DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Sự phân bố và chuyển hóa kháng sinh trong cơ thể động vật 8 Sơ đồ 2.3: Các đường dùng thuốc và đào thải thuốc chính 15 Sơ đồ 3.1: Qui trình phát hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
# "
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG THỊT, GAN
VÀ THẬN HEO TƯƠI TẠI MỘT SỐ TỈNH LÂN CẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Thú Y Khóa: 2003 – 2008
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Mỹ Nhiên
6 – 2009
Trang 2KHẢO SÁT SỰ TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG MẪU THẬN, GAN VÀ THỊT
HEO TƯƠI Ở MỘT SỐ TỈNH LÂN CẬN TRÊN ĐỊA BÀN
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Năm Bác sĩ Võ Văn Hiếu
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên cha mẹ
Người đã sinh thành, dạy dỗ đã hy sinh cho anh em chúng con suốt cả một đời, cảm ơn cha mẹ và gia đình đã luôn động viên khích lệ con trong cuộc sống
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh
Trân trọng biết ơn
Tất cả quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm bổ ích cho tôi suốt những năm vừa qua
Khắc ghi công ơn
Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Năm, Tiến sĩ Lê Anh Phụng và Bác sĩ Võ Văn Hiếu
đã tận tình hướng dẫn và động viên để em có được ngày hôm nay
Trang 4MỤC LỤC
Trang TRANG TỰA i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x TÓM TẮT LUẬN VĂN xi
2.1.2.1 Phân loại dựa vào cấu trúc hóa học 3 2.1.2.2 Phân loại dựa vào chế tác động 4 2.1.2.3 Phân loại dựa theo tác động kháng khuẩn 6
2.1.4 Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh 9
2.1.4.2 Biện pháp kiểm soát đề kháng kháng sinh 10
Trang 52.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI 13 2.2.1 Mục đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi 13 2.2.1.1 Dùng kháng sinh trong việc phòng bệnh 14 2.2.1.2 Dùng kháng sinh trong việc trị bệnh 14 2.2.1.3 Dùng kháng sinh như chất kích thích tăng trưởng 16 2.3.ẢNH HƯỞNG CỦA DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI 17 2.3.1 Chất tồn dư 17 2.3 2 Giới hạn tồn dư kháng sinh trong thịt 17 2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn dư kháng sinh 18 2.3.4 Ảnh hưởng của tồn dư kháng sinh trong thực phẩm đến sức khỏe cộng đồng 19 2.3.5 Các phương pháp xác định tồn dư kháng sinh trong thịt 22
2.3.5.2 Phương pháp định lượng 22 2.4 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỒN DƯ KHÁNG
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 25
3.1.2 Địa điểm 25 3.2 VẬT LIỆU 25
3.2.2 Chủng vi sinh vật dùng để phát hiện các nhóm kháng sinh tồn dư 25 3.2.3 Môi trường và hóa chất 27 3.2.4 Thiết bị và dụng cụ 28
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.4.1 Bố trí số mẫu xét nghiệm 28 3.4.2 Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu 29
Trang 63.4.3.1.Nguyên tắc và qui trình phát hiện kháng sinh tồn dư trong mẫu xét nghiệm
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tỷ lệ mẫu (thận, gan, thịt) có tồn dư kháng sinh 36 4.2 Tỷ lệ phát hiện tồn dư kháng sinh ở hai loại mô trở lên trên cùng một cá thể 38 4.3 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh tồn dư trong mẫu 39 4.4 Số nhóm kháng sinh tồn dư trong cùng một mẫu (thận, gan, thịt) 43 4.5 Tỷ lệ các mẫu (thận, gan, thịt) có tồn dư kháng sinh theo nguồn gốc 45 4.6 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thận heo, ở ba địa phương khảo sát 46 4.7 Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu gan heo, ở ba địa phương khảo sát 49 4.8Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thịt heo, ở ba địa phương khảo sát 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 KẾT LUẬN 55 5.2 ĐỀ NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Các chất kháng sinh dùng làm chất kích thích tăng trọng chăn nuôi gia cầm 16 Bảng 2.2: Giới hạn tối đa của kháng sinh tồn dư trong thịt heo 18 Bảng 2.3: Các loại thuốc và kháng sinh bị cấm sử dụng ở Việt nam 19 Bảng 2.4: Khuyến cáo về thời gian ngưng thuốc trước khi hạ thịt heo 21 Bảng 3.1: Phân bố mẫu thận, gan và thịt heo được lấy tại một số cơ sở giết mổ trên địa
Bảng 3.2: Các điều kiện kiểm tra kháng sinh tồn dư bằng phương pháp VSV 31
Bảng 4.2: Tỷ lệ phát hiện tồn dư kháng sinh ở hai loại mô trở lên trên cùng một cá thể 38 Bảng 4.3: Tỷ lệ từng nhóm kháng sinh tồn dư trong mẫu (thận, gan, thịt) heo 39 Bảng 4.4: Tỷ lệ số nhóm kháng sinh tồn dư trong cùng một mẫu (thận, gan, thịt) 43 Bảng 4.5: Tỷ lệ các mẫu (thận, gan, thịt) có tồn dư kháng sinh theo nguồn gốc 45 Bảng 4.6: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thận heo, phân bố theo nguồn gốc 47 Bảng 4.7: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu gan heo, ở ba địa phương khảo sát 49 Bảng 4.8: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thịt heo, ở ba địa phương khảo sát 52
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ phát hiện ở hai loại mô trở lên trên cùng một cá thể có tồn dư kháng
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ từng nhóm kháng sinh tồn dư trong mẫu (thận, gan, thịt) 41 Biểu đồ 4.4: Số nhóm kháng sinh tồn dư trong cùng một mẫu 44 Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ các mẫu có tồn dư kháng sinh theo nguồn gốc 46 Biểu đồ 4.6 : Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thận heo, phân bố theo nguồn gốc 48 Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu gan heo, phân bố theo nguồn gốc 51 Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ các nhóm kháng sinh trong mẫu thịt heo, phân bố theo nguồn gốc 54
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1: Cơ chế tác dụng của các nhóm kháng sinh 7
Hình 3.1: Khuẩn lạc E coli trên môi trường thạch máu 26
Hình 3.2: Vi trùng E coli độ phóng đại 1000 lần 26 Hình 3.3: Khuẩn lạc Micrococcus luteus trên môi trường thạch máu 26
Hình 3.4: Vi trùng Micrococcus luteus độ phóng đại 1000 lần 26 Hình 3.5: Khuẩn lạc Bacillus subtilis trên môi trường thạch máu 27
Hình 3.6: Vi trùng Bacillus subtilis độ phóng đại 1000 lần 27 Hình 3.7: Khuẩn lạc Bacillus cereus trên môi trường thạch máu 27
Hình 3.8: Vi trùng Bacillus cereus độ phóng đại 1000 lần 27
Hình 3.9: Cắt mẫu kiểm nghiệm với cây cắt mẫu chuẩn 33
Hình 3.10: Cách đặt mẫu kiểm nghiệm trên đĩa môi trường chứa VSV 34 Hình 4.1: Mẫu thận heo có dương tính với nhóm macrolid trên môi trường MHA 42 Hình 4.2: Mẫu gan heo có dương tính với nhóm macrolid trên môi trường MHA 42 Hình 4.3: Mẫu thịt heo có dương tính với nhóm macrolid trên môi trường MHA 42
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sự phân bố và chuyển hóa kháng sinh trong cơ thể động vật 8
Sơ đồ 2.3: Các đường dùng thuốc và đào thải thuốc chính 15
Sơ đồ 3.1: Qui trình phát hiện kháng sinh tồn dư trong mẫu xét nghiệm bằng phương
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
FPT: Four Plate Test hay Frontier Post Test
MRL: Maximum Residue Limit
HPLC: High Performance Liquid Chromatography
MHA: Mueller Hinton Agar
NA: Nutrient Agar
PCA: Plate Count Agar
TSA: Tryptone Soybean Agar
UI: International Unit
VSV: Vinh Sinh Vật
BHI: Brain Heart Infusion
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được tiến hành từ ngày 3/6/2008 đến ngày 3/10/2008 tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm & Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá sự tồn dư kháng sinh trong thận, gan và thịt heo tươi có nguồn gốc tại một số tỉnh lân cận TP HCM Đưa ra những cảnh báo về hậu quả của nó đến sức khỏe người tiêu thụ, đồng thời khuyến cáo người chăn nuôi và những người hành nghề thú y nên tuân thủ theo qui định của nhà sản xuất khi sử dụng kháng sinh Yêu cầu cụ thể là lấy mẫu thận, gan và thịt ở một số cơ sở giết mổ gia súc tại TP HCM, sử dụng phương pháp vi sinh vật – FPT (Four Plate Test; Heitzman, 1994) để phát hiện sự tồn dư của 5 nhóm kháng sinh trong mẫu xét nghiệm
Qua kiểm tra sự tồn dư kháng sinh trong 119 mẫu thận, 119 mẫu gan, và 119 mẫu thịt heo (mẫu thận, gan và thịt heo trên cùng một con), kết quả được tóm tắt như sau:
- Mẫu thận heo có tỷ lệ tồn dư kháng sinh 23,53%, mẫu gan heo 15,97% và mẫu thịt heo 9,24%
- Tỷ lệ tồn dư kháng sinh ở hai loại mô trở lên trong cùng một cá thể là: (thận + gan) và (gan + thịt) chiếm tỷ lệ 5,88%, (thận + thịt) (4,2%), cả 3 loại mô (thịt, gan, thận) có tỷ lệ 2,52%
- Tỷ lệ các nhóm kháng sinh tồn dư trong mẫu:
Mẫu thận heo: nhóm betalactam, tetracycline chiếm tỷ lệ 7,56%, nhóm aminosid (5,88%), macrolid (2,52%), nhóm quinolon không phát hiện trong mẫu
Mẫu gan heo: nhóm macrolid có tỷ lệ 8,4%, aminosid và betalactam có tỷ lệ bằng nhau 3,36%, nhóm tetracycline (0,84%), nhóm quinolon không phát hiện trong mẫu
Mẫu thịt heo: nhóm aminosid (4,2%), macrolid (3,36%), tetracycline và betalactam có tỷ lệ tương tự nhau (0,84%) Nhóm quinolon không phát hiện
- Tỷ lệ tồn dư kháng sinh trong mẫu (thận, gan, thịt) phân bố theo nguồn gốc:
Bà Rịa – Vũng Tàu có tỷ lệ tồn dư kháng sinh (55,56%), Đồng Nai (51,67%), Tiền Giang (15,62%)
Trang 13Để bảo vệ sức khỏe cộng động đồng thời có được sự đánh giá đúng mức về mức độ tồn dư kháng sinh trong thú sản, với sự đồng ý của bộ môn Vi Sinh - Truyền
Trang 14hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thu Năm và BSTY Võ Văn Hiếu, cùng với sự hỗ trợ của Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm & Điều Trị - Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí
Minh, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Khảo sát sự tồn dư kháng sinh trong thận, gan
và thịt heo tươi có nguồn gốc tại một số tỉnh lân cận Thành Phố Chí Minh ”
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục tiêu
Xác định sự tồn dư kháng sinh trong thận, gan và thịt heo tươi tại một số cơ
sở giết mổ trên địa bàn TP HCM, từ đó khuyến cáo người chăn nuôi, những người hành nghề thú y, khi sử dụng kháng sinh phải thực hiện đúng hướng dẫn của nhà sản xuất để không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
1.2.2 Yêu cầu
Tiến hành lấy mẫu thận, gan và thịt heo tươi ở một số cơ sở giết mổ trên địa bàn TP HCM, sử dụng phương pháp vi sinh vật – FPT (Four Plate Test; Heitzman, 1994) để phát hiện sự tồn dư của 5 nhóm kháng sinh: betalactam, aminoside, macrolide, quinolone và tetracycline
Trang 152.1.2 Phân loại kháng sinh
Theo Võ Thị Trà An (2006), kháng sinh được phân loại dựa vào cấu trúc hóa
học, dựa theo cơ chế tác động, dựa theo tác động kháng khuẩn
2.1.2.1 Phân loại dựa vào cấu trúc hóa học
- Nhóm beta-lactam: penicillin, ampicillin, amoxicillin…
- Nhóm aminoglycoside: streptomycin, gentamicin, kanamycin, neomycin…
- Nhóm polypeptide: colistin, bacitracin, polymyxin…
- Nhóm tetracycline: tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline…
- Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol …
- Nhóm macrolide: erythromycin, spiramycin, tylosin…
- Nhóm kháng sinh gần gũi với macrolide: lincomycin, virginiamycin…
- Nhóm sulfonamide: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazole
- Nhóm diaminopyrimidine: trimethoprim, diaveridin
- Nhóm quinolone: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin…
- Nhóm nitrofuran: nitrofurazone, furazolidon, furaltadon
- Các nhóm khác: glycopeptid, pleuromutilin, polyether ionophore
Trang 162.1.2.2 Phân loại dựa vào cơ chế tác động
Kháng sinh tác động lên thành tế bào vi khuẩn
Tất cả tế bào sống (vi khuẩn và động vật hữu nhũ) đều có màng tế bào với cấu trúc lipid phức tạp, do đó đều bị tiêu hủy bởi chất sát trùng Tuy nhiên, khác với tế bào động vật hữu nhũ, tế bào vi khuẩn có áp suất thẩm thấu bên trong tế bào cao hơn nên chúng có thành (vách) tế bào bên ngoài màng tế bào Thành tế bào này có cấu tạo từ chất peptidoglycan ( = mucopeptide = murein) gồm nhiều dây polysaccharide thẳng dọc và những đoạn ngang pentapeptide Polysaccharide gồm nhiều phân tử đường mang amin: N-acetyl-glucosamine và N-acetyl-muramic (chỉ có ở vi khuẩn)
- Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hoá dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của ac id folic) Bacitracin ngăn cản tiến trình này bằng cách gắn với Isoprenyl phosphate tạo phức hợp vô dụng Vancomycin ngăn cản sự di chuyển đường pentapeptid thành chuỗi đa phân tử bên ngoài màng tế bào
Kháng sinh tác động lên màng tế bào chất (màng bào tương)
Màng tế bào có nhiệm vụ bao bọc và ngăn các dịch tương bào với vỏ tế bào Nó
có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài Cả tế bào động vật và tế bào vi khuẩn đều có các yếu tố như protein, lipid nhưng lipid của vi khuẩn là phospholipid còn ở nấm mốc là sterol
Kháng sinh thuộc nhóm polypeptide (colistin, polymyxin) và polyen (chất kháng nấm) gắn kết trên các chất hóa học riêng biệt làm xáo trộn chức năng thẩm thấu khiến các chất trong bào tương như Mg2+, K2+,Ca2+ thoát ra ngoài (tác động như một chất tẩy loại cation)
Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp acid nucleic
Quá trình tổng hợp acid nucleic bắt đầu từ việc tổng hợp acid folic rồi thành
purin nhờ vào một số enzyme như: dihydropteroat synthetase, dyhidrofolat
reducstase…
Trang 17- Quinolone (acid nalidixic và các fluoroquinolone) ức chế mạnh sự tổng hợp
DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế DNA gyrase Trong khi đó rifampin ức chế tổng hợp RNA polymerase
- Sulfamides đối kháng cạnh tranh với PABA (p-aminobenzoic acid) một tiền
chất để tổng hợp acid folic (động vật hữu nhũ dùng folat có sẵn trong thực phẩm còn
vi khuẩn phải tổng hợp folat) PABA kết hợp với pteroic acid hoặc glutamic acid để tạo pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 coenzym trong sự tổng hợp Purin và Timin PGA cũng là 1 phần của phân tử B12 có liên quan đến sự biến dưỡng acid amin và purin Do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu purin, acid nucleic Điều này cũng giải thích tại sao các vi khuẩn tự tổng hợp được PABA thì đề kháng với Sulfamid
và tại sao Thymin, Purin, Methionin, và một số acid amin khác lại đối kháng với hiệu quả Sulfamid Sulfamides chỉ có tác động kìm khuẩn
- Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase ngăn quá trình chuyển hoá
dihydrofolat thành tetrahydrofolat (dạng hoạt động của ac id folic)
Kháng sinh tác động đến quá trình tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn
Quá trình này xảy ra thông qua việc chuyển giao thông tin di truyền đã được mã hoá trên mRNA Đơn vị chức năng của quá trình này là ribosome Khác với tế bào động vật (ribosome 80S), tế bào vi khuẩn có ribosome 70S, gồm 2 tiểu đơn vị 30S và 50S
- Kháng sinh nhóm aminoglycoside (streptomycin, gentamicin, kanamycin) gắn chặt với tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu làm cho tiến trình giải mã không thực hiện đuợc Các kháng sinh này cũng can thiệp tiếp cận tRNA của ribosome 30S, ngăn cản tiến trình giải mã tạo ra các protein không hoàn chỉnh Chúng can thiệp bằng cách chèn các acid amin sai vào chuỗi polypeptide, từ đó hình thành các protein không có chức năng
- Kháng sinh nhóm Aminosid (Aminoglycosid: Streptomycine ) gắn chặt với tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận tRNA , làm sai đoạn gen từ đó hình thành các protein không có chức năng
- Kháng sinh Tetracyclin cũng gắn vào tiểu đơn vị 30S và phong bế sự kết hợp
Trang 18tRNA với mRNA
- Kháng sinh nhóm phenicol gắn với tiểu đơn vị 50S, ức chế enzym peptidyl transferase không cho amino acid gắn vào chuỗi polypeptid
- Kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycine ) tranh giành vị trí gắn ở Ribosom
và ngăn cản vị trí dịch chuyển các acid amin
2.1.2.3 Phân loại dựa theo tác động kháng khuẩn
Kháng sinh có thể đuợc phân loại theo tác động dược lý của chúng Chúng được chia làm hai nhóm kháng sinh kiềm khuẩn và kháng sinh sát khuẩn Sự phân biệt này chỉ có tính tương đối vì bất kỳ kháng sinh nào cũng có tác dụng kiềm khuẩn và sát khuẩn tuỳ theo liều lượng cung cấp
Kháng sinh sát khuẩn phụ thuộc nồng độ
Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc nồng độ đạt được trong máu Hiệu lực của những kháng sinh này thường rất nhanh chóng
- Nhóm Aminosid
- Nhóm Fluoroquinolon tác động trên vi khuẩn G-
- Polypeptid
- Sulfamid + Diaminopyrimidin
Ý nghĩa: Chỉ cần cấp kháng sinh 1-2 lần trong ngày
Kháng sinh sát khuẩn phụ thuộc thời gian
Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc thời gian vi khuẩn tiếp xúc kháng sinh ở nồng độ lớn hơn hay bằng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) Hiệu lực sát khuẩn của những kháng sinh này thường xảy ra chậm
- Nhóm betaLactam
- Nhóm glycopeptid
- Nhóm quinolon trên staphylococcus
- Nhóm rifampicin
Ý nghĩa: chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày
(MIC: là nồng độ tối thiểu kháng sinh có khả năng ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở invitro)
Trang 19Kháng sinh kiềm khuẩn (hay tĩnh khuẩn) không có tác dụng hủy diệt mầm bệnh
mà chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của chúng Nhóm này gồm:
Protein Ribosome
Acid amin
mARN
ADN
tARN
Trang 20Tĩnh mạch
Dược động học nghiên cứu các quá trình vận chuyển của kháng sinh từ lúc hấp thu vào cơ thể cho đến khi bị đào thải hoàn toàn Theo Đào Văn Phan (2003) thì dược động học chất kháng sinh bao gồm các quá trình: hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ
Hấp thu Thuốc
Sơ đồ 2.1 Sự phân bố và chuyển hóa kháng sinh trong cơ thể động vật (Đào Văn Phan, 2003) Sự hấp thu, phân bố, thải trừ kháng sinh - Nhóm betalactam chỉ những penicillin bền trong môi trường acid mới được hấp thu vào đường tiêu hóa (nhóm A, nhóm M, penicillin G) Amoxcillin hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn ampicillin Cả hai kháng sinh này hấp thu tốt qua dường tiêu hóa khi đường tiêu hóa khi dùng với nước hoặc nước đường, hơn dung chung với sữa Penicillin phân bố ở dịch ngoại bào nhưng sự phân bố không đồng đều giữa các mô Thuốc khuếch tán tốt vào phổi, gan và thận với nồng độ trị liệu Ampicillin và amoxicillin phân bố ở gan, thận, cơ, mô mỡ có khuynh hướng đạt nồng độ trong mô cao hơn trong máu Chủ yếu qua ống thận penicillin cũng bài thải được qua sữa khi được cấp bằng đường bơm nhũ tuyến hay bơm tử cung Các penicillin thường bài thải nhanh nên phải cấp nhiều lần trong ngày - Nhóm aminosid: tan tốt trong nước và không được hấp thu qua đường tiêu Máu Mô Thuốc - protein Protein + Thuốc (T) M Thải trừ Dự trữ T + Recepter
Chuyển hóa
Chất chuyển hóa (M)
Tác động đến
vi sinh vật T
Trang 21Do có tính phân cực, các aminoglycosid không khuếch tán vào hầu hết các tế bào, chúng chỉ ở dịch ngoại bào
Các aminoglycosid chủ yếu bài thải chậm qua thận ở dạng có hoạt tính, chỉ có 2-5% được bài thải qua mật
- Nhóm tetracycline: hấp thu được qua đường tiêu hóa, tỷ lệ hấp thu khác nhau giữa các tetracycline
Nhìn chung các tetracycline phân bố đồng đều bên trong và bên ngoài màng tế bào Các kháng sinh này có khả năng phân bố tốt đến các mô trong cơ thể như phổi, màng phổi, tim, gan, thận, lách…
Các tetracycline bài thải qua phân 40% (mật) và nước tiểu 60%
- Nhóm macrolid: các macrolid mới thường hấp thu tốt hơn và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày Tuy nhiên có thể thấy phản ứng đau và sưng nơi tiêm khi dùng kháng sinh này
Các macrolid phân bố ở dịch ngoại bào Chúng khuếch tán vào hầu hết các mô nhất là phổi, màng phổi, xương, gan, mật…
Khác với các penicillin, các macrolid bài thải chủ yếu qua mật (60%), và thường đi vào chu trình gan ruột Chúng bài thải qua sữa ở nồng độ thậm chí còn cao hơn trong huyết tương nhất là khi nhũ tuyến bị viêm
- Nhóm quinolon: hấp thu tốt qua dường tiêu hóa (1-3 giờ) Sinh khả dụng của quinolon thay đổi từ 30 – 90%, tùy từng loại kháng sinh và loài thú
Nói chung quinolon ít gắn kết với protein của huyết tương (< 50%) Quinolon thế hệ I chỉ phân bố ngoại bào, chúng khuếch tán vào các mô có mạch máu phong phú
Các quinolon bài thải chủ yếu qua dường tiết niệu với nồng độ dược phẩm còn hoạt tính cao hơn cả trong huyết thanh, do đó chúng được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu Các quinolon được tái hấp thu thụ động ở thận
2.1.4 Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh
2.1.4.1 Hiện tượng đề kháng kháng sinh
Theo Võ Thị Trà An, (2006) hiện tượng đề kháng kháng sinh được ghi nhận như sau :
Trang 22- Mặc dù việc sử dụng kháng sinh trong phòng, trị bệnh cho người và thú đem lại nhiều thành công và có hiệu quả kinh tế, việc dùng kháng sinh đã đồng thời tạo nên một áp lực chọn lọc đối với vi khuẩn Việc dùng kháng sinh sẽ luôn tạo ra sự đề kháng với chính nó ở một mức độ nhất định trong quần thể vi khuẩn Bằng chứng rõ ràng nhất là khi kiểm tra các chủng vi khuẩn thời tiền – kháng sinh, các nhà khoa học không phát hiện ra sự đề kháng với kháng sinh cũng như bất kỳ gene liên quan đến tính trạng đề kháng thường gặp ở các chủng vi khuẩn đương thời
- Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn đã được nghiên cứu và ghi nhận với các
cơ chế sau: sản xuất enzyme làm vô hoạt kháng sinh; tạo ra enzyme thay thế cho enzyme mà kháng sinh tác động vào; đột biến ở điểm tiếp nhận làm giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận; sửa đổi điểm tiếp nhận để giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận; giảm hấp thu kháng sinh vào tế bào vi khuẩn; đẩy kháng sinh ra ngoài bằng bơm thoát dòng làm nồng độ kháng sinh trong tế bào giảm; tạo quá nhiều điểm gắn kết với kháng sinh
2.1.4.2 Biện pháp kiểm soát đề kháng kháng sinh
Giảm sử dụng kháng sinh: bằng cách cấm dần việc sử dụng kháng sinh như chất kích thích tăng trọng, thay vào đó là các chế phẩm sinh học hoặc các chất kích thích có nguồn gốc thực vật Thay thế việc phòng bệnh bằng kháng sinh bằng phòng bệnh bằng vaccin Tăng cường biện pháp vệ sinh môi trường để hạn chế mầm bệnh
Có qui định về việc sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, nhà thuốc như phân loại các kháng sinh đuợc kê toa tự do, nhóm dùng cho các mục đích đặc biệt, nhóm dự phòng
Cách ly bệnh nhân với các nhiễm trùng có tính lây lan hoặc có thể mang vi khuẩn đề kháng
Thông tin về lượng kháng sinh sử dụng, số liệu về nhạy cảm kháng sinh, tần suất
đề kháng của vi khuẩn phải được công bố và cập nhật trên các phưong tiện thông tin chuyên ngành
Trang 23Giáo dục nhân viên y tế, thú y, người sản xuất và phân phối thuốc, người chăn nuôi và người tiêu dùng về việc sử dụng kháng sinh an toàn và hiệu quả (Võ Thị Trà
An, 2006)
2.1.5 Cách thức sử dụng kháng sinh
2.1.5.1 Nguyên tắc của liệu pháp kháng sinh
Theo Võ Văn Ninh (2007), trong lĩnh vực thú y, hiểu biết và sử dụng thận trọng kháng sinh sẽ có kết quả rất tốt Tuy vậy cần phải giải quyết tốt một số vấn đề thì mới phát huy được tác dụng của nó
- Trước hết phải xem xét loại kháng sinh nào đó có cần phải dùng kèm với hóa chất khác không, có gây ảnh hưởng gì đến quần thể vi sinh vật tự nhiên của cơ thể, và nhất là sau khi hồi phục có tạo ra được miễn dịch tự nhiên cho bệnh súc hay không Phải hiểu rõ bản chất của kháng sinh trong trường hợp bệnh cấp tính hoặc ở một số bệnh thì nên dùng loại kháng sinh có phổ kháng khuẩn hẹp thích hợp nhất, ít làm mất
sự quân bình của quần thể vi khuẩn tự nhiên của cơ thể
- Khi đã dùng một loại kháng sinh phải xác định thời gian dùng thuốc và liều lượng thích hợp Tốt nhất là dùng liều cao trong một thời gian ngắn để loại trừ hết vi khuẩn gây bệnh, nhờ đó không phát sinh các dòng vi khuẩn đề kháng Đừng để bệnh trở thành kinh niên (chronic = mãn tính) khó trị, nhất là các bệnh do vi trùng sinh mủ khi chuyển sang thể mãn tính sẽ tạo ra các bọc mủ khó trị
- Phải đảm bảo khía cạnh kinh tế đối với liều thuốc được dùng trong lúc trị liệu, điều trị kéo dài bằng thuốc kém hiệu lực thì không an toàn và không tiết kiệm
- Khi dùng một loại kháng sinh, kháng sinh đó phải có hiệu lực tức thì, sau một thời gian rất ngắn, thuốc phải đạt nồng độ tối đa trong các mô cơ thể và tiếp tục cho đến 48 giờ sau khi dứt triệu chứng bệnh Tác dụng của liều thuốc phải tỷ lệ với số vi khuẩn hiện diện, người ta không dùng liều lớn khi vi trùng còn ở mật độ ít, tuy nhiên
Trang 24với polimixin thì ngoại lệ, không bị chi phối tác dụng bởi số lượng vi khuẩn có mặt ít hay nhiều
- Phải lưu ý đến dạng thuốc và đường cấp thuốc để thuốc có hiệu lức tốt nhất: Trong các bệnh toàn nhiễm phải cấp thuốc qua nội thể với dạng dung dịch dể khuếch tán, chỉ cần một liều đầu tiên đã đạt được nồng độ trị liệu trong các mô trong máu, v.v…Nhờ đó kháng sinh mới có hiệu lực nhanh chóng Nồng độ trong máu duy trì được là nhờ sự hấp thu thuốc từ chỗ tiêm một cách chầm chậm và liên tục với dạng thuốc ít hòa tan khuếch tán chậm Thí dụ với penicillin natri thuốc hấp thu nhanh chóng sau khi cấp thuốc 1 giờ, nhưng muốn kéo dài hiệu lực phải phối hợp với nhũ dịch Procain penicillin, dùng chung hai loại này với nhau 24 giờ sau mới tiếp tục tiêm liều kế tiếp
Theo Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2001), các nguyên tắc của liệu pháp
kháng sinh bao gồm:
- Chọn kháng sinh: để có sơ sở chọn loại kháng sinh thích hợp chúng ta nên dựa vào kết quả chẩn đoán bệnh, tính nhạy cảm của một hay nhiều vi khuẩn gây bệnh đối với một kháng sinh, khả năng đi tới ổ bệnh của kháng sinh và cơ địa của thú (có mang, bệnh gan, bệnh thận, thú non,…)
- Nhanh: sử dụng sớm (ngay khi được chẩn đoán) các liều kháng sinh ngay từ lúc bắt đầu điều trị là điều cần thiết để tránh phát tán mầm bệnh hay để tránh bệnh nặng thêm
- Mạnh: bắt đầu bằng liều có hiệu lực (tương đối cao) và tiếp theo là liều duy trì (thấp hơn)
- Lâu: đảm bảo duy trì nồng độ kháng sinh có hiệu lực trong thời gian tối thiểu 5 ngày
2.1.5.2 Phối hợp kháng sinh
Khi có nhiều bệnh cùng khởi phát hoặc nếu dùng liều kháng sinh quá lớn gây độc cho cơ thể, người ta thường phối hợp các loại kháng sinh với nhau để dùng Trong nhiều trường hợp bệnh khởi phát, mỗi kháng sinh có tác dụng chọn lọc trên mỗi đặc loại vi trùng, dùng phối hợp lại sẽ khống chế được các bệnh cùng một lúc Trong
Trang 25trường hợp thứ hai có thể tấn công mạnh vi khuẩn gây bệnh mà không cần phải dùng liều cao gây độc (Võ Văn Ninh, 2007)
Trang 26
2.2 VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI 2.2.1 Mục đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Việc sử dụng các tác nhân hóa học thường được áp dụng trong điều trị lâm sàng hoặc phòng ngừa các bệnh trước khi chúng xảy ra Các hóa dược cũng là những chất
bổ trợ tăng trưởng, được cho vào thức ăn vỗ béo với liều bằng nữa liều điều trị để tăng cường khả năng tăng trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và các yếu tố sản xuất có liên quan (Reece,1987), (dẫn liệu của Võ Văn Hiếu, 2003)
2.2.1.1 Dùng kháng sinh trong việc phòng bệnh
Trong hệ sinh thái, sự hiện diện của các vi sinh vật có lợi và có hại luôn được giữ
ở trạng thái cân bằng nhờ hoạt động của hệ thống miễn dịch và tác động kháng khuẩn của cơ thể Ngoài ra quần thể sinh vật ổn định trong cơ thể cũng luôn cạnh tranh với các vi sinh vật ngoại nhập Tuy nhiên, sự cân bằng này vẫn không duy trì được dưới tác động của các yếu tố bất lợi từ môi trường hay từ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng quản lí,…Những tác động này sẽ tạo cơ hội cho vi sinh vật có hại tăng sinh, phát triển, giải phóng độc tố và gây bệnh vật nuôi (Đoàn Đình Toàn, 2007)
Theo Võ Thị Trà An (2001), có ba phương pháp sử dụng kháng sinh để phòng bệnh:
- Dùng một loại kháng sinh ở liều phòng trong một thời gian dài nhằm duy trì hệ
vi sinh vật có lợi ở đường ruột và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
- Dùng luân phiên nhiều loại kháng sinh ở liều phòng để ngăn chặn hệ vi sinh vật
cơ hội có sẵn trong cơ thể hoặc những vi khuẩn có thể lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
- Để hạn chế sự đề kháng thuốc của vi sinh vật khi sử dụng phương pháp trên, người ta có thể sử dụng kháng sinh với liều tăng dần liên tục để hiệu quả kháng khuẩn luôn ở mức cao hơn liều vi sinh vật có thể đề kháng được
2.2.1.2 Dùng kháng sinh trong việc trị bệnh
Tác dụng của kháng sinh là dùng để điều trị bệnh khi thú mắc bệnh do vi trùng
Trang 27làm kháng sinh đồ để biết được loại vi sinh vật gây bệnh giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn Do đó người chăn nuôi, thú y viên phải nắm rõ nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh để đạt được kết quả điều trị mong muốn, tránh hiện tượng vi sinh vật kháng thuốc tránh tồn dư kháng sinh trong thịt Theo Nguyễn Như Pho (2001), các nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:
- Chọn đúng loại kháng sinh cần dùng: chọn kháng sinh phù hợp với loại mầm bệnh, không sử dụng kháng sinh tùy ý khi chưa qua chẩn đoán bệnh của thú y viên Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc
- Dùng ngay liều điều trị cần thiết: sử dụng đủ liều để diệt khuẩn, không nên dùng liều quá cao sẽ dẫn đến tình trạng tai biến do quá liều, nhưng cũng không nên dùng liều quá thấp vì sẽ gây ra tình trạng vi khuẩn đề kháng thuốc gây khó khăn trong điều trị sau này
- Sử dụng kháng sinh ngay lập tức khi có chỉ định dùng kháng sinh: khi đã chẩn đoán bệnh chính xác, cung cấp kháng sinh phù hợp ngay cho thú để tăng hiệu quả điều trị bệnh
- Chọn đường cấp kháng sinh phù hợp cho thú: phụ thuộc vào tốc độ hấp thu, bài thải, cơ quan bài thải của thuốc mà ta quyết định đường cấp thuốc thích hợp
ĐƯỜNG DÙNG THUỐC HẤP THU VÀ PHÂN BỐ ĐƯỜNG ĐÀO THẢI
Tĩnh
Đường mật
Da
Cơ
HUYẾT TƯƠNG
Tiêm tĩnh
Tiêm
Sữa Tuyến
mồ hôi
Sữa
Mồ hôi
Não
Trang 28Sơ đồ 2.3 Các đường dùng thuốc và đào thải thuốc chính
(Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An, 2001)
- Phối hợp kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị, ta có thể phối hợp hai hay ba loại kháng sinh với nhau tùy vào bệnh lý của thú
- Duy trì điều trị đúng nồng độ thuốc, đúng thời gian để đảm bảo kết quả trị bệnh
2.2.1.3 Dùng kháng sinh như chất kích thích tăng trưởng
Kháng sinh được bổ sung trong thức ăn nhằm làm tăng năng suất vật nuôi và giảm tiêu hao thức ăn cho tăng trọng Theo Dương Thanh Liêm (2006) khi bổ sung kháng sinh vào trong thức ăn với liều thấp khoảng 15-30 mg/kg thức ăn hoặc bổ sung 10-15 mg/kg thức ăn (Đậu Ngọc Hào, 1998) thì có ảnh hưởng tốt đến hệ vi sinh vật đường ruột
Theo Võ Văn Ninh (2001), ngoài tác dụng phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm khuẩn trên gia súc, gia cầm, kháng sinh còn được trộn vào thức ăn chăn nuôi với mục đích kích thích tăng trưởng
Bảng 2.1 Các chất kháng sinh dùng làm chất kích thích tăng trọng
trong chăn nuôi gia cầm Kháng sinh Liều kích thích tăng
trọng (ppm) Penicillin
Bacitracin
Chlotetracycline
Spectinomycin
2-50 5-50 10-50 10-50
Trang 2910 1-2 5-22 (Theo Võ Thị Trà An, 2001)
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
2.3.1 Chất tồn dư
Chất tồn dư được định nghĩa trong chỉ thị 86/469 của thị trường chung Châu Âu như sau: “Chất tồn dư là chất có hoạt tính dược động học và các chất chuyển hóa trung gian của chúng cũng như những chất khác được đưa vào trong thịt, tất cả chúng được xem như là những chất nguy hiểm đến sức khỏe người tiêu dùng” Hầu hết các hóa chất, dược phẩm cung cấp vào thực phẩm gia súc gia cầm dù biết hay không được biết đều để lại một vi lượng nhất định trong thịt (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)
2.3.2 Giới hạn tồn dư kháng sinh trong thịt
Dư lượng tối đa (MRL: Maximum Residue Limit)
Thị trường quốc tế ngày càng trở nên đồng nhất, vì thế đòi hỏi tiêu chuẩn hóa dư lượng tối đa chấp nhận được (MRL) trong sản phẩm MRL là một khái niệm dùng để đánh giá hàm lượng tối đa có thể chấp nhận được mà con người ăn vào Khái niệm này được sửa đổi lại là hàm lượng ăn vào chấp nhận được mà người tiêu thụ hi vọng có trong mô bào với một nồng độ cao nhất (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)
Giới hạn tối đa của kháng sinh tồn dư trong các sản phẩm chăn nuôi ở các nước
EU được trình bày ở bảng 2.2
Trang 30Bảng 2.2 Giới hạn tối đa của kháng sinh tồn dư trong thịt heo
Trang 31Nguồn: FDA (2001),CAC (2006), Bộ y tế (2007), Úc (2008)
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn dư kháng sinh
Những kháng sinh có thể được tìm thấy trong thực phẩm do nhiều nguyên nhân:
- Có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do thức ăn tiếp xúc với môi trường dùng để bảo quản chúng
- Có thể cho thẳng vào thực phẩm với mục đích ức chế, tiêu diệt vi sinh vật để bảo quản chúng
- Có thể tồn tại do kỹ thuật trong quá trình chăn nuôi gia súc (Dương Thanh Liêm, 1998)
Bảng 2.3 Các loại hóa chất và kháng sinh bị cấm sử dụng ở Việt Nam
STT Tên hóa chất và kháng sinh bị cấm sử dụng ở Việt Nam
1 Chloramphenicol (Tên khác: Choloromycetin, Chlonitromycin, Laevomycin, Chlorocid, Leukomycin)
2 Furazolidon và một số dẫn xuất nhóm Nitrofuran (Nitrofural, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantonin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzon, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)
3 Dimetridazole (Tên khác: Emtryl)
4 Metronidazole (Tên khác: Trichomonoacid, Flagyl, Kilion, Avimetronid)
5 Dipterex (Tên khác: Metriphonat, Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos, DTHP); DDVP (Tên khác: Dichlorvos; Dichlorovos)
(Số 29/2002/QĐ-BNN, ngày 24/04/2002; trích dẫn Dương Thanh Liêm, 2006)
2.3.4 Ảnh hưởng của tồn dư kháng sinh trong thực phẩm đến sức khỏe cộng đồng
Kháng sinh có tác dụng chủ yếu đối với vi khuẩn, nhưng đối với nấm men, nấm mốc thì tương đối yếu Dùng kháng sinh bảo quản thực phẩm vừa rẻ vừa đơn giản vừa không cần trang thiết bị đặc biệt, cho nên vào những năm trước năm 1960 nhiều nước trên thế giới sử dụng rộng rãi kháng sinh để bảo quản thịt, cá tươi và ướp lạnh các sản phẩm chế biến từ cá, thịt…Nhưng từ năm 1960 dần dần người ta chỉ thấy những tồn tại trong việc sử dụng kháng sinh làm thuốc bảo quản như:
Trang 32khả năng xảy ra những nguy hiểm như: làm thay đổi các vi khuẩn ở ruột và sự tổng hợp vitamin ở ruột, sinh ra sự quá nhạy cảm đối với kháng sinh (dị ứng) có khi chết người khi cần tiêm kháng sinh để chữa bệnh, ngộ độc do các chất chuyển hóa của kháng sinh gây ra Hiện tượng kháng kháng sinh của vi sinh vật, làm cho việc điều trị các bệnh nhất là một số bệnh dịch không có hiệu quả Thí dụ người ta dùng chlotetracycline (aureomycin) cho vào nước đá để bảo quản cá và cho vào nước dùng để làm lạnh trong bảo quản thịt gia súc, gia cầm để ức chế vi sinh vật phát triển, nhưng nếu điều kiện thay đổi (nhiệt độ tăng, vệ sinh kém…) có thể có những
vi sinh vật kháng chlotetracycline có hại cho thực phẩm và cho sức khỏe người tiêu dùng (Dương Thanh Liêm, 2006)
Một số nhà khảo cứu đã nghỉ đến việc dùng kháng sinh để dự trữ thực phẩm Subtilin đã được thí nghiệm trong công nghệ đồ hộp để khống chế bào tử các vi trùng chịu nhiệt Chlotetracyclin và oxytetracyclin được dùng trong kỹ nghệ lạnh
và dung dịch ngâm trữ cá Streptomycin dùng để bảo quản thịt và cá voi Nhiều loại kháng sinh khác được dùng trong việc cất rượu mạnh và bia Tuy nhiên dùng Chloramphenicol để bảo quản thực phẩm, thủy sản là không được phép (Võ Văn Ninh 2007)
Sự lạm dụng thuốc kháng sinh tất yếu dẫn đến sự tồn dư trong thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người Việc sử dụng nitrofuran, quinoxalinedinoxides có khả năng gây ung thư và đột biến gen, sulfamids gây kích ứng tuyến giáp, penicillin thường gây dị ứng Ngoài ra kháng sinh nhóm aminoglycoside còn gây ngộ độc mãn tính trên thính giác và thận, kháng sinh nhóm tetracycline có phản ứng tạo phức hợp cới các kim loại hóa trị hai như: Ca++, Mg++, Zn++, Co++ có trong thành phần các enzyme, vì vậy mà nó cản trở chuyển hóa vật chất và tăng trưởng của động vật Đối với công nghiệp chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ gây khó khăn trong quá trình lên men sữa chua và phó mát…(Đoàn Đình Toàn, 2007)
Trang 33Bảng 2.4 Khuyến cáo về thời gian ngưng thuốc trước khi hạ thịt heo
Đường cấp
Tên thuốc Thời gian
(ngày)
Đường tiêm
Procain penicillin Procain penicillin & dihydrostreptomycin Chlotetracycline & oxytetracycline
Ampicillin trihydrate Oxytetracycline tác dụng chậm Tylosin (Tylan)
Sulphonamides Chlotetracycline & oxytetracycline Tylosin (Tylan)
Trang 34Lincomycin (Lincomix) Lincomycin & spectinomycin (Linco-spectin) Sulphonamides
Dimetridazole (Emtryl & các loại khác)
ứng đối với một số người tiêu thụ thực phẩm nói trên (Võ Văn Ninh, 2007)
2.3.5 Các phương pháp xác định tồn dư kháng sinh trong thịt
2.3.5.1 Phương pháp định tính
Phương pháp sử dụng vi sinh vật FPT (Four Plate Test)
Theo Heizment (1994), phương pháp này liên quan đến việc nuôi cấy một số chủng vi khuẩn nhạy cảm trên đĩa thạch có sự hiện diện của mẫu thịt nghi ngờ có tồn
dư kháng sinh Nếu mẫu thịt có kháng sinh thì quanh nó có vòng vô khuẩn do sự khuếch tán của kháng sinh từ mẫu thịt ra môi trường thạch ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp, ít tốn thời gian, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp Tuy nhiên phương pháp này chỉ phát hiện được một số nhóm kháng sinh và chỉ định tính
Hiện nay có 5 loài vi khuẩn nhạy cảm: Bacillus subtilis ATCC 6633, Bacillus
cereus ATCC 6633, E coli RIK 144, Micrococcus luteus ATCC 9341, Staphylococcus aureus được dùng để phát hiện các nhóm kháng sinh betalactam, aminosid, macrolid,
quinolon, tetracycline, trong các môi trường nuôi cấy lần lượt là: MHA, No 10663, No
10664, NA, PCA (do hãng Merck, Đức cung cấp)
Phương pháp miễn dịch Enzyme (ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay)
Phương pháp này mới chỉ áp dụng cho việc kiểm tra Sulfonamide, độ chính xác của phương pháp này thấp hơn phương pháp HPCL Một vấn đề khó khăn của phương
Trang 35pháp này là làm sao tạo ra các tác nhân miễn dịch (immunogen) mà không làm hư hỏng cấu trúc phân tử thuốc
Phương pháp HPCL hiện là kỹ thuật hiện đại nhất để xác định kháng sinh tồn dư Tuy nhiên hạn chế HPCL là chi phí rất cao
2.4 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG SẢN PHẨM GIA SÚC
1 Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2003): khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi heo và tồn dư kháng sinh trong thịt và thận heo Kết quả kiểm tra
113 mẫu thịt và thận có 45 mẫu thịt và 97 mẫu thận dương tính, trong đó mẫu thận chiếm tỉ lệ 28,60% và thịt chiếm 13,20% Các nhóm kháng sinh phát hiện được bao gồm: quinolone, macrolide, aminoside
2 Trương Đức Dũng (2006): khảo sát sự tồn dư kháng sinh trong thịt heo tại một
số cơ sở giết mổ trên địa bàn TP HCM Trong 480 mẫu thịt heo tươi được kiểm tra thì
có 104 mẫu có sự tồn dư kháng sinh, chiếm tỷ lệ là 21,67%
3 Phạm Thị Hồng Hạnh (2005): khảo sát dư lượng kháng sinh trong các loại thịt tươi ở một số lò mổ và chợ tại TP HCM Kết quả với 234 mẫu thịt xét nghiệm có 16 mẫu thịt dương tính, chiếm tỷ lệ là 6,84%
Trang 364 Võ Văn Hiếu (2003): điều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi heo thịt và tồn dư kháng sinh trong thịt heo tại địa bàn huyện Hóc Môn TP HCM Kết quả trong 60 mẫu thịt và thận có 35 mẫu tồn dư kháng sinh chiếm 58,33%, trong đó mẫu thận chiếm tỷ lệ 55% và thịt chiếm tỷ lệ 21,67% Các nhóm kháng sinh tồn dư là: quinolone, macrolide, aminoside
5 Trần Thị Kim Thi (2006): khảo sát dư lượng kháng sinh trong thịt heo tại một số cơ sở giết mổ trên địa bàn TP HCM Kết quả điều tra 270 mẫu thịt xét nghiệm
có 74 mẫu cho kết quả dương tính, chiếm tỷ lệ 27,41%
6 Đoàn Đình Toàn (2007): khảo sát sự tồn dư kháng sinh trong thịt heo và gan
heo tươi có nguồn gốc tại Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận Kết quả điều tra 56 mẫu (56 mẫu gan, 56 mẫu thịt) có 7 mẫu thịt dương tính chiếm tỷ lệ 12,50%, có 13 mẫu gan dương tính chiếm tỷ lệ 23,21%
Trang 37Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1 Thời gian
Từ 3/06/2008 đến ngày 3/10/2008
3.1.2 Địa điểm
- Địa điểm lấy mẫu: mẫu được lấy tại 4 cơ sở giết mổ trên địa bàn Thành Phố
Hồ Chí Minh: Cơ sở giết mổ Nam Phong, Công ty kỹ nghệ súc sản Vissan, Trung Tâm giết mổ Quận 12, lò mổ Bình Tân
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: phòng vi trùng của Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm
& Điều Trị Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 VẬT LIỆU
3.2.1 Đối tượng khảo sát
Trên cùng 119 heo được giết mổ tại 4 cơ sở, lấy đồng thời 3 loại mẫu: thận, gan và thịt Tổng số mẫu khảo sát là 357 mẫu
3.2.2 Chủng vi sinh vật dùng để phát hiện các nhóm kháng sinh tồn dư
Trang 38Gồm các chủng vi sinh vật sau: Bacillus subtilis ATCC 6633, Bacillus
cereus ATCC 11778, Micrococcus luteus ATCC 9341, Escherichia coli RIK 144
(nhập về từ 25, Rue du Dr Roux 75015 Paris)
Trang 39Hình 3.1 Khuẩn lạc E.coli RIK 144 trên Hình 3.2 Vi trùng E.coli RIK 144 độ
môi trường thạch máu phóng đại 1000 lần
Hình 3.3 Khuẩn lạc Micrococcus luteus Hình 3.4 Vi trùng Micrococcus luteus
ATCC 9341 trên môi trường thạch máu ATCC 9341 độ phóng đại 1000 lần
Trang 40Hình 3.5 Khuẩn lạc Bacillus subtilis Hình 3.6 Vi trùng Bacillus subtilis
ATCC 6633 trên môi trường thạch máu ATCC 6633 độ phóng đại 1000 lần
Hình 3.7 Khuẩn lạc Bacillus cereus Hình 3.8 Vi trùng Bacillus cereus
ATCC 11778 trên môi trường thạch máu độ phóng đại 1000 lần
3.2.3 Môi trường và hóa chất
- Môi trường: Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật: BHI (Brain Heart Infusion),
TSA (Tryptone Soybean Agar),…các môi trường phát hiện kháng sinh tồn dư: N0
10663, N0 10664, NA, MHA, PCA do Công ty TNHH sản xuất - thương mại - dịch vụ