BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CÁ THỂ Ở VÀI XÃ THUỘC HUYỆN XUYÊN MỘC,TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Mỹ Phương Ngành : Thú Y
Khóa : 2003-2008 Lớp : TC03TYTP
Tháng 06/2009
Trang 2KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ SỨC SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI ĐƯỢC NUÔI TẠI HỘ CÁ THỂ Ở VÀI XÃ THUỘC HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập ở trường, các Thầy Cô Trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quí báu về nghề nghiệp cuộc sống giúp em hoàn thành khóa học ngành Thú Y Em xin chân thành cám ơn đến quí thầy cô
Trân trọng cám ơn thầy TS Trần Văn Chính đã nhiệt tình quan tâm hướng dẫn trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cám ơn toàn thể cán bộ UBND huyện Xuyên Mộc, UBND 3 xã Phước Tân, xã Bông Trang, xã Bưng Riềng và toàn thễ bà con nông dân ở 3 xã Phước Tân, xã Bông Trang, xã Bưng Riềng thuộc huyện Xuyên Mộc đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đựơc nội dung đề tài
Cám ơn toàn thể cán bộ công nhân viên Trạm Thú Y, Trạm Khuyến Nông huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Cám ơn tập thể các bạn lớp TC03TY thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học
Huỳnh Thị Mỹ Phương
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 20/6 – 28/9/2008 tại 3 xã Phước Tân, xã Bông Trang, xã Bưng Riềng thuộc huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Nội dung của đề tài là khảo sát tình hình chăn nuôi và sức sinh sản của một số nhóm giống heo được nuôi tại 107 hộ cá thể và 434 heo nái sinh sản thuộc 3 nhóm giống
Kết quả khảo sát cho thấy: nhóm heo lai có nhiều máu giống (LY/YL) là
200 con kế đến là nhóm heo lai có nhiều máu giống(DY/YD) là 150 con và nhóm heo lai có nhiều máu giống (PD/DP) là 84 con
- Thành phần hộ cá thể nuôi heo chủ yếu là nông dân chiếm 70,1%
- Heo thịt được nuôi nhiều nhất chiếm 58,66%
- Số hộ có số năm nuôi heo trên 6 năm chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 75,7%
- Số hộ sử dụng cám hỗn hợp có trộn thêm thức ăn khác chiếm 54,21%
- Phần lớn hộ cá thể sử dụng phương pháp gieo tinh nhân tạo cho heo sinh sản chiếm 68,22%
- Đa số hộ cá thể thích được tập huấn về kỷ thuật chăn nuôi heo chiếm 99,07%
- Đàn heo nái của các nhóm giống có ngoại hình thể chất khá đồng đều
- Các chỉ tiêu về sinh sản có khuynh hướng tốt nhất ở nhóm heo giống heo lai( LY/YL) và thấp nhất nhóm heo giống heo lai (PD/DP)
Trang 5
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập : Huỳnh Thị Mỹ Phương
Tên luận văn: “khảo sát tình hình chăn nuôi heo và sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái được nuôi tại hộ cá thể ở vài xã thuộc huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”
Đã hoàn thành theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp nhận xét của hội đồng chấm thi tốt nghiệp của khoa ngày
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các biểu đồ ix
Danh sách các chữ viết tắt x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU .2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU 3
2.1.1 Vị trí địa lí hành chính 3
2.1.2 Tài nguyên đất 3
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội .3
2.1.3.1 Dân số 3
2.1.3.2 Sản xuất nông lâm nghiệp 3
2.1.3.3 Tình hình tổ chức hoạt động của trạm thú y huyện Xuyên Mộc 4
2.2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NÁI 5
