Với những biểu hiện bất thường như : bỏ ăn, ói mửa, tiêu chảy đôi khi có máu hoặc táo bón, còi cọc, suy nhược cơ thể, viêm loét niêm mạc miệng…hay bệnh do các virus gây nên như Carré, Pa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA
Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Họ và tên sinh viên: LÂM NGỌC TUẤN Ngành: Bác Sĩ Thú Y
Lớp: TC03TYCT Niên khóa: 2003-2008
Tháng 06/2009
Trang 2KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA Ở CHÓ TẠI BỆNH
XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Tháng 06/2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chân thành cảm ơn
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ban Giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ
- Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú Y và tất cả quí thầy cô đã truyền đạt, giúp
đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập
- Thầy Nguyễn Văn Phát, Thầy Nguyễn Văn Biện và các anh chị trong Bệnh Xá
đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
- Cám ơn tất cả các bạn trong và ngoài lớp Thú Y đã góp ý, động viên tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài
Sinh viên thực hiện LÂM NGỌC TUẤN
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát một số bệnh trên hệ thống tiêu hóa ở chó tại Bệnh xá Thú
y Trường Đại học Cần Thơ - Thành Phố Cần Thơ”
- Thời gian khảo sát từ 13/10/2008 đến 31/01/2009 tại Bệnh xá Thú y Đối tượng khảo sát là tất cả chó bệnh đem đến khám và điều trị tại Bệnh xá
- Chúng tôi tiến hành khảo sát 622 chó mang đến khám và điều trị tại Bệnh xá, có
415 chó bệnh trên hệ thống tiêu hóa, chiếm tỷ lệ 66,72%
- Có sự khác biệt về tỷ lệ bệnh theo giống, lứa tuổi và giới tính của chó: chó nội (58,72%) chiếm tỷ lệ thấp hơn chó ngoại (74,07%), chó có độ tuổi từ 2 – <6 tháng chiếm
tỷ lệ bệnh cao nhất (70,17%) và chó có độ tuổi từ 6 – 12 tháng chiếm tỷ lệ bệnh thấp nhất (55,71%); chó đực (64,20%) chiếm tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn chó cái (69,72%)
- Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ cao nhất (44,56%), thấp nhất là nhóm bệnh ngoại khoa (0,48%) và nhóm nghi bệnh giun sán (24,34%), và nhóm nghi bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ (30,60%)
- Trong 151 ca nghi bệnh Parvovirus, chúng tôi tiến hành mổ xem bệnh tích trên
3 chó thì ghi nhận được có sự không đồng nhất của lách, ruột bị hư hại
- Trong 23 ca nghi bệnh Carré, chúng tôi tiến hành mổ khám bệnh tích trên 2 chó
thì thấy rằng đa phần bệnh tích tập trung vào các cơ quan phổi, ruột
- Hiệu quả điều trị đạt 71,08%, trong đó cao nhất là hiệu quả điều trị bệnh ngoại khoa và bệnh nội khoa xấp xĩ gần (100%), thấp nhất là nghi bệnh truyền nhiễm
(48,65%), và bệnh do giun sán là (82,18%)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
Chương 1 MỞ ĐẦU 1U 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1 U 1.2.1 Mục đích: 1
1.2.2 Yêu cầu: 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA CHÓ 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Nhịp thở 3
2.1.3 Nhịp tim 3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai 3
2.1.5 Chu kỳ lên giống 3
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa 3
2.2 Sự mọc răng ở chó non 3
2.3 Các phương pháp chẩn đoán trên chó 4
2.3.1 Đăng kí và hỏi bệnh 4
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng 4
2.3.2.1 Khám chung 4
2.3.2.2 Khám hệ tiêu hóa 4
2.3.3 Chẩn đoán cận lâm sàng 5
2.3.4 Các chẩn đoán khác 5
2.4 Các liệu pháp điều trị 5
2.5 Phòng bệnh 5
2.5.2 Biện pháp tiêm chủng 6
2.6 Một vài triệu chứng bệnh đường tiêu hóa 6
2.6.1 Nôn mửa 6
Trang 62.6.2 Tiêu chảy 6
2.6.3 Táo bón 7
2.7 Một số bệnh trên hệ thống tiêu hóa trên chó và biện pháp phòng trị 7
2.7.1 Bệnh truyền nhiễm 7
2.7.1.1 Bệnh Carré ( Canine Distemper ) 7
2.7.1.2 Bệnh do Parvovirus 11
2.7.1.3 Bệnh do Leptospira 14
2.7.2 Bệnh do giun sán 17
2.7.2.1 Bệnh do Giun móc 17
2.7.2.2 Bệnh do Giun đũa 19
2.7.3 Bệnh Viêm Dạ Dày - Ruột 20
2.8 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA Ở CHÓ 23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 24
3.1 NỘI DUNG 24
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH Error! Bookmark not defined 3.2.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 24
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 24
3.2.3 Dụng cụ khảo sát 24
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.3.1 Lập bệnh án theo dõi 24
3.2.2 Chẩn đoán lâm sàng 25
3.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 25
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 25
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh trên hệ tiêu hóa: 27
4.2 Kết quả khảo sát một số yếu tố liên quan đối với bệnh tiêu hóa ở chó 28
4.2.1 So sánh tỷ lệ chó bệnh theo nhóm giống 28
4.2.2 So sánh tỷ lệ chó bệnh tiêu hóa theo tuổi 29
4.2.3 So sánh tỷ lệ chó bệnh tiêu hóa theo giới tính 30
4.2.4 Kết quả khảo sát biến động tỷ lệ bệnh tiêu hóa theo mỗi tháng trong thời gian khảo sát 30 4.3 Phân loại nhóm bệnh có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa 31
Trang 74.3.1 Bệnh do giun sán đường tiêu hóa 33
4.3.1.1 Triệu chứng 33
4.3.1.2 Chẩn đoán 33
4.3.1.3 Điều trị 34
4.3.1.4 Hiệu quả điều trị và biện pháp phòng ngừa 34
4.3.2 Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trong đợt khảo sát 35
4.3.2.1 Bệnh do Parvovirus 36
4.3.2.2 Bệnh Carré 38
4.3.2.3 Bệnh do Leptospira 41
4.3.2.4 Viêm gan truyền nhiễm 43
4.3.3 Một số bệnh nội khoa thường gặp trong thời gian khảo sát 44
4.3.3.1 Rối loạn tiêu hóa 44
4.3.3.2 Táo bón 46
4.3.3.3 Viêm miệng 48
4.3.4 Bệnh ngoại khoa 49
4.4 Hiệu quả điều trị chung 50
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Tồn tại 52
5.3 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng xáo trộn tiêu hóa 27
Bảng 4.2 So sánh tỷ lệ chó bệnh đường tiêu hóa theo giống 28
Bảng 4.3 So sánh tỷ lệ chó bệnh tiêu hóa theo tuổi 29
Bảng 4.4 So sánh tỷ lệ chó bệnh tiêu hóa theo giới tính 30
Bảng 4.5 So sánh tỷ lệ bệnh tiêu hóa khảo sát theo từng tháng 31
Bảng 4.6 So sánh tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa 32
Bảng 4.7 So sánh tỷ lệ chó nhiễm giun ký sinh đường tiêu hóa 33
Bảng 4.8 So sánh tỷ lệ các bệnh nghi trong nhóm bệnh truyền nhiễm 35
Bảng 4.9 So sánh tỷ lệ nghi bệnh trong nhóm bệnh nội khoa 44
Bảng 4.10 Hiệu quả điều trị các nhóm bệnh có triệu chứng trên hệ thống tiêu hóa 50
DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Hình thái virus Carré trên chó 7
Hình 2.2 Hình thái Parvovirus trên chó dưới kính hiển vi điện tử. 11
Hình 2.3 Hình thái Leptospira trên chó. 14
Hình 4.1 Chó đi phân lỏng có máu tanh trong bệnh do Parvovirus. 36
Hình 4.2 Gan sưng và túi mật căng trong bệnh do Parvovirus 37
Hình 4.3 Niêm mạc dạ dày có nhiều điểm xuất huyết 37
Hình 4.4 Lách có dạng không đồng nhất 37
Hình 4.5 Gan xuất huyết điểm 39
Hình 4.6 Phổi bị nhục hóa và xuất huyết 39
Hình 4.7 Thành ruột có những nốt loét sâu, màu nâu sẫm 39
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó 12
Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira 15
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng xáo trộn tiêu hóa 26
Biểu đồ 4.2 So sánh tỷ lệ chó bệnh theo giống 27
Biểu đồ 4.3 So sánh tỷ lệ chó bệnh tiêu hóa theo tuổi 28
Biểu đồ 4.4 So sánh tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu hóa theo giới tính 29
Biểu đồ 4.5 So sánh tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu hóa theo từng tháng 30
Biểu đồ 4.6 So sánh tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa 31
Trang 9Bệnh trên hệ tiêu hóa ở chó chiếm tỉ lệ cao nhất, 59% ở Hà Nội (theo Ngô Huyền Thúy, 1994) và 44 – 45% ở TPHCM (theo Huỳnh Tấn Phát, 2001) Với những biểu hiện bất thường như : bỏ ăn, ói mửa, tiêu chảy (đôi khi có máu) hoặc táo bón, còi cọc, suy nhược cơ thể, viêm loét niêm mạc miệng…hay bệnh do các virus gây nên như
Carré, Parvovirus,…do vi trùng (E.coli, Leptospira,…) hoặc do giun sán gây nên
Những bệnh này luôn kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển và gây tỷ lệ tử vong cao ở chó, và có thể phát triển thành dịch rất nguy hiểm
Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với mong muốn bảo vệ đàn chó và đảm bảo sức khỏe cộng đồng, được sự giúp đỡ của Bộ môn Thú y - Khoa Nông nghiệp -
Trường Đại Học Cần Thơ chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "KHẢO SÁT MỘT
SỐ BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ"
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích:
Khảo sát một số bệnh tiêu hóa thường xảy ra trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh xá Thú y – Trường Đại Học Cần Thơ.Từ đó đưa ra phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất
Trang 101.2.2 Yêu cầu:
1 Đánh giá tỷ lệ chó nhiễm bệnh và phân loại theo từng nhóm bệnh trên hệ thống tiêu hóa
2 Ghi nhận triệu chứng lâm sàng trên tất cả chó bệnh tiêu hóa
3 Theo dõi một số yếu tố có liên quan đến bệnh (tuổi, giống, phái tính…)
4 Xét nghiệm phân để kiểm tra giun sán trên đường ruột ở chó
5 Ghi nhận bệnh tích đại thể, vi thể trên một số chó mắc bệnh đường tiêu hóa, khi có điều kiện
6 Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh xá
Trang 11- Chó cái: 9 - 10 tháng tuổi Thời gian mang thai kéo dài 58 - 63 ngày
2.1.5 Chu kỳ lên giống
- Chó thường lên giống 2 lần trong năm, mỗi lần khoảng 21 ngày
- Thời gian động dục trung bình là 12 - 20 ngày
- Giai đoạn phối thích hợp là ngày thứ 9 - 13 kể từ ngày có biểu hiện lên giống đầu tiên
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
- Tùy theo giống lớn hay nhỏ, thông thường là 3 - 15 con/lứa
- Chó mẹ độ tuổi 2 - 3,5 năm tuổi, có số đẻ ra và nuôi sống con tốt nhất
- Tuổi cai sữa : 8 - 9 tuần tuổi
2.2 Sự mọc răng ở chó non
- Chó mới sinh, chưa mở mắt, chưa có răng, đôi khi thấy vài răng cửa
- Từ tuần thứ 2 - 3 các răng cửa, răng nanh hàm trên mọc
- Đến tuần thứ 4, tất cả các răng sữa mọc hết
Trang 12- Đến 2 tháng tuổi, các răng cửa bắt đầu mòn
- Từ 2,5 tháng tuổi, răng giữa hàm dưới mòn
- Tháng thứ 7, tất cả các răng vĩnh viễn đều mọc cao bằng nhau
2.3 Các phương pháp chẩn đoán trên chó
2.3.1 Đăng kí và hỏi bệnh
Ghi lại tên chủ, tên thú, địa chỉ, giống, phái tính, trọng lượng, độ tuổi,…để tiện cho việc theo dõi, chẩn đoán và điều trị
Hỏi về nguồn gốc, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, triệu chứng, thuốc đã
sử dụng điều trị, hiệu quả điều trị, để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị
thích hợp
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng
2.3.2.1 Khám chung
Đo thân nhiệt, kiểm tra thể trạng, niêm mạc, lông da, mắt, tai, hệ cơ
xương, hệ niệu dục, hệ tim mạch, hệ hô hấp và các phản xạ thần kinh để biết thêm về sức khỏe của thú
2.3.2.2 Khám hệ tiêu hóa
- Khám miệng: răng, lưỡi, lợi, mùi ở miệng, các rối loạn về nhai, nuốt
- Quan sát, sờ nắn để xem các phản ứng của thú, xem xét thú có bị đầy hơi,
ăn không tiêu hay táo bón không
- Quan sát, sờ nắn vùng thực quản để xem thú có phản ứng đau hay tắc thực quản không
- Kiểm tra màu sắc, tính chất đặc lỏng, mùi phân cũng như tính chất khác của chất nôn
Trang 132.3.3 Chẩn đoán cận lâm sàng
- Kiểm tra lý tính, hóa tính: máu, nước tiểu, dịch vị, dịch thấm xuất…
- Kiểm tra bằng kính hiển vi: hình thái và số lượng huyết cầu, thành phần hữu hình và chất chứa ở dạ dày – ruột, ký sinh trùng, vi trùng…
2.4 Các liệu pháp điều trị
2.4.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: Loại điều trị này thường thu được những kết quả cao nhất, bởi vì nó giúp cơ thể tiêu diệt, loại bỏ được tận gốc tác nhân gây ra bệnh Ví dụ: dùng kháng sinh điều trị cho gia súc bị viêm ruột do nhiễm khuẩn
2.4.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh: Đây là loại điều trị nhằm ngăn chặn quá trình tiến triển của bệnh Ví dụ: dùng thuốc lợi tiểu trong điều trị viêm thận để tăng cường giải độc và chống phù
2.4.3 Điều trị theo triệu chứng: Loại điều trị này thường dùng trong thú y hiện nay, bởi vì đối tượng bệnh của chúng ta không biết nói và đa dạng, thêm vào đó là do chúng ta còn rất hạn chế các phương tiện chẩn đoán nên việc chẩn đoán đúng bệnh ngay từ đầu là rất khó và lúc đầu chúng ta phải điều trị theo triệu chứng bệnh Ví dụ: gia súc bị sốt cao thì trong khi tìm nguyên nhân bệnh ta phải dùng thuốc giảm sốt
2.4.4 Điều trị theo liệu pháp hỗ trợ: Tạo môi trường sống thích hợp, điều tiết ăn uống hợp lý, vật lý trị liệu…
2.5 Phòng bệnh
2.5.1 Biện pháp vệ sinh
- Quét dọn chuồng nuôi sạch sẽ và định kỳ sát trùng chuồng nuôi
- Giữ vệ sinh cho thú bằng cách tắm và rửa sạch khay đựng thức ăn nước uống
Trang 142.5.2 Biện pháp tiêm chủng
Dùng vắc xin (Tetradog, Hexadog, Recombitek, ) cho những thú có sức khỏe tốt, không nhiễm bệnh và trưởng thành về hệ thống miễn dịch
2.6 Một vài triệu chứng bệnh đường tiêu hóa
Hệ thống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và các bộ phận liên hệ như môi, răng lưỡi và tuyến nước bọt, kế đến là thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng sau cùng là hậu môn Các phần phụ thì có màng bụng, gan, tụy, hạch hạnh nhân, các hạch lâm ba ở màng ruột
Chức năng của hệ tiêu hóa là hấp thu, nghiền, tiêu hóa và hấp thu thức ăn Đây là con đường chó phải tiếp cận với những chất từ bên ngoài đưa vào, mà thức ăn thì rất đa dạng, phức tạp, trong khi chó có nguồn gốc là loài ăn thịt sống và săn mồi, có khi ăn xác chết, nội tạng súc vật, cá, xương cứng (bén, nhọn) Những thức ăn kém vệ sinh và bất thường này dễ mang theo mầm bệnh vào cơ thể chó qua đường tiêu hóa
Các triệu chứng thường xuất hiện trên bệnh đường tiêu hóa như: sốt, bỏ
ăn, lừ đừ, tiêu chảy hay đi phân khó khăn, ói và mất nước, suy nhược và một số triệu chứng phụ khác
2.6.1 Nôn mửa
- Nôn mửa là một phản ứng có tính bảo vệ cơ thể, làm cho những chất có hại đi vào dạ dày được thải ra ngoài Tuy nhiên, trong vài trường hợp là hiện tượng bệnh lý
