1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM BỤNG TỔNG QUÁT TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ

59 588 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, Trạm còn tiến hành thực hiện một số đề tài chuyên ngành siêu âm nhằm xây dựng những tài liệu giúp cho việc học tập của sinh viên Đại học cũ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM BỤNG TỔNG QUÁT

TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ

SVTH : CHÂU THỊ KIM LÊ Ngành : BÁC SĨ THÚ Y

Niên khóa : 2003 – 2008

Tháng 6 năm 2009

Trang 2

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM BỤNG TỔNG QUÁT TRONG

CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ

Tác giả

CHÂU THỊ KIM LÊ

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS LÊ VĂN THỌ BSTY VŨ KIM CHIẾN

Tháng 6 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Lê Văn Thọ đã hết lòng dạy

dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báo, nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin Cảm ơn sâu sắc đến Bác sĩ Vũ Kim Chiến đã tạo mọi điều kiện và tận tình hướng dẫn, truyền đạt mọi kiến thức và kinh nghiệm quý báo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Chi cục Thú y TP-HCM, Trạm Chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị cùng các cô chú, anh chị ở tổ điều trị đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thý y cùng toàn thể thầy cô khoa Chăn nuôi Thý y trường Đại học Nông Lâm TP-HCM đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đich 2

1.3.Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Siêu âm 3

2.1.1 Lịch sử về siêu âm 3

2.1.2 Vật lý học của siêu âm 4

2.1.2.1 Định nghĩa siêu âm 4

2.1.2.2 Cơ sở vật lý của phương pháp ghi hình siêu âm 4

2.1.3 Kỹ thuật của phương pháp tạo hình siêu âm 6

2.1.3.1 Nguyên lý cơ bản 6

2.1.3.2 Các hình thức thể hiện 6

2.1.3.3 Độ phân giải của ảnh 7

2.1.4 Giới thiệu về thiết bị ghi hình bằng máy siêu âm 7

2.1.4.1 Đầu dò 7

2.1.4.2.Thân máy 8

2.1.4.3 Thiết bị xuất 10

2.1.5 Những thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm 10

2.1.5.1 Hình bờ 10

2.1.5.2 Hồi âm tăng 10

2.1.5.3 Hồi âm giảm 11

2.1.5.4 Không có hồi âm 11

2.1.5.5 Đồng hồi âm 11

2.1.5.6 Hồi âm hổn hợp 11

2.1.5.7 Mật độ của mô 11

2.1.5.8 Cấu trúc bên trong 11

2.1.5.9 Hiện tượng bóng lưng 11

2.1.10 Hiện tượng tăng cường âm 11

Trang 5

2.1.5.11 Hiện tượng dội lại 12

2.1.5.12 Thứ tự hồi âm 12

2.1.6 Khái niệm về các mặt cắt 12

2.1.7 Tác dụng sinh học của siêu âm 12

2.1.8 Đặc điểm của siêu âm bụng (tổng quát) 13

2.1.9 Các sai lầm thường gặp khi sử dụng máy siêu âm 13

2.2 Cơ thể học về các cơ quan được khảo sát trong siêu âm bụng tổng quát 14

2.2.1 Cơ thể học của gan – mật 14

2.2.2 Cơ thể học của lách 15

2.2.3 Cơ thể học của thận 15

2.2.4 Cơ thể học của bàng quang 16

2.2.5 Cơ thể học của cơ quan sinh dục 17

2.3 Kỹ thuật siêu âm 19

2.3.1 Hình ảnh siêu âm của gan – mật bình thường 19

2.3.2 Hình ảnh siêu âm của lách bình thường 20

2.3.3 Hình ảnh siêu âm của thận bình thường 20

2.3.4 Hình ảnh siêu âm của bàng quang bình thường 20

2.3.5 Hình ảnh siêu âm của tuyến tiền liệt bình thường 20

2.3.6 Hình ảnh siêu âm của buồng trứng bình thường 21

2.3.7 Hình ảnh siêu âm của tử cung bình thường 21

2.3.8 Một số công trình nghiên cứu lên quan đến đề tài 21

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23

3.1 Địa điểm và thời gian khảo sát 23

3.2 Đối tượng khảo sát 23

3.3 Nội dung khảo sát 23

3.4 Chỉ tiêu theo dõi 23

3.5 Phương tiện chẩn đoán 23

3.5.1 Thiết bị và vật liệu 23

3.5.2 Tiến hành siêu âm 23

3.6 Chẩn đoán các bệnh lý trên hình ảnh siêu âm 24

3.6.1 Chẩn đoán các bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa trên siêu âm 24

Trang 6

3.6.2 Chẩn đoán các bệnh lý thuộc hệ tiết niệu trên siêu âm 24

3.6.3 Chẩn đoán các bệnh lý thuộc hệ sinh dục trên siêu âm 25

3.6.4 Chẩn đoán bệnh lý mắc phải khác trên siêu âm 25

3.7 Xử lý số liệu 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Các nhóm bệnh lý được phát hiện bằng siêu âm 26

4.2 Bệnh lý trên hệ tiết niệu 27

4.2.1 Viêm bàng quang 27

4.2.2 Sỏi bàng quang 28

4.2.3 Viêm thận 28

4.2.4 Sỏi thận 29

4.2.5 Thận ứ nước 30

4.2.6 Polyp bàng quang 30

4.2.7 Huyết khối bàng quang 31

4.2.8 Nang thận 31

4.2.9 Vỡ bàng quang 32

4.3 Bệnh lý trên hệ tiêu hóa 32

4.3.1 Viêm gan 33

4.3.2 Viêm túi mật 33

4.3.3 Hơi tự do trong ống tiêu hóa (chướng hơi) 34

4.3.4 Bón 34

4.3.5 Gan nhiễm mỡ 35

4.3.6 Viêm dạ dày 36

4.3.7 Polyp túi mật 36

4.3.8 Sỏi túi mật 36

4.3.9 Xơ gan 37

4.3.10 Lồng ruột 37

4.3.11 U gan 38

4.4 Bệnh lý trên cơ quan sinh dục 39

4.4.1 Viêm tử cung dạng kín 39

4.4.2 Viêm tử cung dạng hở 39

Trang 7

4.4.3 Viêm tiền liệt tuyến 40

4.4.4 Phì đại tiền liệt tuyết 40

4.4.5 Sót nhau 41

4.4.6 U nang buồng trứng 41

4.4.7 U xơ tử cung 42

4.5 Chẩn đoán bệnh lý mắc phải khác trên siêu âm 43

4.5.1 Tràn dịch màng phổi 43

4.5.2 Lách triển dưỡng 43

4.5.3 Xuất huyết lách 43

4.5.4 Bệnh ghép 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả siêu âm tổng quát 26

Bảng 4.2 Các nhóm bệnh lý được phát hiện bằng siêu âm 26

Bảng 4.3 Kết quả siêu âm bệnh lý trên hệ tiết niệu 27

Bảng 4.4 Kết quả siêu âm bệnh lý trên hệ tiêu hóa 32

Bảng 4.5 Phân loại viêm gan 33

Bảng 4.6 Phân loại gan nhiễm mỡ 35

Bảng 4.7 Kết quả siêu âm bệnh lý ở cơ quan sinh dục 39

Bảng 4.8 Kết quả siêu âm các bệnh lý khác 42

Bảng 4.9 Kết quả siêu âm các trường hợp bệnh ghép 44

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Máy siêu âm 10

Hình 2.2 Mô tả các cơ quan nội tạng 14

Hình 2.3 Cơ quan sinh dục đực 17

Hình 2.4 Cơ quan sinh dục cái 18

Hình 4.1 Viêm bàng quang 28

Hình 4.2 Sỏi bàng quang 28

Hình 4.3 Sỏi sau phẫu thuật 28

Hình 4.4 Viêm thận mãn 29

Hình 4.5 Viêm thận cấp 29

Hình 4.6 Sỏi thận 29

Hình 4.7 Thận ứ nước mức độ nhẹ 30

Hình 4.8 Thận ứ nước mức độ nặng 30

Hình 4.9 Polyp bàng quang 31

Hình 4.10 Phẫu thật polyp bàng quang 31

Hình 4.11 Huyết khối bàng quang 31

Hình 4.12 Nang thận 31

Hình 3.13 Vỡ bàng quang 32

Hình 3.14 Phẫu thuật khâu bàng quang bị vỡ 32

Hình 4.15.Gan bình thường 33

Hình 4.16.Viêm gan .33

Hình 4.17 Viêm túi mật 34

Hình 4.18 Hơi tự do trong ống tiêu hóa 34

Hình 4.19 Bón 34

Hình 4.20 Gan nhiễm mỡ lan tỏa 35

Hình 4.21 Viêm dạ dày 36

Hình 4.22 Polyp túi mật 36

Hình 4.23 Sỏi túi mật 37

Hình 4.24 Xơ gan 37

Hình 4.25 Lồng ruột( tắt ruột) 38

Trang 10

Hình 4.26 U gan 38

Hình 4.27 Phẫu thuật khối u gan 38

Hình 4.28 Viêm tử cung dạng kín 39

Hình 4.29 Phẫu thuật viêm tử cung dạng kín 39

Hình 4.30 Viêm tử cung dạng hở 40

Hình 4.31 Phẫu thuật cắt bỏ viêm tử cung .40

Hình 4.32 Viêm tiền liệt tuyến 41

Hình 4.33 Phì đại tiền liệt tuyết 41

Hình 4.34 Trường hợp sót nhau 41

Hình 4.35 U nang buồng trứng trái 42

Hình 4.36 Phẩu thuật u nang buồng trứng 42

Hình 4.37 U xơ tử cung 42

Hình 4.38 Phẩu thuật u xơ tử cung 42

Hình 4.39 Tràn dịch màng phổi 43

Hình 4.40 Lách bình thường 43

Hình 4.41 Lách triển dưỡng 43

Hình 4.42 Vỡ lách 44

Hình 4.43 Phẩu thuật lách bị vỡ 44

Hình 4.44a Dãn túi mật 45

Hình 4.44b Viêm thận, báng bụng 45

Hình 4.45 Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt 45

Hình 4.46 Sỏi bàng quang, viêm tử cung 45

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài "Ứng dụng kỹ thuật siêu âm bụng tổng quát trong chẩn đoán bệnh trên chó" được tiến hành tại Trạm Chẩn đoán - Xét nghiệm và Điều trị trực thuộc Chi cục Thú y TP.HCM, thời gian từ tháng 6/2008 đến tháng 10/2008

Qua quá trình khảo sát, trong 4945 ca đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị, kết quả thu được như sau: có 1763 ca được chỉ định siêu

âm chiếm tỷ lệ 35,65%/tổng số ca đến khám tại Trạm Trong đó, siêu âm thai chiếm

tỷ lệ 41,01% và siêu âm tổng quát chiếm 58,99%

Có tất cả 29 loại bệnh lý khác nhau được phát hiện qua siêu âm trong thời gian khảo sát

Bệnh lý trên hệ tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 334 ca tương ứng với 37,99%/tổng số ca siêu âm tổng quát, kế đến là các trường hợp bệnh lý trên hệ tiêu hóa chiếm 25,14%, sau đó là bệnh lý trên cơ quan hệ sinh dục chiếm tỷ lệ 24,35%

Có 161 trường hợp không phát hiện bệnh lý qua siêu âm Đó là các trường hợp chưa thấy sự thay đổi về mặt cấu trúc của các cơ quan trong xoang bụng hoặc là bệnh viêm ruột, viêm phổi thông thường

Siêu âm hỗ trợ rất tốt trong việc chẩn đoán phát hiện sỏi ở đường tiết niệu, nhất là những sỏi có khả năng thấu quang mà trên phim X-quang không thể phát hiện được

Tóm lại, có thể nói siêu âm đã góp phần không nhỏ và sự phát triển chung của ngành y học nói chung về ngành Thú y nói riêng

Trang 12

Tại các nước tiên tiến, từ cuối thập niên 70, siêu âm thú y đã được ứng dụng và được xem như là một dịch vụ rất thiết yếu tại các bệnh viện trường đại học hay tại các phòng khám thú y tư nhân

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây siêu âm thú y đang được đầu tư khá phổ biến tại các trung tâm chẩn đoán, các phòng khám thú y… Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực siêu âm Bên cạnh việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, Trạm còn tiến hành thực hiện một số đề tài chuyên ngành siêu âm nhằm xây dựng những tài liệu giúp cho việc học tập của sinh viên Đại học cũng như giúp các bác sĩ thú

y nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc chẩn đoán hình ảnh

Hiện tại, siêu âm chưa được chính thức đưa vào thành một môn học của các trường đại học có chuyên ngành thú y tại Việt Nam, số lượng đề tài còn ít, tài liệu phần lớn là tiếng nước ngoài, do đó việc phát triển chuyên ngành siêu âm thú y một cách có hệ thống còn gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tiễn trên, để góp phần chẩn đoán và điều trị, đồng thời xây dựng dữ liệu giúp cho việc nghiên cứu sâu rộng chuyên ngành siêu âm thú y, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú y trường ĐH Nông Lâm TP HCM và Chi cục Thú y

TP HCM, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Thọ và BSTY Vũ Kim Chiến,

Trang 13

chúng tôi tiến hành đề tài:“ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM BỤNG TỔNG

QUÁT TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TRÊN CHÓ”

1.2 Mục đích

- Ứng dụng siêu âm tổng quát trong chẩn đoán bệnh trên chó

- Ghi nhận hình ảnh siêu âm của tất cả các bệnh lý phát hiện được qua sự thay đổi về mặt cấu trúc của các cơ quan trong xoang bụng

1.3 Yêu cầu

- Sử dụng đầu dò có tần số thích hợp để khảo sát các chủ mô trong xoang bụng gồm: Gan, thận , lách, túi mật, bàng quang, tử cung và tiền liệt tuyến… Ghi nhận các cấu trúc bất thường bằng hình ảnh siêu âm, mô tả các cấu trúc chủ mô bệnh lý

- Ghi nhận tỷ lệ bệnh trên từng cơ quan khảo sát

Trang 14

Năm 1880, Marie Curie đã phát hiện khả năng của các tinh thể áp điện tạo ra các sóng siêu âm

Năm 1916, Langevin là người đầu tiên dùng dòng điện xoay chiều đi qua một tinh thể áp điện để tạo ra hàng loạt sóng siêu âm khi bị ép và dãn ra

Năm 1954, Edler và Hert – một bác sĩ và một kỹ sư Thụy Điển – lần đầu tiên đã ghi được hình ảnh hoạt động của hẹp van hai lá bằng siêu âm kiểu một chiều

Từ thập kỷ 60, kỹ thuật chẩn đoán bằng siêu âm được phát triển tại Châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản

Từ thập kỷ 70 trở đi, nhiều tiến bộ kỹ thuật đã cho phép siêu âm trở thành một phương pháp chẩn đoán có giá trị và hoàn toàn không gây hại cho người bệnh

Cho đến nay, ngành y khoa đã có siêu âm kiểu một chiều (1D), hai chiều (2D), phối hợp với hiệu ứng Doppler đen trắng – màu, ba chiều (3D) để chẩn đoán và điều trị các bệnh của các tạng trong cơ thể người

Ở nước ta, đến giữa năm 2000, Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị (trực thuộc Chi cục Thú y TP HCM) đã chính thức đưa máy siêu âm chuyên dùng trong lĩnh vực Thú y vào hoạt động Có thể nói đây là trung tâm đầu tiên trong ngành Thú y

ở Việt Nam đưa các phương tiện chẩn đoán hình ảnh vào phục vụ cho công tác chẩn đoán bệnh trên chó mèo

Trang 15

2.1.2 Vật lý học của siêu âm

2.1.2.1 Định nghĩa siêu âm

Siêu âm là những rung động của vật chất có thể lan truyền trong tất cả các môi trường chất khí, chất lỏng, chất rắn nhưng không qua được khoảng chân không Trong môi trường chất đàn hồi (khí, lỏng, rắn) có thể coi như những môi trường liên tục bao gồm những phần tử liên kết chặt chẽ với nhau Bình thường, các phần tử này có một vị trí cân bằng bền Khi có một lực tác động vào một phần tử nào đó của môi trường, phần tử này sẽ rời vị trí cân bằng của nó Do tương tác tạo nên bởi các mối liên kết giữa các phần tử kế cạnh: một mặt sẽ bị kéo về vị trí cân bằng, mặt khác còn chịu tác động của lực tương tác nên nó sẽ chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng gọi là sự dao động của các phân tử có chu kỳ Nói một cách khác, sóng âm là một hiện tượng vật lý trong đó năng lượng được dẫn truyền dưới dạng dao động của các phân tử vật chất (dẫn liệu của Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)

Nếu phân loại theo phương dao động, người ta chia sóng âm làm hai loại: sóng dọc và sóng ngang

Khi phân loại theo tần số (f), sóng âm được chia theo ba dải tần số chính:

- Sóng âm tần số cực thấp (vùng hạ âm) có tần số f < 16Hz

- Sóng âm có tần số nghe thấy với f = 16 – 20.000Hz

- Sóng siêu âm có tần số f > 20KHz

2.1.2.2 Cơ sở vật lý của phương pháp ghi hình siêu âm

Cơ sở vật lý của kỹ thuật ghi hình siêu âm chính là sự tương tác của các tia siêu

âm với các tổ chức của cơ thể Sự tương tác này phụ thuộc vào:

- Tốc độ lan truyền của sóng âm (C)

Tốc độ lan truyền của sóng âm là những quãng đường mà sóng âm lan truyền sau một thời gian

Trong mô mềm, sóng âm lan truyền với tốc độ gần bằng nhau (Cnước=1540m/s,

Cmỡ=1450m/s, Cgan=1550m/s) Ngược lại, tốc độ lan truyền trong không khí và mô xương khác hẳn nhau (Ckhông khí = 330m/s, Cxương= 3000 – 4000m/s)

- Trở kháng âm của môi trường (Z)

Trở kháng âm của môi trường được hiểu như là độ vang hay độ dội của sóng

âm trong môi trường:

Trang 16

Z = c p

Trong đó: c (m/s) là vận tốc lan truyền của sóng âm

p (kg/m3) là mật độ của môi trường

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng sóng truyền tiếp không cùng hướng với sóng tới

Phản xạ toàn phần là hiện tượng mà sóng âm sẽ không khúc xạ được sang môi trường thứ hai bên kia mặt phân cách và toàn bộ được phản xạ trở lại môi trường thứ nhất

- Sự tán xạ

Một hiện tượng khác trong việc tạo hình ảnh siêu âm là sự tán xạ của tia siêu

âm khi gặp một cấu trúc nhỏ hoặc với một bề mặt không đồng đều Khi đó, tia siêu âm

sẽ bị tán xạ đi khắp các hướng và chỉ có một phần nhỏ chắc chắn tới được đầu dò Đây

là hiện tượng quan trọng để đánh giá độ đồng nhất của các nhu mô

- Giảm âm và khuếch tán bù

Năng lượng của sóng siêu âm giảm dần trên đường lan truyền trong mô Đó là những tương tác mà trong đó năng lượng của các chùm tia tới được lấy bớt dần để truyền lại theo nhiều hướng khác nhau (do phản xạ hay khuếch tán) hoặc bị hấp thu bởi các mô và chuyển đổi thành nhiệt (do hấp thu)

Để khắc phục hiện tượng giảm âm, tín hiệu phải bù bằng hệ thống khuếch đại nhằm tạo ấn tượng đồng nhất ở tất cả các độ sâu

- Thông số của sóng siêu âm và kích thước hình học của tổ chức

Vì sóng siêu âm phản xạ trên mặt phân cách, do đó năng lượng phản xạ còn phụ thuộc vào kích thước của mặt phân cách và độ dài bước sóng của chùm tia Sóng âm

có tần số càng cao thì càng dễ dàng phát hiện và phân biệt các vật nhỏ, song cũng vì vậy mà khó vào được sâu các tổ chức bên trong

Trang 17

2.1.3 Kỹ thuật của phương pháp tạo hình siêu âm

2.1.3.1 Nguyên lý cơ bản

Đầu dò được lắp đặt một bộ chuyển đổi siêu âm, do hiệu ứng áp điện sẽ phát ra một xung động siêu âm đáp ứng một kích thích điện Xung động siêu âm này truyền vào các mô sinh học sẽ lan truyền đi dần dần, sóng âm sẽ gặp các mặt phản hồi trên đường truyền, tạo ra các sóng phản xạ và tán xạ quay trở về đầu dò và được thu nhận tại đây

Đầu dò sẽ biến đổi sóng phản hồi thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện Tín hiệu này mang hai thông tin chính:

- Thông tin về độ lớn biên độ, phản ánh tính chất âm học của môi trường

- Thông tin về vị trí của nguồn tạo tín hiệu

Các thông tin này sau đó được xử lý và thể hiện hình ảnh trên màn hình

2.1.3.2 Các hình thức thể hiện

Kiểu A (Amplitude mode)

- Tín hiệu hồi âm được thể hiện bằng xung hình gai trên dao động ký qua hệ thống trục tung và trục hoành

- Chiều cao của xung thể hiện độ lớn của biên độ tín hiệu hồi âm Vị trí của xung thể hiện khoảng cách từ đầu dò đến mặt phản hồi

- Kiểu A thường được dùng trong đo đạc vì có độ chính xác cao (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)

Kiểu B (Brightness mode)

Tín hiệu hồi âm được thể hiện bởi những chấm sáng Độ sáng của các chấm này thể hiện biên độ tín hiệu hồi âm Vị trí chấm sáng xác định khoảng cách từ đầu dò đến mặt phản hồi

Kiểu TM (Time Motion)

Dùng để thể hiện sự chuyển động cùng chiều với tia sóng âm của các vật thể theo thời gian bằng cách thể hiện hình ảnh B-mode theo diễn biến thời gian với các tốc

độ quét khác nhau Kết quả là nếu nguồn hồi âm đứng yên sẽ tạo ra đường thẳng ngang qua màn hình, còn nếu mặt phản hồi chuyển động thì sẽ tạo ra đường cong phản ảnh sự chuyển động của mặt phản hồi

Trang 18

2.1.3.3 Độ phân giải của ảnh

Độ nét của các chi tiết trong ảnh phụ thuộc vào khả năng phân giải của hệ thống ghi hình Độ phân giải là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên hình siêu âm còn phân biệt rõ nét được Giới hạn phân giải của một hệ thống ghi hình được xác định bởi

độ dài bước sóng Nếu độ dài bước sóng giảm thì tần số tăng lên theo nhưng độ giảm

âm lại tăng ngang bằng với tần số Như vậy việc sử dụng các đầu dò có tần số cao sẽ

bị hạn chế khi thăm dò các cơ quan sâu mặc dù cho hình ảnh có độ phân giải cao Thăm dò các cơ quan sâu cần đầu dò có tần số thấp

2.1.4 Giới thiệu về thiết bị ghi hình bằng máy siêu âm

Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998), có nhiều loại máy siêu âm được thiết kế để sử dụng cho các mục đích khác nhau Một cách tổng quát, có thể tạm chia làm ba loại như sau:

- Máy siêu âm màu cao cấp với đầy đủ các chức năng hiện đại

- Máy siêu âm đa chức năng, giải quyết được mọi yêu cầu chuyên khoa

- Máy siêu âm xách tay chức năng đơn giản, chủ yếu dùng cho cấp cứu

Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật, một số máy siêu âm xách tay gần đây cũng có khá đầy đủ các chức năng cần thiết, người sử dụng cần biết rõ yêu cầu của mình để chọn lựa thiết bị thích hợp Việc nắm vững các tính năng của máy sẽ giúp ta tránh đi nhiều sai lầm thường gặp

Một máy siêu âm thường gồm 3 phần:

- Phần nhập: Đầu dò

- Phần xử lý: Thân máy

- Phần xuất: Màn hình

2.1.4.1 Đầu dò

Cấu tạo đầu dò

Theo Nguyễn Phước Bảo Quân (2002), đầu dò vừa đóng vai trò đầu phát sóng vừa đóng vai trò đầu thu sóng Về mặt kỹ thuật việc này được thực hiện như sau: Tinh thể gốm của đầu dò được nuôi bằng các chuỗi xung cao tần, cứ sau mỗi xung phát đầu

dò lại làm nhiệm vụ tiếp nhận sóng hồi âm Độ lặp lại các chuỗi xung phụ thuộc vào các độ sâu tối đa cần chẩn đoán

Trang 19

Các loại đầu dò:

+ Đầu dò Linear (đầu dò dạng thẳng)

Nguyên lý: Đầu dò được cấu tạo từ một dãy n tinh thể đơn Tia siêu âm được

tạo thành từ nhóm gồm m đơn tinh thể đứng cạnh nhau và được quét bằng cách tắt tinh thể đứng đầu nhóm và bật thêm một tinh thể đứng kế tinh thể cuối cùng, cho hình thẳng theo trục đầu dò

Ưu Điểm: Vùng thăm khám rộng, khả năng thể hiện các vùng gần bề mặt tốt Nhược điểm: Có kích thước lớn, độ phân giải theo chiều dọc và ngang khác

nhau và bị nhiễu mạch

Ứng dụng: Dùng khảo sát vùng bụng, sản phụ khoa, tuyến giáp và các mạch

gần bề mặt

+ Đầu dò Convex (đầu dò dạng cong)

Nguyên lý: Giống đầu dò Linear, chỉ khác ở chỗ đơn tinh thể không xếp theo chiều ngang mà xếp theo hình cong

Ưu điểm: Đầu dò được quét theo hình rẽ quạt với bề mặt tiếp xúc nhỏ hơn của

đầu dò Linear và có dạng cong nên có khả năng áp vào nhiều vùng của cơ thể

Ứng dụng: khảo sát vùng bụng và hố chậu

+ Đầu dò Sector (đầu dò dạng quạt)

Nguyên lý: Tinh thể tròn quay quanh và quét tia siêu âm theo một góc hình rẽ

quạt Tinh thể được gắn trên một trục và motor quay được để trên đầu đặc biệt nên hình ảnh siêu âm có dạng hình cung tròn

Ưu điểm: bề mặt tiếp xúc rộng, độ mở lớn, các đầu dò đặc biệt có góc quét

Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998), các bộ phận chính ở thân máy siêu

âm thường gặp bao gồm:

Trang 20

Gain (công suất phát sóng siêu âm)

Khi sử dụng máy siêu âm, cần tuân thủ nguyên tắc ALARA (as low as reasonably acceptable) nghĩa là dùng sóng siêu âm với công suất thấp nhất có thể được

Có hai phần điều chỉnh Gain: Tổng cộng và từng phần

- Gain từng phần được thiết kế để bù lại lượng hao hụt năng lượng trên đường

đi của sóng siêu âm Ở các máy đơn giản, nó được chia làm hai phần: gần và xa Ở các máy phức tạp hơn, có phần tính chỉnh cho từng mức độ sâu 2cm

Nguyên tắc chỉnh: tạo được hình ảnh đồng dạng

Gain tổng cộng thường dùng ở mức thấp nhất và Gain từng phần ở mức cao nhất có thể được

Bộ phận xử lý ảnh

Có nhiều cách xử lý ảnh khác nhau nhằm quan sát tổn thương rõ hơn Nói một cách tổng quát, có hai loại xử lý ảnh: trước và sau khi cố định ảnh

Cần chú ý là độ mịn tỷ lệ nghịch với độ tương phản, những biện pháp làm tăng

độ tương phản sẽ làm giảm khả năng phát hiện tổn thương và ngược lại

Yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất là việc xác định vùng khảo sát động học (Dynamic range: DR) Nếu DR nhỏ, hình có độ tương phản cao nhưng không mịn và ngược lại

Tổng quát: khoảng cách, diện tích, thể tích

Sản khoa: tuổi thai, số lượng thai

Trang 21

Đổi chiều (Reverse)

Thang xám (Gray Scale)

Thang xám thường có từ 16 – 64 nấc Số nấc trên thang xám càng nhiều thì khả năng phát hiện tổn thương càng cao

2.1.4.3 Thiết bị xuất

Màn hình Máy in nhiệt

2.1.5.1 Hình bờ: Có thể là liên bề mặt giới hạn giữa hai môi trường đặc có cấu

trúc âm khác nhau: gan – thận phải, lách – thận trái, khối u đặc – nhu mô bình thường Cũng có thể là giới hạn của một cấu trúc lỏng bình thường hay bệnh lý: thành bàng quang, túi mật, abscess…

2.1.5.2 Hồi âm tăng (hồi âm dày): Mô tả cấu trúc có mức độ xám tăng so với

độ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường Ví dụ: xương và các tổ chức bị khoáng hóa có độ hồi âm rất lớn nên hầu hết sóng siêu âm đều

bị phản xạ trở lại, vì vậy tạo thành hình ảnh có độ hồi âm tăng

Trang 22

2.1.5.3 Hồi âm giảm (hồi âm kém): Mô tả cấu trúc có mức độ xám giảm so với

độ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường Ví dụ: viêm gan cấp tính

2.1.5.4 Không có hồi âm (hồi âm trống): Mô tả cấu trúc không tạo được sóng

phản hồi So với mức tương ứng trên thang độ xám thì những cấu trúc này có độ xám rất thấp, thậm chí hiển thị màu đen Phần lớn các mô dịch trong cơ thể như: máu, nước tiểu, dịch mật… đều có đặc tính này

2.1.5.5 Đồng hồi âm: Mô tả cấu trúc có độ hồi âm ngang bằng với độ hồi âm

của cấu trúc nền xung quanh hoặc hai cấu trúc khác nhau có cùng độ hồi âm

2.1.5.6 Hồi âm hỗn hợp: Mô tả một vài cấu trúc mô vừa đặc vừa dịch xen kẽ

Trên thực tế, nhiều khi bản chất là mô đặc nhưng có độ hồi âm rất kém, gần như

là hồi âm trống (ví dụ: hạch của lymphoma) hay ngược lại, là chất dịch mủ nhưng lại hồi âm rất dày (ví dụ: abscess gan do vi khuẩn) Do đó, cần dựa thêm vào nhiều yếu tố khác để xác định

2.1.5.8 Cấu trúc bên trong: Đồng nhất là sự mô tả độ đồng đều về mặt hồi âm

trên toàn cấu trúc Không đồng nhất chỉ sự mô tả cấu trúc có nhiều mức độ hồi âm khác nhau Dịch có thể có độ hồi âm đồng nhất (nang đơn thuần) hay không đồng nhất (dịch xuất huyết), u có thể có độ hồi âm đồng nhất (hemangioma) hay không đồng nhất (ung thư gan)

2.1.5.9 Hiện tượng bóng lưng: Do sự phản xạ mạnh, phần phía sau sẽ không

nhận được tín hiệu siêu âm tới, vì thế biểu hiện thành một dải xám tối hơn môi trường xung quanh ở ngay phía sau cấu trúc

2.1.10 Hiện tượng tăng cường âm: Khi qua môi trường có độ cản âm thấp thì

phần sau sẽ nhận được nhiều tín hiệu siêu âm hơn xung quanh, dẫn đến hiện tượng tăng âm là một dải xám sáng hẳn lên ngay trên cấu trúc

Trang 23

2.1.5.11 Hiện tượng dội lại (đa âm phản hồi): Hình ảnh xuất hiện trên màn

hình siêu âm là một loạt hình ảnh giả của mặt phân cách với những khoảng cách đều nhau phía sau mặt phân cách thật với kích thước và độ hồi âm nhỏ dần

2.1.5.12 Thứ tự hồi âm: Thứ tự hồi âm tăng theo mô và vật chất cơ thể Hồi

âm tăng dần theo thứ tự: mật – nước tiểu, vùng tủy thận, vùng vỏ thận, gan, mỡ dự trữ, lách, tiền liệt tuyến, xoang thận, cấu trúc mỡ - thành mạch máu, xương – hơi – vùng rìa tổ chức Máu và dịch chất cho hình ảnh đen trên hình ảnh siêu âm vì có rất ít hồi

âm, khi dịch chất bị vẩn đục do protein, tế bào, sợi mô liên kết tăng lên thì nó sẽ có hồi

2.1.7 Tác dụng sinh học của siêu âm

Siêu âm sử dụng trong chẩn đoán không có hại gì cho thú và người kể cả những

tế bào non, cụ thể là:

- Đối với tế bào non: Khi phát gián đoạn một nguồn siêu âm có cường độ 2

w/cm2, tần số 2 MHz qua não chó, sau 5 - 9 giờ, qua khảo sát không thấy tổn thương

- Đối với cơ quan sinh dục: Phát một nguồn siêu âm có tần số 0.8 MHz chiếu

nhiều lần vào bộ phận sinh dục chó trong chu kỳ động dục, sau 15 phút cũng không

gây ra thay đổi gì

- Đối với bào thai: Sử dụng sóng âm cường độ 40 NW/cm2, tần số 2.4 MHz chiếu vào chuột nhiều lần trong quá trình mang thai vẫn không làm thai bị biến dạng, chuột sinh sản bình thường, tỷ lệ chết sau khi sinh không tăng so với lô đối chứng

- Đối với máu: Sử dụng nguồn siêu âm liên tục với cường độ 12 mw/cm2 tác động lên hồng cầu có đánh dấu Chrom 51 Ta nhận thấy hồng cầu không bị thay đổi gì

so với nhóm đối chứng

Trang 24

Tuy nhiên, nên sử dụng thời gian siêu âm vừa đủ để ghi nhận những thông tin, hình ảnh cần thiết và đồng thời duy trì cường độ siêu âm ở mức thấp nhất (nếu có thể) càng tốt

2.1.8 Đặc điểm của siêu âm bụng (tổng quát)

+ Thuận lợi

- Không gây hại

- Không gây chảy máu

- Quan sát các cơ quan trong trạng thái động ở thời gian thực

- Không cần chuẩn bị đặc biệt

- Có thể sử dụng trong lúc mổ

+ Không thuận lợi

- Sóng siêu âm có thể bị cản trở do xương, hơi trong bụng hay mỡ quá dày

- Có góc chết ở một số vị trí nên không quan sát được tổn thương

- Đôi khi có khó khăn cho việc tiếp xúc da với đầu dò

2.1.9 Các sai lầm thường gặp khi sử dụng máy siêu âm

Siêu âm không bao giờ sai, chỉ có người đọc siêu âm sai

Những sai lầm khi chẩn đoán bằng máy siêu âm có thể nằm trong hai nhóm:

(1) Nhóm lỗi kỹ thuật phụ thuộc vào kỹ năng sử dụng máy:

- Dùng máy sai mục đích

- Chọn sai đầu dò

- Chỉnh sai gain (gần/xa)

- Chọn các thông số không đúng

- Đo không chuẩn

(2) Nhóm lỗi nhận định phụ thuộc vào kinh nghiệm

Trang 25

2.2 Cơ thể học về các cơ quan được khảo sát trong siêu âm bụng tổng quát

Thực quản

Dạ dày Lách

Ruột già Manh tràng Trực tràng

Tụy Tạng Ruột non Hậu môn

Gan

Hình 2.2 Mô tả các cơ quan nội tạng

(Nguồn: Bruce Fogle, D.V.M (1999) Dog Care & Behavior Trang 230)

2.2.1 Cơ thể học của gan – mật

- Hình dạng – vị trí của gan – mật

Gan nằm trong và phía trước xoang bụng, tiếp xúc với mặt sau cơ hoành, hơi nghiêng từ trên xuống và từ sau ra trước Mặt trước lồi, trơn láng gọi là mặt thành, mặt sau lõm tiếp xúc với dạ dày, thận gọi là mặt tạng

Túi mật hình quả lê nằm ở mặt tạng của gan

Trên chó, gan phân thành sáu thùy:

+ Bên phải có hai thùy: thùy trung phải (trước), thùy bên phải (sau)

+ Bên trái có hai thùy: thùy trung trái (trước), thùy bên trái (sau)

+ Phía trước là thùy vuông

+ Phía sau là thùy đuôi

Trang 26

- Chức năng của gan

Gan tham gia các quá trình trao đổi chất như: trao đổi glucid, lipid, protid, vitamine, khoáng… ngoài ra gan còn là nơi dự trữ máu và năng lượng

Gan là kho dự trữ lipid rất lớn như phospholipids, cholesterone trong tế bào gan, các vitamine A, D, B1, K… được dự trữ ở gan

Gan là nơi tổng hợp phần lớn các protein trong huyết thanh như albumine, globuline, prothrombine…

Gan là nơi sản xuất chất kháng đông như heparin đồng thời tham gia vào quá trình giải độc

2.2.2 Cơ thể học của lách

- Hình dạng – vị trí của lách

Lách có màu nâu sáng, hình dạng hơi giống lưỡi liềm với phần dưới rộng hơn Lách của chó khá lớn: dài 9,7 – 24 cm, rộng 2,5 – 4,6 cm; trọng lượng 8 – 147g (Nikel và ctv., 1979) Tuy nhiên hình dạng, kích thước và vị trí của lách rất thay đổi tùy thuộc vào giống chó, tuổi tác, tầm vóc và sự chứa máu ở các mạch của lách

Lách nằm hoàn toàn ở phía bên trái của mặt phẳng giữa từ xương sườn số 11 –

13 Mặt ngoài của lách lồi và phần lớn đối diện với sườn trái Mặt trong lõm theo chiều dọc và có một lằn dọc (gọi là tể) có mạch máu, dây thần kinh theo màng võng lớn dính vào (Lê Quang Thông, 1999)

Nyland và Mattoon (1995) cho rằng: Lách nằm ở vị trí bên trái, lượn theo đường cong lớn của dạ dày Vị trí chính xác của lách rất thay đổi, phụ thuộc vào lượng hơi trong dạ dày và kích thước của những cơ quan khác trong xoang bụng Phía trên lách giáp với vùng cung sườn, thân và đuôi lách nằm dọc theo thành bụng trái hoặc ở sát bên thận trái

Trang 27

Lách thực hiện chức năng tạo hồng cầu khi tủy xương suy yếu, tham gia điều hòa lượng máu trong cơ thể

2.2.3 Cơ thể học của thận

- Hình dạng – vị trí của thận

Thận gồm hai quả, hình hạt đậu, có màu nâu đỏ, bọc trong là một màng trong suốt, thận nằm sát thành sau của bụng, dọc hai bên cột sống ở dưới miền thắt lưng Xung quanh thận là đám mỡ bao phủ quanh thận Phía ngoài đám mỡ quanh thận có lá cân bao bọc

Trên chó thể trọng khoảng 10kg, khối lượng thận khoảng 15g với độ dài 5,5cm, rộng 3,5cm, dày 2,5cm (Lê Việt Bảo, 2002)

Thận trái nằm dưới các đốt sống thắt lưng 2, 3, 4, sát động mạch chủ sau ở cạnh trong Mặt trước thận trái liên quan đến bốn cơ quan: lách, đuôi tụy, mặt sau dạ dày, kết tràng xuống

Thận phải nằm về phía phải và hơi ở phía trước hơn thận trái, ngang với ba đốt sống thắt lưng đầu tiên Tĩnh mạch chủ sau chạy sát phía trong thận này Mặt trước thận phải liên quan đến sáu cơ quan: Đoạn tá tràng hướng hạ, đầu tụy, túi mật, gan, manh tràng, kết tràng lên

- Chức năng của thận

Thận là cơ quan tạo thành và bài tiết nước tiểu, duy trì sự hằng định của nội môi, giữ cân bằng của thể dịch và các thành phần ion của dịch cơ thể

Đào thải các sản phẩm dị hóa trong cơ thể như: ure, acid uric…

Điều hòa huyết áp cũng như số lượng hồng cầu thông qua việc sản xuất erythropoietin

Điều hòa sự chuyển hóa calci và các chuyển hóa khác

2.2.4 Cơ thể học của bàng quang

Trang 28

Bàng quang có ba dây treo: một dây treo giữa và hai dây treo bên Gần cổ bàng quang có hai ống dẫn tiểu mở vào hai bên, tạo với ống thoát tiểu thành một tam giác có đỉnh là của ống thoát tiểu (Evans và Christensen, 1979)

- Chức năng của bàng quang

Bàng quang nhận nước tiểu theo ống dẫn tiểu từ thận đổ xuống và chứa nước tiểu tại đó trước khi thải ra ngoài

2.2.5 Cơ thể học của cơ quan sinh dục

Tuyền liệt tuyến Bàng quang Xương dương vật

Hình 2.3 Cơ quan sinh dục đực

(Nguồn: Royal Canin Breeder’s Hendbook Canine reproduction Trang 14)

- Cơ quan sinh dục đực: bao gồm dịch hoàn, phó dịch hoàn, ống dẫn tinh,

tuyến nhiếp hộ (tiền liệt tuyến) và dương vật Tuy nhiên, trên hình ảnh siêu âm của thú

y, chúng ta chỉ mới có thể quan sát được tiền liệt tuyến (Phan Quang Bá, 2002)

Tất cả các loài đều có tiền liệt tuyến Ở chó, tuyến này rất phát triển Chó càng già thì tuyến này càng lớn (Nyland và Mattoon, 1995)

Tiền liệt tuyến nằm ở cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu và đổ dịch tiết vào ống này bằng các lỗ nhỏ Ống thoát tiểu chạy xuyên qua trung tâm của tuyến, chia tuyến thành hai thùy bên

Chất tiết của tiền liệt tuyến có pH trung tính hoặc kiềm nhẹ, có mùi rất đặc biệt với tác dụng:

+ Pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng

Trang 29

+ Trung hòa độ acid trong niệu dục cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải

ra khi sử dụng glucose

Bao buồng trứng

Buồng trứng Vòi dẫn trứng

Sừng tử cung

Thân tử cung Bàng quang

Âm đạo

Tiền đình

Hình 2.4 Cơ quan sinh dục cái

(Nguồn: Royal Canin Breeder’s Hendbook Canine reproduction Trang 15)

- Cơ quan sinh dục cái: Cơ quan sinh dục cái gồm dây rộng, noãn sào, ống dẫn

trứng, tử cung, âm đạo, tiền đình và âm hộ

+ Buồng trứng (hay còn gọi là noãn sào) hình hạt đậu, nằm hai bên của

xoang bụng Kích thước đối với chó khoảng 12,5kg, dài khoảng 1,5cm, rộng 0,7cm, sâu 0,5cm Kích thước buồng trứng thay đổi tùy thuộc trọng lượng cơ thể Chó có tầm vóc lớn thì buồng trứng lớn hơn của chó có tầm vóc nhỏ nhưng sự chênh lệch không quá 0,2cm (Phan Thị Kim Chi, 2003)

Cực trước của buồng trứng tiếp xúc với vòi Fallope, cực sau dính với sừng tử cung bằng dây tròn gọi là dây chằng noãn Buồng trứng bên phải nằm về phía trước so với buồng trứng bên trái và nằm khoảng đốt sống thắt lưng số 3 – 4 Buồng trứng bên trái nằm khoảng đốt sống thắt lưng số 3 – 5

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w