Về kiến thức Sau khi học bài, HS phải: - Phát biểu được khái niệm điện thế nghỉ; điện thế hoạt động - Trình bày được thí nghiệm đo điện thế nghỉ - Giải thích được đồ thị điện thế hoạt độ
Trang 1BÀI 28, 29 ĐIỆN THẾ NGHỈ, ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN
XUNG THẦN KINH
Tiết thứ: 30 - Lớp dạy: 11T Sĩ số: 30 Vắng:
Ngày soạn: 04/12/2016 Ngày dạy: 10/12/2016
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Sau khi học bài, HS phải:
- Phát biểu được khái niệm điện thế nghỉ; điện thế hoạt động
- Trình bày được thí nghiệm đo điện thế nghỉ
- Giải thích được đồ thị điện thế hoạt động
- Phân biệt được sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin và sợi thần kinh không
có bao mielin
2 Kĩ năng
Sau bài học, HS có thể:
- Có kĩ năng khái quát cơ chế hình thành dòng điện (xung thần kinh) và lan truyền xung thần kinh trong
cơ thể sống dựa trên những hiểu biết về dòng điện trong vật lí
- Có kĩ năng quan sát, phân tích hiện tượng thông qua các đoạn phim ngắn, tranh hình, lập luận để giải thích các hiện tượng;
- Kĩ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện kĩ năng tự lực nghiên cứu SGK
3 Thái độ
Sau bài học, HS ý thức về: nhận thức đúng đắn về thế giới quan, có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức
khỏe, tích cực áp dụng những hiểu biết về dòng điện sinh học vào thực tiễn đặc biệt trong lĩnh vực y học
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Năng lực hợp tác nhóm; Năng lực tư duy; Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phẩm chất sống tự chủ, có trách nhiệm
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
- Mô tả cách đo điện thế nghỉ và các giai đoạn của điện thế hoạt động
- Thế nào là điện thế nghỉ, điện thế hoạt động?
- Tại sao sau một thời gian làm việc căng thẳng (1 tiết học) cần có thời gian giải lao (5 phút)?
- Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin theo cách “nhảy cóc”?
- Tốc độ dẫn truyền hưng phấn trên sợi thần kinh có giống sự lan truyền điện trên dây kim loại không? Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại Hãy tính thời gian xung thần kinh truyền từ vỏ não xuống đến ngón chân Biết người này cao 1,6m, tốc độ lan truyền 100m/giây
- Tốc độ dẫn truyền hưng phấn trên sợi thần kinh có giống sự lan truyền điện trên dây kim loại không?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá: Câu hỏi vận dụng; quan sát
- Công cụ đánh giá: Nhận xét
- Thời điểm đánh giá: trong bài học và sau bài học
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Hình 29.1; 29.2; 29.3; 29.4 SGK sinh học 11 cơ bản
- Một số hình ảnh trực quan cho các nội dung cụ thể của bài học
- Video phục vụ bài học
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 2* Giới thiệu tình huống có vấn đề (3 phút)
GV cho HS theo dõi đoạn video thí nghiệm (Video 1) sự co cơ đùi ếch cắt rời khỏi cơ thể, khi rắc muối lên, lập tức đùi ếch co giật
Từ đó, nhận thức được tình huống có vấn đề Để giải thích được hiện tượng, HS phải vận dụng kiến thức của môn Hóa học, Vật lí và Sinh học
GV hướng dẫn HS giải thích tình huống có vấn đề sau khi học xong bài học
Nội dung
phương tiện, đồ dùng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế nghỉ thời gian: 7 phút
A Điện thế nghỉ
I Khái niệm
điện thế nghỉ
Nội dung tích hợp: GV cho HS phân tích
video mô tả thí nghiệm (Video 2): dòng điện trong chất điện phân(làm cơ sở vật lí, hóa học tìm hiểu dòng điện trong tế bào sống)
GV chốt kiến thức thông qua hình động:
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển của các ion âm và dương ngược chiều nhau trong điện trường
GV dẫn dắt HS liên hệ: Vì sao tế bào sống lại có điện?
GV chiếu tranh hình 28.1 - tr114, yêu cầu
HS quan sát tranh và cho biết cách đo điện thế nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống
GV lưu ý HS dụng cụ đo là vi điện cực và vôn kế phải cực nhạy vì điện thế nghỉ có giá trị rất nhỏ mặt khác tế bào thần kinh có đường kính nhỏ và dễ bị tổn thương
GV cho HS nhận xét:
- Giá trị trên vôn kế
- Sự phân bố điện tích giữa 2 bên màng tế bào
HS dựa trên hiểu biết về Hóa học, Vật lí giải thích:
- Khi hòa tan NaCl vào nước cất, theo thuyết điện
li các phân tử NaCl sẽ bị phân li:
NaCl → Na+ + Cl
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bản cực kim loại làm cho dòng các ion âm
Cl- dịch chuyển có hướng
về bản kim loại nối với cực dương, và các ion dương Na+ dịch chuyển theo chiều ngược lại tạo nên dòng điện trong dung dịch nước muối NaCl
- HS liên hệ đến môi trường trong tế bào, cơ thể sống là môi trường chứa nhiều chất tan thuận lợi cho sự điện ly tạo các ion dương và âm, sự phân bố các ion này giữa 2 bên màng tế bào không bằng nhau dẫn đến sự chênh lệch điện thế từ đó xuất hiện dòng điện
HS: Dùng 1 điện kế gắn với 2 điện cực, đặt 1 điện cực ở sát mặt ngoài của màng tế bào, còn điện cực thứ 2 xuyên qua màng sát mặt trong của màng tế bào
HS:
- Kim chỉ trên vôn kế lệch khỏi vị trí số 0
- Màng trong tích điện âm
- Máy tính
- Máy chiếu
- Video thí nghiệm
- Hình động
Trang 3- Khái niệm: Điện
thế nghỉ là sự
chênh lệch điện
thế giữa hai bên
màng tế bào khi
tế bào không bị
kích thích, phía
trong màng tích
điện âm so với
phía bên ngoài
màng tích điện
dương
II Cơ chế hình
thành điện thế
nghỉ (giảm tải)
- Dấu trước giá trị điện thế
- Trạng thái tế bào thần kinh khi đo điện thế
GV nhận xét, kết luận
Từ những hiểu biết trên, GV cho HS phát biểu khái niệm điện thế nghỉ
GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu về: Cơ chế hình thành điện thế nghỉ (vì đây là nội dung giảm tải)
(-) và màng ngoài tích điện (+)
- Trị số điện thế nghỉ mang dấu (-)
- Trạng thái tế bào không
bị kích thích (nghỉ ngơi)
HS phát biểu khái niệm điện thế nghỉ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồ thị điện thế hoạt động thời gian: 20 phút
B Điện thế hoạt
động và sự lan
truyền xung
thần kinh
I Điện thế hoạt
động
1 Đồ thị điện thế
hoạt động
- Khái niệm: Điện
thế hoạt động là
sự biến đổi điện
thế nghỉ ở màng
tế bào từ phân cực
sang mất phân
cực, đảo cực và
tái phân cực khi
tế bào bị kích
thích
2 Cơ chế hình
thành điện thế
hoạt động (giảm
tải)
GV nêu vấn đề: Bằng cách nào người ta khẳng định được khi tế bào bị kích thích sẽ xuất hiện điện thế hoạt động?
GV chia lớp thành 4 nhóm
GV chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh (Phát và yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học
tập số 1: Các giai đoạn của điện thế hoạt động)
GV kiểm tra các nhóm thảo luận và ghi kết quả
GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm khác nhận xét
=> GV hướng dẫn cho HS chốt kiến thức
GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu về: Cơ chế hình thành điện thế hoạt động (vì đây
là nội dung giảm tải)
Liên hệ tích hợp và GD kĩ năng sống:
GV hướng dẫn HS liên hệ: Tại sao sau một thời gian làm việc căng thẳng (1 tiết học) cần có thời gian giải lao (5 phút)?
HS: Đo điện thế hoạt động thể hiện bằng đồ thị
HS quan sát, phân tích H29.1 (SGK)
HS ghi kết quả thảo luận
ra bảng phụ và treo lên bảng Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm vừa trình bày
HS hoạt động cá nhân tích cực suy nghĩ và trả lời:
- Sau một thời gian dài lao động trí óc thì khả năng nhận và trả lời kích thích
- Máy tính
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
số 1
- Bảng phụ
Trang 4GV giới thiệu đa dạng sinh học: nhiều loài
cá có khả năng phóng điện để bắt mồi, tự vệ: cá đuối điện (60V), cá nheo điện (400V), cá chình điện (600V)…
GV cho HS so sánh với điện thế mạng điện trong sinh hoạt hàng ngày
GV cho HS trình bày sản phẩm đã chuẩn
bị ở nhà (đại diện lần lượt của từng nhóm 1
và 3 lên thuyết trình trước lớp về sản phẩm) Thời gian cho mỗi nhóm là 5 phút
GV đánh giá chung
của tế bào thần kinh giảm xuống, dẫn đến khả năng tiếp thu (bài học) giảm
Do đó, cần phải có thời gian giải lao phục hồi hoạt động dẫn truyền xung thần kinh
HS liên hệ điện thế của mạng điện sinh hoạt con người sử dụng chỉ là 200V
HS ý thức được trách nhiệm trong bảo vệ đa dạng sinh học
Các nhóm khác lắng nghe, đánh giá về sản phẩm của các nhóm vừa trình bày
Hoạt động 3: Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh thời gian: 10 phút
II Lan truyền
xung thần kinh
trên sợi thần
kinh
(Đáp án PHT số
2)
GV thông báo: Điện thế hoạt động còn được gọi là xung thần kinh
GV chia lại nhóm (khác so với nhóm tham gia hoạt động 2)
GV chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh (Phát và yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2: Phân biệt sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin và sợi thần kinh có bao mielin)
GV kiểm tra các nhóm thảo luận và ghi kết quả
GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm khác nhận xét
=> GV hướng dẫn cho HS chốt kiến thức (Đáp án PHT)
Nội dung tích hợp:
- GV gợi ý về bản chất của sự lan truyền xung thần kinh dựa trên quy luật lan truyền điện vật lí: dòng điện lan truyền từ nơi có điện thế cao (tích điện dương – giả sử điểm A) sang nơi có điện thế thấp (tích điện âm – giả sử điểm B)
HS quan sát, phân tích H29.3; H29.4 (SGK)
HS ghi kết quả thảo luận vào PHT số 2 Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm vừa trình bày
Các nhóm chấm chéo sản phẩm cho nhau dựa trên nội dung kết luận của GV (N1 chấm N 2; N 2 chấm
N 3; N 3 chấm N4; N 4 chấm N 1)
HS nhận thấy tại điểm A trên tế bào thần kinh khi bị kích thích sẽ xuất hiện điện thế hoạt động (mặt trong màng tích điện +), lúc này tại điểm sát cạnh
Trang 5- GV cho HS sử dụng kiến thức Vật lí 7, Hóa học giải thích: Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin theo cách “nhảy cóc”?
- Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại
Hãy tính thời gian xung thần kinh truyền từ
vỏ não xuống đến ngón chân Biết người này cao 1,6m, tốc độ lan truyền 100m/giây
GV thông báo thực chất đây là một bài tập Vật lí: tính thời gian dựa trên thông số là quãng đường và vận tốc
- Tốc độ dẫn truyền hưng phấn trên sợi thần kinh có giống sự lan truyền điện trên dây kim loại không?
