ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN, HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA MỘT SỐ THUỐC VÀ THỜI GIAN TÁI NHIỄM TRÊN THÚ HỌ MÈO TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN Tác giả HÀ THỊ DUNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN, HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA MỘT SỐ THUỐC VÀ THỜI GIAN
TÁI NHIỄM TRÊN THÚ HỌ MÈO TẠI
THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN
Họ và tên sinh viên : HÀ THỊ DUNG Ngành: DƯỢC THÚ Y
Niên khóa : 2004 – 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
09/2009
Trang 3ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN, HIỆU QUẢ TẨY TRỪ CỦA MỘT SỐ THUỐC VÀ THỜI GIAN TÁI NHIỄM TRÊN THÚ HỌ MÈO TẠI
THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN
Tác giả
HÀ THỊ DUNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y chuyên ngành Dược thú y
Giáo viên hướng dẫn:
Ts Lê Hữu Khương BSTY Nguyễn Phạm Minh Phương
Tháng 9 năm 2009
Trang 5XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Hà Thị Dung
Tên đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm giun sán, hiệu quả tẩy trừ của một số thuốc và thời gian tái nhiễm trên thú họ mèo tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp ngày … tháng … năm
2009
Giáo viên hướng dẫn
TS Lê Hữu Khương
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hữu Khương đã tận tình hướng dẫn, động viên
và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập để tôi hoàn thành luận văn nay
Chân thành cảm ơn BSTY Nguyễn Phạm Minh Phương đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
- Ban lãnh đạo Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Đội động vật Thảo Cầm Viên Sài Gòn, cùng toàn thể anh, chị, em công nhân chăm sóc động vật tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn iii
Lời cảm ơn iv
Mục lục v
Danh mục các hình vii
Danh mục các bảng viii
Tóm tắt luận văn ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ lược về Thảo Cầm Viên sài Gòn 3
2.2 Công tác chăn nuôi- thú y tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn 4
2.3 Một số thú họ Mèo (Felidae) tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn 7
2.4 Một số loài giun sán ký sinh trên thú họ Mèo 11
2.4.1 Sán lá 11
2.4.2 Sán dây 12
2.4.3 Giun tròn 14
2.5 Tác hại do giun sán ký sinh gây nên 15
2.6 Sơ lược về 2 loại thuốc albendazole và Biaverm được dùng trong thí nghiệm 16
2.6.1 Albendazole 16
2.6.2 Biaverm 17
2.7 Một số công trình nghiên cứu ký sinh trùng trên thú họ Mèo tại Việt Nam 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 21
3.1 Thời gian và địa điểm 21
3.2 Vật liệu thí nghiệm 21
3.3 Nội dung khảo sát 22
3.4 Các bước tiến hành 23
3.5 Các phương pháp 23
Trang 83.4.1 Phương pháp lấy mẫu 23
Phương pháp phù nổi 23
3.4.2 3.4.3 Phương pháp lắng gạn 24
3.4.4 Phương pháp cấp thuốc 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
Giun sán ký sinh trên thú họ mèo 26
4.1 4.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán trên thú họ mèo 31
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm các loài giun tròn trên thú họ mèo 33
Spirometra mansoni và Echinochasmus perfoliatus Tỷ lệ nhiễm trên thú 4.2.2 họ mèo 34
4.3 Hiệu quả tẩy trừ của thuốc 36
Thời gian tái nhiễm giun sán trên thú họ mèo 38
4.4 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
Kết luận 43
5.1 5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sư tử 7
Hình 2.2 Cọp Đông Dương 7
Hình 2.3 Báo lửa 8
Hình 2.4 Mèo gấm 8
Hình 2.5 Báo hoa mai 9
Hình 2.6 Mèo cá 9
Hình 2.7 Mèo rừng 10
Hình 2.8 Báo gấm 10
Hình 2.9 Trứng Clonorchis sinensis 11
Hình 2.10 Trứng Echinochasmus perfoliatus 11
Hình 2.11 Trứng Dipylidium caninum 12
Hình 2.12 Trứng Taenia taeniaformis 12
Hình 2.13 Trứng Diphyllobothrium latum 13
Hình 2.14 Trứng Spirometra mansoni 13
Hình 2.15 Trứng Ancylostoma spp 14
Hình 2.16 Trứng Toxocara cati 14
Hình 2.17 Trứng Toxascaris leonina 14
Hình 2.18 Trứng Gnathostoma spinigerum 15
Hình 4.1 Trứng Ancylostoma spp 26
Hình 4.2 Trứng Toxocara cati 27
Hình 4.3 Trứng Toxascaris leonina 27
Hình 4.4 Trứng Echinochasmus perfoliatus 27
Hình 4.5 Trứng Spirometra mansoni 28
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tỉ lệ một số bệnh trên thú nuôi tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn 6
Bảng 3.1 Những động vật là đối tương nghiên cứu 22
Bảng 4.1 Tình hình nhiễm giun sán trên thú họ mèo 28
Bảng 4.2 Tỉ lệ nhiễm theo lớp giun sán trên thú họ mèo 31
Bảng 4.3 Tỉ lệ nhiễm các loài giun tròn trên thú họ mèo 34
Bảng 4.4 Tỉ lệ nhiễm Spirometra mansoni và Echinochasmus perfoliatus trên thú họ mèo 36
Bảng 4.5 Hiệu quả tẩy giun sán của albendazole và Biaverm 37
Bảng 4.6 Tình hình tái nhiễm giun sán trên thú họ mèo 40
Bảng 4.7 Tình hình tái nhiễm Ancylostoma spp 41
Bảng 4.8 Sự tái nhiễm Spirometra mansoni, Echinochasmus perfoliatus, Toxocara
cati và Toxascaris leonina trên thú họ mèo 42
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm giun sán, hiệu quả tẩy trừ của một số thuốc và thời gian tái nhiễm trên thú họ mèo tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn” được thực hiện từ
03 – 2009 đến 8 – 2009 Bằng phương pháp lắng gạn và phù nổi, chúng tôi đã xét
nghiệm 360 mẫu phân của 30 thú họ mèo (Felidae) tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn
- Kết quả đã phát hiện 5 loài giun sán ký sinh trên thú họ mèo, trong đó phát hiện có 3 loài giun tròn, 1 loài sán lá, 1 loài sán dây Tỷ lệ nhiễm của từng loài như sau:
Ancylostoma spp 53,33%, Toxascaris leonina 26,66%, Toxocara cati 20%; Spirometra mansoni 40% và Echinochasmus perfoliatus 10% Tỷ lệ nhiễm giun sán chung trên thú
họ mèo là 80%
- Các loài thú mèo rừng, mèo gấm, báo lửa, cọp và sư tử có tỷ lệ nhiễm giun sán cao (100%); kế đến là mèo cá 33,33%; báo gấm và báo hoa mai hoàn toàn không nhiễm giun sán
- Hiệu quả tẩy trừ của albendazole đối với giun móc và giun đũa trên cọp và sư
tử là 100%
- Sử dụng Biaverm cho báo lửa, mèo cá, mèo rừng và mèo gấm thì có kết quả
khác nhau: trên báo lửa và mèo cá hiệu quả tẩy giun đũa, giun móc, Spirometra mansoni và Echinochasmus perfoliatus đạt 100%; trên mèo gấm hiệu quả tẩy trừ Ancylostoma và Echinochasmus perfoliatus đạt 100%, nhưng không tẩy được Toxocara cati và không có hiệu quả với Spirometra mansoni trên mèo rừng
- Thời gian tái nhiễm giun sán trên thú họ mèo rất ngắn Sau 2 tuần dùng thuốc
tẩy trừ đã thấy xuất hiện trứng Ancylostoma spp trong phân của báo lửa, và sau 3 tuần, quan sát thấy xuất hiện trứng Ancylostoma spp và Toxocara cati trong phân cọp và Spirometra mansoni trong phân của báo lửa Đến tuần thứ 7, ghi nhận được trên sư tử
