1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên : BÙI ĐỨC TOÀN Ngành : Thú Y Lớp : TC03TYCT Niên khóa : 2003 2008 Tháng 6

99 468 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ

VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : BÙI ĐỨC TOÀN

Niên khóa : 2003 - 2008

Tháng 6 / 2009

Trang 2

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

BÙI ĐỨC TOÀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ

ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

Tháng 6 năm 2009

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Bùi Đức Toàn

Tên khóa luận: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giảng viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn nuôi Thú y ngày… tháng… Năm 2009

Giảng viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN NGHĨA

Trang 4

LỜI CẢM TẠ Xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ và gia đình, những người thân yêu nhất,

đã hết lòng dạy dỗ, cho tôi ăn học nên người

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghĩa đã tận tình

chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cám ơn những đóng góp quí báo của thầy giáo Nguyễn Văn

Phát, cô giáo Bùi Ngọc Thúy Linh cho tập luận văn này

Xin cám ơn quí thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Khoa Cơ Bản Trường Đại

Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm đại học Cần Thơ đã hết lòng dạy bảo tôi, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong năm năm học ở trường

Xin cám ơn Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh,

quý thầy cô, cùng các anh chị ở Bệnh Viện Thú Y, các bạn lớp Thú Y Cần Thơ, Vĩnh Long, Phú Yên, Phan Thiết, tại trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh khóa

2003 đã giúp đỡ, quan tâm, ủng hộ, động viên, chia sẽ cùng tôi những khó khăn, vất

vả trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Một lần nữa tôi xin mọi người hãy nhận nơi tôi lòng cảm ơn chân thành nhất!

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 6/2009

Bùi Đức Toàn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nội dung đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”

Trong thời gian thực tập tại Bệnh Viện Thú Y trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh từ ngày 20/ 10/ 2008 đến 01/03/2009 chúng tôi nhận thấy ngoài việc mang chó đến điều trị bệnh, những người chủ nuôi còn mang chó đến chăm sóc sức khỏe định kỳ, cắt lông, lấy cao răng, thiến đực, thiến cái, cắt đuôi… và gửi lại khi đi công tác hoặc đi du lịch

Qua theo dõi 696 chó bệnh, dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với một vài xét nghiệm đặc biệt khác, chúng tôi chia thành 9 nhóm với 35 bệnh khác nhau Kết quả ghi nhận như sau: Bệnh ký sinh trùng đường ruột chiếm tỉ lệ cao nhất (18,68%), tiếp

theo Carré chiếm tỷ lệ (14,94%), kế đến là bệnh do Parvovirus (12,79%), bệnh viêm

dạ dày ruột (10,34%), bỏ ăn không rõ nguyên nhân (5,89%) bệnh viêm phổi (3,45%),

viêm tử cung (3,02%), chấn thương phần mềm (2,73%), bệnh viêm thanh khí quản

(2,73%), Demodex (2,44%), viêm tai (2,30%), đục thủy tinh thể (1,87%), viêm da

(1,72%), còi xương, giun tim (1,44%), táo bón (1,29%), mộng mắt, ngộ độc (1,15%), tích dịch xoang bụng, viêm bàng quang, sỏi bang quang (1,01%), viêm gan, bướu sinh

dục (0,86%), gãy xương, viêm khớp, đẻ khó, viêm thận (0,72%), ghẻ do Sarcoptes (0,57%), bệnh do Leptospira, lồi mắt, áp se (0,43%), chảy máu mũi, nấm da, tụ máu

vành tai, bướu da (0,29%)

Kết quả điều trị chó khỏi bệnh tại Bệnh viện Thú y đạt bình quân 78,16%, trong

đó có những bệnh như: chảy máu mũi, ký sinh trùng đường ruột, táo bón, viêm tử

cung, đẻ khó, bướu sinh dục, còi xương, Demodex, Sarcoptes, viêm da, mộng mắt, lồi

mắt, tích dịch xoang bụng đạt kết quả điều trị khỏi 100% Những bệnh có kết quả điều trị thấp nhất là ngộ đ ộc 25%, bệnh do Leptospira, viêm gan 33,33%

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận giảng viên ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các từ viết tắc ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 3

2.2 PHƯƠNG PHÁP CẦM CỘT 5

2.3 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN 5

2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh 5

2.3.2 Chẩn đoán lâm sang 5

2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 7

2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt 7

2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ 7

2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 8

2.5.1 Bệnh Carré 8

2.5.2 Bệnh do Parvovirus 11

2.5.3 Bệnh do Leptospira 13

2.5.4 Bệnh do viêm phổi 15

2.5.5 Bệnh giun tim 15

2.5.6 Bệnh do giun đũa 16

Trang 7

2.6 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 17

Chương 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 20

3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT 20

3.3 NỘI DUNG 20

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20

3.4.1 Lập bệnh án và theo dõi bệnh 20

3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng 20

3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 21

3.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt 21

3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị 21

3.4.6 Ghi nhận kết quả 21

3.4.7 Các chỉ tiêu khảo sát 21

3.4.8 Xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 TỶ LỆ BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 22

4.2 BỆNH TRUYỀN NHIỄM 24

4.2.1 Nghi bệnh Carré 24

4.2.2 Nghi bệnh do Parvovirus 28

4.2.3 Nghi bệnh do Leptospira 30

4.2.4 Bệnh viêm gan 32

4.3 BỆNH Ở HỆ THỐNG TUẦN HOÀN 33

4.4 BỆNH Ở HỆ HÔ HẤP 34

4.4.1 Bệnh viêm phổi 35

4.4.2 Bệnh viêm thanh khí quản 37

4.4.3 Bệnh chảy máu mũi 38

4.5 BỆNH Ở HỆ THỐNG TIÊU HÓA 39

4.5.1 Bệnh viêm dạ dày – ruột 40

4.5.2 Bệnh ký sinh trùng đường ruột (giun tròn) 42

4.5.3 Chứng táo bón 43

4.6 BỆNH Ở HỆ NIỆU – DỤC 44

Trang 8

4.6.1 Viêm bàng quang 45

4.6.2 Sỏi bàng quang 45

4.6.3 Viêm thận 46

4.6.4 Viêm tử cung 47

4.6.5 Đẻ khó 48

4.6.6 Bướu sinh dục 49

4.7 BỆNH Ở HỆ VẬN ĐỘNG 50

4.7.1 Bệnh còi xương (thiếu calci) 50

4.7.2 Chấn thương phần mềm 51

4.7.3 Viêm khớp 52

4.7.4 Gãy xương 52

4.8 BỆNH Ở HỆ LÔNG – DA 54

4.8.1 Bệnh do Demodex 54

4.8.2 Ghẻ do Sarcoptes 56

4.8.3 Nấm da 57

4.8.4 Viêm da 58

4.9 BỆNH Ở HỆ TAI MẮT 59

4.9.1 Bệnh viêm tai 60

4.9.2 Tụ máu vành tai 61

4.9.3 Đục thể tinh thể 62

4.9.4 Mộng mắt 63

4.9.5 Lồi mắt 64

4.10 CÁC TRƯỜNH HỢP BỆNH KHÁC 65

4.10.1 Bỏ ăn không rỏ nguyên nhân 65

4.10.2 Ngộ độc 65

4.10.3 Tích dịch xoang bụng 65

4.10.4 Abscess 67

4.10.5 Bướu da 68

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

5.1 KẾT LUẬN 70

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 74

Trang 10

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASAT : Aspartate Amino Transferase

BUN : Blood Urea Nitrogen

ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

MAT : Microscopic Agglutination Test

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh 22

Bảng 4.2: Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm 24

Bảng 4.3: Tỷ lệ nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 25

Bảng 4.4: Tỷ lệ nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính 28

Bảng 4.5: Tỷ lệ nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống và giới tính 30

Bảng 4.6: Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh trên hệ hô hấp 35

Bảng 4.7: Tỷ lệ bệnh viêm phổi theo tuổi, giống và giới tính 35

Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giống và giới tính 37

Bảng 4.9: Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh theo nhóm bệnh trên hệ tiêu hóa 39

Bảng 4.10: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm dạ dày - ruột theo tuổi, giống và giới tính 40

Bảng 4.11: Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giống, giới tính 42

Bảng 4.12: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu - dục 44

Bảng 4.13: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ vận động 50

Bảng 4.14: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên hệ lông – da 54

Bảng 4.15: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh ở tai – mắt 59

Bảng 4.16: Tỷ lệ bệnh viêm tai theo tuổi, giống, giới tính 60

Bảng 4.17: Tỷ lệ chó bệnh và khỏi bệnh ở các trường hợp khác 65

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Chó nổi mụn mủ trong bệnh Carré 26

Hình 4.2: Chảy nhiều dịch tiết ở mắt trong bệnh Carré 26

Hình 4.3: Sừng hóa gan bàn chân trong bệnh Carré 26

Hình 4.4: Chó tiêu chảy ra máu trong bệnh do Parvovirus 29

Hình 4.5: Chó ói mữa trong bệnh do Parvovirus 29

Hình 4.6: Chó vàng niêm mạc miệng trong bệnh do Leptospira 31

Hình 4.7: Giun tim trên chó 34

Hình 4.8: Xem máu tươi thấy giun tim 34

Hình 4.9: Chó chảy dịch mũi đục trong bệnh viêm phổi 36

Hình 4.10: Chườm đá chó chảy máu mũi 38

Hình 4.11: Trứng giun móc .43

Hình 4.12: Trứng giun đũa 43

Hình 4.13: Đoạn phân khô đặt cứng trong đoạn trực tràng 44

Hình 4.14: Siêu âm và phẫu thuật do viêm tử cung 47

Hình 4.15: Can thiệp đẻ khó 49

Hình 4.16: Sưởi ấm chó non vừa can thiệp 49

Hình 4.17: Bướu sinh dục 49

Hình 4.18: Viêm khớp chân 52

Hình 4.19: Chó bị gãy chân sau do bị container đụng phải 53

Hình 4.20: Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex 55

Hình 4.21: Chó bị Demodex .56

Hình 4.22 Demodex ở độ phóng đại 400 lần 56

Hình 4.23 Chó bị Sarcoptes 57

Hình 4.24: Sarcoptes ở độ phóng đại 57

Hình 4.25: Chó bị nấm da 58

Hình 4.26: Chó bị viêm da 59

Hình 4.27: Phẫu thuật chó bị tụ máu vành tai 61

Trang 13

Hình 429: Chó bị mộng mắt 63

Hình 4.30: Chó bị lồi mắt 64

Hình 4.31: Chó bị ngộ độc 66

Hình 4.32: Can thiệp chó tích dịch xoang bụng 67

Hình 4.33: : Chó bị bướu da ở cổ 68

Hình 4.34: : Bướu da ở hậu môn 68

Hình 4.35: Hình bướu được cắt ra 69

Hình 4.36: Hình chó lành sau phẩu thuật 69

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi nói đến những con vật được con người yêu thương, chúng ta không thể không kể đến hình ảnh con chó Thật vậy, bằng những điểm nổi bật về sự tinh khôn, trung thành, dễ mến, dễ huấn luyện, … Chó là một loài vật rất tinh khôn, rất trung thành với chủ và được nhân dân ta nuôi từ lâu đời và trở thành con vật quen thuộc, gần gũi và biểu hiện tình cảm chân thành với con người, được ví như người bạn, thành viên trong gia đình Với chó đôi khi là đề tài chính cho những câu chuyện, phim, bức tranh, … và nảy sinh nhiều vấn đề mà con người cần giải quyết, nhất là về bệnh

Với sự phát triển kinh tế hiện nay, nhu cầu của con người ngày càng trở nên đa dạng và phong phú Người ta nuôi chó không chỉ để giữ nhà, phục vụ cho công tác bảo

vệ an ninh quốc phòng, phục vụ công tác phát hiện hàng quốc cấm, mà chó còn được nuôi để làm cảnh, làm người bạn thân thiết của người lớn cũng như trẻ con Ngoài ra chó còn được nuôi phục vụ cho săn bắn, phục vụ cho các đoàn xiếc, đoàn làm phim, để giữ nhà, …Do vậy lượng chó được nuôi ngày càng tăng

Chó cũng trở thành đối tượng kinh doanh cho 1 số người trong nước và ngoài kiều Từ đó các loại chó mới được nhập từ nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều

Song song với việc đi lên về số lượng, về chủng loại chó là tình hình bệnh tật, nổi lo của nhiều người nuôi thú Việc chẩn đoán và điều trị bệnh trên chó thật sự đã trở thành nhu cầu xã hội

Trên tinh thần học hỏi, sưu tầm và đúc kết những kinh nghiệm về chẩn đoán và điều trị bệnh, đồng thời đáp ứng phần nào hiểu biết cho những người chăm sóc và trị bệnh chó, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi - Thú y trường đại học Nông Lâm Tp

Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghĩa, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh”

Trang 15

Xác định số lượng và tỷ lệ bệnh trên tổng số ca khảo sát

Ghi nhận cách và kết quả điều trị

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ

+ Thân nhiệt (đo ở trực tràng)

- Chó đực : 7 -10 tháng

- Chó cái 9 -10 tháng

Trên chó thường có hiện tượng mang thai giả

Trang 17

+ Chu kỳ lên giống và thời gian mang thai

Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ lên giống khác nhau

- Chó cái trung bình mỗi năm lên giống 2 lần Ngoại trừ giống Besenji mỗi năm

lên giống một lần, giống Sharpei có chu kì động dục là 4 – 4,5 tháng ( Susan E

Bunch và ctv, 1992) Khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng

- Thời gian động dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất là

ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên

- Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mang thai giả

Tuổi cai sữa thường vào lúc chó được 8 -9 tuần tuổi

+ Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa

Tùy theo từng giống chó, thông thường chó đẻ khoảng từ 3 - 15 con /lứa Tuổi cai

sữa diễn ra sớm hay muộn tùy thuộc vào giống chó và từng cá thể, thường từ 8 - 9 tuần

kể từ lúc sanh Chó mẹ độ tuổi từ 2 - 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt

nhất

- Vài chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu trên chó trưởng thành

Chỉ tiêu Chó < 6 tháng tuổi Chó > 6 tháng tuổi Đơn vị

Nguồn: Reference Ranges Vet Test operator’s Manual (2003); Meyer, Coles and

Rich Veterinary Laboratory Medicine Interpretation and Diagnosis (1992)

Trang 18

- Buộc mõm: dùng rọ mõm hoặc dây thừng buộc quanh mõm chó

- Thú hung dữ: dùng thuốc an thần acepromazin 0,1 mg/kg (không dùng khi thú

bị bệnh lý về gan, thận, hạ huyết áp)

- Buộc chó trên bàn mổ: khi buộc chó trên bàn mổ phải thao tác nhẹ nhàng tránh gây kích động Tùy theo vị trí mổ mà cho chó nằm nghiêng, nằm ngửa hoặc nằm sấp, nhưng chú ý cột chân cho đúng kỹ thuật, tránh trật khớp (Lê Văn Thọ, 1998)

-Vòng đeo cổ (vòng Elizabeth): mang vòng đeo cổ để chó không liếm được vết thương, vết mổ, vùng bôi thuốc, nhằm tránh làm vết thương đứt chỉ và lâu lành

Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc của thú, lịch tẩy ký sinh trùng, lịch tiêm phòng, cách chăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng ăn uống, thời gian chó mắc bệnh, những biểu hiện triệu chứng khi chó bệnh, đã điều trị ở đâu chưa và kết quả thế nào, để có hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp

2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng

+ Khám chung

Trang 19

- Khám tổng quát: kiểm tra thân nhiệt (đo ở trực tràng), quan sát thể trạng, cách

đi đứng, khám niêm mạc, lông da, các hạch bạch huyết

- Khám cục bộ: sờ nắn vùng nghi bệnh để phát hiện dấu hiệu bất thường của tổ chức + Khám hệ hô hấp

- Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi hô hấp (thể hô hấp bình thường là thể ngực)

- Kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc, mùi), gương mũi

- Kiểm tra khí quản, phế quản, phản xạ ho

- Quan sát, sờ nắn, nghe vùng phổi và xem phản ứng của thú

+ Khám hệ tim mạch

- Nghe tim phát hiện những tiếng tim bất thường

- Sờ nắn vùng tim xem phản ứng đau của thú

+ Khám hệ tiêu hóa

- Khám miệng, lưỡi, lợi, răng, mùi của miệng, các rối loạn về nhai, nuốt, nôn mửa

- Quan sát, sờ vùng bụng để biết cảm giác đau và những bất thường về cơ quan tiêu hóa Hỏi về chế độ ăn uống hằng ngày, điều kiện sống của chó

- Quan sát về màu sắc, độ đặc, lỏng, mùi của phân, số lần đi phân trong ngày + Khám hệ niệu dục

- Quan sát những bất thường khi thú đi tiểu, kiểm tra màu và lượng nước tiểu

- Sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai và xem phản ứng của thú

- Đối với thú cái quan sát xem âm hộ có chảy nước hay rỉ dịch, có thể dùng mỏ vịt để kiểm tra bên trong âm hộ

- Đối với thú đực quan sát sờ nắn bao dương vật, kiểm tra dương vật

- Có thể thông niệu đạo trên thú đực và thú cái Thông niệu đạo vừa để điều trị, vừa để chẩn đoán

+ Khám các cơ quan cảm giác và phản xạ thần kinh

- Khám mắt: khám niêm mạc mắt, chất tiết từ mắt, độ co dãn của đồng tử bằng đèn soi mắt, dùng tay thử phản xạ nhìn của mắt

- Khám tai: quan sát vành tai, màu sắc của dịch tai Quan sát những cử động bất thường như cụp tai, lắc đầu, gãi tai

- Thử các phản xạ đau, phản xạ co duỗi, phản xạ của chi trước và chi sau

Trang 20

2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Tùy theo hướng nghi ngờ bệnh lý của thú mà chúng ta tiến hành các chẩn đoán ở phòng thí nghiệm

- Kiểm tra máu: Đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, xem tươi tìm ấu trùng giun

tim, thực hiện các phản ứng huyết thanh học, tìm ký sinh trùng đường máu (Babesia, Ricketsia) Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh hóa máu (B.U.N, creatinine, ALAT, ASAT,

ALP, protein tổng số, albumin, bilirubin, glucose…)

- Kiểm tra nước tiểu: quan sát màu sắc, đo tỷ trọng, độ nhớt, độ pH, glucose, nitrit, urobilirubine, xét nghiệm vi sinh vật, sự hiện diện của bạch cầu, hồng cầu, cặn nước tiểu

- Kiểm tra phân: tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa

- Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để phân biệt dịch thẩm xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivalta

- Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi

+ Kiểm tra ký sinh trùng trên da

+ Nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud

+ Xét nghiệm dịch mũi: nuôi cấy, phân lập và thử kháng sinh đồ (rất ít ý nghĩa)

2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt

- Chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X- quang, siêu âm

- Dùng test thử nhanh trong các bệnh: Parvovirus, Carré, giun tim

2.4 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ

Theo Nguyễn Như Pho (1995), các liệu pháp sau đây thường được áp dụng:

+ Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh

Liệu pháp này cho hiệu quả điều trị rất cao nhưng phải xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác

+ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

Trang 21

Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây thành bệnh, cơ thể thú trải qua nhiều thời kỳ Điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra

+ Điều trị theo triệu chứng

Nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa tính mạng con vật + Liệu pháp hỗ trợ

Đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong các bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm

2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 2.5.1 Bệnh Carré

+ Nguyên nhân

Bệnh Carré là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus gây ra với đặc điểm là gây tỷ lệ chết cao trên thú ăn thịt, đặc biệt là

loài chó nhưng mẫn cảm nhất là giống chó chăn cừu, chó Berger

Trên chó non, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, nổi những mụn mủ ở vùng da ít lông… Ở giai đoạn cuối của bệnh thường có triệu chứng thần kinh Sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc đường

hô hấp, tiêu hoá làm cho bệnh trầm trọng hơn (Trần Thanh Phong, 1996)

+ Triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng

Thời gian nung bệnh kéo dài 3 - 8 ngày với những triệu chứng viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đặc dần rồi có mủ Xét nghiệm máu lúc này thấy bạch cầu giảm, đặc biệt là bạch cầu lympho

Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt 2 pha, sốt cao, số lượng bạch cầu giảm, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi

Một số biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc

Trang 22

Biểu hiện viêm não: co giật, bại liệt,

Da: nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng

Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng, kéo dài 2 - 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân

+ Bệnh tích

- Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh

+ Có thể thấy sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, teo hung tuyến thấy khi khám tử + Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng có thể thấy viêm phế quản, phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da

- Bệnh tích vi thể

+ Hoại tử những mô bạch huyết

+ Thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile ở bàng quang, bồn thận, tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột, não

+ Ở não là viêm não tủy không mủ, với thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, bị hủy myeline

+ Chẩn đoán

Việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi, nhưng có những triệu chứng chủ yếu sau:

+ Chảy nhiều dịch tiết ở mắt và mũi

+ Xáo trộn hô hấp cùng với ho, thở khó

+ Xáo trộn tiêu hóa, ói, tiêu chảy

+ Sốt 2 pha

+ Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân

+ Xáo trộn thần kinh: đầu lắc lư, co giật, đứng không vững

+ Bệnh kéo dài trên 3 tuần

- Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh do Parvovirus: gây viêm dạ dày – ruột xuất huyết, viêm cơ tim (chó

non), tỷ lệ chết cao trên chó non

+ Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột chảy máu, viêm loét miệng và

Trang 23

+ Bệnh viêm gan truyền nhiễm: gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc

+ Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày – ruột

nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp

- Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm việc chẩn đoán nhờ vào kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với kháng nguyên chuyên biệt từ máu, tế bào thần kinh Phân lập virus rất hiếm, còn chẩn đoán bằng huyết thanh học thì cho kết quả không cao Hiện nay trên thị thường đã có test kiểm tra nhanh virus Carré (CDV Ag)

+ Phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó khỏe với chó bệnh, sát trùng nơi nhốt chó bằng nước javel 1/40, formol 2%

Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà, sau đó tiêm phòng đầy đủ

Tiêm phòng cho chó lúc 7- 8 tuần tuổi, tiêm lặp lại sau 3 - 5 tuần Hàng năm tiêm nhắc lại cùng với chăm sóc nuôi dưỡng tốt là hiệu quả nhất

Trang 24

2.5.2 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type II

gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu, gây chết hàng loạt chó con Bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi, bệnh thường biểu hiện nặng nhất trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng, chó lớn không chết nhiều nhưng là nguồn tàng trữ virus Virus Parvo tồn tại rất lâu trong môi trường

Chó ói mửa, biếng ăn, suy nhược, mất nước nghiêm trọng, ói thường khá dữ dội

và kéo dài, sau 24 - 48 giờ thú có biểu hiện tiêu chảy

Phân lúc đầu xám hay vàng sau đó kèm theo máu với mùi hôi tanh đặc trưng, đôi khi có sốt xảy ra

Sự phát triển của bệnh có thể diễn biến theo nhiều dạng khác nhau như chó đột ngột phát bệnh và chết trong vài giờ, chết sau 2 ngày với biểu hiện suy sụp trước đó, chết sau 5 - 6 ngày với sự giảm máu, tiêu chảy và phụ nhiễm vi trùng Và ở chó trưởng thành thể thầm lặng không biểu hiện

Theo Lê Thanh Hải (1990) khi chó đi tiêu chảy phân máu tươi tỷ lệ tử vong thường tới 100%

- Thể viêm cơ tim

Thường gặp trên chó 4 - 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng chết nhanh, chó con còn

bú có biểu hiện thở khó, rên rỉ và kiệt sức, sự chết đến trong vài giờ, vài ngày

Những chó còn sống có thể bất thường về tiếng gõ của tim, suy tim, thể kết hợp viêm cơ tim - ruột thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó vừa bị suy tim vừa tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ nhiễm

Trang 25

+ Bệnh tích

- Bệnh tích đại thể

+ Ruột nở rộng, xung huyết hay xuất huyết, trống rỗng, thường tá tràng bị hư hại nhất, thành ruột non mỏng, bên trong chứa đầy máu và niêm mạc ruột do bong tróc ra

+ Niêm mạc dạ dày bị xung huyết toàn bộ

+ Gan sưng, túi mật căng

+ Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng hay xuất huyết

+ Thể viêm cơ tim thường thấy thủy thũng ở phổi

- Chẩn đoán phân biệt

+ Viêm ruột do virus Carré: sốt cao trong nhiều ngày (40 - 41oC), viêm phổi, viêm ruột, nổi mụn mủ ở vùng da ít lông, mõm và gan bàn chân sừng hóa, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh

+ Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng phát triển rất chậm,

chết ít, chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm

+ Viêm ruột do vi trùng: Campylobacter, Salmonella, xoắn trùng Leptospira

hay tiêu chảy do trúng độc có nguồn gốc từ thức ăn

Trang 26

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm

+ Chẩn đoán chắc chắn bệnh qua phân lập tìm virus từ phân tươi nhưng thời gian dài và tốn kém (Trần Thanh Phong, 1996)

+ Chẩn đoán huyết thanh học để phát hiện sự biến đổi của huyết thanh

+ Hiện nay đã có phương pháp kiểm tra nhanh bằng test thử Parvovirus

+ Phòng bệnh

- Việc chăm sóc và nuôi dưỡng tốt là biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất, không cho chó ăn thức ăn ôi thiu, nước uống không sạch

- Cách ly chó bệnh với chó khỏe

- Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi nhốt chó để tránh lây lan mầm bệnh

- Phòng bệnh bằng vaccine: chủng ngừa lúc chó 7- 8 tuần tuổi, cách 3 - 5 tuần sau lặp lại Sau đó mỗi năm tái chủng một lần

2.5.3 Bệnh do Leptospira

Đây là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài động vật Do xoắn

khuẩn họ Treponemataceae giống Leptospira gây ra Trong thể cấp tính, chó bệnh

thường có biểu hiện viêm dạ dày - ruột xuất huyết, thường ói ra máu và đi phân sậm màu (thể thương hàn) hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản), tỷ lệ chết có thể đến 60 – 90% (Trần Thanh Phong, 1996)

+ Triệu chứng

Thời gian nung bệnh 5- 15 ngày

- Thể cấp tính: bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao và suy nhược nặng nề, có thể chia làm hai thể:

- Thể thương hàn: chó có biểu hiện xuất huyết trầm trọng, viêm kết mạc mắt với những điểm xuất huyết ở niêm mạc và ói ra máu Do niêm mạc bị lở loét nên thú thở có mùi hôi, mất nước rất nhanh và chết trong vòng 2 – 4 ngày cùng với sự giảm thấp thân nhiệt

- Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện vịêm kết mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa,…Vào giai đoạn cuối, chó có sự tăng cao nhiệt độ, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hấp hối

Trang 27

- Thể bán cấp tính và mãn tính: thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng urê huyết, hậu quả của viêm thận với biểu hiện đa niệu, khát nước rất nhiều cùng với

ói mửa, tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê chó sẽ chết

- Chẩn đoán phân biệt

+ Trong trường hợp hoàng đản cần chẩn đoán phân biệt với viêm gan truyền nhiễm, ký sinh trùng đường máu, trúng độc do độc tố nấm mốc hay độc chất

+ Trong trường hợp xáo trộn tiêu hoá, ói mửa, phân có máu cần phân biệt với

bệnh Carré, bệnh do Parvovirus

+ Phòng bệnh

Tiêu độc sát trùng chuồng nuôi

Phòng bệnh bằng vaccine: tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi, lặp lại sau 3 - 5 tuần Mỗi năm tiêm nhắc lại

Trang 28

+ Triệu chứng

Chó có biểu hiện sốt lên xuống, lừ đừ, bỏ ăn, ho ít hơn viêm phế quản nhưng ho khó và có vẻ rất đau, thở thể bụng, khò khè hay nằm một bên Gõ phổi có âm đục phân tán, âm rale xuất hiện sớm và có tiếng rít phế quản

- Bệnh do giun chỉ có tên khoa học là Dirofilaria immitis, ký sinh ở động mạch

phổi và tâm thất phải của chó, thường là chó có độ tuổi trên 2 năm, giun có thể sống trong cơ thể chó từ 3 – 5 năm

- Vật chủ trung gian gây bệnh là muỗi, ve, bọ chét hút máu

+ Triệu chứng

Chó nhiễm giun có thể gây nên rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến tuần hoàn, phổi, tim, gan và thận với biểu hiện: khó thở, kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm bàng quang, nước tiểu có máu, ho khạc khi vận động, ói mữa, liệt chân, phù thũng và rối loạn hệ thống tim (Lương Văn Huấn & Lê Hữu Khương, 1997)

+ Bệnh tích

Tâm nhĩ phải nở to, viêm cơ tim gây tắc mạch và nứt mạch máu Thành tâm thất phải bị rách, thực quản có nhiều khối u, xơ hoá và cứng Da viêm, những chỗ có ấu trùng giun thường bị xơ hoá

+ Chẩn đoán

Trang 29

Ngoài việc căn cứ vào tiền sử bệnh, các triệu chứng lâm sàng, còn dùng các phương pháp đặc biệt sau:

- Dùng phương pháp soi tươi

- Phát quang bụi rậm, diệt muỗi và diệt ấu trùng hút máu

- Diệt ấu trùng cảm nhiễm: Heartgard (ivermectin + pyrantel) mỗi tháng 1 viên

- Dùng ivermectin: 50 µg /kg thể trọng, tiêm dưới da mỗi tháng 1 lần

2.5.6 Bệnh do giun đũa

Do Toxocara canis gây ra, ký sinh trong ruột non của chó Bệnh thường xảy ra ở

chó con từ 1 - 4 tháng tuổi và giảm dần khi chó lớn

+ Triệu chứng

Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu, gầy còm, chậm lớn, tiêu chảy, bụng to, ói mửa

có lẫn cả giun Nhiễm nặng có thể gây tắc ruột, thủy thũng, tích nước xoang bụng + Bệnh tích

Ruột nở to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột, vỡ ruột, tắc ống dẫn mật, niêm mạc ruột viêm cata, nếu nặng sẽ gây viêm phúc mạc

+ Chẩn đoán

Chủ yếu dựa trên lâm sàng: ói ra giun, phân có giun, gầy còm, bụng to

Xét nghiệm phân tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi

2.5.7 Demodex (Mò bao lông)

Do Demodex canis gây ra, sống trong nang lông của chó, gây ngứa

+ Triệu chứng

- Dạng cục bộ: có những đám loang lổ nhỏ không có lông, thường ở trên mặt, 2 mắt và ở chân

- Dạng toàn thân: da nổi mẩn đỏ, có nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh, nếu nhiễm

trùng kế phát sẽ có mủ, thường thấy do vi khuẩn Staphylococcus aureus, thỉnh thoảng cũng thấy do vi khuẩn Pseudomonas spp

Trang 30

2.6 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Huỳnh Phương Thảo (2004) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Xá Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm (9,61%), bệnh hệ thống

hô hấp (15,72%), bệnh hệ thống tiêu hóa (29,2%), bệnh hệ thống niệu dục (3,09%), bệnh tai và mắt (2,99%), bệnh hệ thống vận động (5,14%), bệnh về da (20,3%), bệnh

Nguyễn Thanh Nhã (2006) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy bệnh có tỷ lệ cao nhất là bệnh do giun sán (21,08%),

cao thứ 2 là bệnh viêm dạ dày ruột (16,11%), bệnh do Parvovirus 15,56%, bệnh Carré 13,47%, bệnh do Demodex 4,42%, bệnh viêm phổi 3,97%, bệnh do Leptospira 3,86%,

còi xương 3,42%, chấn thương phần mềm 2,54%, viêm tử cung 1,77%, viêm da 1,66%, viêm phế quản 1,55%, đẻ khó 1,10%, đục mắt và gãy xương 0,77%, abscess,

viêm vú, mộng mắt, ngộ độc, bướu 0,55%, giun tim, sỏi bàng quang, ghẻ do Sarcoptes

0,22%, ký sinh trùng máu, sốt không rõ nguyên hân, lồi mắt 0,33% Các bệnh khác như: viêm mắt 0,99%, viêm bàng quang 0,88%, vniêm tai và viêm thận 0,66% Kết

Trang 31

Nguyễn Ngọc Hương (2006) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Chi Cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm 17,20%, bệnh hệ tiêu hóa 29,64%, bệnh hệ hô hấp 12,56%, bệnh hệ niệu dục 5,31%, bệnh hệ lông da 15,68%, bệnh hệ vận động 2,73%, bệnh tai - mắt 7,50%, các trường hợp khác 9,38%

Nguyễn Thị Tuyết Hồng (2007) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Pet Care Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm 12,54%, bệnh hệ tiêu hóa 31,27%, bệnh

hệ hô hấp 12,93%, bệnh hệ tuần hoàn 1,16%, bệnh hệ niệu - dục 7,33%, bệnh hệ thống vận động 6,18%, bệnh hệ thống lông da 10,82%, bệnh tai - mắt 7,72%, các trường hợp khác 10,03% Tỷ lệ khỏi bình quân 84,17%

Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy bệnh có tỷ lệ cao nhất là bệnh Carré (19,70%), cao thứ 2 là bệnh ký sinh trùng đường ruột (16,29%), bệnh viêm dạ dày - ruột 11,62%,

bệnh do Parvovirus 8,71%, viêm thanh khí quản 5,30%, bệnh viêm phổi 4,17%, bệnh

do Demodex 3,79%, chấn thương phần mềm 2,53%, viêm da 2,40%, còi xương 2,15%,

bệnh do Leptospira 1,77%, bệnh ho cũi 0,25%, giun tim 1,26%, ký sinh trùng đường

máu 0,25%, chảy máu mũi 0,88%, viêm gan 0,63%, táo bón 0,51%, viêm bàng quang 0,63%, sỏi bàng quang 0,51%, viêm thận 0,25, viêm tử cung 1,64%, viêm vú 0,25%, viêm bao dịch hoàn 0,51%, bướu sinh dục 1,14%, đẻ khó 1,26%, nấm da 0,51%, tụ máu ở tai 0,51%, viêm loét giác mạc 0,51%, đục mắt 1,64%, mộng mắt 0,76%, lồi mắt 1,01%, gãy xương 1,39%, viêm móng – viêm khớp 0,51%, abscess 1,26%, ngộ độc 0,63%, tích dịch xoang bụng 0,88%, bỏ ăn không rõ nguyên nhân 2,02% Kết quả điều trị đạt bình quân 82,83%

Nguyễn Hồng Phúc (2008) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care Thảo Điền, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh” Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (20,14%), kế đến là bệnh về da (18,53%), bệnh truyền nhiễm (17,63%), bệnh ở tai và mắt (10,61%), bệnh hệ niệu dục (10,43%), bệnh về hô hấp (9,17%), bệnh hệ vận động

Trang 32

(7,37%), thấp nhất là hệ tuần hoàn (0,72%) và các trường hợp bệnh khác chiếm tỷ lệ 5,4% Tỷ lệ khỏi bình quân 83,45%

Trang 33

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT

Thời gian từ ngày 20/10/2008 đến 1/03/2009

Địa điểm : Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3.2 ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT

- Đối tượng khảo sát: tất cả các chó đem đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú

y Trường Đại học Nông Lâm trong thời gian thực hiện đề tài

Dụng cụ giải phẫu: dao mổ, kéo mổ, kim may, pen, kẹp khăn, kẹp ruột…

Thiết bị chẩn đoán hình ảnh: máy X-quang, máy siêu âm

- Hóa chất dùng trong chẩn đoán và điều trị

Các loại kháng sinh, kháng viêm, thuốc tê, thuốc mê, thuốc chữa các triệu chứng (chống ói, giảm ho, hạ sốt, lợi tiểu…), thuốc sát trùng da vết thương, thuốc trợ sức, trợ lực…

3.3 NỘI DUNG

- Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó tại Bệnh viện Thú y

- Ghi nhận kết quả điều trị

Trang 34

- Khám chung: Đo thân nhiệt; kiểm tra thể trạng; kiểm tra niêm mạc mắt, mũi,

miệng và lưỡi; kiểm tra độ đàn hồi của da, độ bóng mượt của lông

- Dùng phương pháp sờ, nắn, gõ, nghe để khám vùng nghi bệnh

3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Qua chẩn đoán lâm sàng, có hướng nghi ngờ bệnh mà lấy mẫu bệnh phẩm khác

nhau để xét nghiệm

+ Lấy máu: xem tươi, kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu

+ Lấy nước tiểu: kiểm tra các chỉ tiêu nước tiểu

+ Lấy phân: tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi với NaCl bão hòa

+ Nghi ngờ bệnh do ghẻ, nấm: cạo da xem kính hiển vi, nuôi cấy nấm

3.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt

Siêu âm, chụp X- quang

Test kiểm tra nhanh các bệnh như Carré, bệnh do Parvovirus, giun tim

3.4.5 Phân loại bệnh và điều trị

Dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm và các chẩn đoán đặc biệt

khác, chúng tôi phân bệnh theo các nhóm sau: bệnh truyền nhiễm, bệnh ở hệ thống

tuần hoàn, bệnh trên đường hô hấp, bệnh ở hệ thống tiêu hóa, hệ niệu - dục, hệ vận

động, hệ lông da, hệ tai - mắt và một số bệnh khác

Tùy theo kết quả chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng mà có những liệu pháp

điều trị thích hợp cho từng loại bệnh, từng loại cá thể

3.4.6 Ghi nhận kết quả

Chúng tôi ghi nhận kết quả bằng cách theo dõi tiến triển bệnh của thú để đánh

giá tình trạng bệnh

3.4.7 Các chỉ tiêu khảo sát

Tổng số ca bệnh đem đến khám, điều trị và kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y

Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

- TLCB theo nhóm (%) = (SCB ở mỗi nhóm bệnh / SCKS) x 100

- TLCB theo từng loại bệnh (%) = (SCB theo từng loại bệnh / SCKS) x 100

- TLCKB (%) = (SCKB / SCĐT) x 100

3.4.8 Xử lý số liệu

Trang 35

phố Hồ Chí Minh Dựa vào các biểu hiện triệu chứng lâm sàng và tiến hành một số xét

nghiệm trong điều kiện có thể, chúng tôi phân thành 9 nhóm bệnh chính được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh

Số chó bệnh Nhóm bệnh Số lượng (con) Tỷ lệ chó bệnh (%)

Trang 36

Biểu đồ số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh theo các nhóm bệnh

202

10 45

211

51

39 35 42

61 29.02 1.446.47

30.32 7.33 5.65.036.038.76

0 50 100 150 200 250

Qua bảng 4.1 cho thấy nhóm nghi bệnh tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (30,32%),

kế đến là nhóm nghi bệnh truyền nhiễm (29,02%) và nhóm bệnh ở hệ thống tuần hoàn chiếm tỷ lệ thấp nhất (1,44%) Kết quả khảo sát của chúng tôi phù hợp với kết quả của các tác giả Nguyễn Ngọc Hương (2006), và tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hồng (2007)

Trang 37

4.2 BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình, chúng tôi ghi nhận kết quả khảo sát

các bệnh truyền nhiễm được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm

Tỷ lệ bệnh (%) Nghi bệnh

Số chó bệnh (con)

Trên nhóm bệnh truyền nhiễm

Trên tổng số chó khảo sát

Số chó khỏi bệnh (con)

Tỷ lệ (%)

Qua bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy nhóm nghi bệnh Carré chiếm tỷ lệ cao nhất

(51,49%), kế đến là nghi bệnh do Parvovirus (44,06%), tiếp theo là nghi bệnh viêm

gan (2,97%) và thấp nhất là nghi bệnh do Leptospira (1,49%)

Về kết quả điều trị, chúng tôi ghi nhận có 124 ca điều trị khỏi, đạt tỷ lệ khỏi

bệnh bình quân 61,39% Kết quả của chúng tôi thấp hơn so với kết quả của Nguyễn

Thanh Nhã (2006) là 71,81%, nhưng cao hơn kết quả của Lê Thị Tuyết Oanh (2004)

là 39,36%, Lê Thị Ngọc Bích (2005) là 57,69%, Nguyễn Thị Kim Tuyền (2007) là

60,50% Việc điều trị khỏi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chủ nuôi đem đến sớm

hay muộn, việc chăm sóc, thể trạng của chó, thuốc sử dụng và liệu trình điều trị

4.2.1 Nghi bệnh Carré

Qua khảo sát chúng tôi ghi nhận có 104 trường hợp chó có triệu chứng lâm

sàng của bệnh Carré chiếm tỷ lệ 19,94% trong tổng số ca khảo sát Kết quả khảo sát

của chúng tôi thấp hơn kết quả của Nguyễn Thị Hồng Tươi (2005) là 20,33%, nhưng

cao hơn Nguyễn Thanh Nhã (2006) là 13,47%, Nguy ễn Hồng Phúc (2008) là 11,33%

Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy là do có sự khác nhau về thời gian khảo sát của các tác

giả, sự quan tâm chăm sóc của chủ nuôi

Kết quả theo dõi tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính được trình

bày qua bảng 4.3

Trang 38

Bảng 4.3 Tỷ lệ nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính

Chỉ tiêu khảo sát (con) Tổng số chó Số chó nghi bệnh (con) Tỷ lệ nghi bệnh (%) Mức ý nghĩa

Qua bảng 4.3 cho thấy tỷ lệ nghi bệnh Carré giảm dần theo lứa tuổi, bệnh xảy ra chủ yếu ở chó non dưới 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (19,77%) và thấp nhất là chó lớn hơn 2 năm tuổi (5%) Kết quả của chúng tôi phù hợp với các tác giả nghiên cứu trước đây như: Hoàng Thảo Vy (2005), Nguyễn Thanh Nhã (2006), Lê Thị Giang Thanh (2007) Nhận định của chúng tôi về lứa tuổi dưới 6 tháng mắc bệnh với tỷ lệ cao phù hợp với nhận định của Trần Thanh Phong (1996), tác giả cho rằng bệnh xảy ra hầu hết ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó 3 đến 4 tháng tuổi, những chó đang bú mẹ ít mắc bệnh Chó dưới 6 tháng tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và khi cai sữa hàm lượng kháng thể mẹ truyền giảm thấp không

đủ bảo hộ cho con Qua xử lý thống kê cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi với P < 0,05

Kết quả theo dõi của chúng tôi cũng cho thấy có sự khác biệt về nhóm giống

Sự khác biệt này chỉ xảy ra ngẫu nhiên, có thể do đặc tính thích nghi của thú, sự quan tâm chăm sóc và thị hiếu của chủ nuôi Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bệnh không chịu ảnh hưởng bởi giới tính Kết quả này phù hợp với nhận xét của một số tác giả như: Vũ Thị Ngọc Hạnh (2002), Huỳnh Thị Phương Thảo (2004), Trần Thị Bích Vân (2005), Nguyễn Thanh Nhã (2006), Lê Thị Giang Thanh (2007) Qua xử lý thống

kê cho thấy sự khác biệt này không có ý nghĩa với P > 0,05

+ Chẩn đoán:

Việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng là chủ yếu: chó sốt cao 40 –

Trang 39

viêm phổi, rối loạn tiêu hóa như ói mửa, tiêu chảy có máu sậm, nổi mụn mủ xuất hiện

ở vùng da mỏng, gan bàn chân bị sừng hóa, giai đoạn cuối chó có biểu hiện thần kinh,

co giật vùng đầu và chi, có biểu hiện nhai, sùi bọt mép rồi chết

Hình 4.1 Chó nổi mụn mủ trong bệnh Carré Hình 4.2 Chảy nhiều dịch tiết ở mắt

Hình 4.3 Sừng hóa gan bàn chân trong bệnh Carré + Điều trị:

Là bệnh do virus nên không có thuốc đặc trị, việc chống phụ nhiễm và chăm sóc cẩn thận nhằm nâng cao sức đề kháng cho chó là điều cần thiết

- Truyền dịch để chống mất nước, cung cấp chất điện giải và năng lượng: truyền tĩnh mạch dung dịch Lactate Ringer, glucose 5%, truyền dưới da (đối với chó nhỏ không vào được tĩnh mạch)

- Hạ sốt: Anazine (dipyrone) 1 ml/10 kg P

- Kháng viêm: Ketofen (ketoprofen) 2 mg/kg P/ngày

Trang 40

- Sử dụng một số kháng sinh chống phụ nhiễm như:

+ Baytril (enrofloxacin) 3 – 5mg/kg P/ngày, tiêm bắp, dưới da

+ Septotryl (sulfadimethoxypyridazine 20g + trimethoprime 4g): 1 ml/10 kg P + Lincomycin: 10 – 25 mg/kg P/ngày, tiêm bắp

+ Cefotaxim: 30 – 80 mg/kg P/lần (4 lần/ngày), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

- Chống ói: Primperan (metocloperamide) 0,5 mg/kg P

- Giảm ho, long đờm : Bromhexine 3 – 15 mg/con/ngày

- Giảm tiết dịch: Exomuc (acetylcysteine 200 mg) 1 gói/con/2 lần/ngày

- Chống co giật: diazepam 0,25 – 1mg/kg P

- Cầm tiêu chảy: Imodium (loperamide) 0,08 mg/kg P

- Bảo vệ niêm mạc ruột: Actapulgite (magnesium, aluminium silicate, glucose hydrate) 1 gói/ 2 lần/ngày hoặc Phosphalugel (aluminium phosphate) 1 gói/ 2 – 3 lần/ngày

- Tăng cường trợ sức, trợ lực : vitamin C, nhóm B

Điều trị liên tục trong nhiều ngày, cho đến khi các triệu chứng hầu như không còn nữa (thú lanh lẹ, ăn uống được, …)

+Kết quả điều trị và phòng bệnh:

Trong 104 ca nghi bệnh Carré có 69 chó khỏi bệnh, đạt tỷ lệ chữa khỏi 66,35% Những ca không khỏi do thú đem đến trong tình trạng quá yếu hoặc chuyển sang giai đoạn thần kinh Kết quả điều trị khỏi bệnh của chúng tôi cao hơn kết quả của Lê Thị Ngọc Bích (2005) tại Chi Cục Thú y là 58,46%, Nguyễn Thị Phương Thúy (2006) tại trạm Thú y quận Tân Bình là 58,51% nhưng thấp hơn Huỳnh Kim Vui (2005) tại Bệnh

Xá Thú y là 68,94% Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ điều trị khỏi bệnh của mỗi tác giả khác nhau, có thể do tình trạng bệnh khi mang đến khám nặng nhẹ khác nhau, chủ nuôi đem chó điều trị không đúng liệu trình của bác sĩ thú y và thiếu sự quan tâm chăm sóc

+ Phòng bệnh:

Việc phòng bệnh bằng vaccine là rất cần thiết vì đây là bệnh do virus, không có thuốc đặc trị, tiên lượng xấu Chúng tôi tiêm phòng cho chó lúc 7 - 8 tuần tuổi bằng vaccine đa giá Duramune Max 5/4L và tiêm lặp lại sau 1 tháng Sau đó tái chủng mỗi năm 1 lần

Ngày đăng: 10/08/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm