có trách nhiệm và được khử trùng tiêu độc phương tiện trước khi vào cơ quan bằng: chloramin, virkon, iodine…
3.4.5.2 Đối với khách tham quan vào khu vực chăn nuôi
- Phải tuân thủ theo mọi quy định về phòng dịch của cơ quan và phải được phép của lãnh đạo đơn vị, cấm tuyệt đối những người không có phận sự vào các trạm, trại, khu vực chăn nuôi, phòng thí nghiệm, khu chế biến, nhà kho
3.4.5.3 Đối với trại chăn nuôi
- Khu vực chăn nuôi phải đảm bảo an toàn dịch
- Thực hiện triệt để vệ sinh, tiêu độc chuồng trại, phun thuốc sát trùng định kỳ 1 đến
2 lần / tuần
- Phương tiện, dụng cụ chăn nuôi riêng biệt đối với từng khu chuồng và vệ sinh tiêu độc sau khi sử dụng
- Có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng thật tốt nhằm tăng sức đề kháng cho đàn gia súc
- Hạn chế tối đa sự ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh
- Hàng ngày phải tập kết phân để đúng nơi quy định và phải rắc vôi bột, phun thuốc
Trang 32Hình 3.1: Hình 3.2:
Heo nái và heo con theo mẹ tại Công nhân đang phun thuốc sát trùng trại heo
Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình Thuận
Bảng 3.2: Chương trình phòng bệnh cho đàn heo tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Bình
Thuận (Áp dụng từ 01 / 7/ 2008)
TT Loại heo Loại vaccine và chế phẩm Lịch tiêm Cách dùng
Phòng bệnh tụ huyết trùng, phòng bệnh phó thương hàn, phòng bệnh
tai xanh (PRRS)
Năm 2 lần, không tiêm trùng ngày
ngày cai sữa
Trộn ăn
Phòng bệnh viêm phổi (Respisure) Trước đẻ 5 tuần Tiêm bắp
Phòng bệnh dịch tả Trước đẻ 4 tuần Tiêm bắp Phòng bệnh lở mồm long móng Trước đẻ 3 tuần Tiêm bắp
Phòng bệnh E.coli Trước đẻ 2 tuần Tiêm bắp
Trang 33Phòng bệnh tụ huyết trùng, phòng bệnh phó thương hàn, phòng bệnh tai xanh (PRRS)
(Excenel) + Bcomplex
28 ngày ( cai sữa ) Tiêm bắp
Phòng bệnh tai xanh 32 ngày , 50 ngày Tiêm bắp Phòng bệnh viêm phổi, màng phổi
(APP)
35 ngày, 70 ngày Tiêm bắp
Phòng bệnh lở mồm long móng 45 ngày Tiêm bắp Phòng bệnh tụ huyết trùng 55 ngày Tiêm bắp
06
Phòng bệnh viêm phổi, màng phổi, 10 tuần, 11 tuần tuổi Tiêm bắp