1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễm trong môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1

55 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Những năm cuối thế kỉ 20 và đầu của thế kỉ 21, Việt Nam chứng kiến sự phát triển vội vã của hàng loạt các loại đô thị mới nổi mọc lên ở khắp nơi. Để kịp theo đà phát triển kinh tế xã hội của đất nước đã có không ít các dự án được đưa ra và phê duyệt. Trong đó có hàng nghìn các công trình được xây mới và hàng trăm con đường được mở rộng mỗi năm. Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Do vậy việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Mới gần đây nhất, dự án: Đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Km1265 đến Km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên đã được phê duyệt và triển khai. Dự án sẽ nâng cấp, mở rộng 66,2 km Quốc lộ 1 qua tỉnh Phú Yên có quy mô 2 làn xe hiện đã xuống cấp nghiêm trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 4 làn xe, vận tốc thiết kế 80 kmh. Tuy mới triển khai chưa được bao lâu nhưng cũng đã gây ra không ít ảnh hưởng đến môi trường không khia và cuộc sống của người dân xung quanh. Trước vấn đề đó, việc đánh giá hiện trạng khai thác và tác động của nó tới môi trường là hết sức cần thiết nhằm có thông tin chính xác nhất về các tác động mà dự án gây ra cho môi trường. Từ đó đưa ra được những giải pháp tối ưu nhất để giảm thiểu và hạn chế các tác động xấu đến môi trường. Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định xây dựng đề tài: Đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễm trong môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ km1265 đến km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên và đề xuất giải pháp kỹ thuật làm giảm thiểu tác động. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Áp dụng mô hình Gauss – Sutton để đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễm trong môi trường không khí do hoạt động của dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn từ km1265 đến km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên gây ra. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp khi triển khai dự án. 3. Tóm tắt các nội dung nghiên cứu Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường do hoạt động của dự án. Đánh giá sự lan truyền ô nhiễm trong không khíbằng mô hình Gauss Sutton Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường  

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường hiện nay 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Quy trình 9

1.1.3 Cơ sở pháp lý 9

1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa áp dụng trong đánh giá tác động môi trường 10

1.2.1 Tổng quan về mô hình Gauss 10

1.2.2 Tổng quan về mô hình Gauss – Sutton 10

1.2.3 Tổng quan về mô hình Gauss – Meti_lis 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Tên dự án 13

2.1.2 Vị trí địa lý của dự án 13

2.1.3 Điều kiện tự nhiên – môi trường 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường không khí do hoạt động của dự án 27

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 28

3.1.2 Giai đoạn thi công dự án 31

3.1.3 Giai đoạn vận hành của dự án 32

3.2 Đánh giá sự lan truyền ô nhiễm bằng mô hình Gauss - Sutton 32

3.2.1 Biểu đồ dự báo lượng bụi lơ lửng TSP phát sinh (2020 – 2030) 37

3.2.2 Biểu đồ dự báo lượng SO 2 phát sinh (2020 – 2030) 41

3.2.3 Biểu đồ dự báo lượng CO phát sinh 42

3.2.4 Biểu đồ dự báo lượng NO x phát sinh (2020 – 2030) 42

3.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường 49

Trang 2

3.3.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị 49

3.3.2 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công 50

3.3.3 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 52

3.4 Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Dữ liệu nhiệt độ trung bình theo các tháng tại trạm Tuy Hòa –

Phú Yên 18

Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%) 19

Bảng 2.3: Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo các tháng 19

Bảng 2.4: Tần suất hướng gió thịnh hành (%) 20

Bảng 2.5: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) 21

Bảng 2.6: Tần suất số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nam vĩ tuyến 17 o N và tỉnh Phú Yên (số liệu thống kê nhiều năm) 22

Bảng 2.7: Tổng số giờ nắng phân của các tháng trong năm 23

Bảng 3.1: Tóm tắt các tác động đến môi trường của Dự án 27

Bảng 3.2: Tóm lược các tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị 29

Bảng 3.3: Tải lượng khí thải do các thiết bị sử dụng 29

Bảng 3.4: Kết quả nồng độ phát thải từ các thiết bị sử dụng 31

Bảng 3.5: Kết quả dự báo tải lượng khí phát tán trong quá trình thi công (mg/ m 3 ) 32

Bảng 3.6: Hệ số ô nhiễm của WHO do các phương tiên giao thông……… 33

Bảng 3.7: Tổng hợp nhu cầu vận tải trên toàn tuyến 34

Bảng 3.8: Kết quả dự báo lượng khí thải phát sinh………35

Trang 4

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 2.1: Bản đồ tuyến đường dự án đầu tư xây dựng mở rộng quốc lộ 1 đoạn từ km1265 đến km1353+300……….14 Bản đồ 3.1: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ TSP từ điểm Tuy Hòa đến Đèo Cả (2020)……… 38 Bản đồ 3.2: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ TSP từ TX Xuân Cảnh -

TP Tuy Hòa (2025)……….39 Bản đồ 3.3: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ TSP tại khu vực

từ Tuy Hòa – Đèo Cả (2025)……… …40 Bản đồ 3.4: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ No x từ TX Xuân Cảnh –

TP Tuy Hòa (2020)……….43 Bản đồ 3.5: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ Nox tại khu vực

từ Tuy Hòa – Đèo Cả (2020)……… 44 Bản đồ 3.6: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ Nox từ TX Xuân Cảnh - Tuy Hòa (2025)………45 Bản đồ 3.7: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ Nox tại khu vực

từ Tuy Hòa – Đèo Cả (2025)……… 46 Bản đồ 3.8: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ Nox từ TX Xuân Cảnh –

TP Tuy Hòa (2030)……….47 Bản đồ 3.9: Bản đồ lan truyền ô nhiễm của nồng độ Nox tại khu vực

từ Tuy Hòa – Đèo Cả (2030)……… 48

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên – Môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TB – ĐN : Tây Bắc – Đông Nam

TN – ĐB : Tây Nam – Đông Bắc

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Những năm cuối thế kỉ 20 và đầu của thế kỉ 21, Việt Nam chứng kiến sự pháttriển vội vã của hàng loạt các loại đô thị mới nổi mọc lên ở khắp nơi Để kịp theo đàphát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã có không ít các dự án được đưa ra và phêduyệt Trong đó có hàng nghìn các công trình được xây mới và hàng trăm conđường được mở rộng mỗi năm

Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên pháttriển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tếvới bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức Tình trạng tách rời công tác bảovệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành,nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng

Do vậy việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, cácdoanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị

Mới gần đây nhất, dự án: "Đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1đoạn từ Km1265 đến Km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên" đã được phê duyệt và triểnkhai Dự án sẽ nâng cấp, mở rộng 66,2 km Quốc lộ 1 qua tỉnh Phú Yên có quy mô 2làn xe hiện đã xuống cấp nghiêm trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy

mô 4 làn xe, vận tốc thiết kế 80 km/h Tuy mới triển khai chưa được bao lâu nhưngcũng đã gây ra không ít ảnh hưởng đến môi trường không khia và cuộc sống của ngườidân xung quanh

Trước vấn đề đó, việc đánh giá hiện trạng khai thác và tác động của nó tớimôi trường là hết sức cần thiết nhằm có thông tin chính xác nhất về các tác động mà

dự án gây ra cho môi trường Từ đó đưa ra được những giải pháp tối ưu nhất đểgiảm thiểu và hạn chế các tác động xấu đến môi trường Xuất phát từ thực tế trên,

em quyết định xây dựng đề tài: "Đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễm trong môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn

từ km1265 đến km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên và đề xuất giải pháp kỹ thuật làm giảm thiểu tác động"

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Áp dụng mô hình Gauss – Sutton để đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễmtrong môi trường không khí do hoạt động của dự án đầu tư xây dựng công trình mởrộng QL1 đoạn từ km1265 đến km1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên gây ra Từ đó đềxuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp khi triển khai dự án

3 Tóm tắt các nội dung nghiên cứu

- Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường do hoạt động của dự án.

- Đánh giá sự lan truyền ô nhiễm trong không khíbằng mô hình Gauss - Sutton

- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường

- Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường hiện nay

1.1.1 Khái niệm

Đánh giá tác động môi trường (viết tắt là ĐTM) là quá trình phân tích, đánhgiá, dự náo ảnh hưởng đến môi trường của dự án, quy hoạch phát triển khinh tế xãhội của các cơ quan sản xuấy, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, ytế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giảipháp thích hợp về bảo vệ môi trường

ĐTM là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà đầu tư ra quyết định lựa chọnphương án khả thi và tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật cho dự án đầu tư đó Mọicân nhắc về môi trường đều được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên lập quyhoạch dự án (thông qua nội dung giải trình các vấn đề môi trường trong báo cáo giảitrình kinh tế kỹ thuật) đến phát triển và thực hiện dự án (thông qua báo cáo ĐTM)và tiếp tục suốt trong quá trình hoạt động của dự án.[7]

1.1.2 Quy trình

Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm các bước sau:

- Lược duyệt

- Xác định mức độ, phạm vi đánh giá

- Lập báo cáo ĐTM chi tiết và đầy đủ

- Tham vấn cộng đồng trong ĐTM

- Thẩm định báo cáo ĐTM

- Quản lý và giám sát môi trường [10]

1.1.3 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014 và có

hiệu lực ngày 01/01/2015, Quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách,biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của

cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Bộ Chính phủ,

Quy định chi tiết thi hành một số điều luật về bảo vệ môi trường

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015, quy

định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

Trang 9

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thông tư 06/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

ngày 25/02/2015, quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trườngkhu vực có khoáng sản độc hại

1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa áp dụng trong đánh giá tác

động môi trường

1.2.1 Tổng quan về mô hình Gauss

Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình được sử dụng rộng rãitrên thế giới hiện nay Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm Cơ sở

mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss cácchất ô nhiễm trong khí quyển

Đây là mô hình được cho là thích hợp để phản ánh đầy đủ hiện tượng lan truyềncác chất ô nhiễm từ một nguồn thải ra môi trường xung quanh Nguyên lý cơ bảncủa mô hình Gauss là tác động ô nhiễm từ một nguồn thải được biểu diễn bằng sựphân bố nồng độ các chất trong không gian 3 chiều (x, y, z ), nồng độ ô nhiễm phânbố trên mặt cắt đứng theo hàm Gauss và đối xứng trục nguồn phát thải Phươngtrình khuyếch tán Gauss phụ thuộc vào cường độ thải các nguồn, tác động gió,chiều cao và đặc biệt là điều kiện khí quyển Chính vì sự lan truyền chất ô nhiễm ramôi trường xung quanh hết sức nhạy cảm với điều kiện khí quyển và mô hìnhGauss phản ánh được yếu tố đó nên người ta sử dụng mô hình này để tính toán tảilượng, lan truyền các chất ô nhiễm trong không khí

Các mô hình này thích hợp cả đối với những dự báo ngắn hạn lẫn dài hạn Các

dự báo ngắn hạn được thực hiện với sự trợ giúp của các mô hình tính toán vẽ bản đồ

ô nhiễm của một vùng với một giai đoạn tương ứng và với các điều kiện tương đốiổn định Các mô hình cũng có thể sử dụng cho dự báo dài hạn nếu khoảng thời giandựng báo có thể được chia ra thành các khoảng thời gian tựa dừng (gần với điềukiện dừng) của điều kiện khí tượng Phương pháp tiếp cận như vậy để đánh giánồng độ trung bình năm cho một số lượng lớn các nguồn phân tán [3]

1.2.2 Tổng quan về mô hình Gauss – Sutton

Mô hình Sutton là một dạng cải tiến của mô hình Gauss

Trang 10

Mô hình lan truyên chất ô nhiễm cùa Sutton ngoài việc áp dụns để đánh gíácho các nguồn điểm có độ cao h (như ống khói của các nhà máy) thì mô hình nàycũng được áp dụng đối với các nguồn điểm ở mặt đất (không có độ cao h và đặt ờgốc toạ độ như: các nguồn khoan, xúc bốc, nổ mìn trong khai thác mỏ, cửa thônggió từ các hầm lò, trong các phân xưởng nhà máy công nghiệp.

Sutton (dạng cải tiến mô hình Gauss) hiện nay được sử dụng rộng rãi trên thếgiới và ở Việt Nam để đánh giá, dự báo các chất ô nhiễm không khí thải ra từ cácnguồn thải công nghiệp, đô thị và khai khoáng Một điều cần lưu ý là các mô hìnhtrên đều là mô hình của nước ngoài vì vậy khi áp dụng vào điều kiện thực tế củaViệt Nam cần có những cải tiến nhất định sao cho phù hợp với vùng cần nghiêncứu [8]

1.2.3 Tổng quan về mô hình Gauss – Meti_lis

Mô hình Gauss - Meti_lis là mô hình được lý tưởng hoá, có nghĩa là có những giớihạnsau đây:

- Chỉ ứng dụng cho bề mặt phẳng và mở

- Rất khó lưu ý tới hiệu ứng vật cản

- Các điều kiện khí tượng và điều kiện tại bề mặt đất là không đổi tại mọikhoảng cách nơi diễn ra sự lan truyền đám mây khí

- Chỉ áp dụng cho các chất khí có mật độ gần với mật độ không khí

- Chỉ áp dụng cho các trường hợp vận tốc gió u ≥1 m/s [3]

 Các thông số đầu vào và đầu ra của mô hình Gauss – Meti_lis

- Thông số đầu vào của mô hình bao gồm:

Loại khí hay hạt ô nhiễm (Khối lượng)

Công suất hoạt động của nguồn gây ô nhiễm

Dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió)

Độ ổn định khí quyển

Bản đồ khu vữ nghiên cứu

Nguồn gây ô nhiễm

Mô hình các vật cản như các tòa nhà, cao ốc, cây cối

Ống khói (số ống khói, chiều cao, lưu lượng, đường kính của ống khói )

- Kết quả đầu ra

Trang 11

Phân bố mức độ ô nhiễm của các chất gây ô nhiễm đặc trưng của nguồnBản đồ phân tán các chất ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm trong khu vực [11]

Trang 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tên dự án

“Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1đoạn từ Km1265 đếnKm1353+300 thuộc tỉnh Phú Yên”

2.1.2 Vị trí địa lý của dự án

- Điểm đầu: Km1265+000 thuộc địa phận xã Xuân Cảnh, TX Sông Cầu,

tỉnh Phú Yên; Tọa độ: 13°29'54.10"N; 109°14'34.10"E

- Điểm cuối: Km1353+300 thuộc địa phận xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông

Hòa, tỉnh Phú Yên (điểm đầu của dự án hầm đèo Cả); Tọa độ: 12°54'38.22"N;109°22'3.03"E

Tổng chiều dài nghiên cứu là 67,2km, trong đó:

- Tổng chiều dài các đoạn tuyến thông thường là: 58,3Km

- Tổng chiều dài các đoạn tuyến qua đô thị, dân cư là: 8,9Km

Về cơ bản, hướng tuyến đi trùng với Quốc lộ 1 hiện tại, hướng tuyến của dựán bao gồm các phân đoạn như sau:

+ Phân đoạn từ Km1265+000 đến Km1278+000 (đầu tuyến tránh TX SôngCầu, Xuân Yên, TX Sông Cầu): Tuyến đi trùng với tim tuyến cũ qua địa phận củacác xã Xuân Cảnh, Xuân Phương , phường Xuân Yên - Thị xã Sông Cầu

+ Phân đoạn từ Km1283 (cuối tuyến tránh TX Sông Cầu, xã Xuân Thọ 1

-TX Sông Cầu – xã Xuân ) đến Km1300+800 (điểm đầu TT Chí Thạnh – Tuy An):

về cơ bản tuyến đi trùng với tim tuyến đường cũ qua địa phận của các xã Xuân Thọ

1, Xuân Thọ 2, Xuân Đài – TX Sông Cầu; xã An Dân, thị trấn Chí Thạnh – huyệnTuy An

+ Phân đoạn từ Km1303+000 ( điểm cuối TT Chí Thạnh – huyện Tuy An) đếnKm1324+000 (điểm đầu TP Tuy Hòa): Tuyến đi qua địa phận của thị trấn Chí Thạnh,xã An Cư, An Hiệp, An Mỹ, An Chấn, An Hòa – huyện Tuy An và xã An Phú – Thànhphố Tuy Hòa

+ Phân đoạn Km1337+930 (điểm cuối tuyến tránh TP.Tuy Hòa) đếnKm1353+300 (điểm đầu Dự án hầm Đèo Cả): Tuyến qua địa phận các xã Hòa Vinh,Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Tây và Hòa Xuân Nam – huyện Đông Hòa [2]

Trang 13

Bản đồ 2.1:

BẢN ĐỒ TUYẾN ĐƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG QUỐC

LỘ 1 ĐOẠN TỪ KM1265 ĐẾN KM1353+300

Trang 14

2.1.3 Điều kiện tự nhiên – môi trường

Điều kiện địa lý, địa chất

a) Điều kiện địa lý

Đoạn tuyến thuộc dự án nằm về phía Đông Nam dãy Trường Sơn, địa hìnhphức tạp, dốc từ Tây sang Đông, chủ yếu là đất rừng và đồi núi trọc, bãi cát venbiển chạy dọc từ đầm Cù Mông đến Vũng Rô, Nhiều núi nhô sát ra biển và địa hìnhchia cắt theo các lưu vực sông Vùng đồng bằng ven biển có thể chia làm hai dạngđịa hình nhỏ:

- Đồng bằng phía Nam: Nằm ở hạ lưu sông Ba và sông Bàn Thạch có địa

hình tương đối bằng phẳng

- Đồng bằng phía Bắc: Hẹp và bị chia cắt mạnh do nhiều dãy núi kéo dài sát

biển, có độ dốc lớn, nhiều gò đồi xen kẽ, mỗi khu vực đều có đồi núi thấp, đứtquãng với những đèo dốc như Đèo Quán Cau, Đèo Nại, Đèo Tam Giang, DốcGăng…

Tiếp giáp với đồng bằng là những gò đồi, những cồn cát, đụn cát ven biển,giữa hai vùng này tồn tại những vùng nước lợ ven biển và những vùng đất trũng:đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, vùng trũng Hòa Xuân…[4]

b) Điều kiện địa chất

- Địa tầng: có mặt các địa tầng địa chất từ Proterozoi đến đệ tứ gồm:

+ Hệ tầng Pôkô: Dày 1500 m và được chia thành các: lớp Quarzit dạngđường xen đá phiến sericit-muscovit, 500 m; lớp đá phiến thạch anh -sericit-muscovit xen quarzit, 800 m; lớp đá hoa đolomit, thấu kính đá phiến tremolit, đáphiến silic-calcit, dày 200 m

+ Hệ tầng Măng Giang: Phát triển ở kỷ Trias giữa và cuối, được hình thànhbởi trầm tích núi lửa, biển Hệ tầng Măng Giang dày 780 – 950 m, bao gồm các lớp:a) cuội kết đa khoáng, lớp kẹp cát kết, 200 m; b) tuf ryolit, 180 m; c) felsit porphyr,cát kết, bột kết tuf, lớp kẹp tuf ryolit, 100 m; d) cát kết đa khoáng, 150 m; e) felsitporphyr, ryolit porphyr (SiO2 = 55.9 - 72.4%; Na2O + K2O = 6.77 - 9%), lớp kẹpporphyr thạch anh, 80 m; f) tuf ryolit, cuội kết, sỏi kết tuf, 250 m

+ Hệ tầng Bản Đôn: Đây là hệ tầng phát triển ở kỷ Jura sớm và giữa

Trang 15

+ Hệ tầng sông Ba: Phát triển ở kỷ Miocen muộn, dọc theo thung lũng sông

Ba Hệ tầng sông Ba dày từ 12 – 245m, bao gồm các lớp: Cuội kết, sỏi kết, cát kết,8-100m; cát bột kết và bột kết, 4-145 m

Bên cạnh đó còn có sự xuất hiện của phun trào Bazan cổ và trẻ, trầm tích hệ

đệ tứ

-Mắcma xâm nhập: chiếm khoảng 50% diện tích tự nhiên gồm các phức hệ

sau: phức hệ Chu Lai; Phú Sơn; Bến Giằng - Quế Sơn; Vân Canh; Đèo Cả

- Kiến tạo: Phú Yên nằm ở phía Đông Nam địa khối Kontum và Đông Bắc

đới Đà Lạt, tồn tại 3 hệ thống đứt gãy chính: ĐB - TN; TB - ĐN; và hệ thống đứtgãy á kinh tuyến

- Đặc điểm địa chất dọc tuyến: Căn cứ vào Báo cáo khảo sát địa chất công

trình, địa tầng khu vực xây dựng công trình có sự phân bố các lớp đất yếu tại cácphân đoạn như sau:

+ Đoạn Km1303 – Km1324:

Lớp 3c: Thành phần là sét rất dẻo, sét ít dẻo, bụi rất dẻo (CH, CL), màu nâu,xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo chảy Phụ lớp này gặp ở 03 lỗ khoang với cao độmặt phụ lớp thay đổi từ 1,21m (LKC-ĐS) đến -0,6m (Y1303) Chiều dày phụ lớpthay đổi từ 3,3m (LKC-ĐS) đến >11,7m (Y1303) Phạm vi phân bố theo tuyến từKm1303+00 đến Km1304+290

+ Đoạn Km1337+930 – Km1353+300

Lớp 1c: Thành phần của phụ lớp là sét rất dẻo (CH), màu xám nâu, trạng tháidẻo chảy Lớp này phân bố cục bộ trên tuyến và chỉ gặp ở 02 lỗ khoan (Y1340 và

Trang 16

NĐ1347) với cao độ mặt lớp thay đổi từ 0,63m (Y1340) đến 0,03m ( NDD1347).Chiều dày lớp thay đổi từ 0,6m (NDD1347) đến 1,6m (Y1340).

Lớp 3c: Thành phần là sét rất dẻo, sét ít dẻo, bụi rất dẻo (CH, CL), màu xámnâu, xám đen, xám xanh, trạng thải dẻo chảy Lớp này gặp ở 08 lỗ khoan với cao độmặt lớp thay đổi từ -6,8m (Y1351) đến -0,98m (NDD1340) Chiều dày phụ lớp thayđổi từ 7,6m (NDD1351) đến >21,5m (Y1351)

Nhìn chung lớp đất yếu trên phân bố ở độ sâu khoảng 5 – 8,0m so với bề mặtthiên nhiên, trên đó là lớp sét trạng thái dẻo cứng (phụ lớp 1a) và lớp cát kết cấuxốp – chặt vừa nên gây khó khăn cho công tác thiết kế xử lý nếu có [1]

Điều kiện khí tượng

Khu vực dự án nằm hoàn toàn trong địa bàn của tỉnh Phú Yên và thuộc khuvực khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ Đây là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,đặc điểm thời tiết trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt bao gồm: Mùa Đông bắtđầu từ tháng X đến tháng IV năm sau, mùa Hè bắt đầu từ tháng V đến tháng IX.Trong mùa Đông hướng gió thịnh hành sẽ bao gồm gió Đông, Đông Bắc và Bắc;lượng mưa chiếm 70 – 80% tổng lượng mưa cả năm Trong mùa Hè các loại gióTây, Tây Nam và Đông sẽ là các hướng gió thịnh hành; tại đây lượng mưa tại thờiđiểm này thường đạt rất thấp và chỉ chiếm từ 20 – 30% tổng lượng mưa của cả năm

Do là vùng duyên hải nên khu vực dự án cũng thường xuyên trực tiếp hoặc gián tiếpchịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới Đi kèm với đó là hiện tượng gió giậtmạnh (tốc độ gió lớn nhất ghi nhận được là 37 – 40m/s) và các trận mưa lớn Đểđánh giá một cách toàn diện về hiện trạng khí tượng, thủy văn của khu vực dự ánchúng tôi tham khảo số liệu khí tượng – thủy văn từ năm 1957 – 2003 trong cuốn

“Điều kiện khí hậu thủy văn Phú Yên” của Sở KHCN & MT (tên cũ) và trích dẫn số

liệu khí tượng – thủy văn do Trung tâm khí tượng thủy văn Trung ương cung cấp,trong đó số liệu mới nhất được cập nhật trong giai đoạn đến từ năm 2006 đến năm

2011 [5]

a) Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm là 26,6oC, trong đó tháng lạnh nhất là 23,3oC, thángnóng nhất 29,2oC Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 30,7oC, các tháng dao động từ26,4 – 34,1oC Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 23,8oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt

Trang 17

đối 15,2oC, cao nhất tuyệt đối 40,5oC Trong năm có 2 tháng mùa mát là tháng I vàtháng XII, những tháng còn lại là mùa nóng Tổng nhiệt độ năm 9.722oC.

Bảng 2.1: Dữ liệu nhiệt độ trung bình theo các tháng tại trạm Tuy Hòa –

Nhiệt độ

trung bình (C)

Nhiệt độ

trung bình cao nhất (C)

Nhiệt độ trung bình thấp nhất (C)

b) Độ ẩm tương đối của không khí

Độ ẩm tương đối 81%, bốc hơi khả năng 1.368mm, bốc tiềm năng trung bìnhnăm 4,1mm/ngày Vùng thiếu ẩm vào các tháng II, III, IV, VI, VII, VIII; ẩm trungbình tháng I, V; quá ẩm ướt tháng IX, XII; quá thừa ẩm tháng X, XI Từ tháng Vđến tháng VII hàng năm, ảnh hưởng 30 - 40 ngày gió tây khô nóng

Trang 18

Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%) Tháng\

Bảng 2.3: Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo các tháng Trạm

112,7

43,1

135,4

87,6

93,8

98,5

233,8

400,0

447,

8 136,0

447,8

Tuy

Hòa 45,2

26,7

144,9

63,

4 99,7

68,2

58,1

52,2

438,4

629,0

551,

5 217,0

629,0

[5]

c) Gió, Bão

- Chế độ gió: Chế độ gió của khu vực biến đổi theo mùa và đặc trưng chovùng khí hậu đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

+ Trong mùa Đông:

Do ảnh hưởng của tín phong Đông Bắc với không khí thịnh hành nhiệt đớiThái Bình Dương, gió mùa đông Bắc mạnh có thể đến Phú Yên theo hai hướng,hoặc hướng Bắc dọc theo sườn Đông dãy Trường Sơn, hoặc theo hướng lệch Đôngqua đường biển Như vậy trong mùa Đông, gió Bắc thịnh hành nhất với tần suất 50

Trang 19

– 60% Sau đó là gió Đông Bắc với tần suất 30 - 45% Tháng đầu và cuối mùa dông,gió Đông Bắc thường chiếm ưu thế nhất trong các hướng Vào cuối mùa đông còn

có gió Đông với tần suất dưới 30%

Bảng 2.4: Tần suất hướng gió thịnh hành (%)

IX, gió mùa mùa hạ bắt đầu bước vào thời kỳ suy thoái, đồng thời cũng là thời kỳtranh chấp của hai thứ gió mùa

- Tốc độ gió:

Trang 20

Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2 - 2,5 m/s, độ chênh lệchqua từng tháng không quá 0,5 m/s Nhìn chung các tháng mùa hè tốc độ gió trungbình lớn hơn mùa đông.

Bảng 2.5: Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)

Theodõi từ năm 1977 - 1991 ở khu vực Nam vĩ tuyến 17oN hàng năm cókhoảng 9 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ, trong đó khoảng 28% đổ bộ vào PhúYên

Trang 21

Bảng 2.6: Tần suất số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nam vĩ tuyến

17 o N và tỉnh Phú Yên (số liệu thống kê nhiều năm) Tháng/Khu vực Nam vĩ tuyến 17 Phú yên

Ở Phú Yên, năm nhiều bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ nhất là các năm 1980,

1983, 1990, cũng đều không quá 2 cơn, ngược lại có một số năm không có cơn nàonhư các năm 82, 85, 86, 89, 91

Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào tỉnh Phú Yên thườnggây ra gió mạnh và mưa rất lớn, song có khá nhiều cơn đổ bộ vào các vùng lân cậnnhư Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, có khi cả Quảng Ngãi hoặc Bình Thuận,nhưng vẫn gây ra mưa gió lớn ở các vùng của Phú Yên, gây lũ lớn làm thiệt hại đôikhi rất nghiêm trọng về người và tài sản

d) Nắng và bức xạ

Tổng số giờ nắng trung bình ở Phú Yên khoảng 2300 - 2600 giờ mỗi năm.Phân bố nắng ở các vùng hoàn toàn phù hợp với phân bố mây, vùng ven biển ít mâynhất tương ứng có số ngày nắng cao nhất

Trang 22

Bảng 2.7: Tổng số giờ nắng phân của các tháng trong năm

Số ngày không có nắng ở Phú Yên rất ít, thậm chí ngay những tháng mùamưa, không phải bầu trời lúc nào cũng bị mây bao phủ mà xen kẽ có những ngàynắng gián đoạn hoặc nắng cả ngày Tổng số ngày không nắng trung bình năm từ 20

- 30 ngày

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa:

Kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng chất lượng môitrường không khí trước khi thi công, để đánh giá lượng ô nhiễm trong khi thicông

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:

Thu thâp các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xãhội của hai xã Hải Châu, huyện Hải Hậu và xã Nghĩa Bình huyện Nghĩa Hưng củatỉnh Nam Định

Trang 23

Các tài liệu về sơ đồ, bản đồ khu vực thực hiện dự án, báo cáo kinh tế, kỹthuật của dự án.

Các tài liệu về đánh giá tác động môi trường, hướng dẫn về mô hình Gaussvà mô hình Sutton

Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp mô hình Gauss

Nguyên lý cơ bản của mô hình Gauss là tác động ô nhiễm từ một nguồn thảiđược biểu diễn bằng sự phân bố nồng độ các chất trong không gian 3 chiều (x, y, z),nồng độ ô nhiễm phân bố trên mặt cắt đứng theo hàm Gauss và đối xứng trục nguồnphát thải Phương trình khuyếch tán Gauss phụ thuộc vào cường độ thải các nguồn,tác động gió, chiều cao và đặc biệt là điều kiện khí quyển Chính vì sự lan truyềnchất ô nhiễm ra môi trường xung quanh hết sức nhạy cảm với điều kiện khí quyểnvà mô hình Gauss phản ánh được yếu tố đó nên người ta sử dụng mô hình này đểtính toán tải lượng, lan truyền các chất ô nhiễm trong không khí

Công thức GAUSS cơ sở

Lượng chất ô nhiễm trong luồng khói có thể được xem như tổng hợp của vô sốkhói phụt tức thời, những khối phụt đó được gió mang đi và dần dần nở rộng ra khí

ra xa ống khói giống như một ổ bánh mì được cắt ra thành nhiều lát mỏng và xếpchồng kề mép lên nhau

Lượng chất ô nhiễm trong từng lát mỏng trong luồng khói có thể được xem như nhau, tức là bỏ qua sự trao đổi chất từ lát này sang lát nọ kề bên nhau trên trục x

→ Công thức cơ sở của mô hình Gauss:

C: nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)

M: tải lượng chất ô nhiễm (mg/m.s)

u: vận tốc gió (m)

x: khoảng cách theo hướng gió thổi

y: khoảng cách ngang tại góc vuông với trục x

z: chiều cao điểm tính

Trang 24

σ y , σ z: hệ số khuếch tán rối theo chiều rộng y và theo chiều thẳng đứng z

Phương pháp mô hình Sutton

Là một dạng mô hình cải tiến của mô hình Gauss xác định nồng độ các chất

ô nhiễm tại mặt đất (nguồn đường) được xác định thông qua công thức của Sutton.Xét nguồn đường dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, hướng gió thổi theo phươngvuông góc với nguồn đường Khi đó, cần xác định nồng độ chất ô nhiễm tại khoảngcách x theo chiều gió thổi và có độ cao z

Theo Sutton, nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ (x, z) được xácđịnh như sau:

Trong đó:

C: Nồng độ bụi trong không khí (mg/m3)

M: Tải lượng chất ô nhiễm (mg/m.s) M= ∑ N i G i

3600Với Ni: tổng lượng xe của loại xe i (xe/giờ)

Gi: lượng khí thải của loại xe i thải ra trên 1km (g/km.h) tính theo hệ số ô nhiễm đối với các loại xe

Z: Độ cao của điểm tính toán (m)

h: Độ cao của mặt đường với mặt đất xung quanh (m)

u: vận tốc gió (m/s)

σ z: Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z

σ z=0.53∗x0.73

Phương pháp sử dụng biểu đồ, bản đồ:

Bằng cách sử dụng mô hình Gauss-Sutton để đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễmtrong không khí Từ đó, mô phỏng quá trình lan truyền ô nhiễm trên bản đồ

Phương pháp đánh giá nhanh của WHO:

Áp dụng theo quy định của tổ chức y tế thế giới WHO để xác định tải lượngcủa các chất ô nhiễm dựa vào hệ số ô nhiễm đối với các thành phần môi trường

Trang 25

Phương pháp phân tích tổng hợp:

Là phương pháp tổng hợp các tác động đến môi trường không khí của dự án

từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí

Trang 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường không khí do hoạt động của dự án

Khi tiến hành triển khai dự án, các tác động đến môi trường sẽ xảy ra trongphạm vi khu vực thực hiện dự án Việc nhận dạng các tác động được thực hiện trên

cơ sở các đánh giá về hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực Dự án,các hạng mục thi công; công nghệ thi công và những ý kiến tham vấn của các địaphương nơi thực hiện Dự án Các tác động môi trường được phân theo từng giaiđoạn của dự án và bao gồm các mức độ và phạm vi tác động như:

Bảng 3.1: Tóm tắt các tác động đến môi trường của Dự án

Bụi, khí thải phát sinh từ phá dỡ nhà

cửa và hoạt động của các phương tiện máy móc, trang thiết bị phá dỡ – Tác động không đáng kể

-Môi trường không khí -Công nhân tham gia vào giai đoạn

-Các hộ dân trong khu vực

dự án Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thi

công: phá dỡ nhà cửa và chặt bỏ cây cối -Môi trường không khí-Cuộc sống các hộ dân

trong khu vực dự án-Hệ sinh thái

-Dầu mỡ rơi vãi-Dầu mỡ, giẻ lau có chứa dầu mỡ trongquá trình phá dỡ, vận chuyển

Môi trường đất

-Phát sinh tiếng ồn và độ rung-Tiếng ôn phát sinh từ phá dỡ nhà nhà

cửa – Tác động không đáng kể

-Môi trường không khí-Cuộc sống các hộ dân trong khu vực dự án

Sự cố do vật liệu nổ sót lại sau chiến tranh từ việc rà phá bom mìn, chuẩn bị

công trường, tai nạn lao động

-Công nhân tham gia vào giai đoạn

-Các hộ dân trong khu vực dự án

Giai đoạn

thi công -Bụi từ đào đắp, lưu giữ vật liệu-Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển

vật liệu và hoạt động thi công của các phương tiện

-Môi trường không khí

-Ô nhiễm nước mặt (chủ yếu là tăngchất rắn lơ lửng, độ đục)

-Nguồn nước mặt-Nguồn nước ngầm

Trang 27

-Nước mưa chảy tràn ảnh hưởng tớichất lượng nước.

-Ô nhiễm nguồn nước ngầm do Bentonite phát sinh từ thi công cọc khoan nhồi

-Chất thải rắn xây dựng thông thường(đất đá loại, bê tông nhựa thải loại và

chất thải rắn nguy hại dầu mỡ thải củathiết bị thi công)

- Nước thải từ trạm trộn và nước thải từ bảo dưỡng máy móc

- Nước thải sinh hoạt (ăn uống, tắm giặt) ảnh hưởng tới nước mặt

-Nguồn nước mặt -Hệ sinh thái

Chất thải phát sinh từ quá trình thicông, hoạt động sinh hoạt của côngnhân

Ngoài ra đất có thể bị suy thoái, ô nhiễm do xói mòn và tràn đổ

-Môi trường đất

Ô nhiễm ồn do hoạt động các thiết bị thicông và của các phương tiện vận

chuyển nguyên vật liệu, đất đá loại

-Môi trường không khí

Sự cố lao động, tai nạn giao thông và

sụt lún công trình kè, sự cố bom mìn sótlại sau chiến tranh

-Môi trường đất-Môi trường không khí-Công nhân thi công và hộ dân sống xung quanh

Giai đoạn

vận hành

Bụi, khí thải từ các hoạt động của dòng

Dầu mỡ rơi vãi trên đường do dòng xe

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án thường được đánh giá là nhỏ vàđược mô tả chi tiết trong bảng dưới đây:

Ngày đăng: 10/08/2018, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w