DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh theo nhóm bệnh...20 Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm... số lượng và chủng loài trên chó cùng với điều kiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
QUẬN TÂN BÌNH TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Minh Tùng
Niên khóa : 2003 – 2008
Tháng 06/2009
Trang 2KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI
NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
QUẬN TÂN BÌNH TP HỒ CHÍ MINH
Tác giả
HUỲNH MINH TÙNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ
ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH ThS BÙI NGỌC THÚY LINH
BS VÕ VĂN BÙI
Tháng 06/2009
Trang 3Xin chân thành biết ơn
Quý thầy cô, Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Quý thầy cô bộ môn trong khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh
Quý thầy cô trường Cao Đẳng Công Đồng Vĩnh Lông
Đã tạo điều kiệncho tôi học tập, dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt những năm học đại học
Xin chân thành cảm ơn đến
ThS Nguyễn Thị Phước Ninh
ThS Bùi Ngọc Thúy Linh
BS Võ Văn Bùi
Xin biết ơn đến Ban lãnh đạo cùng với các Bác Sĩ và anh chị trong Trạm Thú Y quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến cho tôi trong thời gian làm đề tài
Xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Thú Y 2003 Vĩnh Long, đã cùng tôi học tập chia
sẽ những khó khăn trong thời gian qua
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Minh Tùng
Trang 4Chúng tôi nhận thấy nhóm nghi bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 44,05%,bệnh ký sinh trùng 20,53%, bệnh về da 12,20%, bệnh tai và mắt 9,42%, các bệnh khác 7,49%, nghi truyền nhiễm 5,00% và trấp nhất là bệnh sản khoa 1,30%
Nếu xét riêng từng bệnh thì bệnh viêm dạ dày ruột chiếm tỷ lệ cao nhất là 96,38%, bệnh viêm da là 87,59%, KST đường ruột là 67,00%, bệnh Carre’ là 60,50%,
Về nhóm tuổi, chó dưới 6 tháng tuổi mắc bệnh nhiều nhất, tỷ lệ mắc bệnh của giống ngoại nhiều hơn giống nội nhưng giữa giới tính đực và cái thì sự chênh lệch không đáng kể
Kết quảđiều trị khỏi bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh tai và mắt, bệnh sản khoa là 100%, thấp nhất là nhóm bệnh truyền nhiễm là 58,82%
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2 U 1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 3
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ 4
2.2.1 Đăng ký và hỏi bệnh 4
2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng 4
2.2.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 5
2.2.4 Các chẩn đoán đặc biệt 6
2.3 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 6
2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 7
2.4.1 Bệnh Carre’ 7
2.4.2 Bệnh do Parvovirus 9
2.4.3 Bệnh do Leptospira 11
2.4.4 Bệnh giun tim 13
2.4.5 Bệnh viêm phổi 14
2.4.6 Bệnh do giun đũa 14
2.4.7 MÒ BAO LÔNG 15
Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 17
Trang 63.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 17
3.3 NỘI DUNG 17
3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17
3.4.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh án 17
3.4.2 Chẩn đốn lâm sàng 17
3.4.3 Chẩn đốn phịng thí nghiệm 18
3.4.4 Các chẩn đốn đặc biệt 18
3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị 18
3.4.6 Ghi nhận kết quả 18
3.4.7 Các cơng thức tính 18
3.4.8 Xử lý số liệu 19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 TỶ LỆ BỆNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 20
4.2 NHĨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM 21
4.2.1 Bệnh Carre’ 22
4.2.2 Bệnh do Parvovirus 25
4.2.3 Bệnh do Leptospira 28
4.3 NHĨM NGHI BỆNH NỘI KHOA 30
4.3.1 Bệnh trên hệ tiêu hĩa 31
4.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày ruột 32
4.3.1.2 Chứng táo bĩn 33
4.2.1.3 Bệnh viêm miệng 34
4.3.2 Bệnh trên đường hơ hấp 34
4.3.2.1 Bệnh viêm thanh khí quản 35
4.3.2.2 Bệnh viêm phổi 36
4.3.2.3 Bệnh chảy máu mũi 38
4.3.3 Bệnh ở hệ niệu dục 39
4.3.3.1 Viêm đường tiết niệu 40
4.3.3.2 Viêm bàng quan 40
4.3.3.3 Sỏi bàng quan 41
4.3.3.4 Bướu sinh dục 41
4.3.3.5 Viêm bao dịch hồn 42
4.3.3.6 Viêm thận 43
Trang 74.3.4 Bệnh ở hệ vận động 43
4.3.4.1 Chấn thương phần mềm 44
4.3.4.2 Yếu chân do thiếu Calci (bệnh còi xương) 44
4.3.4.3 Gãy xương 45
4.4 BỆNH KÝ SINH TRÙNG 46
4.4.1 Bệnh ký sinh trùng đường ruột 46
4.4.2 Mò bao lông 47
4.4.3 Bệnh giun tim (Dirofilaria immitis) 49
4.4.4 Bệnh ký sinh trùng đường máu (Babesiosis) 49
4.5 BỆNH HỆ LÔNG DA 50
4.5.1 Viêm da 51
4.5.2 Bệnh Nấm da 51
4.6 BỆNH Ở TAI VÀ MẮT 52
4.6.1 Mộng mắt 52
4.6.2 Đục mắt 53
4.6.3 Viêm loét giác mạc 53
4.6.4 Lồi mắt do chấn thương 54
4.6.5 Tụ máu ở tai 54
4.7 BỆNH SẢN KHOA 55
4.7 1 Viêm tử cung 55
4.7.2 Chứng đẻ khó 56
4.8 CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH KHÁC 57
4.8.1 Bỏ ăn không rõ nguyên nhân 58
4.8.2 Abscess 58
4.8.3 Tích dịch xoang bụng 59
4.8.4 Ngộ độc 60
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 KẾT LUẬN 62
5.2 ĐỀ NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SGOT : Serum glutamic axaloacetic transaminase
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh theo nhóm bệnh 20
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm .21
Bảng 4.3 Tỷ lệ nghi bệnh Carre’ theo tuổi, giống, giới tính 22
Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh do parvovirus theo tuoåi, gioáng, giới tính 26
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính 29
Bảng 4.6 Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh nội khoa 31
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ tiêu hóa 31
Bảng 4.8 Tỷ lệ bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi, giống, giới tính 32
Bảng 4.9 Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giống, giới tính 35
Bảng 4.10 Tỷ lệ bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giống và giới tính 35
Bảng 4.11 Tỷ lệ bệnh viêm phổi theo tuổi, giống và giới tính 37
Bảng 4.12 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu dục 39
Bảng 4.13 Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh ở hệ vận động 43
Bảng 4.14 Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh trên nhóm ký sinh trùng 46
Bảng 4.15 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giống, giới tính 46
Bảng 4.16 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh ở hệ lông - da 50
Bảng 4.17 Tỷ lệ mắc bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh ở tai và mắt 52
Bảng 4.18 Tỷ lệ bệnh và khỏi bệnh sản khoa 55
Bảng 4.19 Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở các trường hợp khác 57
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bệnh Carre’ ở chó ta 24
Hình 4.2 Chó tiêu chảy ra máu trong bệnh do Parvovirus 28
Hình 4.3 Chó chảy dịch mũi đục trong bệnh viêm phổi 38
Hình 4.4 Chó bị bướu sinh dục 42
Hình 4.5 Chó bị thiếu Canxi 45
Hình 4.6 Chó bi Demodex 48
Hình 4.7 Chó bị mộng mắt 53
Hình 4.8 Chó bị tụ máu vành tai 55
Hình 4.9 Siêu âm và phẩu thuật do viêm tử cung 56
Hinh 4.10 Can thiệp chó đẻ khó 57
Hình 4.11 Chó bị tích dịch xoang bụng 60
Hinh 4.12 Chó bị ngộ độc 61
Trang 11số lượng và chủng loài trên chó cùng với điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng chưa hợp
lý, ý thức tiêm phòng của người chủ gia súc chưa cao, môi trường ô nhiễm nên một số giống chó ngoại nhập chưa thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng cũng như thời tiết khí hậu Việt Nam…đây là tiền đề cho bệnh tật xảy ra Đó cũng là nỗi lo của người nuôi chó cũng như người làm công tác thú y hiện nay
Từ những vấn đề trên với tinh thần học hỏi, đúc kết kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị, được sự đồng ý của khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm
và trạm thú y Quận Tân Bình, TP HCM, dưới sự hướng dẫn của thạc sỹ Nguyễn Thị Phước Ninh, Ths Bùi Ngọc Thúy Linh và BS Võ Văn Bùi Chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình, TP HCM”
Trang 121.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu một số bệnh thường gặp trên chó để nâng cao hiểu biết về công tác
chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh trên chó
1.2.2 Yêu cầu
Phân loại bệnh trên tổng số ca bệnh được đưa đến khám và điều trị tại Trạm Thú Y, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Khảo sát tỷ lệ bệnh trên tổng số ca điều trị
Ghi nhận liệu trình và hiệu quả điều trị
Trang 13+ Thời gian mang thai: 57 – 63 ngày
+ Ngoài ra trên chó còn có hiện tượng mang thai giả
- Chu kỳ lên giống
Mỗi năm chó thường lên giống 2 lần, thời gian động dục trung bình 12 – 20 ngày, nhưng giai đoạn thích hợp cho sự phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 ngay sau khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên
Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa
Tùy theo từng giống chó, thông thường chó đẻ khoảng từ 3 – 15 con/lứa chó
mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 năm tuổi có số con đẻ và nuôi sống con tốt nhất Tuổi cai sữa từ
8 – 9 tuần kể từ lúc sanh Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào giống chó
và từng cá thể
Trang 142.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ
-Trích dẫn từ Nguyễn Như Pho, 1995.Giáo trình nội chẩn Tủ sách Đại học
Nông Lâm TP HCM
Việc khám chó được tiến hành theo một trình tự với các nội dung sau sẽ giúp cho việc chẩn đoán điều trị chính xác hơn, nhờ đó theo dõi và ghi nhận được biện pháp điều trị hiệu quả
2.2.1 Đăng ký và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám, tên thú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và các thông tin liên lạc với chủ nuôi khi cần thiết như tên chủ, địa chỉ, số điện thoại…
Hỏi bệnh là một biện pháp giúp ta có những định hướng về nguồn gốc gây ra bệnh Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc thú, chế độ dinh dưỡng, đã xổ giun hay tiêm phòng chưa, các triệu chứng đã thấy, thời gian xuất hiện triệu chứng, đã sử dụng thuốc gì, hiệu quả ra sao… để có hướng chẩn đoán và đưa ra biện pháp điều trị thích hợp
- Nghe tim phát hiện những tiếng tim bất thường
- Sờ nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú
* Khám hê hô hấp
- Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi hô hấp (thể hô hấp bình thường là thể ngực)
- Kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc và mùi), gương mũi
- Kiểm tra khí quản, phế quản, phạn xạ ho
- Quan sát, sờ nắn, nghe vùng phổi và xem phản ứng của thú
Trang 15- Sờ nắn vùng thận, bàng quan, bào thai và xem phản ứng của thú
- Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật
- Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra bên trong âm hộ
- Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị vừa để chuẩn đoán
máu (Ricketsia Babesia,) Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, creatinine
SGOT, SGPT, protein tổng số, albumin, bilirubin, glucose…)
Kiểm tra nước tiểu: Quan sát màu sắc, đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose, nitrit, urobilrubine, xét nghiệm vi sinh vật sự hiện diện của bạch cầu, hồng cầu, nước tiểu
Trang 16Kiểm tra phân: tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi nước muối bảo hòa
Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân biệt dịch thẩm thấu xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivala
Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi
+ Kiểm tra ký sinh trùng trên da
+ Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud
+ Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và khử kháng sinh đồ
2.2.4 Các chẩn đoán đặc biệt
Chụp X quang, siêu âm
Dùng test thử nhanh trong các bệnh: bệnh do Parvovirus, bệnh Carre’, giun tim
Tuy nhiên không phải bất cứ ca bệnh nào cũng phải khám hết tất cả các nội dung trên, có ca khám là phát hiện ngay, nhưng cũng có ca phải khám đi khám lại nhiều lần Đôi khi phải kết hợp giữa ca khám thông thường với xét nghiệm ở phòng thí nghiệm hay các phương pháp chuẩn đoán đặc biệt
2.3 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ
-Trích dẫn từ tài liệu của Trần Thanh Phong, 1996.Tủ sách Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
- Đây là biện pháp liều trị thông dụng và quan trọng, tùy thuộc vào mục đích
mà có liệu pháp điều trị
* Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này cho hiệu quả rất cao nhưng phải xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác
* Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, cơ thể thú trải qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các liệu pháp điều trị để cắt đứt bệnh một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra
* Điều trị theo triệu chứng
Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa tính mạng con vật
Trang 17* Liệu pháp hỗ trợ
Đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong các bênh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm
2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
-Từ tài liệu của Trần Thanh Phong, 2006 Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó Tủ sách Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
2.4.1 Bệnh Carre’
Là một bệnh truyền nhiễm, một loại bệnh gây ra do virus thuộc họ
Paramyxovirdae, giống Morbilivirus gây ra với các hội chứng viêm phổi, viêm ruột
thường có phụ nhiễm vi trùng hay virus khác
* Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng
Thời gian nung bệnh kéo dài 3 – 8 ngày với những triệu chứng viêm kết mạc mắt viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đặc dần rồi có mủ Xét nghiệm máu lúc này thấy bạch cầu giảm đặc biệt là bạch cầu lympho
Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt 2 pha, sốt cao, số lượng bạch cầu giảm, chó có nhiều biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm ran ướt, khóe mũi có lẫn cả máu, cùng với biểu hiện viêm phổi
Một số biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruôt bị hư hỏng tróc hoặc biểu hiện viêm não: co giật, bại liệt, nổi mụn, mủ
ở những vùng da mỏng
Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng, kéo dài 2 – 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân
* Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh + Có thể gây sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, teo hung tuyến thấy khi khám tử
Trang 18+ Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng có thể thấy viêm phế quản, phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da
- Bệnh tích vi thể
+ Hoại tử những mô bạch huyết
+ Thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile ở bàng quan, bồn thận, tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột, não
+ Ở não là viêm não hoại tử không mủ, với thoái hóa noron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, hủy myeline
* Chẩn đoán
Việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi, nhưng có 6 triệu chứng chủ yếu sau:
+ Chảy nhiều dịch tiết ở mắt và mũi
+ Xáo trộn hô hấp cùng với ho, khó thở
+ Xáo trộn tiêu hóa, ói, tiêu chảy
+ Sốt 2 pha, sừng hóa ở mõm và gan bàn chân
+ Xáo trộn thần kinh: đầu lắc lư, co giật, đứng không vững
+ Bệnh kéo dài từ 3 tuần trở lên
- Chẩn đoán phân biệt
+ Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày ruột xuất huyết, viêm cơ tim, tỷ lệ chết
cao trên chó non
+ Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường
xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc
+ Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to, dễ vỡ, đục giác mạc
+ Bệnh viêm ruột do Coronavirus chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột
nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp
- Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm việc chuẩn đoán nhờ vào kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với kháng viêm riêng biệt từ máu, tế bào thần kinh Phân lập virus rất hiếm, còn chuẩn đoán bằng huyết thanh học thì cho kết quả không cao Hiện nay trên thị trường đã có test kiểm tra nhanh virus Carre’ (CDV Ag)
Trang 19* Điều trị
Bệnh Carre’ không có thuốc đặc trị, cần hạn chế sự nhiễm trùng thứ phát, tăng cường biện pháp hỗ trợ như trợ sức trợ lực và chăm sóc cẩn thận
+ Chống phụ nhiễm bằng kháng sinh: gentamycin, ampicilin…
+ Cung cấp chất điện giải lactate ringer, glucose 5%
+ Thuốc chống ói: primperan (metaclopramide), atropin
+ Thuốc hạ sốt, giảm đau: anazine (dipyrone)
+ Thuốc cầm tiêu chảy: imodium (Loperamide)
+ Bảo vệ niêm mạc ruột: actapulgite, phosphalugel
+ Thuốc trợ hô hấp: bromhexine
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type II
gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, gây chết hang loạt chó con Bệnh thường biểu hiện trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng, chó lớn không chết nhiều nhưng là nguồn tàng trữ virus
Trang 20chết sau 5 – 6 ngày với sự mất máu, tiêu chảy và phụ nhiễm vi trùng Ở chó trưởng thành thể thầm lặng không biểu hiện
- Thể viêm cơ tim
Thường gặp trên chó 4 – 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng, chết nhanh Chó con còn bú có biểu hiện thở khó, rên rỉ và kiệt sức trong vài giờ đến vài ngày
Những chó còn sống thường bị suy tim thể kết hợp viêm cơ tim và ruột thường thấy ở chó 6 – 16 tuần tuổi, chó vừa bị suy tim vừa tiêu chày nặng thường chết sau vài ngày nhiễm bệnh
* Bệnh tích
+ Ruột mở rộng, sung huyết hay xuất huyết, trống rỗng Tá tràng thường bị hư hại nhiều nhất, thành ruột non mỏng bên trong chứa đầy máu và niêm mạc ruột bong tróc ra
+ Niêm mạc dạ dày bị sung huyết toàn bộ
+ Gan sưng,túi mật căng
+ Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột triển dưỡng thủy thũng xuất huyết hạt
+ Thể viêm cơ tim thường thấy có thủy thũng ở phổi
- Chẩn đoán phân biệt
Trang 21Viêm ruột do virus gây bệnh Carre’: sốt cao trong nhiều ngày (40 – 410C), viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da ít lông, sừng hóa mõm và gan bàn chân, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh
Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng phát triển rất chậm, chết
ít, chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm
Viêm ruột do vi trùng: Campylobacter, Salmonella, xoắn trùng Leptospira hay
tiêu chảy do trúng độc có nguồn gốc từ thức ăn
+ Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: ampicilin, penicillin, enrofloxacin
+ Cung cấp nước chất điện giải: lactate ringer Cung cấp năng lượng: glucose 5%
+ Chống ói: primperan
+ Cầm tiêu chảy: imodium
+ Bảo vệ niêm mạc ruột: actapulgite, phosphalugel
+ Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi nhốt chó để tránh lây lan mầm bệnh
+ Phòng bệnh bằng vaccine: chủng ngừa lúc chó 7 – 8 tuần tuổi, cách 3 – 5 tuần sau lặp lại sau đó mỗi năm tái chuẩn một lần
2.4.3 Bệnh do Leptospira
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài động vật Do xoắn khuẩn
khuẩn họ Treponemataceae giống Leptospira gây ra Bệnh gây nhiễm trùng huyết, sốt,
vàng da, niệu huyết sắc tố, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và sẩy thai
Trang 22* Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 5 – 15 ngày
Bệnh bắt đầu rất thình lình, sốt vài ngày suy yếu bỏ ăn, ói mửa Viêm kết mạc mắt, cứng và đau cơ ở chi sau Xuất huyết trong xoang miệng sau trở thành hoại tử viêm họng viêm dạ dày ruột, viêm thận cấp tính, vàng da, nước tiểu thay đổi từ vàng chanh đến vàng cam sậm Bệnh có thể bất thình lình vô niệu trong vài ngày
* Bệnh tích
Xuất huyết dưới da và niêm mạc
Mô liên kết dưới da vàng, keo nhầy, thủy thũng
Viêm dạ dày ruột xuất huyết, các chất tiết có thể lẫn máu
Máu loãng, gan sưng, nát, vàng có hoại tử vùng trung tâm
Lách sưng, túi mật teo, viêm thận kẽ
Xoang ngực bụng có nước vàng
Niệu huyết sắc tố
* Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng
Triệu chứng và bệnh tích thay đổi tùy thuộc vào chủng nhiễm, khả năng phòng
vệ của chó và việc điều trị
- Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Xem trực tiếp dưới kính hiển vi nền đen, nuôi cấy phân lập, tiêm truyền thú thí nghiệm, phản ứng vi ngưng kết MAT, phản ứng ELISA
- Chẩn đoán phân biệt
Trong trường hợp hoàn đản cần chẩn đoán phân biệt với viêm gan truyền nhiễm, ký sinh trùng đường máu, trúng độc do độc tố nấm hay độc chất
Trong trường hợp xáo trộn niệu hóa, ói mửa, phân có màu cần phân biệt với
bệnh Carre’, bệnh do Parvovirus
* Điều trị
Dùng kháng sinh: penicillin + streptomycin hoặc tetracycline
Truyền dịch lactate ringer, glucose 5%
Tăng cường trợ lực, trợ sức vitamin C, B – complex
Trang 23Trong trường hợp bị lở loét ở miệng có thể dùng các chất sát trùng như thuốc tím, xanh methylen
* Phòng bệnh
Tiêu độc sát trùng chuồng nuôi
Phòng bệnh bằng vaccine: tiêm phòng cho chó lúc 7 – 8 tuần tuổi, lặp lại sau 3 – 5 tuần, mỗi năm tiêm nhắc lại
2.4.4 Bệnh giun tim
Đây là bệnh do giun chỉ có tên là Dirofilaria immitis gây nên, ký sinh ở động
mạch phổi, động mạch chủ và tim của chó Muỗi là vật trung gian truyền lây bệnh
Trang 24Nếu chó có biểu hiện phù thũng, tích dịch cho uống furosemide liều 4mg/kg thể trọng/ngày
Phát quang bụi rậm, diệt muỗii và diệt ấu trùng hút máu
Phòng bệnh giun tim: Heartgard (ivermectin + pyrantel) mỗi tháng ăn 1 viên Dùng ivermectin: 50μg/kg/thể trọng, tiêm dưới da mỗi tháng 1 lần
Do toxocara cannis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó Bệnh thường gây ra
ở chó con từ 1 – 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn
Trang 25* Triệu chứng
Chó mất tính theøm ăn, thiếu máu gầy còm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to, ói mửa
có lẫn cả giun, nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy thũng, tích nước xoang bụng
- Dạng toàn thân: da nổi mẩn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu
nhiễm trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aureus, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp
Trang 27Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian từ ngày 01/09/2008 đến 01/01/2009
Địa điểm: Trạm Thú Y Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT
Đối tượng khảo sát
Tất cả các chĩ đem đến khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận Tân Bình, TP
Hồ Chí Minh trong thời gian làm đề tài (trừ những chĩ xổ giun, tiêm phịng, thiến đực, thiến cái, và siêu âm thai)
Dụng cụ khảo sát
Dụng cụ chẩn đốn lâm sàng và điều trị: nhiệt kế, ống nghe, đèn soi, mổ vịt, cân đo trọng lượng, dây buộc, dao cạo lơng, đèn hồng ngoại…
Dụng cụ phịng thí nghiệm: kính hiển vi, máy li tâm, hĩa chất,…
Các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm, vitamin…dùng để điều trị tại trạm
3.3 NỘI DUNG
Khảo sát các bệnh thường gặp trên chĩ
Ghi nhận kết quả điều trị
3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.4.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh án
Tiếp nhận chĩ tại phịng khám và lập hồ sơ bệnh án cho từng ca bệnh theo mẫu quy định của trạm Thú Y
3.4.2 Chẩn đốn lâm sàng
Hỏi chủ nhân tất cả những vấn đề liên quan đến bệnh của thú
Quan sát tổng quát thú
Đo nhiệt độ (trực tràng), quan sát da, niêm mạc mắt, miệng lưỡi…
Dùng phương pháp sờ, nắn, gõ, nghe để khám vùng nghi bệnh
Trang 283.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh mà lấy mẫu bệnh phẩm khác nhau:
+ Lấy máu: đếm hồng cầu, bạch cầu, xem tươi tìm giun tim, nhuộm Giemsa tìm
ký sinh trùng đường máu…
+ Lấy nước tiểu: kiểm tra các chỉ tiêu nước tiểu
+ Lấy phân: tìm ký sinh trùng bằng phương pháp phù nổi với NaCl bão hòa + Lấy mẫu lông da để nuôi cấy nấm hoặc soi kính hiển vi tìm ngoại KST
3.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt
Siêu âm, chụp X quang
Test kiểm tra nhanh các bệnh như Carre’, giun tim, bệnh do Parvovirus
3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm Thông qua việc chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng chúng tôi phân bệnh theo các nhóm sau: Nghi bệnh truyền nhiễm, nghi bệnh nội khoa gồm bệnh trên đường hô hấp, hệ thống tiêu hóa, hệ niệu dục và hệ vận động, bệnh ký sinh trùng, ngoài ra còn bệnh ở hệ lông da, hệ tai – mắt, bệnh sản khoa và các bệnh khác
Trang 293.4.8 Xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm MS Excel 2003 Các tỷ lệ được xử
lý bằng trắc nghiệm Chi-Square Test phần mềm Minitab 13.21
Trang 30Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TỶ LỆ BỆNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
Trong thời gian thực hiện đề tài tại trạm Thú Y Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, chúng tơi ghi nhận cĩ 2377 trường hợp chĩ bệnh được đem đến khám và điều trị Dựa vào một số thơng tin của chủ nuơi cùng với các biểu hiện triệu chứng lâm sàng và tiến hành một số xét nghiệm trong điều kiện cĩ thể, sau đĩ chúng tơi đưa ra hướng nghi bệnh để điều trị và ghi nhận kết quả
Qua 4 tháng theo dõi chúng tơi ghi nhận được 2377 ca bệnh và phân thành 7 nhĩm bệnh chính và tỷ lệ chĩ điều trị khỏi bệnh được trình bày theo bảng 4.1
Bảng 4.1 Tỷ lệ chĩ bệnh theo nhĩm bệnh
Nhĩm bệnh
Số chó bệnh (con)
Tỷ lệ
Số chó khỏi bệnh (con)
Trang 31Ghi chú: số chĩ bệnh cũng là số chĩ theo dõi điều trị
Qua bảng 4.1 chúng tơi nhận thấy nhĩm nghi bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 44,05%, và thấp nhất là nhĩm bệnh sản khoa 1,30% sự khác biệt này rất cĩ ý nghĩa với P<0,001 Kết quả điều trị khỏi bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là các nhĩm bệnh tai và mắt, bệnh sản khoa là 100%, thấp nhất là nhĩm bệnh nghi truyền nhiễm là 58,82% sự khác biệt về hiệu quả điều trị giữa các nhĩm bệnh là rất cĩ ý nghĩa với P<0,001
Tỷ lệ (%) P khỏi bệnh Số chó
Qua bảng 4.2 chúng tơi nhận thấy nghi bệnh Carre’chiếm tỷ lệ cao nhất là
60,50%, kế đến là nghi bệnh do Parvovirus (31,93%), và thấp nhất là nghi bệnh do
Leptoprira (7,57%) Kết quả ghi nhận của chúng tơi cũng tương tự với kết quả ghi
nhận của Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) tại tram thú y Quận Tân Bình Tp.HCM với
tỷ lệ bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira lần lượt là 52,10%, 39,70%,
8,20%
Về hiệu quả điều trị, chúng tơi ghi nhận được tỷ lệ khỏi bệnh trung bình của nhĩm nghi bệnh truyền nhiễm là 58,82% so với ghi nhận kết quả điều trị khỏi của Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 71,81%, thì kết quả của chúng tơi thấp hơn nhưng cao hơn kết quả của Lê Tuyết Oanh (2004) là 39,36%, Lê Thị Ngọc Bích (2005) là 59,69%, va tương đương với Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) là 59,22
Trang 32Việc điều trị khỏi cịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như việc chăm sĩc, thể trạng của chĩ, chủ nuơi đem đến sớm hay muộn, thuốc sử dụng và liệu trình điều trị
4.2.1 Bệnh Carre’
Qua thời gian thực hiện đề tài tại trạm Thú Y Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh chúng tơi ghi nhận được 72 ca cĩ triệu chứng lâm sàng của bệnh Carre’ trong tổng số
119 ca nghi bệnh truyền nhiễm chiếm tỷ lệ 60,50%
Qua kết quả khảo sát chúng tơi cao hơn kết quả của Huỳnh Kim Vui (2005) là 25,07%, Hồng Thảo Vy (2005) là 19,38% Sự khác biệt này do thời gian khảo sát , điều kiện nuơi dưỡng chăm sĩc khác nhau và vấn đề tiêm phịng vaccine cĩ được thực hiện nghiêm túc hay khơng Tuổi, giống, giới tính là 3 yếu tố cĩ thể làm chi phối tỷ lệ nghi bệnh Carre’ trên chĩ vì thế chúng tơi đã ghi nhận kết quả điều tra về các chỉ tiêu này qua bảng 4.3
Bảng 4.3 Tỷ lệ nghi bệnh Carre’ theo tuổi, giống, giới tính
Chỉ tiêu Số chó khảo sát (con) Số chó bệnh (con) Tỷ lệ (%) P
Ngoại 30 15 50,00
>0,05 Đực 74 47 63,51 Giới tính
Qua bảng 4.3 cho thấy tỷ lệ nghi bệnh Carre’ giảm dần theo lứa tuổi, bệnh xảy
ra chủ chủ yếu ở chĩ non dưới 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 61,89%, từ 6 – 12 tháng tuổi 57,89% và trên 12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 40,00%, nhưng khác biệt khơng cĩ ý nghĩa với (P>0,05) Kết quả theo dõi của chúng tơi cao hơn các tác giả nghiên cứu trứơc đây như: Lê Ngoc Bích (2005) khảo sát tại Chi Cục Thú Y Tp.HCM
Trang 33là chó <6 tháng 27,11%, 6-12 tháng là 24,51%, >12 tháng là 9,03%, Nguyễn Thanh Nhã (2006) khảo sát tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM là chó
<6 tháng 28,12%, 6-12 tháng 25,43%, >12 tháng 10,06% Chó ở lứa tuổi dưới 6 tháng
có tỷ lệ mắc bệnh cao phù hợp với nhận định của Trần Thanh Phong (1996), tác giả cho rằng bệnh xảy ra hầu hết ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó từ 3 đến 4 tháng tuổi, những chó đang bú mẹ thì ít mắc bệnh Chó dưới 6 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và nhất là sau khi cai sữa hàm lượng kháng thể mẹ truyền giảm thấp không đủ bảo hộ cho con Tuy nhiên không có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi với P>0,05
Qua bảng 4.3 cũng cho thấy tỷ lệ bệnh của giống chó nội (64,05%) cao hơn giống chó ngoại 50,00%) và chó đực (63,51%) cao hơn chó cái (55,55%) nhưng không khác biệt về mặt thống kê Kết quả khảo sát của chúng tôi cao hơn kết quả ghi nhận của Lê Thị Ngọc Bích (2005) Tại Chi Cục Thú Y Tp.HCM là giống chó nội 23,68%, giống chó ngoại 17,68%, chó đực là 22,37%, chó cái là 16,38% và Nguyễn Thanh Nhã (2006) Tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM là giống chó nội 24,68%, giống chó ngoại 18,69%, chó đực 24,375, chó cái 18,38% Chúng tôi cho rằng, sự quan tâm chăm sóc, chế độ nuôi dưỡng và tuân thủ lịch tiêm phòng nghiêm ngặt là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh Carre’ trên chó
Trong quá trình theo dõi, đã nhận thấy bệnh thường xảy ra trên những chó chưa
được tiêm phòng Trong 72 trường hợp nghi bệnh Carre’ có 7 trường hợp chó được
tiêm phòng lần một nhưng vẫn mắc bệnh có thể do nhiều yếu tố như việc chọn thời điểm tiêm vaccine không phù hợp như chó đang trong thời kỳ bệnh hoặc do vaccine bảo quản không đúng cách Duy nhất có một trường hợp chó tiêm phòng cả 2 lần chó phát bệnh sau 2 lần chích thứ 2 vài ngày sau một thời gian ngắn chó bị chết Theo nhận định ban đầu của chúng tôi thì hiệu giá kháng thể lúc tiêm phòng lần 1 chưa đủ bảo hộ, cũng có thể trong giai đoạn tiêm phòng chó đang trong thời kỳ nung bệnh hoặc bệnh ở thể mãn tính nên việc tiêm phòng vaccine trong giai đoạn này hay làm bệnh bộc phát xảy ra hiện tượng trung hòa kháng thể làm bệnh nặng hơn
Trang 34Hình 4.1 Bệnh Carre’ ở chó ta
* Chẩn đoán
Đa số chó bệnh chưa được chủng ngừa đầy đủ hay do chủ nuôi mới mua về không rõ nguồn gốc, việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng như: chó sốt cao 40 – 410C, mắt đổ ghèn, chảy mũi đục hoặc xanh, ủ rũ, bỏ ăn Xáo trộn hô hấp
có biểu hiện viêm phổi, rối loạn tiêu hóa như: ói mửa, tiêu chảy có máu sậm, nổi mụn
mủ xuất hiện ở vùng da mỏng, gan bàn chân bị sừng hóa, niêm mạc mũi bị bong tróc Ngoài ra chó còn có biểu hiện thần kinh co giật vùng đầu và chi, có biểu hiện nhai, sủi bọt mép rồi chết
* Điều trị
Đây là bệnh do virus nên không có thuốc đặc trị, nên việc chống phụ nhiễm, điều trị triệu chứng và chăm sóc cẩn thận nhằm nâng cao sức đề kháng cho chó là điều rất cần thiết
- Truyền tĩnh mạch dung dịch lactate ringer, glucose 5% nhằm chống mất nước, mất sức và giúp cân bằng điện giải
- Hạ sốt, kháng viêm: Baytril (enrofloxacin), Septotryl (sulfamthoxypyidazine+trimethoprime), cefotaxim, lincomycin, Marbocyl 2% (marbofloxacin)
- Chóng ói: primperran (metoclopramide)
- Giảm ho, lông đờm: Bromhexine
- Giảm tiết dịch: Exomue (acetylcystiene 200mg)
- Chống co giật: Diazepam
Trang 35- Cầm tiêu chảy: imodium
- Bảo vệ niêm mạc ruột: Phosphalugel hoặc Actapulgite
- Tăng cường trợ sức, trợ lực: vitamin C, nhĩm B
Những ca điều trị khơng khỏi do chủ nuơi mang đến quá trễ, khi chĩ đã cĩ biểu hiện thần kinh hoặc khơng tuân thủ đúng liệu trình điều trị của trạm
* Phịng bệnh
Việc phịng bệnh bằng vaccine là rất cần thiết vì bệnh khơng cĩ thuốc đặc trị, tiêm phịng cho chĩ lúc 7 – 8 tuần tuổi mũi 1 và mũi 2 sau một tháng tiêm lặp lại bằng vaccine đa giá Eurican DHPPi2, tái chủng mỗi năm 1 lần
4.2.2 Bệnh do Parvovirus
Dựa vào triệu chứng lâm sàng chúng tơi ghi nhận 38 chĩ nghi mắc bệnh do
Parvovirus chiếm tỷ lệ 31,93% trong tổng số chĩ nghi bệnh truyền nhiễm Kết quả
khảo sát của chúng tơi cao hơn kết quả khảo sát của Bùi Tấn Phong (2003) là 20,56%, Hồng Thảo Vy (2005) là 17,21%, Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 15,56%
Kết quả tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính và tình trạng
tiêm phịng được trình bày qua bảng 4.4
Trang 36Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính
Chỉ tiêu Số chó khảo sát (con) Số chó bệnh (con) Tỷ lệ (%) P
Qua bảng 4.4 cho thấy tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus giảm dần theo tuổi, kết
quả của chúng tơi phù hợp với kết quả khảo sát của các tác giả khác như Huỳnh Thị Phương Thảo (2004) tại Bệnh Viện thú y Trường Đại học Nơng Lâm TP HCM, Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) tại trạm thú y quận Tân Bình Tp.HCM cũng ghi nhận như trên Đồng thời cũng phù hợp với nhận định của Trần Thanh Phong (1996) tác giả cho rằng bệnh thường xảy ra trên chĩ nhỏ hơn 6 tháng tuổi, do lượng kháng thể
mẹ truyền giảm trong khoảng 6 – 10 tuần tuổi nên giai đoạn này chĩ con dễ cảm thụ với bệnh nhất Theo ghi nhận của chúng tơi chĩ dưới 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
là 33,33% và thấp nhất trên chĩ 12 tháng tuổi chiếm tỷ lệ là 20,00% trong tổng số chĩ khảo sát Kết quả ghi nhận của chúng tơi cao hơn so với kết quả của Nguyễn Thanh Nhã (2006) chĩ dưới 6 tháng tuổi là 22,81%, chĩ trên 12 tháng tuổi là 6,78% Chúng tơi nhận thấy rằng người nuơi chĩ đã quan tâm nhiều đến sức khỏe các chú chĩ cưng cũng như ý thức được việc đưa chĩ đi xổ giun, tiêm phịng nên bệnh ngày càng cĩ xu
hướng giảm dần Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt của bệnh do Parvovirus
giữa các nhĩm tuổi khơng cĩ ý nghĩa với P > 0,05
Mặt khác, tỷ lệ bệnh của giống chĩ nội chiếm tỷ lệ là 34,83%cao hơn giống chĩ ngoại chiếm tỷ lệ 23,33% Giống chĩ ngoại thường nuơi với mục đích làm cảnh nên
Trang 37được quan tâm chăm sĩc cẩn thẩn với chủng ngừa đầy đủ nên ít mắc bệnh Giống chĩ nội tuy thích nghi với điều kiện khí hậu nhưng thường thả rong, điều kiện chăm sĩc kém, khơng được tiêm phịng bệnh hay xổ giun tuy nhiên 2 tỷ lệ này khơng khác biệt
về mặt thống kê Tỷ lệ nhiễm bệnh trên chĩ đực cao hơn chĩ cái nhưng về mặt thống
kê thì khơng cĩ ý nghĩa (P > 0,05)
* Chẩn đốn
Dựa vào các biểu hiện lâm sàng: ủ rủ, bỏ ăn, sốt hoặc khơng sốt, ĩi mửa, tiêu chảy dữ dội với phân lẫn máu cĩ mùi tanh đặc trưng (tiêu chảy vọt cần câu), chĩ mất nước trầm trọng và sụt cân nhanh chĩng, mắt hõm sâu Cơ thể chĩ suy nhược nhanh cĩ thể chết trong vài ngày
* Điều trị
Là bệnh do virus nên khơng cĩ thuốc đđặc trị, việc điều trị triệu chứng, tăng sức đề kháng chống phụ nhiễm là chủ yếu
- Chống mất nước bằng cách truyền lactate ginger, glucose 5%
- Cầm tiêu chảy bằng Imodium 1 viên/20kg thể trọng, ngày uống 3 lần
- Bảo vệ niêm mạc ruột: Actapulgite hoặc phosphalugel
- Chống ĩi bằng Priperran 1ml/10kg thể trọng/tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống 1 viên/10kg thể trọng, uống 3 – 4 lần/ngày
- Dùng kháng sinh: Septotryl, Biosone, gentamycine, Baytril 1ml/15kg trọng lượng
- Tăng cường đề kháng bằng các nhĩm vitamin C, nhĩm B
* Kết quả điều trị
Chúng tơi theo dõi được 38 chĩ nghi bệnh do Parvovirus và diều trị khỏi là
36,84% Kết quả ghi nhận của chúng tơi thấp hơn so với kết quả khảo sát của Huỳnh Thị Phương Thảo (2004) là 66,67%, Hồng Thảo Vy (2005) là 67,37%, Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) là 65,71% Cĩ thể do chủ nuơi đem chĩ đến điều trị tại trạm quá trễ, thú bị mất nước trầm trọng, cơ thể suy nhược, tiêu chảy dữ dội, do đĩ chết vì kiệt sức, mặt khác do chủ nuơi khơng tuân thủ đúng liệu trình điều trị liên tục