GV nhấn mạnh: Vai trò quan trọng của sự tồn tại của các chất điện li (gồm các ion âm
và dương) trong tế bào đối với sự hình thành điện sinh học và hoạt động của hệ thần kinh Các hoạt động của cơ thể hay bệnh lý có thể làm cơ thể mất chất điện giải (tập TDTT, lao động mất nhiều mồ hôi hay bị tiêu chảy… )
(điểm B) đang tích điện (-) tức là điện thế nghỉ Xung thần kinh lan truyền từ A đến B (trải qua 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực, tái phân cực) Từ A xung thần kinh lan truyền sang 2 chiều
HS dễ dàng trả lời và tính toán nhanh bài tập:
- Vì bao mielin có tính chất cách điện nên ở vùng
có bao mielin các ion không thể di chuyển qua màng tế bào và nên không thể mất phân cực và đảo cực
- Thời gian lan truyền xung thần kinh từ não đến ngón chân:
t =1.6/100 =0.016 giây
- Khác nhau:
+ Điện trên dây kim loại
có thể chạy tới 300 000 km/giây
+ Điện thần kinh ở động vật có vú chạy nhanh nhất 150m/giây
HS liên hệ việc ăn uống các thực phẩm bổ sung chất điện giải cho cơ thể (Na+, K+, Ca2+, Cl-….):
sữa, các loại súp, rong biển, khoai lang, đậu hà lan, chuối…
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
BÀI 30 TRUYỀN TIN QUA XINÁP
Trang 6Tiết thứ: 31 - Lớp dạy: 11T Sĩ số: 30 Vắng:
Ngày soạn: 04/12/2016 Ngày dạy: 13/12/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học, HS phải:
- Phát biểu được khái niệm xináp
- Mô tả được cấu tạo của xináp hóa học
- Trình bày được quá trình truyền tin qua xináp hóa học
2 Kĩ năng
Sau bài học, HS có thể:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy khoa học (khái quát, so sánh, phân tích phim và tranh hình, giải
thích )
- Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm
- Rèn luyện kĩ năng tự lực nghiên cứu SGK
3 Thái độ
Sau bài học, HS ý thức về: nguy cơ gây nghiện khi sử dụng ma túy, các chất kích thích ; tác
động của các chất độc, thuốc giảm đau lên cơ thể thông qua hoạt động của xináp và có nhận thức đúng đắn về một số bệnh liên quan đến quá trình truyền xung thần kinh
4 Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Năng lực hợp tác nhóm; Năng lực tư duy; Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phẩm chất sống tự chủ, có trách nhiệm
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
- Xináp là gì? Có những kiểu xináp nào?
- Dựa vào cấu tạo, người ta chia xináp thành các loại nào?
- Hãy mô tả các giai đoạn của quá trình truyền tin qua xináp hóa học
- Tại sao xung thần kinh chỉ được truyền qua xináp theo 1 chiều, từ màng trước qua màng sau mà không theo chiều ngược lại?
- Tại sao chất trung gian hóa học Axetincolin không bị ứ đọng lại ở màng sau xináp?
- Chất trung gian hóa học có vai trò gì?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá: Câu hỏi vận dụng; quan sát
- Công cụ đánh giá: Nhận xét
- Thời điểm đánh giá: trong bài học và sau bài học
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Hình 30.1; 30.2; 30.3 SGK sinh học 11 cơ bản
- Một số hình ảnh trực quan cho các nội dung cụ thể của bài học
- Video về quá trình truyền tin qua xináp hóa học
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Giới thiệu tình huống có vấn đề (3 phút): GV chiếu tranh về một chất hóa học tên là Morphin và yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn hiểu biết của bản thân về Morphin
GV dẫn dắt HS đến vấn đề Morphin tác động lên hoạt động của xinap Hệ quả của việc lạm dụng Morphin là gây nghiện và nhiều hệ lụy về sức khỏe bản thân và xã hội
phương tiện, đồ
Trang 7Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xináp thời gian: 5 phút
I KHÁI NIỆM
XINÁP
- Khái niệm
xináp: là diện tiếp
xúc giữa tế bào
thần kinh với tế
bào thần kinh,
giữa tế bào thần
kinh với các tế
bào khác (TB cơ,
TB tuyến, …)
- Một số kiểu
xináp:
+ Xináp TK - TK
+ Xináp TK - cơ
+ Xináp TK
-tuyến
- GV chiếu hình 30.1 (Các kiểu xináp), yêu cầu
HS quan sát; chỉ trên hình vị trí của xináp và cho biết: xináp là gì?
- GV nhận xét, kết luận
- GV gọi HS kể tên một số kiểu xináp
- GV nhận xét, kết luận
- HS quan sát, chỉ vị trí xináp và trả lời:
Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với các tế bào khác (TB cơ, TB tuyến, …)
- HS: Một số kiểu xináp:
+ Xináp TK - TK + Xináp TK - cơ + Xináp TK - tuyến
- Máy tính
- Máy chiếu
- H30.1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của xináp thời gian: 10 phút
II CẤU TẠO
CỦA XINÁP
- Có 2 loại xináp:
+ Xináp điện
+ Xináp hóa học
- Mỗi xi náp hóa
học chỉ có một
loại chất trung
gian hóa học (phổ
biến ở thú là
axêtincôlin,
norađrênalin)
- Xináp gồm:
1 Chùy xináp
2 Màng trước
xináp
3 Ti thể
4 Bóng chứa chất
trung gian hóa
học
5 Khe xináp
6 Màng sau
xináp
7.Thụ thể tiếp
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II trang
121 SGK và cho biết: Dựa vào cấu tạo, người ta chia xináp thành các loại nào?
- GV nhận xét đồng thời chiếu hình ảnh 2 loại xináp và bổ sung thông tin về loại xináp điện (cấu tạo từ các kênh ion nối giữa 2 tế bào cạnh nhau)
- GV thông báo: trong 2 loại xináp, xináp hóa học là loại xináp phổ biến ở động vật
Nội dung tích hợp:
Mỗi xi náp hóa học chỉ có một loại chất trung gian hóa học (phổ biến ở thú là axêtincôlin, norađrênalin)
Chất trung gian hóa học thường là các chất có bản chất là chất hữu cơ
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm tìm hiểu về cấu tạo của xináp hóa học:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, gọi tên nhóm + Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy quan sát sơ
đồ cấu tạo của xináp hóa học trên màn chiếu và ghi tên các bộ phận tương ứng với các ô chứa các số trên hình vào bảng phụ
+ Thông báo thời gian hoàn thành: 3 phút
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả:
+ Các nhóm treo bảng phụ lên bảng + Các nhóm nhận xét, đánh giá chéo cho nhau (Nhóm 1 chấm nhóm 2;Nhóm 2 chấm nhóm
- HS tự lực nghiên cứu SGK và trả lời:
Gồm 2 loại:
+ Xináp điện + Xináp hóa học
- HS lắng nghe thông tin từ GV
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Máy tính
- Máy chiếu
- H30.2
và một số hình ảnh minh họa khác
- Bảng phụ
Trang 8nhận chất trung
gian hoá học 3;Nhóm 3 chấm nhóm 4;Nhóm 4 chấm nhóm 1).Mỗi bộ phận đúng chấm 1 điểm dựa trên sự
chính xác hóa của GV
GV nhận xét
- GV gọi 1 HS lên chỉ các bộ phận của xináp trên hình
- GV chốt kiến thức
- Các nhóm đánh giá chéo
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình truyền tin qua xináp thời gian: 24 phút
TRÌNH
TRUYỀN TIN
QUA XINÁP
(Đáp án PHIẾU
HỌC TẬP)
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm:
+ Giao nhiệm vụ: nghiên cứu H30.3; đọc thông tin mục III – SGK tr 122 để hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút
+ Thông báo vẫn giữ nguyên nhóm cũ + Phát phiếu học tập cho từng nhóm
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả theo từng vấn
đề trong phiếu học tập (có 3 nội dung thảo luận)
GV lần lượt gọi đại diện của mỗi nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập về 01 nội dung đồng thời chỉ trên hình
+ Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung + Sau mỗi 1 vấn đề GV kết luận kiến thức trọng tâm (đáp án Phiếu học tập) Sau đó, chuyển sang nội dung tiếp theo
- Đối với nội dung 1: GV cho HS xem video về quá trình truyền tin qua xináp
(?) Vai trò của ti thể đối với quá trình truyền tin?
- Đối với nội dung 3: GV cho HS trả lời các câu hỏi:
(?) Chất trung gian hóa học có vai trò gì?
(?) Lượng chất trung gian hóa học trong xináp của mỗi người có giống nhau không?
- GV khắc sâu kiến thức cho HS:
(?) Chuyện gì xảy ra khi màng sau xináp bị phong tỏa, không thể tiếp nhận chất trung gian hóa học?
- GV nhận xét, kết luận
Nội dung tích hợp:
Có nhiều chất hữu cơ tác động lên quá trình truyền tin qua xinap (một số chất độc, thuốc giảm đau (atropin, morphin,…), hay vũ khí hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy giun sán…)
GV cho HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà (đại diện lần lượt của từng nhóm 2 và 4 lên thuyết trình trước lớp về sản phẩm) Thời gian cho mỗi nhóm là 5 phút
GV đánh giá chung
- Các nhóm nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lắng nghe chỉ dẫn của
GV và thực hiện
- HS tự giác ghi chép nội dung chính
- HS xem phim, củng cố kiến thức vừa tìm hiểu
- HS vận dụng kiến thức để trả lời
- HS: Quá trình truyền tin qua xináp
bị gián đoạn khiến các cơ quan thực hiện không trả lời lại kích thích
HS chứng minh được vai trò của chất trung gian hóa học trong quá trình truyền tin qua đó giáo dục kĩ năng sống và nhận thức đúng đắn về các vấn
đề mang tính chất toàn cầu
- Máy tính
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
- H30.3
và một số hình ảnh minh họa khác
- Video
Trang 9VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
PHỤ LỤC
Nhóm số:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Tìm hiểu về các giai đoạn của điện thế hoạt động ở thần kinh mực ống Nhiệm vụ: Nghiên cứu H29.1; đọc thông tin mục I – SGK tr 117 để hoàn thành phiếu học tập
trong thời gian 5 phút
1
2
3
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Tìm hiểu về các giai đoạn của điện thế hoạt động ở thần kinh mực ống
30V g 0V Mặt trong màng tích điện (+), mặt ngoài màngtích điện (-)
3 Tái phân cực 0 V g - 70 V trong màng tích điện (-), mặt ngoài màng tíchThiết lập lại trạng thái của điện thế nghỉ, mặt
điện (+)
Nhóm số:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
Phân biệt sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin và sợi thần kinh
có bao mielin Nhiệm vụ: Nghiên cứu H29.3 và H29.4 SGK; đọc thông tin mục II –tr 118; 119 để hoàn thành
phiếu học tập trong thời gian 5 phút
Loại sợi thần kinh
Tiêu chí phân
Sợi thần kinh không có bao
Kiểu lan truyền xung thần
Trang 10Tốc độ dẫn truyền
Tiêu hao năng lượng
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
Phân biệt sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin và sợi thần kinh có
bao mielin.
Loại sợi thần kinh
Tiêu chí phân
Sợi thần kinh không có bao
Kiểu lan truyền xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này
sang vùng khác kế bên
lan truyền theo cách “nhảy cóc”
từ eo Ranvie này sang eo Ranvie
kế tiếp
Nhóm số:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Tìm hiểu quá trình truyền tin qua xináp Nhiệm vụ: Nghiên cứu H30.3; đọc thông tin mục III – SGK tr 122 để hoàn thành phiếu học tập
trong thời gian 5 phút
Nội dung 1 Hãy mô tả các giai đoạn của quá trình truyền tin qua xináp hóa học
Nội dung 2 Tại sao xung thần kinh chỉ được truyền qua xináp theo 1 chiều, từ màng trước qua
màng sau mà không theo chiều ngược lại?
Nội dung 3 Tại sao chất trung gian hóa học Axetincolin không bị ứ đọng lại ở màng sau xináp?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Tìm hiểu quá trình truyền tin qua xináp Nội dung 1 Các giai đoạn của quá trình truyền tin qua xináp hóa học
Giai đoạn 1 Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap
Giai đoạn 2 Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap