Không khí đi qua đường hô hấp từ mũi đến nhánh phế quản không tiến hành sự trao đổi khí với cơ thể mà không khí chỉ được sưởi ấm, lọc sạch bụi bẩn và giữ hơi nước, vùng này là vùng vô hi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TỔ ĐIỀU TRỊ
187 LÝ CHÍNH THẮNG
Họ và tên sinh viên : DIỆP NGỌC TRÚC
Niên khóa : 2004 – 2009
Trang 2KHẢO SÁT CÁC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI
NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TỔ ĐIỀU TRỊ
187 LÝ CHÍNH THẮNG
Tác giả
DIỆP NGỌC TRÚC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN VĂN PHÁT BSTY LÊ PHẠM BẢO CHÂU
Tháng 9 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Văn Phát đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn Bác sĩ Thú Y Lê Phạm Bảo Châu đã tạo mọi điều kiện
và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tại Trạm Xin cám ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh; Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y cùng toàn thể quý thầy cô; Ban lãnh đạo Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị, Tổ Điều trị 187 Lý Chính thắng, Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh và toàn thể cô chú, anh chị làm việc tại Trạm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập
Cuối lời, tôi xin kính chúc quý thầy cô, anh chị và các bạn được nhiều sức khoẻ, thành đạt và hạnh phúc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Khảo sát các bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại
Tổ Điều Trị 187 Lý Chính Thắng “ được tiến hành tại Tổ Điều Trị Chi Cục Thú Y 187
Lý Chính Thắng TP Hồ Chí Minh, thời gian từ 12/02 đến 12/06/2009
Qua khảo sát 2537 chó bệnh được đem đến khám tại trạm có 468 chó có biểu hiện bệnh đường hô hấp Khảo sát 31 ca bệnh chụp X-quang
Kết quả thu được như sau:
- Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng hô hấp là 18,45% Trong đó chó ở nhóm < 2 tháng có tỷ lệ bệnh là 24,67%, nhóm > 2 – 6 tháng tuổi có tỷ lệ bệnh là 25,83%, nhóm > 6 -12 tháng có tỷ lệ bệnh là 13,62% và nhóm > 12 tháng là 15,72% Nhóm chó ngoại bệnh nhiều hơn nhóm chó nội (19,69% so với 15,43%, theo thứ tự), nhóm chó đực bệnh nhiều hơn nhóm chó cái (20,94% so với 16,39% theo thứ tự)
- Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu trong bệnh đường hô hấp là nhịp thở không đều (78,42%), chảy dịch mũi (67,95%), sốt (58,12%), ho (49,15%) Ngoài triệu chứng hô hấp đơn thuần, chó còn kèm theo các bệnh khác như viêm ruột (17,74%), viêm da (8,33%), đục giác mạc (1,92%), …
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 U 2.1 Đặc điểm sinh lý trên chó 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Nhịp thở 3
2.1.3 Mạch đập 3
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kì lên giống 3
2.1.5 Thời gian mang thai và tuổi cai sữa 3
2.2 Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó 4
2.2.1 Mũi và xoang mũi 4
2.2.2 Yết hầu 4
2.2.3 Thanh quản 4
2.2.4 Khí quản 5
2.2.5 Phế quản 5
2.2.6 Phổi 5
2.3 Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó 6
2.3.1 Tình trạng hô hấp bình thường 6
2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường 6
Trang 62.4 Một số nguyên nhân gây bệnh có biểu hiện đường hô hấp 7
2.4.1 Do virus 7
2.4.2 Do vi khuẩn 7
2.4.3 Do ký sinh trùng 8
2.4.4 Do nấm 9
2.4.5 Do tân bào 9
2.4.6 Do dị tật bẩm sinh 9
2.4.7 Do tổn thương 10
2.4.8 Do chất kích ứng 10
2.4.9 Do ngoại vật 10
2.5 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp trên chó 10
2.5.1 Bệnh nội khoa 10
2.5.1.1 Chảy máu mũi 10
2.5.1.2 Viêm mũi 11
2.5.1.3 Viêm thanh quản, khí quản 12
2.5.1.4 Viêm phế quản 12
2.5.1.5 Bệnh viêm phổi 13
2.5.1.6 Bệnh viêm màng phổi 13
2.5.2 Bệnh ngoại khoa 14
2.5.2.1 Hẹp khí quản 14
2.5.2.2 Thoát vị cơ hoành 17
2.5.3 Bệnh truyền nhiễm 18
2.5.3.1 Bệnh Carré 18
2.5.3.2 Bệnh ho cũi chó 19
2.6 Chẩn đoán bằng X-quang 19
2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh đường hô hấp trên chó 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 22
3.2 Đối tượng khảo sát 22
3.3 Phương tiện khảo sát 22
Trang 73.4 Nội dung khảo sát 22
3.5 Phương pháp tiến hành 23
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi bệnh 23
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 23
3.5.3 Chẩn đoán phi lâm sàng 23
3.5.4 Điều trị 24
3.5.5 Tổng kết kết quả 24
3.6 Các chỉ tiêu khảo sát 24
3.7 Phương pháp xử lí số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình chó bệnh có triệu chứng bệnh đường hô hấp 26
4.1.1 Tỉ lệ chó có triệu chứng bệnh đường hô hấp 26
4.1.2 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giống 27
4.1.3 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giới tính 28
4.1.4 Tỉ lệ chó bệnh đường hô hấp theo lứa tuổi 29
4.2 Những triệu chứng phổ biến khi chó bệnh trên đường hô hấp 30
4.2.1 Một số triệu chứng phổ biến khi chó bệnh trên đường hô hấp 30
4.2.2 Tỉ lệ bệnh trên đường hô hấp đi kèm với các triệu chứng khác 33
4.3 Kết quả theo dõi tỉ lệ xác định bệnh đường hô hấp bằng X - quang 33
4.4 Mô tả hình ảnh X – quang xoang ngực 35
4.5 Đánh giá hiệu quả điều trị tại tổ điều trị 187 Lý Chính Thắng 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tỷ lê chó bệnh có biểu hiện đường hô hấp 26
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo giống 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giới tính 28
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi 29
Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng trên chó có biểu hiện bệnh hô hấp 31
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó có triệu chứng hô hấp ghép với triệu chứng bệnh khác 33
Bảng 4.7 Tỷ lệ xác định bệnh đường hô hấp bằng kỹ thuật X-quang 34
Bảng 4.8 Số ca điều trị theo dõi và không theo dõi được 39
Bảng 4.9 Thời gian điều trị có hiệu quả trên chó bệnh đường hô hấp 39
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó 4
Hình 2.2 Hình thái ngoài của phổi (mặt lưng) 6
Hình 2.3 Các mức độ hẹp khí quản 15
Hình 2.4 Hình ảnh X-quang cho thấy chó bị hẹp khí quản 15
Hình 2.5 Hình nội soi khí quản bị hẹp 15
Hình 2.6: Phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp khí quản 16
Hình 2.7: Hình ảnh X-quang sau khi được phẫu thuật 17
Hình 4.1 Chó chảy dịch mũi có màu đục, mùi tanh .33
Hình 4.2 Hình phổi bình thường tư thế bên 35
Hình 4.3 Hẹp khí quản và viêm phổi nhẹ 35
Hình 4.4 Rách cơ hoành 36
Hình 4.5 Hình chụp đại thể bệnh tích rách cơ hoành 36
Hình 4.6 và 4.7 Viêm phổi thùy và bệnh tích đại thể 37
Hình 4.8 Viêm phổi kèm tim to 37
Hình 4.9 Viêm phổi có tích dịch, tim to 38
Hình 4.10 Hình siêu âm tràn dịch màng phổi 38
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó có biểu hiện bệnh hô hấp so với các bệnh khác 26
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giống 27
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm giới tính 28
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ chó bệnh đường hô hấp theo nhóm tuổi 29
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh đường hô hấp 31
Biểu đồ 4.6 Thời gian điều trị có hiệu quả trên chó bệnh đường hô hấp 40
Trang 10Trong những ca bệnh được đưa đến khám và điều trị tại phòng khám thì các bệnh trên đường hô hấp vẫn chiếm một tỉ lệ không nhỏ Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, do thay đổi thời tiết, do nấm, do môi trường…hay
có thể do di truyền Chính vì lý do đó mà việc nghiên cứu và khảo sát tình hình bệnh
lý đường hô hấp trên chó là vấn đề cần thiết và có tính thực tế, qua đó góp phần nâng cao kiến thức cho chủ nuôi nhằm có các biện pháp chăm sóc thích hợp, đồng thời giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả đối với các ca bệnh có triệu chứng hô hấp
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y - Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Văn Phát và BSTY Lê Phạm Bảo Châu chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TỔ ĐIỀU TRỊ 187 LÝ CHÍNH THẮNG
Trang 111.2 Mục đích
- Biết được tình hình bệnh trên đường hô hấp của chó hiện nay
- Nâng cao sự hiểu biết về việc chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp ở chó
- Rút ra kinh nghiệm thực tiễn
1.3 Yêu cầu
- Ghi nhận tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo tuổi, giống, giới tính
- Hỗ trợ chẩn đoán bằng hình ảnh X-quang và siêu âm
- Ghi nhận kết quả điều trị
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh lý trên chó
Chu kỳ lên giống: Chó động dục 2 lần mỗi năm, khoảng cách giữa 2 kỳ động dục là
6 - 8 tháng, thường xảy ra vào tháng 3 – 5 và tháng 9 – 11 trong năm, thời gian động dục kéo dài khoảng 12 – 20 ngày Thời gian phối giống tốt nhất là ngày thứ 9 – 13 của chu kì động dục
2.1.5 Thời gian mang thai và tuổi cai sữa
Thời gian mang thai của chó: 58 – 63 ngày
Tuổi cai sữa của chó con : 8 – 9 tuần tuổi
Trang 132.2 Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó
Hệ thống hô hấp của chó có 2 chức năng chính: điều hoà nhiệt độ của cơ thể và cung cấp oxygen., thải carbon dioxide
Hình 2.1 Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó
(nguồn http://www.vetmed.wsu.edu/cliented/anatomy/dog_resp.aspx)
2.2.1 Mũi và xoang mũi
Xoang mũi là một xoang khá phức tạp, với giới hạn trước là 2 lỗ mũi, và giới hạn sau là yết hầu Mỗi nửa xoang mũi được lấp đầy bởi các xương loa mũi Toàn bộ xoang mũi được lát bởi niêm mạc mũi Niêm mạc mũi được chia làm 2 vùng: vùng hô hấp và vùng khứu giác
2.2.2 Yết hầu
Là nơi nối liền giữa họng và khí quản để không khí qua lại và cũng là bộ phận thông với miệng và tai
2.2.3 Thanh quản
Là xoang ngắn giữa yết hầu và khí quản, phần dưới thanh quản thông với yết hầu
có nắp thanh quản, phần trên thông với khí quản Ngoài nhiệm vụ hô hấp, thanh quản còn là cơ quan để phát âm, thanh quản có chức năng bảo vệ đường hô hấp từ khí quản vào đến phổi, không cho thức ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt là sụn tiểu thiệt hay còn gọi là nắp thanh quản (là nơi rất nhạy cảm, khi có vật lạ rơi vào, nó
sẽ tạo phản xạ tức thì đẩy vật ấy ra khỏi đường hô hấp)
Trang 142.2.4 Khí quản
Là ống dẫn khí lớn ngoài phổi, đầu trên giáp với thanh quản, đầu dưới chia đôi thành 2 phế quản gốc Cấu trúc chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau Phần miệng của hình chữ C hướng lên trên, là nơi tựa với mặt dưới của thực quản Chính nhờ các vòng sụn hình chữ C mà khí quản và phế quản luôn luôn
mở, không bị xẹp xuống khi áp lực giảm trong động tác hít Mặt trong khí quản được lót bởi biểu mô trụ tầng có lông rung và có nhiều tuyến tiết chất nhày nhưng không nhạy cảm bằng niêm mạc thanh quản (Lâm Thị Thu Hương, 2002)
2.2.5 Phế quản
Là 2 nhánh tận cùng của khí quản và phế quản gốc được coi là có cấu tạo gần giống khí quản Mỗi phế quản đi vào 1 lá phổi Khi đi sâu vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ tạo thành một hệ thống ống nhiều cỡ ngày càng nhỏ dần và tận cùng ở các phế nang
Không khí đi qua đường hô hấp từ mũi đến nhánh phế quản không tiến hành sự trao đổi khí với cơ thể mà không khí chỉ được sưởi ấm, lọc sạch bụi bẩn và giữ hơi nước, vùng này là vùng vô hiệu (Đỗ Vạn Thử và Phan Quang Bá, 2002)
2.2.6 Phổi
Gồm 2 lá phổi phải và trái chiếm gần trọn vẹn các nửa của xoang ngực, là nơi trao đổi khí, cấu tạo bởi 2 túi xốp có thành mỏng và đàn hồi nằm trong lồng ngực Ngực chó tương đối rộng và những thành bên của ngực uốn cong nhiều nên mặt sườn của 2
lá phổi lồi Phổi phải to được chia làm bốn thuỳ: thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách
mô và thuỳ Azygos Phổi trái nhỏ hơn chia làm ba thuỳ: thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Phổi được bao bọc bởi màng phổi gồm lá tạng và lá thành
- Lá tạng bao mặt ngoài phổi, ngăn cách thuỳ phổi
- Lá thành phủ mặt trong xoang ngực
Đơn vị nhỏ nhất của phổi là phế nang, phế nang là nơi trao đổi khí chính, mặt trong
là một lớp mô bì đặc biệt, xếp sát nhau, bên dưới là mô liên kết, và mạng lưới mạch máu dày đặc, vì vậy phổi có tính đàn hồi rất cao
Trang 15Hình 2.2 Hình thái ngoài của phổi (mặt lưng)
( Nguồn : Anatomical Chart Company, 2002, Skokie, Illinois)
2.3 Sơ lược về quá trình hô hấp trên chó
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí Tham gia quá trình này là O2 (cần cho sự biến dưỡng các chất ở mô bào) và CO2 (là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi khí)
2.3.1 Tình trạng hô hấp bình thường
Khi hít vào, không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản, phế quản rồi đến phế nang Khi vào hệ hô hấp, không khí được làm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi nhờ hệ thống mạch quản ở niêm mạc mũi và các lông mũi rồi mới đi vào phế nang Khi thở ra không khí đi ngược lại
Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi cơ quan hô hấp
2.3.2 Tình trạng hô hấp bất thường
Khi sự hoàn chỉnh của hệ thống hô hấp bị suy giảm như phù, hẹp, co thắt phế quản,
u bướu, thủy thũng… sẽ làm rối loạn quá trình trao đổi khí của cơ thể Việc cung cấp
O2 và thải CO2 cùng các sản phẩm bài tiết qua đường hô hấp không hoàn chỉnh sẽ làm tích tụ các sản phẩm có hại dẫn đến đầu độc cơ thể Ngoài ra khi lượng O2 trong mô bị giảm và lượng CO2 trong máu dư sẽ kích thích trung khu hô hấp làm tăng tần số và cường độ hoạt động của tim gây tăng huyết áp và tăng tuần hoàn máu
Trang 16Nước mũi chảy nhiều cũng là biểu hiện bất thường của hệ thống hô hấp Do tổn thương tổ chức trên đường hô hấp, niêm mạc đường hô hấp tiết nhiều dịch nhầy, những mảnh tế bào thượng bì bị bong tróc ra, đôi khi có máu hay mủ
Nguyên nhân làm rối loạn các hoạt động hô hấp chủ yếu do:
- Do điều kiện ngoại cảnh (như nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng của không khí, chất độc,…), chế độ chăm sóc làm cho hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp bị suy yếu hoặc không còn hiệu lực
- Do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm
- Các bất thường về hệ hô hấp như bướu, ngoại vật, hẹp khí quản…
Ngoài ra, bệnh tim mạch cũng ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của chó (Nguyễn Như Pho, 2000)
2.4 Một số nguyên nhân gây bệnh có biểu hiện đường hô hấp
2.4.1 Do virus
- Paramyxoviridae: virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus gây bệnh
trên tất cả giống chó, mẫn cảm nhất là chó chăn cừu, German Shepherd Dog Bệnh thường xảy ra ở chó 2 - 12 tháng tuổi nhất là chó 3 - 4 tháng tuổi, những chó đang bú sữa mẹ ít mắc bệnh hơn Bệnh gây sốt cao, xáo trộn hô hấp cùng với ho chiếm 81 - 93% trường hợp, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (Trần Thanh Phong, 1996), thú thở khò khè, âm rale ướt, khoé mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi, một
số thú khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hoá hoặc viêm não Khi có sự phụ nhiễm của
vi trùng cơ hội làm chảy nhiều nước mũi có mủ, viêm phế quản, viêm phế quản phổi
- Canine adenovirus type 2: thú bệnh sốt cao hơn 400C (sốt 2 pha) Chó bị viêm hạch hạnh nhân, viêm hầu họng có thể bị thủy thũng dưới da vùng hầu, cổ, thân Bệnh gây ho (viêm khí quản - phế quản)
2.4.2 Do vi khuẩn
- Staphylococcus: đây là loại tụ cầu khuẩn gram (+), có hơn 20 loài Staphylococcus nhưng chỉ có 3 loài gây bệnh là S.aureus, S.saprophytidis, S.epidermidis Vi khuẩn
có khả năng tồn tại trên cơ thể động vật Khi sức đề kháng của cơ thể thú giảm sẽ tạo
cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi, phát triển mạnh và gây viêm phổi Từ sự nhiễm trùng cục bộ với vi khuẩn độc lực cao, nếu thú không điều trị có thể bị tử vong
Trang 17- Streptococcus pneumoniae: đây là loại liên cầu khuẩn gram (+), có nhiều trong tự
nhiên, đặc biệt trên đường hô hấp Đây là vi khuẩn cơ hội gây bệnh viêm phổi, viêm xoang mũi
- Bordetella bronchiseptica: đây là trực khuẩn gram (-), sống ký sinh ở đường hô
hấp thường gây bệnh trên thú non như viêm mũi, viêm phế quản, viêm màng phổi
- Klebsiella: đây là loại trực khuẩn trùng đường ruột Enterobacteriaceae có vỏ tế
bào là lipopolysaccharides, có khả năng tiết độc tố gây sốt, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu gây thiếu máu và nhiễm độc máu
- Escherichia coli: đây là trực khuẩn gram (-), không bào tử và di động nhờ những
lông quanh cơ thể Đây cũng là loại vi khuẩn cơ hội, khi sức đề kháng giảm, vi khuẩn phát triển và thường gây bệnh viêm kết mạc mắt, viêm niêm mạc mũi…
- Pseudomonas: là trực khuẩn gram (-), không bào tử, di động Vi khuẩn gây bệnh
mũi xanh ở người và động vật
- Haemophilus influenza: là loại trực khuẩn đa hình thái, gram (-), thường ký sinh
ở đường hô hấp trên và gây bệnh viêm mũi, viêm hầu, viêm xoang, viêm khí quản,…
- Mycobacterium tuberculosis: đây là trực khuẩn dài, mảnh, gram (+), thường đứng
riêng lẻ hay kết dính thành từng đám Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hay tiêu hoá nhưng hô hấp là đường lây nhiễm quan trọng Khi hít phải vi khuẩn lao, chúng sẽ tấn công vào phế nang, bám vào vách phế nang và tạo vị trí gây bệnh đầu tiên
- Rickettsia: là vi sinh vật rất nhỏ, đa hình thái, nhỏ hơn vi khuẩn, gram (-) , sống
ký sinh nội bào bắt buộc và gây bệnh sốt phát ban với triệu chứng điển hình là xuất huyết ồ ạt hai bên mũi
2.4.3 Do ký sinh trùng
- Philaroide osleri (giun phổi): Giun phổi cho thuộc họ Metastrongilidae ký sinh ở
phế quản chó, phổi chó Bệnh truyền trực tiếp từ chó mẹ sang chó con qua nước bọt
và phân Chó dưới 5 năm tuổi thường nhiễm bệnh nhưng biểu hiện lâm sàng thường gặp ở chó con từ 6-18 tháng tuổi Chó bệnh kém ăn, ho khan kéo dài, khó thở, thú có cảm giác muốn khạc vật gì trong cổ họng Khi chó vận động nhiều thường ho, thở gấp, hay nằm
Trang 18- Dirofilaria immitis (giun tim): Giun ký sinh ở động mạch phổi, tim của chó
(thường gặp ở chó trên 2 năm tuổi) Ấu trùng truyền qua vật chủ trung gian là muỗi,
ấu trùng vào máu di chuyển về tim và động mạch phổi Khi ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành đã có dấu hiệu bệnh, tim bị viêm van tim Các chất bài tiết, ấu trùng của giun cũng như những giun chết đều gây độc cho chó, có thể gây tắc mạch máu làm chó chết
- Toxocara larvae (ấu trùng giun đũa) Chó ăn phải ấu trùng gây nhiễm, vào ruột
theo mạch máu về gan, lên tim, phổi rồi ra khí quản, chó nuốt lại ấu trùng xuống ruột non, ấu trùng lột xác 2 lần phát triển thành giun trưởng thành và được gọi là
Toxocara canis Chó nhiễm bệnh gầy còm, mất tính thèm ăn, thiếu máu, chậm lớn,
tiêu chảy, bụng to, ói mửa có lẫn cả giun (thường ở chó dưới 2 tháng tuổi) Ấu trùng
có thể gây viêm phổi
- Capillaria aerophila: ký sinh ở khí quản chó và thú ăn thịt
2.4.4 Do nấm
- Aspergillus fumigatus (nấm phổi): xâm nhập chủ yếu vào phổi qua đường hô hấp,
gây bệnh tích kết hạt giống lao Bào tử tồn tại trong không khí nên chó dễ hít vào
- Histoplasma capsulatum: xâm nhập vào đường hô hấp gây bệnh tiên phát Bệnh
xảy ra trên hầu hết các loài, nấm, gây hoại tử giống lao phổi, bệnh tích ở thận, lách, gây viêm loét ruột, viêm tuỷ xương và gây nhiễm trùng toàn thân (trích dẫn liệu Phạm Thị Thư, 2008)
2.4.5 Do tân bào
- Tân bào thứ phát ở phổi có rất nhiều và phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau Tân bào di căn đến phổi theo đường huyết và sẽ huỷ hoại nhu mô phổi khi sinh sản
và lan rộng Các phế nang có thể bị tân bào làm hư hại hoàn toàn
- Một số chó bị u bướu mọc trong mũi ở thời kỳ tiên phát không thể quan sát được bằng mắt thường làm cho chó bị chảy máu mũi, hắt hơi, ho khạc Nếu một số trường hợp u bướu mọc ở ngực chó thì thường biến thành ung thư, chân của ung thư mọc lan dần xuống phổi (Nguyễn Văn Khanh, 2004)
2.4.6 Do dị tật bẩm sinh
Hẹp khí quản, u thịt trong xoang mũi, xoắn xương mũi dưới…
Trang 192.4.7 Do tổn thương
Chó có thể bị tổn thương khí quản do dây xích hoặc do cắn nhau gây chảy máu hay gây ho Trường hợp nghiêm trọng nếu không được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến nhiễm trùng và hoại tử làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ hô hấp
Ngoài ra chó cũng có thể bị giập mũi, đứt mũi do một số tai nạn như bị tông xe, vật nặng rơi phải…
2.4.8 Do chất kích ứng
Chó hít phải những chất kích ứng như khói thuốc, khí độc, các loại thuốc xịt côn trùng, bụi hoặc ăn phải thức ăn nhiễm độc…gây ngộ độc và gây tổn hại đến các cơ quan trong cơ thể như gan, thận, phổi
2.5 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp trên chó
Những bệnh đường hô hấp thường gặp ở chó mèo Mặc dù những dấu hiệu lâm sàng như ho, khó thở thường được cho là những vấn đề chính trên hệ hô hấp, nhưng chúng cũng có thể là dấu hiệu thứ phát từ rối loạn những cơ quan khác (như suy tim)
Cả những chó nhỏ và chó lớn đều có nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp cao Lúc mới sinh, hệ hô hấp và hệ miễn dịch của thú chưa phát triển toàn diện, dẫn đến việc tạo thuận lợi cho những tác nhân gây bệnh lan tràn vào phổi, và vào trong phế nang Trên chó lớn, những thay đổi suy biến mãn tính làm phá vỡ hàng rào màng nhầy- lông mao bình thường và mất chức năng miễn dịch, điều này có thể làm phổi dễ bị tổn thương bởi những tác nhân gây bệnh trong không khí và chất độc
2.5.1 Bệnh nội khoa
2.5.1.1 Chảy máu mũi
- Nguyên nhân: do mũi hay các khí quan lân cận của mũi như phổi, họng, thanh quản bị tổn thương, xuất huyết, do ứ huyết tĩnh mạch phổi trong bệnh say nắng, cảm
Trang 20nóng, suy tim… hay do hiện tượng tăng huyết áp Ngoài ra chó bị bướu, bị nhiễm nấm
hay bị bệnh do Rickettisa cũng có thể gây chảy máu mũi
- Triệu chứng: tuỳ theo nguyên nhân mà sự chảy máu biểu hiện khác nhau
Nếu do tổn thương cục bộ thì máu chảy ra ở một bên mũi và ít Trường hợp mũi bị viêm thì máu chảy ra có lẫn dịch nhầy
Nếu tổn thương vùng họng, thanh - khí quản thì máu chảy ra ở cả hai bên mũi Nếu do xuất huyết phổi thì máu có màu đỏ tươi và có lẫn bọt khí, thú khó thở Nếu say nắng, cảm nóng thì ngoài chảy máu mũi thú còn có hiện tượng hoảng sợ, khó thở, niêm mạc mắt sung huyết, tĩnh mạc cổ phồng to
- Điều trị: để thú ở tư thế đầu cao hơn đuôi, lau sạch vùng mũi cho thú dễ thở, dùng nước đá chườm lên vùng mũi và vùng trán Dùng thuốc cầm máu adrenoxyl, dicynone hay transamine Tuỳ theo từng nguyên nhân bệnh mà cần kết hợp với các liệu pháp điều trị khác nhau
2.5.1.2 Viêm mũi
- Nguyên nhân: Viêm mũi tiên phát do vi khuẩn rất hiếm trên chó mèo Nó có thể
do Bordetella bronchiseptica ở chó Viêm mũi và xoang mũi do vi khuẩn thường là
sự nhiễm trùng kế phát Viêm mũi hay xoang mũi dị ứng thì thường có theo mùa Viêm màng nhày mũi và xoang mũi có thể ở thể cấp tính hay mãn tính
- Triệu chứng: niêm mạc mũi bị kích thích làm chó hắt hơi liên tục, lấy chân cào mũi, chảy nước mũi, thở bằng miệng, khó thở lúc hít Khi có viêm nhiễm trên đường
hô hấp trên thường có kết hợp với chảy nuớc mắt và viêm kết mạc
- Chẩn đoán: chủ yếu dựa vào triệu chứng khó thở, chảy nước mũi, hắt hơi, niêm mạc mũi sưng, sung huyết Nếu kế phát từ bệnh khác thì sẽ có triệu chứng bệnh khác Ngoài ra còn có thể dựa vào lịch sử bệnh, hình X-quang, khám mũi, sinh thiết mũi và loại trừ những nguyên nhân khác gây chảy mũi và hắt hơi
- Điều trị: dùng kháng sinh diệt khuẩn, có thể dùng atropin để giảm tiết nhày (Hồ Văn Nam, 1997)
Trang 212.5.1.3 Viêm thanh quản, khí quản
- Nguyên nhân: do thú cảm lạnh hay hít phải không khí bẩn, các chất kích thích niêm mạc như bụi, khói, nấm mốc… Do kế phát từ nhiễm trùng vùng họng do
Staphylococcus, Streptococcus…
- Triệu chứng: thể màng giả vi khuẩn tấn công rất mạnh làm hư hại lớp niêm mạc
và lớp dưới niêm thanh khí quản, vùng này sưng to lên làm hẹp đường dẫn khí dẫn đến thú khó thở Lớp niêm mạc, lớp dưới niêm bị hư hại sau vài giờ sẽ hình thành nên màng giả bít luôn đường dẫn khí, thú sẽ thở rất khó khăn Trường hợp viêm cata cấp tính, thú sốt vừa hoặc nhẹ, ho rất dữ dội, ngứa thanh quản, không khó thở do không kéo màng giả
Viêm mãn tính xảy ra khi viêm cấp chữa không đến nơi đến chốn, do không giải quyết được nguyên nhân gây bệnh, thú thường không có biểu hiện sốt
- Chẩn đoán : căn cứ vào triệu chứng ho, tiếng rít thanh quản, khó thở, không xuất hiện âm hô hấp bệnh lý
- Điều trị : dùng kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn trong 3 - 4 ngày, có thể xông mũi bằng dexamethasone, nên bổ sung vitamin B-complex, vitamin C, đồng thời giữ ấm cho thú, cho ăn thức ăn lỏng (Nguyễn Như Pho, 2000)
Ngoài ra, khi chó nhiễm Adenovirus type 2 sẽ gây ra bệnh viêm thanh khí quản
truyền nhiễm (còn gọi là bệnh ho cũi ở chó)
2.5.1.4 Viêm phế quản
Bệnh viêm phế quản là bệnh viêm trên lớp niêm mạc phế quản, thường thì bệnh xảy ra ở chó con nhiều hơn chó trưởng thành
- Nguyên nhân: do thú bị cảm lạnh, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm thú giảm sức đề
kháng, dễ nhiễm các vi khuẩn như Staphylococcus, Streptococcus, Bordetella,
Pasteurella, Mycoplasma
- Triệu chứng: viêm phế quản lớn chó sốt nhẹ hoặc vừa, nước mũi chảy nhiều, có tiếng rít phế quản, ho vừa, âm ran xuất hiện trễ, giảm tần số hô hấp Viêm phế quản nhỏ chó sốt cao, chảy nhiều nước mũi, ho nhiều thường xuyên, âm ran và tiếng rít xuất hiện sớm, khó thở, tăng tần số hô hấp
Trang 22- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng như tiếng rít phế quản, âm ran, khó thở
và X-quang
- Điều trị: dùng kháng sinh phối hợp với các biện pháp chăm sóc quản lí, nếu cần
có thể cung cấp thuốc hạ sốt, thuốc trợ hô hấp, giảm viêm và tăng đề kháng bằng complex, vitamin C
Viêm phổi thuỳ: bệnh phát ra đột ngột, sốt cao liên tục, ho ngắn, đau khi ho, rất khó thở, tần số hô hấp tăng rất cao, thở cạn, nghe phổi có âm ran xuất hiện
- Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng sốt, ho, thở khó, nghe phổi có tiếng rít, thở khò khè, hay nằm một bên Kiểm tra ngực thú thường đau trong trường hợp viêm màng phổi và nghe ngực có âm cọ xát, trường hợp nặng thú suy nhược toàn thân và suy hô hấp
- Điều trị: dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn gây bệnh hay ngừa phụ nhiễm Dùng thuốc kháng viêm, hạ sốt, trợ hô hấp khi cần thiết Nâng cao sức đề kháng bằng vitamin, tiêm truyền glucose ( Nguyễn Như Pho, 2000)
2.5.1.6 Bệnh viêm màng phổi
Viêm màng phổi là viêm trên bề mặt thành ngực, hay trên bề mặt phổi, dịch viêm tiết ra và bị tích trong xoang ngực làm cản trở hoạt động hô hấp
- Nguyên nhân: nguyên nhân chính do các vi sinh vật như Pasteurella,
Streptococcus, Staphylococcus Ngoài ra, còn có các tác nhân vật lí tác động mạnh
vào phổi như chất độc, nhiệt độ khắc nghiệt,…
Trang 23- Triệu chứng: chó có biểu hiện sốt không theo qui luật, đau vùng ngực, thở cạn và thở thể bụng Hiện tượng phù thũng xuất hiện ở vùng thấp của cơ thể X-quang thấy vùng ngực sáng cả hai tư thế chụp nghiêng và đứng
- Chẩn đoán: nghe tiếng cọ phế mạc ở thể viêm khô Khi thở có âm bơi, chọc dò xoang ngực thấy có dịch thẩm xuất
- Điều trị: chăm sóc chó chu đáo Tiêm kháng sinh để diệt vi khuẩn gây bệnh, dùng thuốc lợi tiểu, giảm sốt, giảm đau, trợ hô hấp, trợ tim, bổ sung vitamin cho thú và chọc dò hút nước xoang ngực khi cần thiết
2.5.2 Bệnh ngoại khoa
2.5.2.1 Hẹp khí quản
Hẹp khí quản là bệnh hô hấp thường được chẩn đoán trên những giống chó nhỏ
và trung bình như Yorkshire Terriers, Pomeranians, Poodles Bệnh thường bắt đầu xuất hiện trên chó tuổi trung bình nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Bệnh có khuynh hướng di truyền
- Nguyên nhân: khí quản hẹp là do vòng sụn yếu Khi vòng sụn chữ C mất độ cong, khí quản chỉ còn bao bọc bởi một lớp màng khí quản mỏng và mềm Không khí đi vào phổi, màng khí quản trong xoang ngực phồng lên về phía trước và khi không khí ra ngoài, màng khí quản trong xoang ngực xẹp xuống vòng sụn chữ C gây
sự tắc nghẽn Nếu khí quản bị hẹp nằm ngoài xoang ngực thì ngược lại, khí quản hẹp khi hít vào và phồng lên khi thở ra Vì thế, khi hẹp khí quản ngoài xoang ngực, thú
sẽ khó hít vào, còn hẹp khí quản trong xoang ngực, thú sẽ khó thở ra
Chó có thể bị hẹp khí quản nhưng không biểu hiện triệu chứng, tuy nhiên cho đến khi có một tác nhân khác làm ảnh hưởng Những tác nhân làm triệu chứng biểu hiện ra
có thể bao gồm: béo phì, gây mê bằng ống nội khí quản, bệnh ho cũi chó hay nhiễm trùng đường hô hấp, tăng kích thích hô hấp trong không khí (khói thuốc, bụi,…), tim
to (tim có thể quá to và tạo áp lực lên khí quản)
Nếu những tác nhân thứ cấp kể trên xảy ra thì sẽ làm bệnh hẹp khí quản trước đó thành vấn đề, thường phải loại bỏ tác nhân thứ cấp (giảm cân, lọc không khí ) thì các triệu chứng hẹp khí quản có thể giải quyết
Trang 25- Chẩn đoán: có thể dùng X-quang, nội soi khí quản Để phát hiện bệnh nên chụp phim ở tư thế bên, chú ý quan sát những cấu trúc nằm chồng lên khí quản như thực quản, mỡ hay cơ dài cổ vì chúng có thể dẫn đến kết quả chẩn đoán sai Hầu hết những thú bị hẹp khí quản có triệu chứng ho khan mãn tính (“honking” cough)
- Điều trị: dùng thuốc giảm ho (hydrocodone, butorphanol, tramadol), thuốc giãn phế quản theophylline, kháng viêm (prednisone) vì viêm phổi và viêm khí quản thường kết hợp với hẹp khí quản, kháng sinh (amoxicillin-clavulanate, doxycyclin, enrofloxacin)
Ngoài ra, giảm trọng lượng cũng là điều cần quan tâm đối với chó hẹp khí quản vì chó béo phì có tác động đến khí quản và hoạt động hô hấp Nhưng điều trị bằng thuốc chỉ có ý nghĩa làm giảm triệu chứng của bệnh Nếu đường hô hấp xuất hiện sự tắc nghẽn thì nên dùng phẫu thuật điều trị Điều quan trọng trong phẫu thuật này là phục hồi lại đường kính khí quản như cũ nhưng không làm ảnh hưởng đến hệ thống niêm dịch-lông rung của khí quản Phẫu thuật bao gồm may phần khí quản bị hẹp vào những vòng plastic
Hình 2.6: Phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp khí quản
(nguồn M.Joseph Bojrab, 1990, Current techniques in small animal surgery, Lea &
Febiger-Philadelphia)
Trang 26Hình 2.7: Hình ảnh X-quang sau khi được phẫu thuật
(nguồn http://marvistavet.com/html/body_tracheal_collapse.html)
2.5.2.2 Thoát vị cơ hoành
Cơ hoành là cơ chia cách các cơ quan xoang bụng và tim, phổi Một chỗ rách trên
cơ hoành cho phép các cơ quan xoang bụng như gan, dạ dày, ruột đi vào trong xoang ngực Những cơ quan này sẽ chiếm không gian giữa phổi và thành ngực và có thể chèn
ép lên phổi, làm phổi khó giãn ra như bình thường Chính vì thế sẽ gây ra khó thở Tuy nhiên, một vài con thú có thể chỉ có dấu hiện ói hay những dấu hiệu liên quan đến cơ quan xoang bụng bị sa lên xoang ngực Một vài thú không biểu hiện triệu chứng gì của thoát vị và chỉ được phát hiện khi chụp X-quang hay trong phẫu thuật
- Nguyên nhân: thoát vị cơ hoành có thể là do bẩm sinh, đã xuất hiện lúc ra đời do
sự phát triển của cơ hoành, hay chấn thương Đây có thể là hậu quả sau khi bị xe đụng, rơi từ trên cao hay bị đá
- Triệu chứng có thể: nôn, tiêu chảy, bón, khó thở, thở gấp, ho, bỏ ăn hay kém ăn, giảm trọng, bụng phình to do tích dịch, ít vận động, shock hay suy nhược
- Chẩn đoán: dựa vào lịch sử bệnh, chẩn đoán lâm sàng và chụp X – quang
- Điều trị: Phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật sửa chữa cơ hoành Và trước khi phẫu thuật thú nên được ổn định Nếu thú bị chấn thương, các biện pháp cấp cứu phải được thực hiện để giúp thú ổn định trước khi phẫu thuật Các biện pháp cấp cứu bao gồm truyền dịch, truyền máu, steroid, kháng sinh và oxygen
Trang 27Phẫu thuật: khi phẫu thuật thú sẽ được gây mê và đặt ống thông nội khí quản giúp thú thở Sau đó sẽ tạo 1 vết cắt trên thành bụng và kéo tất cả cơ quan xoang bụng về vị trí cũ và đóng chỗ tổn thương trên cơ hoành Thỉnh thoảng các cơ quan thoát vị như gan, lách hay ruột bị hư hại về nguồn cung cấp máu nên có thể phải cắt toàn phần hay từng phần
- Tiên lượng: thú thoát vị cơ hoành bẩm sinh có 80-85% sống sót sau phẫu thuật Thú thoát vị cơ hoành do chấn thương sẽ còn phụ thuộc vào sự tổn thương trên các
cơ quan bị tổn thương lúc xảy ra tai nạn, có thể 52-88% mức độ sống sót (M.Joseph Bojrab, D.V.M, 1990)
2.5.3 Bệnh truyền nhiễm
2.5.3.1 Bệnh Carré
- Nguyên nhân: bệnh Carré là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ
Paramyxoviridae gây nên với đặc điểm là gây chết và tử số cao trên thú ăn thịt, đặc
biệt là chó Trên chó con bệnh lây lan rất mạnh với biểu hiện sốt, viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn nước ở vùng da ít lông… Ở giai đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh Sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá làm bệnh trầm trọng hơn
- Triệu chứng: thời gian ủ bệnh biến đổi từ 3- 8 ngày
Thể cấp tính: thường biểu hiện sốt hai pha Sốt cao lần đầu tiên xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong vài ngày, sau đó sốt giảm, vài ngày sau xuất hiện đợt số thứ hai, kéo dài đến chết Viêm đường hô hấp với các biểu hiện hắt hơi, ho, thở khò khè, âm ran ướt, chảy nước mũi đục đôi khi có máu, khó thở, viêm kết mạc mắt Viêm dạ dày ruột với biểu hiện ói, phân lỏng, tanh có lẫn máu
Da vùng bụng xuất hiện các mụn mủ là triệu chứng đặc trưng của bệnh Giai đoạn cuối xuất hiện triệu chứng thần kinh
Thể bán cấp: Những biểu hiện hô hấp và tiêu hoá có thể thầm lặng kéo dài 2-3 tuần, trước khi xuất hiện biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có biểu hiện sừng hoá gan bàn chân
- Chẩn đoán: Việc chẩn đoán luôn gặp khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi Người ta chú ý đến các triệu chứng sau: lứa tuổi mắc bệnh, sốt hai pha, xáo trộn hô
Trang 28hấp, chảy chất tiết ở mắt, mũi, xáo trộn tiêu hoá, xáo trộn thần kinh, xuất hiện mụn
mủ vùng bụng, sừng hoá da gan bàn chân
- Điều trị: việc điều trị chỉ giới hạn sự phát triển vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát biểu hiện thần kinh Sử dụng kháng sinh, hạ sốt, giảm đau, chống co giật, chống khó thở Trợ lực bằng vitamin C, B-complex
- Phòng bệnh: trên thực tế chỉ có biện pháp tiêm phòng vaccine tiến hành đồng thời với việc giữ gìn vệ sinh là có hiệu quả
2.5.3.2 Bệnh ho cũi chó
Đây là bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm trên chó, bệnh xảy ra và lây lan mạnh ở chó con từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi
- Nguyên nhân: do Adenovirus type 2 gây ra Có sự kế phát của các vi khuẩn
Pasteurella, Bordetella bronchiseptica, Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma có thể kế phát làm cho bệnh trầm trọng hơn
- Triệu chứng: chảy nước mũi, hắt hơi, ho khan, ói sau cơn ho, sốt nhẹ hay cao, mệt, kém ăn hoặc bỏ ăn, thở khó, khò khè
- Điều trị: dùng thuốc giảm ho, giảm co thắt khí quản, kháng sinh ngừa phụ nhiễm (tylosin, tiamulin…) Bên cạnh đó chủng ngừa vaccine cho chó lúc 6 – 8 tuần tuổi, tái chủng hằng năm cũng có thể ngừa được bệnh
2.6 Chẩn đoán bằng X-quang
Có lẽ công cụ đơn giản hữu ích nhất trong việc đánh giá bệnh hô hấp trên chó là hình ảnh X-quang Đây là phương pháp chẩn đoán đơn giản, ít tốn kém, hình ảnh lưu trữ lâu và có thể cung cấp những thông tin quan trọng cho bác sĩ Tuy nhiên, việc thú
và người bị phơi bày trước tia X là một bất lợi lớn của quang Những chỉ định quang xoang ngực bao gồm những nghi ngờ về phổi, màng phổi, trung thất hay tim, hay tân bào di căn, nhưng X-quang cũng có một chống chỉ định là khi thú khó thở nghiêm trọng
X-Vị trí chụp X-quang nên bao gồm toàn bộ phần ngực; Hình ảnh lúc hít vào là hình ảnh tốt nhất để đánh giá nhu mô phổi, nhưng trong trường hợp hẹp đường dẫn khí trong xoang ngực thì cần đòi hỏi cả hình ảnh lúc hít vào và thở ra Những cấu trúc