1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI DIỄN TẬP HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MÔN HÓA HỌC

6 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính số phân tử nước có trong một giọt nước có khối lượng 0,05 g?. 2 Một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40.. 2 Xác định công thức của tinh thể BaCl2 ngậm nước.. Biết thà

Trang 1

UBND HUYỆN THÁP MƯỜI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm có 02 trang)

THI DIỄN TẬP HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC: 2017 - 2018 Môn thi: HOÁ HỌC

Ngày thi: 04/3/2018

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ……… SBD: ………

(Cho biết: H = 1, S = 32, O = 16, Fe = 56, Cu = 64, C = 12, Al = 27, Ba = 137,

Cl = 35,5, Na = 23, Ca = 40)

Câu 1: (3,0 điểm)

1) Nguyên tử R nặng 5,31.10-23g Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố hóa học nào? Tính số phân tử nước có trong một giọt nước có khối lượng 0,05 g? 2) Một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40 Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định vị trí (ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn và tên nguyên tố A?

Câu 2: (3,0 điểm)

1) Có V1 lít dung dịch HCl chứa 9,125 gam HCl (dung dịch A) và V2 lít dung dịch HCl chứa 5,475 gam HCl (dung dịch B) Trộn A với B được 2 lít dung dịch C Cho biết VC = VA + VB Hãy tính:

a) Nồng độ mol của dung dịch C.

b) Nồng độ mol của dung dịch A và B Biết CM(A) – CM(B) = 0,4.

2) Xác định công thức của tinh thể BaCl2 ngậm nước Biết thành phần phần trăm về khối lượng của nước kết tinh trong tinh thể là 14,75 %.

Câu 3: (3,0 điểm)

1) Hãy chọn các chất A, B, C, D, E, X, Y, Z, T, I cho phù hợp để viết các phương trình hóa học theo dãy biến hóa sau: (Biết A, B, C, D, E, X, Y, Z, T, I là những chất khác nhau.)

Biết E là thành phần chính của quặng bôxit.

2) Hãy chọn 5 chất rắn khác nhau để khi mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl thu được từng chất khí khác nhau Viết các phương trình phản ứng.

A

+ X

(1)

(2)

(3)

(4)

+ Y + Z

+ T + Z

+ X + Z

B

C

Trang 2

Câu 4: (1,5 điểm)

1) Khí CO2 và nước dùng để dập tắt đa số các đám cháy, nhưng không được dùng để dập tắt đám cháy Mg Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng 2) Vì sao sau cơn mưa có nhiều sấm sét, ta dạo bước trên đường phố hay trên đồng rộng ta thấy không khí trong lành hơn? Viết phương trình phản ứng (nếu có).

Câu 5: (3,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu.

- Cho 33,1 gam hỗn hợp A tác dụng với lượng dư clo thu được 86,35gam hỗn hợp muối

- Cho 0,9 mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 5,04 lit khí bay ra (đktc).

Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong A?

Câu 6: (2,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 2,3g hợp chất hữu cơ A Dẫn sản phẩm phản ứng lần lượt qua bình I đựng axit sunfuric đặc thì khối lượng bình tăng thêm 2,7g ; bình II đựng dung dịch nước vôi trong dư thì tạo thành 10g một chất kết tủa trắng.

a) Tính khối lượng của từng chất trong sản phẩm khi đốt cháy hết 2,3g chất A b) Tìm công thức phân tử của A Biết A có khối lượng mol là 46g

c) Viết các công thức cấu tạo có thể có của công thức phân tử trên và gọi tên

Câu 7: (4 điểm)

Hòa tan hoàn toàn a (g) hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và 11,2 lít khí (đktc) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa bắt đầu không đổi nữa (kết tủa B); lọc B thu được dung dịch nước lọc C; đem nung B trong không khí đến lượng không đổi thu được 16g chất rắn D.

a) Viết các PTHH và xác định A, B, C, D

b) Tính a.

c) Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào dung dịch C sau phản ứng thu được 7,8g

kết tủa Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng Hết

Trang 3

-UBND HUYỆN THÁP MƯỜI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HDC CHÍNH THỨC

(HDC gồm có 04 trang)

THI DIỄN TẬP HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC: 2017 - 2018 Môn thi: HOÁ HỌC

Ngày thi: 04/3/2018

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (3,0 điểm)

1)-

Vậy R là lưu huỳnh (S)

-

Số phân tử H2O = 2,78.10-3.6.1023 = 1,668.1021 phân tử

0,5 0,5

0,5 0,5 2) Ta có: 2p + n = 40 (1)

Mặt khác: 2p – n = 12 (2)

Giải (1) và (2) ta được: p = e = 13; n = 14

Nguyên tố A là nhôm (Al) thuộc ô nguyên tố 13, chu kì 3, nhóm III

0,25 0,25 0,5

Câu 2: (3,0 điểm)

1) a)

0,25

0,25 b) Ta có: CM(A) – CM(B) = 0,4 (1)

V1 + V2 = 2 (2)

Từ (1) có: (3)

Từ (2) có: V1 = 2 – V2 (4)

Thế (4) vào (3) ta được:

Giải phương trình bậc 2 ta có: V2 = 1,5 và V1 = 0,5

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

% mH2O = = 14,75 % 0,25 Giải ra ta được n = 2 Suy ra: BaCl2.2H2O 0,5

Câu 3: (3,0 điểm)

1) Phương trình hóa học

(1) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 0,25 (2) 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 0,25 (3) AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl 0,25 (4) NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl 0,25 (5) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O 0,25 (6) 2Al2O3 4Al + 3O2 0,25 (7) 4Al + 3C Al4C3 0,25 2) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,25 MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O 0,25

Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2 0,25 NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 0,25

Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S 0,25

Câu 4: (1,5 điểm)

1) Vì phản ứng sinh ra C và H2 làm đám cháy càng cháy lớn hơn hoặc gây nổ 0,25

CO2 + 2Mg 2MgO + C

0,25

C + O2 CO2

H2O + Mg MgO + H2

0,25 2H2 + O2 2H2O

2) Có 2 nguyên nhân chính làm không khí trong lành:

+ Nước mưa rửa sạch bụi trong không khí 0,25

0,25 + Sấm sét tạo ra khí O3 từ khí O2 , chính một ít O3 sinh ra làm sạch không khí

Câu 5: (3,0 điểm)

- Trong 33,1gam hỗn hợp A: Gọi nAl = x; nFe = y; nCu = z (mol)

Ta có: 27x + 56y + 64z = 33,1 (1)

2Al + 3Cl2 2AlCl3

x x (mol)

2Fe + 3Cl2 2FeCl3

y y (mol)

Cu + Cl2 CuCl2

z z (mol)

133,5x + 162,5y + 135z=86,35 (2)

- Trong 0,9 mol hỗn hợp A: nAl = kx; nFe = ky; nCu = kz (mol)

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 5

Ta có: k(x+y+z)=0,9 (3)

2Al+ 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

kx 1,5kx (mol)

1,5kx=0,225 (4)

Từ (3) và (4) 5x-y-z=0 (5)

Giải (1), (2) và (5) ta được: x=0,1; y=0,2; z=0,3

%mAl = 8,16%;

%mFe = 33,84%;

%mCu = 58%

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 6: (2,5 điểm)

Câu 7: (4,0 điểm)

a) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

x 0,5x 1,5x

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

y y y

- Dung dịch A: Al2(SO4)3, FeSO4 và H2SO4 dư

H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

0,25 0,25

0,25

- Khối lượng bình I tăng thêm 2,7g do axit sunfuric đặc có tính háo nước nên nó

hấp thụ hoàn toàn hơi nước sinh ra khối lượng hơi nước sinh ra khi đốt 2,3g

A là 2,7g

- Phương trình hóa học :

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

- Khối lượng CaCO3 = 10g

- Số mol CaCO3 =

- Số mol CO2 = 0,1 mol

- Khối lượng khí CO2 =0,1.44 = 4,4g

0,25

0,25

- Khối lượng C =

- Khối lượng H =

- Khối lượng O = 2,3 – (1,2 + 0,3) = 0,8g

Gọi công thức của A là (CxHyOz)n

Ta có  x : y : z =

Công thức A : (C2H6O)n

46n = 46

n = 1

Vậy CTPT của A là C2H6O

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 Các công thức cấu tạo :

CH3 – CH2 – OH : rượu etylic

CH3 – O – CH3 : đimetyl ete 0,250,25

Trang 6

Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

0,5x x

FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4

y y

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

x x

- Kết tủa B: Fe(OH)2 và dung dịch C: NaAlO2, Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O

y 0,5y

- Chất rắn D: Fe2O3

b)

a = 0,2.27 + 0,2.56 = 16,6(g)

c)

Cho dd HCl vào dd C:

NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3 (1)

Có thể có tiếp pư:

3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O (2)

TH1: Chỉ xảy ra pư (1):

NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3

0,1 0,1 0,1

TH2: Có pư (2) xảy ra, Al(OH)3 bị hòa tan một phần:

NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3 (1)

0,2 0,2 0,2

3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O (2)

0,3 (0,2-0,1)

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0, 25

HẾT

Ngày đăng: 10/08/2018, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w