1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU TIÊM PHÒNG VACCIN LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO VÀ BÒ Ở MỘT SỐ QUẬN HUYỆN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Tháng 8

67 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM type O trên heo thịt đã được tiêm phòng...27 4.1.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU TIÊM PHÒNG VACCIN

LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO VÀ BÒ Ở MỘT SỐ QUẬN HUYỆN TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Tháng 8/2009

Họ và tên sinh viên: HÀN YẾN PHƯƠNG Ngành : Thú Y

Lớp : DH04TY Niên khóa : 2004 – 2009

Trang 2

KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU TIÊM PHÒNG VACCIN LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO VÀ BÒ Ở MỘT SỐ QUẬN HUYỆN TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả HÀN YẾN PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Ngành Thú Y

Giáo viên hướng dẫn:

TS LÊ ANH PHỤNG BSTY HUỲNH THỊ THU HƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

 Xin chân thành cảm ơn

Tiến sĩ Lê Anh Phụng

Đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

và hoàn thành luận văn này

 Thành kính ghi ơn cha mẹ đã nuôi nấng và dạy dỗ con

 Cảm ơn bạn bè và anh em đã luôn ở bên động viên, chia sẻ với tôi trong suốt thời gian học tập

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xi

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm chung và lịch sử bệnh lở mồm long móng (LMLM) 3

2.1.1 Đặc điểm chung 3

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh LMLM 3

2.2 Căn bệnh 3

2.2.1 Phân loại 3

2.2.2 Hình thái, cấu trúc, sức đề kháng 4

2.3 Tính sinh miễn dịch 6

2.4 Đặc điểm dịch tể học 7

2.4.1 Phân bố bệnh 7

2.4.1.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 7

2.4.1.2 Tình hình bệnh LMLM ở Châu Á 7

2.4.1.3 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam 8

2.4.2 Tình hình bệnh LMLM ở TP.HCM 9

Trang 5

2.4.5 Đường xâm nhập và lây lan 11

2.4.6 Cách sinh bệnh 11

2.5 Triệu chứng 12

2.6 Bệnh tích 14

2.6.1 Bệnh tích đại thể 14

2.6.2 Bệnh tích vi thể 14

2.7 Chẩn đoán 15

2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 15

2.7.2 Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm 15

2.7.2.1 Cách lấy bệnh phẩm 15

2.7.2.2 Các phương pháp chẩn đoán 15

2.8 Phòng bệnh LMLM 16

2.8.1 Vệ sinh phòng bệnh 16

2.8.2 Phòng bệnh bằng vaccin 16

2.8.3 Các biện pháp tổng hợp 16

2.9 Các công trình nghiên cứu về bệnh LMLM ở Việt Nam 17

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Thời gian và địa điểm 19

3.2 Vật liệu 19

3.2.1 Mẫu xét nghiệm 19

3.2.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 19

3.2.3 Bộ kit dùng trong thí nghiệm 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Bố trí lấy mẫu 19

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 20

3.4.3 Phương pháp xét nghiệm 21

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 25

3.6.Xử lý thống kê 26

Trang 6

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM type O trên heo thịt đã được tiêm phòng 27

4.1.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM trên heo thịt sau tiêm

phòng ở các quận huyện thuộc Tp HCM 27 4.1.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM trên heo thịt sau tiêm phòng theo khu vực 29 4.1.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể đạt bảo hộ đối với virus LMLM serotype O trên heo thịt sau tiêm phòng theo qui mô chăn nuôi 30 4.1.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ chống virus LMLM trên heo thịt sau tiêm phòng theo lứa tuổi 32 4.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ chống virus LMLM type O trên bò sữa đã được tiêm phòng 34 4.2.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ chống bệnh LMLM trên bò sữa sau tiêm phòng theo quận huyện 34 4.2.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ chống bệnh LMLM trên bò sữa sau tiêm phòng theo khu vực 35 4.2.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ chống bệnh LMLM trên bò sữa sau tiêm phòng theo thế hệ lai 36 4.2.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đủ bảo hộ chống bệnh LMLM trên bò sữa sau tiêm phòng theo qui mô chăn nuôi 38 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận 40 5.2 Đề nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 42

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Hình thái virus LMLM 4

Hình 2.2: Cấu trúc kháng nguyên bề mặt 5

Hình 2.3: Phát hiện 200 con heo bệnh tại cơ sở giết mổ Quận 12 10

Hình 2.4: Lưỡi bị loét 13

Hình 2.5: Vú bị loét 13

Hình 2.6: Viêm loét ở nướu răng 13

Hình 2.7: Biến chứng ở chân 13

Hình 2.8: Vú bị cương mạch, căng đỏ 13

Hình 2.9: Mụn nước ở lưỡi, viền móng 14

Hình 2.10: Biến chứng ở tim 14

Hình 3.1: Xét nghiệm ELISA trên vỉ 96 giếng 22

Hình 3.2 Hình minh họa cơ chế phản ứng ELISA 24

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mối liên hệ giữa nhiệt độ với sự tồn tại của virus trong mô bào 5

Bảng 2.2: Mối liên hệ giữa vật liệu bám và thời gian tồn tại của virus 6

Bảng 3.1: Bố trí lấy mẫu huyết thanh heo, bò 20

Bảng 3.2: Phân bố vị trí mẫu huyết thanh và đối chứng trên vỉ 96 giếng 25

Bảng 4.1: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở các quận huyện 27

Bảng 4.2 : Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở các khu vực 29

Bảng 4.3 Tỷ lệ bảo hộ theo qui mô hộ chăn nuôi heo thịt 31

Bảng 4.4 Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt theo tháng tuổi 32

Bảng 4.5: Tỷ lệ bảo hộ ở bò sữa theo quận huyện 34

Bảng 4.6: Tỷ lệ bảo hộ ở bò sữa theo khu vực 35

Bảng 4.7: Tỷ lệ bảo hộ ở bò sữa theo thế hệ lai 37

Bảng 4.8: Tỷ lệ bảo hộ ở bò sữa ở các qui mô chăn nuôi 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở các quận huyện 29

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt theo khu vực 30

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt theo qui mô chăn nuôi 32

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt theo tháng tuổi 33

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa ở các quận huyện 35

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa theo khu vực 36

Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa theo thế hệ lai 38

Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa theo qui mô chăn nuôi 39

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh 12

Sơ đồ 3.1: Qui trình phát hiện kháng thể kháng virus LMLM serotype O 23

Trang 11

WRL: World Referente Laboratory

ELISA: Enzyme Linked Immunosorbent Essay

PCR: Polymerase Chain Reaction

FAO: Food and Argriculture Organization

OD: Optical Density

WTO: World Trade Organization

AFTA: Asian Free Trade Area

SPS: Sanitary and Phytosanitary measures

GAP: Good Argriculture Product

OPD: Ortho phenylenediamine

Trang 12

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “ Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccin Lở Mồm Long

Móng trên heo và bò ở một số quận huyện tại TP.HCM” được thực hiện từ tháng

2/2009 đến tháng 6/2009 với tổng số mẫu huyết thanh heo là 556, bò là 218 Chúng tôi tiến hành xét nghiệm bằng bộ kit “ ELISA kit for serotype O” của Pirbright laboratories (Anh) và thu được kết quả tóm tắt như sau:

Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt sau tiêm phòng vaccin LMLM

- Tỷ lệ bảo hộ chung là 80,75% đạt yêu cầu do CCTY TP.HCM đề ra (trên 80%)

- Các quận huyện khảo sát đều đạt yêu cầu về tỷ lệ bảo hộ trừ Củ Chi, Quận 12, Quận 9, Thủ Đức

- Nội thành có heo thịt đạt tỷ lệ bảo hộ cao hơn ngoại thành (87% so với 77,25%)

- Qui mô chăn nuôi dưới 20 con đạt tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt cao (92,86%) hơn

so với qui mô từ 20 – 50 con và trên 50 con

Tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa sau tiêm phòng vaccin LMLM

- Tỷ lệ bảo hộ chung là 91,28% đạt yêu cầu do Chi Cục Thú Y TP.HCM đề ra (tỷ lệ bảo hộ trên 80%)

- Các quận huyện đều đạt tỷ lệ bảo hộ khá cao so với yêu cầu của CCTY TP.HCM

- Tỷ lệ bảo hộ ở khu vực ngoại thành cao hơn nội thành (94% so với 85,29%)

- Thế hệ lai F1 đạt tỷ lệ bảo hộ cao hơn F2, F3 (96,43% , so với 91,45% và 89,04%)

- Qui mô chăn nuôi dưới 10 đạt tỷ lệ bảo hộ cao hơn qui mô chăn nuôi từ 10 –

20 con và trên 20 con (98,73% , so với 85,15% và 92,11%)

Trang 13

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việc cam kết thực hiện hiệp định về công tác kiểm dịch động thực vật (SPS) đã đặt ra nhiều thử thách cho Việt Nam trong những năm qua Một trong những thách thức đó là nông sản sạch (GAP), là thực phẩm sạch, an toàn Nó đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết của các thành phố lớn ở nước ta, nhất là thành phố Hồ Chí Minh – nơi tiêu thụ số lượng lớn thị heo, thịt bò

Bệnh trên heo và bò diễn biến rất phức tạp do các căn bệnh truyền nhiễm gây ra, nhất là bệnh Lở Mồm Long Móng (LMLM) Bệnh LMLM ít ảnh hưởng đến sức khỏe của con người nhưng khi nó trở thành dịch thì không chỉ ảnh hưởng tới ngành chăn nuôi mà còn gây nên các thiệt hại nặng cho các hoạt động kinh tế xã hội của vùng đó Vì vậy, LMLM vẫn là mối nguy hiểm đối với nền nông nghiệp thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng dù đã trải qua nhiều thế kỷ do tốc độ lây lan cực nhanh của nó

Nhằm giám sát, quản lý tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và tạo tâm lý ổn định về thực phẩm sạch để người dân an cư lập nghiệp, Chi Cục Thú Y Thành Phố

Hồ Chí Minh (CCTY TP.HCM) thường xuyên tổ chức tiêm phòng định kỳ và sau đó lấy mẫu huyết thanh để kiểm tra hiệu giá kháng thể trên heo, bò Từ đó đánh giá mức

độ bảo hộ của đàn gia súc sau khi tiêm phòng vaccin

Xuất phát từ mong muốn hiểu biết về bệnh LMLM trên các địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), được sự đồng ý của Bộ môn Vi Sinh – Truyền Nhiễm ở khoa Chăn Nuôi Thú Y thuộc trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và Trạm Chẩn Đoán, Xét Nghiệm & Điều Trị thuộc CCTY TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Anh

Phụng và BSTY Huỳnh Thị Thu Hương, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát tỷ lệ

bảo hộ sau tiêm phòng vaccin Lở Mồm Long Móng type O trên heo và bò ở một

số quận huyện tại thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 14

1.2 Mục đích

Đánh giá tỷ lệ heo, bò có đủ khả năng bảo hộ chống virus LMLM type O do tiêm vaccin mang lại, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm quản lý tình hình dịch bệnh LMLM ở TP.HCM

1.3 Yêu cầu

Dùng kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể kháng virus LMLM type O trên đàn heo và bò do tiêm phòng tại TP.HCM

Trang 15

2.1 Đặc điểm chung và lịch sử bệnh lở mồm long móng (LMLM)

2.1.1 Đặc điểm chung

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất mạnh trên nhiều loài gia súc có móng chẻ, do một loại virus hướng thượng bì với đặc điểm là sốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da viền móng, kẻ móng, trên đầu vú, bầu vú và gây chết ở gia súc non (Lê Anh Phụng, 2006)

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh LMLM

Tổng hợp các thông tin từ Nguyễn Lương (1997):

Năm 1546, Girolamo mô tả bệnh lần đầu từ 1 trận dịch ở Ý năm 1514

Năm 1897, Loeuffler và Frosch chứng minh tính qua lọc của mầm bệnh

Năm 1899, Hecker xác định căn nguyên là do virus gây bệnh cho động vật đầu tiên được tìm thấy

Năm 1922, hai nhà khoa học Pháp là Vallee và Carre lần đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của hai type virus gây bệnh LMLM ở bò là type O và type A Tiếp theo, hai nhà khoa học Đức là Waldman và Trautwein (1926) đã khẳng định lại kết quả của hai nhà khoa học Pháp và nêu thêm một type virus mới là type C và những type này cho đến nay vẫn được gọi là các type Châu Âu Vài năm sau, 3 type virus LMLM khác được phát hiện ở miền nam Châu Phi và được đặt tên là SAT1, SAT2, SAT3 Asia 1 là type thứ 7 được các phòng thí nghiệm của Anh thông báo phân lập được từ các nước Châu Á (Tô Long Thành, 2000)

Danh pháp về gọi tên chủng virus (theo WRL)

Ví dụ O India 53/79 có nghĩa là: virus thuộc type O, dịch xảy ra ở India, mẫu bệnh phẩm số 53 và xảy ra vào năm 1979 (Lê Anh Phụng, 2006)

2.2.2 Hình thái, cấu trúc, sức đề kháng

Trang 16

Hình thái

Dưới kính hiển vi điện tử, virus có dạng hình cầu đa diện hay hình quả dâu gồm

20 mặt tam giác đều với đường kính khoảng 24 nm (Lê Anh Phụng, 2006)

Cấu trúc

Virus rất nhỏ, không có vỏ bọc, phần capsid bên ngoài gồm 60 capsomer và bao quanh 1 chuỗi ARN có chiều dài khoảng 8000 base với khối lượng phân tử là 2,8.106Dal Sợi ARN mã hóa cho cho ra 1 polyprotein mà khi phân cắt tạo ra 6 protein không cấu trúc và 4 protein cấu trúc (VP1, VP2, VP3, VP4), cả 4 loại protein cấu trúc này có tính kháng nguyên và tính sinh miễn dịch VP1, VP2, VP3 tạo nên bề mặt của khối 20 mặt đối xứng, VP4 nằm bên trong capside với chức năng kết dính ARN và capside VP1 tham gia vào việc cố định virus trên màng tế bào và tạo nên những yếu tố cấu trúc sinh miễn dịch căn bản, giữ vai trò quan trọng nhất trong gây bệnh, cũng như là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể chống lại virus LMLM (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)

Hình 2.1: Hình thái virus LMLM

(nguồn: http:// www.virology.wisc.edu/virusworld/jysart/fmdv_asv2001.jpg)

Trang 17

Sức đề kháng của virus

Virus bền vững trong pH từ 7,2 đến 7,7 Virus LMLM rất mẫn cảm với pH dưới

4 và trên 11 (Lê Anh Phụng, 2006)

Sức đề kháng của virus phụ thuộc nhiều vào chất mang nó, virus có sức đề kháng tương đối mạnh khi nó bám vào những chất khô hay protein, chất diệt trùng rất mạnh đối với vi khuẩn sẽ không có tác dụng với virus khi nó được albumin che chở (Nguyễn Lương, 1997)

Các tia UV tự nhiên trong ánh sáng mặt trời ít có tác động tới virus LMLM (Lê Anh Phụng, 2006)

Nhiệt độ Thời gian tồn tại

Bảng 2.1: Mối liên hệ giữa nhiệt độ với sự tồn tại của virus trong mô bào

(nguồn: Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

Hình 2.2: Cấu trúc kháng nguyên bề mặt

(nguồn: http://www.foot-and-mouth-disease.com/binaires/68_34168.jpg)

Trang 18

Do không có lớp vỏ lipid nên virus không nhạy cảm với dung môi hòa tan lipid

Virus LMLM khá bền vững với ether, chloroform Các dẫn xuất phenol và cồn ít có

tác dụng Formol, thuốc tím và acid lactic là những chất sát trùng tốt Virus bị phá

hủy nhanh chóng bởi dung dịch kiềm (dung dịch NaOH 1 – 2 % có thể diệt virus

trong vòng 1 – 2 phút) (Nguyễn Thị Anh Tuyết, 2005)

2.3 Tính sinh miễn dịch

Kháng thể đặc hiệu bao gồm IgM, IgA và IgG Trong đó IgM xuất hiện vào ngày

thứ 5 – 12 sau khi nhiễm virus IgG có mặt tiếp theo vào ngày thứ 4 – 21 và sớm

nhất là vào ngày thứ 3 sau khi nhiễm mầm bệnh, tồn tại 4 – 6 tháng IgA chiếm phần

chủ yếu và xuất hiện vào giai đoạn cuối của quá trình bệnh, có thể được tìm thấy

trong máu gia súc bệnh 150 ngày sau khi bệnh chấm dứt Thời gian tồn tại của kháng

thể tùy thuộc vào loài, độ tuổi gia súc (heo có thời gian miễn dịch ngắn hơn bò, bê

miễn dịch ngắn hơn bò) (Kihn, 1993; Kitching, 2000; Huỳnh Thị Thanh Thủy,

2003)

Miễn dịch hình thành sau khi mắc bệnh trên heo kéo dài 6 tháng và độ mẫn cảm

với bệnh tăng theo thời gian ngưng tiếp xúc với kháng nguyên Miễn dịch do mẹ

truyền sang con dài khoảng 3 tháng, do tiêm vaccin khoảng 6 tháng Thú có thể tái

nhiễm nhanh chóng ngay trong ổ dịch sau 6 – 10 ngày và nặng hơn do sức đề kháng

kém, điều quan trọng là do virus nhân lên cao độ trong ổ dịch và biến đổi thành virus

mới (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1957; Donalson, 2000)

Bảng 2.2: Mối liên hệ giữa vật liệu bám và thời gian tồn tại của virus

Phân ủ thành đống dày 30 – 40 cm 8 ngày

Tường có quét vôi 27 ngày

(nguồn: Nguyễn Lương, 1997)

Trang 19

Châu Âu, Châu Mỹ la tinh : type O, A, C

Châu Á, Châu Đại Dương : type Asia, SAT

Châu Phi : type O, A, C , SAT1, SAT2, SAT3

(Trần Thanh Phong, 1996)

2.4.1.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, nhiều ổ dịch LMLM xảy ra rải rác ở Châu Âu Tuy nhiên đầu thập niên 1950, có khoảng 10.000 – 100.000 ổ dịch xảy ra mỗi năm ở một

số nước Tây Âu (Nguyễn Công Vinh, 2007)

Từ năm 1981 – 1985, bệnh LMLM xảy ra ở 80 nước với 43 ổ dịch địa phương Virus LMLM type A đã được phân lập ở 49 nước, trong đó có 30 ổ dịch địa phương

ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức và Italia Type Asia1 được tìm thấy ở Thổ Nhĩ

Kỳ, 3 type SAT tìm thấy ở Cộng Hòa Ả Rập, Châu Phi (FAO, 1990)

Từ năm 1992-2001, chỉ có một vài ổ dịch nhỏ xảy ra ở Bungari,Ý, Nga, Thổ Nhĩ

Kỳ (Grubman, 2002)

Tháng 9/2005 1 trận dịch LMLM đã nổ ra ở Brazil do virus LMLM type O gây

ra Tháng 2/2006 dịch LMLM nổ ra ở Agentina và nước này đã tiêu hủy 4098 trâu,

bò, 5 con heo, 533 con dê cừu trong đợt 1 và trong đợt dịch lần 2 đã hủy 415 con trâu, bò (FAO, 2007)

2.4.1.2 Tình hình bệnh LMLM ở Châu Á

Năm 1997, một ổ dịch được báo cáo ở Đài Loan đưa đến hậu quả là phải giết hủy hơn 4 triệu con heo, chiếm gần 38 % tổng số heo cả nước, thiệt hại khoảng 1,6 tỷ đôla Tác nhân gây bệnh là virus LMLM type O, O/Taw/97 (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)

Trang 20

Cuối năm 1999-2000, nhiều ổ dịch xảy ra ở một số nước Đông Á, tác nhân gây bệnh của tất cả các ổ dịch này là dòng virus LMLM serotype O PanAsia, dòng virus này có nguồn gốc từ Ấn Độ (1990) và lây lan sang Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ và Đông Âu (1999) và sau đó lan tới Đài Loan, Nam Triều Tiên, Nhật, Mongolia và miền đông nước Nga (Grubman, 2004)

Theo Gleeson (2002), trong 10 quốc gia Đông Nam Á, dịch LMLM (type O) đã xảy ra trên 7 nước (Campuchia, Lào, Mã Lai, Miến điện, Philippin, Thái Lan và Việt Nam) Trong vùng chỉ có 3 quốc gia được coi là không có dịch LMLM (Brunei, Indonesia, Singapore) Một số vùng của Philippin cũng được công nhận là không có hiện diện của bệnh LMLM

Tháng 1/2007 dịch LMLM nổ ra ở Hàn Quốc do type O gây ra và đã phải tiêu hủy 466 trâu bò, 2630 heo (FAO, 2007)

2.4.1.3 Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

Bệnh LMLM được phát hiện đầu tiên tại Nha Trang năm 1898 Giai đoạn 1920 –

1922 bệnh xảy ra liên tục tại một số tỉnh trong cả nước Từ năm 1938-1940 bệnh bùng phát tại Sơn Tây, Thanh Hóa và Quãng Ngãi, tuy nhiên dịch không trầm trọng

và được bao vây khống chế kịp thời Năm 1969 dịch bệnh LMLM xảy ra trên trâu bò

và heo từ Sài Gòn, Chợ Lớn rồi lan ra các tỉnh Virus gây bệnh thuộc type O (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)

Trong khoảng thời gian từ 1975 – 1995, năm nào cũng xảy ra dịch LMLM ở trâu

bò Từ năm 1975 – 1992 bệnh trên heo rất ít Năm 1995, 26 tỉnh có dịch và bùng phát mạnh trên heo với 10.293 con mắc bệnh (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)

Năm 2000 cả nước có 60 tỉnh thành có bệnh LMLM (trừ An Giang) Dịch xảy ra trên 439 huyện và 3.773 xã làm 427.273 trâu bò và 74.800 heo mắc bệnh Trong thời gian này có 17.431 trâu bò và 24.624 heo chết và bị hủy (Cục thú y, 2001)

Năm 2004 dịch LMLM đã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện ở

48 tỉnh, thành phố với 71.736 trâu, bò, 125 dê và 1.858 heo mắc bệnh (Cục thú y,

Trang 21

Năm 2005, dịch LMLM đã xảy ra ở 392 xã, phường của 157 huyện, thị thuộc 37 tỉnh, thành phố trong cả nước làm 26.645 trâu bò, 3.747 heo và 81 dê mắc bệnh (Cục Thú Y, 2005)

Trong 6 tháng đầu năm 2006, dịch LMLM xảy ra ở 164 huyện thuộc 40 tỉnh/thành phố với tổng số gia súc mắc bệnh là 13.136 trâu, bò và 2.035 heo; số gia súc chết và tiêu hủy là 288 trâu, bò và 17.510 heo (Cục Thú Y, 2006)

Năm 2008, dịch LMLM trên trâu bò xảy ra ở 128 xã của 47 huyện thuộc 14 tỉnh (Cao Bằng, Hà Nam, Hà Tỉnh, Long An, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thái Bình, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Tuyên Quang, Yên Bái) làm 2.408 trâu bò và 67 heo mắc bệnh Tổng số trâu bò buộc phải giết hủy là 218 con trâu bò, 39 con heo (Chi Cục Thú Y TP.HCM, 2009)

Đầu năm 2009, dịch LMLM trên trâu bò xảy ra ở 38 xã, 11 huyện của 5 tỉnh là Long An, Kon Tum, Hòa Bình, Sơn La và Quảng Bình làm 1.027 con trâu bò mắc bệnh Số trâu bò đã tiêu hủy là 188 con (CCTY TP.HCM, 2009)

Ngày 26/8/2009, bệnh Lở mồm long móng đã xảy ra tại 04 xã của huyện Đăk R’ Lấp trên đàn bò do Hội chữ thập đỏ tỉnh cung cấp cho người dân theo chương trình giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam Đến ngày 27/8/2009, số bò bị bệnh là 8 con trong tổng số 20 con của chương trình Hiện nay, cả nước còn 05 tỉnh là Đăk Nông, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình và Hà Tĩnh có dịch LMLM chưa qua 21 ngày (www.cucthuy.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=1608&Itemi

d=64)

2.4.2 Tình hình bệnh LMLM ở TP.HCM

Theo tổng hợp của Chi Cục Thú Y TP.HCM (2009):

Ngày 3/6/1995 Bình Chánh là nơi phát bệnh đầu tiên, sau đó lan sang Hóc Môn (7/6/1995) Bệnh chỉ xảy ra trên heo và được dập tắt vào ngày 12/8/1995

Từ năm 1995 – 2000 bệnh xảy ra ở các quận huyện: Bình Chánh, Thủ Đức, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân Bình và Gò Vấp Năm 1999 bệnh xảy ra trên trâu bò nặng hơn ở heo và chủ yếu trên đàn bò sữa

Trang 22

Tháng 10/2006 bệnh LMLM xảy ra ở Hóc Môn với 18 con heo bị hủy Tháng 1/2007 – 3/2007 huyện Bình Chánh, Củ Chi, Bình Tân xảy ra dịch và kịp thời xử lý

2000 con heo bệnh (www.tin247.com)

Ngày 16/8/2009 lực lượng thú y TP.HCM phát hiện 200 con heo bị bệnh LMLM được giết mổ tại cơ sở giết mổ quận 12

2.4.3 Động vật cảm thụ bệnh

Các loài thú nhà và thú hoang dã móng chẻ đều có thể cảm nhiễm với bệnh ở mọi lứa tuổi Ít gây bệnh: voi, tê giác, hưu cao cổ, nhím, chuột Người hiếm khi mắc bệnh Không gây bệnh cho ngựa, loài cầm (Lê Anh Phụng, 2006)

Thú non dễ mắc bệnh và mắc ở dạng cấp tính với tử số lên đến 70% Thú thuần chủng dễ mắc hơn con lai Thú làm việc mệt nhọc, mất sức dễ mắc bệnh hơn (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958)

Trâu bò là loài dễ mắc bệnh nhất ở nước ta Theo tài liệu của nhiều nước thì bò cảm thụ bệnh nhiều hơn trâu, tỷ lệ mắc bệnh cũng nhiều hơn và bệnh cũng nặng hơn Sau trâu, bò là heo, cừu, dê, cũng như những loài dễ mẫn cảm với bệnh Trong một

số ổ dịch ở miền Bắc cũng như ở miền Nam, đã thấy bệnh lây từ trâu bò sang heo (Nguyễn Lương, 1997)

2.4.4 Chất có mầm bệnh

Hình 2.3: Phát hiện 200 con heo bệnh tại cơ sở giết mổ Quận 12

Trang 23

Theo Trần Thanh Phong (1996): ở heo đang ủ bệnh thì virus xuất hiện trong máu

32 giờ, trong bắp thịt 20 giờ trước khi xuất hiện mụn nước và sốt cao

Theo Nguyễn Tiến Dũng (2000): trâu, bò, dê, cừu sau khi khỏi bệnh là nguồn bài thải virus rất nguy hiểm, còn ở heo thì không có hiện tượng này

Trên con vật bệnh thì dịch trong mụn và vẩy mụn đều chứa rất nhiều virus Virus

có mặt trong máu khoảng 18 giờ sau khi nhiễm bệnh và không còn nữa khi hình thành mụn thứ phát (Nguyễn Lương, 1997)

2.4.5 Đường xâm nhập và lây lan

Theo Lê Anh Phụng (2006): Virus xâm nhập qua đường tiêu hóa (thức ăn bị nhiễm, sữa bò bệnh), qua phần trên đường hô hấp, qua niêm mạc bị trầy xước… Lây lan chủ yếu qua tiếp xúc và qua không khí

Trâu bò là động vật cảm thụ mạnh nhưng heo lại là nguồn khuếch đại mầm bệnh

vì một con heo bệnh có thể bài xuất 400 triệu đơn vị gây nhiễm trong một ngày, gấp 3.000 lần so với trâu, bò, dê, cừu (chỉ cần 10 – 100 đơn vị gây bệnh cho 1 con trâu,

bò qua đường hô hấp) Ngoài ra, khi gặp điều kiện thuận lợi thì virus LMLM có thể bay xa 250 km qua biển và 60 km qua đất liền (Lê Anh Phụng, 2006)

2.4.6 Cách sinh bệnh

Virus theo thức ăn, nước uống, không khí xâm nhập vào cơ thể qua các tổn thương ở da, đường tiêu hóa Do đăc tính hướng thượng bì, virus nhân lên trong lớp thượng bì của vùng yết hầu, gây thủy hóa tạo thành các mụn sơ phát, sau đó vào máu

và theo hệ tuần hoàn đến các cơ quan, phủ tạng, đặc biệt là những tế bào thượng bì đang sinh sản (xoang miệng, vành móng, mõm, núm vú…) hình thành các bọng nước thứ phát Sau 2 – 3 ngày hình thành, mụn nước sẽ vỡ ra, dẫn đến hậu quả lở mồm long móng Riêng trên heo có mang, virus có thể gây sảy thai (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 24

Virus xâm nhập niêm mạc hầu họng 24-48 giờ Mụn sơ phát (tại chỗ)

Máu (VIREMIA) Sốt 3-5 ngày

Thượng bì vảy Phủ tạng (Tim, thai)

Miệng: mụn nước xuất hiện ở khẩu cái, trong má, lợi, lưỡi nhất là phần đầu lưỡi

Mụn vỡ sau 1- 2 ngày và hòa với nước bọt tạo dịch khiến thú hay chép miệng và hôi miệng

Vành móng và kẻ móng: sưng phồng, nóng, đau, bước đi khó khăn Bò thường

dậm chân, hết chân này đến chân khác hoặc thích nằm Khi mụn vỡ, con vật bị hở

Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh

Trang 25

Biến chứng

- Nhiễm trùng kế phát như mụn có mủ, sữa có mủ, viêm phổi mủ…

- Sẩy thai, viêm tử cung (bò chửa ở các giai đoạn)

Thể ác tính: thú non có thể chết trước khi xuất hiện mụn nước do khuynh hướng

virus tấn công, gây thoái hóa các tế bào sợi cơ của tim (chết do liệt tim)

Hình 2.5: Vú bị loét Hình 2.4: Lưỡi bị loét

Trang 26

www.aleffgroup.com/ /phtlb-fmd-2.6 Bệnh tích

2.6.1 Bệnh tích đại thể

Mụn nước (sau trở thành mụn loét) là bệnh tích chủ yếu

2.6.2 Bệnh tích vi thể

Các tế bào biểu bì thuộc lớp stratum spinosum của da (tầng malpighi) bị thoái hó

tròn ra Do tế bào bị vỡ và tích tụ dịch chất dịch phù thủng, các mụn nước được tạo

thành là đặc điểm của bệnh

Các tế bào biểu bì vẩy của dạ tổ ong, dạ cỏ, dạ lá sách thường bị tấn công

Ở thú non, virus tấn công cơ tim gây hoại tử và có xâm nhiễm bạch cầu đa nhân

(Lê Anh Phụng, 2006)

Hình 2.9: Mụn nước ở lưỡi, viền móng

(nguồn: Chi Cục Thú Y TP.HCM)

Hình 2.10: Biến chứng ở tim (tim xuất huyết làm heo con chết đột ngột)

(nguồn:http://www.cvm.tamu.edu/fad/chile/Chileimagies/Revpics/FMDTH.jpg)

Trang 27

Theo Lê Anh Phụng (2006): lấy mẫu bệnh phẩm phải tùy trường hợp

- Thú bệnh: dịch mụn nước (tốt nhất là mụn chưa vỡ), sữa hoặc máu

- Thú chết bệnh: máu, cơ tim hoặc các cơ quan có bệnh tích

- Thú không có triệu chứng bệnh: dịch hầu họng

2.7.2.2 Các phương pháp chẩn đoán

Phản ứng kết hợp bổ thể (nay không còn thực hiện nữa, dùng để phát hiện và

định type virus LMLM): Hệ thống phát hiện được sử dụng là sự tách ly tế bào hồng cầu cừu trong kháng huyết thanh đặc hiệu với hồng cầu cừu Phản ứng dương tính khi có sự hình thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể - bổ thể thì hồng cầu cừu

sẽ lắng xuống đáy giếng, ngược lại phản ứng âm tính khi không có sự hình thành phức hợp, bổ thể sẽ bám vào và phá hủy hồng cầu gây ra hiện tượng dung huyết (Thái Thị Thủy Phượng, 2005)

Phản ứng trung hòa virus (dùng để phát hiện kháng thể): Phản ứng này sử dụng

dòng tế bào mẫn cảm như BHK – 21, hoặc tế bào sơ cấp của thận heo, cừu Kháng nguyên virus LMLM được chuẩn bị trước sẽ được trộn với kháng thể LMLM (nếu có), sau đó cho hỗn hợp vào môi trường nuôi cấy Phản ứng dương tính khi không tạo được bệnh tích tế bào do có sự kết hợp của kháng nguyên – kháng thể, âm tính khi có bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy (Thái Thị Thủy Phượng, 2005)

Kỹ thuật ELISA: lợi dụng đặc tính hấp phụ tự nhiên của protein lên

polyethylene để gắn kháng nguyên hay kháng thể lên đáy giếng rồi cho kháng thể hay kháng nguyên có enzyme đánh dấu vào tạo phản ứng Sau khi loại bỏ chất đánh dấu không kết hợp, thêm chất hiện màu Nhờ hoạt tính xúc tác của enzyme làm giải

Trang 28

phóng các [O] từ H2O2 làm đổi màu dung dịch Sau đó dựa vào độ cản quang của dung dịch mà kết luận âm tính hay dương tính (Thái Thị Thủy Phượng, 2005)

Kỹ thuật PCR: dùng các đoạn mồi (primer) để tìm các đoạn gen đặc trưng của

virus, cho phép chẩn đoán chính xác căn bệnh và nguồn gốc căn bệnh do xác định protein không cấu trúc (non structure protein) và kết hợp kỹ thuật kháng thể đơn dòng để xác định subtype trong serotype (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

Theo Huỳnh Thị Thanh Thủy (2003): có thể dùng PCR để xác định thú có kháng thể do tiêm phòng hay mắc bệnh tự nhiên

2.8 Phòng bệnh LMLM

Đây là bệnh được xếp trong bảng A – bảng những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của Tổ Chức Dịch Tể Thế Giới (OIE) nên vấn đề phòng bệnh LMLM có ý nghĩa rất quan trọng

2.8.1 Vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh là biện pháp rất quan trọng do tính lây nhiễm cao, sức đề kháng mạnh của virus, sự mang và bài trùng của gia súc và thú hoang dã Cơ sở của phương pháp này là thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng cho thú nuôi, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển…(Lê Anh Phụng, 2006)

Trang 29

- Tăng cường năng lực chẩn đoán bao gồm chẩn đoán lâm sàng tại chỗ và chẩn đoán trong phòng thí nghiệm Phải xác định được virus và serotype từ các mẫu bệnh phẩm thu được

- Nghiên cứu dịch tể học của bệnh trong từng giai đoạn, xác định yếu tố nguy

cơ, nắm được các đặc điểm của bệnh để khống chế

- Khống chế tốt từng ổ dịch, không để lây lan, tăng cường kiểm soát gia súc, người, vật dụng, thức ăn chăn nuôi, ra vào vùng dịch

- Tiêm phòng bao vây khi có dịch nổ ra Tiêm phòng đại trà với tỷ lệ cao tại vùng dịch cũ liên tục nhiều năm

- Phải có trung tâm giám định chất lượng vaccin về chủng loại và hiệu lực

- Phải thực hiện công tác tiêu độc sát trùng nghiêm ngặt các cơ sở giết mổ và các nơi đã xảy ra dịch

- Phải có nguồn tài chính đầy đủ để thực hiện các chương trình phòng chống dịch bệnh

- Phải có chương trình hợp tác quốc tế chặt chẽ, nhất là các nước trong khu vực

- Tăng cường hệ thống thú y từ trung ương đến địa phương, đào tạo thú y viên

cơ sở có đủ trình độ phát hiện và hỗ trợ chẩn đoán nhanh chính xác

2.9 Các công trình nghiên cứu về bệnh LMLM ở Việt Nam

(1) Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005 Tình hình LMLM trên trâu, bò, heo giết mổ và nuôi tại TP.HCM và đánh giá khả năng bảo hộ của quy trình tiêm phòng CCTY TP.HCM đang áp dụng Kết quả: không phát hiện bệnh LMLM tại các

cơ sở giết mổ trâu, bò mà chỉ phát hiện tại các cơ sở giết mổ heo; Sử dụng vaccin Aftopor thì đủ khả năng bảo hộ trên đàn heo thí nghiệm và đủ khả năng bảo hộ trên heo thịt, nhưng không đủ khả năng bảo hộ trên đàn heo giống với qui trình tiêm phòng 6 tháng 1 lần

(2) Nguyễn Văn Lộc, 2005 Khảo sát tỷ lệ nhiễm và tạo miễn dịch sau khi tiêm phòng LMLM trên heo nái sinh sản tại các khu vực xây dựng an toàn dịch ở TP.HCM Kết quả: các vùng an toàn dịch có tỷ lệ nhiễm là 0,59%, các cơ sở

an toàn dịch không có trường hợp nào nhiễm Tỷ lệ bảo hộ trên đàn nái ở các

Trang 30

cơ sở an toàn dịch là 68,68% trong khi vùng an toàn dịch có tỷ lệ bảo hộ là 42,23%

(3) Vũ Thị Diệu Hương, 2006 Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có hiệu giá kháng thể

đủ bảo hộ chống virus LMLM type O trên đàn heo ở các quận huyện thuộc TP.HCM Kết quả: tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo tiêm phòng đạt 64%, ở heo chưa tiêm phòng đạt 27,4%

(4) Tô Long Thành và cs, 2004 Chẩn đoán định type virus LMLM thu thập từ thực địa bằng phương pháp RT – PCR Kết quả: dựa trên tách dòng và giải trình tự gen các mẫu bệnh phẩm từ Quảng Trị phân tích cho thấy: có sự tương đồng cao giữa virus LMLM ở Quảng Trị với các virus đã đăng ký tại ngân hàng dữ liệu gen và có thể kết luận virus gây bệnh ở Quảng Trị thuộc type O (5) Tô Long Thành và cs, 2005 Phân lập virus LMLM từ ổ dịch tại Quảng Trị Kết quả: các bệnh phẩm được phân tích bằng phương pháp gây nhiễm tế bào trên dòng tế bào BHK – 21, phương pháp RT – PCR và phương pháp ELISA

và có kết luận: virus trong các mẫu bệnh phẩm là virus LMLM thuộc type O (6) Dương Hùng Sơn, 2008 Khảo sát tỷ lệ bảo hộ chống virus LMLM type O trên đàn heo sau tiêm phòng tại các huyện Tân Phú, Định Quán và Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai Kết quả: Tỷ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ là 51,40%, ở huyện Thống Nhất (52,40%), huyện Định Quán (51,42%)

và huyện Tân Phú (45,55%)

(7) Lê Xuân Vinh, 2007 Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ chống virus LMLM type O trên đàn heo sau tiêm phòng ở một số quận huyện thuộc TP.HCM Kết quả: tỷ lệ heo đạt bảo hộ là 83,06%, tỷ lệ heo bị nhiễm virus LMLM là 0,55%

Trang 31

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Thời gian và địa điểm

Thời gian: từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009

Địa điểm:

Địa điểm lấy mẫu: các hộ, cơ sở chăn nuôi heo, bò trên địa bàn TP.HCM

Địa điểm xét nghiệm: Trạm Chẩn Đoán, Xét Nghiệm & Điều Trị thuộc Chi Cục Thú Y TP.HCM

3.2.3 Bộ kit dùng trong thí nghiệm

Kit ELISA phát hiện kháng thể kháng virus lở mồm long móng type O (LPB ELISA kit for FMD antibody detection, Pirbright, UK)

3.3 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá tỷ lệ heo có kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng

Đánh giá tỷ lệ bò có kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí lấy mẫu

Mẫu huyết thanh: được lấy ngẫu nhiên theo các hộ chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi ở các quận huyện trong Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 32

Để tính toán số mẫu cần lấy chúng tôi dựa vào phần mềm Win – episcope 2.0 với các thông số như sau: ước lượng tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể đạt bảo

hộ là 80%, sai số là 5%, độ tin cậy là 95% (theo Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh)

Số lượng mẫu huyết thanh cần thiết cho việc khảo sát được trình bày ở bảng 3.1

Trang 33

Cách lấy mẫu

Sau khi cầm cột thú, dùng cồn 70o sát trùng vị trí lấy máu ở tĩnh mạch tai, xoang tĩnh mạch cổ của heo, đối với bò lấy máu ở tĩnh mạch đuôi (với số lượng khoảng 3ml – 4ml máu), chờ máu đông tự nhiên (30 phút – 40 phút) rồi cho vào thùng lạnh Trên mỗi mẫu phải có kí hiệu riêng để tránh nhầm lẫn Sau khi về phòng xét nghiệm, mẫu được li tâm để lấy huyết thanh và cho vào eppendorf

Bảo quản mẫu

Mẫu tiến hành xét nghiệm ngay: bảo quản ở 2 – 8oC

Mẫu chưa tiến hành xét nghiệm ngay: bảo quản lạnh ở -70oC

Cho hỗn hợp kháng nguyên - huyết thanh vào đĩa phản ứng và lượng kháng nguyên tự do còn lại sẽ gắn với kháng thể dưới đáy giếng và được giữ lại sau khi rửa giếng

Khi cho kháng kháng thể chuột lang đặc hiệu kháng virus LMLM serotype O vào giếng phản ứng Nếu có kháng nguyên thì kháng thể sẽ gắn với kháng nguyên và sẽ được giữ lại sau khi rửa giếng

Cho cộng hợp (conjugate, gồm kháng thể IgG chuột lang có gắn với enzyme horseradish peroxidase HRP) vào giếng phản ứng và được giữ lại nếu có kháng thể chuột lang và sẽ tạo màu quan sát được khi cho kết hợp với dung dịch cơ chất / chất tạo màu (substrate/chromogen)

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm