XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NỀN VỀ QUẢN LÝ THÚ Y TRÊN GIA CẦM TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009 Tác giả ĐẬU SƠN DƯƠNG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
Trang 2XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NỀN
VỀ QUẢN LÝ THÚ Y TRÊN GIA CẦM TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009
Tác giả
ĐẬU SƠN DƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ
ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ ANH PHỤNG
- 2009 -
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Đậu Sơn Dương
Tên đề tài: “Xác định vị trí địa lý, xây dựng bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai năm 2009”
Đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến nhận xét đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày 17 – 18/09/2009
Giáo viên hướng dẫn
TS Lê Anh Phụng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Quý thầy cô khoa Chăn nuôi – Thú y
Đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi
Chân thành cảm ơn
Thầy Lê Anh Phụng đã hết lòng giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo và các anh chị tại Chi cục thú y tỉnh Đồng Nai
Đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Gia đình và bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng động viên, hỗ trợ tôi trong lúc làm đề tài
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Xác định vị trí địa lý, xây dựng bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai năm 2009” được tiến hành trong thời gian từ ngày 2/4/2009 đến ngày 3/8/2009 tại trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống, cơ
sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chi cục thú y, chốt kiểm dịch động vật của tỉnh Đồng Nai
Tại mỗi cơ sở chúng tôi tiến hành xác định vị trí địa lý bằng máy định vị cầm tay, điều tra thông tin theo mẫu phiếu điều tra Từ số liệu có được khi điều tra, chúng tôi xây dựng các lớp bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm dựa trên nền bản đồ địa chính tỉnh Đồng Nai
Kết quả thu được là:
- Xác định được vị trí địa lý và điều tra thông tin của 447 các trại chăn nuôi gia cầm, 11 địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống, 17 cơ sở giết mổ gia cầm, 11 trạm thú y huyện, 1 chi cục thú y, 3 chốt kiểm dịch động vật tại tỉnh Đồng Nai
- Xây dựng được các lớp bản đồ sau:
+ Các lớp bản đồ vị trí trại chăn nuôi gia cầm của 10 huyện thị và toàn tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ vị trí 11 địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống phân bố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ vị trí 17 cơ sở giết mổ gia cầm lớn nhất của tỉnh Đồng Nai + Lớp bản đồ vị trí 11 trạm thú y huyện và 1 chi cục thú y của tỉnh Đồng Nai + Lớp bản đồ vị trí 3 chốt kiểm dịch động vật của tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm của tỉnh Đồng Nai
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.1.2 Nguyên lý hoạt động của máy định vị 4
2.1.3 Giới thiệu máy định vị cầm tay: Garmin Etrex 5
2.2 Hệ thống thông tin địa lý 6
2.2.1 Giới thiệu 6
2.2.2 Các thành phần của một hệ GIS 7
2.2.3 Phân lớp dữ liệu trong GIS 8
2.2.4 Chức năng của GIS 8
2.2.5 Ứng dụng của kỹ thuật GIS 10
2.3 Phần mềm Mapinfo 12
2.3.1 Giới thiệu 12
2.3.2 Sơ bộ về bản đồ trong Mapinfo 12
2.3.3 Giao diện của Mapinfo 13
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 14
3.1 Thời gian và địa điểm 14
3.1.1 Thời gian 14
3.1.2 Địa điểm 14
3.2 Đối tượng khảo sát 14
3.3 Vật liệu 14
3.4 Nội dung 14 3.4.1 Xác định tọa độ địa lý, điều tra một số thông tin theo mẫu phiếu điều tra 14
Trang 73.4.2 Xây dựng các lớp bản đồ nền 15
3.4.3 Xây dựng bản đồ hoàn chỉnh 15
3.5 Phương pháp 16
3.5.1 Xác định tọa độ địa lý và điều tra thông tin các cơ sở 16
3.5.2 Các bước tiến hành xây dựng lớp bản đồ nền 18
3.6 Chỉ tiêu theo dõi 27
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin của trại chăn nuôi gia cầm 28
4.1.1 Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Nai 28
4.1.2 Các lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở các huyện 30
4.2 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin về địa điểm mua bán gia cầm sống 46
4.3 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin về cơ sở giết mổ gia cầm 48
4.4 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin về trạm thú y huyện 50
4.5 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin về chốt kiểm dịch động vật 51
4.6 Bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm của tỉnh Đồng Nai 53
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
• GIS Geographic information system
• GPS Global positioning system
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1: Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Nai 28 Bảng 4.2: Bảng phân bố trại gia cầm của tỉnh Đồng Nai theo quy mô 29 Bảng 4.3: Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở
Bảng 4.13: Kết quả thu thập thông tin về địa điểm mua bán gia cầm sống chính ở
mỗi huyện của tỉnh Đồng Nai 46
Bảng 4.14: Kết quả thu thập thông tin về cơ sở giết mổ gia cầm ở tỉnh Đồng Nai 48 Bảng 4.15: Kết quả thu thập thông tin về trạm thú y huyện ở tỉnh Đồng Nai 50 Bảng 4.16: Kết quả thu thập thông tin về chốt kiểm dịch động vật ở tỉnh Đồng Nai 51
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ
Trang
Bản đồ 4.1: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Cẩm Mỹ 30
Bản đồ 4.2: Thông tin của trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Cẩm Mỹ 31
Bản đồ 4.3: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Định Quán 32
Bản đồ 4.4: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Long Thành 34
Bản đồ 4.5: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Nhơn Trạch 35
Bản đồ 4.6: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Tân Phú 37
Bản đồ 4.7: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Thống Nhất 38
Bản đồ 4.8: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Trảng Bom 39
Bản đồ 4.9: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Vĩnh Cửu 41
Bản đồ 4.10: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Xuân Lộc 42
Bản đồ 4.11: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở huyện Long Khánh 44
Bản đồ 4.12: Lớp bản đồ vị trí các trại chăn nuôi gia cầm ở toàn tỉnh Đồng Nai 45
Bản đồ 4.13: Lớp bản đồ vị trí các địa điểm mua bán gia cầm sống ở tỉnh Đồng Nai 47 Bản đồ 4.14: Lớp bản đồ vị trí các cơ sở giết mổ gia cầm ở tỉnh Đồng Nai 49
Bản đồ 4.15: Lớp bản đồ vị trí các trạm thú huyện của tỉnh Đồng Nai 50
Bản đồ 4.16: Lớp bản đồ vị trí các chốt kiểm dịch của tỉnh Đồng Nai 52
Bản đồ 4.17: Lớp bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm tại Đồng Nai 53
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Nguyên lý hoạt động của máy định vị 4
Hình 2.2: Máy định vị cầm tay Garmin Etrex .5
Hình 2.3: Các thành phần của một hệ GIS .7
Hình 3.1: Bản đồ địa chính của tỉnh Đồng Nai .16
Hình 3.2: Màn hình chào mừng của máy định vị .17
Hình 3.3: Trang màn hình vệ tinh của máy định vị 17
Hình 3.4: Trang màn hình Mark waypoint của máy định vị .17
Hình 3.5: Trang danh sách các điểm tọa độ đã lưu của máy định vị 17
Hình 3.6: Giao diện chính của phần mềm Garfile 18
Hình 3.7: Hộp thoại Save as MIF File 19
Hình 3.8: Hộp thoại Waypoint Mode .19
Hình 3.9: Giao diện chính của phần mềm BL Trans 19
Hình 3.10: Hộp thoại Open 20
Hình 3.11: Hộp thoại tập tin được mở 20
Hình 3.12: Chuyển đổi tọa độ sang dạng thập phân 21
Hình 3.13: Hộp thoại Save As .21
Hình 3.14: Copy qua BLTransFile .22
Hình 3.15: Hộp thoại Transfer Characteristics 22
Hình 3.16: Kết quả sau khi chuyển đổi tọa độ .22
Hình 3.17: Kết quả sau khi chỉnh sửa 23
Hình 3.18: Môi trường thiết kế 23
Hình 3.19: Thiết kế bảng thông tin về trại gia cầm .24
Hình 3.20: Kết quả sau khi thiết kế xong bảng thông tin 24
Hình 3.21: Bảng thông tin trại gia cầm .24
Hình 3.22: Mở bảng thông tin trại gia cầm trong phần mềm Mapinfo .25
Hình 3.23: Tạo lớp bản đồ cho cơ sở 25
Hình 3.24: Hộp thoại Ceate Points .25
Hình 3.25: Hộp thoại Choose Projection 26
Trang 12Hướng phát triển đến năm 2010, ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng đối với kinh tế của tỉnh, là nguồn thu nhập chủ yếu của các hộ nông dân Vì vậy, ngành chăn nuôi có nhiệm vụ phải thực hiện tốt việc giải quyết nhu cầu về thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh và phục vụ tốt cho dịch vụ du lịch
Trong những năm gần đây, dịch bệnh trên gia cầm xảy ra mạnh mẽ như: dịch cúm, Newcastle, Gumboro… đã ảnh hưởng không nhỏ đối với cơ cấu tổng đàn, năng suất trong ngành chăn nuôi và đời sống kinh tế xã hội Hiện nay dịch bệnh đang tiềm
ẩn nguy cơ phát dịch lớn Trước tình hình này, việc thiết lập bản đồ phục vụ công tác theo dõi, quản lý tình hình dịch bệnh nhằm đề xuất một quy trình hiệu quả và thực tế trong việc phòng chống dịch cho đàn gia cầm là rất cần thiết
Xuất phát từ những thực tế đó, được sự giúp đỡ của Chi cục Thú y tỉnh Đồng Nai
và sự chấp thuận của khoa Chăn nuôi Thú y trưòng Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Anh Phụng, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Xác định vị trí địa lý, xây dựng bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai năm 2009”
Trang 131.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Xây dựng các lớp bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai, từ
đó đề ra những biện pháp quản lý và phòng chống dịch bệnh hữu hiệu
1.2.2 Yêu cầu
- Xác định tọa độ địa lý của các trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm mua bán gia cầm sống, cơ sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chi cục thú y, chốt kiểm dịch động vật Điều tra một số thông tin của các cơ sở theo mẫu phiếu điều tra khi tiếp xúc trực tiếp với từng cơ sở
- Xây dựng các lớp bản đồ nền về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai, bao gồm các lớp: Các lớp bản đồ vị trí của các trại chăn nuôi gia cầm, lớp bản đồ vị trí của các địa điểm mua bán gia cầm sống, lớp bản đồ vị trí của các cơ sở giết mổ gia cầm, lớp bản đồ vị trí của các trạm thú y huyện và chi cục thú y, lớp bản đồ vị trí của các chốt kiểm dịch động vật và lớp bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm tại tỉnh Đồng Nai
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)
2.1.1 Giới thiệu
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS – Global positioning system) do bộ quốc phòng
Mỹ phát triển được sử dụng cho mục đích định vị trong quân đội nước này GPS là tên gọi tắt, tên chính thức của hệ thống này là NAVSTAR GPS (Navigational signal timing and ranging global poisitioning system) (Bùi Hữu Mạnh, 2006)
Đây là một hệ thống giúp người dùng xác định vị của mình trên bề mặt trái đất dựa vào thông tin thời gian nhận được từ nhiều vệ tinh GPS
Hệ thống GPS bao gồm ba thành phần chính là không gian (Space), kiểm soát (Control) và người dùng (User)
Thành phần kiểm soát
Mục đích trong phần này là kiểm soát vệ tinh đi đúng hướng theo quỹ đạo và thông tin thời gian chính xác Có tất cả 5 trạm kiểm soát được đặt rải rác trên trái đất Bốn trạm kiểm soát hoạt động một cách tự động và một trạm kiểm soát là trung tâm Bốn trạm này nhận tín hiệu liên tục từ những vệ tinh và gửi các thông tin này đến trạm kiểm soát trung tâm Tại trạm kiểm soát trung tâm, nó sẽ sửa lại data cho đúng và kết hợp với hai anten khác để gửi lại thông tin cho các vệ tinh (Võ Quang Minh, 1999)
Trang 15Thành phần người dùng
Thành phần người dùng là thiết bị nhận tín hiệu Hiện nay, có hai hệ thống máy thu chính là các máy định vị thường và các máy định vị do lực lượng quân sự Mỹ và đồng minh sử dụng (Võ Quang Minh, 1999)
2.1.2 Nguyên lý hoạt động của máy định vị
Máy định vị hoạt động dựa trên nguyên lý toán học
Để xác định vị trí của một điểm ta cần dựa vào vị trí của ít nhất 4 vệ tinh, tính toán khoảng cách từ các vệ tinh và sử dụng các thông tin đó để xác định vị trí
Nếu biết rằng mình đang ở cách vệ tinh 1 A km, ta có thể ở bất kỳ nơi nào trên một mặt cầu khổng lồ có bán kính A km Nếu biết thêm ta đang ở cách vệ tinh 2 B km, giao tuyến của hai mặt cầu này là một đường tròn T Và nếu biết thêm một khoảng cách nữa đến vệ tinh 3, ta sẽ có thêm một mặt cầu; mặt cầu này giao với đường tròn T tại hai điểm Trái đất chính là mặt cầu thứ tư, một trong hai giao điểm sẽ nằm trên mặt đất, điểm còn lại nằm lơ lửng đâu đó trong không gian và dễ dàng bị loại Với việc giả
sử trái đất là một mặt cầu, ta đã bỏ qua cao độ mình Do vậy để có cao độ (so với mặt nước biển), ta cần thêm một vệ tinh thứ tư nữa (Bùi Hữu Mạnh, 2006)
Bằng cách phân tích sóng điện từ tần số cao, công suất cực thấp từ các vệ tinh, máy thu GPS có thể xác định được vị trí của các vệ tinh và khoảng cách từ máy đến các vệ tinh (Bùi Hữu Mạnh, 2006)
Trang 162.1.3 Giới thiệu máy định vị cầm tay Garmin Etrex
Hình 2.2: Máy dịnh vị cầm tay Garmin Etrex
Garmin Etrex là loại máy cơ bản nhất trong dòng máy định vị cầm tay Etrex của hãng Garmin (Mỹ sản xuất) Máy có kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng
- Máy có 5 phím điều khiển, tất cả đều nằm bên hông máy bao gồm:
+ Phím bật/ tắt máy (Power) đồng thời cũng là phím bật/ tắt ánh sáng
+ Phím chuyển trang màn hình (Page)
+ Phím xác nhận chọn hoặc thực hiện lệnh (Enter)
+ Phím di chuyển (▲/▼): di chuyển giữa các nội dung trên các trang màn hình đồng thời để nhập dữ liệu
- Một số chức năng cơ bản của máy:
+ Cho biết và lưu được tọa độ tại vị trí cầm máy định vị
+ Thực hiện các lệnh liên quan đến các điểm tọa độ đã lưu (tính toán khoảng cách và hướng giữa hai điểm, xác định tọa độ một điểm dựa trên điểm đã biết…)
+ Vẽ được đường đi khi di chuyển
+ Giúp đi đến một điểm có tọa độ đã được lưu trong máy
Phím Page
Phím Power Phím di chuyển
Phím Enter
Trang 17+ Tạo ra các lộ trình lưu trong máy và hướng dẫn người cầm máy đi theo con đường đó, đồng thời ước lượng được khoảng thời gian và khoảng cách từ vị trí hiện tại đến đích căn cứ trên tốc độ di chuyển hiện tại
+ Cho biết vận tốc và hướng khi di chuyển
+ Cho biết thời gian rất chính xác nhờ thu được tín hiệu về giờ từ đồng hồ nguyên tử của vệ tinh
2.2 Hệ thống thông tin địa lý
2.2.1 Giới thiệu
Hệ thông tin địa lý (GIS - Geographic information system) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi - đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau chẳng hạn phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược (Đặng Văn Đức, 2001)
Việc thành lập bản đồ và phân tích thông tin địa lý không phải là mới, nhưng GIS thực hiện các công việc này tốt và nhanh hơn so với các phương pháp thủ công cũ Và nếu không có GIS, chỉ một số rất ít người có khả năng sử dụng các thông tin địa lý để đưa ra các quyết định và giải quyết các vấn đề của họ Ngày nay, GIS là một ngành công nghiệp với hàng triệu đô la sử dụng hàng trăm nghìn người trên toàn thế giới GIS được dạy ở trong các trường cao đẳng, trường đại học ở khắp nơi trên thế giới Các chuyên gia của mọi lĩnh vực trên thế giới đều nhận thức được những ưu điểm của
sự kết hợp công việc của họ và GIS
(http://www.nea.gov.vn/html/phobienkienthuc/allGIS.htm)
Hệ thống thông tin địa lý ra đời từ đầu thập niên 60 trong các cơ quan địa chính ở Canada Đến đầu thập niên 80, khi phần cứng máy tính phát triển mạnh với những tính năng cao, đồng thời sự phát triển nhanh về lý thuyết và ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin làm cho công nghệ GIS càng được quan tâm nhiều hơn
Trang 18Đầu thập niên 90, khoa học thông tin địa lý ra đời, là một khoa học liên ngành với sự liên kết của các ngành công nghệ thông tin, toán học và địa lý học Khoa học thông tin địa lý đã phát triển rất nhanh trong lĩnh vực phân tích không gian để hỗ trợ ra quyết định Ngoài 3 ngành khoa học chính yếu trên, GIS xây dựng trên các tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau như bản đồ học, công nghệ viễn thám, ảnh máy bay, khoa đo đạc, ngành thống kê
GIS bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam từ những năm cuối thập niên 80 Đến những năm cuối thế kỷ 20, GIS mới có cơ hội phát triển ở Việt Nam
Hiện nay nhiều cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đã và đang tiếp cận sự vận dụng công nghệ thông tin địa lý (công nghệ GIS) để giải quyết những bài toán như quản lý môi trường, tài nguyên, thực hiện các bài toán thiết kế quy hoạch sử dụng đất, quản lý và thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng chiến lược về thị trường… (Nguyễn Kim Lợi, 2006)
Trang 19Phương pháp làm việc
Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức
2.2.3 Phân lớp dữ liệu trong GIS
Theo Bùi Hữu Mạnh (2006), một cơ sở dữ liệu GIS có thể chia ra làm 2 loại số liệu cơ bản: số liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng
và chúng khác nhau về yêu cầu lưu giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
- Số liệu không gian là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm tọa
độ và các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh cụ thể trên từng bản đồ GIS dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi…
- Số liệu phi không gian là những diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng Các số liệu phi không gian được gọi là dữ liệu thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí địa lý hoặc các đối tượng không gian liên kết chặt chẽ với chúng trong GIS thông qua một cơ chế thống nhất
2.2.4 Chức năng của GIS
Theo Nguyễn Văn Hân (2008), GIS có các chức năng sau:
Nhập dữ liệu
Các nguồn dữ liệu GIS đang được sử dụng hiện nay thu thập chủ yếu từ các nguồn: số hóa từ bản đồ giấy, các số liệu tọa độ thu được từ các máy đo đạc, số liệu thống kê, ảnh vệ tinh, hệ thống định vị toàn cầu (GPS)…
Trang 20- Truy vấn từ đối tượng không gian để tìm ra thuộc tính của chúng Đây là loại phổ biến của truy vấn dữ liệu Trong cách truy vấn này, người sử dụng phải xác định được vị trí của đối tượng cần quan tâm, sau đó tiến tới xem thuộc tính của chúng
- Truy vấn từ dữ liệu thuộc tính để truy tìm vị trí của đối tượng trong không gian bằng cách xây dựng các biểu thức dựa vào các điều kiện ràng buộc Trong trường hợp này người sử dụng đã biết các đặc điểm của đối tượng và muốn tìm ra sự phân bố vị trí của các đối tượng đó
Dữ liệu GIS có thể được xuất ra dưới nhiều dạng khác nhau như in trên giấy, xuất
ra thành tập tin ảnh, đưa vào các báo cáo, chuyển vào internet để cung cấp cho người dùng ở xa Dữ liệu không gian trong GIS có thể xuất ra ở nhiều tỷ lệ khác nhau tùy theo yêu cầu của người sử dụng
GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các chuyên đề có thể liên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý Điều này đơn giản nhưng vô cùng quan trọng và là một công cụ đa năng đã được chứng minh là rất có giá trị trong việc giải quyết nhiều vấn đề thực tế, từ thiết lập tuyến đường phân phối của các chuyến xe đến lập báo cáo chi tiết cho các ứng dụng quy hoạch hay mô phỏng sự lưu thông khí quyển toàn cầu
Trang 21Mô hình vector và raster
Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khác nhau
về cơ bản – mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vector, thông tin về điểm, đường và vùng được mã hóa và lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ x, y Vị trí của đối tượng điểm có thể được biểu diễn bởi một tọa độ đơn x, y Đối tượng dạng đường như đường giao thông, sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ điểm Đối tượng dạng vùng, khu vực buôn bán hay vùng lưu vực sông được lưu như một vòng khép kín của các điểm tọa độ Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tượng riêng biệt, nhưng kém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên tục như tổng số đàn thú hoặc chi phí ước tính cho các trại Mô hình raster được phát triển cho mô phỏng các đối tượng liên tục như vậy Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Cả mô hình vector và raster đều được dùng để lưu dữ liệu địa
lý với những ưu điểm và nhược điểm riêng Ưu điểm của mô hình raster là những vị trí
kế cận được hiện diện bởi các ô kế cận, vì vậy mối liên hệ giữa các ô có thể được phân tích một cách thuận tiện, quá trình tính toán đơn giản và dễ dàng hơn cơ sở hệ thống
dữ liệu vector nhưng khả năng lưu trữ lại đòi hỏi lớn hơn so với hệ thống cơ sở dữ liệu vector Các hệ GIS hiện đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này (Phạm Hữu Đức, 2006)
2.2.5 Ứng dụng của kỹ thuật GIS
2.2.5.1 Ứng dụng ngoài nước
GIS đã được phát triển và ứng dụng từ năm 1960 trong tập trung quản lý đô thị, hành chính, dân cư… Đến thập niên 1980, là đặc biệt vào những năm 1990, GIS đã được ứng dụng rộng rãi hơn (Võ Quang Minh, 1996)
Một số kết quả ứng dụng của GIS trên thế giới trong thời gian qua như:
- Ứng dụng GIS trong nghiên cứu xói mòn đất ở Đài Loan (Chang, 1992)
- Ứng dụng GIS để thiết lập phương pháp đánh giá chất lượng nước ở Nam Triều Tiên (Kyehun Kim, 1996)
- Ứng dụng GIS trong quản lý rừng ở Trung Quốc (Kathleen Hastings, 1996)
- Ứng dụng GIS để dự đoán, dự báo và quản lý dịch hại ở Finland (Tiilikala và ctv, 1996)
Trang 22- Ứng dụng GIS trong đánh giá môi trường sống của cá ở Thái Bình Dương (Beamer và ctv, 1997)
- Sử dụng GIS đánh giá quan hệ giữa sử dụng đất và chất lượng nước (Wang và ctv, 1997)
- Ứng dụng GIS xác định yếu tố nguy cơ của bệnh dịch tả heo và xây dựng bản
đồ quản lý dịch bệnh tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang (Nguyễn Văn Hân, 2008)
- Ứng dụng GIS điều tra xây dựng bản đồ dịch tễ bệnh dịch tả heo, bệnh lở mồm long móng gia súc (đề tài khoa học tỉnh Bến Tre, 2006)
- Ứng dụng GIS nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, xây dựng bản đồ dịch tễ bệnh lở mồm long móng trên heo và trâu bò, bệnh dịch tả trên heo làm cơ sở xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại tỉnh Đồng nai (đề tài khoa học tỉnh Đồng Nai, 2005)
2.2.5.3 Khả năng quản lý của GIS trong quản lý dịch bệnh
Chúng tôi xét một ví dụ đơn giản sau:
Khi xảy ra dich bệnh tại một trang trại gia cầm nào đó, dựa vào bản đồ GIS chúng tôi có thể xác định được vị trí của trang trại đó Từ đó có thể kịp thời phòng chống hay khoanh vùng ổ dịch, vùng bị uy hiếp Không những vậy, từ bản đồ GIS cũng xác định được những đường giao thông nằm trên vùng có dịch, vùng bị uy hiếp
để lập những chốt kiểm dịch và có biện pháp phòng chống dịch tốt hơn
Trang 232.3 Phần mềm Mapinfo
2.3.1 Giới thiệu
Mapinfo là một phần mềm nhằm giúp chúng ta xử lý bản đồ số cũng như các thông tin liên quan đến địa lý
Trước đây xử lý bản đồ là chức năng chuyên nghiệp của ngành bản đồ học Với
sự ra đời của Mapinfo, xỷ lý bản đồ trở thành một công việc mà mọi người đều có thể làm được Không những có những chức năng của bản đồ thông dụng như cung cấp thông tin địa lý, giúp định vị trong thực địa.… Mapinfo còn là một phần mềm rất mạnh giúp xử lý và phân tích thông tin trên bản đồ Tính năng này còn được tăng cường thêm nhờ khả năng liên kết được với các hệ cơ sở dữ liệu khác như Microsoft Access, Oracle… (Bùi Hữu Mạnh, 2003)
2.3.2 Sơ bộ về bản đồ trong Mapinfo
Theo Bùi Hữu Mạnh (2003), một bản đồ trong Mapinfo bao gồm hai phần: phần
đồ họa (phần bản đồ) và phần dữ liệu (phần thông tin)
Phần đồ họa
Phần đồ họa trong Mapinfo là những vật thể được biểu hiện trên màn hình máy vi tính gần giống như bản đồ giấy Phần đồ họa được hiển thị trong cửa sổ bản đồ Mapinfo sử dụng các khái niệm toán học để biểu diễn các chi tiết trên bản đồ Có ba kiểu khái niệm toán học chính thức được sử dụng để xây dựng bản đồ trên Mapinfo đó là: điểm, đường, vùng
Các thông tin đồ họa trên Mapinfo được gọi là vật thể
Phần đồ họa trong Mapinfo được quản lý theo lớp
Phần dữ liệu
Phần dữ liệu được hiển thị trong một cửa sổ được gọi là cửa sổ dữ liệu Dữ liệu trong Mapinfo hiển thị trên một bảng và chúng có cấu trúc tương tự các kiểu dữ liệu khác như Excel, Access… Ngoài ra Mapinfo cũng có thể mở các dữ liệu khác và xử
lý chúng như những bảng dữ liệu bình thường của Mapinfo
Mỗi cửa sổ dữ liệu có thể hiển thị thông tin của một lớp bản đồ hay một phần của một lớp bản đồ Cửa sổ này bao gồm các ô giống như bảng tính Excel
Trang 242.3.3 Giao diện của Mapinfo
Khi khởi động Mapinfo, trên màn hình có các thành phần chính sau:
- Menu chính: gồm có các menu lệnh chính là File, Edit, Tools, Object, Query, Table, Options, Window, Help
- Thanh công cụ: có ba thanh công cụ chính là Standard, Main, Drawing
+ Thanh công cụ Standard gồm các lệnh thường được sử dụng trong các menu chính
+ Thanh công cụ Main gồm 23 nút lệnh liên quan đến các thành phần chính của một bản đồ như lệnh chọn, chỉnh thiết lập cửa sổ bản đồ, kiểm soát lớp…
+ Thanh công cụ Drawing bao gồm các nút lệnh liên quan đến việc vẽ và chỉnh sửa phần đồ họa của bản đồ
- Dưới cùng cửa sổ Mapinfo là thanh trạng thái (Status Bar) Thanh này cho biết thông tin cũng như tình trạng của cửa sổ đang được kích hoạt
Trang 25Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian: Từ ngày 2/4/2009 đến ngày 3/8/2009
3.1.2 Địa điểm
Trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm mua bán gia cầm sống, cơ sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chi cục thú y, chốt kiểm dịch động vật tại tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng khảo sát
- 447 trại chăn nuôi gia cầm (số lượng từ 2000 con trở lên/ trại)
- 11 địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống (mỗi huyện một địa điểm)
- 17 cơ sở giết mổ gia cầm
- Máy định vị cầm tay: Garmin Etrex (hãng Garmin của Mỹ sản xuất)
- Phiếu điều tra trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm mua bán gia cầm sống, cơ sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chi cục thú y, chốt kiểm dịch
3.4 Nội dung
3.4.1 Xác định tọa độ địa lý, điều tra một số thông tin theo mẫu phiếu điều tra
- Đối với trại chăn nuôi gia cầm: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên chủ trại gia cầm, địa chỉ, số điện thoại, loại gia cầm, tổng đàn (mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 1)
Trang 26- Đối với địa điểm mua bán gia cầm sống: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên địa điểm, địa chỉ, số điện thoại, số lượng gia cầm mua, bán trên ngày (mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 2)
- Đối với cơ sở giết mổ gia cầm: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên cơ sở giết mổ, địa chỉ, số điện thoại, công suất giết mổ, mô hình giết mổ (mẫu phiếu điều tra
ở phụ lục 3)
- Đối với trạm thú y huyện (chi cục thú y, chốt kiểm dịch động vật): ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên trạm (tên chi cục, tên chốt kiểm dịch), địa chỉ, số điện thoại, số lượng cán bộ, trình độ chuyên môn từng cán bộ (mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 4)
3.4.2 Xây dựng các lớp bản đồ nền
- Các lớp bản đồ vị trí trại chăn nuôi gia cầm theo từng huyện: Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, thị xã Long Khánh và toàn tỉnh Đồng Nai
- Lớp bản đồ vị trí các địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống của tỉnh Đồng Nai
- Lớp bản đồ vị trí các cơ sở giết mổ gia cầm của tỉnh Đồng Nai
- Lớp bản đồ vị trí các trạm thú y huyện và chi cục thú y của tỉnh Đồng Nai
- Lớp bản đồ vị trí các chốt kiểm dịch động vật của tỉnh Đồng Nai
- Lớp bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm của tỉnh Đồng Nai
3.4.3 Xây dựng bản đồ hoàn chỉnh
Thu thập, kế thừa bản đồ địa chính của tỉnh Đồng Nai gồm có các lớp thông tin:
- Địa giới hành chính (tỉnh, huyện, xã)
- Đơn vị hành chính, trung tâm hành chính (tỉnh, huyện, xã)
- Hệ thống sông, hồ, kênh, rạch…
- Hệ thống giao thông (thể hiện tới cấp xã)
- Tên các địa danh (thể hiện tới cấp xã)
- Điểm dân cư
- Các địa điểm khác (trường học, bệnh viện, chùa…)
Trang 27Hình 3.1: Bản đồ địa chính của tỉnh Đồng Nai
Phối hợp bản đồ nền do chúng tôi thực hiện và bản đồ địa chính của tỉnh Đồng Nai thành bản đồ quản lý thú y trên gia cầm hoàn chỉnh
3.5 Phương pháp
3.5.1 Xác định tọa độ địa lý và điều tra thông tin các cơ sở
3.5.1.1 Xác định tọa độ địa lý của các cơ sở
- Bấm máy định vị tại các cơ sở điều tra:
+ Chọn vị trí đứng thích hợp (chỗ trống, không bị che khuất như đứng ngoài trời, gần cổng)
+ Khởi động máy định vị: giữ chặt nút Power trong vài giây
+ Máy sẽ hiển thị màn hình chào mừng và một số thông tin khác rồi chuyển sang trang vệ tinh Giữ cho phần đầu máy hướng lên trên để thu tín hiệu tốt nhất
Trang 28
Hình 2.2 Hình 2.3 Hình 2.4 Hình 2.5
Hình 3.2: Màn hình chào mừng của máy định vị
Hình 3.3: Trang màn hình vệ tinh của máy định vị
Hình 3.4: Trang màn hình Mark waypoint của máy định vị
Hình 3.5: Trang danh sách các điểm tọa độ đã lưu của máy định vị
+ Đợi cho đến khi máy thu được tín hiệu của 4 vệ tinh và thông tin về độ chính xác của tọa độ hiện lên Độ chính xác của máy được thông báo trên trang vệ tinh Đó là một câu thông báo độ chính xác của tọa độ (ready to navigate accuracy [con số] – sẵn sàng để định vị tọa độ chính xác [con số]) Con số này càng nhỏ thì độ chính xác của tọa độ càng cao Thông thường, người ta chờ cho đến khi con số này <5
+ Bấm phím Enter, giữ trong 2 giây, máy sẽ chuyển qua trang Mark waypoint,
mục Ok được chọn sẵn, nhấn Enter Vị trí liện tại sẽ được lưu với tên do máy tự đặt
- Ghi chính xác mã máy định vị (mã máy GPS) và mã bấm (số thứ tự điểm trên máy) vào phiếu điều tra ứng với từng cơ sở
Ví dụ: mã máy: DN12 (mỗi máy có một mã riêng do chúng tôi tự đặt), mã bấm: 20
3.5.1.2 Điều tra thông tin các cơ sở
Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp chủ hoặc cán bộ của từng cơ sở, điền đầy đủ thông tin vào mẫu phiếu điều tra
Chúng tôi căn cứ vào danh sách của chi cục thú y tỉnh Đồng Nai về các trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm mua bán gia cầm sống, cơ sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chi cục thú y, chốt kiểm dịch để điều tra, với số lượng là: 11 địa điểm mua bán gia cầm sống, 17 cơ sở giết mổ gia cầm, 11 trạm thú y huyện, 1 chi cục thú y và 3 chốt kiểm dịch
( Danh sách chi tiết các cơ sở trên được trình bày ở phần phụ lục 5)
Trang 293.5.2 Các bước tiến hành xây dựng lớp bản đồ nền
Xây dựng lớp bản đồ nền của một cơ sở gồm 5 bước sau:
Bước 1: dùng phân mềm Garfile để tải dữ liệu trên máy định vị GPS về máy tính để xử lý
Bước 2: chuyển đổi dữ liệu điểm từ dạng ggmmss (độphútgiây) sang dạng thập phân gg,… (độ,…)
Bước 3: dùng phần mền BLTransFile để chuyển dữ liệu tọa độ từ dạng không gian sang dạng mặt phẳng XY
Bước 4: nhập dữ liệu tọa độ sang table (bảng) thông tin về các cơ sở được tạo trong chương trình Access (bộ office 2003)
Bước 5: tạo lớp cho các cơ sở trên nền bản đồ địa chính Đồng Nai
Ví dụ: Xây dựng lớp bản đồ nền của trại gia cầm ông Trần Văn A
Địa chỉ: xã Cây Gáo, huyện Trảng Bom Số điện thoại: 0913243564
Loại gia cầm: gà Tổng đàn: 10.000 con
Bước 1: dùng phân mềm garfile để tải dữ liệu trên máy định vị GPS về máy tính
để xử lý
- Kết nối máy định vị và máy tính bằng dây cáp Khởi động chương trình Garfile
Hình 3.6: Giao diện chính của phần mềm Garfile
- Bật máy định vị lên
- Kiểm tra trong ô Serial Interface xem cổng COM khai báo trong ô này có đúng với cổng đã cắm dây cáp máy định vị không Nếu đúng, ta tiến hành tải các tập tin trong máy định vị về máy tính
+ Trong ô Object Type chọn Point/Symbol → nhấp chuột vào nút Dowload
Trang 30Hình 3.7: Hộp thoại Save as MIF File
+ Chọn thư mục để lưu tập tin chứa tọa độ trong ô Save in, đặt tên cho tập tin sắp được lưu trong ô File name, giữ nguyên định dạng mif Ví dụ: traiga.mif
+ Chọn Save → hộp thoại Waypoint Mode Chọn No
Hình 3.8: Hộp thoại Waypoint Mode
+ Sau khi tải hết các điểm tọa độ vào máy tính, Garfile hiển thị hộp thoại thông báo quá trình chuyển dữ liệu đã thành công, chọn OK
Bước 2: chuyển đổi dữ liệu điểm từ dạng ggmmss (độphútgiây) sang dạng thập
Trang 31+ Trên hộp thoại này, ta chọn File → Open → hộp thoại Open
Hình 3.10: Hộp thoại Open
+ Mở tập tin đã lưu → hộp thoại tên tập tin được mở
Hình 3.11: Hộp thoại tập tin được mở
- Dùng chương trình Excel (trong bộ office 2003) để xử lý và chuyển đổi dữ liệu điểm từ dạng ggmmss (độphútgiây) sang dạng thập phân gg,… (độ,…)
+ Copy điểm có trong tập tin traiga.mif trong phần mềm BLTransFile vào chương trình Excel (hình 2.12) Chuyển đổi dữ liệu sang dạng thập phân theo công thức:
Độ thập phân = độ + (phút/60) + (giây/3600) (de Graaf và ctv, 2003)
Trang 32Hình 3.12: Chuyển đổi tọa độ sang dạng thập phân
+ Chọn thư mục để lưu tập tin trong ô Save in, đặt tên cho tập tin sắp được lưu trong ô File name
Hình 3.13: Hộp thoại Save As
Bước 3: dùng phần mềm BLTransFile để chuyển dữ liệu tọa độ từ dạng không
gian 3 chiều sang dạng mặt phẳng XY
- Chỉnh sửa tập tin traiga.xls cho phù hợp với phần mềm BL trans
- Copy tọa độ trại gà qua BLTransFile
Tọa độ đã được chuyển đổi
Trang 33Hình 3.14: Copy qua BLTransFile
+ Chọn TF → hộp thoại Transfer Characteristics
Hình 3.15: Hộp thoại Transfer Characteristics
+ Đánh dấu và chọn theo hình 2.15
+ Đặt tên cho tập tin sau khi chuyển đổi ở ô Output file name
+ Chọn OK Ta được kết quả:
Hình 3.16: Kết quả sau khi chuyển đổi tọa độ
Tọa độ không gian 3 chiều
Tọa độ dạng mặt phẳng Tên điểm, số
hiệu điểm
Trang 34Bước 4: nhập dữ liệu tọa độ sang table (bảng) thông tin về các cơ sở được tạo
trong chương trình access (bộ office 2003)
- Trên hình 2.16, ta chỉ dùng 4 cột: Name, ID, X, Y Copy toàn bộ các cột sang chương trình Excel để xóa 2 cột B,L
Hình 3.17: Kết quả sau khi chỉnh sửa
- Dùng chương trình Access tạo bảng thông tin về các cơ sở
+ Khởi động chương trình Access, mở môi trường thiết kế bảng thông tin
Hình 3.18: Môi trường thiết kế
• Field Name: Tên trường
• Data Type: Kiểu dữ liệu
• Description: Sự mô tả
+ Gõ các thông tin vào môi trường thiết kế, chọn kiểu dữ liệu cho phù hợp với từng thông tin:
Trang 35Hình 3.19: Thiết kế bảng thông tin về trại gia cầm
+ Đặt tên và lưu bảng thông tin vừa thiết kế xong, ta được kết quả:
Hình 3.20: Kết quả sau khi thiết kế xong bảng thông tin
+ Mở bảng thông tin vừa thiết kế, điền đầy đủ thông tin vào bảng
Hình 3.21: Bảng thông tin trại gia cầm
Trang 36Bước 5: tạo lớp cho các cơ sở trên nền bản đồ địa chính Đồng Nai
- Khởi động phần mềm Mapinfo Mở bản đồ địa chính tỉnh Đồng Nai
- Mở bảng thông tin trại gà đã được lưu
+ Màn hình xuất hiện hộp thoại Mapinfo Professional
Hình 3.22: Mở bảng thông tin trại gia cầm trong phần mềm Mapinfo
+ Chọn Table → Create Points
Hình 3.23: Tạo lớp bản đồ cho cơ sở
+ Màn hình xuất hiện hộp thoại Create Points
+ Chọn thông tin theo hình 2.24
Hình 3.24: Hộp thoại Ceate Points
+ Nhấp chuột vào ô Projection → hộp thoại Choose Projection
Trang 37Hình 3.25: Hộp thoại Choose Projection
+ Dòng Category, chọn Viet-Nam Dòng Category Members, chọn VN2000 106°E Chọn OK
+ Chọn OK ở hộp thoại Create Points
+ Màn hình xuất hiện biểu tượng của trai gia cầm và thông tin của trại đó trên nền bản đồ địa chính Đồng Nai
Hình 3.26: Lớp bản đồ vị trí trại gia cầm
Trang 383.6 Chỉ tiêu theo dõi
- Tọa độ địa lý của các trại chăn nuôi gia cầm, địa điểm mua bán gia cầm sống,
cơ sở giết mổ gia cầm, trạm thú y huyện, chốt kiểm dịch
- Thông tin điều tra từ các cơ sở:
+ Trại chăn nuôi gia cầm: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên chủ trại gia cầm, địa chỉ, số điện thoại, loại gia cầm, tổng đàn
+ Địa điểm mua bán gia cầm sống: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên địa điểm, địa chỉ, số điện thoại, số lượng gia cầm mua, bán trên ngày
+ Cơ sở giết mổ gia cầm: ngày điều tra, mã máy GPS, lần bấm, tên cơ sở giết
mổ, địa chỉ, số điện thoại, công suất giết mổ, mô hình giết mổ
+ Trạm thú y huyện (chi cục thú y, chốt kiểm dịch động vật): ngày điều tra,
mã máy GPS, lần bấm, tên trạm (tên chi cục, tên chốt kiểm dịch), địa chỉ, số điện thoại
số lượng cán bộ, trình độ chuyên môn từng cán bộ
- Các lớp bản đồ cần xây dựng:
+ Lớp bản đồ các trại chăn nuôi gia cầm của các huyện Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, thị xã Long Khánh, và toàn tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ các địa điểm tập trung mua bán gia cầm sống của tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ các cơ sở giết mổ gia cầm của tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ các trạm thú y huyện của tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ các chốt kiểm dịch của tỉnh Đồng Nai
+ Lớp bản đồ tổng hợp về quản lý thú y trên gia cầm của tỉnh Đồng Nai
Trang 39Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả điều tra tọa độ và thông tin của trại chăn nuôi gia cầm
Qua thời gian từ ngày 2/5/2009 đến ngày 2/7/2009, chúng tôi đã xác định tọa độ
đồng thời thực hiện khảo sát qua phiếu điều tra thông tin của 447 trại chăn nuôi gia
cầm ở 9 huyện – thị xã: huyện Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân
Phú, Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, thị xã Long Khánh; và toàn tỉnh
Đồng Nai
4.1.1 Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Nai
Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Nai được trình
bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Kết quả thu thập thông tin về trại chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Nai
Số trại gia cầm Số lượng gia cầm Huyện, thị Tổng Gà Vịt Cút Tổng Gà Vịt Cút
Trang 40Theo kết quả điều tra :
- Tổng số trại gia cầm của toàn tỉnh Đồng Nai (số lượng từ 2000 con trở lên/ trại)
là 447 trại, tổng số trại gà là 440 trại (chiếm 98,43%), tổng số trại vịt là 2 trại (chiếm 0,45%), tổng số trại cút là 5 trại (chiếm 1,12%) Trong đó, huyện Thống Nhất có số lượng trại gia cầm nhiều nhất tỉnh (99 trại), kế đến là huyện Trảng Bom (90 trại) Huyện Tân Phú có số lượng trại gia cầm ít nhất tỉnh (2 trại), kế đến là huyện Nhơn Trạch (3 trại)
- Các trại ở Đồng Nai có tổng số gia cầm là 6.840.170 con, trung bình 1 trại là 15.302 con; tổng số gà là 6.712.170 (chiếm 98,13%), trung bình một trại là 15.255 con; tổng số vịt là 47.000 con (chiếm 0,69%), trung bình 1 trại là 23.500 con; tổng số cút là 81.000 con (chiếm 1,18%), trung bình 1 trại là 16.200 con Trong đó, các trại ở huyện Trảng Bom có số lượng gia cầm nhiều nhất tỉnh (2.488.110 con), kế đến là các trại ở huyện Xuân Lộc (1.048.160 con) Các trại ở huyện Nhơn Trạch có số lượng gia cầm ít nhất tỉnh (17.400 con), kế đến là các trại ở huyện Tân Phú (90.000 con)
Bảng 4.2: Bảng phân bố trại gia cầm của tỉnh Đồng Nai theo quy mô
Quy mô trang trại Huyện, thị Nhỏ (2.000-
5.000 con/trại)
Trung bình 20.000 con/trại)
(<5.000-Lớn (>20.000 con/trại)