có trứng của Toxascaris leonina xuất hiện trong phân Riêng loài Echinochasmus perfoliatus, sau 7 tuần theo dõi chưa thấy sự tái nhiễm trên báo lửa và mèo gấm
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong thời kì phát triển và
mở rộng, diện tích các cánh rừng nguyên sinh, các cánh rừng già dần bị thu hẹp và biến mất dần trên thế giới không ngoại trừ Việt Nam Cách giải quyết cho những động vật hoang dã tồn tại là những khu vườn quốc gia, khu bảo tồn Tại những nơi này, khí hậu và điều kiện sống sẽ được điều chỉnh phù hợp nhất cho những thú hoang dã này Thảo Cầm Viên Sài Gòn, một trong hai vườn thú lớn nhất nước ta đã được quy hoạch và xây dựng lại nhằm phục vụ cho mục đích trên Tại đây hiện đang nuôi dưỡng, bảo tồn nhiều loài thú ăn thịt quí hiếm: báo, cọp, sư tử, gấu…Trong vài năm trở lại đây, Thảo Cầm Viên đã gặp không ít khó khăn trong công tác chăm sóc sức khỏe, phòng trừ bệnh thường xảy ra trên các loài thú này Một trong những vấn đề đang được quan tâm nhiều chính là bệnh ký sinh trùng, đây là bệnh khá phổ biến và chiếm tỉ lệ lớn trên các loài thú ăn thịt Điều kiện lây lan chính là các loài thú này sống trong môi trường nuôi nhốt làm cho chúng dễ tiếp xúc với các loài ký sinh trùng qua đường tiêu hóa, da
và các ký chủ tích trữ
Các thú ăn thịt khi bị nhiễm ký sinh trùng thường gầy yếu, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho những mầm bệnh khác xâm nhập và gây bệnh Tuy nhiên ở nước ta hiện nay, những nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng trên thú ăn thịt hoang dã còn rất ít và chưa được chú trọng nhiều
Biện pháp phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng hiện nay đang sử dụng phổ biến
là thuốc xổ Các loại thuốc xổ trên thị trường hiện nay rất đa dạng và phong phú nhưng hiệu quả của nó vẫn chưa có những điều tra, đánh giá đúng mức
Trang 14Để góp một phần giải quyết các vấn đề thực tế này, dưới sự hướng dẫn của TS
Lê Hữu Khương và BSTY Nguyễn Phạm Minh Phương, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Điều tra tình hình nhiễm giun sán, hiệu quả tẩy trừ của một số thuốc và thời gian tái nhiễm trên thú họ mèo tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn”
1.3 YÊU CẦU
Khảo sát tỉ lệ nhiễm giun sán trên thú họ mèo
Đánh giá hiệu quả tẩy trừ của một số thuốc
Ghi nhận thời gian tái nhiễm một số loài giun sán thường gặp
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN
Công viên được xây dựng từ tháng 3-1864 do một chuyên viên khảo cứu thực vật nhiệt đới người Pháp tên là Jean Baptiste Louis Pierre (1833 – 1905) phụ trách và ông cũng là giám đốc đầu tiên của công viên Công viên được lấy tên là Sở Thú
Trong giai đoạn 1940 – 1960, Sở Thú bị Nhật chiếm đóng và bị chiến tranh nên đã bị tàn phá rất nặng nề Đến năm 1956, Sở Thú được sữa chữa và đổi tên thành Thảo Cầm Viên Sau những lần sát nhập vào các đơn vị hành chánh thuộc Thành phố
Hồ Chí Minh, hiện nay Thảo Cầm Viên Sài Gòn là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Từ năm 1989, chuồng trại được cải tạo và mở rộng cho thích hợp với đời sống sinh thái của từng loại thú Diện tích chuồng trại là 21352m2 Năm 1990, Thảo Cầm Viên là thành viên chính thức của hiệp hội các vườn Đông Nam Á Năm 1991, sau nhiều năm bị bỏ hoang khu hoa viên trong Thảo Cầm Viên được thiết lập lại Sau hơn
140 năm xây dựng và phát triển, Thảo Cầm Viên đã trở thành một vườn thú lớn của cả nước hơn 950 đầu thú thuộc 116 loài, trong đó có 51 loài thú, 48 loài chim, 17 loài bò sát; thực vật có gần 989 loài, trong đó có 107 loài thuộc lớp thực vật hai lá mầm, 35 loài thuộc lớp thực vật một lá mầm và thảm cỏ xanh trên diện tích 20ha, chia ra làm nhiều khu: khu nuôi cầm thú, khu cây cảnh và phong lan, khu vui chơi (Thảo Cầm Viên, 2009) Mặc dù với sự phát triển ngày càng nhiều về số lượng thú nhưng diện tích công viên không thể mở rộng nên đây cũng là một trong những khó khăn của công viên
Với những nỗ lực phát triển hiện nay, Thảo Cầm Viên Sài Gòn có quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế như: Hiệp Hội các Vườn Thú Đông Nam Á (SEAZA), Liên
Trang 16Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đang có dự án xây dựng một vườn động thực vật mới với diện tích gần 487 ha, tại xã An Nhơn Tây và Phú Mỹ Hưng, huyện
Củ Chi, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km với nhiều mục tiêu, như: xây dựng khu trưng bày thú mô hình hoang dã, nhân giống và bảo tồn các loài động thực vật quí hiếm, giáo dục bảo tồn và bảo vệ môi trường sống, nghiên cứu về động thực vật Riêng khu vực Thảo Cầm Viên hiện tại sẽ được điều chỉnh quy hoạch tổng thể theo hướng phát triển mới là Vườn Thực Vật Bách Thảo, nơi sưu tập và bảo tồn các chủng loài động vật quý hiếm
Ngày nay, Thảo Cầm Viên Sài Gòn đã trở thành nơi bảo tồn động thực vật có tuổi thọ đứng hàng thứ 8 trên thế giới Thảo Cầm Viên Sài Gòn hiện nay không chỉ là nơi nuôi dưỡng chăm sóc, bảo tồn và phát triển những động vật quý hiếm, mà còn là nơi tham quan du lịch học tập về thế giới tự nhiên cho tất cả mọi người
2.2 CÔNG TÁC CHĂN NUÔI – THÚ Y TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN 2.2.1 Công tác chăn nuôi
Trong điều kiện tự nhiên, các loài động vật có khả năng thích nghi cao với môi trường, cũng như sức đề kháng với các tác nhân gây bệnh cao Nhưng trong điều kiện nuôi nhốt, môi trường sống không phù hợp, trong đó bao gồm chuồng trại, thức ăn, vệ sinh phòng bệnh…, các động vật không thích nghi phát triển được Thảo Cầm Viên Sài Gòn đã không ngưng nỗ lực nhằm xây dựng nên một môi trường gần giống môi trường sống tự nhiên nhất
Với số lượng chim thú lớn nhưng diện tích không thể mở rộng hơn nữa nên đa
số các loài động vật được nuôi nhốt Chuồng được xây dựng sao phù hợp với từng đối tượng được nuôi
Các chuồng nuôi thú ăn thịt đều có 2 phần: chuồng ép và sân chơi, giữa 2 phần
có vách ngăn và cửa kéo để có thể tách thú ra hai nơi khác nhau khi vệ sinh chuồng
Trang 17hằng ngày Chuồng được bọc bằng lưới chắc chắn, kể cả nóc chuồng đặc biệt là các chuồng dành cho thú họ mèo vì đa số chúng đều có khả năng leo trèo và nhảy khá cao Ngoài ra để duy trì tập tính leo trèo, cào móng vuốt vào thân cây như ngoài tự nhiên trong chuồng còn có đặt các thân cây gỗ khô
Dinh dưỡng cho thú trong điều kiên nuôi nhốt cũng là vấn đề cần được quan tâm Thú ăn thịt được bắt ngoài tự nhiên chủ yếu cho ăn thịt bò, trâu và có thể thay đổi bằng thịt heo, ngoài ra còn cho chúng ăn xương heo, xương bò Thú được cho ăn thịt trong 5 ngày, nhịn đói 1 ngày để kích thích sự thèm ăn và ngày hôm sau cho ăn thú sống (thỏ, gà, vịt…) để duy trì khả năng săn mồi của thú Thú sống được đặt mua tại một nguồn nhất định, thịt loại I được cung cấp bởi công ty Vissan
Mặt khác, thức ăn chỉ cung cấp được 25% nhu cầu nước của cơ thể nên phải cung cấp nước thường xuyên Tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn, nước sạch được cung cấp thường xuyên và cho uống tự do tại các máng nước được đặt trong chuồng Các máng nước được vệ sinh và thay nước mới hằng ngày
2.2.2 Công tác thú y
Nuôi dưỡng thú và thú hoang dã không chỉ dừng lại ở việc cho chúng chỗ ở, cung cấp thức ăn nước uống đầy đủ, mà còn phải chăm sóc sức khỏe cho chúng, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho thú thích nghi và phát triển trong môi trường sống mới Trong điều kiện nuôi nhốt, tỷ lệ xuất hiện bệnh trên thú cao do điều kiện sống không phù hợp, giảm sức đề kháng…là những vấn đề trong công tác thú y tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn
Theo báo cáo của Vũ Thị Liên (2007) thống kê được trong 3 năm 2004 – 2006:
tỉ lệ bệnh trên hệ hô hấp là 16,23%, trên hệ tiêu hóa là 60,96%, trên hệ sinh dục là 5,7%, trên mắt 3,07%, trên da 6,58%, trên xương khớp 7,46%
Tính cho đến nay các ca bệnh đã giảm đáng kể, do điều kiện chăn nuôi được cải thiện, quy trình chăm sóc tốt hơn, chiếm đa số vẫn là bệnh trên đường tiêu hóa , ngoài
ra còn có các bệnh khác trên hệ hô hấp, sinh dục…
Trang 18Bảng 2.1 Tỉ lệ một số bệnh trên thú nuôi tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn (2006-2008)
(Thảo Cầm Viên Sài Gòn)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tên bệnh
Tổng
số ca bệnh
Tỉ lệ
%
Số ca bệnh
Tỉ lệ
% Bệnh trên hệ hô hấp 36 13,69 10 10,42 15 16,30 11 14,67Bệnh trên hệ tiêu hóa 124 47,15 48 50,00 42 45,65 34 45,33Bệnh trên hệ sinh dục 18 6,84 5 5,21 6 6,52 7 9,33 Bệnh trên mắt 12 4,56 6 6,25 5 5,43 1 1,34 Bệnh trên da 26 9,89 11 11,45 8 8,70 7 9,33 Bệnh trên xương khớp 47 17,87 16 16,67 16 17,40 15 20 Tổng số ca bệnh 263 96 92 75
Thảo Cầm Viên không chỉ là nơi bảo tồn động vật mà còn là công viên sẵn sàng đón khách tham quan học tập Vì vậy, việc đảm bảo sức khỏe cho động vật là hết sức quan trọng đặc biệt là tránh các bệnh có khả năng truyền nhiễm giữa người và động vật Vào 2 – 2004, Thảo Cầm Viên đã chính thức đóng cửa khi dịch cúm H5N1 xảy ra,
và đến 4 – 2004 đã mở cửa trở lại khi dịch bệnh được kiểm soát hoàn toàn
Tại đây không chỉ nuôi dưỡng thú mà còn nhân giống thành công một số động vật quý hiếm 18-6-2004 các cán bộ thú y đã thực hiện phẫu thuật cho một ca sinh khó nhằm cứu 2 mẹ và con sư tử
Thú trước khi được nhập vào nuôi dưỡng trong môi trường chung đều được kiểm tra xét nhiệm, xác định rõ nguồn gốc, gia phả rõ ràng Quy trình phòng ngừa, tẩy giun sán được thực hiện 3 tháng 1 lần Ngoài ra thú cũng được bồi dưỡng tăng cường sức đề kháng bằng vitamin C, B-complex…hằng tháng
Trang 192.3 MỘT SỐ THÚ HỌ MÈO (FELIDAE) TẠI THẢO CẦM VIÊN SÀI GÒN
Họ Mèo (Felidae) là một trong 9 họ của bộ thú ăn thịt (Carnivora) Tại Việt
Nam, thú họ mèo đến nay được biết đến gồm 3 giống và 8 loài gồm: cọp, các loài beo (3 loài), mèo (4 loài)
2.3.1 Sư tử (Lion)
Tên khoa học: Panthera leo
Đây là loài thú ăn thịt có kích thước
lớn sau cọp Thức ăn chủ yếu của sư tử là các
loài thú khác như hươu, nai, ngựa….Hiện nay
chúng còn khá phổ biến trên thế giới Tại
Thảo Cầm Viên có 4 con Trong đó 1 sư tử
đực 9 tuổi nhập từ vườn thú Monster - Đức
(2002), 2 sư tử cái: 1 con 12 tuổi và 1 con 5
tuổi, 1 sư tử đực 3 tuổi Hình 2.1 Sư tử
(Thảo Cầm Viên Sài Gòn)
2.3.2 Cọp Đông Dương (Indo-chinese tiger)
Tên khoa học: Panthera tigris corbetti
Cọp Đông Dương là loài thú
lớn nhất trong các loài thú họ Mèo
sống tại châu Á
Tính đến tháng 3 năm 2007,
tại Việt Nam có khoảng 41 con hổ do
một số tư nhân, tổ chức nuôi nhốt
Thức ăn chủ yếu là các loài
thú khác: chồn, nai, mễnh, heo rừng,
gia súc… Hiện số lượng cọp Đông Hình 2.2 Cọp Đông Dương
(Thảo Cầm Viên Sài Gòn)
Trang 20Dương được nuôi tại Thảo Cầm Viên là 4 con: 2 cái, 2 đực có tuổi từ 6-15 tuổi Trong
đó 2 con trao đổi với Malaysia, 1 nhập từ Singapore và 1 nhập về từ vườn thú Hà Nội
2.3.3 Báo lửa
Tên khoa học: Catopuma temminckii
Phân bố ở Nêpan, Mianma, Thái Lan, Đông
Dương, Indonesia, Malaysia, Sumatra Chúng sống ở
rừng già, rừng tái sinh, những trảng cây bụi và ăn
côn trùng, nhái chim, những con thú nhỏ
Tại Thảo Cầm Viên có 8 con báo lửa: 4 cái, 4 đực
Trong đó có 1 con đực sinh tại Thảo Cầm Viên, 1
nhập từ vườn quốc gia Chu Yang Sin, 1 nhập từ
vườn thú Singapore, còn lại là bắt ngoài tự nhiên Hình 2.3 Báo lửa
(http://www.vncreatures.net/chitiet.php?page=1&loai=1&ID=5563)
2.3.4 Mèo gấm
Tên khoa học: Pardofelis marmorata
Mèo gấm là loài động vật độc đáo trong
bộ sưu tập thú ăn thịt tại Thảo Cầm Viên Sài
Gòn mà không thể tìm thấy ở các vườn thú
khác trên thế giới Mèo gấm là loài thú kích
thước nhỏ trong họ mèo
Thức ăn của Mèo gấm gồm các loại
động vật nhỏ chim, thằn lằn, rắn, ếch nhái, côn
trùng Hình 2.4 Mèo gấm
Hiện tại Thảo Cầm Viên chỉ có 1 con đực (Thảo Cầm Viên Sài Gòn) được nhập từ nơi khác về
Trang 212.3.5 Báo hoa mai
Tên khoa học: Panthera pard
trâu bò, dê, cừu Mùa sinh sản
không rõ rệt Hiện nay tại Thảo
Cầm Viên có 1 con báo hoa mai
đực, sinh tại Lâm Đồng và đưa về
Thức ăn của mèo cá gồm cá, tôm, cua
, và các loại chim thú nhỏ Kiếm ăn
gần bờ nước Hiện nay có 3 con mèo cá (1 đực,
2 cái) đang được nuôi tại Thảo Cầm Viên Sài
Gòn được bắt ngoài tự nhiên Hình 2.6 Mèo cá
)
Trang 222.3.7 Mèo rừng
Tên khoa học: Felis bengalensis
Mèo rừng ăn chuột, sóc, chim, lưỡng
cư và các loại côn trùng (cào cào, châu chấu)
Thức ăn ưa thích là chuột
Hiện có 6 con mèo rừng (4 cái, 2 đực)
tại công viên, trong đó có 1 đực 1 cái được
sinh sản trong công viên, còn lại là Hình 2.7 Mèo rừng
bắt ngoài tự nhiên
(http://www.vncreatures.net/chitiet.php?page=1&loai=1&ID=5560)
2.3.8 Báo gấm
Tên khoa học: Pardofelis nebulosa
Thức ăn chủ yếu của báo gấm là các loài chim thú nhỏ như khỉ, voọc, cu ly, nai non và hoẵn Hiện nay báo gấm đã trở nên hiếm Mức độ đe dọa: bậc V Hiện có 3 con (1 đực, 2 cái) tại công viên có tuổi từ 5-7 năm tuổi
Hình 2.8 Báo gấm
(Thảo Cầm Viên Sài Gòn)
Trang 232.4 MỘT SỐ LOÀI GIUN SÁN KÝ SINH TRÊN THÚ HỌ MÈO
Hiện nay các công trình nghiên cứu về giun sán ký sinh trên thú đang được chú trọng và đi sâu hơn nhằm chăm sóc điều trị bệnh do giun sán ký sinh tốt hơn Theo thống kê của Lê Hữu Khương (2006), Phan Thế Việt (1977) trên thú họ mèo thường xuất hiện những giun sán ký sinh sau:
2.4.1 Sán lá (Trematoda)
Clonorchis sinensis Cobbold, 1875
Còn được gọi là sán lá gan nhỏ
thường ký sinh ở ống dẫn mật Sán dài
bên trong trứng đã hình thành miracidium
Mỗi sán ở chó, mèo có thể đẻ được 1100 –
2400 trứng/ngày Hình 2.9 Trứng Clonorchis sinensis
(webapps.acp.cuhk.edu.hk/mls2009/structure.htm)
Echinochasmus perfoliatus Ratz,
ặt cơ thể phủ đầy gai dày Viền cổ có 24 móc xếp th
1908
Sán dài 3 – 5 x 0,5 – 0,7 mm, bề m
ành một hàng mỗi bên 12 móc, ngắt
quãng ở mặt lưng Sán thường ký sinh ở
ruột non Trứng hình bầu dục, có kích
thước 0,1 x 0,11 x 0,05 – 0,079 mm Loài
này được phát hiện ở Hà Nội, chưa có
thông báo ở các tỉnh phía nam (Lê Hữu
Khương, 2006)
H h 2.10 Trứng Echinochasmus perfoliatu
Trang 24mm, có hai lớp vỏ mỏng chứa phôi sáu
móc Thường đốt già rụng theo phân ra
Đốt già từ ruột mèo sẽ được thải theo
phân và phân tán trứng sán ra môi trường
Trứng được ký chủ trung gian (loài gậm
nhấm: chuột, thỏ…) nuốt phải sẽ hình
thành ấu trùng Strobilocercus fasciolaris
(Strobilocercus fasciolaris trông giống
như sán non, đầu dính liền với một bọc
nước nhỏ nhưng không lộn vào trong) ở
gan Mèo ăn các động vật này sẽ nhiễm
sán trưởng thành trong 42 ngày
(
Hình 2.12 Trứng Taenia taeniaeformis
Trang 25Diphyllobothrium latum (Linnaeus,
Sán dài 3 – 10 m, ngang 10 – 15 mm, có thể có 3000 – 4000 đốt Trứng được
hỏ và không có mấu gai Trứng được thải liên tục qua lỗ tử cung của đốt sán rồi theo phân ra ngoài Sau 15 ngày coracidium
(
1758)
thải theo phân ra ngoài Trứng đầu lớn, đầu n
nh và chui ra khỏi trứng, sống trong nước, bị giáp xác nuốt phả acidium phát triển thành procercoid Các loài các
nước ngọt ăn phải các loài giáp xác này,
procercoid xâm nhập và phát triển thành
plerocercoid Ký chủ cuối cùng là những
động vật ăn thịt ăn cá sẽ nhiễm sán trưởng
thành ở ruột non trong khoàng 5 – 6 tuần
Theo nhiều tác giả thì ở Việt Nam chưa
phát hiện ra loài này (Lê Hữu Khương,
2006)
Hình 2.13 Trứng Diphyllobothrium latum
workforce.cup.edu/Buckelew/Diphyllobothrium%2 )
Spirometra mansoni (Cobbold, 1882)
Loài này giống Diphyllo
ứng theo phân ra ngoài Các giai
đoạn ấu trùng coracidium, procercoid và
plerocercoid phát triển trong loài giáp xác,
ếch nhái Các loài chim và rắn ăn thịt ếch
nhái sẽ trở thành ký chủ tích trữ Chó, mè
ăn những động vật này plerocercoid sẽ phát
triển thành sán trưởng thành ở ruột non sau
2 – 4 tuần Hình 2.14 Trứng Spirometra mansoni
)
Trang 262.4.3 Giun r t òn (N mato a) e d
Ancylostoma spp
ruột non của chó,
và cáo Phát triển trực tiếp
không cần có sự tham gia của ký chủ trung gian
thước 56 – 75 x 34 – 47 µm
ale.html
Ancylostoma spp ký sinh trong
mèo, hổ, sư tử, báo
Trứng có hình bầu dục, hai đầu tròn đều
Trứng mới thải ra ngoài có 8 – 16 phôi, kích
Hình 2.15 Trứng Ancylostoma spp.
(www.gefor.4t.com/ /ancylostomaduoden )
Toxocara cati (Schrank, 1788)
Giun ký sinh trong ruột non của thú
iun cái dài
4 – 10 cm Trứng hơi tròn, kích thước 65 –
75 µm
(
họ mèo Con đực dài 3 – 6 cm, g
Vỏ trứng dày sần sùi, không trơn
láng
Hình 2.16 Trứng Toxocara cati
commons.wikimedia.org/wiki/File:Toxocara_cani )
Toxascaris leonia (v.Linstow, 1902)
Giun thường ký sinh ở ruộ
Con đực hơi cong về phía lưng
ầu, dài 40 – 80 mm, đuôi nhọn khô
ái dài 60 – 100 mm Trứng hình
bầu dục, lớp vỏ bên ngoài nhẵn, đường kính
75 – 85 x 60 – 75 µm, lớp vỏ giữa dày
(commons )
Trang 27Gnath nig rum
iun ký sinh tạo thành khối u nhô vào
30 mm, giun cái dài 21 – 35 mm Trứng hình bầu dục,
2.5 TÁC HẠI DO GIUN SÁN KÝ SIN
ác động tại chỗ: thường là tác động cơ giới, chúng gây nên viêm loét, chén ép các
ắc
ứng toàn thân Ví dụ: Trypanosoma tiết
hemolysin gây vỡ hồng cầu…
quan nội tạng gây xuất huyết và viêm Thường di hành
qua tim, phổi, thận, gan, ruột…Ví dụ: Ancylostoma spp.…
o ký chủ Ngoài ra, khi ký sinh trùng xâm nhập sẽ gây giảm sức đề kháng của ký chủ dẫn đến phụ nhiễm những
bothrium latum tranh đoạt Vitamin B12 làm cho thú thiếu máu
H GÂY NÊN T
mô, t ruột, gây xuất huyết, phá vỡ hồng cầu
Lấy chất dinh dưỡng của ký chủ: bằng cách hút máu hoạc thể dịch, tế bào mô của ký
chủ làm ký chủ ốm yếu, chậm tăng trưởng
Phóng thích các chất độc: là sản phẩm của quá trình trao đổi chất của ký sinh trùng
tiết ra làm cho kỳ chủ bị trúng độc, dị
Tác động do di hành: suốt quá trính phát triển từ ấu trùng đến trưởng thành một số
loài giun sán sẽ đi qua nhiều cơ
Truyền một số bệnh khác cho ký chủ: khi ký sinh trùng xâm nhập sẽ mang theo
những mầm bệnh khác như virus, vi khuẩn và truyền lây ch
bệnh khác
Gây biến đổi huyết học: giun móc gây mất máu liên tục dẫn đến thiếu máu do thiếu
sắt Diphylo
Trang 28Những ký sinh trùng có khả năng lây nhiễm cho con người khi tiếp xúc trực hay
gián tiếp và gây bệnh Ví dụ: Toxascaris canis thường nhiễm trên chó, mèo và lây
ng trưởng thành và chưa trưởng thành, làm giảm sức sốn
, ngăn cản sự lắp ráp microtubule để hình thành chuỗi tubulin cần thiết cho sự
cho người qua miệng, da…Tại ruột trứng nở ra ấu trùng chui qua ruột vào trong máu để đi đến phổi, tim, mắt và cả trong hệ thần kinh trung ương Tại những nơi ấu trùng xâm nhập, da thường hay bị ngứa ngáy, nổi đỏ, chảy nước ở vùng chân, vùng bàn tay và cánh tay
2.6 SƠ LƯỢC V
2.6.1 Albendazole
Albendazole thuộc nhóm B
Thuốc ở dạng
opionylthio 1H-benzimidazole carbamate
ơng dầu, có khả năng dung nạp tốt đối với nhiều loài Albendazole có thể đạt nồng độ cao nhất trong máu sau 15 – 24 giờ Hoạt tính mạnh hơn khi kết hợp với sulphoxid chuyển hóa Nồng độ huyết tương ít khi cao hơn 1% liều cung cấp Thuốc bài tiết chậm theo đường tiết niệu
Tác dụng: Albendazole có tác dụng trên loài giun tròn (giun đũa, giun móc, giun tóc) trên đường tiêu hóa cả dạ
g của các trứng giun móc trước khi bài xuất ra ngoài Với liều cao có thể chống lại sán lá gan
Kiểu tác động: albendazole liên kết với tubulin của giun tròn Đặc biệt là các dimmer tubulin
bài tiết nhiều loại enzyme, trong đó hiệu quả nhất là phong bế men fumarate reductase của giun tròn, làm giun bị tê liệt và tống ra ngoài theo nhu động ruột
Thuốc albendazole có khoảng an toàn rộng Không sử dụng đối với thú cho sữa, ngưng thuốc 10 – 14 ngày trước khi giết mổ Chống chỉ định trên thú mang thai
Liều dùng cho chó mèo: 5 mg/ kg thể trọng
Trang 29óa học là 2,5-dichloro-4’-nitrosalicylanilide, ít tan trong nước, tan ở 20oC trong
150 phần rượu Hiện nay có các loại chế phẩm dạng bột, viên nén, viên nhộng, cốm Niclosamide được hấp thu đường tiêu hóa Hoạt tính của thuốc là ngăn chặn sự hấp thu glucose của sán dây Giun sán chết do bị ngăn chặn chu trình Krebs và tích tụ acid lactic Nhưng hoạt tính của thuốc phụ thuộc vào độ mịn của các tinh thể thuốc Sự kết tảng của thuốc làm giảm hiệu lực chống ký sinh trùng
Niclosamide có hiệu quả đối với sán dây trên c
o, thuốc có hoạt tính mạnh đối với Taenia sp., hoạt tính yếu với Dipylidium và Echinococcus
Liều lượ
ượng, liều duy nhất, uống lúc đói, sau 2 giờ tẩy đường ruột bằng magie sulfate
30 mg kèm theo uống nhiều nước (1,5-2 lít)
Tác dụng: Thuốc đặc hiệu trên giun tròn, thuốc có tác dụng
à dạng trưởng thành Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kích thích miễn dịch của
cơ thể, làm tăng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể nên làm tăng sức đề kháng