Qua thời gian thực hiện đề tài “Xây dựng quy phạm sản xuất GMP và quy phạm vệ sinh SSOP cho dây chuyền chế biến thức ăn thủy sản tại xí nghiệp thức ăn thủy sản Tô Châu”, chúng tôi đã có
Trang 1BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) VÀ QUY PHẠM VỆ SINH (SSOP) CHO DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN TẠI XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN TÔ
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Anh Trinh
Tháng 8 năm 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài em được sự hướng dẫn, giảng dạy của quý thầy cô trường đại học Nông Lâm TP.HCM, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty Cổ Phần Tô Châu
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức trong 4 năm học tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn, thầy Nguyễn Anh Trinh – người
đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Bên cạnh đó em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Tô Châu, anh Đoàn Minh Tú (trưởng phòng kỹ thuật) và các anh chị trong xí nghiệp của công ty
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập, nhiệt tình chỉ dạy và truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm thực tế
Cuối cùng con xin khắc ghi công ơn sinh thành và nuôi dưỡng của cha mẹ để con có được ngày hôm nay
Sinh viên Phạm Thanh Phong
Trang 3TÓM TẮT
Trước yêu cầu đòi hỏi các sản phẩm chế biến từ cá tra ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và thế giới, các cơ sở chế biến thủy sản và nuôi trồng thủy sản lần lượt áp dụng các hệ thống kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm của mình Nhưng bên cạnh đó thức ăn thủy sản cũng chiếm phần rất quan trọng trong việc tạo nên chất lượng sản phẩm cho con cá tra Vì vậy, nhà máy chế biến thức ăn thủy sản đã được công ty Cổ Phần Tô Châu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP Để có thể áp dụng HACCP, cần phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết và các chương trình tiên quyết (quy phạm sản xuất GMP và quy phạm vệ sinh SSOP)
Qua thời gian thực hiện đề tài “Xây dựng quy phạm sản xuất (GMP) và quy phạm
vệ sinh (SSOP) cho dây chuyền chế biến thức ăn thủy sản tại xí nghiệp thức ăn thủy sản Tô Châu”, chúng tôi đã có được các kết quả như sau:
Phân tích được các điều kiện tiên quyết của xí nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu, tuy vẫn còn một số điều kiện chưa đạt như: cửa ra vào chưa có màn chắn côn trùng
Xây dựng được 16 GMP cho quy trình chế biến thức ăn thủy sản dạng viên, gồm các GMP sau:
GMP 01: Công đoạn nạp nguyên liệu
GMP 02: Công đoạn nghiền thô
GMP 03: Công đoạn tách tạp chất và kim loại
GMP 04: Công đoạn cân định lượng nguyên liệu theo công thức
GMP 05: Công đoạn trộn đứng
GMP 06: Công đoạn nghiền tinh
GMP 07: Công đoạn sàng tinh
GMP 08: Công đoạn trộn thuốc
GMP 09: Công đoạn ép đùn
GMP 10: Công đoạn sấy
GMP 11: Công đoạn bọc áo dầu
Trang 4GMP 12: Công đoạn làm nguội
GMP 13: Công đoạn sàng rung
GMP 14: Công đoạn cân định lượng vào bao
GMP 15: Công đoạn đóng gói
GMP 16: Công đoạn bảo quản thành phẩm
Xây dựng được 09 SSOP để kiểm soát vệ sinh gồm có: SSOP 01: An toàn nguồn nước
SSOP 02: Bề mặt tiếp xúc với nguyên liệu
SSOP 03: Bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu SSOP 04: Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
SSOP 05: Vệ sinh cá nhân
SSOP 06: Sử dụng và bảo quản hóa chất
SSOP 07: Kiểm tra sức khỏe công nhân
SSOP 08: Kiểm soát động vật gây hại
SSOP 09: Kiểm soát chất thải
Trang 62.5.2 Nhóm nguyên liệu cung cấp đường, bột 13
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HACCP: Hazard Analysis Critical Control Point
GMP: Good Manufacturing Practice
SSOP: Sanitation Standard Operating Procedure
CLVSATTP: Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
CP: Critical point
CCP: Critcal Control Point
KCS: Kiểm soát chất lượng sản phẩm
BHLĐ: Bảo hộ lao động
KCN: Khu công nghiệp
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống QLCLVSATTP-HACCP 4
Hình 4.3 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của xí nghịêp sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu 26
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang 10Hiện nay vấn đề về kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản chưa được quan tâm đúng mức nên đã xảy ra một số vụ gian dối về kinh tế Một số công ty đã lợi dụng việc này như thêm các chất kích thích sinh trưởng vào thức ăn quá mức Việc này làm cho cá lớn nhanh nhưng dư lượng kháng sinh, hormone vượt quá mức cho phép Từ đó dẫn đến việc nông dân bán cá không được hoặc bán với giá thấp gây thiệt hại cho người nông dân vì lượng thức ăn mà nông dân bỏ tiền mua cho cá ăn trong suốt quá trình nuôi là rất lớn (50 ÷ 70%) (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
Qua đó cho thấy vấn đề chất lượng của thức ăn thủy sản cần phải được đảm bảo Chất lượng thức ăn có đảm bảo thì cá mới mau lớn và chất lượng thịt cá được đảm bảo hơn Từ đó chất lượng sản phẩm chế biến từ cá tra cũng được nâng lên đáp ứng được đòi hỏi ngày càng khắt khe của các thị trường trên thế giới
Như vậy, nếu quản lý được dây chuyền sản xuất thức ăn theo hệ thống chất lượng thì hệ thống quản lý chất lượng của công ty từ thức ăn, vùng nuôi và chế biến cá tra xuất khẩu được khép kín Từ đó nâng cao được chất lượng sản phẩm của cá tra
Dựa trên những nhu cầu bức thiết trên và những lợi ích mà hệ thống HACCP mang lại Được sự chấp thuận của Công ty Cổ phần Tô Châu, Khoa Công Nghệ Thực Phẩm cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Trinh Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng quy phạm sản xuất (GMP) và quy phạm vệ sinh cho dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản tại xí nghiệp thức ăn thủy sản Tô Châu”
Trang 111.2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát các điều kiện tiên quyết và xây dựng quy phạm sản xuất (GMP), quy phạm vệ sinh (SSOP) cho dây chuyền chế biến thức ăn thủy sản tại xí nghiệp thức ăn thủy sản Tô Châu
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Khảo sát và đánh giá thực trạng của nhà máy theo yêu cầu của điều kiện tiên quyết
- Khảo sát dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản trên thực tế
- Xây dựng qui phạm sản xuất (GMP) và qui phạm vệ sinh (SSOP)
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Là đòi hỏi của xu thế quản lý CLVSATTP đang diễn ra trên phạm vi toàn thế giới
- Đáp ứng yêu cầu của tiến trình hòa nhập và đòi hỏi của thị trường nhập khẩu
2.1.3 Lợi ích của việc thực hiện HACCP
- Đáp ứng yêu cầu về chất lượng của các nước nhập khẩu (Mỹ, Canada, Úc,…)
- Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn thực phẩm
- Tăng cường niềm tin của người tiêu thụ
- Là công cụ tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, tiết kiệm chi phí xã hội
- Chi phí thấp, hiệu quả cao (bởi chi phí phòng ngừa bao giờ cũng nhỏ hơn chi phí sửa chữa)
2.1.4 Điều kiện để cơ sở có thể áp dụng HACCP
- Lãnh đạo cơ sở có quyết tâm và đầu tư thích đáng cơ sở vật chất kỹ thuật và trực tiếp tham gia điều hành, thẩm định các bước áp dụng HACCP
- Cơ sở có mục đích rõ ràng, có động cơ đúng đắn, không chạy theo hình thức
- Đầu tư nguồn lực để:
+ Đánh giá đầy đủ và khách quan về thực trạng của cơ sở
+ Xây dựng chương trình HACCP đúng đắn và khả thi
Trang 13+ Tổ chức bằng được các nội dung của chương trình HACCP đã xây dựng
+ Tổ chức thực hiện quá trình áp dụng-thẩm định-hoàn chỉnh liên tục và có hiệu quả
- Có hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở (KCS cũ) đủ mạnh và hoạt động có hiệu quả, có trình độ kỹ thuật phù hợp
- Có sự ủng hộ của cấp trên, sự hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật nghiệp vụ của cơ quan tư vấn có năng lực
- Tổ chức đào tạo giáo dục tốt về HACCP
- Có khả năng triển khai một chương trình vệ sinh tiên quyết tại cơ sở bởi vì hệ thống HACCP chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở nền tảng của việc áp dụng GMP hoặc SSOP (Trần Đáng, 2004)
2.2 Điều kiện tiên quyết
2.2.1 Mối liên quan giữa các thành phần trong hệ thống quản lý theo HACCP
Trong thực tế, để kiểm soát được tất cả mối nguy an toàn thực phẩm thì phải hình thành rất nhiều điểm kiểm soát (CP) Phần lớn các điểm kiểm soát đó được giải quyết bởi chương trình tiên quyết, chỉ có các mối nguy đáng kể tập trung ở các điểm quan trọng nhất của dây chuyền sản xuất mới là các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và sẽ được phòng ngừa bằng một hệ thống giám sát chặt chẽ của kế hoạch HACCP
Như vậy, để có thể áp dụng hệ thống HACCP, cần phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết (phần cứng) Để đảm bảo điều kiện tiên quyết, cần phải áp dụng các chương trình tiên quyết (GMP và SSOP)
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CLVSATTP –
HACCP (Nguồn: Trần Đáng, 2004)
2.2.2 Nội dung điều kiện tiên quyết
Trang 142.2.2.1 Yêu cầu về nhà xưởng
- Địa điểm và môi trường xung quanh: Không bị ô nhiễm, không bị ngập lụt có nguồn nước đảm bảo và thuận tiện về giao thông
- Yêu cầu thiết kế, bố trí nhà xưởng
Có tường bao ngăn cách, có kích thước phù hợp, dây chuyền sản xuất đi theo một chiều
Thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng, không tạo nơi ẩn náo cho động vật gây hại
Có sự ngăn cách giữa khu vực sạch và khu vực dơ
- Kết cấu nhà xưởng (trần, sàn nhà, tường và góc tường, cửa ra vào, cửa sổ): được làm từ các vật liệu không thấm nước, thích hợp với từng loại thực phẩm, không độc, bền, dễ bảo trì, dễ làm vệ sinh và khử trùng (Trần Đáng, 2004)
2.2.2.2 Yêu cầu về hệ thống, thiết bị, phương tiện và dụng cụ chế biến
- Hệ thống cung cấp nước và nước đá:
Cung cấp đầy đủ nước và có phương tiện thích hợp để lưu trữ, phân phối nước, kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm
Nước uống được là nước đã được qui định trong tiêu chuẩn của Bộ y tế
Nước không uống được được cấp theo một hệ thống riêng, không được nối hoặc không cho phép hồi lưu vào hệ thống nước sạch uống được
Nước đá phải làm từ nước sạch uống được
Thiết bị chứa đựng, bảo quản nước đá phải sạch, không gây ô nhiễm
- Hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý chất thải: Bố trí hệ thống thoát nước và phương tiện đổ chất thải hợp lý, tránh được các mối nguy nhiễm bẩn cho thực phẩm hay gây nhiễm nguồn cung cấp nước sạch uống được
- Dụng cụ chứa đựng chất phế thải: Được thiết kế đặc biệt để dễ nhận biết, có cấu trúc phù hợp, làm bằng vật liệu ít bị hư hỏng