2.2.1 Giống dòng 5
2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu 5
2.2.3 Lứa đẻ 6
2.2.4 Khí hậu thời tiết 6
Trang 72.2.5 Bệnh tật 6
2.2.6 Chăm sóc quản lí 7
2.2.7 Dinh dưỡng 7
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 8
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT .8
3.1.1 Thời gian 8
3.1.2 Địa điểm 8
3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 8
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .8
3.3.1 Tình hình chăn nuôi heo của nông hộ 8
3.3.2 Trên đàn heo nái khảo sát 9
3.4 XỬ LÍ SỐ LIỆU KHẢO SÁT 10
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA NÔNG HỘ 11
4.1.1 Cơ cấu đàn heo nuôi .11
4.1.2 Thành phần hộ cá thể nuôi heo .12
4.1.3 Số năm kinh nghiệm nuôi heo 13
4.1.4 Thức ăn chăn nuôi heo .14
4.1.5 Nguồn nước chăn nuôi heo .14
4.1.6 Cấu trúc chuồng trại 15
4.1.7 Phương pháp phối giống cho heo nái 16
4.1.8 Thu nhập từ chăn nuôi heo .17
4.1.9 Sở thích nuôi các loại heo 18
4.1.10 Sở thích nuôi các giống heo nái 18
4.1.11 Mong muốn được tập huấn về chăn nuôi heo 19
4.1.12 Kiến nghị liên quan đến chăn nuôi heo 20
4.2 KHẢO SÁT TRÊN ĐÀN HEO NÁI 21
Trang 84.2.1 Điểm ngoại hình thể chất 22
4.2.2 Tuổi phối giống lần đầu .25
4.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu 26
4.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28
4.2.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 29
4.2.6 Số heo con đẻ ra trên ổ 31
4.2.7 Số heo con cịn sống 33
4.2.8 Số heo con còn sống đến cai sữa 36
4.2.9 Thời gian phối giống lại 39
4.2.10 Tuổi cai sữa heo con 42
4.2.11 Ước lượng trọng lượng heo con cai sữa 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn heo 11
Bảng 4.2 Thành phần hộ cá thể nuôi heo 12
Bảng 4.3 Số năm kinh nghiệm nuôi heo 13
Bảng 4.4 Sử dụng thức ăn chăn nuôi của nông hộ 14
Bảng 4.5 Sử dụng nguồn nước cho chăn nuôi heo 15
Bảng 4.6 Cấu trúc chuông trại 16
Bảng 4.7 Phương pháp phối giống cho heo nái sinh sản 16
Bảng 4.8 Thu nhập từ chăn nuôi heo 17
Bảng 4.9 Sở thích nuôi các loại heo 18
Bảng 4.10 Sở thích nuôi các giống heo nái 19
Bảng 4.11 Mong muốn được tập huấn chăn nuôi heo 20
Bảng 4.12 Các yêu cầu giải quyêt liên quan đến chăn nuôi heo 21
Bảng 4.13a Điểm ngoại hình thể chất của heo nai theo nhóm giống 23
Bảng 4.13b Điểm ngoại hình thể chất của heo nai theo lứa đẻ 24
Bảng 4.14 Tuổi phối giống lần đầu 25
Bảng 4.15 Tuổi đẻ lứa đầu 26
Bảng 4.16 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28
Bảng 4.17 Số lứa đẻ của nái trên năm .29
Bảng 4.18a Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 31
Bảng 4.18b Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 32
Bảng 4.19a Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 34
Bảng 4.19b Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 35
Bảng 4.20a Số heo con còn sống đến cai sữa theo nhóm giống 37
Bảng 4.20b Số heo con còn sống đến cai sữa theo lứa đẻ 38
Bảng 4.21a Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống 39
Bảng 4.21b Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ 41
Trang 10Bảng 4.22a Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 42
Bảng 4.22b Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ 44
Bảng 4.23a Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 45
Bảng 4.23b Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 47
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Điểm ngoại hình thể chất theo nhóm giống 23
Biểu đồ 2: Điểm ngoại hình thể chất theo lứa đẻ 24
Biểu đồ 3: Tuổi phối giống lần đầu 25
Biểu đồ 4: Tuổi đẻ lứa đầu 27
Biểu đồ 5: Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 28
Biểu đồ 6: Số lứa đẻ của nái trên năm 30
Biểu đồ 7: Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 31
Biểu đồ 8: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 36
Biểu đồ 9: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 34
Biểu đồ 10: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 36
Biểu đồ 11: Số heo con sơ sinh còn sống đến cai sữa theo nhóm giống 37
Biểu đồ 12: Số heo con sơ sinh còn sống đến cai sữa theo lứa đẻ 38
Biểu đồ 13: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo nhóm giống 40
Biểu đồ 14: Thời gian phối giống lại sau cai sữa theo lứa đẻ 41
Biểu đồ 15: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 43
Biểu đồ 16: Tuổi cai sữa heo con theo lứa đẻ 44
Biểu đồ 17: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm giống 46
Biểu đồ 18: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 47
Trang 12DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NG: Nhóm giống
TSTK: Tham số thống kê
SD: Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
CV: Hệ số biến dị (Coefficient of Variance)
X: : Trung bình
LY/YL: Heo lai có nhiều nhóm máu giống heo Landrace và Yorkshire DY/YD: Heo lai có nhiều nhóm máu giống heo Duroc và Yorkshire PD/DP: Heo lai có nhiều nhóm máu giống heo Pietrain và Duroc
Trang 13CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Xuyên Mộc nằm dọc theo quốc lộ 55 của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cách thị
xã Bà Rịa 31km về phía Đông Là huyện có diện tích lớn nhất so với các huyện khác trong tỉnh với diện tích là 64,218ha Trong đó diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm 80,7%, diện tích đất tốt chiếm 61,5% rất thuận lợi cho việc mở rộng phát triển chăn nuôi trồng trọt
Dân số toàn huyện là 128.000 người chủ yếu sống bằng nghề nông trồng các loại cây nông sản bên cạnh chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi heo đã và đang chiếm ưu thế trong sản xuất nông nghiệp Theo thống kê phòng kinh tế huyện Xuyên Mộc năm
2008 tổng số heo nuôi của huyện là 32.000 con
Tuy nhiên phần lớn các hộ còn chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát, chủ yếu tận dụng thời gian rãnh và phụ phẩm sẳn có, việc áp dụng khoa học kỷ thuật trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi
Tiến hành cuộc khảo sát tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể, sức sinh sản của heo nái thuộc một số nhóm giống heo nái đang được nuôi dùng làm cơ sở khoa học phục vụ cho việc định hướng phát triển chăn nuôi heo của địa phương ngày càng tốt hơn là điều cần thiết
Xuất phát từ vấn đề nêu trên được sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính thuộc
Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự đồng ý giúp đỡ của Trạm Thú Y, Trạm Khuyến Nông, UBND huyện và toàn thể bà con chăn nuôi ở 3 xã Phước Tân, xã Bông Trang,
xã Bưng Riềng huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Khảo sát tình hình chăn nuôi heo và sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái được nuôi tại hộ cá thể ở vài xã thuộc huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”
Trang 141.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu về tình hình chăn nuôi heo của ho cá thể và một số chỉ tiêu sản xuất
của đàn heo nái được nuôi để cung cấp thông tin khoa học cần thiết nhằm phục vụ cho việc định hướng phát triển chăn nuôi heo cho địa phương
Trang 15Tòan huyện Xuyên Mộc có 13 đơn vị hành chính: 12 xã và 1 thị trấn.Thị trấn Phước Bửu là trung tâm văn hóa chính trị xã hội của huyện
2.1.2 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện 64,218ha, trong đó
- Đất nông nghiệp chiếm 5,21%
- Đất lâm nghiệp chiếm 22,979%
- Đất thổ cư chiếm 18%
- Đất ao hồ và đất chưa sử dụng chiếm 1,3%
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3.1 Dân số
Tổng dân số của huyện là 128.000 người
Mức độ tăng dân số trung bình của huyện là 1,6%/1năm
Mật độ dân số khoảng 199 người /1km2
2.1.3.2 Sản xuất nông lâm nghiệp
*Trồng trọt
Đất trồng cây lâm nghiệp: 14.757ha
Đất trồng cây dài ngày: tiêu là 1310ha, caphê là 2583ha, điều là 1815ha, cao su
là 9180ha
Đất trồng cây ngắn ngày: bắp là 3658ha, mì là 4727ha, rau là 1,01ha
Mặt nước nuôi trồng thủy sản: 550ha
*Chăn nuôi
Theo số liệu thống kê của phòng kinh tế huyện Xuyên Mộc 2008
Trang 162.1.3.3 Tình hình tổ chức hoạt động của trạm thú y huyện Xuyên Mộc
Trạm thú y huyện Xuyên Mộc tọa lạc trên quốc lộ 55, thôn Phước Lộc thị trấn Phước Bửu
Trạm thú y huyện gồm 5 thành viên đều tốt nghiệp đại học
Chức năng của trạm gồm: phòng chống dịch bệnh, tiêm ngừa, kiểm soát giết
mổ, quản lí các cửa hàng thuốc thú y trên địa bàn
Theo số liệu thống kê năm 2008 trạm đã phòng được các bệnh sau:
Trang 17lai sẽ có khả năng đậu thai tốt hơn và số heo con đẻ ra trên mỗi lứa nhiều hơn so với giống nái thuần
Theo Dziuk (1977), tuổi thành thục của nái hậu bị chủ yếu dựa trên cơ sở di truyền.Tính mắn đẻ của heo nái phần lớn do di truyền
Theo Whittenmore (1993), kết quả sinh sản của heo nái phụ thuộc phần lớn vào kiểu di truyền
2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu
Ở heo nái hậu bị việc trì hoãn phối giống lần đầu qua một hay hai chu kỳ động dục sẽ làm tăng số heo con đẻ ra trên lứa Theo Dourmad (2005), nái hậu bị được phối giống lúc 200-240 ngày tuổi với trọng lượng 135-140 kg và độ dày mỡ lưng 15-16 mm
sẽ cho năng suất cao trong thời gian khai thác
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), phần lớn heo nái động dục từ 5-8 tháng tuổi, nêu đã động dục 1-2 tuần trước khi đạt đến trọng lượng phối giống (110-120 kg) thì số heo con đẻ ra ở mỗi lứa sẽ cao
2.2.3 Lứa đẻ
Nhìn chung, heo nái đẻ càng nhiều lứa thì tỉ lệ đậu thai của các lứa sau càng giảm Tuy nhiên thực tế vẫn có một số heo nái còn cho năng suất cao sau những lứa đẻ thứ 6-7
2.2.4 Khí hậu và thời tiết
Mùa và thời gian chiếu sáng trong ngày cũng làm cho nái hậu bị thành thục sớm hay muộn, những heo nái hậu bị sinh ra trong mùa đông, mùa xuân thì thời gian động dục lần đầu chậm hơn những heo nái hậu bị sinh ra trong những mùa khác trong năm
Heo nái bị stress, nhiệt độ trong thời gian phối giống … cũng có thể làm giảm tỉ
lệ đậu thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong thời gian từ 16 ngày đầu hay 102-110 ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2002)
Độ thông thoáng, kiểu chuồng cũng ảnh hưởng lớn đến sức sinh sản của heo nái Nếu chuồng trại thoáng mát sạch sẽ sẽ làm tăng năng suất của nái sinh sản lên từ 10-30% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Trang 182.2.5 Bệnh tật
Có nhiều nguyên nhân làm gỉam sức sinh sản của heo nái và sức sống của heo con, có thể do nhiễm trùng bầu vú, viêm tử cung heo nái, giảm sản xuất sữa hoặc mất hẳn sữa, loạn khuẩn đường ruột ở heo con do các vi sinh vật cơ hội có mặt sẵn trong chuồng
Bất kì một dị tật nào trên bộ phận sinh dục của heo nái, chẳng hạn như dị tật buồng trứng, tử cung hay bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm trước hoặc trong lúc phối giống cũng là nguyên nhân làm giảm tỉ lệ đậu thai (Nguyễn Văn Thành, 2000)
2.2.6 Chăm sóc quản lí
Chăm sóc quản lí ảnh hưởng đến sức sản xuất của heo nái Nếu nuôi với mật độ cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng phương pháp điều trị không hiệu quả… là một trong những yếu tố làm giảm năng suất sinh sản của heo nái
Theo Whittermore (1993), nếu một trại nuôi có tỉ lệ heo con hao hụt từ lúc sơ sinh đến cai sữa từ 8-12% là trại có trình độ quản lí tốt
2.2.7 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục, thức ăn thiếu protêin, vitamin hay thức ăn bị mốc thì phôi ngừng phát triển (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân)
Vitamin A làm tăng khả năng nuôi phôi của tử cung giúp phôi và bào thai phát triển bình thường, ngăn ngừa nhiễm trùng sau khi sinh Nếu thiếu vitamin A heo có thể
bị sảy thai, sau khi sinh dễ bị hội chứng MMA Số heo con sơ sinh còn sống giảm do nhiều thai bị khô, heo con sinh ra yếu
Vitamin E rất cần cho hoạt động của cơ quan sinh dục heo nái.nếu thiếu vitamin
E thì mất khả năng sinh đẻ bình thường, lớp niêm mạc tử cung bị sơ hóa, quá trình phát triển trứng bị rối loạn dẫn đến tỉ lệ đậu thai kém, bào thai dễ bị chết, dễ sảy thai
Cho heo nái ăn đầy đủ trong 4-10 ngày của chu kì động dục trước khi phối giống sẻ đạt rụng trứng tối đa Nhưng nếu tiếp tục cho ăn mức năng lượng cao vào đầu giai đoạn mang thai sẽ làm tăng tỉ lệ chết phôi và giảm số heo con đẻ ra trên ổ
(Mục2.3 có tham khảo tư liệu của Võ Thị Tuyết, 1996)
Trang 19CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.3.1 Tình hình chăn nuôi heo của hộ cá thể
1) Cơ cấu đàn heo nuôi
2) Thành phần hộ cá thể nuôi heo
3) Số năm kinh nghiệm nuôi heo
4) Thức ăn nuôi heo
5) Nguồn nước nuôi heo
6) Chuồng trại nuôi heo
7) Phương pháp phối giống cho đàn heo
8) Thu nhập từ chăn nuôi heo
9) Sở thích nuôi các loại heo
10) Sở thích nuôi các giống heo
11) Sở thích tập huấn về chăn nuôi heo
12) Một số yêu cầu liên quan đến chăn nuôi heo
Trang 20Các chỉ tiêu trên được ghi nhận trên từng hộ cá thể, tổng kết và tính tỉ lệ cho từng xã và chung cho từng xã
3.3.2 Trên đàn heo nái khảo sát
1) Điểm ngoại hình thể chất: là phê xét cho điểm ngoại hình thể chất đàn heo nái dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN -3667-89)
2) Tuổi phối giống lần đầu: la số ngày tính từ khi heo nái được sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên
3) Tuổi đẻ lứa đầu: là số ngày tính từ khi heo nái được sinh ra nuôi đến khi heo nái này đẻ lứa đầu tiên
4) Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: là số ngày được tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày đẻ lứa kế tiếp
5) Số lứa đẻ của nái trên năm: được tính bằng 365 ngày/ khoảng cách giữa hai lứa đẻ
6) Số heo con đẻ ra trên ổ: là số heo con sinh ra sau khi heo mẹ đẻ xong con cuối cùng bao gồm tất cả heo sống chết , thai khô
7) Số heo con sơ sinh còn sống: là số heo con đẻ ra trên ổ trừ đi những con chết
8) Số heo con còn sống đến cai sữa: là số heo con còn sống đến cai sữa
9) Số heo con cai sữa của nái trên năm: được tính bằng số heo con còn sống đến cai sữa x số lứa đẻ của nái trên năm
10) Thời gian phối giống lại sau cai sữa: là thời gian tính từ khi nái tách con đến khi lên giống được phối lại
11) Tuổi cai sữa heo con: là số ngày thực tế lúc heo con được tách khỏi mẹ 12) Trọng lượng heo con cai sữa: do không có điều kiện cụ thể cân từng heo con khi cai sữa, chúng tôi chỉ phỏng vấn hộ cá thể qua sự ước lượng trọng lượng bình quân mỗi heo con khi tách mẹ
3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU KHẢO SÁT
Số liệu được thu thập và xử lý tính toán bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21 for Windows
Trang 21CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO Ở HỘ CÁ THỂ
4.1.1 Cơ cấu đàn heo nuôi
Qua khảo sát thực tế ở 107 hộ cá thể trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Xuyên Mộc Nhìn chung đàn heo nuôi rất phong phú đa dạng về tuổi, có hộ vừa nuôi heo nái vừa nuôi heo con theo mẹ và heo đực giống, có hộ chỉ nuôi heo thịt hoặc chỉ nuôi heo nái Kết quả được trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1: Cơ cấu đàn heo nuôi được điều tra
Xã Loại heo Phước Tân Bông Trang Bưng Riềng Tổng cho loại heo
Chúng tôi nhận thấy các hộ cá thể của 3 xã đều nuôi heo thịt chiếm tỉ lệ cao nhất
là 58,66%, kế đến là heo con theo mẹ chiếm tỉ lệ 26,83%, heo nái sinh sản là chiếm tỉ
lệ 10,5%, heo nái hậu bị chiếm tỉ lệ 3,10%, heo đực giống chiếm tỉ lệ 0,65% và thấp nhất là đực hậu bị chiếm tỉ lệ thấp nhất là 0,27% Như vậy, đa phần các hộ cá thể chăn nuôi thịt vì giá heo trên thị trường trong tháng 6/2008 cao từ 36.000-40.000/1kg heo hơi Hơn nữa heo thịt dễ nuôi và quay vòng vốn nhanh hơn các loại heo khác
Trang 224.1.2 Thành phần hộ cá thể nuôi heo
Thành phần hộ cá thể nuôi heo trên địa bàn khảo sát khá phong phú gồm có: nông dân, công nhân viên, tiểu thương, tiểu thủ công nghiệp, làm dịch vụ tự do Kết quả được trình bày qua bảng 4.2
Bảng 4.2: Thành phần hộ cá thể nuôi heo
Xã Thành phần
Phước Tân Bông Trang Bưng Riềng Tổng cho từng thành phần
Như vậy ngoài thành phần hộ cá thể nuôi heo là nông dân thì hầu hết các thành phần hộ khác đều tận dụng thời gian rãnh, phụ phẩm nông nghiệp, thức ăn dư thừa…,
để chăn nuôi heo nên thành phần hộ cá thể chăn nuôi heo trên địa bàn chúng tôi khảo sát khá phong phú
Trang 234.1.3 Số năm kinh nghiệm nuôi heo
Tổng số đàn heo nuôi nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó số năm kinh nghiệm nuôi heo đối với hộ cá thể là yếu yố quan trọng vì có kinh nghiệm họ sẽ mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi Kết quả được trình bày qua bảng 4.3
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi heo
Kết quả khảo sát cho thấy số hộ chăn nuôi heo từ 0-3 năm là: 6,54% và cao nhất
là số hộ nuôi trên 6 năm chiếm tỉ lệ 75,7% và hộ nuôi 4-6 năm chiếm
17,57%
Điều này cho thấy chăn nuôi heo là nghề có từ lâu đời trong sản xuất nông nghiệp của người dân ở đây
4.1.4 Thức ăn chăn nuôi heo
Kết quả về tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi heo được trình by qua bảng 4.4
Trang 24Bảng 4.4: Sử dụng thức ăn trong chăn nuôi
Xã
Bông Trang Riềng Bưng Tổng các loại thức ăn
Qua kết quả khảo sát số cá thể chăn nuôi heo sử dụng cám hỗn hợp trộn với thức
ăn khác chiếm tỉ lệ cao là 54,21% và số hộ chỉ dùng cám hỗn hợp mua mà không trộn với thức ăn khác chiếm tỉ lệ 45,79%
Như vậy có thể nhận xét là các nông hộ chịu đầu tư vào nuôi heo đồng thời đã hiểu biết về vấn đề dinh dưỡng trong thức ăn nuôi heo để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao
4.1.5 Nguồn nước chăn nuôi heo
Trên địa bàn điều tra đã xây dựng hệ thống nước máy nhưng đa số các hộ sử dụng nguồn nước giếng khoan là chính, chỉ có vài hộ ở xã Phước Tân sử dụng nước máy trong chăn nuôi heo Kết quả khảo sát tình hình sử dụng nguồn nước được trình bày qua bảng 4.5
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng nguồn nước chăn nuôi heo
Xã Nguồn nước Phước Tân Bông Trang Bưng Riềng
Tổng cho từng nguồn nước
Trang 25Kết quả trên cho thấy số hộ dùng nước giếng khoan là chủ yếu chiếm 96,26%
Số còn lại 3,74% là sử dụng nước máy Cả hai nguồn nước nhìn chung đảm bảo vệ sinh
an toàn khi dùng cho đàn heo Tuy nhiên vẫn còn khó khăn ở một vài hộ do mùa nắng
kéo dài dẫn đến thiếu nước không đủ sử dụng trong chăn nuôi
4.1.6 Cấu trúc chuồng trại chăn nuôi heo
Cấu trúc chuồng trại của các hộ cá thể chăn nuôi heo đều được đảm bảo chắc
chắn nuôi được trong thời gian dài Kết quả được trình bày qua bảng 4.6
Qua kết quả khảo sát trên 107 hộ cá thể chăn nuôi về cấu trúc chuồng nuôi
chúng tôi nhận thấy hầu hết các hộ đều đầu tư xây dựng chuồng trại 100% mái lợp
bằng 2 loại tôn: Tôn thiếc và tôn Fibroximăng Đối với vách, chủ yếu là ximăng chiếm
63,55% Nền chuồng lót gạch tàu chiếm tỷ lệ cao nhất 53,27%, nền xi măng chiếm
45,79% Thấp nhất là nền đất chiếm 0,93% Điều này chứng tỏ người chăn nuôi heo có
ý định chăn nuôi heo lâu dài nên làm chuồng heo khá kiên cố
Bảng 4.6: Cấu trúc chuồng trại chăn nuôi heo
Xã Nguồn nước n(hộ) (%) n(hộ) (%) n(hộ) (%) n(hộ) (%)
Trang 264.1.7 Phương pháp phối giống cho heo sinh sản
Kết quả được trình bày qua bảng 4.7
Bảng 4.7: Phương pháp phối giống cho heo nái sinh sản
Xã Phương pháp
Có 9,35% hộ cá thể áp dụng cả hai phương pháp gieo tinh nhân tạo hoặc cho heo đực nhảy phối trực tiếp cho nái sinh sản do hộ đó có mua đực giống về nuôi và có
kỹ thuật viên thú y trong nhà Một lí do nữa là nhiều hộ chưa hiểu biết nhiều về gieo tinh nhân tạo hoặc bảo thủ theo phương pháp phối giống trực tiếp
4.1.8 Thu nhập từ chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.8
Trang 27Bảng 4.8 Thu nhập từ chăn nuôi heo
Số hộ có thu nhập chính từ chăn nuôi heo chiếm 25,23% Đây là những hộ thường đầu tư chuồng trại kiên cố, sử dụng thức ăn hỗn hợp mua hoặc tự chế biến thức
ăn, nuôi với số lượng lớn từ 70 – 200 con heo/hộ Với giá heo thị trường thời điểm khảo sát trong khoảng 36.000 đồng/kg đến 40.000đ/kg thì số hộ này đã thu nhập trên đàn heo đáng kể lãi suất 700.000đ – 900.000đ/con
4.1.9 Sở thích nuôi các loại heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.9
Qua 187 lượt phỏng vấn từ 107 hộ cá thể nuôi heo cho thấy có đến 58,82% hộ thích nuôi heo thịt và 35,29% số hộ thích nuôi heo nái sinh sản Riêng Heo đực giống chiếm 5,88%
Trang 28Bảng 4.9: Sở thích nuôi các loại heo
Xã Loại heo
4.1.10 Sở thích nuôi các giống heo nái
Theo kết quả phỏng vấn của 107 hộ cá thể nuôi heo, số hộ thích nuôi heo có nhóm máu 2 giống Yorkshire, Landrace (LY/YL) chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 54,21%
Kế đến là heo có nhóm máu 2 giống Duroc, Pietrain (DP/PD) chiếm tỉ lệ thấp nhất trong đàn heo khảo sát (15,89%)
Nhóm heo LY/YL và nhóm heo DY/YD được nhiều hộ cá thể thích nuôi vì hai nhóm này dễ nuôi, đẻ sai, heo con mau lớn đạt năng suất hơn cá nhóm khác Riêng nhóm PD/DP thì cho ra quầy thịt xẻ nhiều nạc, bán được giá hơn
Bảng 4.10: Sở thích nuôi các giống heo nái
Xã Nhóm giống
Trang 294.1.11 Sự mong muốn được tập huấn chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.11
Được tập huấn về chăn nuôi heo là mong muốn của hầu hết các hộ chăn nuôi heo chiếm 99,07%, họ đã mạnh dạn đầu tư vào xây dựng chuồng trại con giống nhưng
kỹ thuật chăn nuôi, thú y còn sơ sài do đó tập huấn về chăn nuôi cho bà con là rất cần thiết để họ phát triển đàn heo nhiều hơn, chất lượng heo tốt hơn và mạnh khỏe ít bệnh tật hơn nhằm nâng cao thu nhập
Bảng 4.11: Sự mong muốn được tập huấn chăn nuôi heo
Xã Kết quả
4.1.12 Một số đề nghị liên quan đến chăn nuôi heo
Kết quả được trình bày qua bảng 4.12
Qua phỏng vấn các hộ chăn nuôi heo cho thấy họ muốn được ban lãnh đạo các cấp giúp đỡ quan tâm một số yêu cầu của họ để chăn nuôi ngày đạt năng suất cao
Thị trường tiêu thụ được nhiều hộ quan tâm nhất chiếm 35,51% Vì có nhiều trường hợp lái buôn ép giá, mua rẻ không phù hợp với giá ngoài thị trường, hoặc giá heo trên thị trường không bình ổn
Sau thị trường tiêu thụ là nguồn vốn chiếm 27,1% Kỹ thuật chăn nuôi thú y chiếm 24,3% Nếu có kiến thức về chăn nuôi sẽ chăm sóc cho đàn heo mình tốt hơn và mạnh dạn vay vốn đầu tư chăn nuôi heo
Yêu cầu thức ăn chiếm 3,74% Do người chăn nuôi heo chủ yếu mua nợ từ các đại lý tại địa phương đến khi bán heo mới trả tiền nên họ chỉ yêu cầu giá rẻ hơn và thức
ăn đảm bảo chất lượng tốt hơn
Trang 30
Bảng 4.12: Các yêu cầu giải quyết liên quan đến chăn nuôi heo
Xã Yêu cầu
4.2 KHẢO SÁT TRÊN ĐÀN HEO NÁI
Qua thời gian điều tra phỏng vấn khảo sát trên đàn heo nuôi của nông hộ, chúng tôi nhận tấy đàn heo nuôi ở đây đều là heo lai công nghiệp được tạo ra từ các heo giống Yorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc mua về từ các trại heo giống lớn ở Tp Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương
Do người chăn nuôi không lưu trữ lý lịch đàn heo đầy đủ nên qua quan sát, xem xét ngoại hình đàn heo nuôi chúng tôi tạm phân chia đàn heo thành 3 nhóm chính
- Nhóm heo lai YL/LY: là heo lai có nhóm máu 2 giống Yorkshire và Landrace,
có sắc lông trắng tuyền hoặc có đốm đen nhỏ trên da, lưng thẳng đuôi dài, khấu đuôi
to, mông to, gốc tai đứng hoặc cụp xuống mắt
- Nhóm heo lai YD/DY: là heo lai có nhóm máu 2 giống Yorkshire và Duroc , heo sắc lông da vàng hoặc trắng đốm đen, gốc tai thẳng đứng mông nở nhìn săn chắc
- Nhóm heo lai PD/DP: là heo lai có nhóm máu 2 giống Pietrain và Duroc heo
có lông da vàng nhạt hoặc màu đen trắng xen kẻ tai nhỏ và đứng, mỏm thẳng, ngắn đòn, mông nở bụng thon
Trang 314.2.1 Điểm ngoại hình thể chất
Ngoại hình thể chất là dáng vẻ bên ngoài có liên quan đến sức khỏe thể trạng, khả năng của sản xuất của cá thể heo nuôi Nếu heo nái có ngoại hình thể chất tốt sẽ biểu hiện thể trạng khỏe mạnh cùng các yếu tối sinh lý sẽ có khuynh hướng sinh sản tốt
Điểm ngoại hình thể chất trung bình quần thể đàn heo nái các nhóm giống khảo sát là 76,79 điểm
Như vậy đàn heo nái các nhóm giống ở các hộ cá thể điều tra đều có điểm ngoại hình khá cao 76 điểm trở lên thuộc cấp 1 (theo TCVN-3667 cấp 1 từ 75-84 điểm), cho thấy đàn heo khá đẹp về ngoại hình thể chất
- So sánh giữa các nhóm giống heo nái
Kết quả được trình bày qua bảng 4.13a
Bảng 4.13a: Điểm ngoại hình thể chất của heo nái theo nhóm giống