1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

77 370 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên thực hiện: HOÀNG HUY HÒA Tên luận văn: “Điều tra tình hình dịch bệnh và đánh giá hiệu quả tiêm phòng vaccine lở mồm long móng trên địa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VACCINE LỞ MỒM LONG

MÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: HOÀNG HUY HÒA

Tháng 09/2009

Trang 2

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Tác giả

HOÀNG HUY HÒA

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Bác sỹ ngành

Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

ThS NGUYỄN THỊ KIM LOAN

Tháng 09 năm 2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực hiện: HOÀNG HUY HÒA

Tên luận văn: “Điều tra tình hình dịch bệnh và đánh giá hiệu quả tiêm phòng vaccine lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y ngày tháng năm 2009

Trang 4

‡ Bản thân xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Thị Kim Loan

đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi để thực hiện

và hoàn thành luận văn này

‡ Xin chân thành cảm ơn Ông Nguyễn Văn Thiệp, Ông Hoàng Huy Liệu, Bà Trương Thị Minh Thư, các anh chị trong phòng kỹ thuật đã tận tình giúp đỡ cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

‡ Xin cám ơn các bạn học chung lớp Thú Y 30 đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn, vui buồn, vất vả trong suốt quá trình học tập cũng như trong lúc thực hiện đề tài này

Sau hết là tình cảm thân thương mà tôi muốn dành tặng những người bạn hữu thân thuộc đã luôn bên cạnh giúp đỡ và động viên tôi trong suốt một quãng thời gian dài

HOÀNG HUY HÒA

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài nghiên cứu: “Điều tra tình hình dịch bệnh và đánh giá hiệu quả tiêm phòng vaccine lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” được thực

hiện tại Chi cục Thú y Tỉnh Lâm Đồng và Trung tâm Thú y vùng VI trong thời gian

từ ngày 15/02/2009 đến ngày 15/06/2009 Nhằm mục đích điều tra tình hình dịch bệnh lở mồm long móng trên địa bàn Tỉnh và đánh giá hiệu giá kháng thể chống bệnh lở mồm long móng sau tiêm phòng đợt II năm 2008, chúng tôi đã tiến hành lấy

498 mẫu máu bò, 42 mẫu máu trâu và sử dụng kĩ thuật ELISA gián tiếp để xác định hàm lượng kháng thể

Kết quả thu được như sau:

- Bệnh lở mồm long móng đã được xác định từ năm 2004 và gây ra hậu quả nghiêm trọng vào năm 2006 (với hệ số năm dịch trên trâu bò là 3,15 và trên heo là 4,75)

- Type virus được xác định trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm type O và type A

- Bệnh lở mồm long móng trên đàn gia súc của tỉnh Lâm Đồng có tính chất dịch địa phương:

+ Nguồn bệnh chủ yếu là do tự phát: 47,12% trên trâu bò và 31,75% trên heo + Nguồn bệnh thứ hai là do nhập gia súc từ bên ngoài: 31,75% trên trâu bò

và 35,38% trên heo

+ Phần lớn trâu bò mắc bệnh lở mồm long móng đều được chữa trị: 97,25% + Việc tiêu hủy heo bệnh vẫn chưa được người chăn nuôi thực hiện nghiêm túc: 70,9%

- Tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vaccine chống bệnh lở mồm long móng trên đàn trâu bò của tỉnh thấp: 6,67%

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT LUÂN VĂN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

Chương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng 3

2.2 Sơ lược về đặc điểm của bệnh Lở Mồm Long Móng 5

2.2.1 Căn bệnh, hình thái, cấu trúc……… 5

2.2.1.1 Căn bệnh 5

2.2.1.2 Cấu trúc kháng nguyên 6

2.2.1.3 Sức đề kháng .7

2.2.2 Một số đặc điểm dịch tễ học 8

2.2.2.1 Động vật mắc bệnh 8

2.2.2.2 Đường xâm nhập 8

2.2.2.3 Chất chứa virus .9

2.2.2.4 Phương thức lây lan 9

2.2.2.5 Cơ chế sinh bệnh 11

2.2.3 Triệu chứng 11

2.2.4 Bệnh tích .12

Trang 7

2.2.4.1 Bệnh tích đại thể 12

2.2.4.2 Bệnh tích vi thể 12

2.2.5 Chẩn đoán 12

2.2.5.1 Chẩn đoán lâm sàng .12

2.2.5.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 13

2.2.6 Tính sinh miễn dịch 14

2.2.7 Phòng bệnh 15

2.2.7.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh .15

2.2.7.2 Phòng bệnh bằng vaccine 15

2.2.7.3 Các biện pháp kết hợp 17

2.3 Tình hình bệnh những năm gần đây 17

2.3.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 17

2.3.2 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam .19

2.3.3 Tình hình bệnh LMLM ở tỉnh Lâm Đồng 20

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc hạn chế dịch bệnh 20

2.4.1 Yếu tố tự nhiên 20

2.4.2 Yếu tố xã hội 21

2.5 Một số khái niệm chung về dịch tễ học 21

2.5.1 Dịch tễ học 21

2.5.2 Các loại hình thái dịch 23

2.6 Giới thiệu về Vaccin Aftopor 23

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thời gian 26

3.2 Địa điểm thực hiện 26

3.3 Đối tượng điều tra .26

3.4 Nội dung 26

3.4.1 Điều tra tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2004 đến năm 2008 26

3.4.2 Điều tra đặc điểm dịch tễ của bệnh và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng 27

Trang 8

3.4.3 Đánh giá khả năng bảo hộ của vaccine LMLM đã tiêm phòng theo chương

trình tiêm phòng của tỉnh đợt II/2008 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Tình hình chăn nuôi gia súc tại tỉnh Lâm Đồng từ 2004 đến 2008 31

4.2 Tình hình tiêm phòng vaccine LMLM trên toàn tỉnh 32

4.3 Tình hình dịch bệnh LMLM giai đoạn 2004 - 2008 34

4.3.1 Tình hình dịch LMLM trên đàn trâu bò từ năm 2004-2008 34

4.3.2 Tình hình dịch bệnh LMLM trên đàn heo từ năm 2004-2008 35

4.4 Nghiên cứu, phân tích về đặc điểm dịch tễ; các yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình dịch và công tác phòng chống dịch bệnh LMLM trên đàn gia súc tỉnh Lâm Đồng 38

4.4.1 Các type virus gây bệnh LMLM lưu hành tại Lâm Đồng 38

4.4.2 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh LMLM 40

4.4.3 Nguồn truyền lây bệnh LMLM 41

4.4.4 Diễn biến dịch LMLM theo thời gian 43

4.4.4.1 Diễn biến bệnh LMLM theo từng tháng 43

4.4.4.2 Diễn biến dịch bệnh LMLM gia súc theo mùa 44

4.4.5 Tình hình xuất hiện bệnh theo yếu tố tiêm phòng 46

4.4.6 Hình thức xử lý dịch bệnh LMLM 47

4.5 Đánh giá khả năng bảo hộ sau tiêm phòng vaccine LMLM 49

4.5.1 Kết quả tiêm phòng của các xã được chọn lấy mẫu 49

4.5.2 Đánh giá hiệu giá kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng vaccine LMLM 50

4.5.2.1 Tỷ lệ bảo hộ theo địa phương 50

4.5.2.2 Tỷ lệ bảo hộ theo loài 50

4.5.2.3 Tỷ lệ bảo hộ theo lứa tuổi 51

4.5.2.4 Tỷ lệ bảo hộ theo thời gian tiêm phòng 51

4.5.3 Nhận xét 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHẦN PHỤ LỤC 57

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

LMLM Lở mồm long móng

ARN Ribonucleic acid

BHK Baby Hamster Kidney

CCTY Chi Cục Thú y

ELISA Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

E.I Ethylene Imine

IgG Immunoglobulin Gamma

OIE Office International des Epizooties (World Organisation for Animal Health) PCR Polymerase Chain Reaction

Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

WHO World Heath Organisation

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Số subtype của virus LMLM 6

Bảng 2.2 : Phân bố type virus LMLM trên thế giới 19

Bảng 3.1 : Phân bố lấy mẫu máu trâu, bò… 30

Bảng 4.1 : Tổng đàn gia súc của tỉnh từ 2004 đến 2008 31

Bảng 4.2 : Tỷ lệ tiêm phòng vaccine LMLM từ 2004 đến 2008 32

Bảng 4.3 : Tình hình dịch bệnh LMLM trên trâu bò qua các năm 34

Bảng 4.4 : Tình hình dịch bệnh LMLM trên heo qua các năm 36

Bảng 4.5 : Kết quả xác định type virus gây bệnh LMLM trên gia súc tỉnh Lâm Đồng 39

Bảng 4.6 : Triệu chứng và bệnh tích chủ yếu của bệnh LMLM 40

Bảng 4.7 : Nguồn truyền lây của bệnh LMLM …42

Bảng 4.8 : Diễn biến bệnh LMLM theo từng tháng 43

Bảng 4.9 : Diễn biến bệnh LMLM gia súc theo mùa trong toàn kỳ nghiên cứu 44

Bảng 4.10 : Diễn biến bệnh LMLM heo theo yếu tố tiêm phòng 46

Bảng 4.11 : Thực trạng xử lý gia súc mắc bệnh LMLM tại các ổ dịch 47

Bảng 4.12 : Tỷ lệ tiêm phòng trâu bò của các huyện được tiến hành lấy mẫu 49

Bảng 4.13 : Tỷ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên trâu bò với virus LMLM theo địa phương 51

Bảng 4.14 : Tỷ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên trâu bò với virus LMLM theo loài 52

Bảng 4.15 : Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ với virus LMLM theo lứa tuổi 52

Bảng 4.16 : Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ với virus LMLM theo thời gian tiêm phòng 53

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Danh sách các hình

Figure 2.1 : Cấu trúc của virus LMM 7

Figure 2.2 : Các nguồn bài thải virus từ thú bệnh 9

Figure 2.3 : Khả năng bài thải virus LMLM trên các loài động vật 10

Danh sách các biểu đồ Diagramme 4.1 : Tổng đàn gia súc của tỉnh từ 2004 đến 2008 32

Diagramme 4.2 : Tỷ lệ tiêm phòng vaccine LMLM từ 2004 đến 2008 33

Diagramme 4.3 : Hệ số dịch LMLM trên trâu bò theo năm 35

Diagramme 4.4 : Hệ số dịch LMLM trên heo theo năm 36

Diagramme 4.5 : Biểu hiện, triệu chứng, bệnh tích của bệnh LMLM 40

Diagramme 4.6 : Bệnh LMLM theo yếu tố truyền lây 41

Diagramme 4.7 : Bệnh LMLM trên gia súc theo tháng 44

Diagramme 4.8 : Bệnh LMLM trên gia súc theo màu 45

Diagramme 4.9 : Diễn biến của bệnh LMLM theo yếu tố tiêm phòng 46

Diagramme 4.10 : Hình thức xử lý gia súc mắc bệnh ở các ổ dịch 48

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra ở động vật móng guốc chẵn như trâu, bò dê, cừu, heo… Với đặc điểm lây lan nhanh mạnh, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và ảnh hưởng đến kinh

tế, xã hội của nhiều nước, nhiều vùng Do tính chất nguy hiểm của bệnh nên tổ chức Dịch Tễ thế giới (OIE) đã xếp bệnh vào đầu bảng A (bảng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật) và bắt buộc mọi quốc gia đều phải khai báo và có chương trình phòng chống bệnh

Hiện nay, bệnh vẫn đang xảy ra ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam Lâm Đồng là tỉnh nằm ở Tây nguyên, giáp với vùng kinh tế trọng điểm Tp.HCM, có khí hậu mát mẻ, đất đai rộng, phù hợp với chăn nuôi đại gia súc và heo, đặc biệt là bò sữa

và heo cao sản

Tuy nhiên, dịch LMLM thường xuyên xảy ra ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bền vững Tỉnh Lâm Đồng là một trong 19 tỉnh của cả nước được Cục thú y xếp vào vùng khống chế bệnh LMLM và tỉnh cũng đã phê duyệt chương trình khống chế

và thanh toán bệnh LMLM giai đoạn 2006-2010, bỏ nhiều kinh phí thực hiện các giải pháp như tiêm phòng vaccine LMLM miễn phí cho đàn gia súc của cả Tỉnh, tuy nhiên bệnh vẫn xảy ra và luôn là mối đe dọa thường trực

Để khống chế và thanh toán được bệnh, cần thiết phải tiến hành điều tra tình hình dịch, đặc điểm của bệnh tại Lâm Đồng, từ đó phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh để đề ra các giải pháp phòng chống bệnh thích hợp cũng như đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng vaccine đang tiến hành tại Tỉnh

Trang 13

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, được sự thống nhất và đồng ý của giảng viên hướng dẫn và Chi cục Thú y tỉnh Lâm đồng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Điều tra tình hình dịch bệnh và đánh giá hiệu quả tiêm phòng

vaccine lở mồm long móng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”

1.2 Mục tiêu đề tài

Đánh giá tình hình dịch bệnh trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2008 và

hiệu quả tiêm phòng vaccine lở mồm long móng cho gia súc nhằm đề xuất chương

trình tiêm phòng hiệu quả đối với bệnh lở mồm long móng phù hợp với tình hình dịch tễ và điều kiện chăn nuôi của tình Lâm Đồng

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra tình hình dịch bệnh và nắm bắt một vài đặc điểm dịch tễ học của bệnh LMLM tại tỉnh Lâm Đồng

- Xác định hiệu lực và mức độ an toàn của vaccine LMLM trong điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Lâm Đồng

- Đề xuất một số biện pháp phòng chống dịch bệnh khả thi cho đàn gia súc tại tỉnh Lâm Đổng, góp phần cho công tác khống chế-thanh toán dịch bệnh LMLM được thành công

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về đặc điểm của tỉnh Lâm Đồng

2.1.1 Vị trí địa lý

Lâm Đồng là một tỉnh thuộc nam Tây nguyên, nằm ở độ cao từ 150 đến

1700m so với mực nước biển; tổng diện tích tự nhiên là 9772,19 Km2; tiếp giáp với các tỉnh Tây Nguyên ( Đắc Lắc, Đắc Nông), các tỉnh miền Trung ( Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bìmh Thuận), các tỉnh miền Đông Nam Bộ ( Đồng Nai, Bình Phước)

có các tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, sân bay quốc tế Liên Khương nối liền Lâm Đồng với các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh và các cảng biển miền Nam, miền Trung, đã tạo cho tỉnh có mối quan hệ chặt chẽ với kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái với các vùng và các tỉnh

2.1.2 Địa hình

Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp,

có sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam, chủ yếu núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng

2.1.3 Khí hậu

Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 25oC, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm Trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Khí hậu ôn hòa thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao

2.1.4 Dân cư

Năm 2007, dân số Lâm Đồng là 1.198.261 người, trong đó nông thôn là 747.854 người (chiếm 62% dân số); mật độ dân số 123 người/km2 Có trên 40 dân tộc khác nhau cư trú và sinh sống, trong đó đông nhất người Kinh chiếm khoảng 75% còn lại là các dân tộc thiểu số Trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều nhất là khu vực đồng bào dân tộc và dân di cư tự do mới nhập cư

Trang 15

2.1.5 Kinh tế - xã hội

Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính (1Thành phố, 1 Thị xã và 10 huyện) Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc là những trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của tỉnh Lâm Đồng là tỉnh nghèo và có nhiều vùng kinh tế mới, với địa bàn rộng, mật

độ dân số thấp, địa hình chia cắt, có nhiều khu vực khá hiểm trở, cơ sở vật chất và giao thông còn nhiều khó khăn, thu nhập của người dân còn thấp nhất là vùng nông thôn,vùng đồng bào dân tộc

Thế mạnh về kinh tế của tỉnh vẫn là ngành Nông nghiệp, chiếm 49% tổng sản phẩm các ngành của tỉnh, trong đó chăn nuôi chiếm khoảng 21% tổng giá trị sản lượng Nông nghiệp Các ngành được ưu tiên hàng đầu hiện nay của tỉnh là Nông nghiệp, Lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp chế biến…

2.1.6 Những lợi thế và hạn chế của ngành chăn nuôi - thú y

Diện tích đất tự nhiên rộng, nguồn thức ăn thô, thức ăn xanh nhiều;

- Vị trí thuận lợi để trở thành vành đai thực phẩm phục vụ cho các đô thị lớn, khu du lịch và các khu công nghiệp;

- Tỉnh đang có nhiều chính sách phát triển chăn nuôi, thu hút đầu tư chăn nuôi trang trại từ bên ngoài;

- Là tỉnh tương đối thuần nông và có truyền thống chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi trâu,bò ở vùng đồng bào dân tộc;

- Hệ thống thú y của tỉnh đã được củng cố và thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh…

(2) Về hạn chế

Là tỉnh với địa bàn rộng, đồi núi có độ dốc cao và phức tạp, mật độ dân số thấp, địa hình chia cắt, có nhiều tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đi qua nhiều tỉnh nên dễ bị ảnh hưởng về lây lan dịch bệnh từ nguồn ngoài tỉnh

Trang 16

Phần lớn chăn nuôi trong các nông hộ với quy mô nhỏ lẻ, phương thức chăn nuôi tận dụng, trình độ người chăn nuôi còn thấp, ứng dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, khó khăn cho công tác quản lý chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh

2.2 Sơ lược về đặc điểm của bệnh Lở Mồm Long Móng (LMLM)

* Tên gọi:

- Bệnh Lở Mồm Long Móng

- Foot and mouth disease (Anh)

- La Fièvre Aphteuse (cocotte) (Pháp)

Bệnh LMLM là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tính chất lây lan nhanh

và gây thiệt hại lớn về kinh tế (danh mục A – OIE), do một loại virus thuộc giống

Aphthovirus, họ Picornaviridae gây nên Có hai đặc tính liên quan đến dịch tễ học,

đó là có nhiều type và dễ biến đổi kháng nguyên Virus có nhiều type, các type này gây ra những triệu chứng, bệnh tích giống nhau nhưng lại không gây miễn dịch chéo Thú mắc bệnh bị sốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da, gờ móng, kẽ móng, lưỡi, nướu, bầu vú Tất cả các loài thú có móng chẻ, gia súc cũng như thú hoang dã đều có đặc điểm bệnh lý này (Trần Thanh Phong, 1996)

2.2.1 Căn bệnh, hình thái, cấu trúc

2.2.1.1 Căn bệnh

Vào năm 1897, Loeffler và Frosch đã chứng minh được virus LMLM là sinh vật qua lọc nhỏ nhất Năm 1899, Hecker xác nhận virus LMLM là virus gây bệnh cho động vật đầu tiên được tìm thấy Vào năm 1922, Vallée và Carré công bố trên tạp chí khoa học của Pháp về việc phát hiện 2 tác nhân gây bệnh khác nhau trong bệnh LMLM (type O và A), là 2 chữ cái đầu tiên của tên 2 khu hành chính Pháp (Oise và Ardennes) nơi virus được phân lập Năm 1926, hai nhà khoa học Đức là Waldman và Traut-wein đã nêu thêm một type virus gây bệnh thứ 3 (type C), cả 3 type này được gọi là các type Châu Âu Năm 1936, người ta đã phát hiện thêm 3 type gây bệnh mới tại miền Nam Châu Phi ( SAT1, SAT2, SAT3) và type thứ 7 tại các nước Châu Á (Asia 1)

Trang 17

Hiện nay có 64 subtype và rất nhiều topotype, là những virus thích ứng tùy thuộc đặc điểm của từng vùng mà chúng tồn tại và phát triển (Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Một số subtype về mặt miễn dịch học hoàn toàn khác với type bố mẹ, do đó việc dùng vaccine chỉ hiệu quả khi virus dùng để chế vaccine đồng nhất với virus gây bệnh hiện hành cho gia súc

Bảng 2.1 Số subtype của virus LMLM Type Subtype

2.2.1.2 Cấu trúc kháng nguyên

Virus LMLM thuộc loại virus nhỏ nhất trong các virus qua lọc, thuộc giống

Aphthovirus, họ Picornaviridae, có hình khối cấu trúc nhiều mặt

Virus có cấu trúc kháng nguyên ARN đơn sợi, trọng lượng phân tử 8,5 kb, đường kính 20-28 nm Dưới kính hiển vi điện tử, virus thường có dạng hình cầu hay hình quả dâu gồm 20 mặt đối xứng, 30 cạnh và 10 đỉnh

Những protein tạo nên trong capside có tính chất kháng nguyên và có khả năng sinh kháng thể , gồm 4 loại: VP1, VP2, VP3 và VP4 VP1, VP2 và VP3 tạo nên một

bề mặt của khối 20 mặt đối xứng (phân tử 12S) còn VP4 là protein bên trong capside, kết dính ARN virus với mặt trong của hộp protein (tức capside) VP1 ở ngoài cùng tham gia trong việc cố định virus trên những tế bào và tạo nên một trong những yếu tố cấu trúc sinh miễn dịch chủ yếu

Trang 18

Những protein không cấu trúc tham gia vào việc nhân lên của virus trong tế bào

Hình 2.1 cấu trúc protein của virus LMLM (Nguồn: : www.cours.vet-alfort.fr/fichier/bftoma/r_cours_252/fa-2004.pdf)