- Nếu nôn một lần, thú vẫn ăn bình thường và sau đó không nôn nữa là do
ăn quá nhiều
- Nôn nhiều lần là do những nguyên nhân: tổn thương não, các bệnh truyền nhiễm, viêm tuyến tụy, có vật lạ trong cơ thể, sự tắc nghẽn ruột, cảm nắng, ngộ độc, viêm amygdale và giun
- Lúc ăn mà nôn mửa thường do tác nhân gây viêm dạ dày hoặc do độ toan trong dạ dày cao
2.6.2 Tiêu chảy
Tiêu chảy là đi tiêu nhanh, nhiều lần và trong phân có nước Tiêu chảy bình thường là một phản ứng có lợi cho cơ thể tống nhanh chất độc ra ngoài nhưng nếu tiêu chảy quá mức, cơ thể mất nước quá nhiều sẽ nguy hiểm đến tính mạng
Trang 152.6.3 Táo bón
Táo bón là tình trạng không đi ngoài được, phân ở lâu trong ruột già hơn bình thường Khối phân trở nên cứng, khô tạo thành một nguồn kích thích tác động lên thần kinh (tức bụng, khó chịu, mệt mỏi, giận dữ) cản trở đường tiêu hóa
Chứng táo bón gây nên do rối loạn về phản xạ thần kinh làm cho nhu động ruột bị trở ngại, chất chứa và phân tích lại trong đường ruột gây đau bụng
Táo bón lâu ngày sẽ gây tắc ruột, làm cho tuần hoàn ở đoạn ruột bị trở ngại dễ gây viêm, hoại tử và tê liệt vách ruột, có khi còn gây viêm phúc mạc, rách ruột Những chất độc từ nơi tắc vào máu gây nên nhiễm độc
2.7 Một số bệnh trên hệ thống tiêu hóa trên chó và biện pháp phòng trị 2.7.1 Bệnh truyền nhiễm
2.7.1.1 Bệnh Carré ( Canine Distemper )
* Đặc điểm bệnh Carré
- Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Mobillivirus
gây ra Bệnh gây chết với tỉ lệ cao trên một số loài ăn thịt, đặc biệt là loài chó
- Trên lâm sàng, bệnh biểu hiện ra những triệu chứng vô cùng đa dạng thể hiện
ở nội quan con vật, bệnh có tác động đa hướng nhưng tiêu hóa là nặng nhất và rõ nhất Bệnh rất nguy hiểm, vì nếu tiến triển thì phần lớn là gây chết
- Đặc trưng của bệnh là sốt 2 thì, viêm mũi cấp tính, viêm ruột, viêm phổi, nổi những nốt mụn mủ ở vùng da ít lông và cuối cùng thường có triệu chứng thần kinh
Trang 16chó con qua sữa đầu cho tới hơn 1 tháng, có khi tới 3 tháng
- Chất chứa căn bệnh: nguồn bệnh chính là những chó mắc bệnh, chúng bài virus qua dịch tiết ở mắt, mũi, nước bọt, nước tiểu và phân Bệnh phẩm dùng trong chẩn đoán là lách, hạch lâm ba, não và tủy xương
- Trên chó mắc bệnh, có thể tiếp tục bài thải virus trong vòng 90 ngày (Nguyễn Như Pho, 2003)
- Đường xâm nhập và cách lây lan: virus xâm nhập trực tiếp qua khí dung, gián tiếp qua thức ăn, nước uống, cũng có thể qua da Trong thí nghiệm: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đều gây được bệnh Cần chú ý sự truyền bệnh qua nhau thai (Trần Thanh Phong, 1996)
và những tế bào biểu mô
- Nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm, biểu hiện lâm sàng sẽ không còn rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ thể thú
- Nếu không có kháng thể, virus sẽ tấn công đến tất cả các cơ quan, nhất là não, tạo biểu hiện lâm sàng và chết
- Khi virus tấn công, nếu sức đề kháng của cơ thể giảm sẽ tạo điều kiện cho những vi khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa tấn công
Trang 17- Biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có máu màu cà phê nhạt (chứa
ít máu), có lẫn niêm mạc bong ra
- Da vùng bụng xuất hiện những nốt mụn mủ (nốt sài)
- Triệu chứng thần kinh: đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật, chảy nước bọt, hôn mê rồi chết
- Thể bán cấp tính: Những biểu hiện hô hấp, tiêu hóa có thể thầm lặng kéo dài từ 2-3 tuần trước khi có những biểu hiện triệu chứng thần kinh, thường xuất hiện trên chó
có biểu hiện sừng hóa gan bàn chân (Trần Thanh Phong, 1996)
- Những biểu hiện thần kinh bao gồm: co giật nhóm cơ vùng chân, mặt, ngực và đau cơ Liệt nhất là ở phần chân sau, chó mất thăng bằng, co giật, chảy nước bọt, hôn
mê ngắn thời gian sau rồi chết
- Một con chó có thể có tất cả các triệu chứng trên hoặc một vài trong số đó Quá trình bệnh có thể ngắn 10 ngày, nhưng cũng có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng Sự hồi phục thường xảy ra rất chậm (Clarence M.Fraser và các cộng sự, 1991)
- Niêm mạc ruột, dạ dày có nhiều điểm xuất huyết, có khi bị bào mỏng, trong ruột chứa đầy máu màu cà phê Thành ruột có những nốt loét sâu màu nâu sẫm
- Lách sưng xuất huyết, có khi xuất huyết thành vệt, có khi thành những điểm bằng hạt đỗ, hạt ngô
- Hạch lâm ba phổi và hạch lâm ba màng treo ruột sưng, có khi xuất huyết phù rất to
- Tim nhão, lớp mỡ vành tim đôi khi bị xuất huyết (Phạm Sỹ Lăng, 2005)
* Chẩn đoán
- Dựa trên những triệu chứng lâm sàng, cần phân biệt với những bệnh sau: bệnh
viêm gan truyền nhiễm, bệnh do Leptospira, bệnh do Parvovirus
- Chẩn đoán phòng thí nhgiệm: dùng test ELISA để chẩn đoán nhanh bệnh
Trang 18Carré ( test “Anigen”), kiểm tra chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu (kiểm tra công thức bạch
cầu, số lượng hồng cầu, bạch cầu, )
- Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột:
+ Phophalugel, Smecta: 1 gói/20kg thể trọng
Trang 19Đây là một loại bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, gây chết hàng loạt ở chó con
Ở chó lớn bệnh thường không gây tác hại nhiều Đặc điểm bệnh là chó tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết và hoại tử đường ruột chủ yếu ở tá tràng, không tràng, có khi ở manh tràng hoặc viêm cơ tim (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Thiện, 2002)
* Căn bệnh học
Họ Parvoviridae
Giống Parvovirus:
+ Type 2 gây bệnh ở chó
+ Type 1 không gây bệnh
Hình 2.2 Hình thái Parvovirus trên chó dưới kính hiển vi điện tử
* Dịch tể học
- Nguồn virus:
+ Thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất
+ Mầm bệnh được thải ra theo phân sẽ tồn tại nhiều năm ở môi trường nên lây lan phương tiện, dụng cụ, giầy dép nhiễm mầm bệnh là rất quan trọng
- Loài nhạy cảm: chỉ lây nhiễm họ chó (chó nhà, chó sói )
- Đường xâm nhập: phổ biến qua đường miệng, thức ăn, nước uống
- Tính cảm thụ: bệnh thường biểu hiện trên chó con 6 tuần – 6 tháng tuổi
- Cách lây lan:
+ Trực tiếp: từ chó nhiễm sang chó khác
+ Gián tiếp: tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh
Trang 20* Sinh bệnh học
Qua đường miệngVirus vào máu
Hạch bạch huyết và lách Tủy xương Ruột
Hoại tử những tế bào sinh lymphô Hoại tử biểu mô ruột
Giảm thiểu tế bào lymphô
Viêm ruột/tiêu chảy
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Trần Thanh Phong, 1996)
* Triệu chứng và bệnh tích:
Theo Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Thiện, 2003 thì: bệnh tiêu chảy do Parvovirus
rất đa dạng có thể chia thành 3 dạng dưới đây:
+ Dạng đường ruột: xảy ra ở mọi lứa tuổi trên chó nhưng thường thấy nhất 6 tuần đến 1 năm tuổi
Da khô, thiếu máu nặng hay trung bình, chó ủ rủ, bỏ ăn, có sốt (bắt đầu từ ngày chó mệt đến lúc tiêu chảy nặng)
Tiêu chảy, mùi tanh, những ngày sau đó tiêu chảy có máu Thông thường phân
có màu hồng, thậm chí máu tươi, tùy vào vị trí tổn thương ở ruột Giai đoạn tiếp theo phân có lẫn niêm mạc ruột hoặc pha ít keo nhầy, rất tanh Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn Tổn thương chủ yếu ở tá tràng, rất ít khi có ở dạ dày Khi mổ ruột ta thấy:
Trang 21ruột bị xuất huyết nặng, có khi thành vệt dài, thường niêm mạc ruột bị bong ra, chỗ ít tổn thương thường có các sợi fribrin mỏng, hạch lâm ba ruột bị viêm nặng
=> Bệnh không kéo dài hoặc chết nhanh hoặc khỏi nhanh
+ Dạng tim: xảy ra ở chó 4 - 8 tuần tuổi
- Gan sưng, túi mật sưng
- Tim nhợt nhạt, nhão, lớp mỡ vành tim có xuất huyết
- Các biểu hiện ở ruột không rõ ràng
+ Dạng kết hợp tim - ruột
- Xảy ra ở chó 6 - 16 tuần tuổi
- Tiêu chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu
- Chết nhanh: chỉ sau 24 giờ nhiễm bệnh chó chết
* Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng cần chú ý một số điểm sau:
Viêm ruột rất lây, thường có xuất huyết trên chó tuổi từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi, phát triển cấp tính đi kèm với sốt ( không cao) giảm bạch cầu và kết thúc bằng cái chết trong 3 ngày đầu hay khỏi bệnh sau 5 ngày mắc bệnh
- Chẩn đoán phân biệt với:
+ Viêm ruột do Coronavirus: cũng lây nhưng thường rất chậm và rất nhẹ (hiếm
khi chết)
+ Viêm ruột do virus Carré: thường đi kèm các triệu chứng
• Sốt cao trong nhiều ngày (40 - 410C)
• Phân có màu cà phê (hiếm khi có màu đỏ tươi)
• Có dấu hiệu thần kinh và sài ở da
• Xảy ra nhiều ở chó becgiê hay lai becgiê
* Điều trị
Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn các bệnh do phụ nhiễm đồng thời cung cấp chất
Trang 222.7.1.3 Bệnh do Leptospira
* Đặc điểm
Đây là bệnh truyền nhiễm chung của nhiều loài gia súc và có thể truyền sang
người, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira interrogans gây ra
Trong thể cấp tính, sốt cao và thất thường (40 - 410C), có thể chảy máu mũi, khát nước, phù thũng ở mặt Nước tiểu đặc, có albumin Táo bón, nôn mữa (Hồ Thị Việt Thu, 2002)
* Căn bệnh học
Bộ Spirochaetales
Họ Leptospiraceae
Giống Leptospira
Loài Leptospira interrogans
Hình 2.3 Hình thái Leptospira trên chó
Trang 23- Sau khi vào cơ thể, xoắn khuẩn vào máu gây sốt, sau đó vào gan, thận, tử cung ( gia súc mang thai ) Trong máu một số mầm bệnh có độc tố phá vỡ hồng cầu gây hiện tượng thiếu máu, vàng da và trong nước tiểu có huyết sắc tố Ngoài ra, mầm bệnh còn gây xuất huyết, thủy thũng, cuối thời kỳ mầm bệnh vào gan, gây viêm gan, vào thận gây viêm thận Độc tố của xoắn khuẩn có thể gây viêm màng não
- Theo Trần Thanh Phong (1996), cách sinh bệnh biến đổi tùy theo chủng và tình trạng chó nhiễm
* Dịch tể học
- Loài vật mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi và trên chó đực thường mẫn cảm hơn
- Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, nước tiểu, gan, thận
- Đường xâm nhập: qua niêm mạc, tiêu hóa hay qua vết thương ở da
- Cách lây Lan:
GẶM NHẤM GIA SÚC (CHUỘT)
Leptospira Nước tiểu
BỆNH BỆNH NGHỀ NGHỀ NGHIỆP CON NGƯỜI NGHIỆP
ĐẤT NƯỚC NHIỄM LEPTOSPIRA
Trang 24+ Bệnh phát ra đột ngột: chó sốt cao 40,5 – 410C, bỏ ăn, mệt mỏi, thích nằm, mắt lờ đờ, hai chân sau yếu, có khi sung huyết kết mạc
+ Sau đó nhiệt độ giảm xuống (37 – 380C) chó ủ rũ, khó thở, khát nước nôn mữa
+ Đặc biệt niêm mạc và da vàng xẫm, nước tiểu vàng
+ Tiếp theo có thể chảy máu mũi và nôn ra máu, chó gầy rất nhanh, thân nhiệt hạ dưới mức bình thường (36 – 36,50C) chó khó thở rồi chết trong thời gian 3 – 5 ngày
- Thể cấp tính:
+ Chó bệnh sốt cao (40,5 – 41,50C), mệt mỏi, ít ăn hoặc bỏ ăn
+ Lúc đầu táo bón, phân có màu vàng, sau có một số con tiêu chảy
+ Niêm mạc, da vàng xẫm, nước tiểu vàng hoặc nâu vì có nhiều huyết cầu, có khi lẫn máu
+ Mí mắt, môi má có hiện tượng phù thũng và hoại tử da
+ Chó bệnh gầy nhanh và thiếu máu
- Thể mãn tính:
+ Qua thời kỳ cấp tính, các triệu chứng bớt dần và chó chuyển sang thời kỳ mãn tính Chó gầy yếu, rụng lông, thiếu máu, đôi khi phù thũng ở mặt, yếm và ngực
+ Nước tiểu vàng, tiêu chảy dai dẳng
+ Chó cái hay bị sảy thai
* Chẩn đoán
- Dựa trên triệu chứng lâm sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt trong trường hợp ói mửa và tiêu chảy có lẫn máu với
bệnh do Parvovirus, bệnh Carré,…
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
+ Lấy nước tiểu đem ly tâm, lấy cặn và xem dưới kính hiển vi tụ quang nền đen tìm vi khuẩn
+ Phản ứng huyết thanh học: ELISA (Enzyme Linked Immuno sorbent Assay),
ngưng kết trên phiến kính, miễn dịch hùynh quang… để chẩn đoán bệnh Leptospira
Trang 25* Điều trị
- Dùng một trong các loại kháng sinh đặc hiệu có tác dụng với xoắn khuẩn
Leptospira sau đây:
+ Erythromycin: tiêm bắp liều 20 – 25 mg/kg thể trọng, chia 2 – 3 lần trong ngày
+ Tylosin: tiêm bắp, liều 20 – 30 mg/kg thể trọng, chia 2 – 3 lần trong ngày + Trợ sức bằng vitamin C và nhóm B
+ Chống mất nước bằng cách truyền dịch: Lactate ringer, Glucose 5%
* Phòng bệnh
- Cách ly thú bệnh với thú khỏe mạnh
- Diệt tất cả các loài gậm nhấm (đặc biệt là chuột) vì chúng là vật mang trùng
- Phòng bệnh bằng vắc xin: Tetradog, Hexadog, Leptodog,…
- Ancylostoma caninum là một trong những giun tròn có sức gây bệnh mạnh do
hai yếu tố cơ bản: tác dụng cơ học và ảnh hưởng của độc tố
- Khi bám vào ruột để hút máu, giun móc còn tiết ra một chất kháng đông, làm cho hiện tượng chảy máu kéo dài và trầm trọng hơn
Trang 26- Trong quá trình ký sinh, giun móc tiết ra độc tố và độc tố được hấp thu vào máu gây ra một số biến đổi về bệnh lý thể hiện: viêm ruột cấp và mãn tính, suy nhược
cơ thể, dẫn đến tình trạng giảm khả năng sinh sản và làm việc
bị rối loạn chức năng tiết dịch và co bóp của dạ dày, dẫn đến tình trạng viêm ruột và dạ dày cấp Chó thường chết do mất máu, mất nước nên rối loạn chất điện giải trong máu, trụy tim mạch và kiệt sức
Hội chứng viêm ruột không những do tác động của độc tố giun móc, mà còn do
các vi khuẩn đường ruột: Salmonella, E.coli có sẵn trong ống tiêu hóa tác động vào
những vết tổn thương do giun móc bám vào ruột để hút máu
- Thể mãn tính:
Thể này thường xuất hiện ở chó lần đầu bị nhiễm yếu hay khi bội nhiễm Triệu chứng lâm sàng giống như ở thể cấp tính, nhưng thể hiện ở mức độ thấp hơn và thời gian ngắn Một tháng sau khi nhiễm ấu trùng, có thể hiện hội chứng thiếu máu, chảy máu ruột, nhưng sau vài tháng những triệu chứng này giảm dần Chó chỉ còn hiện tượng gầy còm, thiếu máu và thỉnh thoảng thấy nôn
Chó trong điều kiện được nuôi dưỡng tốt thì sau một thời gian nhất định có thể
tự khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe
Bệnh tích thể hiện rõ nhất vào thời kỳ giun móc ở dạng chưa trưởng thành, có đặc điểm là viêm ruột cata, xuất huyết và hiện tượng hoại tử rõ rệt
* Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm phân để tìm
trứng giun theo phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa
* Điều trị
- Mebendazol (vermox): Dùng liều 60 mg/1kg thể trọng Chia liều này cho chó uống 2 -3 buổi sáng
Trang 27- Exotral (niclosamide + levamisole): 1 viên/5kg thể trọng
* Phòng bệnh
Thực hiện nghiêm khắc các biện pháp sau:
- Định kỳ 3 - 4 tháng kiểm tra phân chó một lần Khi phát hiện thấy có trứng giun thì phải tẩy ngay cho chó Nếu không có điều kiện kiểm tra phân thì cứ 4 tháng tẩy giun cho chó một lần
- Đảm bảo vệ sinh và định kỳ tẩy uế chuồng nuôi, nơi chăn thả chó (đối với các
cơ sở nuôi chó tập trung)
- Nuôi dưỡng và chăm sóc chó chu đáo để nâng cao sức đề kháng với bệnh dịch nói chung và bệnh giun móc nói riêng
Cho chó ăn uống sạch sẽ để ngăn ngừa nhiễm mầm bệnh (ấu trùng giun móc)
2.7.2.2 Bệnh do Giun đũa
Theo Phạm sỹ Lăng và ctv, 2006 Phạm Ngọc Thạch, 2006
* Đặc điểm
- Chó thường nhiễm 2 loại giun đũa: Toxocara canis và Toxascaris leonina Cả
2 loài này đều ký sinh ở ruột non của chó và thú ăn thịt khác
- Bệnh gây nhiều thiệt hại cho chó con từ 1 – 4 tháng tuổi
Chó con sau khi sinh đã mang sẵn mầm bệnh trong cơ thể Đến 21 ngày tuổi thì gây bệnh nặng cho chó con
- Bệnh giun đũa chủ yếu phát ra và gây tác hại ở chó con từ 20 ngày đến 3 tháng tuổi và có trọng lượng từ 2 – 5 kg
* Triệu chứng
- Chó mẹ nếu có giun đũa, chỉ là vật mang mầm bệnh Bệnh giun đũa chủ yếu phát ra và gây bệnh cho chó con từ 20 ngày tuổi đến 2 – 3 tháng tuổi Chó con nhiễm bệnh sớm ( T.canis ) thì 15 – 21 ngày tuổi qua xét nghiệm mẫu phân đã thấy có trứng giun đũa Chó con mắc bệnh giun đũa có những biểu hiện lâm sàng như sau:
- Thân gầy còm, lông xù, bụng phình to như bụng cóc, căng tròn, thỉnh thoảng từng đoạn ruột nổi cục lên, nhu động Sờ tay nắm vào đây thấy có cảm giác cứng Đó là đoạn ruột bị nhiều giun lèn chặt Phân thải ra ngoài sền sệt màu xám trắng, thối Phân dính bết xung quanh hậu môn Bệnh giun đũa ở chó con thường biến chứng thành các thể bệnh khác phức tạp như:
Trang 28- Giun đũa nhiều gây tắc ruột, lồng ruột chó dẫn đến chết Giun chui vào ống mật làm cho chó bệnh đau đớn nôn khan, bỏ ăn, suy kiệt dần rồi chết
- Chó con phình bụng cóc, lớp tổ chức dưới da thủy thũng, thẩm dịch thành dạng keo bùng nhùng, soi trên ánh sáng thấy trong như lòng trắng trứng gà Chó con bị bệnh giun đũa nặng, các ấu trùng do quá trình di hành trong cơ thể chó làm tổn thương các tổ chức như: gan, thận, phổi rồi biến chứng gây báng nước ( Ascite ) Tuy có chọc dò xoang bụng để hút nước ra, nhưng cũng không thể chữa khỏi bệnh, đa số bị suy kiệt dần rồi chết
* Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm phân để tìm trứng giun theo phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa
* Điều trị
- Mebendazol (vermox): Dùng liều 60 mg/1kg thể trọng Chia liều này cho chó uống 2 -3 buổi sáng
- Exotral (niclosamide + levamisole): 1 viên/5kg thể trọng
- Dùng Ivermectin (Hanmectin): tiêm cho chó theo liều 0,2 – 0,3 mg/kg thể trọng, dùng một liều
* Phòng bệnh
- Dùng thuốc tẩy giun
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực (thuốc trợ tim kết hợp với vitamin B1 và vitamin B12 )
- Truyền dung dịch sinh lý mặn ngọt hoặc dung dịch Ringer lactate cho chó
- Thực hiện vệ sinh thú y: đảm bảo cho chó ăn sạch, uống sạch, ở sạch: ủ phân hoặc đổ phân chó vào hố xí tự hoại để diệt trứng giun
- Nuôi dưỡng chăm sóc chó, đặc biệt là chó con để nâng cao sức đề kháng với mầm bệnh
2.7.3 Bệnh Viêm Dạ Dày - Ruột
* Đặc điểm
Do trúng độc thức ăn, hóa chất, vi trùng gây bệnh hoặc kế phát từ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây cản trở tuần hoàn và dinh dưỡng ở vách ruột làm tổ chức dưới niêm mạc bị viêm, vách dạ dày và ruột bị sung huyết, xuất huyết, hóa mủ, hoại tử và còn gây nên nhiễm độc và bại huyết
Trang 29* Nguyên nhân
+ Bệnh ký sinh trùng: cầu trùng, giun móc…
+ Thức ăn thối rửa hoặc có lẫn hóa chất độc, đặc biệt là muối của các kim loại nặng
+ Các vi khuẩn gây ra viêm ruột nhiễm trùng thường là: Salmonella, E.coli,
Shigella…
+ Các virus gây viêm ruột phổ biến là Coronavirus và Adenovirus
* Triệu chứng
+ Dạ dày tích thức ăn hoặc chướng hơi
+ Ói mửa: chất ói có mùi chua, thối, có khi lẫn máu
+ Táo bón sau chuyển sang tiêu chảy: phân lỏng, thối khắm, có thể lẫn màng nhầy, máu
+ Thân nhiệt có thể tăng trong trường hợp viêm ruột nhiễm trùng
+ Thể trọng giảm nhanh, da khô, lông xơ xác
+ Mất nước, mất cân bằng điện giải, toan huyết có thể xảy ra khi ói mửa, tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, đến giai đoạn cuối, cơ vòng hậu môn bị liệt, thú bị hôn mê, nhai giả, bắp thịt co giật, chân yếu, thân nhiệt giảm thấp hơn bình thường, thú chết
* Chẩn đoán
Phải dựa vào các triệu chứng lâm sàng chủ yếu (tiêu chảy, ói), kết hợp với kết quả xét nghiệm máu, phân và nước tiểu để định bệnh Cần phân biệt với hội chứng đau bụng (không sốt, không có triệu chứng toàn thân rõ rệt, hiện tượng đau bụng thể hiện rõ)
Trang 30streptomycin, kanamycin, septotryl…
- Trợ sức, trợ lực: các vitamin nhóm B và C
- Bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột: dùng Phosphalugel (aluminium phosphate) mỗi gói /20kg thể trọng (cho uống)
Trang 312.8 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA Ở CHÓ
- Lê Thanh Tú (1997) đã ghi nhận chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Chi cục Thú y Thành phố Cần Thơ là 78,7%, hiệu quả điều trị đạt 80,25%
- Nguyễn Công Duẫn (2000) đã ghi nhận chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Bệnh
xá Thú y- Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh là 53,42%, hiệu quả điều trị đạt 81,04%
- Phạm Thị Thanh Lý (2002) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
là 55,16%, hiệu quả điều trị đạt 63,12%
- Nguyễn Thị Liễu (2005) đã ghi nhận chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Trạm Thú
y Quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là 57,83%, hiệu quả điều trị đạt 74,88%
- Nguyễn Tấn Thái (2005) đã ghi nhận chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Chi cục Thú y Tỉnh Bến Tre là 47,42%, hiệu quả điều trị đạt 86,59%
- Tô Thị Thiện Toàn (2005) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh là 30,86%, hiệu quả điều trị đạt 71,65%
Trang 32Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát
- Thời gian tiến hành: Từ 13/10/2008 đến 31/01/2009
- Địa điểm khảo sát: Tại Bệnh xá Thú y- Trường Đại Học Cần Thơ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả chó có biểu hiện bệnh trên đường tiêu hóa đem đến khám và điều trị
tại Bệnh xá (trừ các chó đem đến tiêm phòng và xổ giun định kỳ)
3.3 Dụng cụ khảo sát
- Các dụng cụ chẩn đoán lâm sàng: nhiệt kế, ống nghe, đèn soi mắt, bàn khám, khớp mỏ, dây buộc mõm, cân trọng lượng
- Dụng cụ giải phẫu: kéo, dao mổ, nhíp, bàn mổ, tăm bông
- Dụng cụ chẩn đoán tại phòng thí nghiệm: kính hiển vi, các hóa chất cần thiết
- Thuốc sát trùng: cồn, oxy già, povidine
- Các loại thuốc được sử dụng điều trị tại Bệnh xá hay cho toa mua trên thị trường (các loại kháng sinh, thuốc kháng viêm, các loại vitamin )
3.4 NỘI DUNG
- Ghi nhận triệu chứng lâm sàng tất cả chó có biểu hiện bệnh trên đường tiêu hóa đem đến khám và điều trị tại Bệnh xá
- Xác định tỷ lệ chó bệnh theo từng nhóm bệnh theo giống, tuổi, giới tính
- Mổ khảo sát bệnh tích (khi có điều kiện)
- Theo dõi hiệu quả điều trị theo từng nhóm bệnh
3.5 Phương pháp tiến hành
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi
Tiếp nhận chó bệnh, tiến hành lập hồ sơ bệnh án theo dõi trên từng chó
bệnh theo mẫu có sẵn tại bệnh xá
Trang 333.5.2 Chẩn đoán lâm sàng
- Điều tra về bệnh sử của chó ghi vào bệnh án
- Quan sát thể trạng, cách đi đứng, tình trạng lông, da, mắt , mũi, miệng
- Đo thân nhiệt, sờ nắn, kiểm tra cảm giác đau của chó, kiểm tra niêm mạc mắt, mũi, miệng, âm hộ chó
- Đếm tần số hô hấp, sờ nắn vùng cổ, ngực và bụng để xem các cảm giác đau, phản xạ ho, tắc thực quản
3.5.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
- Xét nghiệm phân bằng phương pháp Willis với dung dịch nước muối bão hòa (phương pháp phù nổi)
+ Lấy phân: dùng tăm bông để lấy phân
+ Cho phân vào lọ có sẵn nước muối bão hòa (450g/l nước) khuấy và lắc đều + Cho tiếp dung dịch muối bão hòa vào cho đầy lọ
+ Lấy lamelle đậy lên miệng lọ để yên 3-4 phút
+ Lấy lamelle ra kiểm tra dưới kính hiển vi vật kính 10x
→ Chỉ tiêu: tìm trứng giun đũa, giun móc
3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Tỷ lệ chó nghi bệnh tiêu hóa (%) =
Số chó nghi bệnh tiêu hóa/ Số chó khảo sát × 100
- Tỷ lệ chó nghi bệnh tiêu hóa theo giống, tuổi, giới tính (%) =
Số chó nghi bệnh tiêu hóa theo giống, tuổi, giới tính/ Số chó khảo sát theo giống, tuổi, giới tính × 100
- Tỷ lệ chó nghi bệnh truyền nhiễm (%) =
Số chó nghi bệnh truyền nhiễm/ Số chó nghi bệnh tiêu hóa × 100
- Tỷ lệ chó nghi nhiễm giun sán (%) =
Số chó nghi nhiễm giun sán/ Số chó nghi bệnh tiêu hóa × 100
- Tỷ lệ chó nghi bệnh nội khoa (%) =
Số chó nghi bệnh nội khoa/ Số chó nghi bệnh tiêu hóa × 100
- Tỷ lệ chó bệnh ngoại khoa (%) =
Số chó bệnh ngoại khoa/ Số chó nghi bệnh tiêu hóa × 100
Trang 34- Tỷ lệ chó khỏi bệnh tiêu hóa theo từng nhóm bệnh (%) =
Số chó khỏi bệnh tiêu hóa/ Số chó nghi bệnh tiêu hóa × 100
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỐNG KÊ
Nhập số liệu và vẽ biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê Minitab version 13 với trắc nghiệm χ2