- Dụng cụ và thiết bị chế biến: Thích hợp với từng loại thực phẩm, đảm bảo an toàn
vệ sinh, không gây độc, bền, dễ bảo trì, dễ làm vệ sinh và khử trùng
- Thiết bị, dụng cụ đóng gói: Đảm bảo không thôi nhiễm chất độc ra thực phẩm, bền,
dễ bảo trì và làm sạch
Trang 15- Thiết bị bảo quản thực phẩm: Được thiết kế và xây dựng sao cho có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinh thuận lợi, tránh được sinh vật gây hại xâm nhập và ẩn náu, bảo
vệ một cách hữu hiệu để thực phẩm khỏi bị ô nhiễm và giảm đến mức tối thiểu sự hư hại của thực phẩm trong khi bảo quản
- Thiết bị cung cấp hơi nước và khí nén: Phải đảm bảo sạch, an toàn, không gây ô nhiễm cho thực phẩm
- Thiết bị kiểm soát, giám sát thực phẩm: Có đủ các dụng cụ phương tiện giám sát, kiểm tra nhanh trong sản xuất và phòng kiểm nghiệm vi sinh
- Thiết bị làm sạch và khử trùng: Được thiết kế và làm bằng vật liệu thích hợp, đủ về
số lượng để làm sạch thực phẩm, đồ dùng và thiết bị
- Phương tiện vệ sinh cá nhân và khu vực vệ sinh: Phải được bố trí và thiết kế hợp lý
Có phương tiện để rửa và làm khô tay, vòi nước không vận hành bằng tay
Bồn sát trùng ủng đủ rộng, đủ sâu, đủ thuốc sát trùng
Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh, đủ số lượng
Có phương tiện và khu vực riêng biệt để nhân viên thay quần áo
(Trần Đáng, 2004)
2.2.2.3 Yêu cầu về nguồn nhân lực
- Lãnh đạo xí nghiệp: Quan tâm và có kiến thức về công tác quản lý chất lượng
- Đội ngũ quản lý chất lượng: Đủ số lượng, có trình độ, được đào tạo
- Công nhân: Đủ số lượng, có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
(Trần Đáng, 2004)
2.3 Quy phạm sản xuất
2.3.1 Định nghĩa
Quy phạm sản xuất tốt là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm kiểm
2.3.2 Phạm vi kiểm soát của GMP
GMP giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến CLVSATTP của sản phẩm trong quá trình sản xuất chế biến
Chương trình GMP được xây dựng dựa trên quy trình sản xuất của từng mặt hàng (hoặc nhóm mặt hàng) cụ thể, từ tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm
Trang 16Chương trình GMP của một mặt hàng là tập hợp của nhiều quy phạm, có thể xây dựng một hoặc nhiều quy phạm cho một công đoạn và có thể xây dựng một quy phạm cho nhiều công đoạn (Trần Đáng, 2004)
2.3.3 Nội dung và hình thức của quy phạm sản xuất
Quy phạm sản xuất được thể hiện dưới dạng văn bản bao gồm:
- Các thông tin về hành chính như:
Tên, địa chỉ công ty
Tên mặt hàng, nhóm mặt hàng
Số và tên quy phạm sản xuất
Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
- Phần chính: Bao gồm 4 nội dung:
Qui trình: Mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật hoặc quy trình chế biến tại công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất đó
Giải thích/Lí do: Nêu rõ lý do phải thực hiện các yêu cầu hoặc quy trình kỹ thuật
đã nêu
Các thủ tục cần tuân thủ: Mô tả chính xác các thao tác, thủ tục cần phải tuân thủ tại công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất nhằm bảo đảm đạt được yêu cầu chất lượng, đảm bảo vệ sinh cho sản phẩm, phù hợp về kỹ thuật và khả thi
Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát: Phân công cụ thể việc thực hiện và biểu mẫu giám sát việc thực hiện GMP (Trần Đáng, 2004)
2.3.4 Phương pháp xây dựng GMP
Ở từng công đoạn (hoặc một phần công đoạn) tiến hành nhận diện các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đề ra các thủ tục hoạt động để đảm bảo các yếu
tố này
Các thủ tục nêu trong quy phạm phải nhằm đạt được những mục tiêu hoặc thông số
đề ra trong quy trình sản xuất và phải đúng trình tự trong sản xuất (Trần Đáng, 2004)
2.4 Quy phạm vệ sinh
2.4.1 Định nghĩa
SSOP là quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại doanh nghiệp
2.4.2 Vai trò của SSOP
- Giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP
Trang 17- Giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn trong kế hoạch HACCP
- Tăng hiệu quả của kế họach HACCP
- Cần thiết ngay cả khi không có chương trình HACCP (Trần Đáng, 2004)
2.4.3 Nội dung của quy phạm vệ sinh
Các lĩnh vực cần xây dựng gồm:
- An toàn của nguồn nước
- An toàn của nước đá
- Các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm
- Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
- Vệ sinh cá nhân
- Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn
- Sử dụng, bảo quản hóa chất
- Sức khỏe công nhân
- Kiểm soát động vật gây hại
- Kiểm soát chất thải
Tùy theo mỗi cơ sở mà có thể kiểm soát đầy đủ tất cả lĩnh vực trên hoặc chỉ kiểm soát một số lĩnh vực nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm
(Trần Đáng, 2004)
2.4.4 Hình thức của quy phạm vệ sinh
Quy phạm vệ sinh được thể hiện dưới dạng văn bản bao gồm:
- Các thông tin về hành chính như:
Tên, địa chỉ công ty
Tên mặt hàng, nhóm mặt hàng
Số và tên quy phạm vệ sinh
Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền phê duyệt
- Phần chính: bao gồm 4 nội dung:
Yêu cầu: Căn cứ chủ trương của công ty về chất lượng và yêu cầu của các quy định của cơ quan có thẩm quyền
Điều kiện hiện nay: Mô tả điều kiện thực tế hiện nay ở xí nghiệp
Các thủ tục cần thực hiện
Trang 18 Phân công thực hiện và giám sát: Biểu mẫu được ghi chép, cách giám sát, phân công người giám sát, tần suất giám sát, thực hiện và ghi chép hành động sửa chữa
(Trần Đáng, 2004)
2.5 Các nguyên liệu thường dùng làm thức ăn thủy sản
Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng chính có trong nguyên liệu và hàm lượng của chúng, các nguyên liệu chính thường dùng làm thức ăn gồm hai nhóm chính là nhóm nguyên liệu chứa protein và nhóm nguyên liệu chứa tinh bột Ngoài ra còn có một số nhóm phụ (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
2.5.1 Nhóm nguyên liệu cung cấp protein
- Các nguyên liệu cung cấp protein có nguồn gốc từ thực vật (các loại đậu, khô dầu) hoặc từ động vật biển (bột cá, bột mực, bột đầu tôm) hay động vật ở trên cạn (bột xương thịt, bột huyết)
- Các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật thường có khẩu vị hấp dẫn tôm cá, giàu protein chất lượng cao, chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu Trong đó 10 aminoacid không thay thế mà cá không có khả năng tự tổng hợp, phải được cung cấp cho cá qua thức ăn bao gồm: methionine, arginine, threonine, tryptophan, histidine, isoleucine, lysine, leucine, valine và phenylalanine Trong số này thì lysine và methionine thường thiếu và cần được bổ sung nhiều hơn Protein của hầu hết nguyên liệu này đều dễ tiêu hóa và hấp thụ hơn các protein có nguồn gốc thực vật Các protein có nguồn gốc từ thực vật thường nghèo methionine (đậu nành, khô đậu nành), lysine (khô lạc, ngô) và trytophan (ngô)
- Vì vậy, trong chế biến thức ăn cho tôm cá việc phối trộn các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật và thực vật theo những tỷ lệ thích hợp sẽ cung cấp được cho khẩu phần của thức ăn các axit amin cân đối và hoàn chỉnh, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
2.5.1.1 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật
Bột cá : nguồn nguyên liệu protein động vật phổ biến nhất dùng trong sản xuất thức
ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thức ăn tôm, cá Nó có giá trị dinh dưỡng cao nên kích thích cho vật nuôi ham ăn Giá trị chất lượng chủ yếu của bột cá được đánh giá bởi hàm lượng chứa protein Protein bột cá là loại có giá trị cao gần giống như thịt,
Trang 19nhưng giàu hơn thịt về những loại protein sau: lysine, tyrozine, trytophan, cystine, methionine Các chất hữu cơ trong bột cá dễ tiêu hóa và hấp thụ với tỷ lệ (85 ÷ 90%)
- Ở nước ta hiện nay còn đang sử dụng phổ biến là các loại bột cá khô Bột cá này sản xuất theo phương pháp thủ công đơn giản – cá tạp phơi khô rồi xay nhỏ Loại cá bột này tất nhiên chất lượng không cao về nhiều mặt, riêng về hàm lượng protein không quá 40%, chất béo cao, muối và tạp chất nhiều Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một số nhà máy bột cá sản xuất theo phương pháp hấp ép tiên tiến, sản phẩm ở nhà máy này
có chất lượng tốt hơn cụ thể là hàm lượng protein đạt từ 65% (Vũng Tàu), 58% (Kiên Giang) (Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II, 2008)
Bảng 2.1 Các đặc tính cảm quan của một số bột cá
Đặc tính cảm quan Stt Lọai bột cá
đều, tơi
đều, tơi
đồng đều
Trang 20Bảng 2.2 Thành phần hóa học cơ bản của một số loaị bột cá (% khối lượng)
Stt Nguyên liệu
(protein)
Độ ẩm (%)
Protein thô (%)
Lipit thô (%)
Tro thô (%)
Xơ thô (%)
- Các loại bột cá nêu trên dùng trong sản xuất thức ăn nuôi thủy sản với hàm lượng protein từ 55 ÷ 65% có một số đặc điểm:
Độ ẩm có giá trị trong khoảng: 7,22 ÷ 10,11%
Hàm lượng béo thô : 4,92 ÷ 7,89%
Hàm lượng tro thô : 18,25 ÷ 24,23%
Hàm lượng xơ thô : 0,83 ÷ 2,33%
- Đánh giá sơ bộ khi so sánh bột cá được sản xuất trong nước và bột cá nhập khẩu cho thấy chất lượng bột cá là tương đương về các thành phần protein thô Tuy nhiên các giá trị khác như độ ẩm, lipid, tro thì bột cá nhập ngoại có giá trị thấp hơn (NguồnViện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II, 2008)
Bột thịt được sản xuất từ các phế liệu ở các nhà máy sản xuất các sản phẩm thịt, các nhà máy giết mổ,…Vì những lý do khác nhau đã không đáp ứng làm thực phẩm có giá trị cao cho con người như: gia súc, gia cầm chết do vận chuyển, cắn nhau, các bộ phận nội tạng, huyết, các thịt vụn, xương… Vì thành phần loại nguyên liệu sử dụng để sản xuất bột thịt rất khác nhau nên chất lượng bột thịt có nguồn gốc khác nhau cũng khác nhau Trong thức ăn gia súc có thể gặp các loại bột thịt như: bột huyết, bột thịt – xương, bột xương… hàm lượng các chất của các loại bột này có sự khác nhau và được trình bày trong bảng 2.3
Trang 21Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu có nguồn gốc động vật Tên nguyên liệu Protein (%) Chất khoáng (%) Chất béo (%)
- Bột thịt tạo ra mùi vị hấp dẫn cho thức ăn và kích thích sự ham ăn của vật nuôi Độ tiêu hóa có thể đạt (83 ÷ 85%)
- Chất khoáng trong bột thịt có hàm lượng canxi và photpho cao, ở tỉ lệ cân đối dễ hấp thụ nên sử dụng rất tốt để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho tôm cá
- Chất béo trong bột thịt là hàm lượng cần hạn chế bởi nó dễ bị oxy hóa trong quá trình bảo quản và giá trị kém đối với tôm cá Ở Việt Nam chưa có công nghệ sản xuất
Thủy Sản II, 2008)