2.2.1.3 Sức đề kháng

Virus LMLM bền vững trong môi trường pH từ 7 đến 7,7 Virus nhanh chóng

bị vô hoạt và mất khả năng gây bệnh ở pH < 6 hoặc pH > 9 Theo Lê Anh Phụng (2002), virus nhạy cảm đối với pH < 4 và pH > 11, virus bền vững nhất ở pH = 7,2

và 7,6

Virus LMLM chịu nhiệt kém, virus bị tiêu diệt hoàn toàn ở 60-70oC trong thời gian 5-10 phút, đun sôi ở 100oC virus chết ngay Tuy nhiên, virus tồn tại khá lâu trong điều kiện đông lạnh, trong điều kiện ẩm độ tương đối cao, virus giữ tính ổn định cao (dưới dạng khí dung), đây chính là điều kiện phân bố virus trong tự nhiên

Trang 19

Trong đất ẩm, virus có thể duy trì được độc lực đến 42 ngày (mùa hè) hoặc 146-163 ngày (mùa đông) Trong nước bọt, tủy xương, phủ tạng, virus có thể sống đựơc 40 ngày

Do không có lipid nên virus không nhạy cảm với các dung môi làm tan lipid, virus bền vững với ether và chloroform Virus bị tiêu hủy ở NaOH 1-2% trong vòng 1-2 phút, formol, N-acetyl ethylene imine và các dẫn xuất azaridin Dựa trên những đặc điểm trên, ta có thể sử dụng các hoá chất như NaOH 2%, formol 1%, biodine 0,33%, Lindores 0,42% trong công tác tiêu độc khử trùng

2.2.2.3 Chất chứa virus

Trang 20

Theo Trần Thanh Phong (1996), nguồn lây nhiễm quan trọng cho heo bệnh ở

thời kỳ cấp tính không chỉ là các mụn nước, mà còn có nước bọt, nước mắt, máu, da

bị nhiễm Thú bị nhiễm bệnh ở thời kỳ hồi phục, quày thịt, những sản phẩm từ thịt,

bột thịt, bột xương cũng là nguồn lây nhiễm cho các gia súc khác

Thú khỏi bệnh về triệu chứng có thể mang mầm bệnh và bài thải virus ra ngoài

trong nhiều năm sau đó và là vật mang trùng nguy hiểm Thú khỏi bệnh trong đợt

dịch trở thành vật mang trùng nguy hiểm, có khoảng 3% thú này có thể lây bệnh

cho thú lành sau nhiều tháng và có thể lên đến 29 tháng (Donaldson, 2000)

Hình 2.2 Các nguồn bài thải virus từ thú bệnh (Nguồn: Huỳnh Thị Thanh Thuỷ, 2003)

2.2.2.4 Phương thức lây lan

Phổ biến nhất là do tiếp xúc trực tiếp giữa gia súc khoẻ với gia súc bệnh thông

qua nước bọt, dịch mụn nước, nước tiểu, phân, sữa… Con người cũng đóng vai trò

quan trọng trong việc làm lây lan mầm bệnh thông qua giày dép, quần áo, người

chăn nuôi, thú y viên, vận chuyển thức ăn, thụ tinh nhân tạo…

Trang 21

Bệnh lây lan mạnh vào đầu thời kỳ của bệnh vì lúc này mọi chất thải và chất tiết đều có chứa virus Một điểm quan trọng là virus thường được bài xuất trước khi

có triệu chứng lâm sàng rõ rệt Phòng thí nghiệm quốc tế tại Pirbright làm thực nghiệm trên heo đã ghi nhận thời gian bài xuất virus trước khi có triệu chứng là 10 ngày, ở bò và cừu là 5 ngày, trung bình là 2,5 ngày (Knowles và Samuel, 2000) Heo thường là loài thải virus ra môi trường nhiều nhất so với bò và cừu, một con bò mắc bệnh bài xuất 105 virus một ngày còn heo bài xuất lượng virus gấp 1000 lần so với bò Tuy vậy, sự bài xuất virus cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào type virus gây bệnh, thông thường sự bài xuất của type O và C là cao nhất

Số lượng

virus bài thải

/ ngày

Heo là loài động vật bài thải virus nhiều nhất qua đường không khí

Hình 2.3 Khả năng bài thải virus LMLM trên các loài động vật

Nguồn: AVIS Consortium, 2002 Những thú mắc bệnh nhưng không áp dụng biện pháp giết mổ bắt buộc thường

là nguồn lây nhiễm lâu dài và gây nguy cơ tái bùng nổ dịch bệnh

Trang 22

2.2.2.5 Cơ chế sinh bệnh

Trong tự nhiên, thời kỳ nung bệnh từ 2-7 ngày, có khi chỉ trong 24 giờ hoặc kéo dài đến 11 ngày Trong phòng thí nghiệm, thời kỳ này kéo dài 1-3 ngày theo OIE, thời gian nung bệnh tối đa là 21 ngày Thú mắc bệnh tự nhiên hoặc thú đã tiêm phòng rồi mắc bệnh sẽ có thời gian nung bệnh rất dài (Donaldson, 2000)

Khi virus theo thức ăn, nước uống xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá hoặc qua da bị tổn thương Trước tiên, nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hoá hoặc da, gây thuỷ thũng một số tế bào thượng bì và hình thành nên các mụn nước, tiếp đó virus nhân lên trong các mụn nước rồi vào máu gây sốt và lan đến các phủ tạng Do đặc tính hướng bì, virus phát triển chủ yếu trong các tế bào thượng bì của niêm mạc và da, chủ yếu là những tế bào thượng bì non

Dịch mụn nước trong giai đoạn này chứa rất nhiều virus và có thể gây nhiễm mạnh mẽ nhất Mụn nước có nguồn gốc từ lớp biểu bì vảy hoặc màng niêm dịch Khi mụn loét bị sây sát, nhiễm khuẩn sinh mủ gây hoại tử, gây bại huyết làm con vật có thể chết hoặc suy yếu (Lê Anh Phụng, 1996; Nguyễn Tiến Dũng, 2000) Virus có thể theo tuần hoàn của thú mẹ truyền qua nhau thai gây sảy thai (Trần Thanh Phong, 1996)

Mụn nước hình thành trong miệng, lưỡi, nướu, kẽ móng chân, vành móng, phần mềm bên dưới chân, tại những điểm chịu áp lực trọng lượng cơ thể, bầu vú Thú đi lại khó khăn Ngoài ra, có thể thấy thú chảy nhiều nước bọt ở miệng (dạng bọt bia) và dịch mũi Trên thú non có thể bệnh trên đường tiêu hoá với sự hình thành mụn nước ở niêm mạc đường tiêu hoá, thú bệnh có triệu chứng tiêu chảy và

Trang 23

chết, đối với những trường hợp nhiễm virus có độc lực cao sẽ có hiện tượng nhiễm trùng huyết

2.2.4 Bệnh tích

2.2.4.1 Bệnh tích đại thể

Bệnh tích chủ yếu của bệnh LMLM là các mụn nước nằm ở xoang miệng, lưỡi, gờ vành móng, bầu vú và móng chân Thông thường các bệnh tích này có sự hồi phục nhanh chóng, trừ trường hợp có sự nhiễm trùng kết hợp Thú sau khi hồi phục thường có các di chứng như các vết sẹo ở miệng, vú, vành móng…

Một số trường hợp có bệnh tích viêm cơ tim cấp, nhất là trên thú non bị mắc bệnh với biểu hiện tim mềm, nhạt màu, dễ vỡ, có những vùng màu xám đỏ hay vàng nhạt do thoái hoá cơ tim

Ngoài ra có thể thấy bệnh tích viêm phổi – màng phổi, viêm dạ dày ruột cấp tính (Lê Anh Phụng, 2000)

2.2.4.2 Bệnh tích vi thể

Các tế bào biểu bì thuộc lớp stratum spinosum của da (tầng malpighi) bị thoái hoá tròn ra Do tế bào bị vỡ và tích tụ chất dịch phù thủng, các mụn nước được tạo thành là đặc điểm của bệnh (Lê Anh Phụng, 2000) Khi kiểm tra dưới kính hiển vi

có thể thấy sợi cơ tim bị thoái hoá, hoại tử

Trang 24

(necrosy bacillosis), thiếu biotine, hoại tử ở gan bàn chân (necrosy plantaris), viêm miệng bọng nước truyền nhiễm (vesicular stomatitis)

sẽ nổi vết đỏ, thủy thủng, đau chỗ khía; tiêm phúc mạc chuột con dưới 4 ngày tuổi

sẽ cho triệu chứng bệnh thí nghiệm sau 72-96 giờ

- Phương pháp kết hợp bổ thể: dùng kháng thể chuẩn để phát hiện serotype O,

A, C trong bệnh phẩm Phản ứng nhanh chỉ trong 12 giờ, đây là phương pháp đơn giản giúp khẳng định hay loại trừ nghi ngờ bệnh LMLM

- Phương pháp trung hòa virus: sử dụng dòng tế bào mẫn cảm như BHK-21, hoặc dòng tế bào sơ cấp của thận heo, cừu Kháng thể trung hòa được phát hiện sau 4-5 ngày bệnh, cho hiệu giá cao (1/250) trong khoảng 3 tuần

- Phương pháp ELISA: được dùng để phát hiện kháng nguyên và phân lập virus trong vòng 3-4 giờ, không phụ thuộc vào môi trường mô bào, đặc hiệu, nhanh chóng Hiện bộ kit chẩn đoán đang được dùng ở Việt Nam bao gồm bộ kháng thể chuẩn để phát hiện 4 serotype kháng nguyên O, A, C, Asia 1, và bộ kháng nguyên chuẩn để chẩn đoán 3 serotype O, A, C Đây là phản ứng sandwich gián tiếp, trong

đó sử dụng kháng huyết thanh thỏ và kháng huyết thanh của chuột lang

- Phương pháp PCR: dùng các đoạn mồi (primer) để phát hiện các đoạn gene đặc trưng của virus, cho phép chẩn đoán chính xác căn bệnh và nguồn gốc căn bệnh

do xác định những protein không cấu trúc (nonstructural protein) và kết hợp kỹ thuật kháng thể đơn dòng để xác định subtype trong serotype

Theo những thông tin của phòng thí nghiệm Pirbright (2002), có thể sử dụng PCR để xác định thú có kháng thể do tiêm phòng hay do mắc bệnh tự nhiên Kháng nguyên virus trong vaccine là kháng nguyên cấu trúc; do đó, khi kiểm tra thành phần kháng thể, thú được tiêm phòng sẽ có cấu trúc của kháng thể chủ yếu phù hợp

Trang 25

với protein cấu trúc và một số ít với protein không cấu trúc do sự vấy nhiễm Đối với thú mắc bệnh tự nhiên thì ngược lại, thành phần kháng thể chủ yếu là đối với protein kháng nguyên không cấu trúc

Hình 2.4 Chẩn đoán phân biệt đáp ứng kháng thể với virus tự nhiên hay virus vaccine

Phương pháp PCR đã được sử dụng để phát hiện nhanh chóng và định type virus, đồng thời để phát hiện những thú nhiễm virus LMLM nhưng không biểu hiện triệu chứng Tuy nhiên, độ nhạy của phương pháp này thường không bằng phương pháp ELISA và sự phân lập virus ARN virus có thể được phát hiện từ các mẫu bệnh phẩm lấy từ miệng, mũi của thú nhiễm bệnh thực nghiệm 24-96 giờ trước khi

có dấu hiệu lâm sàng Ngoài ra, phương pháp PCR cho kết quả trong vòng 2 giờ và

có thể được thực hiện dễ dàng

2.2.6 Tính sinh miễn dịch

Kháng thể đặc hiệu gồm IgM, IgA, IgG, trong đó IgM xuất hiện trước nhất vào ngày 5-12 sau khi nhiễm virus IgG có mặt từ 4-21 ngày, sớm nhất vào ngày thứ 3 sau khi nhiễm và tồn tại từ 4-6 tháng Thời gian tồn tại kháng thể tùy thuộc loài và tùy thuộc độ tuổi của gia súc, heo và bê có thời gian miễn dịch ngắn hơn bò Cuối cùng là sự xuất hiện của IgA chiếm chủ yếu vào giai đoạn gần cuối của quá trình

Trang 26

bệnh, có thể tìm thấy IgA trong máu gia súc bệnh 150 ngày sau khi bệnh chấm dứt (Kihn, 1993; Kitching, 2000)

Miễn dịch hình thành sau khi mắc bệnh trên heo chỉ kéo dài khỏang 6 tháng,

và độ mẫn cảm đối với bệnh tăng lên theo thời gian ngưng tiếp xúc kháng nguyên Mễn dịch do thú mẹ truyền cho con kéo dài tối đa đến 3 tháng Miễn dịch do vaccine kéo dài 6 tháng Thú có thể tái nhiễm rất nhanh trong một ổ dịch sau 10 ngày hoặc sau 6-10 tuần và lần sau lại nặng nề hơn, điều này do thú kém đề kháng, nhưng quan trọng hơn cả là do virus sau quá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch trở nên biến đổi và trở thành virus gây bệnh mới (Donaldson, 2000)

2.2.7 Phòng bệnh

2.2.7.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh

Cơ sở của phương pháp phòng bệnh bằng vệ sinh là thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại kỹ lưỡng, xử lý chất thải, thực hiện chặt chẽ công tác kiểm dịch động vật, cách ly thú bệnh… Khi xảy ra dịch bệnh cần giết loại gia súc bệnh và tiêu độc khu vực phát hiện gia súc bệnh (Grubman và Batx, 2004)

2.2.7.2 Phòng bệnh bằng vaccine

Hiện có nhiều loại vaccine phòng bệnh LMLM như vaccine vô hoạt bằng formol keo phèn, vaccine vô hoạt bằng ethylene imine (E.I), vaccine sản xuất theo công nghệ gene…

Theo Trần Thanh Phong (1996), vaccine LMLM vô hoạt ngày càng được hoàn thiện trong việc chế tạo cũng như việc kiểm soát nó Có nhiều loại vaccine vô hoạt:

- Vaccine có nước, chất bổ trợ là keo phèn hydroxyde alumine và saponine, thường được dùng cho thú nhai lại

- Vaccine dầu, chất bổ trợ là nhũ tương paraffine và chất nhũ hóa, thường dùng cho heo

Vaccine LMLM hiện nay là chế phẩm virus toàn phần vô hoạt được thêm chất

bổ trợ trước khi sử dụng Một số quốc gia hiện đã thành lập ngân hàng vaccine, đây

là nơi dự trữ nhiều loại kháng nguyên và có thể cung cấp hầu hết các loại vaccine một cách nhanh chóng để phục vụ trong các chương trình phòng bệnh khẩn cấp

Trang 27

Các ngân hàng vaccine trên thế giới có khả năng cung cấp 300.000 liều vaccine chỉ

72 giờ sau khi có đơn đặt hàng Các giống virus hiện đang được lưu trữ tại các ngân hàng gồm O1 Lausanne, O1 Manisa, O22 Iraq, A24 Cruzeiro, C1 Oberhaven, Asia1 India, A15 Thailand

(World reference laboratory, 2000)

Trong vùng Đông Nam Á chỉ có 2 quốc gia có khả năng sản xuất vaccine LMLM là Myanmar và Thailand

Hiện nay, các loại vaccine được Cục thú y cho phép sử dụng tại Việt Nam là Aftopor, Aftovax của Merial; Decivac của Intervet; Posi của Pfrizer… Các loại vaccine này có cùng nguyên tắc sản xuất là nhân virus trên môi trường tế bào BHK,

vô hoạt bằng binaryethylene imine, sau đó được cô đặc và làm sạch trước khi cho kết hợp với 2 chất bổ trợ miễn dịch là nhũ dầu kép (double oil emulsion), hoặc cho keo phèn với saponin (ALSA) (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)

Theo quy định của Bộ nông nghiệp (2006), các hình thức tiêm phòng được áp dụng như sau:

- Tiêm phòng định kỳ: là tiêm phòng vào thời gian nhất định quy định trong năm Hiện nay đang áp dụng chương trình tiêm phòng 02 lần trong năm, lần 1 vào tháng 3-4 (đợt I) và lần 2 vào tháng 9-10 (đợt II)

- Tiêm phòng bổ sung là tiêm phòng ngoài thời gian tiêm phòng định kỳ đối với những gia súc mới sinh đến độ tuổi tiêm phòng; gia súc mới nhập đàn; gia súc chưa được tiêm phòng trong lần tiêm phòng định kỳ

- Tiêm phòng khẩn cấp là tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra (tiêm tại vùng khống chế) Tiêm cho tất cả trâu, bò, heo, dê, cừu của các xã tiếp giáp với xã

có dịch và các thôn chưa có dịch trong xã đó; tiêm từ ngoài vào trong Sau khi tiêm được 14 ngày (vùng khống chế gia súc đã có miễn dịch) thì tiến hành tiêm cho trâu,

bò, heo, dê, cừu trong vùng dịch nhưng không mắc bệnh; không tiêm cho gia súc mắc bệnh đã khỏi về triệu chứng lâm sàng (trong trường hợp không tiêu hủy)

Trang 28

2.2.7.3 Các biện pháp kết hợp

Nói chung, tùy thuộc vào các đặc điểm dịch tễ, tự nhiên, kinh tế, xã hội… của từng khu vực có bệnh LMLM mà các quốc gia có thể có những biện pháp phòng chống thích hợp, nhưng nhiều kinh nghiệm từ các quốc gia đã thành công trong việc khống chế bệnh trên thế giới đã cho thấy những biện pháp tổng hợp sau:

- Tăng cường hệ thống thú y từ trung ương đến địa phương, đào tạo thú y viên

cơ sở có đủ trình độ phát hiện và hỗ trợ chẩn đoán nhanh, chính xác

- Tăng cường năng lực chẩn đoán bao gồm chẩn đoán lâm sàng tại chỗ và chẩn đoán trong phòng thí nghiệm Phải xác định được nguồn virus và định được serotype từ các mẫu bệnh phẩm thu thập được

- Tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra, tiêm phòng đại trà với tỷ lệ cao tại các vùng dịch cũ liên tục trong nhiều năm

- Khống chế tốt từng ổ dịch, không để lây lan, tăng cường kiểm soát gia súc, con người, vật dụng, thức ăn chăn nuôi…, ra vào vùng dịch

- Nghiên cứu dịch tễ học của bệnh trong từng giai đoạn, xác định các yếu tố nguy cơ, nắm bắt được các đặc điểm của bệnh để có thể khống chế

- Phải có trung tâm giám định chất lượng vaccine về chủng loại và hiệu lực

- Phải thực hiện công tác tiêu độc sát trùng một cách nghiêm ngặt tại các cơ sở giết mổ gia súc và các nơi đã xảy ra dịch

- Xác định thời gian khống chế bệnh và các biện pháp kỹ thuật, chính sách, đầu tư,…thực hiện trong thời gian đó

- Phải có nguồn tài chính đầy đủ để thực hiện các chương trình phòng chống dịch bệnh

- Phải có các chương trình hợp tác quốc tế chặt chẽ, nhất là với các nước trong khu vực

2.3 Tình hình bệnh những năm gần đây

2.3.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới

Vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, nhiều ổ dịch LMLM xảy ra rải rác ở Châu

Âu Trong thời gian từ năm 1981-1985, bệnh LMLM xuất hiện ở 80 nước trên thế

Trang 29

giới, riêng virus type A đã được phân lập ở 49 nước trên thế giới, trong đó có 30 ổ dịch địa phương như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức, Ý Virus type Asia 1 tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ, 3 type SAT tìm thấy ở Ả Rập và lục địa Châu Phi (OIE và FAO, 1990)

Năm 1997, một ổ dịch LMLM được báo cáo ở Đài Loan đưa đến hậu quả là phải giết hủy hơn 4 triệu con heo, chiếm 38% số heo cả nước, gây thiệt hại khoảng

6 triệu đô la Trong ổ dịch này, bệnh chỉ xảy ra trên heo, không xảy ra trên dê và cừu, kể cả các cừu và dê được nuôi trong các trang trại có heo mắc bệnh LMLM (Grubman và Baxt, 2004)

Cuối năm 1999 và 2000, nhiều ổ dịch LMLM xảy ra ở một số nước Đông Á, cùng năm này dịch LMLM cũng xảy ra ở Đài Loan trên dê cừu, nhưng quy mô dịch nhỏ hơn năm 1997

Năm 2000, tại Châu Á có trên 30 quốc gia có bệnh với các serotype huyết thanh chủ yếu là serotype O (24 quốc gia, trong đó có Việt Nam), A (6 quốc gia), Asia 1 (Thailand, Irac, Turkey, Georgia), SAT 2 (Saudi Arabia, Kuwait), và một số chưa xác định serotype (Armenia, Azerbaijan, India) (OIE và FAO, 2000)

Donaldson (2000) đã dựa trên thông tin chính thức của OIE để cung cấp bảng phân loại các vùng dịch LMLM trên thế giới, theo đó, có các loại hình dịch diễn ra như sau:

- Dịch địa phương lưu hành ở khu vực Nam Mỹ, Châu Á và Châu Phi

- Dịch rải rác có mặt ở các nước Ý, Bungary, Ixraen, Nga, Malaysia, Bắc Phi, một số loài động vật hoang dã ở Nam Phi

- Vùng an toàn dịch gồm Trung Bắc Mỹ, Úc, NewZealand, Nhật, Indonesia, Bắc và Nam Triều Tiên, Chile, Uruguay, Guyana, Surinam và Châu Âu

Trang 30

Bảng 2.2 Phân bố type virus LMLM trên thế giới (Donaldson, 2000)

Tây, Trung, Đông Phi SAT 1, SAT 2, O, A, C

Châu Á O, A, Asia 1 Một số nước chỉ có type O Theo OIE, năm 2004 có 48 quốc gia có dịch LMLM Serotype SAT 1, SAT 2, SAT 3 được báo cáo ở Châu Phi và serotype Asia 1 ở Châu Á

2.3.2 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

Bệnh LMLM được phát hiện lần đầu tiên tại Nha Trang năm 1898 Sau đó, bệnh liên tục xảy ra tại một số tỉnh trong cả nước trong giai đoạn 1920-1922 Từ năm 1938 đến năm 1940, bệnh bùng phát tại Sơn Tây, Thanh Hóa và Quảng Ngãi, tuy nhiên dịch không trầm trọng và được bao vây khống chế kịp thời Năm 1969, bệnh xảy ra trên trâu bò và heo từ Sài Gòn, Chợ Lớn rồi lan ra các tỉnh (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)

Trong thời gian 1975-1995, bệnh luôn có trên trâu, bò, giai đoạn này bệnh ít xảy ra trên heo Theo Thái Thị Thủy Phượng (2000), năm 1995 là năm có nhiều tỉnh thành có dịch (26 tỉnh thành) với số gia súc bệnh cao Trong năm 1995, bệnh LMLM bùng phát mạnh trên heo với số mắc bệnh cao lên đến 10.293 heo (chiếm 34,06 % so với tổng đàn)

Năm 2000, cả nước có 60 tỉnh thành có bệnh (trừ An Giang) Dịch xảy ra trên

439 huyện, 3773 xã, làm 472.273 trâu bò và 74.800 heo mắc bệnh, trong đó có 17.431 trâu bò và 24.624 heo chết và bị hủy (Cục Thú y, 2001)

Năm 2004, dịch LMLM đã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện của 48 tỉnh, thành làm 71.736 trâu bò, 125 dê, 1.858 heo mắc bệnh (Cục Thú y, 2005)

Trang 31

Năm 2006, dịch LMLM đã xuất hiện ở 1926 xã, phường thuộc 474 quận, huyện của 54 tỉnh, thành phố làm 114.015 trâu bò; 44.450 heo mắc bệnh (Cục Thú y, 2007) Kết quả định type virus ở 60 ổ dịch LMLM trên trâu, bò, heo của 17 tỉnh thành trên cả nước trong các năm 1996, 1997, 1998 và tháng 5/1999 đều thuộc type O, nhưng type O gây bệnh cho trâu, bò hoàn toàn khác với type O gây bệnh trên heo (Nguyễn Lương Hiền và Ngô Thanh Long, 1999)

Tuy nhiên, vào tháng 10, tháng11 năm 2004, đã phát hiện bệnh LMLM do type A gây ra trên trâu, bò tại 4 tỉnh Long An, Bình Thuận, Ninh Thuận và Bình Định; type A tại heo bệnh tại tỉnh Tiền Giang và Đồng Nai (Cục Thú y, 2004) Vào cuối tháng 10 năm 2005, lần đầu tiên virus type Asia1 đã được phân lập trên trâu bò bệnh tại tỉnh Khánh Hòa (Cục Thú y, 2005)

2.3.3 Tình hình bệnh LMLM ở tỉnh Lâm Đồng

Theo số liệu của Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng năm 2007, bệnh LMLM hầu như xuất hiện trên địa bàn tỉnh trong suốt giai đoạn từ 1996 đến 2006 với quy mô khác nhau Đặc biệt vào năm 2006, dịch LMLM xảy ra rất nghiêm trọng trên cả trâu

bò và heo, tại 12 đơn vị hành chính thuộc tỉnh Lâm Đồng làm 5.214 trâu bò và 22.286 heo mắc bệnh

Theo kết quả xét nghiệm của Trung tâm thú y vùng Tp.HCM, type virus gây bệnh trên đàn gia súc tại tỉnh Lâm Đồng chủ yếu là type O và type A

Sau năm 2006, nhờ thực hiện Chương trình khống chế và thanh toán bệnh LMLM nên đàn gia súc của tỉnh đã được tiêm phòng đầy đủ Tuy nhiên, dịch vẫn xuất hiện nhưng với quy mô nhỏ và được khống chế kịp thời

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc hạn chế dịch bệnh

2.4.1 Yếu tố tự nhiên

Vào mùa khô, trâu bò chăn thả ngoài đồng ăn thực vật khô dễ bị trầy xước niêm mạc, tạo ra môi trường ưa thích cho virus tấn công làm bệnh lây lan nhanh Đồng thời vào mùa khô, nguồn thức ăn, nước uống cho đàn trâu bò khan hiếm và kém chất lượng nên không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng, sức đề kháng suy giảm làm thú dễ mắc bệnh hơn Bụi và nhiều chất thải khác theo gió mang virus

Trang 32

phát tán từ nơi này sang nơi khác với phạm vi rất rộng Tuy nhiên, bệnh phát ra vào mùa này ở dạng nhẹ và dễ khống chế do virus dễ bị tiêu diệt

Vào mùa mưa, virus theo nước lan tràn, sức sống mạnh nên bệnh bùng phát sẽ khó tiêu diệt mầm bệnh

2.4.2 Yếu tố xã hội

Thường do không thực hiện đúng yêu cầu về vệ sinh thú y, tiêu độc sát trùng, chương trình tiêm phòng không đạt hiệu quả cao, tâm lý chủ quan của người chăn nuôi (bệnh có tử số thấp và dễ chữa lành về triệu chứng), vận chuyển động vật và sản phẩm động vật không qua kiểm soát Việc vận chuyển và mua bán động vật, sản phẩm động vật từ vùng này sang vùng khác đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan dịch bệnh

2.5 Một số khái niệm chung về dịch tễ học

2.5.1 Dịch tễ học

Dịch tễ học là môn học nghiên cứu sự phân bố và yếu tố quyết định của bệnh trong quần thể Dịch tễ học quan tâm đến tần số của các bệnh trong một nhóm động vật và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh Điều này có nghĩa là bệnh không phân bố ngẫu nhiên trong quần thể mà các nhóm trong quần thể có tần số mắc bệnh không giống nhau ở mỗi bệnh

* Ổ dịch

Theo Gramasevxki, ổ dịch là nơi mà nguồn bệnh tồn tại và trong tình hình cụ thể bệnh truyền nhiễm có thể gieo rắc mầm bệnh, truyền cho ngoại cảnh và sinh vật xung quanh

Theo quy định của Pháp Lệnh Thú y (2004) và hướng dẫn của Cục Thú y, ổ dịch LMLM là nơi có một hoặc nhiều động vật ốm, chết vì bệnh LMLM.(có thể là

ở hộ gia đình, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ)

Theo Dương Đình Thiện (1993), một bệnh truyền nhiễm trở thành một ổ dịch khi trong thời gian ngắn có tỷ lệ mắc hoặc chết vượt quá tỷ lệ mắc hoặc chết trung bình trong nhiều năm liền tại khu vực không gian đó

Trang 33

Các giới hạn của ổ dịch

* Vùng dịch

Vùng có dịch: là vùng có nhiều ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền

xác định (có thể là một hoặc nhiều thôn, xã, huyện có ổ dịch)

* Vùng bị uy hiếp

Vùng bị dịch uy hiếp (còn gọi là vùng khống chế): là vùng ngoại vi bao quanh

vùng có dịch hoặc vùng tiếp giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng

đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định trong phạm vi nhất định tuỳ theo từng bệnh

Đối với bệnh LMLM, vùng uy hiếp là các xã tiếp giáp với xã đang có dịch

Do tính chất dịch tễ khác nhau của từng vùng, các biện pháp thú y, biện pháp

vệ sinh phòng chống dịch được thực hiện trong từng vùng cũng khác nhau Trong vùng dịch, chủ yếu là giải quyết nguồn bệnh Trong vùng uy hiếp phải vừa giải quyết nguồn bệnh nếu có, vừa phải bảo vệ gia súc chưa bị nhiễm Trong vùng an toàn dịch, chủ yếu là bảo vệ sức khỏe gia súc

Trang 34

* Dịch đại lưu hành

Dịch có thể xảy ra trong phạm vi một quốc gia, không hạn chế về không gian thì gọi là dịch đại lưu hành hay đại dịch Một đại dịch là dịch phát tán, lan tràn trên diện rộng cùng một lúc nhưng không cùng một khoảng thời gian

* Dịch theo mùa

Dịch theo mùa là dịch có diễn biến đều đặn theo các tháng trong năm, các yếu

tố chi phối dịch theo mùa là do điều kiện thời tiết, khí hậu tự nhiên và môi trường sinh thái Để xác định dịch theo mùa, ta tính hệ số mùa dịch theo tháng, nhiều tháng dịch liền nhau gọi là mùa dịch

2.6 Giới thiệu về Vaccine Aftopor

Vaccine Aftopor là vaccine nhũ dầu có chất bổ trợ, vô hoạt và thuần khiết để chống lại bệnh LMLM trên heo và thú nhai lại do công ty Merial của Pháp sản xuất Vaccine Aftopor lưu hành ở Việt Nam được sản xuất riêng cho Việt Nam, phù hợp với các điều kiện dịch tễ, bao gồm các loại:

Trang 35

- Đơn giá type O với 2 chủng là O Manisa và O 3039

- Đơn giá type A với 2 chủng là A 22 và A Malaysia 97

- Nhị giá type O và A với 4 chủng là O Manisa, O 3039, A 22 và A Malaysia 97

- Tam giá type O, A và Asian với 5 chủng là O Manisa, O 3039, A 22, A Malaysia 97

Vaccine phải được bảo quản trong điều kiện vô trùng thong thường, ở nhiệt độ

2oC đến 8oC trong bóng râm, không làm đông lạnh Khi đã mở nắp vaccine, chỉ được sử dụng trong vòng 36 giờ trong điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 2oC đến 8oC, không được đâm kim vào nút cao su nhiều lần

Chống chỉ định : không có

Quy trình tiêm phòng vaccine Aftopor theo đề nghị của nhà sản xuất:

* Vùng có nguy cơ nhiễm bệnh LMLM thấp:

- Chủng ngừa lần đầu cho thú sinh ra từ mẹ không tiêm phòng:

+ Heo, dê, cừu: tiêm toàn đàn từ 14 ngày tuổi: một mũi tiêm Nếu thời gian nuôi thú hơn 6 tháng: tiêm 2 mũi cách nhau 4-5 tuần Tái chủng mỗi 6 tháng

Dê, cừu lớn hơn 1 năm tuổi, mỗi năm tái chủng 1 lần

+ Bê tiêm toàn đàn lúc 14 ngày tuổi: 2 mũi cách nhau 4-5 tuần, tái chủng mỗi 6 tháng 1 lần

- Chủng ngừa lần đầu cho thú sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng:

+ Heo, dê, cừu tiêm toàn đàn lúc 2,5 tháng tuổi: một mũi tiêm Nếu thời gian nuôi thú hơn 6 tháng tiêm 2 mũi cách nhau 4-5 tuần Tái chủng mỗi 6 tháng

Dê, cừu lớn hơn 1 năm tuổi, mỗi năm tái chủng 1 lần

+ Bê tiêm toàn đàn lúc 2,5 tháng tuổi: 2 mũi cách nhau 4-5 tuần, tái chủng mỗi 6 tháng 1 lần

Trang 36

* Vùng có nguy cơ nhiễm bệnh LMLM cao:

- Chủng ngừa lần đầu cho thú sinh ra từ mẹ không tiêm phòng:

+ Tiêm toàn đàn từ 14 ngày tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau từ 4-5 tuần

+ Tái chủng: mỗi 4 tháng 1 lần cho heo và bò; mỗi 6 tháng 1 lần cho dê, cừu

- Chủng ngừa lần đầu cho thú sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng:

+ Tiêm toàn đàn từ 2 tháng tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau từ 4-5 tuần

+ Tái chủng: mỗi 4 tháng 1 lần cho heo và bò; mỗi 6 tháng 1 lần cho dê, cừu

Trang 37

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Thời gian thực hiện: Từ 15/02/2009 đến 15/06/2009

3.2 Địa điểm thực hiện

Chi cục Thú y tỉnh Lâm Đồng, trạm thú y các huyện;

Một số ổ dịch đã xảy ra và hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh;

Phòng chẩn đoán-xét nghiệm thuộc Trung tâm chẩn đoán và xét nghiệm bệnh động vật TP.HCM

3.3 Đối tượng điều tra: Trâu, bò, heo

3.4 Nội dung

3.4.1 Điều tra tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2004 đến năm 2008

3.4.1.1 Địa điểm điều tra

Phòng kỹ thuật - Chi cục Thú y Lâm Đồng

3.4.1.2 Phương pháp điều tra: Sưu tra, hồi cứu tài liệu đang lưu trữ tại Chi cục Thú y

3.4.1.3 Chỉ tiêu điều tra

- Type virus gây bệnh

3.4.1.3 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát

Tỷ lệ bệnh (%) =

Số gia súc bệnh

Tổng đàn

x 100

Trang 38

Tỷ lệ chết (%) =

Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng trong năm (1)

Hệ số dịch năm =

Chỉ số mắc bệnh TB tháng trong những năm nghiên cứu (2)

Số con vật mắc bệnh trong năm đó

Số tháng trong kỳ nghiên cứu

3.4.2 Điều tra đặc điểm dịch tễ của bệnh và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng

3.4.2.1 Địa điểm thực hiện

Tiến hành điều tra tại các ổ dịch đã xảy ra ở địa bàn các huyện Đức Trọng, Lâm Hà, thị xã Bảo Lộc và trực tiếp điều tra một ổ dịch xảy ra tại Di Linh trong năm 2009

3.4.2.2 Đối tượng điều tra: Trâu, bò, heo

3.4.2.3 Chỉ tiêu khảo sát

- Bệnh xảy ra trên gia súc đã được tiêm phòng hay không được tiêm phòng,

- Nguồn lây truyền của bệnh,

- Triệu chứng, bệnh tích chủ yếu của bệnh,

- Hình thức xử lý gia súc bệnh,

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm