KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHÁNG SINH TẠI MỘT SỐ ĐIỂM KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tác giả CAO THỊ KIÊN TRINH Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHÁNG SINH TẠI MỘT SỐ
ĐIỂM KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: CAO THỊ KIÊN TRINH
Niên khóa: 2004-2009
Trang 2KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KHÁNG SINH TẠI MỘT SỐ
ĐIỂM KINH DOANH THUỐC THÚ Y TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
CAO THỊ KIÊN TRINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú Y
Ngành Dược Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Như Pho BSTY Đặng Thi Xuân Thiệp Th.S Nguyễn Lê Kiều Thư
Tháng 9 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Quý thầy cô giảng dạy tại Khoa Chăn nuôi-Thú Y
Quý thầy cô giảng dạy tại khoa Dược, trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cùng tất cả những thầy cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt gần 5 năm học tập tại trường
Toàn thể cán bộ nhân viên đang làm việc tại Trạm chẩn đoán-xét nghiệm và điều trị Chi cục Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho
em trong thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Như Pho, BSTY Đặng Thị Xuân Thiệp, Th.S Nguyễn Lê Kiều Thư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin cảm ơn tập thể lớp DH04DY, những người bạn đã luôn bên em chia sẻ, động viên, giúp đỡ em những lúc khó khăn
Xin dâng tặng lên ba mẹ cùng những người thân yêu trong gia đình thành quả học tập này
Cao Thị Kiên Trinh
Trang 4
Để đánh giá chất lượng thuốc, đối với từng mẫu chúng tôi lần lượt kiểm tra các chỉ tiêu thể tích, pH, độ vô trùng (đối với 22 mẫu thuốc tiêm), khối lượng (đối với 18 mẫu thuốc bột), định tính và định lượng (với tất cả các thuốc) bằng các phương pháp sau: Đo thể tích để kiểm tra thể tích, dùng máy đo pH để kiểm tra pH dung dịch thuốc tiêm, dùng cân phân tích để kiểm tra đồng đều khối lượng 18 mẫu thuốc bột, dùng phương pháp cấy trực tiếp trên 2 môi trường thioglycolat và Soybean-casein để kiểm tra độ vô trùng Các mẫu được định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng hoặc sắc
ký lỏng hiệu năng cao và được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao Chỉ có mẫu thuốc đạt đầy đủ các chỉ tiêu kiểm tra trên mới đạt yêu cầu về chất lượng
Kết quả thu được:
45% các thuốc kiểm tra không đạt chất lượng Trong đó:
10% số thuốc kiểm tra không đạt chất lượng do không đạt yêu cầu về độ pH và hàm lượng
35% số thuốc kiểm tra không đạt yêu cầu về hàm lượng hoạt chất công bố
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1U 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1U 1.2.1 Mục đích 2
1.2.2Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 KHÁNG SINH 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Phân loại 3
2.1.3 Sơ lược một số kháng sinh 4
2.1.3.1 Ampicillin và amoxicillin 4
2.1.3.2 Enrofloxacin và norfloxacin 6
2.1.3.3 Nhóm tetracyclin 7
2.1.3.4 Tylosin 9
2.1.3.5 Lincomycin 10
2.1.3.6 Colistin 12
2.2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y 13
2.2.1 Chất lượng thuốc và yêu cầu chất lượng 13
2.2.2 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y 14
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc 14
2.3 PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG TRONG ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG THUỐC THÚ Y 15
Trang 62.3.1 Phương pháp hóa học 15
2.3.2 Phương pháp quang phổ phân tử 16
2.3.3 Phương pháp sắc ký 17
2.3.4 Phương pháp vi sinh vật 19
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 21
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 21
3.3 TRANG THIẾT BỊ 21
3.4 NỘI DUNG 22
3.5 CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 22
3.5.1 Đối với thuốc tiêm 22
3.5.2 Đối với thuốc bột 22
3.6 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 23
3.6.1 Tại nơi lấy mẫu 23
3.6.2 Tại phòng xét nghiệm 24
3.6.2.1 Kiểm tra thể tích 24
3.6.2.2 Kiểm tra pH 24
3.6.2.3 Kiểm tra khối lượng 26
3.6.2.4 Kiểm tra độ vô trùng 26
3.6.2.5 Định tính 27
3.6.2.6 Định lượng 29
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 30U Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 KIỂM TRA THỂ TÍCH 31
4.2 KIỂM TRA pH 32
4.3 KIỂM TRA ĐỘ VÔ TRÙNG 33
4.4 KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG 34
4.5 ĐỊNH TÍNH 35
4.6 ĐỊNH LƯỢNG 36
4.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG CHẤT LƯỢNG THUỐC 42
Trang 7Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48
Trang 8DĐVN : Dược Điển Việt Nam
EtOAc : Ethyl acetate
g : Gam
GMP : Good Manufacturing Practice
HPLC : High Performance Liquid Chromatography
H3PO4 : Acid phosphoric
KH2PO4 : Kali dihydro phosphate
KMnO4 : Kali permanganate
NaHCO3 : Natri bicarbonate
NaOH : Natri hydroxid
Na3PO4 : Natri phosphate
PBP : Penicillin Binding Protein
SKLM : Sắc ký lớp mỏng
TCN : Tiêu chuẩn ngành
USP : United States Pharmacopoeia
USPC : United States Pharmacopoeial Convention UV-vis : Ultraviolet-visible
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc của ampicillin 4
Hình 2.2: Cấu trúc của amoxicillin 4
Hình 2.3: Cấu trúc của enrofloxacin 6
Hình 2.4: Cấu trúc của norfloxacin 6
Hình 2.5: Cấu trúc khung chính của nhóm tetracyclin 7
Hình 2.6: Cấu trúc của tylosin 9
Hình 2.7: Cấu trúc của lincomycin 11
Hình 2.8: Cấu trúc của colistin 12
Hình 3.1: Một số mẫu kháng sinh kiểm tra chất lượng 24
Hình 3.2: Thao tác cấy mẫu thuốc vào hai môi trường trong phương pháp kiểm tra độ vô trùng 27
Hình 3.3: Mẫu đang khai triển SKLM 28
Hình 3.4: Mẫu đang kiểm tra hàm lượng bằng máy HPLC 30
Hình 4.1: Các mẫu kiểm tra độ vô trùng sau khi ủ 14 ngày 34
Hình 4.2: Sắc ký đồ của norfloxacin chuẩn 36
Hình 4.3: Sắc ký đồ của norfloxacin mẫu 36
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Loại kháng sinh và số lượng kháng sinh khảo sát 23
Bảng 3.2: Nồng độ quy định khi đo pH của các chế phẩm 25
Bảng 3.3: Khoảng pH quy định của từng loại kháng sinh 25
Bảng 3.4: Điều kiện sắc kí của các kháng sinh trong định tính bằng SKLM 27
Bảng 3.5: Điều kiện sắc kí của các kháng sinh trong phương pháp định lượng HPLC .29
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra thể tích 31
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra độ pH 32
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra độ vô trùng 33
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra khối lượng các mẫu thuốc bột 34
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra định tính 35
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc ampicillin 37
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc amoxicillin 37
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc enrofloxacin 38
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc norfloxacin 38
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc tetracyclin 39
Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc tylosin 39
Bảng 4.12: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc lincomycin 40
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra hàm lượng các mẫu thuốc colistin 40
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra hàm lượng thuốc thú y phân chia theo dạng thuốc 41
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc thú y 42
Trang 11áp dụng GMP vào sản xuất thuốc thú y Đây là tiêu chuẩn quy định chặt chẽ và chi tiết
về mọi mặt của quá trình sản xuất, giúp thuốc sản xuất ra có chất lượng ổn định như thuốc đã đăng kí Tuy nhiên cho đến nay, không phải doanh nghiệp sản xuất thuốc thú
y nào cũng đạt được tiêu chuẩn trên vì để đạt được cần có vốn đầu tư không nhỏ và thời gian dài Do đó tình hình thuốc thú y chất lượng kém vẫn còn xuất hiện trên thị trường Điều này không những gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chất lượng mà còn gây hoang mang cho người nông dân Hơn nữa, việc sản xuất nhiều loại thuốc kém chất lượng còn ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và tạo những dòng vi khuẩn kháng thuốc Xuất phát từ những nhu cầu trên, được sự chấp thuận của khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Như Pho, BSTY Đặng Thị Xuân Thiệp và Th.S Nguyễn Lê Kiều
Thư chúng tôi tiến hành đề tài: “Kiểm tra chất lượng kháng sinh tại một số điểm kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” để có một cái nhìn
cụ thể hơn về chất lượng thuốc thú y hiện nay cũng như góp phần bảo vệ sức khỏe vật nuôi
Trang 121.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Kiểm tra chất lượng các mẫu kháng sinh
Đánh giá về chất lượng thuốc thú y
Ghi nhận tỉ lệ thuốc đạt (không đạt) các chỉ tiêu kiểm tra
Ghi nhận tỉ lệ thuốc đạt/không đạt tiêu chuẩn chất lượng
Đánh giá chung chất lượng thuốc
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 KHÁNG SINH
2.1.1 Khái niệm
Theo quan niệm cũ: Kháng sinh là những chất hay hợp chất có cấu trúc hoá học xác định, chiết xuất từ vi sinh vật (vi khuẩn, vi nấm…) dùng với liều lượng nhỏ có tác động ngăn sự phát triển của vi sinh vật khác
Theo quan niệm mới ngày nay, kháng sinh là những chất có nguồn gốc sinh học hay tổng hợp, có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách tác động trên một giai đoạn chuyển hoá cần thiết của vi sinh vật (Huỳnh Thị Ngọc Phương, 2009)
2.1.2 Phân loại
Theo Võ Thị Trà An (2007), dựa vào khung cấu trúc của kháng sinh, các kháng sinh có thể chia thành các nhóm chính sau:
-Nhóm β–lactam: penicillin, cephalosporin
-Nhóm tetracyclin: tetracyclin, oxytetracyclin, doxycyclin, chlotetracylin
-Nhóm aminosid: streptomycin, gentamicin, kanamycin, neomycin
-Nhóm polypeptide: colistin, bacitracin, polymixin
-Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol, flophenicol
-Nhóm macrolid: erythromycin, spiramycin, tylosin
-Kháng sinh gần gũi macrolid: lincomycin
-Nhóm sulfonamid: sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazole
-Nhóm quinolon: acid nalidixic, flumequin, norfloxacin
-Nhóm nitrofuran: nitrofurazon, furazolidon, furaltadon
Trang 142.1.3 Sơ lược một số kháng sinh
2.1.3.1 Ampicillin và amoxicillin
Cấu trúc
Ampicillin và amoxicillin là 2 penicillin nhóm A thuộc họ kháng sịnh β -lactam nên trong công thức của chúng có vòng thiazolidin nối với vòng β-lactam
Hình 2.1: Cấu trúc của ampicillin Hình 2.2: Cấu trúc của amoxicillin
Tính chất: Bột kết tinh trắng, không mùi hoặc hầu như không mùi, hơi tan
trong nước, thực tế không tan trong ethanol, cloroform, ether, dầu béo Tan trong dung dịch acid loãng và dung dịch hidroxid kiềm (Bộ Y Tế, 2002)
Dược động học (Võ Thị Trà An, 2007)
Hấp thu: Ampicillin và amoxicillin bền trong môi trường acid nên có thể hấp
thu qua đường tiêu hoá, hấp thu nhanh khi dùng đường tiêm dưới da (Subcutaneous,
SC) hay tiêm bắp (Intramuscular, IM) Đạt nồng độ tối đa trong máu sau 15-30 phút
Nồng độ tối thiểu có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm là khoảng 25μg/ml
Phân bố: Ở dịch ngoại bào nhưng không đồng đều giữa các mô Thuốc khuếch
tán tốt vào phổi, gan, thận với đủ nồng độ trị liệu Khó khuyếch tán vào màng não tuỷ trừ khi nơi này viêm, vào được sữa và nhau thai khi tiêm lượng lớn
Bài thải: Chủ yếu bằng sự bài tiết qua ống thận
Trang 15- Hoạt hoá enzyme tự phân giải làm tổn thương thành tế bào vi khuẩn (Trần Thị Thu Hằng, 2002)
Phổ kháng khuẩn: Phổ kháng khuẩn mở rộng trên vi khuẩn G+ và G- (
Haemophilus influenzae, E.coli và Pseudomonas mirabilis) nhưng vẫn không kháng
được penicilinase Do đó, chúng thường được phối hợp với các chất ức chế βlactamase như acid clavulanic, sulbactam
-Vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và amoxicillin có MIC 1≤ μg/ml; nhạy cảm trung bình khi MIC = 2- 4 μg / ml và đề kháng nếu MIC ≥ 4 μg/ml
Chỉ định: Dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn G+ và G-: Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm vú, viêm tử cung Ampicillin dùng để phòng bệnh do
Salmonella ở gia cầm tốt; amoxicillin được ưu tiên chỉ định trong điều trị vết thương,
nhiễm trùng răng, tử cung và đường tiết niệu ở chó mèo
Độc tính: Kháng sinh nhóm penicillin rất ít độc, tai biến chủ yếu do dị ứng Dị
ứng nhẹ gây ngứa, nổi mề đay Dị ứng nặng gây shock phản vệ, có thể xảy ra khi dùng thuốc lần đầu, nhưng thường xảy ra nhất ở những người dùng thuốc nhiều lần Triệu chứng shock phản vệ nặng nhất là phù phổi và truỵ tim mạch, phù thanh quản gây
nghẹt thở
Tương tác thuốc:
Đối kháng với kháng sinh kìm khuẩn như tetracyline, macrolid
Tác động hiệp lực với kháng sinh nhóm aminoglycoside như streptomycin,
gentamicin để chống lại Listeria spp; với cephalosporin chống lại Pseudomonas spp
Chất ức chế β-lactamase (acid clavulanic) cũng được phối hợp với amoxicillin
để chống lại vi khuẩn sản sinh β-lactamase (Võ Thị Trà An, 2007)
Trang 16Kháng sinh phân bố đồng đều trong cả dịch nội bào và ngoại bào, phân bố đến hầu hết các cơ quan: Phổi, gan, mật, xương, tuyến tiền liệt, tử cung, dịch não tủy, dịch tai, mũi, họng, qua được hàng rào nhau thai
Enrofloxacin và norfloxacin bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu với nồng độ dược phẩm cao hơn trong huyết thanh nên được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu Chúng được tái hấp thu thụ động ở thận pH acid của nước tiểu làm chậm sự bài thải dễ dẫn đến kết tủa tạo tinh thể
Dược lực học
Cơ chế tác động: Quinolon là kháng sinh diệt khuẩn, chúng ức chế enzyme
AND gyrase của vi khuẩn làm ngăn cản quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn
Phổ kháng khuẩn: Rộng trên G- (E.coli, Shigella spp., Salmonella spp.,…), G+
(Staphylococcus aureus, Haemophilus spp.), Mycoplasma spp., Chlamydia spp Không
tác động đến vi khuẩn kị khí
Trang 17 Chỉ định
Norfloxacin và enrofloxacin đạt nồng độ đặc biệt cao trong nước tiểu nên được dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu Enrofloxacin có hiệu quả trong điều trị
viêm bàng quang do E.coli, Staphylococcus spp., Streptococcus spp., Proteus spp.,…
hoặc nhiễm trùng tuyến tiền liệt ở chó mèo Enrofloxacin đạt nồng độ cao trong phổi hơn trong huyết thanh nên có thể dùng điều trị viêm đường hô hấp ở chó, mèo, heo,
bê, gia cầm do Pasteurella hemolytica, Heamophilus spp., Salmonella typhimurium,
Mycoplasma (Võ Thị Trà An, 2007)
Độc tính
Là kháng sinh có độc tính thấp Tuy nhiên, có thể gây rối loạn phát triển xương, sụn do hoạt tính bắt giữ kim loại, do đó không nên sử dụng cho thú đang tăng trưởng (Trương Phương, 2008)
2.1.3.3 Nhóm tetracyclin
Cấu trúc
Kháng sinh nhóm này đều có cấu trúc 4 vòng 6 cạnh, các tetracyclin khác nhau
ở nhóm thế R
Hình 2.5: Cấu trúc khung chính của nhóm tetracyclin
Tetracyclin có R1= H, R2= CH3, R3= OH, R4=H, chlorotetracyclin (R1=Cl), doxycyclin (R2=H), oxytetracyclin (R4= OH), các nhóm thế còn lại của chúng đều giống tetracyclin
Tính chất: Kháng sinh nhóm tetracyclin có màu vàng nhạt đến vàng sậm, vị
đắng, dạng base ít tan trong nước, dạng muối chlohydrate tan nhiều trong nước nên thường được bào chế dạng muối này Chúng kém bền với nóng ẩm và ánh sáng trực
tiếp, sự phân hủy thuốc tạo thành một số dẫn chất có độc tính cao trên thận
Trang 18Bài thải chủ yếu qua nước tiểu (60%) và phân (40%) (Huỳnh Thị Ngọc Phương, 2009)
Dược lực học
Cơ chế tác động: Tetracyclin tác động tĩnh khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp
protein của tế bào vi khuẩn Chúng kết dính với tiểu thể 30S của ribosom dẫn đến ngăn cản ARNt kết hợp với ARNm, acid amin không được phóng thích tại ribosom làm cho tổng hợp protein vi khuẩn bị ức chế (Trần Thị Thu Hằng, 2000)
Phổ kháng khuẩn: Kháng sinh nhóm này có phổ kháng khuẩn không chỉ trên
G+ và G- mà còn trên một số mầm nội bào khác như Rickettsia, Mycoplasma Hoạt
tính yếu trên vi nấm
Tetracyclin tác động trên G+ ở liều thấp hơn G- nhưng thực tế ít dùng điều trị trên G+ do các chủng đề kháng nhanh với thuốc
Chỉ định: Được ưu tiên chỉ định trong viêm phổi ở trâu, bò, heo, ngựa, chó,
mèo, gia cầm Ở chó mèo, chúng được ưu tiên trong điều trị chlamidiosis, rickettsiosis
Độc tính: Kháng sinh có thể gây rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật
dạ cỏ Sử dụng lâu ngày có thể ảnh hưởng đến sự phát triển xương, răng Ngoài ra, chúng cũng có thể gây nhạy cảm quang học, làm tổn thương da khi tiếp xúc ánh sáng
Tương tác thuốc
Phối hợp kháng sinh nhóm tetracyclin với các polymycin có thể mang lại tác dụng hiệp đồng do tăng hấp thu tetracyclin vào tế bào Chúng cũng có thể hiệp đồng với kháng sinh nhóm macrolid
Trang 192.1.3.4 Tylosin
Nguồn gốc
Tylosin được chiết xuất từ nấm Streptomyces fradiae, là kháng sinh thuộc nhóm
macrolid, được dùng nhiều dưới dạng muối kiềm, muối tatrat hay phosphate
Dược động học
Hấp thu: Tylosin kiềm hấp thu nhanh chóng vào cơ thể, sau khi tiêm bắp vào
cơ thể 1-2 h đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh và duy trì trong 1 h
Tylosin tartrat sau khi tiêm dưới da đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh sau
30 phút và duy trì khoảng 6 h Nếu cho uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh sau 2-4 h và duy trì khoảng 8-24 h
Phân bố:Thuốc phân bố ở dịch nội bào Chúng khuyếch tán vào khắp các mô
nhất là phổi, màng phổi, xương, gan, mật, tuyến sữa, nhau thai trừ dịch não tuỷ (không
đủ nồng độ trị liệu) (Phạm Sỹ Lăng và Lê Thị Tài, 1997)
Chuyển hoá: Được bài thải dạng tự do
Bài thải: Chủ yếu qua mật (60%) và thường đi qua chu trình gan ruột
Trang 20 Dược lực học
Cơ chế tác động: Là kháng sinh tĩnh khuẩn ở liều điều trị, có thể có tính sát
khuẩn ở liều cao hơn Nó ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị ribosom 50S của vi khuẩn và ức chế hoạt động của peptidyltransferase
Phổ kháng khuẩn: Chủ yếu trên vi khuẩn G+ (Staphylococcus spp.,
Streptococcus spp., Corynebacterium spp., Clostridium spp., Listeria spp.,…), một vài
vi khuẩn G- (Actinobacillus spp., Campilobacter spp., ) Tylosin có hiệu lực mạnh với
Mycoplasma, Chlamydia
Chỉ định:
Tylosin dùng điều trị bệnh viêm màng phổi (H parahemolyticus), viêm móng,
viêm khớp, viêm tử cung, viêm vú do cầu khuẩn G+ cho trâu, bò, dê, cừu Kháng sinh này dùng điều trị viêm phổi và viêm xoang mũi truyền nhiễm, hồng lị ở heo Trên chó, tylosin thành công trong trị abscess, vết thương nhiễm trùng, viêm da, viêm đường hô
hấp trên, viêm phổi gây bởi Staphylococcus spp., Streptococcus spp., vi khuẩn kị khí
và Mycoplasma
Độc tính
Kháng sinh nhóm này có độc tính thấp Triệu chứng lâm sàng trên người thường gặp hơn là trên gia súc Sốt, nôn mửa, dị ứng da cũng có thể gặp Kích ứng mạnh gây đau tại vị trí tiêm bắp có thể xảy ra
Tương tác thuốc
Tylosin kết hợp với oxytetracyclin có hiệu quả tốt trong điều trị các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra trên trâu, bò, dê, cừu Tylosin kết hợp với sulfonamid trong thức ăn (100ppm mỗi loại) cho kết quả khả quan trong phòng bệnh viêm phổi ở heo Sự phối hợp này cũng được cấp phép sử dụng trong điều trị bệnh hô hấp trên chó (Võ Thị Trà An, 2007)
2.1.3.5 Lincomycin
Lincomycin được chiết xuất từ Streptomyces linconensis, là kháng sinh thuộc nhóm
lincosamid
Cấu trúc
Cấu trúc của lincomycin có thể được xem như kết quả của sự amid hóa một
acid amin vòng (acid hygric) bởi một đường amino có chứa lưu huỳnh
Trang 21Hình 2.7: Cấu trúc của lincomycin
Kháng sinh phân bố tốt trong các mô nhất là mô xương, có khả năng đạt nồng
độ trị liệu tại mô tuyến sữa, phổi, gan, xương, răng nhưng không đạt nồng độ trị liệu tại não kể cả khi cơ quan này viêm
Bài thải qua mật (80%) sau quá trình chuyển hóa tại gan và một lượng nhỏ dạng hoạt tính được thải qua nước tiểu
Dược lực học
Cơ chế tác động: Lincomycin có cơ chế tác động gần giống tác động của
macrolid, đó là tác động trên thụ thể ở phần 50S của ribosom, với sự ức chế giai đoạn đầu của sự tổng hợp protein
Phổ kháng khuẩn: Kháng sinh này có phổ kháng khuẩn trung bình, chủ yếu
trên G+ (Bacillus spp., Corynebacterium spp., Erysipelothrix rhusiopathiae,
Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), rất giới hạn với G- , một vài vi khuẩn kị khí
(Clostridium perfringens, Actinomyces spp.) và Mycoplasma
Trang 22 Độc tính: Độc tính quan trọng nhất của lincomycin là gây tiêu chảy màng giả
rất nặng có thể dẫn đến tử vong ở ngựa, thỏ và động vật ăn cỏ do sự phát triển của
Clostridium difficile đề kháng với lincosamid
2.1.3.6 Colistin
Nguồn gốc: Khác với kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên khác, colistin chiết
xuất từ nấm Aerobacillus colistinus
Cấu trúc: Colistin là polymycin thuộc nhóm kháng sinh có chứa peptid, được
cấu tạo từ sự kết hợp nhiều phân tử acid amin nối với nhau bằng nối peptide, gồm một đầu phân cực (vòng) và một đầu không phân cực (dây peptid)
Hình 2.8: Cấu trúc của colistin
Tính chất: Có dạng bột trắng, không mùi, vị đắng, háo ẩm, bền ở tình trạng
khô
Dược động học: Colistin không hấp thu qua ruột, sử dụng đường uống có tác
dụng tại chỗ Khi dùng đường tiêm, gắn kết trung bình với huyết tương Thuốc phân
Trang 23bố nhanh đến tim, phổi, gan, thận, cơ và bài thải chậm dạng nguyên vẹn chủ yếu qua
thận
Dược lực học
Cơ chế tác động: Colistin là kháng sinh diệt khuẩn Nó kết hợp lên các
phospholipid của màng bào tương vi khuẩn làm rối loạn sự sắp xếp các lớp lipoprotein của màng bào tương, dẫn đến thay đổi tính thấm chọn lọc qua màng, khi đó các thành phần tế bào bị thoát ra ngoài và vi khuẩn bị tiêu diệt
Phổ kháng khuẩn: Không có hoạt tính trên vi khuẩn G+ Có tác động trên vi khuẩn G- như E.coli, Salmonella spp., Pseudomonas aeruginosae
Chỉ định: Do tính độc đối với động vật hữu nhũ nên kháng sinh này chủ yếu
được dùng để trị nhiễm khuẩn tại chỗ Colistin dùng trị tiêu chảy, viêm ruột do E.coli,
Salmonella spp gây ra trên trâu, bò, heo (Huỳnh Thị Ngọc Phương, 2009)
2.2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y
2.2.1 Chất lượng thuốc và yêu cầu chất lượng
Chất lượng thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc được thể hiện mức độ phù hợp những yêu cầu đã định trước những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội, thể hiện bởi những yêu cầu sau:
- Có hiệu lực phòng và chữa bệnh
- Không có hoặc ít có tác dụng có hại
- Ổn định về chất lượng trong thời hạn đã xác định
- Tiện dụng và dễ bảo quản (Đặng Văn Hòa và cs, 2002)
Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đến chất lượng và hiệu quả của việc phòng và trị bệnh Vì thế thuốc phải được đảm bảo chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất (từ nguyên liệu cho đến thành phẩm), trong quá trình bảo quản, lưu thông và sử dụng
Mục tiêu đảm bảo chất lượng trên chỉ đạt khi thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
Trang 24- Có độ tinh khiết đạt yêu cầu quy định
- Thuốc được đóng gói trong các các đồ đựng và đồ bao gói với nhãn thích hợp
và đúng quy cách đã đăng ký
- Thuốc được bảo quản, phân phối, quản lý theo quy định để chất lượng của thuốc được duy trì trong suốt tuổi thọ đã đăng ký (Trần Tích và cs, 2007)
2.2.2 Kiểm tra chất lượng thuốc thú y
Kiểm tra chất lượng thuốc thú y hay kiểm nghiệm thuốc thú y là tiến hành các phương pháp phân tích để xác định sự phù hợp của các chỉ tiêu chất lượng thuốc thú y, các quy chuẩn kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2007)
Việc kiểm tra thuốc thú y được dựa vào những tiêu chuẩn được quy định sẵn như Dược điển hay tiêu chuẩn ngành
Mỗi dạng thuốc sẽ có những chỉ tiêu kiểm nghiệm ứng với dạng đó Ví dụ khi kiểm tra thuốc tiêm người ta sẽ kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, pH, thể tích, độ vô khuẩn, chất gây sốt, nội độc tố vi khuẩn, định tính, định lượng Hay khi kiểm tra thuốc dạng bột ngoài cảm quan, định tính, định lượng còn phải kiểm tra độ mịn, độ ẩm, đồng đều hàm lượng, đồng đều khối lượng Thuốc đảm bảo chất lượng là thuốc đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn đăng ký
Mục tiêu của kiểm tra chất lượng thuốc ngoài việc đảm bảo thuốc tốt (có chất lượng) cho đối tượng sử dụng thuốc còn giúp phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc
Nhầm lẫn trong sản xuất pha chế hoặc nhầm lẫn về nhãn, bao gói do không chấp hành nghiêm ngặt những quy tắc sản xuất thuốc
Thuốc giả không có hoạt chất chính hay có hoạt chất nhưng thấp hơn mức quy định
Việc lựa chọn công thức bào chế cũng như kỹ thuật bào chế chưa đúng Các nhà sản xuất khi sản xuất ra các loại sản phẩm không nghiên cứu độ bền vững cũng như tuổi thọ sản phẩm trước khi sản xuất nên chất lượng thuốc giảm dần theo thời gian
Trang 25Cơ sở sản xuất chưa hội tụ đầy đủ điều kiện nhất là thiếu các phương tiện kiểm tra chất lượng đã vội vàng sản xuất và đưa vào lưu thông những sản phẩm mà bản thân
họ không nắm rõ được chất lượng
Những sản phẩm được đảm bảo về mặt chất lượng nhưng do quá trình lưu trữ không tuân thủ điều kiện bảo quản theo quy định nên hàm lượng và các thành phần có trong chế phẩm thay đổi, dẫn đến thay đổi chất lượng sản phẩm (Đặng Văn Hòa, 2002)
2.3 PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG TRONG ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG THUỐC THÚ Y
Thử định tính là phép thử cần thiết để nhận biết thuốc hay những thành phần chính của thuốc dựa trên một tính chất đặc hiệu
Thử định lượng nhằm xác định hàm lượng của các hoạt chất có trong mẫu kháng sinh đem thử dựa trên phép đo các đặc tính hóa học, vật lý của các chất hoặc của các phản ứng hóa học (Bộ Y Tế, 2002)
2.3.1 Phương pháp hóa học
Các phản ứng định tính
Mỗi thuốc đều có một nhóm hợp chất xác định Có thể dựa vào nhóm hợp chất
đó để định tính thuốc bằng các phản ứng màu hay kết tủa đặc trưng Ví dụ để định tính kháng sinh lincomycin hydroclorid thì dùng thuốc thử Natri nitroprusiat 2%, màu đỏ tím sẽ xuất hiện Tuy nhiên, phương pháp này thường phải đi kèm với một hoặc nhiều phương pháp định tính khác (phổ hồng ngoại…) mới chính xác (Nguyễn Viết Kình, 2008)
Phương pháp chuẩn độ thế
Đây là phương pháp chuẩn độ dựa trên sự khảo sát điện thế hình thành trong
quá trình chuẩn độ Trong quá trình này, nồng độ của chất cần chuẩn độ giảm đi khi ta nhỏ dung dịch chuẩn độ vào Sự giảm đi này được theo dõi bằng việc đo điện thế của các điện cực nhúng vào trong dung dịch Tại điểm kết thúc, chất chuẩn độ nhỏ xuống không sử dụng tới nữa (lượng dư) sẽ gây ra sự thay đổi đột ngột về nồng độ của nó trong dung dịch và gây ra sự thay đổi đột ngột về điện thế đo được hay tạo ra một bước nhảy điện thế Chuẩn độ thế có thể là chuẩn độ acid-base, chuẩn độ oxy hóa khử hoặc chuẩn độ môi trường khan (Nguyễn Thị Thu Vân, 2004)
Trang 262.3.2 Phương pháp quang phổ phân tử
Phổ UV-vis, phổ hồng ngoại, phổ huỳnh quang đóng vai trò quan trọng trong kiểm nghiệm thuốc Hầu hết các dược điển đã áp dụng phương pháp này để định tính, định lượng, thử tinh khiết các thuốc và chế phẩm
Quang phổ tử ngoại và khả kiến (UV-vis): UV-vis được ứng dụng trong định
tính và định lượng thuốc bằng cách sử dụng một máy đo quang phổ UV-vis để đo độ hấp thu của một chất Do mỗi chất sẽ có những cực đại hấp thu khác nhau nên có thể dựa vào đó để định tính một chất Để định lượng, có thể dùng phương pháp đo so sánh hoặc phương pháp đo tuyệt đối Trong phương pháp đo so sánh, việc đầu tiên là đo độ hấp thu của chất chuẩn ở nhiều nồng độ biết trước rồi xây dựng đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thu theo nồng độ Sau đó tiến hành đo độ hấp thu của chất cần định lượng và xác định hàm lượng dựa vào đường biểu diễn này Còn ở phương pháp
đo tuyệt đối, độ hấp thu của một chất ở nồng độ 1% được ghi sẵn trong tài liệu nên chỉ cần pha loãng chất cần định lượng tới nồng độ này, đo độ hấp thu rồi suy ra hàm lượng
Quang phổ huỳnh quang: Phổ huỳnh quang là phương pháp phổ phát xạ phân
tử Sau khi hấp thu năng lượng của bức xạ tử ngoại-khả kiến hay của các bức xạ điện
từ khác, phân tử kích thích sẽ trở lại trạng thái cơ bản và giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ, gọi là bức xạ huỳnh quang Trong phương pháp này, mẫu thử luôn được
đo so sánh với mẫu chuẩn Nồng độ của dung dịch thử sẽ được tính toán dựa vào mẫu chuẩn và mẫu trắng theo công thức:
Trong đó
CS, CX: Nồng độ của dung dịch chuẩn và dung dịch thử
IS, IX: Trị số đo được của dung dịch chuẩn và dung dịch thử
I0S và I0X: Trị số đo được của các mẫu trắng tương ứng
Phổ hồng ngoại: Là phương pháp đo sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại khi nó đi
qua một lớp chất cần thử ở các bước sóng khác nhau Phương pháp này chủ yếu được ứng dụng trong định tính các chất hữu cơ dựa 2 nguyên tắc:
Trang 27- So sánh sự phù hợp giữa phổ chất thử với phổ chuẩn cho sẵn trong sách tra cứu (atlas) trong thư viện phổ lưu giữ trong máy tính
- So sánh sự phù hợp của phổ chất thử với phổ của chất chuẩn ghi trong cùng điều kiện (Trần Tử An và cs 2005)
2.3.3 Phương pháp sắc ký
Sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động
di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã đặt hỗn hợp các chất cần tách Pha tĩnh là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hay phiến kim loại Pha động là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định tùy thuộc vào chất cần tách Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau Kết quả ta thu được một sắc ký đồ trên lớp mỏng Cơ chế của sự chia tách có thể là hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay rây phân tử hay sự phối hợp đồng thời nhiều cơ chế tùy thuộc vào chất làm pha tĩnh và dung môi pha động
cơ chế tách có thể là một, hoặc kết hợp nhiều cơ chế tách khác nhau
Trang 28Pha động
Việc chọn dung môi tùy thuộc vào bản chất của pha tĩnh và tính chất của dung dịch phân tích Trong thực tế, người ta dùng hỗn hợp hai hay ba dung môi để làm pha động (Bộ Y tế, 2002)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance Liquid chromatography, HPLC) đôi khi còn được gọi là sắc ký lỏng áp suất cao, là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự phân tách các chất bằng một pha tĩnh chứa trong cột nhờ dòng di chuyển của pha động lỏng dưới áp suất cao Sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay rây phân tử tùy thuộc vào loại pha tĩnh sử dụng Khi phân tích sắc ký, các chất được hòa tan trong dung môi thích hợp và hầu hết sự phân tách đều xảy ra ở nhiệt độ thường chính vì vậy mà các thuốc không bền với nhiệt độ không bị phân hủy khi sắc
ký Sắc ký thường được hoàn thành trong một thời gian ngắn Ngày nay, HPLC đã và đang được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phân tích hóa học nói chung cũng như phân tích chất lượng thuốc nói riêng (Trần Tử An và cs, 2005)
Máy HPLC được cấu tạo từ các bộ phận sau: Bình chứa pha động, một hệ thống bơm, bộ phận tiêm mẫu, cột sắc ký, detector và máy ghi
Pha động (mobile phase)
Được nạp vào cột dưới áp lực từ một hoặc vài bình chứa và chảy qua cột với một tốc độ không đổi, sau đó qua detector Nhiệt độ của cột sắc ký được giữ hằng định Thành phần và tốc độ pha động được quy định tùy vào chất phân tích Thành phần pha động có thể được hằng định suốt quá trình sắc ký (rửa giải đẳng dòng) hoặc thay đổi theo một chương trình định trước (rửa giải gradient) Pha động là hỗn hợp dung môi được đuổi khí bằng bơm chân không hoặc bằng một thiết bị đuổi khí phù hợp nhưng không làm ảnh hưởng đến thành phần của pha động (Bộ Y tế, 2002)
Trang 29Bơm HPLC phải đáp ứng được các yêu cầu: Tạo được áp suất 250-500atm, lưu lượng bơm 0,1-10ml/phút, không bị ăn mòn bởi các thành phần pha động và tốc độ bơm không đổi
Một trong những chức năng của HPLC là theo dõi pha động thoát ra khỏi cột
Do đó, detector là một trong những bộ phận thiết yếu nhất của máy
Khi có chất tan đi ngang qua tế bào đo, đầu dò sẽ tạo nên những tín hiệu điện mọi sự thay đổi về độ lớn vật lý của chất tan sẽ được chuyển thành xung điện và có thể đọc được trên máy ghi Phương pháp đo quang phổ hấp thụ, phương pháp đo khúc xạ
vi sai, phương pháp đo huỳnh quang hay phương pháp điện hóa …được ứng dụng để phát hiện
Đầu dò tốt là phải đáp ứng đủ độ nhạy, tính tuyến tính, không phá hủy mẫu thử,
có khả năng đáp ứng rộng rãi với các chất phần tích, tin cậy và dễ sử dụng
2.3.4 Phương pháp vi sinh vật
Đây là phương pháp dùng để xác định hoạt lực của kháng sinh bằng cách so
Trang 30pha loãng đã biết của kháng sinh mang thử (chưa biết hoạt lực) với sự ức chế bởi nồng
độ đã biết của kháng sinh đối chiếu (chất chuẩn đã biết rõ hoạt lực) Hai phương pháp được sử dụng trong kiểm nghiệm là phương pháp tấm kính phẳng dùng môi trường thạch và phương pháp ống nghiệm dùng môi trường lỏng (Bộ Y Tế, 2002)
Trang 31Chương3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: từ 2/3/2009 đến 1/7/2009
Địa điểm: Phòng kiểm nghiệm Dược, Bộ môn Hóa Lý, Trạm chẩn đoán - xét nghiệm và điều trị Chi cục Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Thuốc kháng sinh tại một số điểm kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Môi trường thioglycolat, Soybean-casein
Muối natri bicarbonate 4,2% (NaHCO3)
Aceton
Trang 32Dung dịch đệm acid phosphoric pH 6,0
Muối natri phosphate (Na3PO4)
Trang 333.6 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.6.1 Tại nơi lấy mẫu
Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu được lấy ở nhiều điểm kinh doanh thuốc khác nhau
và được lấy hoàn toàn ngẫu nhiên Ở mỗi điểm kinh doanh, lấy 1 mẫu thuốc Đối với
mẫu thuốc dạng chai 100 ml lấy 3 chai, đối với dạng thuốc bột 100 g lấy 1 gói Mẫu
lấy cùng thành phẩm, cùng lô sản xuất Mẫu sau khi lấy được đánh số, dán niêm phong
và chuyển về phòng xét nghiệm Trên giấy niêm phong của mỗi mẫu có ghi rõ tên
thuốc, tên nhà sản xuất, ký hiệu lô sản xuất, nơi lấy mẫu, số lượng, ngày lấy mẫu phù
hợp với biên bản lấy mẫu.
Số lượng mẫu lấy: Được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Loại kháng sinh và số lượng kháng sinh khảo sát
Dạng thuốc STT Kháng sinh Số lượng mẫu
Thuốc bột Thuốc tiêm