Các thông số chất lượng nước và đánh giá .... Phương pháp đánh giá chất lượng nước .... Giá trị pH trung bình của các mẫu nước giếng và các suối khu vực trung bình trong nước giếng ở kh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
.… ……
NGUYỄN HOÀNG TƯ DUY
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT Ở THỊ TRẤN KHE TRE – NAM ĐÔNG –
THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA VÔ CƠ
MÃ SỐ: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN HỢP
Huế, năm 2014
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Nguyễn Hoàng Tư Duy
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS TS Nguyễn Văn Hợp và Th.s Võ Thị Bích Vân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa Hoá học - trường Đại học Sư phạm và Đại học Khoa học – Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
Xin chân thành cám ơn các bạn bè và người thân đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn Cám ơn các bạn lớp Cao học Hóa học (2012 – 2014) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Huế, tháng 09 năm 2014
Nguyễn Hoàng Tư Duy
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Nhu cầu nước và chất lượng nước 3
1.2 Các nguồn ô nhiễm nước 3
1.2.1 Ô nhiễm nước do tự nhiên [14] 3
1.2.2 Ô nhiễm nước do nhân tạo [14] 4
1.3 Các thông số chất lượng nước và đánh giá 6
1.4 Giới thiệu về chỉ số chất lượng nước 7
1.4.1 Khái niệm về WQI 7
1.4.2 Ưu điểm và hạn chế của WQI 7
1.4.3 Tính toán WQI và đánh giá CLN qua WQI 8
1.4.3.1 Phương pháp chung để xây dựng một mô hình tính WQI 8
1.4.3.2 Đánh giá chất lượng nước theo WQI 11
1.4.4 Tính toán WQI và đánh giá CLN theo WQI 11
1.5 Sơ lược về thị trấn Khe Tre, Nam Đông, Thừa Thiên Huế 14
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Nội dung nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 16
2.2.2 Chuẩn bị mẫu 16
2.2.3 Phương pháp đo/phân tích các thông số CLN 18
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 21
2.2.5 Phương pháp đánh giá chất lượng nước 21
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Kiểm soát chất lượng các phương pháp phân tích 22
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 53.1.1 Độ đúng 22
3.1.2 Độ lặp lại 23
3.2 Đánh giá CLN giếng khu vực thị trấn Khe Tre 24
3.2.1 pH 25
3.2.2 Độ cứng (tính theo CaCO3) 27
3.2.3 COD, BOD5, và DO 29
3.2.4 Nitrat, amoni và photphat 30
3.2.5 Các thông số TSS, FeII, III, Cl-, SO42- và tổng coliform 32
3.3 Đánh giá CLN suối Khe Tre 34
3.4 Đề xuất một số giải pháp cải thiện CLN cấp cho sinh hoạt 35
3.5 Đề xuất chương trình quan trắc CLN 37
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
3.4 Giá trị pH trung bình của các mẫu nước giếng và các suối khu vực
trung bình trong nước giếng ở khu vực TT Khe
3.10 Kết quả tính toán WQISI đối với các thông số riêng biệt ở 2 mặt cắt 35
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9MỞ ĐẦU
Nước sinh hoạt là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của toàn nhân loại
Ở nước ta trong những năm gần đây, Đảng và Chính phủ rất quan tâm đến việc giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường, nhất là ở các vùng nông thôn và miền núi
Từ ngày 29 tháng 4 năm 1994, Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được ban hành
Trên cơ sở đó, các Bộ và Ban, ngành có liên quan như Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra nhiều văn bản pháp lý hướng dẫn cách tổ chức thực hiện Chỉ thị đó và ban hành các tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước, chất lượng nước uống và nước sinh hoạt như: QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước (CLN) mặt [5] và QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CLN ngầm [6]; Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về CLN ăn uống [3] và QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CLN sinh hoạt [4]
Nam Đông là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế
có 11 xã và 1 thị trấn – thị trấn Khe Tre Sông suối ở Nam Đông khá dày đặc, hầu hết ở 11 xã, thị trấn đều có suối hoặc khe chảy qua Suối ở đây phần lớn là các nhánh của sông Tả Trạch như suối Ta lu, suối Khe Tre, suối Thượng Nhật, Khe Lồ
Ô, suối Kazan Các dòng suối ở nam Đông xuất phát từ vùng núi hiểm trở với độ dốc lớn đã hình thành nhiều thác nước đẹp có giá trị lớn về mặt du lịch như thác Phướn, Thác Mơ và Thác Trượt (xã Hương Phú), thác Kazan (xã Thượng Lộ), Thác Trời (xã Hương Giang),
Các dòng suối ở Nam Đông có chế độ nước theo mùa và diễn biến thất thường: Mùa lũ từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau tương ứng với mùa mưa bão và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa cạn từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm tương ứng với thời kì chịu tác động của gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng Nhìn chung với lượng mưa trung bình hàng năm lớn (4244 mm), các dòng suối ở Nam Đông có nước chảy quanh năm là nguồn cung cấp nước ổn định cho sản xuất
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10của nhân dân… Tuy nhiên, có những năm lượng mưa lớn thất thường, đã gây ngập lụt các vùng đất thấp, tạo nên lũ quét, sạt lở đất,… gây nhiều thiệt hại cho sản xuất
và đời sống nhân dân Trong những năm gần đây, nguồn nước sông/suối ở Nam Đông có xu thế bị ô nhiễm do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số gây ra
Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế có vị trí nằm trong vùng đệm của vườn Quốc Gia Bạch Mã và cách thành phố Huế khoảng 60 km về phía Tây Nam, có diện tích đất tự nhiên là 435 ha Trên địa bàn có các nhánh của sông Tả Trạch là suối Khe Tre, suối Hương Phú chảy qua Dân cư của xã sống tập trung dọc hai bên nhánh sông với nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, làm nghề rừng, nuôi và đánh bắt cá nước ngọt và làm dịch vụ [12] Nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống của nhân dân ở xã chủ yếu là nước giếng và một phần nhỏ là nước lấy từ hai nhánh của con sông Tả Trạch
Trong nhiều năm qua, những nghiên cứu về CLN mặt và nước ngầm ở khu vực này còn rất hạn chế, nên thiếu thông tin để định hướng cho các giải pháp cung cấp nước an toàn cho cộng đồng trong khu vực Rõ ràng, rất cần thiết phải thực hiện những nghiên cứu đánh giá CLN cấp cho sinh hoạt ở khu vực thị trấn Khe Tre và một số vùng lân cận
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “phân tích đánh giá chất lượng nước sinh hoạt ở thị trấn Khe Tre – Nam Đông – Thừa Thiên Huế” được thực
hiện nhằm mục đích góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu CLN giếng, nước mặt ở khu vực thị trấn Khe Tre và đề xuất định hướng các giải pháp cải thiện chất lượng nước nhằm giảm rủi ro sức khỏe cho cộng đồng trong khu vực
Demo Version - Select.Pdf SDK