1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG THUẦN (NE) THAY THẾ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME) TRONG TỔ HỢP KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO THỊT Họ và tên sinh viên : ĐỖ VĂN VỸ LỚP : DH05CN Niên khóa : 2005 2009 Tháng 09

48 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 539,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên luận văn : “Sử dụng giá trị năng lượng thuần NE thay thế giá trị trao đổi ME trong tổ hợp khẩu phần thức ăn heo thịt” Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SỬ DỤNG GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG THUẦN (NE) THAY THẾ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME) TRONG TỔ HỢP

KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO THỊT

Họ và tên sinh viên : ĐỖ VĂN VỸ

Niên khóa : 2005 - 2009

Tháng 09/2009

Trang 2

SỬ DỤNG GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG THUẦN (NE) THAY THẾ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME) TRONG TỔ HỢP KHẨU PHẦN

Giáo viên hướng dẫn

ThS LÊ MINH HỒNG ANH

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 09/2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập : Đỗ Văn Vỹ

Tên luận văn : “Sử dụng giá trị năng lượng thuần (NE) thay thế giá trị trao đổi

(ME) trong tổ hợp khẩu phần thức ăn heo thịt”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày

Giáo viên hướng dẫn

Ths Lê Minh Hồng Anh

TS Dương Duy Đồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

● Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quý thầy cô khoa Chăn nuôi - Thú y đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

● Cha mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh

để con có được ngày hôm nay

● ThS Lê Minh Hồng Anh, TS Dương Duy Đồng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

● Công ty Evonik Degusa, anh Kukait Kongsirituwong đã tạo mọi điều kiện cho tôi tiến hành thí nghiệm

● ThS Nguyễn Văn Hiệp và các anh chị công nhân trong trại đã giảng dạy, chia

sẻ kinh nghiệm trong thời gian thực tập

● Các bạn trong tập thể lớp DH05CN, và các bạn trong khoa chăn nuôi thú y đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ trong suốt quá trình thực hiện

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thí nghiệm “Sử dụng giá trị năng lượng thuần (NE) thay thế giá trị năng

lượng trao đổi (ME) trong tổ hợp khẩu phần thức ăn heo thịt” đã tiến hành tại trại

thực nghiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y Trường đại học Nông Lâm TP.HCM từ ngày 14 tháng 10 năm 2008 đến ngày 27 tháng 4 năm 2009

Tổng số 48 heo thịt trọng lượng bình quân ban đầu khoảng 20 kg, được bố trí vào hai lô, mỗi lô có 06 lần lập lại Lô đối chứng sử dụng thức ăn được tổ hợp dựa trên giá trị năng lượng trao đổi (ME), lô thí nghiệm sử dụng thức ăn được tổ hợp dựa trên giá trị năng lượng thuần (NE)

TTTĐ của lô TN là 0,68 kg/con/ngày cao hơn TTTĐ của lô ĐC là 0,67 kg/con/ngày, sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05

TĂTT của lô TN cao hơn lô ĐC , cụ thể là 2,06 kg/con/ngày so với 2,02 kg/con/ngày và sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05

HSCBTĂ của lô TN cao hơn lô ĐC (lô TN là 3,08 và lô ĐC là 3,01), sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05

Độ dày mỡ lưng của lô TN là 12 mm thấp hơn so với lô ĐC là 12,714 mm và sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05

Về hiệu quả kinh tế thì chi phí thức ăn cho mỗi kg tăng trọng của lô ĐC và lô TN lần lượt là 19592,16 đồng và 18372,19 đồng

Trang 6

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ - HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix T TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ THÚ 3

2.2 PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG 4

2.2.1 Năng lượng thô hay năng lượng tổng số của thức ăn (Gross Energy – GE)4 2.2.2 Năng lượng tiêu hóa biểu kiến (Apparent Digestible Energy – DE) 5

2.2.3 Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy – ME) 6

2.2.4 Năng lượng mất dưới dạng nhiệt (Heat Increment – HI) 7

2.2.5 Năng lượng thuần (Net Energy – NE) 7

2.2.6 Sự tương quan lý thuyết giữa năng lượng tiêu hóa và năng lượng thuần 8

2.3 GIỚI THIỆU VỀ TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y 12

2.3.1 Sơ lược về trại thực nghiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y 12

2.3.1.1 Vị trí 12

2.3.1.2 Lịch sử hình thành 12

2.3.1.3 Chức năng của trại 12

2.3.1.4 Tổ chức nhân sự 13

2.3.1.5 Cơ cấu đàn 13

2.3.2 Bố trí chuồng trại 13

2.3.3 Giống heo 14

Trang 7

2.3.4 Thức ăn và nước uống 14

2.3.5 Quy trình vệ sinh và phòng bệnh cho heo 14

2.3.6 Quy trình tiêm phòng heo 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 NỘI DUNG 17

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM 17

3.3 ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM 17

3.4 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 17

3.5 THỨC ĂN THÍ NGHIỆM 18

3.6 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG 22

3.6.1 Chuồng trại 22

3.6.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 22

3.6.3 Công tác thú y và phòng bệnh 22

3.7 CHỈ TIÊU THEO DÕI 22

3.7.1 Trọng lượng trung bình của heo 22

3.7.2 Tăng trọng tuyệt đối 23

3.7.3 Lượng thức ăn tiêu thụ ( TĂTT) hàng ngày 23

3.7.4 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) 23

3.7.5 Tỉ lệ chết và loại thải 23

3.7.6 Hiệu quả kinh tế 24

3.7.7 Độ dày mỡ lưng (mm) 24

3.8 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG CỦA HEO 25

4.1.1 Trọng lượng trung bình của heo 25

4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 25

4.2 LƯỢNG THỨC ĂN TIÊU THỤ 27

4.3 HỆ SỐ CHUYỂN BIẾN THỨC ĂN (HSCBTĂ) 28

4.4 TỈ LỆ CHẾT VÀ LOẠI THẢI 30

4.5 ĐỘ DÀY MỠ LƯNG 30

4.6 HIỆU QUẢ KINH TẾ 31

Trang 8

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 KẾT LUẬN 33

5.2 ĐỀ NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADF : Acid Detergent Fiber - Xơ acid

CP : Crude Protein - Protêin thô

CS : Cộng sự

DE : Digestible Energy - Năng lượng tiêu hóa

ĐC : Đối chứng

EE : Ether Extract - Chất béo

E gas : Năng lượng khí

FE : Feces Energy - Năng lượng trong phân

GE : Gross Energy - Năng lượng tổng số

HI : Heat Increament - Năng lượng nhiệt

HSCBTĂ : Hệ số chuyển biến thức ăn

ME : Metabolizable Energy - Năng lượng trao đổi

NE : Net Energy - Năng lượng thuần

NEm : Net Energy for maintenance - Năng lượng thuần cho duy trì NEp : Net Energy for production - Năng lượng thuần cho sản xuất NFE : Nitrogen Free Extract - Dẫn xuất vô đạm

TTTĐ : tăng trọng tuyệt đối

UE : Urea Energy - Năng lượng nước tiểu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ - HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Năng lượng thô của một số dưỡng chất và thức ăn của thú nuôi 5

Bảng 2.2 Thành phần nguyên liệu trong thí nghiệm của Payne và cs, 2007 9

Bảng 2.4 Kết quả thí nghiệm Degussa 11

Bảng 2.5 Giá trị năng lượng (MJ/kg vật chất khô) trong các nguyên liệu thức ăn 12

Bảng 2.6 Lịch tiêm phòng vaccin và sắt 16

Bảng 3.1 Thức ăn dành cho heo thí nghiệm qua các giai đoạn 18

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu và dinh dưỡng trong thức ăn giai đoạn 20 – 35 kg 19

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu và dinh dưỡng trong thức ăn giai đoạn 35 – 60 kg 20

Bảng 3.4 Thành phần nguyên liệu trong thức ăn giai đoạn 60kg – xuất chuồng 21

Bảng 4.1 Trọng lượng trung bình của heo (kg/con) 25

Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của heo qua các giai đoạn (gam/con/ngày) 26

Bảng 4.3 Thức ăn tiêu thụ của heo qua các giai đoạn (kg/con/ngày) 27

Bảng 4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn của heo qua các giai đoạn (kg TĂ/kg TT) 29

Bảng 4.5 Tỉ lệ chết và loại thải của heo (%) 30

Bảng 4.6 Độ dày mỡ lưng (mm) của heo nuôi thí nghiệm 31

Bảng 4.7 Đơn giá thức ăn hỗn hợp (đ/kg) 31

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Sơ đồ thành phần năng lượng của thức ăn trong sự tiêu hoá 4

Biểu đồ 4.1 Tăng trọng tuyệt đối của heo ở các giai đoạn thí nghiệm 27

Biểu đồ 4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo qua các giai đoạn 28

Biểu đồ 4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn của heo qua các giai đoạn 30

Trang 11

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này và đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên hầu như tất cả các nghiên cứu về năng lượng thuần cũng như

dữ liệu về vấn đề này đều chỉ mới được thực hiện tại Mỹ và một số nước châu Âu, vốn

là những nước có khí hậu ôn đới rất khác với khu vực nhiệt đới nên có những e ngại liệu có thể áp dụng các dữ liệu trên vào tính toán tổ hợp khẩu phần cho thú nuôi trong điều kiện Việt Nam hay không Vì vậy, với mục đích kiểm chứng các kết quả của những thí nghiệm đã được thực hiện, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi - Thú y Trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Ths Lê Minh Hồng Anh và TS Dương Duy Đồng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên

cứu: “SỬ DỤNG GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG THUẦN (NE) THAY THẾ GIÁ TRỊ

NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME) TRONG TỔ HỢP KHẨU PHẦN THỨC ĂN HEO THỊT”

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ THÚ

Mục đích của việc cung cấp thức ăn cho thú là cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho thú duy trì và phát triển Năng lượng từ thức ăn trước hết được thú sử dụng cho việc duy trì các hoạt động sống bao gồm các hoạt động cơ học của những hoạt động cần thiết và các hoạt động hóa học lien quan đến các chất cấu tạo từ cơ thể như enzyme và kích thích tố Ngoài ra thú còn cần năng lượng để điều hòa thân nhiệt

Khi thức ăn cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu duy trì thì được thú sử dụng cho các nhiệm vụ sản xuất Ở thú non, sẽ dự trữ năng lượng thừa này chủ yếu trong protein của các mô mới trong khi thú trưởng thành dự trữ năng lượng thừa ở dạng mỡ

và thú cho sữa sẽ chuyển hóa năng lượng thức ăn thành năng lượng chứa trong cấu tạo của sữa, hay đối với gà đẻ sẽ thành năng lượng chứa trong cấu tạo trứng Tuy nhiên, khi năng lượng thức ăn không cung cấp đủ cho thú thì thú sẽ lấy năng lượng từ mô mỡ

dự trữ để đáp ứng nhu cầu cơ thể

Như vậy, tất cả các chất hữu cơ đều có thể dùng để cung cấp năng lượng nên giá trị dinh dưỡng của thức ăn còn được biểu thị bằng giá trị năng lượng của chúng

Đơn vị năng lượng thường dùng là:

Calo: là số lượng nhiệt dùng để nâng 1 gram nước lên 10C ở nhiệt độ 16,5 17,50C Trong thực tế, calo là một đơn vị nhỏ, do đó giá trị năng lượng thường được dùng trong các tiêu chuẩn thức ăn là:

Kilocalo (Kcal = 1000 cal)

Megacalo (Mcal = 1000 kcal = 1.000.000 calo)

Ngày nay trong dinh dưỡng còn dùng đơn vị Joule (J):

 1 Calo = 4,184 Joule và Megajoule (MJ) =1.000.000 Joules

 1 Mcal =4,184 MJ; 1 MJ = 0,239 Mcal; 1 MJ =239 Kcal

(Dương Thanh Liêm và cs, 2006)

Trang 14

2.2 PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG

NL Thuần (NE)

- Tăng trưởng

- Sản phẩm

- Làm việc

NL trao đổi (ME)

- Lên men tiêu hoá

- Biến dưỡng

NL dạng nhiệt (HI)

NL phân (FE)

NL thức ăn (GE)

NL tiêu hóa (DE) NL nước tiểu (UE)

Hình 2.1 Sơ đồ thành phần năng lượng của thức ăn trong sự tiêu hoá và biến dưỡng (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)

2.2.1 Năng lượng thô hay năng lượng tổng số của thức ăn (Gross Energy – GE)

Khi một chất liệu được đốt cháy hoàn toàn thành những sản phẩm oxy hóa cuối cùng ví dụ như CO2, H2O và những chất khí, thì nhiệt lượng sinh ra được xem là năng lượng thô hay năng lượng đốt cháy của nhiên liệu ấy

Năng lượng thô của thức ăn được đo bằng máy gọi là Bomb Calorimeter, gồm

có một bộ phận bằng kim loại kín và chắc chắn (gọi là bomb) được đặt cách nhiệt trong một thùng nước, có trọng lượng nước đã biết Mẫu thức ăn được để trong bomb

và được đốt dưới áp suất của oxygen Như vậy nhiệt tỏa ra khi đốt được hấp thụ vào bomb và nước xung quanh bomb Ghi nhận nhiệt độ của nước trước khi đốt và sau khi đốt Nhiệt sản xuất của thức ăn được tính từ nhiệt độ tăng lên, trọng lượng và tỉ nhiệt của nước và của bomb

Trang 15

Bomb calorimeter được dùng để đo năng lượng thô của thức ăn, năng lượng của phân, nước tiểu và các chất thải khác của cơ thể

Năng lượng thô của một số dưỡng chất và thức ăn như sau:

Bảng 2.1 Năng lượng thô của một số dưỡng chất và thức ăn của thú nuôi

(Dương Thanh Liêm và cs, 2006)

Qua các số liệu trên cho thấy các chất đường và protein có năng lượng thấp hơn năng lượng của chất béo Điều này được giải thích là năng lượng thô của chất liệu tùy thuộc vào mức độ oxy hóa của chúng, và được thể hiện bằng tỉ lệ của Cacbon và Hidro với Oxy trong phân tử Tất cả các chất đường đều có cùng tỉ lệ nên có năng lượng thô bằng nhau (khoảng 17,5 MJ/kg) Các chất béo có ít oxy hơn nên có giá trị năng lượng cao hơn (khoảng 39 MJ/kg) Protein có năng lượng cao hơn chất bột đường vì trong phân tử có chứa thêm những chất có thể bị oxy hóa như Nitơ và Sulphur Metan có giá trị năng lượng cao vì chỉ chứa carbon và hydorogen Các số liệu trên cho thấy chất béo

có giá tri năng lượng gấp hai lần năng lượng của chất đường và protein

Thú không thể sử dụng hết tất cả năng lượng thô của thức ăn Một phần của năng lượng bị mất dưới dạng chất rắn, chất lỏng hay chất khí, phần khác bị mất dưới dạng nhiệt

2.2.2 Năng lượng tiêu hóa biểu kiến (Apparent Digestible Energy – DE)

Năng lượng tiêu hóa biểu kiến của thức ăn là phần năng lượng của thức ăn được hấp thu vào cơ thể, có thể tính bằng hiệu số của năng lượng thô của thức ăn trừ năng

lượng thải ra trong phân:

DE = GE – FE (NL phân)

Trang 16

Trong đó: DE : Năng lượng tiêu hoá biểu kiến

GE : Năng lượng thô

FE : Năng lượng trong phân Năng lượng tiêu hóa này được gọi là năng lượng tiêu hóa biểu kiến vì trong phân ngoài phần thức ăn không tiêu hóa còn có những sản phẩm trao đổi chất của cơ thể như các dịch tiêu hóa, biểu bì ruột bị bong ra

Ở bò, cừu năng lượng mất trong phân từ 40 – 50% trường hợp thức ăn thô và khoảng 20 - 30% thức ăn tinh

Ở ngựa với thức ăn thông thường mất trong phân khoảng 35 – 40%

Ở heo với khẩu phần cân bằng thì năng lượng trong phân mất trung bình 20% Những yếu tố ảnh hưởng trên năng lượng tiêu hóa cũng là những yếu tố ảnh hưởng trên sự tiêu hóa thức ăn

2.2.3 Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy – ME)

Không phải tất cả năng lượng thô của thức ăn đều được sử dụng bởi thú mà có một phần bị thải ra trong phân, nước tiểu và một phần khác khá quan trọng đối với thú nhai lại bị mất dưới dạng khí như metan sinh ra do sự lên men chất đường bởi vi sinh vật Do đó khi lấy năng lượng tiêu hóa trừ năng lượng nước tiểu và khí metan sẽ có được phần năng lượng có thể chuyển biến trong cơ thể gọi là năng lượng trao đổi, và được tính như sau:

NL trao đổi = NL thô thức ăn – NL phân – NL nước tiểu – NL khí

Hay ME = GE – FE – UE – E gas

Hay ME = DE – UE

DE : Năng lượng tiêu hoá biểu kiến

GE : Năng lượng thô

FE : Năng lượng trong phân

UE : Năng lượng trong phân

ME : Năng lượng trao đổi

E gas : Năng lượng khí

Ngoài ra còn một số năng lượng nhỏ thải ra trong mồ hôi, da tróc, lông rụng, nếu kể những phần này thì năng lượng trao đổi phải trừ thêm những phần này Tuy nhiên những phần này thường có số lượng nhỏ nên thường bỏ qua

Trang 17

NL trao đổi (KJ/kg) = 21 * protein tiêu hoá + 31,4 * béo tiêu hoá + 14,4 * xơ tiêu hoá + 17,1 * dẫn xuất vô đạm tiêu hoá

(Dương Thanh Liêm và cs, 2006)

2.2.4 Năng lượng mất dưới dạng nhiệt (Heat Increment – HI)

Năng lượng thức ăn bị mất không những chỉ trong phân, nước tiểu, khí mà còn

bị mất dưới dạng nhiệt Trong tế bào sống luôn luôn có những phản ứng hóa học xảy

ra cần thiết cho sự sống và đã sinh ra năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiệt Điều này làm cho liên tục có nhiệt thoát ra khỏi cơ thể Năng lượng mất dạng nhiệt của thức ăn được thể hiện sự gia tăng nhiệt sản xuất sau bữa ăn Điều quan trọng cần nhớ là năng lượng tỏa dạng nhiệt (HI) là phần năng lượng của thức ăn bị hao phí ngoại trừ khi nhiệt độ môi trường quá thấp (thấp hơn nhiệt độ tới hạn) thì năng lượng này được sử dụng để giữ cơ thể ấm và trở thành một phần của năng lượng thuần (Net Energy) Năng lượng này có thể biến đổi từ 25% đến 40% hay hơn của năng lượng ăn vào Nguyên do của

sự tăng nhiệt này là do năng lượng cần cho các quá trình tiêu hóa thức ăn và biến dưỡng các chất dinh dưỡng từ thức ăn Các việc nhai nuốt và tiết nước bọt đòi hỏi sự hoạt động của các cơ nên cần cung cấp năng lượng bằng sự oxi hóa các dưỡng chất Ở thú nhai lại thức ăn nhiều xơ năng lượng ăn được tính bằng 3 – 6% năng lượng trao đổi được ăn Ngoài ra còn có năng lượng nhiệt bởi vi sinh vật được tính khoảng 7 – 8%

Ngoài ra nhiệt còn tỏa ra do sự biến dưỡng các dưỡng chất Ví dụ trong sự oxy hóa glucose tạo ra ATP hiệu quả năng lượng được giữ lại chỉ là 0,65 vì vậy 0,31 bị mất dạng nhiệt Tương tự trong việc tổng hợp các chất trong cơ thể như liên kết các acid amin tạo thành protein, 2,5 MJ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt cho mỗi

kg protein được tổng hợp

Do dó năng lượng mất dưới dạng nhiệt thay đổi đáng kể tùy theo tính chất của thức ăn, loài thú tiêu thụ và sự sử dụng các dưỡng chất cũng như hướng sản xuất của thú Năng lượng này được tính bằng MJ/kg chất khô của thức ăn

(Dương Thanh Liêm và cs, 2006)

2.2.5 Năng lượng thuần (Net Energy – NE)

Năng lượng trao đổi sau khi trừ phần năng lượng mất ở dạng nhiệt (HI) phần còn lại là năng lượng thuần Năng lượng thuần là năng lượng thức ăn được sử dụng cho cơ thẻ duy trì, tăng trưởng, sản xuất hay làm việc được tính như sau:

Trang 18

NL thuần = NL trao đổi – NL mất đi dạng nhiệt

Hay NE = ME – HI

Hay NE = GE – FE – UE – E gas – HI

FE : Năng lượng trong phân Trong đó

UE : Năng lượng trong phân

ME : Năng lượng trao đổi

E gas : Năng lượng khí

GE : Năng lượng thức ăn

HI : Năng lượng dạng nhiệt

2.2.6 Sự tương quan lý thuyết giữa năng lượng tiêu hóa và năng lượng thuần

Trong khi nghiên cứu về năng lượng trao đổi và năng lương thuần, các tổ chức

và các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số phương trình tương quan giữa năng lượng trao đổi và năng lượng thuần, giữa thành phần dinh dưỡng trong thức ăn với năng lượng thuần Dưới đây là một số trích dẫn:

NL thuần = 0,73 * NL trao đổi – 0,0028 * Protein thô + 0,0055 * Béo thô + 0,0041 * Xơ thô + 0,0015 * Tinh bột

ADF : xơ axít

NE : năng lượng thuần Ngoài ra cũng có phương pháp đánh giá giá trị năng lượng thuần của từng loại nguyên liệu thức ăn riêng lẻ Dựa cào giá trị của từng loại nguyên liệu riêng lẻ và dựa vào nhu cầu của từng loại thú mà tổ hợp nên những công thức thức ăn phù hợp

Trang 19

Trên thế giới hiện nay, đã có rất nhiều thí nghiệm so sánh đánh giá giữa các hệ thống năng lượng nhưng chủ yếu vẫn là các thí nghiệm so sánh giữa giá trị năng lượng thuần (NE) và năng lượng trao đổi (ME)

Thí nghiệm tổ hợp khẩu phần thức ăn sử dụng giá trị năng lượng thuần và mức protein thô giảm hơn so với sử dụng giá trị năng lượng tiêu hóa hay giá trị năng lượng trao đổi

Bảng 2.2 Thành phần nguyên liệu trong thí nghiệm của Payne và cs, 2007

Thành phần % Heo 25 - 50 kg Heo 50 - 75kg

ME NE ME NE Lúa mì 22,81 62,88 42,78 82,98

• Thí nghiệm của Degussa

Tổng số heo thí nghiệm là 126 heo Pietrain lai được bố trí vào 3 giai đoạn Trong mỗi giai đoạn phát triển I (30 – 50 kg), II (50 – 80 kg) và III (80 – 110 kg) với 3 khẩu phần A, B và C được cung cấp cùng mức amino acid tiêu hóa Khẩu phần A

Trang 20

trong mỗi giai đoạn được tổ hợp cơ bản dựa trên ME và mức CP tiêu chuẩn Khẩu phần B trong mỗi giai đoạn được tổ hợp cơ bản dựa trên ME và mức CP được giảm bớt Khẩu phần C trong mỗi giai đoạn được tổ hợp với mức CP bằng với khẩu phần B

nhưng được tính toán trên giá trị NE

Bảng 2.3 Thành phần nguyên liệu trong thí nghiệm Degussa

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III

Heo 30 đến 50 kg Heo 50 đến 80 kg Heo 80 đến 110 kg

và C, còn giữa khẩu phần A so với khẩu phần B và khẩu phần A so với khẩu phần C là không có sự khác biệt có ý nghĩa

Khẩu phần thức ăn mà công thức thức ăn dựa trên hệ thống NE (khẩu phần C)

có kết quả là đi theo xu hướng tăng tỷ lệ nạc ở vùng thịt thăn (51,5 cm2 ở khẩu phần C

so với 50,2 cm2 ở khẩu phần A) mà vẫn giảm được chi phí thức ăn (0,35 Euro ở khẩu phần C so với 0,38 Euro ở khẩu phần A)

Trang 21

Bảng 2.4 Kết quả thí nghiệm Degussa

A Protein thô tiêu chuẩn,

ME

P

B Protein thô thấp, ME

C

Khẩu phần

Protein thô thấp, NE

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

19,0 16,9 16,9 18,0 16,0 16,0 17,0 15,0 15,0 Trọng lượng quầy thịt (kg) 88,7 89,0 89,3

Tỷ lệ thịt nạc (%) 57,8 57,6 58,0

Tăng trọng nạc/ngày 422 411 431

Vùng thịt thăn (cm2) 50,2 51,9 51,5

Chi phí thức ăn /heo (EURO) 30,62 30,91 29,99

Chi phí thức ăn/kg tăng trọng

Giá trị quầy thịt - chi phí thức

ăn (EURO) 109,63 78,74 80,70

Trọng lượng giai đoạn 1 32,8 32,4 32,9

Trọng lượng giai đoạn 2 49,9 49,7 50,0

Trọng lượng giai đoạn 3 81,4 81,2 81,0

Kết quả thí nghiệm cho thấy khẩu phần C có tăng trọng ngày tốt nhất là 868 g so

với 836 g ở khẩu phần B và 854 g ở khẩu phần A, đồng thời khẩu phần C cũng có hệ

số chuyển hóa thức ăn tốt nhất là 2,42 so với 2,48 (khẩu phần B) và 2,47 (khẩu phần A)

• Nói chung, ngoài những thí nghiệm so sánh trực tiếp giữa hai giá trị năng lượng

thuần và năng lượng trao đổi thì người ta còn so sánh giá trị năng luợng trên các loại

nguyên liệu thức ăn

Trang 22

Bảng 2.5 Giá trị năng lượng (MJ/kg vật chất khô) trong các nguyên liệu thức ăn

Ở bảng 2 thì chúng ta cũng thấy được có sự chênh lệch giữa 2 giá trị ME và

NE, ví dụ giữa giá trị ME của lúa mì là 15,81 so với đậu là 15,67 có sự chênh lệch ít (0,14) trong khi giá trị NE của lúa mì là 12,14 và của đậu là 11,05 thì sự chênh lệch lớn (1,09)

2.3 GIỚI THIỆU VỀ TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

2.3.1 Sơ lược về trại thực nghiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y

2.3.1.3 Chức năng của trại

Cơ sở chuồng trại sẽ phục vụ cho việc thực tập các môn chuyên ngành và rèn nghề, thực tập tốt nghiệp và triển khai các đề tài nghiên cứu cho sinh viên của hai ngành Chăn Nuôi và Thú Y

Trang 23

Tạo điều kiện cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng thực tập và rèn nghề, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các kĩ thuật và phương tiện mới và tạo địa điểm cho sinh viên thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

2.3.1.4 Tổ chức nhân sự

Vì đây là một trại thực nghiệm mới được hình thành nên chưa có Ban giám đốc

mà chỉ có hai cán bộ quản lý trại và hai công nhân

2.3.1.5 Cơ cấu đàn

Tính đến ngày 27/04/2009 tổng đàn heo của trại heo thực nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y là 236 con bao gồm: 02 con nọc; 05 cái hậu bị; 04 nái khô; 12 nái mang thai; 02 nái nuôi con; 171 heo thịt; và 40 heo con cai sữa

2.3.2 Bố trí chuồng trại

- Dãy nhà nuôi heo nái mang thai, nái nuôi con và heo con cai sữa

+ Khu nái mang thai: được bố trí ở đầu dãy nhà, chia làm 4 dãy, mỗi dãy có 12

ô chuồng cá thể Diện tích một ô là 2,2 x 0,5 m2 Mỗi chuồng có gắn một máng ăn bằng thép và một núm uống tự động

+ Khu nái nuôi con: gồm 12 ô chuồng, được bố trí ở giữa dãy nhà, kích thước mỗi ô là 2,4 x 1,8 m2 Một ô chuồng có 3 ngăn, ngăn giữa cho heo nái còn hai bên dành cho heo con Sàn được làm bằng nhựa, ở ngăn dành cho heo mẹ có một máng ăn bằng thép, một núm uống tự động Ở các ngăn dành cho heo con được bố trí núm uống

tự động, máng ăn nhỏ bằng sắt để heo con tập ăn và hệ thống đèn úm để sưởi ấm cho heo con

+ Khu heo con cai sữa: Gồm 8 ô chuồng được bố trí ở cuối dãy, diện tích một ô

là 2,0 x 1,2 m2.Cứ hai ô chuồng thì có gắn một máng ăn và hai núm uống tự động

- Dãy nhà nuôi heo thịt, heo đực giống và heo nái khô

+ Khu heo thịt: gồm 2 dãy, mỗi dãy có ba ô chuồng, kích thước một ô là 5 x 6

m2 Mỗi ô chuồng có gắn 1 máng ăn bán tự động loại hộc tròn dung tích 70 - 80 lít, và

Trang 24

+ Khu nái khô: gồm 20 ô chuồng cá thể, kích thước mỗi ô là 2,2 x 0,65 m2được bố trí ở cuối dãy, mỗi ô chuồng có gắn một máng ăn bằng thép và một núm uống tự động

- Dãy nhà nuôi heo thịt và nhà kho

+ Khu nuôi heo thịt: gồm 2 dãy với 24 ô chuồng, mỗi dãy có 12 ô chuồng, giữa

là lối đi Cuối 2 dãy nuôi heo thịt là 2 nhà kho

2.3.4 Thức ăn và nước uống

Trang thiết bị trộn cám được vệ sinh sát trùng thường xuyên, máng ăn được vệ sinh thường xuyên hàng ngày để tránh thức ăn cũ tồn đọng lại gây ôi

- Vệ sinh nguồn nước

Trại sử dụng nước giếng cho việc vệ sinh và nước uống cho heo, nước được bơm

dự trữ trong bồn và được cung cấp cho heo uống bằng núm uống tự động Định kỳ vệ sinh

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006. Sinh lý vật nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý vật nuôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
2. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, và Dương Duy Đồng, 2006. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản nông nghiệp Tp.Hồ Chí Minh.B. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Tp.Hồ Chí Minh. B. Tài liệu nước ngoài
2. Noblet Jean, 2007. Recent developments in Net energy research for swine. Advances in Pork production. Phần 18, trang 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent developments in Net energy research for swine. Advances in Pork production
3. Payne, R. L. and Zijlstra, R. T., 2007. A guide to application of net energy in swine feed formulation. Advances in Pork production. Phần 18, trang 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A guide to application of net energy in swine feed formulation. Advances in Pork production
4. Soenke Moehn, 2005. Using Net energy for diet formulation: Potential for the Canadian pig industry. Trang 122.5. NRC, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Net energy for diet formulation: Potential for the Canadian pig industry". Trang 122. 5. "NRC
1. Degussa, 2003. Formulating diets based on the Net Energy concept, effect of reducing dietary crude protein on growing – finishing pig performance, carcass characteristics and economics Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm