Sơ lược về các loại thảo dược và tinh dầu được sử dụng trong chế phẩm .... Việc tìm các sản phẩm thay thế kháng sinh có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật để bổ sung vào khẩu phần thức ăn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỬ NGHIỆM VIỆC BỔ SUNG THẢO DƯỢC TRONG CHẾ PHẨM COLIENTEROCOX VÀ SEDAFIT VÀO KHẨU PHẦN
HEO CON SAU CAI SỮA TỪ 30 – 70 NGÀY TUỔI
Trang 2-2009-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỬ NGHIỆM VIỆC BỔ SUNG THẢO DƯỢC TRONG CHẾ PHẨM COLIENTEROCOX VÀ SEDAFIT VÀO KHẨU PHẦN
HEO CON SAU CAI SỮA TỪ 30 – 70 NGÀY TUỔI
KHỔNG THỊ HẰNG
-2009-
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Bùi Đức Tiến
Tên luận văn: “Thử nghiệm việc bổ sung chế phẩm Colienterocox và Sedafit vào khẩu
phần heo con sau cai sữa từ 30 – 70 ngày tuổi”
Đã hoàn thành sửa chữa luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và
các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi –
Thú Y ngày 02/09/2009
PGS.TS BÙI HUY NHƯ PHÚC
Trang 4Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y – Bộ Môn Dinh Dưỡng Động Vật Cùng toàn thể quí thầy, quí cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt thời gian học tập
Chân thành biết ơn
Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn
Cùng toàn thể cô chú, anh chị công nhân viên Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Cám ơn
Tất cả các bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần chăn nuôi Phú Sơn 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Nhiệm vụ 3
2.1.3 Cơ cấu đàn 3
2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con sơ sinh 4
2.3 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con sau cai sữa 5
2.4 Sơ lược về bệnh tiêu chảy ở heo con 6
2.4.1 Khái niệm về bệnh tiêu chảy 6
2.4.2 Nguyên nhân 6
2.4.3 Triệu chứng và bệnh tích 7
2.5 Sơ lược về Colienterocox và Sedafit 7
2.5.1 Sơ lược về các loại thảo dược và tinh dầu được sử dụng trong chế phẩm 8
2.5.1.1 Tinh dầu Ajowan 8
2.5.1.2 Tinh dầu khuynh diệp 8
2.5.1.3 Tinh dầu quế 9
2.5.1.4 Cây Cari 9
2.5.1.5 Hoa lạc tiên 10
2.5.1.6 Cây nữ lang 10
2.5.2 Colienterocox và Sedafit 11
2.5.3 Tác dụng của các tinh dầu thực vật trong chế phẩm Colienterocox và Sedafit 12
2.5.4 Liều lượng và cách sử dụng 12
2.5.5 Phương thức tác động 13
2.5.5.1 Cải thiện sự tiêu hóa thức ăn 13
Trang 62.5.5.2 Cải thiện sự hấp thu 13
2.5.5.3 Cải thiện sự miễn dịch 13
2.6 Một số đề tài nghiên cứu liên quan 14
2.6.1 Nghiên cứu của Paulette Richard tại Pháp 14
2.6.2 Nghiên cứu tại trại heo Mỹ Vân 15
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17
3.1 Nội dung thí nghiệm 17
3.2 Phương pháp thí nghiệm 17
3.2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm 17
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 17
3.3 Điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc heo thí nghiệm 18
3.3.1 Thức ăn thí nghiệm 18
3.3.2 Chuồng trại 19
3.3.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng 20
3.3.4 Vệ sinh thú y: theo quy trình trại 20
3.3.5 Tiêm phòng 20
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 21
3.4.1 Tăng trọng 21
3.4.2 Lượng ăn vào và hệ số biến chuyển thức ăn 21
3.4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 21
3.4.4 Hiệu quả kinh tế 21
3.5 Xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Trọng lượng trung bình của heo lúc bắt đầu thí nghiệm 23
4.2 Trọng lượng trung bình của heo khi kết thúc thí nghiệm 24
4.3 Tăng trọng trung bình của heo ở các lô thi nghiệm 26
4.4 Tăng trọng tuyệt đối của heo ở các lô thí nghiệm 27
4.5 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo ở các lô thí nghiệm 29
4.6 Hệ số chuyển biến thức ăn 30
4.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 32
4.8 Tổng kết toàn thí nghiệm các chỉ tiêu theo dõi 34
Trang 74.9 Sơ bộ hiệu quả kinh tế 34
4.9.1 Đơn giá 34
4.9.2 Sơ bộ hiệu quả kinh tế ở các lô thí nghiệm 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả của thuốc lên vi khuẩn đường ruột 12
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 18
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cơ bản 6A 19
Bảng 3.3: Lịch tiêm phòng heo con của trại heo Phú Sơn 20
Bảng 4.1: Trọng lượng trung bình của heo lúc bắt đầu thí nghiệm 23
Bảng 4.2: Trọng lượng trung bình của heo khi kết thúc thí nghiệm 24
Bảng 4.3: Tăng trọng trung bình của heo trong các lô thí nghiệm 26
Bảng 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của heo trong các lô thí nghiệm 27
Bảng 4.5: Lượng thức ăn tiêu thụ của heo trong các lô thí nghiệm 29
Bảng 4.6: Hệ số biến chuyển thức ăn của các lô thí nghiệm 31
Bảng 4.7: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trong các lô thí nghiệm 32
Bảng 4.8: Tổng kết toàn thí nghiệm các chỉ tiêu theo dõi 34
Bảng 4.9: Sơ bộ hiệu quả kinh tế ở các lô thí nghiệm 35
Trang 9DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Trọng lượng trung bình của heo khi bắt đầu thí nghiệm 24
Biểu đồ 4.2: Trọng lượng trung bình của heo khi kết thúc thí nghiệm 25
Biểu đồ 4.3: Tăng trọng trung bình của heo ở các lô thí nghiệm 27
Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của heo ở các lô thí nghiệm 28
Biểu đồ 4.5: Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của heo ở các lô thí nghiệm 30
Biểu đồ 4.6: Hệ số biến chuyển thức ăn trung bình ở các lô thí nghiệm 32
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo ở các lô thí nghiệm 33
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “ THỬ NGHIỆM VIỆC BỔ SUNG THẢO DƯỢC TRONG
ENTEROCOX VÀ SEDAFIT VÀO KHẨU PHẦN HEO CON SAU CAI CAI SỮA TỪ 30 –
- Lô 1: TĂCB của trại có kháng sinh Amoxylin 2kg/tấn TĂ, Colistin 2kg/tấn TĂ
- Lô 2: TĂCB của trại không có kháng sinh + 2 kg Enterocox /1tấn TĂ
- Lô 3: TĂCB của trại không có kháng sinh + 2 kg Sedafit /1tấn TĂ
Kết quả thí nghiệm
- Trọng lượng trung bình của heo khoảng 70 ngày tuổi ở lô 1 là 25,03 kg/con, lô
2 là 25,25 kg/con và lô 3 là 24,69 kg/con
- Tăng trọng tuyệt đối của heo ở lô 2 là 440,5 g/con/ngày và lô 3 là 426,58
g/con/ngày so với lô 1 là 434,58 g/con/ngày
- Hệ số biến chuyển thức ăn ở lô 2 là 1,66 và lô 3 là 1,72 so với lô 1 là 1,67
- Tỉ lệ ngày con tiêu chảy thấp nhất ở lô 2 là 0,67%, ở lô 3 là 1,05% và cao nhất
là lô 1 với 1,76%
- Chi phí về thức ăn và thuốc điều trị cho 1 kg tăng trọng còn cao Do đó chưa mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chăn nuôi heo, giai đoạn heo con sau cai sữa là giai đoạn rất có ý nghĩa,
nó quyết định một phần đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của suốt quá trình chăn nuôi Giai đoạn này, mặc dù tăng trọng nhanh nhưng tỷ lệ hao hụt cũng rất cao, do heo con thường mắc các bệnh về đường ruột mà đáng chú ý là bệnh tiêu chảy
Vì vậy, vấn đề được quan tâm hàng đầu ở heo con sau cai sữa là làm sao cải thiện được
sự tăng trọng và giảm tỷ lệ tiêu chảy
Trước đây, người chăn nuôi có xu hướng bổ sung kháng sinh vào thức ăn gia súc, gia cầm, không những có tác dụng kích thích sinh trưởng, mà còn có tác dụng phòng ngừa dịch bệnh và giảm tỷ lệ hao hụt Tuy nhiên, nó đã làm tăng sức đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn một cách phổ biến, gây nguy cơ lây lan cho người và gia súc Bên cạnh đó là khả năng tồn dư kháng sinh trong thịt gia súc và gia cầm là rất cao, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng Do đó với mục đích tìm ra những giải pháp nhằm cân bằng lại hệ sinh thái và tạo ra những sản phẩm an toàn sinh học đang
là ưu tiên hàng đầu Việc tìm các sản phẩm thay thế kháng sinh có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật để bổ sung vào khẩu phần thức ăn chăn nuôi đã được chú ý trong
những năm gần đây Mặc dù con người đã biết sử dụng thảo dược hàng ngàn năm nay Các nghiên cứu đã chú trọng đến các thành phần tinh dầu tự nhiên có họat tính kháng khuẩn trong thực vật vì được cho là chúng có tác động như chất kháng sinh, kích thích tăng trưởng Các loại tinh dầu được chú ý là từ các họ húng, đinh hương, quế , khuynh diệp (eucalyptus), cây nữ lang (valerian) và một số cây khác Nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung tinh dầu có hiệu quả tốt trên heo con
Hai sản phẩm sinh học Colienterocox và Sedafit có nguồn gốc chiết xuất từ thực vật, một giải pháp tự nhiên nhằm thay thế các chất kích thích tăng trưởng Thành phần
Trang 12này vào khẩu phần của heo con sau cai sữa nhằm cải thiện sự tăng trọng, hạn chế tỷ lệ tiêu chảy, tăng tính ngon miệng, giảm tỷ lệ chết và có thể đem lại hiệu quả kinh tế
Để kiểm nghiệm hiệu quả của việc sử dụng thảo dược trong chế phẩm sinh học Colienterocox và Sedafit Chúng tôi đã được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và Ban giám đốc Công ty cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS.Bùi Huy Như Phúc Chúng tôi thực
hiện thí nghiệm đề tài: “Thử nghiệm việc bổ sung thảo dược trong chế phẩm
Colienterocox và Sedafit vào khẩu phần heo con sau cai sữa từ 30 – 70 ngày tuổi”
tại Tại Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn thuộc xã Bắc Sơn - Trảng Bom -
-Theo dõi chỉ tiêu tăng trọng của heo con sau cai sữa từ 30 – 70 ngày tuổi
-Theo dõi lượng thức ăn tiêu tốn, hệ số biến chuyển thức ăn
-Theo dõi tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tình hình sức khoẻ
-Tính hiệu quả kinh tế sau khi kết thúc thí nghiệm
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI PHÚ SƠN
2.1.1 Vị trí địa lý
Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo Phú Sơn nằm trên địa bàn thuộc ấp Phú Sơn,
xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Nguồn nước sử dụng cho trại đa số là giếng khoan và một số giếng đào, do có cấu tạo thổ nhưỡng đặc biệt nên nguồn nước khá phong phú Mạch nước ngầm rất tốt, nước trong, mát, ít phèn, không hôi thối, lưu lượng nước rất lớn và đạt vệ sinh nên được sử dụng cho họat động chăn nuôi
2.1.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng đàn giống thuần hạt nhân (ông bà) và đàn giống cơ bản (cha mẹ)
- Không ngừng nâng cao chất lượng đàn giống bằng cách chọn lọc và lai với các giống
- Cung cấp heo đực và cái hậu bị, heo giống nuôi thịt và heo thịt thương phẩm cho thị trường chăn nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cận
- Cung cấp tinh heo thuần đáp ứng nhu cầu gieo tinh nhân tạo cho người chăn nuôi trong khu vực
2.1.3 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn heo của công ty tính đến ngày 31/5/2009
Trang 14Bảng 2.1: Cơ cấu đàn heo
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HOÁ HEO SƠ SINH
Khi còn là bào thai, mọi hoạt động sống và trao đổi chất của heo con phụ thuộc
vào nguồn dưỡng chất được truyền qua đường tuần hoàn của heo mẹ Sau khi sinh ra,
heo con phải sống độc lập, tự tổng hợp chất dinh dưỡng cho chính mình, phải trực tiếp
tiếp xúc với nhiệt độ và môi trường xung quanh
Nguồn sữa mẹ trong giai đoạn này là thức ăn tốt nhất, giúp cho heo con phát
triển Tuy nhiên, sản lượng sữa của heo mẹ chỉ tăng dần và cao nhất lúc 3 – 4 tuần
tuổi, sau đó sẽ giảm dần Vì vậy, việc tập ăn cho heo con trong giai đoạn còn theo mẹ
là hết sức quan trọng: một mặt giúp heo con quen dần với thức ăn; mặt khác nhờ cho
ăn sớm sẽ kích thích hệ tiêu hoá của heo con phát triển sớm, làm tăng khả năng sản
sinh các enzyme tiêu hoá, axit clohydric (HCl) trong dạ dày
Đặc điểm nổi bật nhất của cơ quan tiêu hoá heo con trong giai đoạn này là sự
phát triển rất nhanh bộ máy tiêu hoá nhưng chưa hoàn thiện Cụ thể là sự tăng về dung
tích và khối lượng của bộ máy tiêu hoá nhưng số lượng và hoạt lực của một số men
trong đường tiêu hoá còn hạn chế
Amylase: hoạt lực amylase trong tuyến nước bọt của heo con rất thấp, chỉ tăng
cao nhất vào lúc 2-3 tuần tuổi nhưng lại giảm trở lại Đối với quá trình tiêu hoá tinh
bột, amylase nước bọt rất hạn chế do thức ăn tồn tại trong miệng ngắn và quá trình tiêu
hoá chỉ thực hiện ở phần thượng vị dạ dày Amylase tụy cũng có hoạt lực thấp, tăng
Trang 15cao dần ở 4-6 tuần tuổi và loại men này có vai trò rất quan trọng trong tiêu hoá tinh bột
do lượng men lớn và thời gian tiếp cận với cơ chất dài
Maltase và saccarase: có hàm lượng thấp lúc mới sinh rồi tăng dần và đạt mức cao ở 5-6
Lactase: có hoạt lực cao ngay từ khi sinh ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, nhưng sau đó lại giảm nhanh chóng
Lipase: hoạt động mạnh ngay từ khi mới sinh ra và tương đối ổn định trong suốt thời kỳ bú sữa
Pepsin: có ngay từ khi sơ sinh và tăng dần tới 5-6 tuần tuổi, song không có chức năng tiêu hoá protein bởi vì ở dạng pesinogen
Axit clohydric (HCl): axit này ở thời kỳ đầu lúc mới sinh nên độ axit dịch vị của heo con thấp Vì vậy khả năng diệt khuẩn và hoạt hoá pepsinogen kém
Trypsin: khi còn là bào thai trong chất chiết đã có trypsin Thai càng lớn, hoạt tính tripsin càng cao Lúc mới đẻ, hoạt tính trypsin ở ruột rất cao để bù đắp lại khả năng tiêu hoá kém của pepsin dạ dày
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HOÁ HEO CON SAU CAI SỮA
Ngay từ khi sinh ra, heo con theo mẹ đã được quen với nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng là sữa mẹ Nhưng khi cai sữa, heo con bị thay đổi đột ngột về nguồn thức
ăn (từ sữa mẹ chuyển sang thức ăn thô), chất lượng thức ăn (từ giàu chất dinh dưỡng sang nguồn dinh dưỡng nghèo hơn), chế độ ăn (từ 16 bữa/ngày giờ chỉ còn 4 bữa/ngày), heo con phải xa hơi ấm của mẹ, dễ bị stress và mẫn cảm với mầm bệnh Ngoài ra, khả năng tiêu hoá của heo con giảm đi do biểu mô ruột và các nhung mao ruột bị ngắn đi, trong khi đó các hố nhỏ trên bề mặt niêm mạc ruột lại tăng Mặt khác, ruột già thiếu các vi sinh vật có lợi cần thiết cho việc tiêu hoá các thành phần chưa tiêu dẫn đến tồn đọng thức ăn chưa tiêu trong ruột già Đây là cơ hội tốt cho các vi sinh vật
có hại phát triển gây tiêu chảy
Trang 16Chính vì thế, không nên thay đổi khẩu phần thức ăn đột ngột, thức ăn cung cấp cho heo con phải đầy đủ thành phần dinh dưỡng, thơm ngon, dễ tiêu hoá phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo con Đồng thời có thể bổ sung thêm các chế phẩm sinh học như các enzyme, các axid hữu cơ…để kích thích hệ tiêu hoá của heo con hoạt động tốt hơn
2.4 SƠ LƯỢC VỀ BỆNH TIÊU CHẢY Ở HEO CON
2.4.1 Khái niệm về bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn đường tiêu hoá, do nhu động ruột co thắt nhiều quá làm cho những chất chứa trong ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hoá, ruột già chưa hấp thu được nước…tất cả đều được tống ra hậu môn ở dạng lỏng hay sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể mất nước, mất chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây tiêu chảy gây ra, con vật suy nhược rất nhanh
2.4.2 Nguyên nhân
Bệnh tiêu chảy có những nguyên nhân sau:
Bộ máy tiêu hoá heo con phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiết dịch tiêu hoá chưa đầy đủ, các men tiêu hoá còn ít không đủ để tiêu hoá các chất khó tiêu (từ cám, gạo, bánh dầu…), HCl tiết quá ít không đủ để làm giảm độ pH trong ruột non, làm ức chế quá trình xâm nhập và phát triển của vi khuẩn gây tiêu chảy ở heo con
Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc: không cho heo con bú sữa đầu, chuồng trại ẩm ướt, dơ bẩn, nhiễm trùng cuống rốn
Không bổ sung sắt cho heo con bằng cách chích sắt cho heo con
Thức ăn, nước uống của heo bị nhiễm bẩn, không đảm bảo vệ sinh, chất lượng kém, có chứa nấm mốc và độc tố
Nhiễm trùng đường ruột: các loại vi khuẩn Salmonella, Echerchia coli,
Clostridium…hoặc các loại vi khuẩn có sẵn ở chuồng trại, thức ăn, nước uống
Trang 172.4.3 Triệu chứng và bệnh tích
Do virus gây ra: tiêu chảy phân vàng, nhiều nước, ruột non mỏng, căng phồng, chứa đầy dịch, không có viêm loét
Do Salmonella cholerasuis hoặc do S typhimurium: tiêu chảy phân vàng, nhiều
nước, sốt 40-410C, xuất huyết vùng da mỏng, ruột viêm xuất huyết nhiều nơi ở những vùng da mỏng, hạch ruột sưng to, lách sưng to
Do Echerchia coli: tiêu chảy phân vàng lỏng, nhiều nước, có hoặc không có sốt,
heo gầy còm, xù lông, đuôi cụp xuống, ruột non sung huyết, dạ dày chứa đầy sữa hoặc thức ăn không tiêu hoá được
2.5 SƠ LƯỢC VỀ COLIENTEROCOX VÀ SEDAFIT:
Đây là 2 sản phẩm sinh học sản xuất bởi Công Ty Phytosynthèse của Pháp
Hình 2.1: Bao bì Colienterocox và Sedafit giống nhau
Trang 182.5.1 Sơ lược về các loại thảo dược và tinh dầu được sử dụng trong chế phẩm 2.5.1.1 Tinh dầu Ajowan
Tinh dầu Ajowan là được chưng cất từ trái của cây Carum copticum, là một lọai thymol (họ húng); là hợp chất thơm giúp long đờm (expectorant) Tan được trong alcol nhưng không tan trong nước Được sử dụng làm dược phẩm, mỹ phẩm, đồ ăn và thức uống
Tinh dầu Ajowan trích từ hạt ajwain Có giá trị y học đáng kể khi dung chung với thymol
2.5.1.2 Tinh dầu khuynh diệp (Eucalyptus occidentalis)
Tinh dầu khuynh diệp được chưng cất từ cây Eucalyptus, họ Myrtaceae xuất xứ
từ Úc và nay được trồng khắp thế giới Tinh dầu này được dung trong chất tạo thuốc, chống nhiễm trùng, tạo hương, và cũng được dung trong kỹ nghệ
Tinh dầu khuynh diệp có đặc tính chữa bệnh, khử trùng
Tinh dầu khuynh diệp làm dịu phổi, giảm bệnh hen suyễn
Tinh dầu khuynh diệp giúp ngăn ngừa bệnh khớp
Tinh dầu khuynh diệp giúp điều trị sốt rất hiệu quả, giúp hạ nhiệt cơ thể, làm họng dễ chịu, giúp long đờm, chống cảm cúm và cảm lạnh, ngăn ngừa ho gà và sởi
Tinh dầu khuynh diệp có khả năng giúp lợi tiểu, chống đổ mồ hôi trộm, khử mùi cơ thể rất tốt, giúp thư giãn cơ bắp bị đau
Tinh dầu khuynh diệp chữa trị tốt các vết bỏng, cháy da, các lọai mụn trứng cá, vết côn trùng cắn, các vết thương sưng tấy
Tinh dầu khuynh diệp rất tốt trong việc trị chứng bạch huyết, chứng dãn tĩnhh mạch, đặc biệt nếu pha chế thêm tinh dầu chanh
Trang 192.5.1.3 Tinh dầu quế (cinamomum cassia)
Tinh dầu quế còn được gọi là C aromaticum và Laurus cassia Thuộc họ
Lauraceae Tinh dầu quế có tính kháng khuẩn, và có tác dụng tốt trong tiêu hóa, chống đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy và nôn mửa Thông thường tinh dầu quế còn được dung
Tinh dầu quế chứa tối đa 4% tinh dầu, 70 đến 90% là thành phần cinnamic aldehyde Có lượng nhỏ eugenol, và lượng đáng kể (7%) coumarin Ngoài ra còn chứa lượng nhỏ benzoic acid, cinnamin acid, salicylic acid và một số ester và aldehydes tương ứng
2.5.1.4 Cây Cari – Fenugreek (Trigonella foenumgarecum)
Fenugreek là loại thảo dược thường thấy mọc ở vùng Địa trung hải phía nam châu Âu và châu Á Cả hạt và lá được dung chủ yếu làm gia vị nấu nướng Tuy nhiên Fenugreek cũng được dùng để trị bệnh phổi và bệnh về tình dục (low libido)
Hạt của fenugreek là những chất bổ sung dinh dưỡng tốt và cũng được dùng từ nhiều thế kỷ nay cung cấp chất có lợi cho sức khỏe Hạt fenugreek có chứa protein, vitamin C, niacin, potassium, và diosgenin (một hợp chất phytoestrogen làm giảm ảnh hưởng của hormone estrogen) Chất diosgenin được cho là làm gíup tăng libido và làm giảm ảnh hưởng của trạng thái bất ổn Ngòai ra có nhiều chất có họat tính khác như alkaloids, lysine và L-tryptophan Nó cũng có chứa chất saponin (diosgenin, yamogenin, tigogenin, and neotigogenin) và chất xơ nhầy được cho là ảnh hưởng có lợi của việc dùng fenugreek
Trang 20Fenugreek được cho là loại thảo dược có thể chữa trị được nhiều lọai bệnh Ấn
độ và thuốc đông dược của Trung Quốc dung fenugreek để trị viêm khớp, hen suyễn, viêm phổi, tăng cường tiêu hóa, duy trì biến dưỡng tốt, làm tăng tình dục (libido) và trị những vấn đề về da (vết thương, mụn và chỗi sưng nhiễm trùng), trị đau cổ họng,giảm
sự tiết acid Trong lịch sử Fenugreek cũng được sử dụng để trị những xáo trộn sinh sản, tăng cường làm việc, và trị những xáo trộn điều hòa hormon, giúp ngực lớn lên và giảm đau lúc kinh nguyệt của phụ nữ Những nghiên cứu gần đây cho thấy Fenugreek làm giảm glucose và cholesterol trong máu và có thể trị liệu hiệu quả bệnh tiểu đường loại 1 và 2 và cũng được nghiên cứu để trị liệu bệnh tim mạch
2.5.1.5 Hoa lạc tiên - Passionflower (Pasiflora, Syn Disemma Labill)
Người thượng cổ Bắc Mỹ đã sử dụng Pasionflower như thuốc làm êm dịu và giảm đau Ngày nay nó cũng được dung làm thuốc giảm đâu và là giảm sự co thắt cơ như các cơn hen suyễn Do đó Passion flower được dùng như thuốc và nó làm êm dịu
cơ không ảnh hưởng đến sự hô hấp hay thần kinh
Passion flower được dùng trong khi lo âu, để an thần, hay những trường hợp hoạt động quá mức, và huyết áp cao
Ở châu Âu, hoa này được dùng trong nhiều loại thuốc để trị những xáo trộn thần kinh, sự hồi hộp tim, và cao huyết áp
Nhiều loại passionflower chứa beta-carboline harmala alkaloids có tính làm êm dịu và giảm đau Những thành phần khác là coumarins (ví dụ scopletin và umbelliferone), maltol, phytosteris và cyanogenis glycosides
2.5.1.6 Cây nữ lang – Thảo dược Valerian (Valeriana officinalis)
- Những chất có hoạt tính được biết trong valerin:
• Alkaloids gồm có actinidine, catinine, valerianine, và valerine
• Isovaleramide
• Gamma-aminobutyric acid (GABA)
Trang 21• Valeric acid
• Valepotriates, acevaltrate, isovaltrate và valtrate
• Dầu Volatile chứa hoạt chất sesquiterpenes (acetoxyvalerenic acid, valerenic acid)
• Flavanones như hesperidin, 6-methylapigenin và linarin
Valerian được dùng trong bào chế thuốc và thảo dược được gọi là thảo dược hay dùng để bổ sung trong khẩu phần được dùng từ phần rễ của cây, sau quá trình ngâm, làm thành bột và sấy khô, thường được sử dụng cho một số trường hợp như làm giảm đau và lo lắng
Valerin được dùng để chống lại sự mất ngủ, sự bồn chồn và lo lắng, và tác dụng như thuốc giãn cơ Valerin dường như chỉ tác dụng khi sử dụng thời gian dài (nhiều tuần), Valerin cũng được sử dụng chữa trị bệnh đường ruột
2.5.2 Colienterocox và Sedafit
- Các thành phần thảo dược được sử dụng trong sản phẩm Colienterocox là:
• Bột cây Cari (Ferugreek)
• Tinh dầu quế
• Tinh dầu khuynh diệp
• Tinh dầu cây Ajowan
- Các thành phần thảo dược được sử dụng trong sản phẩm Sedafit:
• Bột cây nữ lang (Valrian)
• Bột hoa lạc tiên (Pasionflower)
Trang 222.5.3 Tác dụng của các tinh dầu thực vật trong chế phẩm Colienterocox và Sedafit
• Hạn chế phát triển vi sinh vật có hại trong đường ruột, kích thích tăng trưởng
• Cải thiện hoạt động của enzyme đường tiêu hoá
• Đề kháng rộng với mầm bệnh
• Phòng ngừa các rối loạn tiêu hoá
• Có tính ổn định lâu ở dạng thức ăn viên.:
• Tạo tính ngon miệng
Mầm bệnh Liều lượng 1,5 – 2 kg/tấn E.coli XXXX
(trích từ nguồn của công ty Phytosynthèse)
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả của thuốc lên vi khuẩn đường ruột
2.5.4 Liều lượng và cách sử dụng
Trộn vào thức ăn cho heo với liều lượng: 1,5 - 2 kg/tấn
Trang 232.5.5 Phương thức tác động
Colienterocox và Sedafit có sự tác động đặc biệt tham gia vào việc phá hủy thành tế bào vi khuẩn
2.5.5.1 Cải thiện sự tiêu hoá thức ăn
Xét theo phương diện hoá học, sự tiêu hoá thức ăn là quá trình biến các phân tử thức ăn ở kích thước lớn thành các phân tử nhỏ hơn để cơ thể có thể sử dụng chúng
cho mục đích sản xuất, nuôi dưỡng tế bào và để cung cấp năng lượng
Trong thức ăn gồm chất đường, protein, chất béo đều có cấu trúc phức tạp Để
tế bào có thể hấp thu và sử dụng được chúng phải thông qua một quá trình gọi là sự thuỷ phân Sự thuỷ phân sử dụng nước và các enzyme tiêu hoá để phá vỡ cấu trúc phức tạp thành các phân tử nhỏ hơn (như đường đơn, amino acid, acid béo…) Quá trình thuỷ phân và hoạt động của các enzyme hiệu quả hơn khi có pH hơi acid
Để cải thiện sự tiêu hoá, Colienterocoxvà Sedafit có thể làm tăng cường hoạt động enzyme, hạn chế vi khuẩn gây hại và kích thích sự tiết enzyme
2.5.5.2 Cải thiện sự hấp thu
Chất lượng của sự tiêu hoá, tính nguyên vẹn của niêm mạc và tốc độ đi qua của đường tiêu hoá ảnh hưởng đến sự hấp thu dưỡng chất Colienterocox và Sedafit giữ ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, giảm ký sinh trùng, làm tăng độ nhớt của dạ dày-ruột
và độ bền của dịch dạ dày-ruột, từ đó làm giảm tốc độ đi qua của đường tiêu hoá và bảo đảm tính nguyên vẹn của niêm mạc dẫn đến cải thiện được sự hấp thu
2.5.5.3 Cải thiện sự miễn dịch
Để cải thiện sự miễn dịch đòi hỏi bảo đảm tính nguyên vẹn của niêm mạc, sự kích thích sinh học và kích thích lý-hoá Colienterocox và Colifit đã đáp ứng được những đòi hỏi đó với việc giữ cân bằng hệ vi khuẩn, chống lại các bệnh ký sinh trùng, bãy bắt độc tố và vi khuẩn, kích thích sự phát triển vi khuẩn có lợi, kích thích cơ quan
Trang 242.6 MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Các kết quả thí nghiệm về chế phẩm Sedafit chúng tôi chưa tìm thấy được thực hiện ở Việt Nam Tuy nhiên, chúng tôi đã tìm thấy Colifit cũng là một sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ tinh dầu thảo dược và được sản xuất bởi Công Ty Phytosynthèse của Pháp có chức năng như Sedafit
Một số thí nghiệm dược thảo được thực hiện tại Pháp và Việt Nam Các kết quả một vài chế phẩm được ghi nhận như sau:
2.6.1 Nghiên cứu của Paulette Richard năm 2008
Hình 2.2: Hiệu quả sau khi sử dụng chất bổ sung Colienterocox