NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG STRESS NƠI LÀM VIỆC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY GỖ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016 ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nạn nghề nghiệp cùng với bệnh nghề nghiệp là vấn đề nghiêm trọng và gây bất lợi không chỉ cho cá nhân, người lao động, mà còn cho gia đình họ và xã hôi. Hơn 3,7 triệu trường hợp chấn thương và bệnh nghề nghiệp không tử vong ở Hoa Kỳ vào năm 2012, nhiều hơn một nửa trong số đó yêu cầu ngày đi làm về, chuyển giao công việc, hay hạn chế. Nguyên nhân thường gặp: Do kĩ thuật lao động, An toàn bảo hộ chưa được chú trọng Thực hiện không đúng quy định Stress, trầm cảm và lo âu là nguyên nhân đứng hàng thứ 5 gây nghỉ việc ở công nhân, tổn thất 70 tỉ mỗi năm, làm gia tăng tình trạng rối loạn sức khỏe tâm thần (Surgeon General, 1999). Stress nói chung ở mức độ vừa có chức năng bảo vệ và thích nghi; nhưng nếu ở một mức độ cao hơn, stress có thể gây ra những thay đổi bênh lý và thậm chí có thể tử vong(Hans Selye, 1936 ). 9% đối tượng trả lời là “stress ở mọi thời gian”, 43% đối tương phản hồi “stress vài lần trong tuần” và 24% đối tượng trả lời “stress khoảng một lần trong tháng . 41% người làm việc cho rằng họ thường cảm thấy căng thẳng trong ngày làm việc, tỷ lệ này tăng lên so với năm 2011 (36%) .
Trang 1NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG STRESS NƠI LÀM VIỆC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY GỖ KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ BÀI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn nghề nghiệp cùng với bệnh nghề nghiệp là vấn đề nghiêm trọng và gây bất lợi không chỉ cho cá nhân, người lao động, mà còn cho gia đình họ và xã hôi
Hơn 3,7 triệu trường hợp chấn thương và bệnh nghề nghiệp không tử vong ở Hoa Kỳ vào năm 2012*, nhiều hơn một nửa trong số đó yêu cầu ngày đi làm về, chuyển giao công việc, hay hạn chế
Nguyên nhân thường gặp:
– Do kĩ thuật lao động,
– An toàn bảo hộ chưa được chú trọng
– Thực hiện không đúng quy định
*Cục Thống kê Lao động (2013)
Trang 3- Stress, trầm cảm và lo âu là nguyên nhân đứng hàng thứ 5 gây nghỉ việc ở công nhân, tổn thất 70
tỉ $ mỗi năm, làm gia tăng tình trạng rối loạn sức khỏe tâm thần (Surgeon General, 1999).
- Stress nói chung ở mức độ vừa có chức năng
bảo vệ và thích nghi; nhưng nếu ở một mức độ
cao hơn, stress có thể gây ra những thay đổi bênh
lý và thậm chí có thể tử vong(Hans Selye, 1936 )
Trang 4- 9% đối tượng trả lời là “stress ở mọi thời gian”, 43% đối tương phản hồi “stress vài lần trong
tuần” và 24% đối tượng trả lời “stress khoảng
một lần trong tháng *
- 41% người làm việc cho rằng họ thường cảm
thấy căng thẳng trong ngày làm việc, tỷ lệ này
tăng lên so với năm 2011 (36%) **
* Hiệp hội sức khỏe tâm thần Canada
** American Psychological Association vào năm 2012
Trang 5• Trịnh Hồng Lân và cộng sự (2010) cho thấy tỉ lệ công
nhân có biểu hiện Stress nghề nghiệp dưới nhiều mức độ khác nhau là 71%
• Theo nghiên cứu “ Tình hình stress nghề nghiệp của nhân viên điều dưỡng” cho biết tỉ lệ stress trong nhóm nghiên
cứu là 45.2%
• Nghiên cứu trên 378 công nhân đang làm việc tại khu
công nghiệp Tân Tạo, Vĩnh Lộc và khu chế xuất Tân Thuận
cho thấy, số lượng công nhân bị stress ở mức độ thường
xuyên chiếm 16,4%, mức độ thỉnh thoảng là 60,6%.*
* Nghiên cứu “Stress nghề nghiệp ở công nhân ngành may công nghiệp một số tỉnh phía nam”
Trang 6MỤC TIÊU
1 Tìm hiểu thực trạng stress nơi làm việc của
công nhân nhà máy gỗ khu công nghiệp Phú Bài ở thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, 2016.
2 Xác định một số yếu tố liên quan với tình trạng stress nơi làm việc ở công nhân nhà máy gỗ khu công nghiệp Phú Bài ở thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, 2016.
Trang 7• Sự tham gia của cộng đồng thể hiện ở điểm nào:
• Thông qua khảo sát thực địa, tìm hiểu ý kiến của lãnh đạo và cộng đồng, cho thấy cộng đồng rất quan tâm về vấn đề được nghiên cứu.
• Thông báo cho cộng đồng về nghiên cứu, mục
đích và lợi ích trước khi tiến hành
• Cộng đồng tham gia cuộc phỏng vấn, trao đổi.
• Dùng câu hỏi mở: để tham khảo ý kiến của cộng đồng về đề xuất biện pháp.
Trang 8• Tạo dựng niềm tin của những người tham gia bằng cách cụ thể hóa những thành quả đầu tiên đã đạt được: Kết quả đo tiếng ồn, bụi, ánh sáng,…
• Kết quả nghiên cứu được thông báo cho lãnh đạo và cộng đồng, cùng nhau tìm ra giải pháp lồng ghép vào trong quá trình làm việc
• Khi lập bảng kiểm tạo điều kiện để việc thảo luận diễn ra một cách thoải mái, những người tham gia có thể tự do
phát biểu ý kiến của mình.
• Tạo ra những dịp để tất cả cùng nhìn lại và đánh giá lại
những thành quả và hạn chế của nghiên cứu.
Trang 91 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm về stress
1.1.1 Khái niệm chung
Đến thế kỷ thứ 17 stress từ ý nghĩa sức ép trên vật liệu được chuyển sang dùng cho
người với ý nghĩa một sức ép hay một xâm phạm nào đó tác động vào con người gây ra một phản ứng căng thẳng.
Trang 101.1.2 Stress nơi làm việc
- Stress là một sự kết hợp của sự mệt mỏi, bồn chồn, trầm cảm, quá tập trung Đó là một hệ quả của làm việc quá sức và các vấn đề khác trong
Trang 111.1.3 Stress nghề nghiệp
• Stress nghề nghiệp là những phản ứng có hại về mặt cảm xúc và cơ thể, xuất hiện khi yêu cầu của công việc vượt quá khả năng đối phó hay kiểm soát của bản
thân
• Đó cũng có thể là sự mất cân bằng gây căng thẳng quá mức giữa yêu cầu của công việc và cuộc sống cá nhân
• Triệu chứng người bệnh thường gặp phải là kiệt sức,
tự đánh giá thấp bản thân, tuyệt vọng, trầm cảm…
Trang 121.2 Phân loại stress
1.2.1 Căn cứ vào mức độ stress:
Theo H Selye, stress có hai loại là Eustress và Dystress.
– Eltstress – stress bình thường: Cơ thể phản ứng với tác động của môi trường bằng giai đoạn báo động và chống đỡ.
– Dystress – stress tiêu cực: Là stress có cả giai đoạn tiếp sau giai đoạn báo động và chống đỡ, là giai đoạn kiệt sức với khả năng thích nghi bình thường bị thất bại.
Trang 131.2.2 Căn cứ vào nguyên nhân gây stress
• Stress sinh thái
Trang 141.4 Ảnh hưởng của stress
1.4.1 Ảnh hưởng tới sức khoẻ tinh thần
1.4.2 Ảnh hưởng tới giấc ngủ
1.4.3 Ảnh hưởng tới tim mạch
1.4.4 Gây đau đầu
Trang 151.5 Nguyên nhân dẫn đến stress nơi làm việc
– Môi trường bên ngoài
– Những căng thẳng từ xã hội và gia đình
– Các vấn đề về thể chất
– Suy nghĩ bản thân
Trang 162 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Người lao động và công nhân từ 18-60 đang làm việc tại nhà máy
Gỗ khu công nghiệp Phú Bài ở thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế, 2016.
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
3 Thời gian nghiên cứu
Tháng 4/2015 đến tháng 8/2015
4 Cỡ mẫu nghiên cứu
422 công nhân (đã cộng thêm 10% dự phòng)
STT Tên bộ phận Tỷ lệ (%) Số mẫu
1 Sơ chế và phân loại 30 127
2 Sấy khô và gia công 30 127
3 Hoàn thiện và lắp ráp 40 168
Trang 17Hoàn cảnh công việc:
+ Môi trường làm việc + Hình thức làm việc + Số giờ làm việc trong tuần
+ Bộ phận làm việc + Khối lượng công việc + Áp lực công việc
Yếu tố vi khí hậu:
+ Tiếng ồn + Bụi
+ Nhiệt độ + Ánh sáng
Trang 182.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi soạn sẵn có sử
dụng thang đo Workplace Stress
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Nhập bằng phần mềm Epi Data và xử lý bằng SPSS 16.0
Trang 192.7 Đạo đức nghiên cứu
– Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng thuận của giám đốc nhà máy Gỗ và các đối tượng tham gia – Tôn trọng các ý kiến cá nhân của các đối tượng
tham gia
– Các thông tin cá nhân được giữ kín
– Sau khi kết thúc nghiên cứu kết quả sơ bộ sẽ
được trình bày với ban giám đốc nhà máy.
Trang 20≥ 50
Trình độ học vấn
Tiểu học, mù chữ THCS, THPT
CĐ, ĐH, sau ĐH
Bộ phận làm việc
Sơ chế, phân loạiGia công, chế biếnHoàn thiện, lắp ráp
Trang 213.2 Thực trạng stress nơi làm việc
3.2.1 Tình trạng stress nơi làm việc theo các mức độ
Mức độ
Kiểm soát stress khi làm việc tốt
Kiểm soát stress khi làm việc khá tốt Cần phải can thiệp
Tổng
422 100,0
Trang 223.2.2 Mức độ phổ biến của những vấn đề stress nơi làm việc của công nhân:
Tôi không thể nói hết suy nghĩ thật của mình ở chỗ tôi làm việc
Công vi c của tôi có trách nhiệm cao nhưng tôi không có nhiều ệc của tôi có trách nhiệm cao nhưng tôi không có nhiều
quyền hành
Tôi thường có thể làm tốt công vi c hơn nếu tôi có được nhiều ệc của tôi có trách nhiệm cao nhưng tôi không có nhiều
thời gian hơn
Tôi ít khi nhận được công nh n hay đánh giá cao khi thực sự đã ận hay đánh giá cao khi thực sự đã
làm việc tốt công vi c ệc của tôi có trách nhiệm cao nhưng tôi không có nhiều
Nhìn chung, tôi không thấy tự hào hay hài lòng với công việc
của mình
Tôi có cảm giác bị bắt nạt hay phân biệt đối xử nhiều lần ở chỗ
làm
Trang 23Môi trường làm việc của tôi không được dễ chịu và
an toàn
Công việc của tôi thường ảnh hưởng đến nhu cầu
của gia đình, yêu cầu xã hội hay các nhu cầu cá
nhân
Tôi thường tranh cãi với cấp trên, đồng nghiệp hay
khách hàng
Hầu hết thời gian tôi cảm thấy ít có thể kiểm soát
cuộc sống của mình tại nơi làm việc
Tổng
Trang 243.2.3 Stress nơi làm việc theo giới, tuổi.
Đặc điểm
Kiểm soát stress tốt
Kiểm soát stress khá tốt
≥ 50
Tổng
Trang 253.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng stress nơi làm việc của công nhân nhà máy gỗ
3.3.1 Liên quan giữa đặc điểm chung của đối tượng với stress nơi làm việc
Yếu tố Chỉ số n= 422 Số stress % stress p
Nữ
Tuổi
< 20 20-25 36-49
≥ 50
Trình độ học
vấn
Tiểu học, mù chữ THCS, THPT
CĐ, ĐH, sau ĐH
Tình trạng
hôn nhân
Kết hôn Khác
Trang 263.3.2 Liên quan giữa tình trạng, hoàn cảnh công việc với stress nơi làm việc
Yếu tố Chỉ số n= 422 Số stress % stress p
Bộ phận làm
việc
Sơ chế, phân loại Gia công, chế biến Hoàn thiện, lắp ráp
Môi trường
làm việc
Trong nhà Ngoài trời Không cố định
Số giờ làm
việc/tuần
9-16 17-24 25-31
≥ 32
Trang 27Áp lực công việc Bình thường
Nặng nề
Tăng ca Thường xuyên
Không thường xuyên
Nhận thấy yếu tố
gây khó chịu
Có Không
Quan hệ với đồng
nghiệp
Tốt
Có vấn đề
Trang 283.3.3 Liên quan giữa vi khí hậu môi trường làm việc với tình trạng stress nơi làm việc (các chỉ số được đo từng bộ phận và
mã háo cho mỗi đối tượng tương ứng).
YẾU TỐ CHỈ SỐ N= 422 SỐ STRESS % STRESS P
Bụi gây khó chịu (μg/μg/g/
Trang 293.4 Một số vấn đề cần cải thiện để giảm tình trạng stress nơi làm việc theo suy nghĩ của công nhân:
Quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên
Giải trí cho công nhân vào giờ nghỉ
Trang 30KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
a Về mặt lý luận:
Giai đoạn 1: Hoàn tất đề cương nghiên cứu cơ bản
+ Thu thập tài liệu
+ Xây dựng mục tiêu nghiên cứu, xây dựng bộ
công cụ thu thập số liệu và hoàn thành đề cương.
Giai đoạn 2: Kiểm tra bộ công cụ và tiến hành điều
tra.
Điều tra thử, chỉnh sửa lại bộ công cụ điều tra.
Tiến hành điều tra.
Giai đoạn 3: Phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo.
Trang 31b.Về mặt thực nghiệm
Trang 32c.Về mặt kỹ thuật:
Thu thập số liệu:
- Lựa chọn đúng đối tượng nghiên cứu
- Thực hiện đúng đạo đức nghiên cứu
- Hạn chế những sai số nghiên cứu.
Nhập số liệu:
- Lựa chọn form nhập phù hợp
d Thời gian: bắt đầu từ tháng 05 năm 2016 đến
tháng 09 năm 2016.
Các bước sơ kết: Báo cáo sơ kết
Tổng kết: Đánh giá kết quả thực hiện được của nhóm nghiên cứu.
Trang 33TÀI LIỆU THAM KHẢO
(T5g.org.vn)
Thành Tài, Trần Ngọc Xuân, Trần Trúc Linh Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2008).
số tỉnh phía nam” của Trịnh Hồng Lân và cộng sự (2010), Tạp chí
Y học Thành phố Hồ Chí Minh tập 14, số 1.
2 Hải Phòng năm 2012”, Nguyễn Thị Thuỳ Linh, Phạm Minh Khuê, Phạm Văn Hán, Tạp chí Y Học Dự phòng, Tập XXIV, số 9(158) 2014.
Interactive
Pamela L Perrewee PhD