Bột mực: Sản xuất từ các phụ phẩm ở các xí nghiệp chế biến mực, chế biến đông lạnh như: gan mực, lòng mực, đầu vè mực và da mực, có khi cả những con mực nhỏ không đạt quy cách Bột mực có mùi thơm rất hấp dẫn tôm cá, giá trị xuất khẩu cao Hàm lượng protein tối thiểu trong bột mực thường không dưới 40%, chất béo 5 ÷ 15% Trong thành phần của mực, nhất là da mực và nội tạng có chứa một hoạt chất sinh học chưa được định danh nhưng có tác dụng kích thích tôm tăng trưởng nhanh và giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn Vì những lý do trên nên bột mực được xem là nguyên liệu đạm rất tốt để làm thức ăn cho tôm Ở Việt Nam chưa có công nghệ sản xuất bột mực, bột mực nhập ngoại thì đắt tiền nên thường được sử dụng làm thức ăn cho tôm ấu trùng và tôm giống (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
Bột đầu tôm và vỏ tôm được sản xuất từ các phế phẩm của các nhà máy chế biến tôm như: đầu tôm và vỏ tôm Phương pháp chế biến thường là hấp chính, sấy hoặc phơi khô rồi xay nhỏ Do có mùi thơm hấp dẫn bột đầu tôm được sử dụng làm tăng mùi vị trong thức ăn cho tôm và giáp xác Trong bột đầu tôm có nhiều carotenoid, cholesterol và một số axit béo có giá trị Hàm lượng protein trong bột đầu tôm khoảng
30 ÷ 35%, canxi 5,2%, photpho 0,9% Vì có nhiều chitin và chất xơ (14 ÷ 18%) nên
Trang 22hàm lượng sử dụng trong các công thức thức ăn thường không cho phép vượt quá từ 5
÷ 15% (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
Bột ruốc: Bột xay nhỏ của ruốc biển (còn gọi là moi) phơi khô hoặc sấy có mùi thơm rất hấp dẫn tôm cá, thành phần dinh dưỡng gần tương tự bột đầu tôm Hàm lượng protein trong bột ruốt khoảng 45 ÷ 55% Chất lượng của bột ruốc phụ thuộc vào loại ruốc, độ tươi, tạp chất và hàm lượng muối trong nguyên liệu Trong bột ruốc có các carotenoit, chitin, cholesterol và một số acid amin không thay thế Bột ruốc là một nguyên liệu dùng làm thức ăn cho tôm cá rất tốt (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
2.5.1.2 Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
Bột đậu nành và khô đậu nành: Có nhiều protein (37%), lipit (18%), muối khoáng
và vitamin, nhất là vitamin tan trong chất béo tốt về nhiều phương diện Khô đậu nành
là sản phẩm phụ, là bã còn lại sau khi ép dầu trong công nghiệp sản xuất dầu đậu nành Trong dầu đậu nành giàu protein và các axit amin không thay thế nhất là lysine, trytophan là những axit amin thường bị thiếu trong các thức ăn có nguồn gốc từ thực vật Tuy nghèo các axit amin có nguồn gốc có chứa lưu huỳnh như: methionine, cystine Protein của đậu nành có giá trị cao hơn protein của các loại hòa thảo (gạo, ngô) và được xem là có giá trị cao nhất trong số protein có nguồn gốc từ thực vật
- Giá trị sinh học của protein đậu nành gần tương đương với protein động vật Trong hạt đậu nành chứa leucythine là một loại photpho lipit có tác dụng tăng trưởng và làm tăng tỉ lệ sống của tôm nuôi
- Tuy nhiên, trong hạt đậu nành sống có chứa một loại glucoside có tác dụng ức chế men trypsine trong dạ dày Chất này sẽ bị thủy phân ở nhiệt độ cao, khi rang sấy ở
Phytase ngăn cản sự hấp thụ photpho trong thức ăn Do đó không nên sử dụng đậu nành sống nguyên hạt mà phải xử lý nhiệt trước khi sử dụng
- Hàm lượng bột đậu nành trong các công thức ăn là 10 ÷ 25% tối đa có thể lên tới 40% Hiện nay, trên thị trường thức ăn chăn nuôi ngoài khô đậu nành ép sản xuất trong nước còn có khô dầu nhập từ nước ngoài chủ yếu từ Ấn Độ với chất lượng khá tốt giá tương đối rẻ (Lê Thanh Hùng, 2005)
Khô lạc: Một nguyên liệu thực vật đáng chú ý về lượng lipit (44%), protein (27,5%)
Trang 23thay thế nhưng lại thiếu methionine, dễ bị oxy hóa Do độ ẩm không khí ở nước ta cao nên lạc và khô lạc dễ bị nấm mốc sản xuất ra độc tố aflatoxin rất độc đối với gia súc, gia cầm và tôm, cá Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng khô lạc làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, khi có hiện tượng mốc là không nên dùng (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
Khô dừa có hàm lượng protein thấp (20 ÷ 22%), xơ cao (22%) có chứa nhiều axit béo không no nên dễ bị oxy hóa làm bánh dầu dừa bị ôi khét, có tính hút nước và làm giảm khả năng kết dính và độ bền của viên thức ăn trong nước Tuy nhiên, khô dừa có mùi thơm rất hấp dẫn đối với tôm cá (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
2.5.2 Nhóm nguyên liệu cung cấp đường, bột
Là nguyên liệu cung cấp năng lượng rẻ tiền nhất so với các nguyên liệu cung cấp đạm và chất béo, nhóm này bao gồm các loại bột từ ngũ cốc và các loại khoai củ Các loại ngũ cốc (gạo, lúa mì, ngô,…) và khoai củ là những nguyên liệu luôn sẵn có và giá
rẻ Nhóm này cung cấp năng lượng chủ yếu cùng với lượng protein, vitamin và chất khoáng có giá trị Vì vậy được coi là những thành phần quan trọng trong chế biến thức
ăn chăn nuôi
2.5.3 Vitamin: Những hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các
hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển của cá Cá không có khả năng tự tổng hợp các loại vitamin và phải cung cấp qua thức ăn
- Có thể chia vitamin thành hai nhóm, nhóm vitamin hòa tan trong nước và nhóm vitamin hòa tan trong dầu Nhóm vitamin hòa tan trong nước bao gồm các vitamin nhóm B, cholin, inositol, folic acid, biotin và vitamin C Trong đó vitamin C có vai trò quan trọng nhất nhờ khả năng chống oxy hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch của cá
- Nhóm vitamin hòa tan trong dầu bao gồm vitamin A, retinol (tăng cường chức năng của mắt), vitamin D, cholecalciferol (chức năng tạo xương), vitamin E có vai trò chống oxy hóa khử Trong nhóm các vitamin hòa tan trong dầu thì vitamin E được đề cập nhiều nhất vì có vai trò quan trọng trong khả năng chống oxy hóa Vai trò của vitamin rất quan trọng, nếu thiếu một tong các vitamin đều có thể dẫn đến những bất thường của cơ thể, trong đó sinh trưởng chậm là hiện tượng phổ biến nhất ở cá Thiếu vitamin C có thể dẫn đến dị hình ở cá; thiếu axit folic tạo nên những đốm đen trên da… (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
Trang 242.5.4 Khoáng
- Khoáng bao gồm các nguyên tố vô cơ cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cá Căn cứ theo nhu cầu thì khoáng được chia làm 2 nhóm đa lượng và vi lượng Khoáng đa lượng bao gồm Na, Ca, P,… thường được sử dụng trong điều hòa áp suất thẩm thấu cơ thể, cấu tạo xương…
- Nhóm khoáng vi lượng cá cần với lượng rất ít Tuy nhiên lại có vai trò quan trọng trong tạo các nhóm chức của enzyme, hormone, điều hòa quá trình sinh tổng hợp protein… Một số loại khoáng vi lượng quan trọng như đồng, crom, kẽm, …Cá có khả năng hấp thụ khoáng qua mang và bù đắp những thiếu hụt nếu bổ sung từ thức ăn không đủ Trong thức ăn công nghiệp các khoáng được bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nuôi (Trần Thị Thanh Hiền, 2005)
2.6 Tình hình thức ăn thủy sản trong tỉnh và cả nước
- Tình hình thức ăn thủy sản trong cả nước: Giá thức ăn thủy sản tăng mạnh cụ thể trong tháng 6 thức ăn cho cá tra loại 22% đạm, giá từ 6.800 ÷ 6.900 đồng/kg, loại 26% đạm giá từ 7.200 ÷ 7.800 đồng/kg, tăng khoảng 300 ÷ 500 đồng/kg so với những tháng đầu năm 2009 Vì những loại nguyên liệu như: bã nành, gạo, ngô, cám, nguyên liệu bột cá, chiếm khoảng 70 ÷ 80% trong công thức sản xuất thức ăn, vẫn phải phụ
các doanh nghiệp tăng giá sản phẩm thức ăn hoặc chậm giảm giá thành khi nguồn nguyên liệu trên thế giới giảm giá Hiện nay một số doanh nghiệp xuất khẩu cá tra như Hùng Vương, Vĩnh Hoàn, Hiệp Thanh…đã bỏ tiền đầu tư, mua sắm dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản để chủ động nguồn thức ăn cho nuôi trồng
(http://www.baocongthuong.com.vn)
- Tình hình thức ăn thủy sản trong tỉnh: Hiện nay trong tỉnh có nhiều công ty sản xuất thức ăn thủy sản như: Việt Thắng, Vĩnh Hoàn, Hiệp Thanh, Kiên Thành Nhưng lượng thức ăn sản xuất ra chỉ đủ cung cấp cho các vùng nuôi trong tỉnh Theo cục thống kê tỉnh Đồng Tháp thì sản lượng thức ăn thủy sản của 6 tháng đầu năm 2009 là 281.559 tấn tăng 36,0% so với 6 tháng đầu năm của năm 2008 là 239.158 tấn Việc khôi phục lại được các thị trường xuất khẩu cá tra, đã làm cho số diện tích vùng nuôi tăng lên Vì vậy từ đây đến cuối năm 2009 theo ước tính của cục thống kê tỉnh thì sản lượng thức
ăn thủy sản có thể đạt 550.000 tấn (http//:www.cucthongke.dongthap.gov.vn)
Trang 252.7 Ưu điểm và nhược điểm của thức ăn viên
- Những ưu điểm của thức ăn viên:
+ Bảo quản được lâu, thể tích chiếm chỗ của thức ăn viên giảm từ 2 ÷ 5% so với thức ăn dạng bột
+ Vận chuyển dễ dàng, không bị phân lớp do quá trình vận chuyển
+ Sử dụng cho ăn thuận lợi, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thức ăn và tạo điều kiện tốt cho cơ giới hóa
+ Giá trị dinh dưỡng cao, độ đồng đều lớn
+ Tránh được việc dễ hút ẩm làm lên mốc và thối rữa sản phẩm
+ Giảm hao hụt khoảng 8% so với thức ăn dạng bột khi cho ăn
+ Thức ăn được hấp chín khoảng 25% nên khả năng tiêu hóa cao, giúp cho vật nuôi tăng trọng tốt hơn
- Những nhược điểm của thức ăn viên
+ Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất cao
+ Giá thành sản phẩm cao hơn so với thức ăn bột (Bùi Văn Miên, 2004)
2.8 Tiêu chuẩn của t hức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá Tra và cá Ba sa (Theo 28 TCN 188:2004)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên); được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; sử dụng để ương giống và nuôi cá Tra và cá Ba sa thương phẩm
Thức ăn viên cho cá Tra và cá Ba sa gồm 6 loại với các số hiệu như sau:
Số 1: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: nhỏ hơn 1,0 g/con
Số 2: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 1,00 ÷ 5,00 g/con
Số 3: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 5,00 ÷ 20,00 g/con
Số 4: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 20,00 ÷ 200,00 g/con
Số 5: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 200,00 ÷ 500,00 g/con
Số 6: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: lớn hơn 500,00 g/con
Trang 26Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
TT Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Hình dạng bên ngoài Viên hình trụ (hoặc mảnh) đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ
theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2.5
mốc và mùi lạ khác
Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn viên
5 Các loại kháng sinh và hóa chất đã bị cấm sử dụng theo
Quyết định số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ
Trang 274 Năng lượng thô, tính bằng kcal cho 1
10 Cát sạn (tro không hòa tan trong HCl
Hàm lượng natri clorua, tính bằng tỷ
Trang 28Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
- Thời gian: Từ 3/2009 đến 8/2009
- Địa điểm thực tập: Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô châu thuộc công ty Tô Châu Địa chỉ: Khu công nghiệp Trần Quốc Toản, Phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu
Đề tài thực hiện dựa trên điều kiện cụ thể của nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu kết hợp với lý thuyết về HACCP, GMP và SSOP Các tài liệu mà chúng tôi cần
sử dụng:
- Tài liệu của công ty về nhà máy sản xuất thức ăn
- Tài liệu lý thuyết về HACCP, GMP và SSOP
- Các tiêu chuẩn về thức ăn thủy sản của Việt Nam
- Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo ý kiến của lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật của công
ty để có thể đáp ứng được các nội dung đề ra
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Khảo sát quy trình chế biến thức ăn viên cho cá tra
3.2.2.2 Đánh giá thực trạng của nhà máy
Chúng tôi đã khảo sát thực tế về nhà xưởng, phương tiện sản xuất và ghi nhận các thông số cũng như tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật chuyên trách
Trang 29 Điều kiện tiên quyết về nhà xưởng
- Địa điểm, môi trường xung quanh nhà máy
- Yêu cầu về thiết kế và bố trí nhà xưởng
- Yêu cầu về kết cấu nhà xưởng
Điều kiện tiên quyết về hệ thống, dụng cụ và phương tiện sản xuất
- Dụng cụ và thiết bị chế biến, đóng gói và bảo quản
- Thiết bị kiểm soát và giám sát chất lượng
- Hệ thống cung cấp nước
- Thiết bị cung cấp khí nén và hơi nước
- Hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý chất thải
- Dụng cụ đựng chất phế thải
- Thiết bị làm sạch và khử trùng
- Phương tiện vệ sinh cá nhân và khu vực vệ sinh
Điều kiện tiên quyết về nguồn nhân lực
- Lãnh đạo nhà máy
- Đội ngũ quản lý chất lượng
- Đội ngũ công nhân
Sau đó so sánh thực tế với các yêu cầu của điều kiện tiên quyết để đưa ra những mặt phù hợp và chưa phù hợp
3.2.2.3 Xây dựng quy phạm sản xuất GMP
Chúng tôi khảo sát thực tế ở từng công đoạn sản xuất, ghi nhận các thông số cũng như tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật chuyên trách Từ đó, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và đề ra các thủ tục đảm bảo các yếu tố đó
3.2.2.4 Xây dựng quy phạm vệ sinh SSOP
Chúng tôi trực tiếp theo dõi các thao tác trong quá trình vận hành máy và trong khi làm vệ sinh của công nhân, tham khảo ý kiến của nhân viên phòng kỹ thuật, trưởng ca, đồng thời dựa vào tài liệu hướng dẫn để xây dựng các quy phạm SSOP
Trang 30Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan về nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu
4.1.1 Lịch sử hình thành của nhà máy
Ngày 10/3/2008, Công ty Cổ Phần Tô Châu ra quyết định 23/QĐ – HĐQT về việc thành lập đơn vị trực thuộc, quyết định thành lập chi nhánh Công ty Cổ Phần Tô Châu – Xí nghiệp Sản Xuất Thức Ăn Thủy Sản Tô Châu
Tháng 4/2008 bắt đầu xây dựng nhà máy xí nghiệp xản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu đến tháng 5/2009 xí nghiệp được xây dựng hoàn tất Ngày 4/5/2009 bắt đầu chạy thử nghiệm dây chuyền sản xuất thức ăn, ngày 24/5/2009 xí nghiệp phân ca sản xuất
4.1.2 Vị trí của nhà máy
- Nhà máy sản xuất thức ăn Thủy Sản Tô Châu được xây dựng tại khu đất thuộc KCN Trần Quốc Toản, phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp với tổng diện tích
khoảng 162 km theo hướng Đông Nam Ranh giới khu đất dự án được xác định:
- Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu được xây dựng tại vị trí khá tốt, tạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp trong tương lai Khu vực dự án nằm trong KCN Trần Quốc Toản, cách Quốc lộ 30 khoảng 30 m về phía Bắc – con đường duy nhất nối với quốc lộ 1 đi Hồng Ngự và cửa khẩu quốc tế Dinh
Bà Bên cạnh đó, về phía Bắc của nhà máy cũng giáp với sông Tiền (cách nhà máy khoảng 1000 m) nên việc giao thương, vận chuyển nguyên liệu cũng như sản phẩm bằng đường bộ và đường thủy với khối lượng lớn được nhanh chóng, ổn định và gặp rất nhiều thuận lợi Xung quanh khu vực dự án cũng như KCN có nhiều cây xanh bao
Trang 31phủ, điều này góp phần rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường khi nhà máy đi vào hoạt động
4.1.3 Mục tiêu và ý nghĩa kinh tế, xã hội của nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản 4.1.3.1 Mục tiêu
- Mục tiêu dài hạn: Tạo được sự chủ động nguồn thức ăn cho vùng nuôi của Công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu cao của thị trường, tạo được sự quản
lý khép kín từ thức ăn đến chăn nuôi và chế biến xuất khẩu cá tra
- Mục tiêu ngắn hạn: Tận dụng và khai thác hiệu quả nguồn phụ phẩm dồi dào trong nông nghiệp làm nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản như: cám, tấm, bã mì nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường Thay thế việc tự chế thức ăn cho tôm cá bằng thức ăn viên công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng thịt cá và hạn chế ô nhiễm môi trường
- Mục tiêu chế biến: Góp phần nâng cao hiệu quả và đưa ngành nuôi trồng thủy sản chuyển sang một giai đoạn mới-giai đoạn công nghiệp hóa và thương mại hóa ngành thủy sản Đưa ra công nghệ và quy trình chế biến hiện đại để tiết kiệm năng lượng, tránh rò rỉ mất mát và hạn chế phát thải gây ô nhiễm môi trường Tạo ra lượng sản phẩm nhiều hơn, đảm bảo chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ nhu cầu thức ăn cho nuôi trồng thủy sản trong nước, đồng thời thu lợi nhuận cho công ty
sử dụng triệt để nguồn nguyên liệu, hạn chế tối đa sự rò rỉ trong các khâu sản xuất do
đó hạn chế việc phát thải, tránh các tác động xấu đến môi trường và sức khỏe của người dân ở các khu vực lân cận Đồng thời, sẽ tạo ra lượng sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu trong nước
- Việc áp dụng công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện thu hút khách hàng ở thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh thi đua sản xuất trong tỉnh, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Đồng Tháp nói riêng và cho cả nước nói chung
Trang 32 Ý nghĩa xã hội
- Tạo công ăn việc làm cho 17 lao động gián tiếp và 50 lao động trực tiếp tại nhà máy
và giúp cho hàng ngàn lao động phục vụ trong lĩnh vực chăn nuôi
- Tạo ra các dịch vụ khác phục vụ cho nhu cầu hoạt động của nhà máy như: buôn bán, hàng quán, nhà trọ, quán ăn,…góp phần tăng thêm thu nhập người dân nơi đây
- Góp phần tăng thu nhập cho nhân dân trong vùng thông qua việc thu mua nông sản
để ổn định đầu ra cho nông dân
4.1.4 Quy mô đầu tư, công suất và sản phẩm
4.1.4.1 Quy mô đầu tư
Nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu có quy mô đầu tư như bảng 4.1
Bảng 4.1 Quy mô của nhà máy sản xuất thức ăn
- Đầu tư thiết bị chính:
Trang 33 Hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn thủy sản công suất 8 tấn/giờ
01 trạm biến áp 2500 KVA;
01 máy phát điện 1000 KVA (đầu tư vào giai đoạn sau khi nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định)
4.1.4.2 Công suất thiết kế
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu dự kiến hoạt động với công suất 33.280 tấn thành phẩm/năm Nhà máy hoạt động liên tục 16 giờ/ngày và 260 ngày/năm với một dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản có công suất 8 tấn /giờ Tuy nhiên công suất và thời gian sản xuất trong ngày
có thể thay đổi tùy theo nguồn nguyên liệu
4.1.4.3 Sản phẩm
Thức ăn của nhà máy đảm bảo khẩu phần đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu phát triển của các loại thủy sản Chất lượng của sản phẩm sẽ được đăng ký theo qui định về quản lý chất lượng thức ăn của nhà nước Dự kiến sản phẩm của công ty bao gồm:
Thức ăn cho cá < 200 gr/con với độ đạm 30%
Thức ăn cho cá từ 200 ÷ 500 gr/con với độ đạm 24%
Thức ăn cho cá > 500 gr/con với độ đạm 20%
4.1.5 Tổ chức bộ máy
Nhà máy là đơn vị thành viên của Công Ty Cổ Phần Tô Châu, thực hiện hoạch toán phụ thuộc công ty Mô hình quản lý trực tuyến
Trang 34Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của xí nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản Tô Châu
Trang 364.2 Dây chuyền công nghệ chế biến thức ăn thủy sản
4.2.1 Sơ đồ dây chuyền
Qui trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá basa
Hình 4.4 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất thức ăn thủy sản
Trang 384.2.2 Thuyết minh dây chuyền
Nạp nguyên liệu: Nguyên liệu gồm: khoai mì, tấm, cám, đậu nành, được nạp lần lượt vào cửa nạp liệu Trên cửa nạp liệu có lắp các thanh sắt chắn ngang Khoảng cách giữa các thanh 8 cm Các thanh sắt này có tác dụng cản và giữ lại một số tạp chất như: rơm, rác, bọc nilon, lẫn trong nguyên liệu Trên cửa nạp liệu có gắn buồng hút, mục đích để hút bụi sinh ra trong quá trình nạp liệu Dưới cửa nạp liệu có lắp một vít tải để tải nguyên liệu vào gầu tải và được gầu tải đưa lên máy tách tạp chất và kim loại
Hình 4.6 Hầm nạp liệu
Nghiền thô: Các loại nguyên liệu như: mì lát, bã phộng, trước khi đưa vào vít tải phải qua máy nghiền thô Các nguyên liệu sau khi nghiền có kích thước khoảng 1cm, nhằm đáp ứng yêu cầu nghiền mịn Vật liệu sau khi nghiền được vít tải cung cấp vào gầu tải để đưa lên máy tách tạp chất và kim loại
Hình 4.7 Hình nguyên lý làm việc máy nghiền thô
Tách tạp chất và kim loại: Nguyên liệu được gầu tải đưa lên cao rồi đổ rơi qua các thanh nam châm, các thanh nam châm này có tác dụng hút các vật liệu bằng kim loại lẫn vào nguyên liệu như: dây chì, đinh nhỏ, các mảnh sắt thép vụn Sau khi qua các thanh nam châm nguyên liệu theo đường ống vào máy làm sạch Máy làm sạch hình
Búa nghiền
Trang 40xoay qua các lỗ lưới đến bin chứa Các loại tạp chất đi bên trong trống được thu hồi
Hình 4.8 Máy tách tạp chất và kim loại
Cân định lượng theo công thức: Đây là quá trình cân tự động sau khi đã nhập số liệu vào công thức trên máy vi tính Máy sẽ cân lần lượt từng loại và đưa vào trộn đứng
Hình 4.9 Hệ thống cân định lượng nguyên liệu theo công thức
Trộn đứng: Phụ gia được cân và nạp vào cửa nạp phụ được gầu tải đưa lên máy trộn đứng Tại máy trộn đứng phụ gia và nguyên liệu được trộn đều Bồn trộn đứng có một
vít tải thẳng đứng từ dưới lên và được đặt bên trong một lớp vỏ hình trụ làm bằng kim loại Nguyên liệu và phụ gia được vít tải, tải từ dưới lên trên và lại rơi xuống, quá trình
cứ tiếp tục như vậy Sau một thời gian trộn 5 ÷ 7 phút hỗn hợp được cho vào máy nghiền tinh